1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Huỳnh Minh Vũ

75 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 480,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Huỳnh Minh Vũ với các nội dung những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp; phân tích kết quả sản xuất; phân tích tình hình sử dụng các tiềm năng trong sản xuất; phân tích giá thành sản phẩm của doanh nghiệp; phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận; phân tích tình hình tài chính.

Trang 1

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ:

1 Khái niệm:

Phân tích hoạt động kinh tế là phân chia các sự vật - hiện tượng, các quá trình, cáckết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành; sử dụng các phương pháp liên hệ, sosánh, đối chiếu, tổng hợp nhằm rút ra kết luận tìm tính quy luật, xu hướng vận độngphát triển của hiện tượng nghiên cứu

2 Đối tượng:

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế là quá trình và các kết quả thực hiện kế

hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ được thể hiện qua các báo cáo thực hiện trong từnggiai đoạn: tháng, quý, năm

3 Nội dung:

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh

- Nghiên cứu, tìm hiểu mối quan hệ tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biếnđộng của một chỉ tiêu kinh tế và mức độ giá trị của sự biến động đó

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

- Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách và luật pháp của nhà nước

II CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:

1 Phương pháp so sánh:

Có ba nguyên tắc:

Trang 2

a) Nguyên tắc 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:

Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để sosánh, được gọi là các gốc so sánh Các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu các năm trước

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức)

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, … nhằm đánh giá vị trí củadoanh nghiệp

b) Nguyên tắc 2: Điều kiện so sánh được:

Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất

- Về mặt thời gian: Cần thống nhất trên cả ba mặt:

+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

+ Phải cùng một phương pháp tính toán

+ Phải cùng một đơn vị đo lường

- Về mặt không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinhdoanh tương tự nhau

Ví dụ: Có lợi nhuận trước thuế của hai doanh nghiệp A và B năm 2009 như sau: A là

100 triệu đồng; B là 50 triệu đồng Doanh nghiệp nào hoạt động hiệu quả hơn?

Biểu hiện mức độ kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, hiệu suất

- Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ: là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kếhoạch của chỉ tiêu kinh tế

Trang 3

Mức biến động Chỉ tiêu kỳ Chỉ tiêu Hệ số

tương đối phân tích kỳ gốc điều chỉnh

2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

đến sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích

x

= Chỉ tiêu kỳ phân tích x 100%

Chỉ tiêu kỳ gốc

Số tương đối

hoàn thành kế hoạch

Trang 4

Đây là phương pháp loại trừ (muốn phân tích ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loạitrừ ảnh hưởng của nhân tố kia).

Để thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Phải có phương trình kinh tế (các nhân tố có mối quan hệ tích số với nhau)

- Khi phân tích chỉ tiêu chất lượng thì cố định chỉ tiêu số lượng ở kỳ phân tích

- Khi phân tích chỉ tiêu số lượng thì cố định chỉ tiêu chất lượng ở kỳ gốc

Giả định:

-Q1, Q0: chỉ tiêu phân tích của kỳ phân tích, kỳ gốc

- a, b, c, d: bốn nhân tố tác động có quan hệ với nhau

Ưu và nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.

- Nhược điểm: Khi xác định đến nhân tố nào đó, ta phải giả định nhân tố cần phân tích

thay đổi còn các nhân tố khác không thay đổi nhưng trong thực tế thì các nhân tố luôn

Đơn giá vật liệu (1.000đ) 4 5 + 1

Trang 5

Yêu cầu: dùng phương pháp thay thế liên hoàn phân tích tác động của các nhân tốảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất?

Gọi Q1, Q0: là tổng chi phí sản xuất ở kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch

Như vậy, tổng chi phí sản xuất tăng 14.000 ngđ chủ yếu là do doanh nghiệp đã tăng

số lượng sản phẩm sản xuất lên 200 sản phẩm làm cho tổng chi phí vật liệu tăng 8.000ngđ, bên cạnh đó đơn giá nguyên vật liệu cũng tăng 1ngđ/kg làm cho tổng chi phí vậtliệu tăng 10.800 ngđ Tuy nhiên do cố gắng tiết kiệm vật liệu trong sản xuất nên mứctiêu hao nguyên vật liệu đã giảm góp phần làm giảm 4.800 ngđ tổng chi phí vật liệu

3 Phương pháp số chênh lệch:

Đây là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:

Nhân tố a: ∆ Q a = ( a1 - a0) x b x 0 c0 x d0

Trang 6

Lấy lại số liệu trên.

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:

- Do sản lượng sản phẩm thay đổi:

4 Phương pháp cân đối:

- Tất cả các nhân tố trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mối quan hệ với nhau(quan hệ tích số hoặc quan hệ tổng số) Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

có quan hệ “tổng số” người ta dùng phương pháp cân đối theo các phương trình kinh tế Phương trình quan hệ tổng số: a = b + c –d

Yếu tố Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch

Doanh thu thuần 250.000 300.000 + 50.000Giá vốn hàng bán 125.000 180.000 + 55.000Chi phí bán hàng 40.000 25.000 - 15.000

Trang 7

Doanh nghiệp đã có mặt tích cực đó là chi phí bán hàng giảm nhiều trongnăm 2008, mặc dù số lượng bán hàng tăng lên nhưng chi phí bán hàng không nhữngkhông tăng mà giảm

Ta còn nhận thấy tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của giávốn hàng bán => doanh nghiệp cần xem lại chi phí sản xuất

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT

I PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VỀ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM:

Trang 8

1 Phân tích qui mô sản xuất:

* Chỉ tiêu phân tích: Chỉ tiêu giá trị sản xuất.

Giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mà doanhnghiệp làm ra trong kì phân tích

Giá trị sản xuất được tính cả kết quả sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ hoànthành và chưa hoàn thành, nếu những hoạt động này cũng được thực hiện trong kì phântích của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này bao gồm các yếu tố:

- Doanh thu bán hàng từ tiêu thụ sản phẩm chính và phụ

- Doanh thu sản phẩm phụ chưa tách khỏi sản phẩm chính: sơn, xi, mạ, …

- Doanh thu sản phẩm phụ, bán thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi dưới dạngnguyên vật liệu

- Doanh thu cho thuê tài sản, đất đai, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuấtcủa doanh nghiệp

- Chênh lệch giữa cuối kì và đầu kì của giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm hàng hoá gửi đi bán

* Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh.

- So sánh giữa giá trị sản xuất thực tế với kế hoạch để đánh giá chung tình hình thựchiện kế hoạch của những chỉ tiêu đó

- So sánh từng yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất giữa thực tế so với kế hoạch đểđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của từng yếu tố

- So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện của năm nay với các năm trước để xem xét sự biếnđộng về qui mô sản xuất và sự thích ứng với thị trường của doanh nghiệp

2 Phân tích kết quả sản xuất và sự thích ứng với thị trường:

* Chỉ tiêu phân tích:

Hệ số tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Giá trị sản phẩm sản xuất

0 ≤ Hệ số tiêu thụ sản phẩm ≤ 1

Trang 9

- Hệ số tiêu thụ càng gần 1 (với điều kiện giá trị sản xuất thực hiện ≥ giá trị sản xuất

kế hoạch) => Sản phẩm sản xuất thích ứng với thị trường, có nghĩa là sản phẩm sản

xuất phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng

- Hệ số tiêu thụ càng bé hơn 1 => Sản phẩm sản xuất chưa thích ứng với thị

trường, có nghĩa là sản phẩm sản xuất không phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu

dùng

=> Doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục

* Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh.

So sánh hệ số tiêu thụ thực tế với kế hoạch hoặc năm trước để đánh giá chung tình

hình thích ứng với thị trường của sản phẩm sản xuất

II PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ CHỦ YẾU TRONG SẢN XUẤT:

1 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng:

Trong nền kinh tế thị trường vẫn tồn tại những doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng

ổn định, theo đơn đặt hàng dài hạn của khách hàng hoặc các sản phẩm có tính chiến

lược quốc gia được nhà nước trực tiếp đầu tư và giao nhiệm vụ kế hoạch

Chủng loại hàng sản xuất và số lượng từng loại phải được thực hiện như những chỉ

tiêu pháp lệnh Với loại sản phẩm này quá trình phân tích phải căn cứ vào các chỉ tiêu

kế hoạch để đánh giá nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh

nghiệp

Nguyên tắc: Không lấy số lượng loại sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch bù

cho số lượng loại sản phẩm không hoàn thành kế hoạch sản xuất

∑ Sản lượng thực tế trong giới hạn

KH từng mặt hàng ∑ Sản lượng KH từng mặt hàng

x 100%

=

x x

Đơn giá KH từng mặt hàng Đơn giá KH từng

Trang 10

Hay:

Trong đó:

- S : Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng

- Q1i (i = 1, 2, n) : sản lượng thực tế trong giới hạn kế hoạch từng mặt hàng

- Qki (i = 1, 2, n) : sản lượng kế hoạch từng mặt hàng

- pki (i = 1, 2, n) : đơn giá kế hoạch từng mặt hàng

Ví dụ:

Sử dụng tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng dài hạn như sau:

Ta tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng:

Như vậy doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch mặt hàng, cụ thể tỷ lệ hoànthành kế hoạch mặt hàng chỉ đạt 97,22%, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này là

do sản phẩm B không hoàn thành kế hoạch sản xuất

2 Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng thay đổi đến giá trị sản lượng:

* Chỉ tiêu phân tích:

Mặt hàng sản xuất

Sản lượng Đơn giá kế hoạch

Tổng số giờ công định mức (giờ công) (T)

Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo

ra từ 1 giờ công định mức (đ/giờ công)

Trang 11

Hay: GT = T × G

* Phương pháp phân tích:

- Phương pháp so sánh để đánh giá chung sự thay đổi của cơ cấu sản lượng

- Phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vềkết cấu mặt hàng đến giá trị sản lượng

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Tổng giờ công định mức: biến động về khối lượng sản phẩm

+ Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo ra từ 1 giờ công định mức: biến động về cơcấu sản lượng

cố định (đ)

Giá trị sản lượng (1.000đ)

Giờ công đm/SP (h)

Tổng số giờ công định mức sản xuất sản phẩm (h)

600

400

12.000 5.000 10.000 6.000

13.800 40.000 5.000 -

9.600 41.000 6.000 2.400

50 10 60

20

57.500 80.000 30.000

-40.000 82.000 36.000 8.000

Qua bảng số liệu trên, ta tính ra được bảng phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sản lượngnhư sau:

Bảng phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng

Giá trị sản lượng (đ) 58.800.000 59.000.000 + 200.000 + 0,34%Tổng giờ công định mức (giờ) 167.500 166.000 - 1.500 - 0,90%

Trang 12

Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo

ra từ 1 giờ công định mức (đ/giờ)

58.800.000

T1G1 - T1GK = 59.000.000 - 166.000 x = + 726.567

167.500

=> Giá trị sản lượng tăng 200.000 đ

Vậy giá trị sản lượng tăng là do doanh nghiệp thay đổi về cơ cấu sản lượng (tăng726.567đ) chứ không phải là do hoàn thành kế hoạch sản lượng sản xuất (giảm526.567đ)

3 Phân tích tính đồng bộ trong sản xuất:

- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thấp nhất của chi tiết hay cụm chi tiết sẽ phản ánhmức độ đồng bộ của sản xuất

- Xác định những nguyên nhân làm cho sản xuất không đảm bảo tính chất đồng bộ

Trang 13

Căn cứ tài liệu của một doanh nghiệp, lập bảng phân tích tính chất đồng bộ của sản

xuất như sau (Số lượng sản phẩm Y sản xuất theo kế hoạch (U): 1.100 cái):

Bảng phân tích tính chất đồng bộ của sản xuất

Tổng số chi tiết thực có

hoàn thành kế hoạch

Số thành phẩm sản xuất được Số dư

cuối kỳ thực tế

Để lắp ráp

SP trong kỳ

Cần dự trữ cho kỳ sau

Tổng cộng

Tổng cộng

Trong đó

Số dư đầu kỳ

Số SX trong kỳ

Số lượng %

Thực tế do chi tiết C tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất đạt ở mức thấp nhất là 99%

nên khả năng lắp ráp tối đa là 1.133 cái như vậy tỷ hoàn thành kế hoạch sản xuất của

sản phẩm Y là 103% Do sản xuất tương đối đồng bộ nên doanh nghiệp đã hoàn thành

kế hoạch sản xuất sản phẩm Y

Mặt khác chi tiết B còn quá ít và chi tiết C gần như không có dự trữ cho kỳ sau, để

khắc phục tình trạng này cần đẩy nhanh sản xuất chi tiết B và C

III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:

Trang 14

pI : đơn giá loại cao nhất

Chú ý:

- luôn luôn ≤ 1

- càng dần về 1 => chứng tỏ chất lượng sản phẩm được nâng cao

- = 1 khi tất cả sản phẩm sản xuất ra đều là loại 1

Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản lượng sản xuấttheo công thức:

Hay:

Trong đó:

ΔG : Mức thay đổi giá trị sản lượng do chất lượng thay đổi

, : Hệ số phẩm cấp bình quân kì phân tích, kì gốc

∑Q1i : Tổng số lượng sản phẩm kì phân tích

pI : đơn giá loại cao nhất

sản phẩm loại 1 x

Hệ số phẩm cấp kì gốc

Trang 15

- Hệ số phẩm cấp kỳ thực tế:

- Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản lượng sản xuất

Nhận xét:

Hệ số phẩm cấp giảm 0,0035 (0,9727 – 0,9762) chứng tỏ chất lượng sản phẩm có xuhướng giảm Doanh nghiệp không đảm bảo chất lượng sản phẩm còn thể hiện ở việcgiảm tỷ trọng sản phẩm loại 1 từ 95,24% xuống 94,55% và tăng tỷ trọng loại 2 từ4,76% lên 5,45%

Điều này ảnh hưởng không tốt làm giá trị sản lượng giảm 3.850 ngđ

2 Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất:

* Chỉ tiêu phân tích:

a) Tỷ lệ sản phẩm hỏng (thước đo hiện vật) của từng loại sản phẩm:

b) Thước đo giá trị:

Công thức tính cho từng loại sản phẩm:

Hay:

Hay:

Trong đó:

ti: Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt của sản phẩm i

Chi: Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng của sản phẩm i trong kỳ

Csi: Chi phí sản xuất sản phẩm i (tổng giá thành) trong kỳ

Tỷ lệ SP sai hỏng = Số lượng sản phẩm × 100%

hỏng Tổng số sản phẩm sản

xuất

ti = x 100%

∑ Chi ∑ Csi

trong kỳ

Trang 16

Công thức tính cho nhiều loại sản phẩm:

Hay:

Với : Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân các loại sản phẩm

Chú ý:

Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng bao gồm:

+ Đối với những sản phẩm sửa chữa được là chi phí sửa chữa (chi phí sửa chữa > chiphí sản xuất)

+ Đối với những sản phẩm không sửa chữa được là chi phí sản xuất ra sản phẩm hỏng

* Phương pháp phân tích:

- So sánh giữa tỷ lệ sản phẩm hỏng thực tế và kế hoạch hoặc kì này với kì trước

- Nếu tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm thì có thể đánh giá chất lượng sản xuất tăng lên hoặcngược lại Trường hợp chất lượng sản phẩm giảm thì cần phải xác định rõ nhữngnguyên nhân và đề ra được biện pháp khắc phục

- Sau khi so sánh và sơ bộ rút ra nhận xét về chất lượng sản phẩm cho từng loại sảnphẩm, cần tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ sai hỏng bình quân

- Có hai nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân:

 Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt (phản ánh chất lượng sản phẩm)

- Trong đó, sự thay đổi kết cấu sản phẩm giữa các kỳ phân tích làm thay đổi tỷ lệ sảnphẩm sai hỏng bình quân không phản ánh đúng thực chất biến động chất lượng sảnphẩm trong sản xuất

- Để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, cần sử dụng phương pháp thaythế lien hoàn để thực hiện:

Trang 17

- Nhân tố kết cấu sản phẩm:

- Nhân tố tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt:

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Ví dụ:

Có tài liệu về tình hình chất lượng sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:

Đơn vị tính: 1000đ

Căn cứ vào tài liệu trên, ta tính toán và lập bảng như sau:

CP về SPhỏng

Tỷ lệ SPsai hỏng

TổngCPSX

Tỷtrọng

CP về

SP hỏng

Tỷ lệ SPsai hỏng

Chi phí về

SP hỏng

Tổng chi phí sản xuất

Trang 18

Để tìm hiểu nguyên nhân ta xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

4,625%

= 4,4% - 4,53% = - 0,13%

ΔT = ΔTkc + ΔTcb = - 0,095% - 0,13% = - 0,225%

Trang 19

Bên cạnh đó, mặc dù tỷ lệ sản phẩm hỏng của sản phẩm A tăng 0,2% nhưng tỷ lệ sảnphẩm hỏng của sản phẩm B lại giảm 0,5% nên tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân giảm0,13%.

Tóm lại tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân của doanh nghiệp giảm là do doanh nghiệpthay đổi kết cấu sản phẩm và sự cố gắng nâng cao chất lượng đối với sản phẩm B, cònsản phẩm A cần xem xét lại vào kỳ sau

CHƯƠNG III:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC TIỀM NĂNG TRONG SẢN XUẤT

I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

Yếu tố lao động có ý nghĩa quan trọng, kết quả phân tích của nó làm cơ sở tính toán

và hoàn thiện định mức lao động và tiền lương, tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả haimặt lượng và chất theo công thức:

Giá trị sản xuất = Số lượng lao động bình quân x Năng suất lao động bình quân/ 1CN

Ý nghĩa của phân tích về lao động:

- Đánh giá sự biến động, bố trí lao động

- Đánh giá tiềm năng về lao động (quản lý, sử dụng lao động)

- Có biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng lao động khoa học và hợp lý hơn

1 Phân tích cơ cấu lao động và biến động của cơ cấu lao động:

Lao động thuộc ngành sản xuất chính bao gồm: công nhân, học nghề, nhân viên kỹthuật, nhân viên quản lý, nhân viên hành chánh, lao động thuộc ngành sản xuất khác Tổng số lao động của doanh nghiệp được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Tổng số lao động

Lao động trong sản xuất

Lao động ngoài sản xuất

Công nhân sản xuất trực tiếpNhân viên sản xuất gián tiếpNhân viên bán hàngNhân viên quản lý chung

Trang 20

Phương pháp phân tích:

Phương pháp so sánh, so sánh giữa số công nhân thực tế và kế hoạch để đánh giá tình

hình tuyển dụng và đào tạo, thấy được mức độ đảm bảo sức lao động

Có tài liệu về tổng số lao động tại một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọngKế hoạch Thực hiện Chênh lệch

1 Công nhân sản xuất:

a Công nhân trực tiếp

b Công nhân gián tiếp

2 Nhân viên bán hàng

3 Nhân viên quản lý doanh nghiệp

85805510

0,850,800,050,050,10

7672467

0,850,810,040,070,08

+ Công nhân sản xuất trực tiếp giảm 8 người, công nhân gián tiếp giảm 1 người

+ Nhân viên bán hàng tăng 1 người, nhân viên quản lý doanh nghiệp giảm 3 người

- Cơ cấu lao động cũng có sự thay đổi:

+ Tỷ trọng công nhân trực tiếp tăng 1%, công nhân gián tiếp giảm 1%

+ Tỷ trọng nhân viên bán hàng tăng 2%, nhân viên quản lý doanh nghiệp giảm 2%

Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chủ động giảm lao động, tuy nhiên doanh nghiệp

vẫn chú trọng đến bộ phận sản xuất trực tiếp – bộ phận quan trọng của doanh nghiệp

Để đánh giá tình hình trên là tốt hay xấu, ta phải đặt trong mối quan hệ với kết quả

sản xuất và tiêu thụ

2 Phân tích sự biến động về năng suất lao động:

a) Khái niệm:

Trang 21

Năng suất lao động là năng lực của người sản xuất để tạo ra khối lượng sản phẩm cóích cho xã hội trong một thời gian nhất định

b) Hình thức biểu hiện:

Ví dụ: 0,5 SP/ giờ (1 giờ sản xuất được 0,5 SP)

Ví dụ: 2 giờ/SP (1 sản phẩm sản xuất trong 2 giờ)

Ví dụ: 60.000đ/giờ (1 giờ sản xuất được giá trị là 60.000đ)

c) Phương trình kinh tế:

Hay:

Phương pháp phân tích:

- Phương pháp so sánh để phân tích tình hình năng suất lao động

- Phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố về lao động đến giá trị sản lượng

d) Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:

- Trình độ thành thạo về kỹ thuật, kỹ xảo của người lao động

- Mức độ trang bị máy móc thiết bị, mức độ cơ giới và tự động hóa

- Trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng đòn bẩy kích thích lao động

- Chế độ lương bổng, khen thưởng, kỹ luật công bằng rõ ràng

e) Ví dụ:

Chỉ tiêu ĐVT trướcNăm Năm nay Mức độ Tỷ lệ (%)Chênh lệch

1 Giá trị sản lượng

2 Số công nhân bình quân

3 NSLĐ bình quân năm của 1 CN

4 Số ngày làm việc bình quân của 1 CN

5 NSLĐ bình quân ngày 1 CN

1.000đ Người 1.000đ/người Ngày 1.000đ/ngày

270.430 70 3.863 250 15,45

279.430 72 3.881 260 14,93

+ 9.000 + 2 + 18 + 10

- 0,52

+ 3,33 + 2,86 + 0,47 + 4,00

- 3,36

Năng suất lao động = Lượng sản phẩm / Lượng thời gian

Năng suất lao động = Lượng thời gian / Lượng sản phẩm

Năng suất lao động giờ = Giá trị sản lượng / giờ

Năng suất lao động bình quân ngày = giá trị sản lượng / ngày

Năng suất lao động bình quân năm = giá trị sản lượng / năm

x

Năng suất lao động bình quân 1 giờ

Số ngày làm việc bình quân của 1

CN trong năm

Số giờ làm việc bình quân trong ngày

xx

G = N Ng Gi W

Trang 22

6 Số giờ làm việc bình quân ngày của 1 CN

7 NSLĐ bình quân 1 giờ của 1 CN

Giờ 1.000đ/giờ

7,5 2,060419

7,6 1,9640548

Năng suất lao động năm nay giảm so với năm trước Cụ thể:

- Năng suất lao động bình quân giờ giảm 0,1 ngđ/giờ.

- Năng suất lao động bình quân ngày giảm 0,52 ngđ/ngày.

- Năng suất lao động bình quân năm tăng 18 ngđ/người.

Điều này làm ảnh hưởng đến giá trị sản lượng Doanh nghiệp tăng giờ làm việc (0,1giờ/ngày), tăng ngày làm việc (10 ngày/năm), tăng số công nhân (2 CN), nhưng do năngsuất lao động giảm nên kết quả là giá trị sản lượng tăng nhưng không đáng kể

Để hiểu rõ ảnh hưởng của các nhân tố tác động làm giá trị sản lượng tăng 9.000ngđ ta

sẽ đi sâu phân tích tìm hiểu nguyên nhân:

Ta có:

Phương trình kinh tế: G = W Gi Ng N

- Ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân 1 giờ (W):

- Năng suất lao động bình quân 1 giờ giảm 0,1ngđ/giờ làm giá trị giảm 13.710 ngđ

- Số giờ làm việc bình quân tăng 0,1 giờ làm cho giá trị sản lượng tăng 3.857 ngđ

- Số ngày làm việc bình quân tăng 10 ngày làm cho giá trị sản lượng tăng 11.126ngđ

- Số lao động tăng 2 người làm cho giá trị sản lượng tăng 7.727 ngđ

Qua phân tích trên ta nhận thấy ảnh hưởng của năng suất lao động là lớn; vậy để làmtăng giá trị sản lượng doanh nghiệp phải chú trọng tăng năng suất lao động chứ khôngphải kéo dài thời gian lao động hay yếu tố nào khác…

Trang 23

3 Phân tích trình độ lành nghề của người công nhân:

Khi phân tích lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc đánh giá cơ cấu, biến động vềlao động, về năng suất lao động, phải nghiên cứu trình độ thành thạo của người laođộng Trình độ tay nghề công nhân ảnh hưởng có tính chất quyết định đến việc hoànthành khối lượng sản xuất cả về số lượng và chất lượng sản phẩm

f

f x

x . Trong đó:

4 Phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động:

Việc quản lý và sử dụng tốt ngày công lao động của công nhân là một trong nhữngbiện pháp tăng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm

Ngày làm việc thực tế của công nhân được xác định theo công thức:

NL = NCĐ - N(N,V) + NT

- NL: Số ngày làm việc trong kỳ

- N(N,V): Số ngày ngừng việc, nghỉ, vắng mặt

- NCĐ: Số ngày làm việc theo chế độ

- NT: Số ngày làm việc thêm trong kỳ

Với công thức trên ta thấy số ngày chế độ là ổn định Vì vậy số ngày làm việc tăng(giảm) là do số ngày ngừng nghỉ việc, số ngày làm thêm tăng (giảm) Xét trên góc độtoàn doanh nghiệp thì tổng số ngày làm việc trong kỳ phụ thuộc vào số công nhân làmviệc bình quân và số ngày làm việc bình quân của họ

Số công nhân tăng làm cho tổng ngày làm việc tăng, đó không phải là thành tích trongviệc quản lý và sử dụng ngày công Vì vậy, để phản ánh đúng mức việc tăng giảm phảiliên hệ với số công nhân thực tế

Trang 24

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA

DOANH NGHIỆP:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ro, để đáp ứng tốt nhất nhu cầungười tiêu dùng thì nhà sản xuất cần phải có cơ sở hạ tầng vững mạnh, máy móccông nghệ tiên tiến để sản xuất sản phẩm chất lượng cao mới tồn tại và phát triển

Sử dụng hết công suất máy móc và có hướng đầu tư cho tài sản cố định hợp lý sẽ cótác dụng thúc đẩy khoa học kỹ thuật trong công nghiệp

1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định:

a) Phân tích cơ cấu tài sản cố định:

* Xác định tỷ trọng từng loại tài sản cố định trong toàn bộ tài sản cố định bằng tiền.Người ta có thể phân loại tài sản cố định theo tài sản cố định hữu hình và vô hình Nguyên giá tài sản cố định được xem là giá mua vào, chi phí thu mua, thuế, chi phí vậnchuyển lắp đặt, chi phí thuê chuyên gia vận hành thử và vật tư

- Tỷ trọng máy móc thiết bị > Tỷ trọng nhà cửa, xưởng, kho

b) Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định:

= Số công nhân trong ca lớn nhấtNguyên giá tài sản cố định (1)

Nguyên giáphương tiện kỹ thuật

cho 1 công nhân

= Nguyên giá phương tiện kỹ thuậtSố công nhân trong ca lớn nhất (2)

Trang 25

So sánh theo từng loại tài sản cố định giữa cuối kỳ và đầu kỳ, giữa thực tế hàngnăm.

602832401228

1089660429561198363

664026341222

33931029614813

45,2088,607,2512,2032,003,70

Nhận xét:

Tài sản cố định năm nay tăng hơn so với năm ngoái 32% (tương đương 400 trđ), là do:

- Tài sản cố định dùng cho sản xuất tăng 45,2% (tương đương 339 trđ) Đây là lý dochính làm cho tài sản cố định của toàn doanh nghiệp tăng lên Điều đáng chú ý là doanhnghiệp đã có nhiều chú trọng đầu tư cho tài sản cố định dùng trực tiếp cho sản xuất và

cơ cấu này năm nay cũng hợp lý hơn năm ngoài: tài sản cố định sử dụng cho sản xuấttrực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản cố định phục vụ cho sản xuất

- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất tăng 12,2% (tương đương 61 trđ)

- Cơ cấu tài sản cố định năm nay hợp lý hơn năm ngoái: tài sản cố định dùng trựctiếp cho sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất

=> Tình hình trang bị tài sản cố định năm nay tốt hơn năm ngoái

2 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định:

Phân tích xem tài sản cố định cũ hay mới, có cần trang bị thêm hay không?

Tình trạng của tài sản cố định thể hiện ở hệ số hao mòn Hệ số hao mòn càng tiến

gần đến 1 thì tài sản cố định càng cũ.

0 < Hệ số hao mòn TSCĐ = Giá trị khấu hao TSCĐ lũy kế / Nguyên giá TSCĐ < 1

Hệ số hao mòn tài sản cố định phụ thuộc vào hai yếu tố: Nguyên giá và thời gian sửdụng

Trang 26

Năm nay

Năm trước

Năm nay

Năm trước (%)

Năm nay (%)

1089380709561198363

379,585,829482,53052,5

622,35161,5460,85112,5343,5668,97

50,6336016,52015

57,1442,56520,052219

Nhận xét:

- Nhìn chung tài sản cố định của doanh nghiệp đã bị cũ

- Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản cố định của doanh nghiệp đã khấu

hao được gần 50% Trong đó thiết bị động lực là rất cũ (đã khấu hao 65%), mặc dù

trong năm doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm thiết bị động lực, nhưng mức hao mòn năm

sau vẫn cao hơn năm trước, có thể do ở đây doanh nghiệp đã sử dụng phương pháp trích

khấu hao nhanh cho những thiết bị cũ Còn tài sản cố định sử dụng ngoài sản xuất thì

Trang 27

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao

nhiêu đồng giá trị sản lượng Hiệu suất càng cao chứng tỏ chất lượng của công tác quản

lý và sử dụng tài sản cố định càng tốt và ngược lại

sử dụng không hiệu quả tạo ra giá trị tăng không đáng kể 9.000 ngđ (3,33%)

- Phân tích ảnh hưởng các nhân tố của giá trị sản lượng:

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm 0,104 ngđ (28,84%) làm cho giá trị sảnlượng giảm 113.234 ngđ (28,84%)

- Nguyên giá bình quân tăng 339.000 ngđ (tương đương 45,2%) làm cho giá trị sảnlượng tăng 122.234 ngđ (tương đương 45,2%)

Tóm lại:

Mức Tỷ lệ (%)Giá trị sản lượng (1.000đ)

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

270.430750.000

0 ,3605

279.4301.089.0000,2565

+ 9.000+ 339.000

- 0,104

+ 3,33+ 45,2

x

Trang 28

Giá trị sản xuất tăng là do nguyên giá tài sản cố định tăng là chủ yếu, còn hiệu suất

sử dụng tài sản cố định giảm => Tình hình doanh nghiệp trên là chưa tốt, lý do là tuy đãtăng giá trị tài sản cố định để sử dụng nhưng doanh nghiệp lại chưa sử dụng hết tiềmnăng của mình Với giá trị tài sản cố định được trang bị thêm lẽ ra phải tạo ra khốilượng sản phẩm gia tăng lớn hơn

4 Phân tích tình hình sử dụng năng lực của từng tài sản cố định:

Ta có bảng phân tích tình hình sử dụng năng lực máy A:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm trước Năm nay Mức Chênh lệch Tỷ lệ (%)

Giá trị sản lượng do máy A tạo ra 1.000đ 59.040 57.596 - 1.444,0 - 2,45

Số calàm việctrong ngày

Hiệu suất

sử dụng

1 TSCĐ/giờtrong ngày

Trang 29

N1 Gi1 (W1 - W0) = 17 385 (8,8 – 9) = - 1.309 (tương ứng - 2,2%)

=> Giá trị sản lượng giảm 1.444 ngđ

Qua bảng phân tích trên giá trị sản lượng giảm chủ yếu là do giảm số giờ sử dụng củamột máy (- 3.825 ngđ), năng suất sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng không đáng kể.Bên cạnh đó do tăng thêm một máy A đã làm cho giá trị tăng thêm là 3.690 ngđ, chothấy rằng việc tăng máy móc thiết bị cũng góp phần tạo ra giá trị sản lượng

Tóm lại, doanh nghiệp nên chú trọng sử dụng hết công suất của máy để gia tăng giátrị sản xuất hơn là đầu tư thêm máy móc thiết bị (Mức ảnh hưởng của giảm số giờ làmviệc lớn hơn mức ảnh hưởng của việc tăng 1 máy A)

III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU:

1 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu:

Khi phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu, cần phân biệt rõ các loại dự trữ Mỗiloại dự trữ có nội dung và ý nghĩa kinh tế khác nhau Do đó, yêu cầu khi phân tích cũngkhác nhau, có ba loại dự trữ:

- Dự trữ thường xuyên: dùng để đảm bảo NVL được liên tục giữa hai kỳ nhập kho nốitiếp nhau Dự trữ thường xuyên nguyên vật liệu để đảm bảo cho sản xuất của doanhnghiệp tiến hành được liên tục với điều kiện là lượng NVL có trong kho luôn bằng hoặclớn hơn lượng NVL xuất dùng hàng ngày để sản xuất

- Dự trữ bảo hiểm: Do tình hình cung ứng và tình hình sản xuất kinh doanh có nhiềubiến động không lường trước được như: mức tiêu dùng NVL thực tế lớn hơn kế hoạch,thay đổi kế hoạch, lượng NVL nhập vào giữa 2 kỳ cung ứng nối tiếp ít hơn kế hoạchhoặc chu kỳ cung ứng nối tiếp dài hơn, … Vì vậy để đảm bảo tính kịp thời trong việccung ứng NVL cho sản xuất phải đảm bảo đến mức tối đa dự trữ bảo hiểm

- Dự trữ thời vụ: Do thuộc tính tự nhiên của một số nguyên vật liệu ở các doanhnghiệp như thuốc lá, mía đường, trà, cà phê, … mang tính thời vụ nên đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh được liên tục cần thiết phải dự trữ theo thời vụ NVL thuộcloại này cần chú ý khâu bảo quản về mặt chất lượng có nghĩa là trước khi đưa vào nhậpkho cần phân loại, sàng lọc, ngâm tẩm, sấy khô, thái cắt và những công việc sơ chếkhác Phân tích tình hình dự trữ theo thời vụ gồm 3 chỉ tiêu:

+ Dự trữ tuyệt đối: được xác định bằng khối lượng của từng loại vật liệu chủ yếu

=> DN tổ chức xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng

+ Dự trữ tương đối: được xác định bằng số ngày dự trữ => thấy được số lượngNVL dự trữ đảm bảo cho sản xuất tiến hành được lien tục trong bao nhiêu ngày

Trang 30

Dự trữ tương đối = Dự trữ tuyệt đối/Mức tiêu dùng VL cho SX trong 1 ngàyđêm.

+ Dự trữ biểu hiện bằng tiền: là tích từng loại NVL dự trữ tuyệt đối với đơn giámua của từng loại NVL => xác định nhu cầu về vốn lưu động

Ngoài ra còn có thể phân loại dự trữ theo giới hạn: dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu

và dự trữ bình quân

Phương pháp phân tích:

Phương pháp so sánh, so sánh nguyên vật liệu dự trữ thực tế so với kế hoạch

2 Phân tích tổng mức sử dụng nguyên vật liệu:

Việc sử dụng nguyên vật liệu như thế nào ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất củadoanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất

Lượng nguyên vật liệu Lượng nguyên vật liệu

dùng cho sản xuất sản phẩm xuất cho sản xuất sản phẩm

3 Phân tích mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm:

Doanh nghiệp sử dụng một loại nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm:

Mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm bao gồm ba bộ phậncấu thành, có thể viết dưới dạng công thức:

m = K + f + h

- K: thực thể sản phẩm (trọng lượng tinh)

- f: Mức phế liệu bình quân của đơn vị sản phẩm hoàn thành

- h: mức tiêu phí nguyên vật liệu cho sản phẩm hỏng bình quân

Doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm:

Lượng NVL

dùng sản xuất

sản phẩm

Lượng NVL xuấtcho sản xuấtsản phẩm

Lượng NVLcòn lại(chưa sử dụng đến)

-=

Trang 31

Mức chi phí nguyên vật liệu để sản xuất đơn vị sản phẩm:

Mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất 1 sản phẩm (kg/SP)Thực thể

sản phẩm(K)

Phế liệu (f) Phế phẩm (h) Mức tiêu dùng

Kế

hoạch

Thựctế

Kếhoạch

Thựctế

Kếhoạch

Thựctế

Kếhoạch

Thựctế

1,351

1,40,7

0,20,2

0,3-

0,10,3

0,20,3

1,65 x 20 = 33 1,5 x 16 = 24

Mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm thực hiện giảm 7,8 ngđ

- Phân tích tìm nguyên nhân:

+ Ảnh hưởng do mức tiêu hao nguyên vật liệu thay đổi:

Trang 32

- Ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu (cả giá của vật liệu x và vật liệu y đều giảm)làm cho mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 sản phẩm giảm 4,8 ngđ.

- Định mức cũng có ảnh hưởng tốt đến mức tiêu hao làm cho chi phí cho một sảnphẩm giảm 3 ngđ Cụ thể:

+ Thực thể giảm làm cho chi phí cho một sản phẩm giảm 3,8 ngđ đối với vật liệu ydoanh nghiệp đã tiết kiệm được định mức đáng kể, còn vật liệu x thì vượt định mức.+ Mức tiêu hao cho phế liệu chỉ giảm 1,2 ngđ do không tiết kiệm vật liệu x

+ Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho phế phẩm tăng 2 ngđ cũng do không tiết kiệmvật liệu x

=> Doanh nghiệp đã hoàn thành định mức nguyên vật liệu đối với vật liệu y, còn vậtliệu x chưa hoàn thành

Tóm lại: tình hình sử dụng nguyên vật liệu ở doanh nghiệp này là tốt

Trang 33

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

I PHÂN TÍCH CHUNG GIÁ THÀNH TOÀN BỘ SẢN PHẨM:

Để phân tích biến động giá thành toàn bộ sản phẩm ta chia tổng sản phẩm hàng hóa sảnxuất thành hai loại:

- Sản phẩm so sánh được: là sản phẩm đã chính thức sản xuất ở nhiều năm (kỳ), có số

liệu giá thành thực tế tương đối chính xác, vì vậy có thể dùng làm căn cứ để so sánh khitiến hành phân tích

- Sản phẩm không so sánh được: là sản phẩm mới đưa vào sản xuất hoặc mới sản xuất

thử, do đó số liệu giá thành thực tế còn nhiều biến động, vì vậy chưa đủ căn cứ để sosánh khi sử dụng làm tài liệu phân tích

Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, so sánh giữa tổng giá thành thực tế với

tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng sản xuất thực tế

kế hoạch giá thành như:

- Sự thay đổi của giá cả nguyên vật liệu

- Sự thay đổi của đơn giá tiền lương

- Sự thay đổi của mức khấu hao tài sản cố định…

Ví dụ 1:

Trang 34

Căn cứ vào số liệu trên ta lập bảng sau:

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG

TỔNG GIÁ THÀNH

Sản phẩm

Sản lượng thực hiện tính theo Z (trđ) Chênh lệch TH/KH

1

Q Z k Q1 Z1 Mức Tỷ lệ (%) Sản phẩm A 112 104,00 - 8,00 - 7,14 Sản phẩm B 120 115,20 - 4,80 - 4,00

Sản phẩm C 16,8 13,44 -3,36 - 20,00

Tổng cộng 248,8 232,64 - 16,16 - 6,50

Trong đó:

-Q1là khối lượng thực tế từng loại sản phẩm

- Z k giá thành đơn vị kế hoạch của sản phẩm

-Z1 giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm

Giá thành đơn vị (1.000đ)

Kế hoạch Thực hiện Năm trước Kế hoạch Thực hiệnNăm nay

Trang 35

+ Sản phẩm B có sản lượng giảm 1.000 sản phẩm và giá thành đơn vị giảm 0,2 ngđ,đây cũng là yếu tố tốt vì doanh nghiệp đã hạ được giá thành Tuy nhiên doanh nghiệpcần xem xét thêm tại sao giá thành đơn vị giảm mà sản lượng lại không tăng

Để việc phân tích có ý nghĩa thì ta cần phải phân tích thêm quá trình tiêu thụ sảnphẩm

- Sản phẩm không so sánh được: giá thành thực tế so với kế hoạch giảm 20% tươngứng 3,36 trđ là do các nguyên nhân sau:

+ Do giá thành đơn vị sản phẩm giảm 0,8 ngđ

+ Do sản lượng sản xuất tăng 1.200 sản phẩm

Sản phẩm C mới đưa vào sản xuất lần đầu tiên nên doanh nghiệp không có cơ sở đểlập kế hoạch giá thành Tuy nhiên, ta có thể đánh giá chung đối với sản phẩm C là tốt

Ví dụ 2:

Có tài liệu về giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp như sau:

Sảnphẩm

Giá thành đơn vị (1.000đ) Khối lượng SPSX (cái)Năm

1 Kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh được:

Được quy định bởi hai chỉ tiêu:

+ Mức hạ giá thành kế hoạch: Là trị số giảm thấp tuyệt đối so sánh giữa tổng giá thành

kế hoạch năm nay với tổng giá thành thực tế năm trước tính theo sản lượng kế hoạchnăm nay

+ Tỷ lệ hạ giá thành theo kế hoạch: Là tỷ lệ phần trăm so sánh giữa mức hạ giá thành

kế hoạch với tổng giá thành năm trước tính theo sản lượng kế hoạch năm nay

Trang 36

2 Thực tế hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh được:

Được quy định bởi hai chỉ tiêu:

+ Mức hạ giá thành thực tế: Là trị số giảm thấp tuyệt đối so sánh giữ tổng giá thành

thực tế năm nay với tổng giá thành thực tế năm trước tính theo sản lượng thực tế nămnay

M1 = Q1Z1 - Q1Z0

+ Tỷ lệ hạ giá thành thực tế: Là tỷ lệ phần trăm so sánh giữa mức giá thành thực tế với

tổng giá thành năm trước tính theo sản lượng thực tế năm nay

3 Xác định đối tượng phân tích:

Trang 37

Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định lần lượt mức ảnh hưởng của 3nhân tố trên đến chỉ tiêu mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành.

a) Nhân tố sản lượng sản phẩm:

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sản lượng sản phẩm thay đổi làm cho mức

hạ giá thành kế hoạch thay đổi còn tỷ lệ hạ không thay đổi

+ Mq: mức hạ giá thành kế hoạch khi sản lượng sản phẩm thay đổi

+ Tq: tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch khi sản lượng sản phẩm thay đổi

* Mức độ ảnh hưởng do sản lượng sản phẩm thay đổi:

Δ Mq = Mq – MK

Ngày đăng: 21/09/2020, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w