GV yêu cầu HS đọc SGK và nhớ lại những kiến thức đã học sau đó thảo luận và hoàn thành phiếu hoc - Chữa bài bằng cách đại diện các nhóm lên bảng ghi đặc điểm của - Tổ chức cơ thể đơn bào
Trang 1Ngày dạy: A1………
A2………
A3………
A4 ………
A5………
A6………
A7 ………
Phần I: giới thiệu chung về thế giới sống Tiết: 1 Bài 1: các cấp tổ chức của THế GIớI sống I - Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Phân biệt đợc các cấp tổ chức của vật chất sống và các cấp tổ chức của hệ thống sống - Phân tích đợc đặc điểm chung của hệ thống sống 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích – tổng hợp 3.Thái độ, hành vi: Thấy đợc thế giới sống rất đa dạng nhng lại thống nhất II - Chuẩn bị: 1 Chuẩn bị của thầy: sách giáo khoa, tranh vẽ Phiếu học tập : Điền thông tin phù hợp vào bảng sau: Các cấp tổ chức sống Các cấp tổ chức sống Đặc điểm về cấu tạo và chức năng 1 Tế bào 2 Cơ thể 3 Quần thể 4 Quần xã- loài 5 Hệ sinh thái- sinh quyển 2 Chuẩn bị của trò : sách giáo khoa, vở ghi, … III - Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không 2.Nội dung bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Em hãy nêu một đặc điểm về cấu
tạo của cơ thể sinh vật chung cho tất cả
mọi loài?
HS: đọc sgk, thảo luân và trả lời
* Yêu cầu nêu đợc: mọi sinh vật đều
đ-ợc cấu tạo từ tế bào
GV hỏi lệnh 1:Sinh vật khác vật vô
sinh ở điểm nào?
HS: đọc sgk, thảo luận và trả lời
*Yêu cầu nêu đợc: Sinh vật và vật vô
sinh đều đợc cấu tạo từ các nguyên tố
I:
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống:
Các cấp độ tổ chc sống dới và trên cấp cơ thể:
-Phân tử -> bào quan -> tế bào -> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể -> quần thể -> quần xã
Trang 2hóa học nhng thành phần và sự tơng tác
khác nhau…
GV cho HS quan sát h1 sgk: “Các cấp
độ tổ chức sống.”
GV hỏi lệnh 2: Hãy giải thích các
khái niệm: mô, cơ quan, hệ cơ quan,
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái?
HS dựa vào kiến thức đã học để trả
HS thảo luận trả lời:
GV hỏi: Tế bào đóng vai trò gì trong
viêc cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
HS thảo luật trả lời:
GV hỏi: mô, cơ quan, hệ cơ quan
đóng vai trò gì?
GV hỏi: Vậy theo em cấp độ tổ chức
cơ bản của thế giới sống bao gồm
HS thảo kuận trả lời
* Yêu cầu lấy VD về nguyên tắc thứ
bậc: tế bào -> mô -> cơ quan ->hệ cơ
quan…
GV hỏi: Đặc tính nổi trội là gì? Đặc
tính nổi trội do đâu mà có? Cho VD?
HS thảo lận và trả lời
*Yêu cầu HS lấy ví dụ và phân tích:
trong quần thể chỉ có mối quan hệ cùng
loài còn trong quần xã ngoài mối quan
hệ cùng loài còn có cả mối quan hệ
khác loài…
GV hỏi: Đặc điểm nổi trội đặc trng cho
cơ thể sống là gì?
HS thảo luận và trả lời
GV hỏi : tai sao nói các cấp độ tổ chức
sống lại là hệ mở? Lấy VD chứng
minh? HS thảo luận trả lời
*Yêu cầu phân tích đợc nội dung, lấy
VD cụ thể: động vật lấy thức ăn, nớc
uống từ môi trờng và cũng thải chất cặn
bã vào môi trờng…
GV hỏi: nếu 1 ngời ăn quá nhiều thịt sẽ
->hệ sinh thái -> sinh quyển
*Nhận xét: Các cấp tổ chức thế giới sống đợc tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật
- Mô, cơ quan, hệ cơ quan là cấp độ tổ chức trung gian cấu tạo nên cơ thể sinnhvật
*KếT luận: Các cấp độ tổ chức cơ bảncủa thế giới sống bao gồm: tế bào -> cơ thể -> quần thể -> quấn xã-> hệ sinh thái
II: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Nguyên tắc thứ bấc thể hiện: tổ chức sống cấp dới là nền tảng của tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nổi trội là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó đợc hình thành do sự tơng tác của các bộ phận cấu thành nên chúng Đặc điểm này không thể có ở cấp
tổ chức nhỏ hơn
- Đặc điểm nổi trội đặc trng cho cơ thể sống là: trao đổi chất và năng lợng, sinh sản, sinh trởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi,tiến hóa thích nghi với môi trờng sống
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: các cấp tổ chức sống luôn thc hiện trao đổi chất và năng lợng với môi trờng
2
Trang 3có thể bị bệnh gì?
HS thảo luận trả lời
GV có thể gợi ý câu trả lời: cơ thể
không dùng hết a.a vào việc tạo prôtêin
-> gan, thận làm việc quá tải vì phải lọc
urê -> bệnh về gan, thận
GV hỏi: Tại sao ăn uống không hợp lý
cơ thể lại bị bệnh?
HS thảo luận trả lời
*Yêu cầu HS trả lời: Do cơ thể mất khả
năng tự điều chỉnh, điều hòa đa về trang
tháI bình thờng
GV yêu cầu HS rút ra kết luận?
GV hỏi: Vì sao sự sống tiếp diễn liên
tục từ thế hệ này sang thế hệ khác? Tại
sao tất cả các SV đều đợc cấu tạo từ tế
bào?
HS thảo luận trả lời
* Yêu cầu học sinh nêu đợc cơ chế sao
chép AND và nguồn gốc chung của
sinh vật
GV hỏi: Vì sao cây xơng rồng khi
sống trên sa mạc lại có gai dài và
nhọn?
Do đâu mà sinh vật thích nghi với
môi trờng sống?
HS thảo luận trả lời
*Yêu cầu học sinh giải thích hiện tợng
xơng rồng trên sa mạc có nhiều gai dài
và nhọn do lá đã bị tiêu biến thành gai
để thích nghi với điều kiện sống khô
đảm bảo sự điều hòa và cân bằng cho cơ thể tồn tại và phát triển
3.Thế giới sống liên tục tiến hóa:
- Các sinh vật đều có những đặc điểm chung vì nhờ sự kế thừa thông tin di truyền từ những sinhvật tổ tiên ban đầu-> các sinh vật trên trái đất đều có chungmột nguồn gốc
* kết luận: Thế giới sinh vật luôn tiến hóa vì chúng luôn phát sinh cơ chế biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh đã chọn lọc , giữ lại các dạng sống thich nghi vớicác môI trờng khác nhau
Trang 4Ngày dạy: A1………
A2………
A3………
A4 ………
A5………
Tiết 2:
Bài 2: Giới thịệu chung về các giới sinh vật
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, hoc sinh phải:
- Nêu đợc nội dung và tiêu chí của hệ thống 5 giới sinh vật
- Hiểu đợc 3 nhánh sinh vật là gì?
2 Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, khái quát hóa kiến thức
3 Thái độ, hành vi:
- Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung
- Giáo dục bảo tồn đa dạng sinh học
II - Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,…
Phiếu học tập : đặc điểm các giới sinh vật
Giới
Nội dung
Khởi
1 Đặc điểm
*Loại tế bào
*Mức độ TC cơ
thể
*Kiểu dinh dỡng
2.Đại diện
Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài trớc ở nhà,…
III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt các cấp tổ chức vật chất sống và các cấp tổ chức hệ thống sống?
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc
GVmở bài: sinh vật mà các em đã
quan sát hoặc đã học có đa dạng
và khác nhau không?
Giới nghành – Lớp – Bộ –
Họ – Chi – Loài
GV hỏi: Giới là gì? Cho ví dụ?
HS: Quan sát hình vẽ thảo luận
và trả lời
*Yêu cầu nêu đợc: Giới là đơn vị
cao nhất Nêu đợc VD về
giới:thực vật, động vật…
I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất nhất định
2 Tiêu chí phân loại sinh vật
- Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật:
Nhân sơ hay nhân thực 4
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc
GV: Nhận xét, bổ xung
GV hỏi: hãy quan sát h2 và cho
biết thế giới sinh vật đợc chia làm
mấy giới? đó là những giới nào?
HS thảo luận và trả lời
GV yêu cầu HS đọc SGK và nhớ
lại những kiến thức đã học sau đó
thảo luận và hoàn thành phiếu hoc
- Chữa bài bằng cách đại diện các
nhóm lên bảng ghi đặc điểm của
- Tổ chức cơ thể đơn bào hay đa bào
- Kiểu dinh dỡng là tự dỡng hay dị dỡng
- Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài
có diệp lục
- Sinh vật nhân thật
- Cơ thể đơn bào hay đa bào
- Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa Kitin
- Không có
- Sinh vật nhân thật
- Sinh vật đabào
- Sống cố
định
- Có khả
- Sinh vật nhân thật
- Sinh vật đabào
- Có khả năng di chuyển
- Có khả
Trang 6- Kiểu
dinh
d-ỡng
- Sống
hoại sinh,
kí sinh
- 1 số có
khả năng
tự tổng
hợp chất
hữu cơ
- Sống dị d-ỡng (hoại sinh)
- Tự dỡng
lục lạp, lông, roi
- Dị dỡng:
hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh
năng phản ứng chậm
- Có khả
năng quang hợp
năng phản ứng nhanh
- Sống dị d-ỡng
2 Đại
diện - Vi khuẩn- Vi
sinhvật cổ
(sống ở
00C
1000C, độ
muối 25%
- Tảo đơn bào, đa bào
- Nấm nhầy
- Động vật nguyên sinh:
trùng giầy, trùng biến hình
- Nấm men, nấm sợi
- Địa y (nấm + tảo)
- Rêu (thể giao tử chiếm u thế)
- Quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm u thế)
- Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt thân mềm, chân khớp,
động vật có xơng sống
3 Củng cố
Vi khuẩn và vi sinh vật cổ có đặc điểm gì chung?
Nấm khác Thực vật ở những điểm gì?
4.Bài tập về nhà: Câu hỏi và bài tập (trang 12 - sách giáo khoa )
Ngày dạy: A1………
A2………
A3………
A4 ………
A5………
Tiết: 3
Phần II: sinh học tế bào
Ch
Bài 3: các nguyên tố hoá học và nớc
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Phân biệt đợc các nguyên tố đại lợng và nguyên tố vi lợng đối với tế bào
- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của H2O quyết định đặc tính lý hoá của
n-ớc nh thế nào?
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào
2.Kĩ năng:
- Quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp
3.Thái độ, hành vi:
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II - Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,…
Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, đọc bài trớc ở nhà,…
III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
6
Trang 7Nêu đặc điểm của các giới sinh vật
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc
GV nêu câu hỏi gợi mở:
Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế
bào là gì? Tại sao các tế bào khác
nhau lại đợc cấu tạo chung từ một
số nguyên tố hoá học?
Sau khi học sinh thảo luận, GV giải
thích cho học sinh
Tại sao 4 nguyên tố C, H,O, N là
những nguyên tố chính cấu tạo nên
tế bào?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK phân
biệt ng tố đa lợng và vi lợng? Vai
trò của chúng
Liên hệ thực tế về vai trò của các
nguyên tố hoá học đặc biệt là các
nêu câu hỏi
Nớc đợc cấu tạo nh thế nào
cấu trúc quyết định đặc tính của
n-ớc nh thế nào?
H trả lời
G khái quát
* Liên hệ :
- Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đa
các tế bào sống vào ngăn đácủa tủ
lạnh?
_ HS Phân tích hình vẽ:
I.Tìm hiểu các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 95% khối lợng cơ thể sống
- Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Các ng tố nhất định tơng tác với nhau theo qui luật lí hoá hình thành nên sự sống
và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có
VD: Fe, Cu, Bo, Mo
Vai trò : chúng tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào
II N ớc và vai trò của n ớc trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của n ớc
a, Cấu trúc:
1 nguyên tử O2 kết hợp 2 nguyên tử H2 bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nớc có 2 đầu tích điện trái dấu (
δ- và δ + )do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía o2
b, Đặc tính : + phân tử nớc có tính phân cực + Phân tử nớc này hút phân tử nớc kia + Phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác
2.Vai trò của n ớc đối tế bào
Trang 8+ Nớc thờng: các liên kết H2 luôn
bị bẻ gãyvà tái tạo liên tục
Liên hệ với ngời khi bị sốt caolâu
ngày hay bị tiêu chảy cơ thể mất
n-ớc phải bù lại lợng nn-ớc bị mất bằng
cách uống orêzôn
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào
- Là môi trờng cho các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào
ổn định nhiệt
- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống
4.Củng cố
- Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào
- Với những gì đã học, em hãy cho biết hậu quả có thể xảy ra khi các ao
hồ trong các thành phố và nông thôn đang bị lấp dần đẻ xây nhà ở?
5.Bài tập về nhà:
Câu hỏi và bài tập (trang 27 - sách giáo khoa )
Trả lời các lệnh nêu trong bài mới
8
Trang 9Ngày dạy:
A1…………
A2…
A3………
A4
A5
Tiết 4
Bài 4, 5: cacbonhiđrat và lipit, prôtêin
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS hiểu đợc khái niệm Cácbonhiđrat
- Phân biệt đợc các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể sinh vật Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể sinh vật
- Phân biệt đợc các loại lipit có trong cơ thể sinh vật Trình bày đợc chức năng của các loại lipit
- Phân biệt đợc các mức cấu trúc của prôtêin Nêu đợc chức năng của protein
2.Kĩ năng
- Quan sát, phân tích
- Hoạt động nhóm
3.Thái độ, hành vi:
Qua nhận thức giúp phân biệt các chất
II - Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,…
Phiếu học tập 1 : tìm hiểu cấu trúc cacbonhydrat
Loại đờng
Nội dung
Ví dụ
Cấu trúc
Phiếu học tập 2: Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, đọc trớc bài ở nhà, vở ghi, …
III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao C - H - O - N là những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống? 2.Nội dung bài giảng:
Trang 10GV nêu câu hỏi tình huống để
kích thích sự hứng thú của học
sinh : Cho biết độ ngọt của các
loại đờng: glucô, bột sắn dây,
sữa,các loại quả; mít, xoài, cam
( Đờng đơn: cung cấp NL, đờng
đôi và đờng đa: dự trữ)
Liên hệ :
-Vì sao khi đói lả ngời ta thờng
cho uống đờng
- Vì sao những ngời bị ốm lâu
ngày không ăn thì truyền glucô
GV: lipit là gì, có đặc điểm gì
khác với cácbonhiđrat?
HS đọc sgk trả lời câu hỏi
+ Lipit trong mỡ động vật là
axit béo no:
+ Lipit có trong thực vật là axit
Có 3 loại: đờng đơn, đờng đôi, đờng đa
Gồm có: phôtpholipit, sterôit( Côlesterol, axit mật, progesterol, sstrogen )
c Chức năng:
- Dự trữ năng lợng cho tế bào( mỡ, dầu)
- Tạo nên các loại màng tế bào(Phôtpholipit)
- Tham gia điều hòa quá trình TĐC (hoocmon)
10
Trang 11GV nêu câu hỏi tình huống: Tại
sao thịt gà lại khác thịt bò? Tại
sao sinh vật này lại ăn sinh vật
1 Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtêin là axit amin (20 loại axit amin)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lợng thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin
* Các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của prôtêin: Các yếu tố môi trờng nh nhiệt độ cao, pH,…có thể phá huỷ cấu trúc không gian của protêin làm chúng mất chức năng
Đáp án phiếu học tập 1
Đờng đơn
( Mônô saccarit) Đờng đôi( Đisaccarit) Đờng đa(Pôli saccarit)
Ví dụ - Glu côzơ,pructôzơ
( trong quả)
-Galactôzơ(đờng
sữa)
Saccarôzơ( mía)Lactôzơ,Mantôzơ(mạchnha)
Xen lulôzơ, tinh bột,kitin
Rất nhiều phân tử ờng đơn liên kết với nhau
đ Xenlulôzơ
+ Các đơn phân liên kết với nhau = liên kết glicôzit + Nhiều phân tử xenlulôliên kết tạo visợi xenlulô
+ Các vi sợi liên kết tạo tế bào thực vật
Đáp án phiếu học tập 2
Trang 12Loại cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1 - Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Bậc 2 - Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Bậc 3
- Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều
- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipeptit
Bậc 4 - Prôtêin có hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn. 4.Củng cố
Trả lời các câu hỏi cuối bài
5.Bài tập về nhà: câu hỏi và bài tập (trang 37 - sách giáo khoa )
Trả lời các lệnh nêu trong bài mới
Ngày dạy:
A1…………
A2…
A3………
A4
A5
Tiết 5 Bài 6: Axit nuclêic I Mục tiêu 1.Kiến thức - HS mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN - Trình bày các chức năng của ADN, ARN - Phân biệt ADN, ARN về cấu trúc và chức năng 2 Kĩ năng - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức - Phân tích so sánh tổng hợp - Hoạt động nhóm 3 Thái độ, hành vi: Hiểu sự thống nhất về cấu tạo và chức năng II Chuẩn bị: - Mô hình cấu trúc phân tử ADN, sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin - Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của nuclêôtit, ADN, ARN
Phiếu học tập: Tìm hiểu ARN mARN tARN rARN Cấu trúc Chức năng III Tiến trình bài giảng: 1 Kiểm tra bài cũ - Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin - Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ
12
Trang 132 Nội dung bài giảng:
Mở bài:
- GV cho HS quan sát tranh, mô hình phân tử ADN và yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về AND qua chơng trình lớp 9
- GV cho HS quan sát tranh vẽ sơ
đồ 1 nuclêôtit và mô hình ADN
- GV yêu cầu: HS trình bày
+ Cấu trúc hóa học của 1 nuclêôtit
+ Trình bày cấu trúc hóa học phân
+ Khái niệm gen
+ Phân biệt ADN ở tế bào nhân sơ
- GVkhái quát kiến thức
+ Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit
nhng các sinh vật khác nhau lại có
những đặc điểm và kích thớc khác
nhau?
GV nhấn mạnh điều này tạo nên
tính đa dạng và đặc thù của ADN
- GV nêu câu hỏi:
a) Cấu trúc hóa học của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà
đơn phân là các nuclêôtit( A, T, G, X)+ Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần: đờng pentôzơ (C5H10O4), nhóm phôtphat, bazơnitơ (một trong 4 loại: A, T, G, X)
Tên của nuclêôtit đợc gọi theo tên của bazơ
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kếthóa trị theo 1 chiều xác định 3' - 5' tạo chuỗi pôlinuclêôtit
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn song song và ngợc chiều nhau( 1 mạch chiều 3’- 5’, 1 mạch chiều 5’ – 3’), các Nu
đối diên trong 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hiđrô (
A = T, G ≡ X)
- Nguyên tắc bổ sung làm cho phân tử ADN bền vững và linh hoạt (dễ dàng tách 2 chuỗi trong quá trình nhân đôi và phiên mã)
- ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp các nuclêôtit
- Gen: Là trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN)
+ Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm
Trang 14trang 28 trả lời câu hỏi.
- Đại diện trinh bày → lớp thảo
luận chung
- HS khái quát kiến thức
- Liên hệ: ngời ta đã dựa trên chức
năng lu giữ truyền đạt thông tin
của ADN để xác định cha con, mẹ
con ……
+ ARN có cấu trúc nh thế nào?
+ ARN khác với ADN ở đặc điểm
cấu tạo nào?
+ Có bao nhiêu loại ARN?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
trang 28 , GV yêu cầu: Hoàn thành
nội dung phiếu học tập
- GV nhắc nhở HS cần chỉ rõ cấu
trúc phù hợp với chức năng của
các loại ARN
+ Thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến theo các nội dung ở phiếu học
Tóm tắt: ADN =>ARN => Prôtêin
=>Tính trạng
II axit ribônuclêic (ARN)
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân là 1 nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit:
A, X, G, U
- Một ribo nucleotit có 3 phành phần: đờng pentôzơ (C5 H10 O5), nhóm phôtphat, bazơnitơ (một trong 4 loại: A, U, G, X)
- Phân tử ARN có 1 mạch pôlinuclêôtit
Đáp án phiếu học tậpARN thông tin
(mARN)
ARN vận chuyển (tARN)
ARN ribôxôm (rARN)
Cấu trúc - Có 1 chuối
pôlinuclêôtit , dạng mạch thẳng
- Trình tự nuclêôtit
đặc biệt để ribôxôm nhận biết
ra vhiều của thông tin di truyền trên ARN để tiến hành dịch mã
- Có cấu trúc với 3 thùy, 1 thùy mang
bộ ba đối mã
- 1 đầu đối diện là
vị trí gắn kết axit amin
→ Giúp liên kết với mARN và ribôxôm
- Chỉ có 1 mạch, nhiều vùng các nuclêôtit liên kết với nhau tạo ra cácvùng xoắn kép cụcbộ
Chức năng - Truyền thông tin
di truyền từ ARN tới ribôxôm và đợcdùng nh một khuôn để tổng hợp prôtêin
- Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm và làm nhiệm vụ dịch thông tin dới dạng trình tự các
nuclêôtit trên phân
tử ADN thành trình tự các axit amin trong phân tửprôtêin
- Cùng prôtêin tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin
14
Trang 15• Häc bµi tr¶ lêi c©u hái SGk.
• §äc môc "Em cã biÕt"
Trang 16
Ngày dạy:
A1…………
A2…
A3………
A4
A5
Tiết 6 Ch ơng II: cấu trúc của tế bào Bài 7: tế bào nhân sơ I - Mục tiêu: 1.Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh phải: - Mô tả đợc cấu trúc của tế bào nhân sơ - Giải thích đợc tế bào với kích thớc nhỏ sẽ có đợc lợi thế gì? - Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích so sánh, khái quát 3.Thái độ, hành vi: Thấy đợc tính thống nhất của tế bào II - Chuẩn bị: - Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,… - Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, nghiên cứu bài trớc ở nhà,… III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
2.Nội dung bài giảng:
GV: các em đã nhìn thấy tế bào
thật cha? tại sao?
- giới thiệu kính hiển vi với khái
niệm về độ phân giải, độ phóng đại
- Vi khuẩn có kích thớc nhỏ có lợi
thế gì?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
GV: Tế bào nhân sơ đợc cấu tạo
nh thế nào?
Thành phần hoá học cấu tạo nên
thành tế bào là gì?
HS nghiên cứu T 33 trả lời câu hỏi
GV: Vi khuẩn đợc chia làm mấy
loại? Mỗi loại có đặc điểm gì?
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Cha có nhân hoàn chỉnh -Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc
- Có kích thớc nhỏ (1 - 10 micrômet) nên chỉ quan sát đợc nhờ kính hiển vi
Kích thớc nhỏ có nhiều lợi thế:
+ TĐC với môi trờng nhanh hơn +Tế bào sinh trởng nhanh
+ Số lợng tế bào tăng nhanh II.Cấu tạo tế bào nhân sơ
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a, Thành tế bào
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào
vi khuẩn là peptiđôglican( murein)
- Vai trò: Quy định hình dạng tế bào Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào, các nhà khoa học đã chia vi khuẩn làm 2 loại:
16
Trang 17- Lông và roi có chức năng gì?
HS trả lời
GV củng cố : nếu loại bỏ thành tế
bào của các VK có hình dạng khác
nhau sau đó cho vào dung dịch có
nồng độ chất tan = nồng độ chất
tan có trong tế bào thì tất cả các TB
trần có hình cầu Từ đó có kết luận
gì?
TBC nằm ở vị trí nào? TBC đợc cấu
tạo bởi những thành phần nào?
Tại sao gọi là vùng nhân? Vùng
nhân có đặc điểm gì
+ Vi khuẩn gram dơng: Màu tím,lớp peptiđôglican khá dày
+ Vi khuẩn gram âm: Màu đỏ, lớp này mỏng hơn
b, Màng sinh chất:
Cấu tạo từ hai lớp photpholipit và prôtêin
Chức năng TĐC và bảo vệ tế bào
c, Lông và roi
- Roi( tiêm mao) : cấu tạo là prôtêin giúp tế bào
di chuyển
- Lông giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt TB ngời
2 Tế bào chất:
Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân gồm 2 thành phần chính:
+ Bào tơng: là dạng keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ
- Các bào quan: không có màng bao bọc
- Không có hệ thống nội màng, 1 số có hạt dự trữ
+ Ribô xôm: Không có màng, kích thớc nhỏ, tổng hợp prôtêin
3 Vùng nhân
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Một số có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng
4.Củng cố
Khái quát các đặc điểm chính của bài
5.Bài tập về nhà:
- câu hỏi và bài tập (trang 34 - sách giáo khoa )
- Đọc trớc bài tế bào nhân thực
Ngày dạy: A1…………
A2…
A3………
A4
Trang 18- Mô tả đợc cấu trúc và nêu đợc chức năng của của ti thể, lục lạp.
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của peroxixôm, lizôxôm
- Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, đọc bài mới trớc ở nhà,…
III - Tiến trình bài giảng:
2.Kiểm tra bài cũ: Thành tế bào có chức năng gì? Nêu sự khác biệt về cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram âm và gram dơng
3.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc
G V:hãy nêu sự khác biệt chính giữa tế
bào nhân sơ và nhân thực , từ đó rút ra
đặc điểm chung của tế bào nhân thực
GV giới thiệu tranh tổng thể tế bào
động vật và thực vật
( MSC _ tế bào chất _ nhân )
* Tìm hiểu nhân tế bào
GV:cho HS quan sát H8.1, nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi: nhân tế bào có
hình gì ? đờng kính là bao nhiêu
- nhân tế bào đợc cấu tạo nh thế nào?
- chức năng?
* Tìm hiểu lới nội chất và ribôxôm
HS nghiên cứu SGK và trả lới câu hỏi:
- Lới nội chất đợc cấu tạo nh thế nào?
- Có mấy loại lới nội chất? Hãy phân
và nhân con ( có 1 hoặc vài nhân con)2.Chức năng
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, tham gia chức năng sinh sản.II.L ới nội chất
Gồm các ống và xoang dẹt thông với nhauCấu tạo từ 2 lớp phôtpholipít
Có 2 loại lới nội chất:
+ Lới nội chất có hạt:
Cấu tạo: Gồm các ống và xoang dẹt 18
Trang 19GV khái quát
- Ribôxôm đợc cấu tạo và chức năng
nh thế nào?
GV: sử dụng Hình 8.2 nêu câu hỏi: Bộ
máy gôngi có cấu trúc và chức năng
nh thế nào?
*Tìm hiểu cấu trúc chức năng ti thể
HS quan sát hình 9.1 và trả lời câu hỏi:
em cho biết ti thể có cấu trúc nh thế
nào
* Màng trong gấp hoặc lõm vào bên
trong có lợi thế gì cho chức năng ?
(Tăng diện tích bề mặt)
-Vì sao số lợng ti thể ở các tế bào khác
nhau là khác nhau?
(Vì cờng độ trao đổi chất, hoạt động
sinh lý của các loại tế bào khác nhau là
khác nhau)
Ti thể của tế bào già và tế bào non, loại
nào có nhiều ti thể hơn?(TB non)
G: Lục lạp có chức năng gì?
H: trả lời
G: khái quát
G: yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ
cấu tạo lục lạp và TLCH: qua tranh
vẽ ,em hãy cho biết lục lạp có cấu trúc
đầu nối với lới nội chất không hạt Chức năng: tổng hợp các prôtêin, sau đó
đóng gói lại bằng túi tiết + Lới nội chất trơn:
Cấu tạo: Là hệ thống màng gồm các ống và xoang dẹt không dính các hạt ribôxôm Một đầu tự do, một đầu nối với lới nội chất có hạt
Chức năng: tổng hợp lipít, chuyển hoá
đờng, phân huỷ các chất độc hại
Chức năng: là nơi thu nhận, lắp ráp, đóng gói
và phân phối sản phẩm của tế bào
V Ti thể
1 Cấu trúc : Màng : có cấu trúc màng kép + Màng ngoài : trơn,không gấp nếp + Màng trong : gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hâp Trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm
* Số lợng ty thể ở các tế bào khác nhau là khác nhau
2 Chức năng: cung cấp năng lợng chủ yếu cho tế bào ( ATP ) thông qua quá trình hô hấp
4.Củng cố
Cấu trúc và chức năng ti thể và lục lạp
Trang 20Khi ngời ta uống ruợu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều? Tại sao không nên uống ruợu?
5.Bài tập về nhà:
câu hỏi và bài tập (trang 54 - sách giáo khoa )
Ngày dạy:
A1…………
A2…
A3………
A4
A5
Bài 10: tế bào nhân thực (tiếp) I - Mục tiêu: 1.Kiến thức: - HS trình bày đợc cấu trúc và chức năng của khung xơng tế bào - Mô tả đợc cấu trúc của màng tế bào và chức năng của màng sinh chất - Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của thành tế bào thực vật 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng t duy, so sánh tổng hợp 3.Thái độ, hành vi Thấy đợc tính thống nhất của tế bào nhân thực II - Chuẩn bị: Chuẩn bị của thầy : Hình 10.1, 10.2 sách giáo khoa Chuẩn bị của trò : sách giáo khoa , đọc bài trớc ở nhà III - Tiến trình bài giảng: 1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp 2.Nội dung bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc Cấu trúc và chức năng của không bào? -Lizôxôm có chức năng gì ? - Quá trình phân giải thức ăn diễn ra nh thế nào ? GV yêu cầu HS trả lời lệnh V.1 GV: bộ khung tế bào có cấu trúc và chức năng gì? GV:sử dụng hình10.2SGK cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: màng VII Một số bào quan khác 1 Không bào Ngoài có 1 lớp màng Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ Chức năng; dự trữ chất dinh dỡng, chứa chất phế thải, giúp tế bào hút nớc , chứa sắc tố hút côn trùng 2 Lizôxôm Dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thủy phân Chức năng: Phân giải thức ăn, phân huỷ TB già, tế bào tổn thơng và bào quan hết hạn sử dụng, góp phần tiêu hóa nội bào VIII Khung x ơng tế bào
- L hệ thống mà hệ thống m ạng sợi và ống protêin (vi ống,
vi sợi và sợi trung gian) đan chéo nhau
- Duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan(ti thể, ribôxôm, nhân…), ngoài ra còn giúp cho tế bào di chuyển, thay đổi hình dạng(Amip)
IX Màng sinh chất
1 Cấu trúc
- Cấu tạo từ : phốtpholipít và prôtêin theo mô hình khảm động
20
Trang 21sinh chất đợc cấu tạo nh thế nào?
Em hiểu thế nào là cấu trúc khảm?
thế nào là cấu trúc động?
( Nhờ tính động mà màng sinh
chất có thể dễ dàng thay đổi hình
dạng để nhập bào hay xuất bào)
Độ linh động của màng sinh chất
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Tại sao màng sinh chất có độ linh
động hay tính mềm dẻo?
GV: Với cấu trúc nh vậy màng
sinh chất có những chức năng gì?
HS: nghiên cứu SGK trả lời
- tính thẩm chọn lọc của màng
sinh chất có ý nghĩa gì?
GV: Bên ngoài màng sinh chất ở tế
bào thực vật còn có cấu trúc gì ?
cấu tạo và chức năng ?
H: trả lời
GV: Bên ngoài màng sinh chất ở tế
bào động vật có cấu trúc gì ? chức
năng của nền chất ngoại bào là gì?
Trò: trả lời
G: khái quát
+ Hai lớp phốtpholipít trên có điểm các phân
tử prôtêin
+ Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trên phạm vi màng
- Độ linh động hay tính mềm dẻo của màng sinh chất phụ thuộc vào thành phần hoá học và nhiệt độ môi trờng
2.Chức năng
- Trao đổi chất với môi trờng một cách có chọn lọc
+ chất không phân cực( phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ) đi qua lớp phốtpholipit
+ chất phân cực và tích điện phải đi qua kênh prôtêin đặc biệt
- Thu nhận thông tin cho tế bào qua prôtêin thụ thể
- Nhận biết các tế bào "lạ" chủ yếu là do dấu chuẩn có thành phần glicô prôtêin
X Các cấu trúc ngoài màng sinh chất 1.Thành tế bào
Có ở tế bào thực vật( xenlulô) và nấm (kitin) chức năng: quy định hình dạng và bảo vệ tế bào 2.Chất nền ngoại bào
- Cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin k.h với chất hữu cơ và vô cơ
- ở ngời và động vật chất nền ngoại bào đợc cấu tạo từ sợi côlagen
Chức năng:
+ giúp các liên kêt với nhau tạo nên các mô + giúp tế bào thu nhận thông tin
4 Củng cố
Học sinh thảo luận theo nhóm:
Tại sao thân cây lại cứng còn bề mặt da động vật lại mềm?
5.Bài tập về nhà: câu hỏi và bài tập (trang - sách giáo khoa )
Ngày dạy:
A1…………
A2…
A3………
A4
A5
Tiết 9
Bài 11 vận chuyển Các chất qua màng Sinh chất
I - Mục tiêu
1.Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Nêu đợc các con đờng vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân biệt đợc vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
- Mô tả đợc quá trình thực bào ẩm bào và xuất bào
Trang 22III - Tiến trình giảng bài
1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy mô tả cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc
GV nêu hiện tợngnhỏ vài giọt mực
vào cốc nớc, yêu cầu HS giải thích
hiện tợng
HS: hiện tợng này do khuếch tán
GV: Đối với màng là sự vận chuyển
HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình
11.1 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu đợc 3 cách và các chất
vận chuyển đặc trng ở mỗi cách
đại diện nhóm trình bày
G: nhận xét đánh giá
GV: Tốc độ khuếch tán của các chất
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phân biệt môi trờng u trơng, nhợc
tr-ơng, đẳng trơng
HS: giải thích 1 số hiện tợng: Muối da
lúc đầu da quắt sau đó trơng to lên
Ngâm mơ vào đờng sau 1 thời gian có
vị ngọt chua…
I Vận chuyển thụ động
1 Khái niệm
- Vận chuyển thụ động là phơng thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lợng
- Nguyên lý là sự khuếch tán các chất
từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng
độ thấp
2 Các kiểu vận chuyển qua màng+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit: gồm các chất không phân cực và các chất có kích thớc nhỏ
nh O2, CO2+ Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyênmàng: Gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích thớc phân tử lớn nh glucô Prôtêin có cấu trúc phù hợp với chất cần vận chuyển hoặc các cổng chỉ mở cho các chất cầnvận chuyển đi qua khi có các chất tín hiệubám vào cổng
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin đặc biệt( thẩm thấu):nớc
3 Các yếu tố ảnh h ởng tới tốc độ khuếch tán qua màng
- Nhiệt độ môi trờng
- Sự chênh lệch nồng độ giữa chất trong và ngoài màng
*Một số loại môi trờng
- Ưu trơng: Nồng độ chất tan ngoài tếbào cao hơn trong
- Nhợc trơng: Nồng độ chất tan ngoài
tế bào thấp hơn trong
- Đẳng trơng: Nồng độ chất tan ngoài22
Trang 23GV: Thế nào là vận chuyển chủ
động? Cơ chế vận chuyển chủ động?
VD: vận chuyển glucô trong nớc tiểu
vào máu, u rê trong máu vào nớc tiểu
* Tế bào cần vận chuyển chủ động thì
cần phải tăng cờng hô hấp nội bào
HS quan sát H11.2 và trả lời câu hỏi
- quá trình thực bào diễn ra nh thế
nào? quá trình ẩm bào có gì khác với
- Vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lợng
- Cơ chế: ATP + Pr đặc chủng cho từng loại chất Pr biến đổi để liên kết với các chất rồi đa từ ngoài vào hay
đẩy ra khỏi tế bào
III Nhập bào và xuất bào
a Nhập bào
Tế bào đa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
Có 2 kiểu nhập bào + Thực bào: Màng sinh chất lõm vào bao bọc lấy thức ăn sau đó nuốt vào bên trong không bào tiêu hoá Không bào tiêu hoá kết hợp với lizôxôm tiêu hoá TA
TA: có thể là mảnh vỡ tế bào, chất cókích thớc lớn
+ Âm bào :Tơng tự thực bào nhng TA: là những chất nhỏ đa vào bên trong dới dạng dịch lỏng
b Xuất bào :
là quá trình ngợc lại với thực bào và
ẩm bào 4.Củng cố :
Khái quát lại các ý chính của bài
5.Bài tập về nhà:
Câu hỏi và bài tập (trang - sách giáo khoa )
Trả lời các lệnh nêu trong bài mới
Trang 24- Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Làm đợc tiêu bản tạm thời để quan sát tế bào thực vật và tế bào động vật
- Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào
- Vẽ đợc hình dạng các tế bào mà mình quan sát đợc
II - Chuẩn bị:
Mẫu vật: Thài lài tía
Dụng cụ và hoá chất
- Kính hiển vi quang học, lỡi dao cạo, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm
- Nớc cất, dung dịch muối sinh lý
III - Nội dung và cách tiến hành:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy so sánh vận chuyển chủ động và thụ động
2.Tiến hành:
Hoạt động của thầy trò Nội dung và cách tiến hành
GV: Hớng dẫn HS cách tách lớp biểu
bì của lá cây thài lài tía
Cách đa TB vào quan sát dới kính
+ Màng tế bào dãn ra đến khi tới thành
tế bào trở về trạng thái ban đầu
24
Trang 25G: Yêu cầu HS viết thu hoạch.
+ Lỗ khí đóng mở
- Giải thích: Lỗ khí đóng mở đợc là do thành tế bào ở hai phía của tế bào lỗ khí khác nhau, phía trong dày hơn phía ngoài nên khi trơng nớc thành tế bào phía ngoài giãn nhiều hơn phía trong ->
điều này thể hiện cấu tạo phù hợp với chức năng của lỗ khí
viết thu hoạch:
HS tự viết báo cáo thu hoạch
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
Trang 26Chuẩn bị các công thức, ra bài tập và hớng dẫn giải
2 Chuẩn bị của trò:
Học thuộc lý thuyết phần axitnucleic
III.Tiến trình bài giảng
1.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong khi làm bài tập
2.Bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV:Kiểm tra kiến thức lý thuyết
Vận dụng giải bài tập
Bài1: Một phân tử AND có chiều dài
5100 A0
a, Tính số N của phân tử
b, Biết số N loại A= 30% tổng số N của
phân tử Tính tỉ lệ % và số lợng N từng
loại trong AND
Bài 2: Một phân tử AND có số N loại
T= 200 chiếm 20% tổng số N của phân
tử
a, Tính số N từng loại trong phân tử
b, Tính chiều dài của AND
c, Tính số liên kết hiđrô của ADN
HS: Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1& 2 giải bài 1
+ Nhóm 3& 4 giải bài 2
GV đi từng nhóm gợi ý cho HS làm bài
Đại diện nhóm lên giải bài tập
Các nhóm khác bổ xung
GV chữa bài
I.Công thức Theo NTBSTrong pt AND số N loại A=T, G =X
II Bài tậpHớng dẫn giảiBài 1:
a, áp dụng công thức NADN = 3000 N
b, - Tỉ lệ % từng loại N Biết A =30% mà
A + G = 50 % =>G =50% - 30%= 20%
- Số lợng từng loại N trong phân tử
A = T = 900 N
G = X =600 NBài 2:
b, LADN = 2000 : 2 x 3,4 =3400 A
c, LKH = 2 x200 + 3 x 800 = 2800 LK
26
Trang 27- Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, vận dụng
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức tự giác học tập và ôn bài của HS
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Ra đề kiểm tra, ma trận
2 Học sinh: Ôn tập để kiểm tra
Ma tr nận
Mức độ Chủ đề
Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Các nguyên tố hóa học và
nước, cacsbonhi đrat và
nước, Pr
3 0,75
2
Trang 2813 5,
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
Phần I: Trắc nghiệm khách quan( 6Điểm, mỗi câu 0.25 đ)
Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế
bào:
Câu 2: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:
A số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
B số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian.
C số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian.
D số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin.
Câu 3: Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh , giới thực vật
và giới động vật là :
A Cơ thể đều có cấu tạo đa bào B Tế bào cơ thể đều có nhân sơ
C Tế bào cơ thể đều có nhân chuẩn D Cơ thể đều có cấu tạo đơn bào
Câu 4: Số lượng lục lạp và ti thể trong tế bào được gia tăng nhờ:
Câu 5: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường
saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được Thẩm thấu sẽlàm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch:
Câu 6: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa Lizôxôm và không bào là :
A bào quan có lớp màng kép bao bọc B đều có kích thước rất lớn
C được bao bọc chỉ bởi một lớp màng đơn D có chức năng giống nhau.
Câu 7: Khi nhiệt độ môi trường tăng cao , có hiện tượng toát mồ hôi khỏi cơ
thể Điều này có ý nghĩagì?
28
Trang 29A Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào
B Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể
C Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường
D Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể
Câu 8: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là :
A các đại phân tử B cơ quan C mô D tế bào.
Câu 9: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
A chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
B phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
C chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym.
D chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
Câu 10: Trong các cấu trúc tế bào cấu trúc không chứa axitnuclêic là:
Câu 11: Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc:
A hoá học của các đại phân tử B không gian của các đại phân tử.
Câu 12: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:
A có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống B có khả năng thích nghi với
môi trường
C phát triển và tiến hoá không ngừng D thường xuyên trao đổi chất với
môi trường
Câu 13: Cácbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon:
A chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
B có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4
liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác)
C là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
D là nguyên tố vi lượng
Câu 14: Cholesteron ở màng sinh chất:
A liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức
năng bảo vệ và cung cấp năng lượng
B là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
C có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
D làm nhiện vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin.
Câu 15: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:
A nhiệt bay hơi cao B nhiệt dung riêng cao.
Câu 16: Ngâm một miếng su hào có kích thước k=2x2 cm, trọng lượng p=100g
trong dung dịch NaCl đặc khoảng 1 giờ thì kích thước và trong lượng của nó sẽ:
A k>2x2cm, p>100g B k< 2x2cm, p<100g.
Trang 30C k=2x2cm, p= 100g D giảm rất nhiều so với trước lúc
Câu 18: Trong tế bào loại chất chứa 1 đầu phân cực và đuôi không phân cực là:
A lipit trung tính B triglycerit C phốtpholipit D sáp.
Câu 19: Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:
A được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
B các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
C phải bao bọc xung quanh tế bào
D gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Câu 20: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được
dùng như khuôn tổng hợp nên protein là:
A tARN B AND C rARN D mARN.
Câu 21 Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là
A protein B cacbonhidrat C axit nucleic D lipit
- Câu 22 Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
B có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sảnnhanh hơn tế bào có kích thước lớn
C tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
D tiêu tốn ít thức ăn
Câu 23 Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
B có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sảnnhanh hơn tế bào có kích thước lớn
C tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
Trang 31Phần II Tự luận.( 4 Điểm)
Một phõn tử ADN cú chiều dài 5100Ao và cú số nuclờụtit loại A chiếm 20% tổng
số nuclờụtit
Hóy tớnh: - Số nuclờụtit của phõn tử
- Số nuclờụtit mỗi loại
- Số liờn kết hiđrụ của phõn tử
và sự chuyển hoá vật chất
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc khái niệm năng lợng, phân biệt đợc thế năng và động năng
- Giải thích đợc cấu trúc và chức năng của ATP- Đồng tiền năng lợng của
l Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị bài trớc ở nhà
III - Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Nội dung bài giảng:
Trang 32GV: giới thiệu ATP là chất có vai
trò trung tâm trong trao đổi năng
l-ợng của tế bào và cơ thể sống, là
mắt xích liên hợp giữa các phản
ứng thu năng lợng và giải phóng
năng lợng
Tại sao ATP lại đợc coi là đồng
tiền năng lợng của tế bào?
* Liên hệ : Khi lao động nặng, LĐ
trí óc đòi hỏi nhiều năng lợng ATP
=> Cần có chế độ dinh dỡng phù
hợp cho từng đối tợngLĐ
GV: Pr trong thức ăn đợc chuyển
hóa ntn và năng lợng sinh ra trong
quá trình chuyển hóa đợc dùng
làm gì?
GV: +Thế nào là chuyển hóa vật
chất?
+ Bản chất của quá trình
chuyển hóa vật chất ?
+ Vai trò của chuyển hóa vật
chất là gì?
HS: nghiên cứu SGKvà hình 13.2,
thảo luận để trả lời câu hỏi
Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ
* Chuyển hóa năng lợng là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lợng
2 Các dạng năng l ợng trong tế bà oTrong cơ thể tồn tại nhiều dạng năng lợng khác nhau nh hoá năng, nhiệt năng, cơ năng,…nhng chủ yếu dạng hoá năng.+ Nhiệt năng : giữ ổn định nhiệt độ cho cơthể, tế bào, không có khả năng sinh công+ Hóa năng: Năng lợng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học, đặc biệt ATP
3 ATP - đồng tiền năng l ợng của tế bà o
a Cấu trúcCấu tạo:1bazơ nitơric Ađênin liên kết với
3 nhóm phốt phát trong đó có 2 liên kết cao năng và đờng ribôzơ Mỗi LK cao năng khi phá vỡ giảI phóng 7,3kcalHai nhóm phốtphat cuối cùng luôn có
xu hớng đẩy nhau nên rất dẽ vỡ để giải phóng năng lợng
ATP ADP + nhóm phốtphát
b Sử dụng năng l ợng ATP trong tế bào
- Tổng hợp nên chất hóa học cần thiết cho
II.Chuyển hóa vật chất
- KN: chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào
- Bản chất chuyển hóa vật chất gồm:
+ Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
+ Dị hóa: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
=>Dị hóa cung cấp năng lợng cho qt đồnghóa các hoạt động sống khác của tế bào
* Vai trò:
- Giúp cho tế bào thực hiện các đặc tính
đặc trng khác của sự sống nh: sinh trởng, phát triển, cảm ứng và sinh sản
- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lợng
4.Củng cố
- HS đọc kết luận SGK
32