1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

24 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam
Người hướng dẫn Lê Mai Chi – Ngân hàng
Trường học Khoa Ngân hàng – Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam là đơn vị hạchtoán phụ thuộc của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam, thực hiện kinh doanh tiền tệ,tín dụng và các dịch vụ ngân hàng theo các q

Trang 1

NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phẩn lớn và đang phát triển mạnh mẽ củaViệt Nam Techcombank hiện là ngân hàng thương mại cổ phẩn có vốn điểu lệ lớnthứ ba trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam (2.524 tỷ đồng).Đây cũng là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản và doanh thu hàng nămkhá cao (trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30% trở lên) Đặc biệt năm 2007, tổngdoanh thu của ngân hàng đạt trên 2.600 tỷ đồng (tăng khoảng 86% so với năm2006), lợi nhuận sau thuế đạt 510 tỷ đồng Dưới đây là đôi nét về lịch sử hình thành,

cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động của Trung tâm giao dịch Hội sở Ngân hàngthương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank đượcthành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1993 Đây là một trong những ngân hàngthương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nướcđang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng vàtrụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Banđầu, các bên tham gia góp vốn thành lập ngân hàng bao gồm Tổng Công ty Hàngkhông Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam… và một số cá nhân Hiệnnay, góp vốn tại ngân hàng có các cổ đông lớn trong và ngoài nước như: TheHongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC), Tổng Công ty Hàng khôngViệt Nam (Vietnam Airlines) Đặc biệt, Techcombank là ngân hàng đầu tiên và duynhất tại Việt Nam có tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài (HSBC) đạt mức tối đa15%

Trang 2

Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội Trực thuộc Hội sở có Trung tâm kinhdoanh, thực hiện các chức năng như một chi nhánh, và sau này trở thành Chi nhánh

Hà Nội (Techcombank Hà Nội) Ngày 27/01/2007, Trụ sở chính được chuyển sang

70 - 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tháng 2/2007, thành lập Trung tâm giaodịch hội sở nằm trong tòa nhà trụ sở chính

Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam là đơn vị hạchtoán phụ thuộc của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam, thực hiện kinh doanh tiền tệ,tín dụng và các dịch vụ ngân hàng theo các quy định của Pháp luật và củaNHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Trung tâm giao dịch hội sở hoạt động có con dấu,được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các TCTD theo quy địnhcủa Pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo quy định của Ngân hàng Nhànước và NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Dự kiến trong thời gian tới, Trung tâmgiao dịch hội sở sẽ được phát triển thành Sở giao dịch của NHTMCP Kỹ Thương

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

TTGDHS là đơn vị kinh doanh trực thuộc Hội sở Techcombank Các phòngban hội sở bao gồm:

- Trung tâm Quản lý Nguồn vốn và Giao dịch trên thị trường tài chính

- Phòng Tiếp thị, Phát triển Sản phẩm và Chăm sóc Khách hàng

- Phòng Kế toán Tài chính

- Phòng Kiểm soát nội bộ

- Phòng quản lý đầu tư xây dựng

- Ban xử lý nợ và Khai thác Tài sản thu nợ

- Văn phòng

- Phòng Quản lý nhân sự

- Phòng Kế hoạch Tổng hợp

- Ban Quản lý Uỷ thác Đầu tư, Quản lý Tài sản & Thị trường Vốn

- Phòng Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ

Trang 3

- Ban đào tạo

- Phòng Quản lý chất lượng

- Phòng Dịch vụ cho vay mua nhà

- Phòng nghiệp vụ Kho qũy

- Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Sản phẩm Dịch vụ Công nghệ Ngânhàng

- Trung tâm Thẻ và Dịch vụ Tín dụng Tiêu dùng

- Trung tâm Quản lý thu nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân

- Trung tâm Thanh toán và Ngân hàng Đại lý

- Khối Tín dụng và Quản trị Rủi ro

- Khối Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp

- Trung tâm Giao dịch Hội sở

Bộ máy tổ chức điều hành của TTGDHS bao gồm: điều hành quản lý Trungtâm là Giám đốc và các Phó giám đốc, dưới ban giám đốc là các phòng ban thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh Hiện tại, Trung tâm có 5 phòng với cơ cấu tổ chứcnhư sau:

Trang 4

Giám đốc Trung tâm

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng Tư vấn và giải pháp tài chínhPhòng Đầu tư tài chính cá nhân Phòng Dịch vụ khách hàng Phòng Hỗ trợ và quản lý tín dụng

Bộ phận Logistics

Bộ phận tư vấn tái cấu trúc Bộ phận tư vấn tài chính dự án

Bộ phận hỗ trợ tín dụng Bộ phận tác nghiệp TTQT Bộ phận kiểm soát tuân thủPhòng Tiếp thị khách hàng

CƠ CẤU TỔ CHỨC TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ TECHCOMBANK

Bộ phận thẩm

định

Trang 5

2.1.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương.

TTGDHS mới hoạt động được hơn một năm, do đó phải đối mặt với khá nhiềukhó khăn trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Tuy nhiên, dođược kế thừa công nghệ ngân hàng sẵn có, cùng với nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộnhân viên ngân hàng, Trung tâm đã đạt được những kết quả khả quan trên nhiều phươngdiện

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng của các ngân hàngthương mại để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Do vậy, đây là mảng hoạt động luônđược chú trọng tại NHTMCP Kỹ Thương nói chung và TTGDHS nói riêng Bên cạnh cácphương thức huy động truyền thống như tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạnvới nhiều kỳ hạn phong phú: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng…,Trung tâm còn áp dụng các hình thức huy động mang lại nhiều lợi ích cho khách hàngnhư: rút gốc linh hoạt, tiền gửi tiết kiệm kết hợp với bảo hiểm nhân thọ…; giúp kháchhàng có nhiều sản phẩm hơn để lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu của họ Chính vì vậy,chỉ trong vòng một năm, công tác huy động vốn của Trung tâm đã đạt được những thànhtựu đáng kể

Trang 6

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2007

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%) Tổng số 120.261, 7 100 154.235,3 100 1.176.705,7 100 1.121.692,6 100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các quý)

Tổng vốn huy động của Trung tâm giao dịch nhìn chung tăng qua các quý: Quý IItăng 28,2% so với Quý I; Quý III có sự gia tăng đột biến, 663%; Quý IV giảm nhẹ 4,7%

so với Quý III Sở dĩ như vậy là do Trung tâm giao dịch mới chính thức hoạt động từtháng 2/2007 nên trong hai quý đầu, lượng tiền gửi của dân cư còn ít, tiền gửi của các tổchức kinh tế không đáng kể Sang quý III, lượng tiền huy động tăng mạnh nhờ Trung tâm

đã đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm Quý IV có sự giảm nhẹ là do cuối năm, nhu cầu

sử dụng tiền mặt của các tổ chức và cá nhân tăng cao để chi trả cho các khoản công nợ vàmua sắm hàng tiêu dùng

Đạt được những thành tựu như vậy là nhờ Trung tâm giao dịch hội sở đã đưa rađược chương trình hành động phù hợp:

- Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng lớn và thực hiện việc chăm sóckhách hàng thường xuyên để tạo mối liên hệ mật thiết với khách hàng, qua đó củng cố vàduy trì hệ thống khách hàng

Trang 7

- Tìm kiếm những khách hàng tiềm năng thông qua các kênh Marketing kháchhàng.

- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh nhằm thu hút và duy trì ổnđịnh khách hàng

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, việc cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớnnhất Với sự phát triển của sản xuất kinh doanh, sự gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu,đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu sử dụng vốn của các chủ thể trongnền kinh tế ngày càng tăng lên, và theo đó, nhu cầu tiếp cận tín dụng ngân hàng cũngtăng lên

Việc cấp tín dụng của TTGDHS tuân theo sự chỉ đạo thống nhất của NHTMCP KỹThương Việt Nam với những quy định khá chặt chẽ về chất lượng:

- Phải xác định thị trường mục tiêu một cách rõ ràng, đánh giá mức độ phù hợp vàrủi ro của từng phân đoạn thị trường mục tiêu Việc cung cấp dịch vụ phải luôn tính đếnyếu tố cân bằng giữa lợi ích của Techcombank và cầu thị trường

- Xây dựng và vận hành chính sách tín dụng một cách hiệu quả; đảm bảo không có

sự mơ hồ trong nội bộ ngân hàng về một lĩnh vực cho vay cụ thể nào

- Tuân thủ chặt chẽ và nhất quán các thông lệ lành mạnh trong hoạt động tín dụng;tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định chính sách nội bộcủa Techcombank

Trung tâm giao dịch đã thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo về cho vay, nhờ

đó mà đạt được những kết quả khả quan:

Trang 8

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay các quý trong năm 2007

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%) Doanh số

cho vay 66.800,7 2 100 107.629,2 100 377.806,29 100 863.011,78 100

Khách

hàng CN 54.562 81,68 28.194,33 26,2 126.958,6 33,6 315.793,87 36,59Khách

hàng DN 12.238,72 18,37 48.941,25 72,46 69.013,78 40,86 387.949,25 59,6

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các quý)

Techcombank là ngân hàng phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ Do đó, tỉ

lệ cho vay đối với khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ khá cao Doanh số cho vay vàtổng dư nợ nhìn chung tăng với tốc độ khá cao Đó là nhờ Trung tâm giao dịch đã đẩymạnh công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, có chính sách ưu tiên các sản phẩm cónhiều tiềm năng phát triển như tài trợ cho vay mua nhà trả góp, tài trợ cho vay mua ô tô

Trang 9

trả góp… Tuy nhiên, dù phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ thì tín dụng doanhnghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động tín dụng Thứ nhất là do một khoản tíndụng cấp cho khách hàng doanh nghiệp thường có quy mô lớn hơn cho khách hàng cánhân Thứ hai, cho vay phi sản xuất thường có nhiều rủi ro hơn so với cho vay sản xuất.Doanh số cho vay doanh nghiệp tại Trung tâm tăng dần qua các quý; đó là nhờ phươngthức cho vay linh hoạt, tập trung vào các khách hàng lớn, những lĩnh vực đang có xuhướng phát triển hiện nay như: xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, sắt thép,thương mại, xăng dầu, dược phẩm, sản phẩm điện tử, dệt may, giày dép, thực phẩm…

Doanh số thu nợ thấp là do thời gian hoạt động tính đến cuối năm 2007 của Trungtâm giao dịch chỉ có 10 tháng; trong khi các khoản cho vay lớn thường là trung và dài hạnnên chưa đến thời hạn thu nợ Tuy vậy, doanh số thu nợ vẫn tăng qua các quý, góp phầnlàm tăng thu nhập của Trung tâm giao dịch

2.1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế

TTGDHS dự kiến sẽ được phát triển thành Sở giao dịch NHTMCP Kỹ ThươngViệt Nam, do đó, đây sẽ là đầu mối thực hiện các thương vụ thanh toán lớn củaTechcombank Nhìn lại một năm vừa qua, hoạt động thanh toán quốc tế tại Trung tâmgiao dịch đã có những tiến bộ đáng kể, góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt động kinhdoanh của Trung tâm

Trang 10

Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Trang 11

Biểu đồ 2.1 Doanh số thanh toán quốc tế các quý

Doanh số thanh toán quốc tế

0 5000

TTGDHS chính thức hoạt động từ tháng 02/2007, nhưng phải đến tháng 07/2007,

Tổ Thanh toán quốc tế mới được thành lập Trước đó, nghiệp vụ thanh toán quốc tế vẫnđược thực hiện, song chỉ với quy mô nhỏ, số lượng khách hàng ít Do đó, trong Quý I,doanh số thanh toán quốc tế không đáng kể Phải sang đến Quý III và Quý IV, hoạt độngthanh toán quốc tế mới thực sự khởi sắc Cũng như tại các ngân hàng khác, trong tổng

Trang 12

trên 50% Điều này cũng thể hiện tính ưu việt hơn hẳn các phương thức thanh toán kháccủa phương thức tín dụng chứng từ Bên cạnh đó, với ưu thế thủ tục đơn giản, nhanhchóng, phương thức thanh toán chuyển tiền và nhờ thu cũng tăng dần qua các Quý vàluôn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh số thanh toán.

Hiện nay, Trung tâm giao dịch đang xúc tiến mở rộng quan hệ đại lý với các ngânhàng lớn và uy tín trên toàn thế giới để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế.Trung tâm cũng đang chú trọng tới việc phát triển các sản phẩm mang tính trọn gói chokhách hàng; đặc biệt là sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói Theo đó, Trung tâm sẽthay mặt khách hàng ký các hợp đồng thuê kho bãi, khai thuê thủ tục hải quan, giao nhậnvận tải quốc tế…, đem lại sự tiện lợi cho khách hàng

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương

Techcombank tổ chức thanh toán quốc tế bằng hình thức tập trung tại Hội sở Cácđơn vị trong hệ thống đều thông qua một cửa là Trung tâm thanh toán trực thuộc Hội sở

và hệ thống tài khoản Nostro duy nhất của Techcombank do Trung tâm thanh toán được

uỷ quyền quản lý để thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế

2.2.1 Tình hình hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu

2.2.1.1 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu

(1) Mở L/C cho người nhập khẩu

a Tiếp nhận yêu cầu

Chuyên viên khách hàng tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và hướng dẫn kháchhàng lập 02 bản chính và chuẩn bị các hồ sơ sau:

 Hồ sơ pháp lý:

- Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh

- Quyết định bổ nhiệm đại diện theo pháp luật

- Văn bản uỷ quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu ký theo uỷ quyền)

- Điều lệ doanh nghiệp

Trang 13

- Bản đăng ký mã số hải quan của doanh nghiệp

- Nghị quyết Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao quyền cho người đạidiện trước pháp luật/ người được uỷ quyền ký các giao dịch về mở L/C, ký quỹ, ký hợpđồng bảo đảm với ngân hàng (nếu điều lệ không quy định)

- Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu của người đại diện/ người được uỷ quyềngiao dịch

- Các giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu kinh doanh ngành nghềpháp luật quy định phải cấp phép

Nếu khách hàng đã có giao dịch tại Techcombank thì chuyên viên khách hàngkhông cần yêu cầu khách hàng xuất trình hồ sơ pháp lý

 Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng

 Trường hợp thanh toán bằng vốn tự có, ký quỹ 100%:

- Hợp đồng nhập khẩu và các giấy tờ tương đương hợp đồng

- Giấy phép hoặc hạn ngạch được cấp đối với lô hàng nhập nếu là hàng hoá quản

 Trường hợp ký quỹ dưới 100% và trường hợp thanh toán bằng vốn vay

- Các giấy tờ yêu cầu tại mục trên

- Hồ sơ tài sản bảo đảm, trừ trường hợp được cấp tín dụng không có tài sản bảođảm thực hiện theo quy định hiện hành của Techcombank

b Kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mở L/C

 Kiểm tra, thẩm định:

Trang 14

phát hành hoặc điều chỉnh thư tín dụng, so sánh với hợp đồng ngoại thương để kịp thờilưu ý khách hàng khi có mâu thuẫn Yêu cầu phát hành hoặc điều chỉnh L/C không đượctẩy xoá, nếu có thay đổi thì phải có xác thực của người ký trên yêu cầu của người pháthành hoặc điều chỉnh L/C và người ký sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc xác thựcnày.

Chuyên viên khách hàng chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng có đủ điều kiện

để phát hành, điều chỉnh L/C hay không theo các hướng dẫn hiện hành về thẩm địnhkhách hàng tại Techcombank, cụ thể:

- Thẩm định pháp lý: xem xét các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý của khách hàng

- Thẩm định rủi ro: thẩm định báo cáo tài chính, khả năng thanh toán của kháchhàng, số tiền ký quỹ, tiền phí, mặt hàng nhập, khả năng tiêu thụ hàng nhập, bên xuất khẩu

và các rủi ro có thể xảy ra

- Thẩm định tín dụng: thẩm định uy tín, ngành nghề kinh doanh truyền thống, kinhnghiệm xuất nhập khẩu…

- Thẩm định hồ sơ tài sản đảm bảo

Sau khi kiểm tra, thẩm định, chuyên viên khách hàng có trách nhiệm lập tờ trình

về yêu cầu phát hành, điều chỉnh L/C của khách hàng và trình cấp có thẩm quyền kiểmsoát, phê duyệt

 Kiểm soát và phê duyệt

Trưởng hoặc phó phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm kiểm soát nôij dung đơn yêucầu phát hành hoặc điều chỉnh L/C, kiểm soát những nội dung mà chuyên viên kháchhàng đã kiểm tra, thẩm định Nếu đồng ý thì phê duyệt chấp nhận trong phạm vi uỷquyền

c Phát hành L/C

Sau khi hồ sơ được cấp thẩm quyền phê duyệt, chuyên viên khách hàng thông báocho khách hàng về việc đơn yêu cầu phát hành L/C đã được chấp nhận và chuyển lại chokhách hàng 01 bản chính yêu cầu phát hành Đồng thời yêu cầu khách hàng ký hợp đồng

Ngày đăng: 19/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2007 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2007 (Trang 6)
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay các quý trong năm 2007 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay các quý trong năm 2007 (Trang 8)
Bảng 2.4. Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.4. Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu (Trang 17)
Bảng 2.5. Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.5. Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w