Được thành lập theo quyết định 15/NHNo-TCCBngày 16/03/1991 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Sở Giao dịch I làchi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở tại thành phố H
Trang 1THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI
NHÁNH NHNO PTNT THĂNG LONG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT THĂNG LONG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Được thành lập vào ngày 26/03/1988 đến nay NHNo&PTNT Việt Namđược coi là một trong những NhTM quốc doanh mạnh nhất ở Việt Nam Trải qua
16 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay NHNo&PTNT Việt Nam đã thục hiệnkinh doanh đa năng Ngoài lĩnh vực tín dụng truyền thống, NHNo&PTNT còn pháttriển nhiều dịch vụ, từng bước mở rộng kinh doanh đối ngoại và trở thành mộtngân hàng có vị thế, uy tín trong khu vực và trên thế giới Điều đó đã đóng góp tíchcực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xứng đáng với danhhiệu cao quý "Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới" do Chủ tịch nước phong tặngngày 07/05/2003 Năm 2004, NHNo&PTNT Việt Nam vinh dự nhận được các giảithưởng: Giải thưởng về thanh toán quốc tế và quản trị vốn do ngân hàng HồngKông và Thượng Hải trao tặng, giải thưởng bạch kim cho đối tác thương mại tốtnhất khu vực Châu Á do Ngân hàng STANDARD CHARTERED trao trặng, giảithưởng của CITIBANK cho ngân hàng hoạt động xuất sắc nhất trong thanh toánquốc tế năm 2003-2004, Giải thưởng Sao vàng Đất Việt Những giải thưởng này đãkhẳng định sự đánh giá cao của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức trongnước đối với NHNo&PTNT Việt Nam trong tiến trình đổi mới hoạt động và pháttriển theo hướng hội nhập quốc tế
Sự thành công rực rỡ của NHNo&PTNT Việt Nam hôm nay là sự thànhcông của hơn 2000 chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trên toàn quốc Trong
đó, phải kể đến sự đóng góp lớn lao của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Trang 2(tiền thân là Sở giao dịch I) Được thành lập theo quyết định 15/NHNo-TCCBngày 16/03/1991 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, Sở Giao dịch I làchi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở tại thành phố HàNội, là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng, hoạt động theo điều lệcủa NHNo&PTNT Việt Nam và qui chế uỷ quyền của Tổng giám đốc.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp, hoàn thành về khoán tàichính, Ban giám đốc Sở Giao dịch I đã củng cố tổ chức, sắp xếp lại các Phòng, Chinhánh trực thuộc, xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản, khoa học để tạo đà pháttriển đi lên và đạt được kết quả đáng khích lệ:
Thành tích là 3 năm liên tục (từ năm 1997 đến 1999) Sở Giao dịch I đượchội đồng thi đua NHNo&PTNT Việt Nam công nhận đạt danh hiệu lá cờ đầu khuvực các đô thị cả nước và 1 năm đạt danh hiệu lá cờ đầu toàn ngành Đến nay chinhánh đã khẳng định được vị trí vai trò của mình trong toàn hệ thống, đứng vững
và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạnghoá dịch vụ ngân hàng, thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từngbước đổi mới công nghệ - hiện đại hoá ngân hàng
Để hoàn thiện cơ cấu về tổ chức, ngày 12/02/2003 Chủ tịch Hội đồng quảntrị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB về việcchuyển đổi tên Sở Giao dịch I NHNo&PTNT thành chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long Để xây dựng thương hiệu kinh doanh mới, đồng thời phát huy lợi thếBan lãnh đạo chi nhánh đã có nhiều giải pháp năng động sáng tạo Những giảipháp này đã nhanh chóng đưa chi nhánh Thăng Long đi vào kinh doanh ổn định,mang lại hiệu quả nhất định cả về kinh tế cũng như về chính trị, xã hội, góp phầnkhẳng định vị thế của Chi nhánh trong toàn hệ thống
Mười lăm năm tuy chưa dài nhưng nhìn lại chặng đường đã qua, chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long đã lớn mạnh và trưởng thành Hiện tại chi nhánh đã và
Trang 3đang củng cố lại hoạt động mở mang các dịch vụ tiện ích để tiếp tục vươn ra,chiếm lĩnh thị trường thủ đô Hà Nội.
2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Từ việc nhận thức sâu sắc về vấn đề hội nhập, thời gian qua chi nhánh đã cốgắng tập trung cho việc phát triển dịch vụ của mình, có thể kể đến các dịch vụ củachi nhánh như sau:
Dịch vụ nhận tiền gửi
Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ và thực hiện các hình thức huy động vốn khác
Dịch vụ thanh toán trong nước
Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và tổ chức kinh tế, chuyển tiềnthanh toán trong nước, thu chi hộ (đặc biệt là chi trả lương hộ các đơn vị kinh tế)
Dịch vụ kinh doanh đối ngoại
Thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương thức: Tín dụng như (L/C), nhờthu, chuyển tiền
Mua bán ngoại tệ thanh toán phi thương mại: Chi trả kiều hối, chi trả chongười lao động xuất khẩu, chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác
Dịch vụ mua bán ngoại tệ:
Chi nhánh được thực hiện mua bán 2 loại ngoại tệ là USD và EUR với cáchình thức mua bán như: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi
Dịch vụ bảo lãnh
Trang 4Bao gồm các hình thức sau: Bảo lãnh bằng thư tín dụng, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán.
Các dịch vụ khác
Rút tiền tự động bằng máy ATM, Western Union, dịch vụ thẻ, và chuẩn bịtriển khai một số dịch vụ khác như: Môi giới bất động sản, dịch vụ kinh doanh cácloại ngoại tệ khác như đô la Úc… khi Tổng Giám đốc cho phép
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long
Những năm đầu của thế kỷ 21 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tiếntrình đổi mới, đưa nền kinh tế bước sang giai đoạn phát triển chiều sâu theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế khuvực và thế giới Là một lĩnh vực nhạy cảm, đòi hỏi phải có những bước đi thậntrọng trong quá trình đổi mới, hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long nói riêng có những nhiệm vụ rất nặng nề, vừa phảikhắc phục những tồn tại cũ, vừa phải vươn lên để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tếtrong tình hình mới Ý thức được mặt mạnh mặt yếu của mình, trong những nămqua chi nhánh luôn tích cực tìm ra phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng Điều đó được thể hiện rõ trong kết quả tài chính của chi nhánh Để có thểnhìn toàn diện về kết quả kinh doanh, ta xem xét bảng sau:
Năm 2004 Tăng
trưởng 2004
so với 2003
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1.1 + Từ hoạt động tín dụng 80 33% 111 28% 39% 205 50% 85% 1.2 + Từ phí điều hoà vốn 144 59% 255 63% 77% 157 39% -38%
Trang 5(Nguồn: Từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2002, 2003, 2004)
Số liệu ở bảng trên cho thấy tổng thu nhập qua các năm đều tăng Tuy nhiênthu nhập năm 2004 tăng so với năm 2003 là không đáng kể Xem xét tỷ trọng thunhập của từng hoạt động cho thấy:
Thứ nhất thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua cácnăm Năm 2002, thu về tín dụng chiếm 33% tổng thu nhập, năm 2003 chiếm 28%
và tăng 39% so với năm 2002 Năm 2004 thu về tín dụng chiếm 50% tổng thu nhập
và tăng 85% so với năm 2003
Thứ hai là thu từ phí điều hoà vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2002, thu từphí điều hoà vốn chiếm 59% Năm 2003 thu từ phí điều hoá vốn chiếm 63%, tăng77% so với năm 2002 Năm 2004 thu từ phí điều hoà vốn chiếm 39%, giảm so vớinăm 2003 là 38% Năm 2004 là năm có nhiều khó khăn trong việc huy động vốn
do các NHTM đua nhau trong việc tăng lãi suất huy động Cho tới thời điểm hiệnnay, việc cạnh tranh thu hút nguồn vốn dẫn đến tăng lãi suất này vẫn chưa dừng mà
có chiều hướng gay gắt hơn Mặt khác, trong năm 2004 hoạt động tín dụng của chinhánh tăng mạnh, tăng 85% so với năm 2003 do đó nguồn vốn thừ điều vềNHNo&PTNT Việt Nam đã giảm, nên thu về phí điều hoà vốn năm 2004 đã giảmmạnh
Thứ ba là thu về các dịch vụ ngoài tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ Năm 2002thu từ các dịch vụ khác chiếm 5% thu nhập, năm 2003 thu từ các dịch vụ khácchiếm 6% thu nhập ròng, tăng85% so với năm 2002 Năm 2004 thu từ các dịch vụkhác 8% trên tổng thu nhập, tăng 35% so với năm 2003
Năm 2004 nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam nói riêng do chịu tác động lớn bởi những diễn biến phức tạp trên thế giới và
Trang 6trong nước ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh như: nạn khủng bố xảy ra nhiềunơi, xung đột ở Trung Đông, Iraq, nạn dịch SARS, dịch cúm gia cầm… tình hìnhthời tiết không thuận lợi (hạn hán, rét đậm kéo dài), dịch cúm gia cầm xảy ra trêndiện rộng Giá nhiều mặt hàng trên thế giới tăng và có nhiều biến động, nhất là giádầu mỏ và các mặt hàng nguyên liệu đầu vào của nhiều sản phẩm đã ảnh hưởng bấtlợi tới giá cả các mặt hàng trong nước như: sắt, thép, phân bón, chất đốt… khiếnchỉ số giá cả tiêu dùng tăng cao Giá vàng trong nước tăng vọt do biến động của giávàng Quốc tế Những yếu tố này đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa NHTM Đặc biệt là hệ thống NTNo&PTNT Việt Nam Đứng trước tác động
đó cùng với môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động nguồnvốn cũng như cho vay Do đó, đã ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh Thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, lợi nhuận năm 2003 đạt 147 tỷ đồngtăng 194% so với năm 2002, nhưng đến năm 2004 lợi nhuận chỉ đạt 93 tỷ đồng,giảm 37% so với năm 2003 Phân tích kết quả này cho thấy:
Chi phí về huy động vốn năm 2004 tăng 12% so với năm 2003 mặc dù tổngthu nhập năm 2004 gần như không tăng so với năm 2003 Trong khi đó các chi phíkhác cũng tăng hơn 30 tỷ đồng
Do hoạt động tín dụng năm 2004 tăng mạnh, thu từ hoạt động tín dụng tăng
so với năm 2003 Tuy nhiên, phần tăng này đã không bù nổi sự gia tăng của chi phí
và giảm thu nhập từ phí điều hoà vốn nên lợi nhuận năm 2004 của chi nhánh đãgiảm rất nhiều so với năm 2003
Qua biểu 2.1 - Kết quả kinh doanh của ngân hàng ta nhận thấy nguồn thunhập chủ yếu của Chi nhánh là từ hoạt động tín dụng và phí điều hoà vốn Thunhập từ các dịch vụ khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Do đó có thể nói hoạt động củachi nhánh bị mất cân đối, quá tập trung vào các dịch vụ truyền thống, chưa có tầm
Trang 7nhìn chiến lược cho sự phát triển lâu dài, đặc biệt là sự phát triển các dịch vụ ngoàitín dụng, các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT THĂNG LONG
Hiện nay chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long thực hiện được 34 nhómdịch vụ, tương đương khoảng 100 dịch vụ khi chúng ta phân chia từng nhóm dịch
vụ theo các tiêu thức phù hợp, có thể kể tên một số dịch vụ hoạt động chủ yếu nhưsau:
Nhóm dịch vụ cho vay được phân chia theo tiêu thức thời gian và loại đồngtiền bao gồm các dịch vụ cụ thể là:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng ngoại tệ
Nhóm dịch vụ bảo lãnh bao gồm các loại hình dịch vụ như: bảo lãnh thanhtoán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…
Nhóm dịch vụ nhận tiền gửi gồm:
Dịch vụ nhận tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ, bằng ngoại tệ, dịch vụ nhậntiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, bằng ngoại tệ bao gồm thời gian gửi là: 1 tháng, 3tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng và trên 24 tháng Dịch vụ nhận tiền gửi bậcthang, nhận tiền gửi dự thưởng…
Tương tự như vậy có các nhóm dịch vụ: dịch vụ chiết khấu, dịch vụ thanhtoán trong nước, dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ,dịch vụ giải ngân dự án, dịch vụ chi trả kiều hối dịch vụ cung cấp tài khoản giaodịch Năm 2003, chi nhánh mở rộng thêm được dịch vụ ATM, dịch vụ chi trảlương qua tài khoản và năm 2004, chi nhánh tiếp tục thực hiện dịch vụ WESTERNUNION (dịch vụ chi trả kiều hối) Như vậy, từ khi thực hiện dự án hiện đại hoángân hàng, đến nay chi nhánh mở rộng thêm 03 dịch vụ mới cung cấp cho kháchhàng
Trang 8Ngoài ra, để đánh giá được sự phát triển dịch vụ của chi nhánh Thăng Long,cần phải xem xét thực trạng phát triển từng dịch vụ ra sao Chúng ta có thể thấy sựphát triển dịch vụ qua sự phân tích dưới đây.
2.2.1 Kết quả thực hiện một số dịch vụ ngân hàng chủ yếu
Nhận thức được vấn đề cấp bách là phải nhanh chóng phát triển dịch vụngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, thu hút khách hàng, đáp ứng đòi hỏi của nềnkinh tế và hội nhập, Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã có một
ý tưởng mới trong kinh doanh là thành lập một siêu thị ngân hàng, một trung tâmtài chính lớn với đầy đủ các dịch vụ ngân hàng tại trụ sở giao dịch kiểu mẫu Đểchuẩn bị cho ý tưởng mới mẻ đó, thời gian qua chi nhánh đã hết sức cố gắng trongviệc phát triển dịch vụ của mình và đạt được kết quả như sau:
Dịch vụ huy động vốn
Với phương châm "tự chủ về nguồn vốn", việc khai thác các nguồn vốn tiềmtàng trong xã hội là mục tiêu hàng đầu được đặt ra Bằng các hình thức huy độngvốn hấp dẫn và phong phú, chủ động nhạy bén trong công tác tiếp thị, đổi mớiphong cách giao dịch và phát triển mạng lưới hợp lý, chi nhánh NHNo&PTNTThăng Long đã thu hút được nguồn tiền gửi lớn của các tầng lớp dân cư và các tổchức kinh tế, xã hội Điều đó được thể hiện ở sự tăng trưởng nguồn vốn qua cácnăm như sau:
Năm 2004 Tăng
trưởng 2004
so với 2003
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1 Nguồn vốn huy động 5.939 6.798 14% 8.253 21%
Trang 9(cả ngoại tệ qui đổi)
1.1 Tiền gửi dân cư 1.034 17 1.046 15 0,01% 993 12 -0,05% 1.2 Tiền gửi TCKT 3.774 64 4.270 63 13% 5.477 66 28% 1.3 Tiền gửi TCTD 1.131 19 1.482 22 31% 1.783 22 20%
(Nguồn: Từ báo cáo tổng kết các năm 2002, 2003, 2004)
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy tổng nguồn vốn huy động tăng đều quacác năm: năm 2003 tăng 14%, năm 2004 tăng 21% Đến 31/12/2004, tổng nguồnvốn huy động của toàn chi nhánh đạt 8.253 tỷ đồng Trong đó, nguồn tiền gửi củacác tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua các năm, với tỷ lệ tăng 28% làkhá lý tưởng đối với một ngân hàng thương mại, vì nguồn này thường ổn định vàlãi suất phải trả thấp Loại tiền gửi, tiền vay từ TCTD lần lượt chiếm 19%, 22%,22% Đây là loại nguồn vốn gây ra sự bấp bênh, không ổn định của nguồn vốnngân hàng
Trang 10tiền thông qua việc tổ chức huy động tiết kiệm chiều tối Dịch vụ này bước đầu đạtkết quả tốt đẹp Sau 1 tuần đầu thực hiện, chi nhánh đã thu hút từ dân cư được 8 tỷđồng tại 2 địa điểm giao dịch.
Mặc dù rất tích cực triển khai dịch vụ huy động vốn, nguồn huy động vốn từdân cư vẫn chiếm tỷ trọng thấp Năm 2002, 2003, 2004 loại nguồn vốn này chiếm
tỷ lệ tương ứng là 14%, 15%, 12% tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy động từ dân cư
có xu hướng giảm, năm 2004 giảm 0.05% so với năm 2003 Xu hướng dân chúngkhông gửi tiền vào ngân hàng một phần là do chất lượng dịch vụ huy động vốn yếukém, hình thức dịch vụ không đa dạng, kém linh hoạt, không thuận tiện cho kháchhàng… Đây là tình trạng chung của NHTM Việt Nam hiện nay Do chất lượngdịch vụ thấp nên buộc các ngân hàng phải dùng chiến lược nâng lãi suất tiền gửi đểhuy động vốn cho hoạt động tín dụng Cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàngdiễn ra liên tục đã thu hẹp chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào của các ngân hàng,đẩy các ngân hàng vào nguy cơ rủi ro cao Trong trung và dài hạn, cạnh tranh vềlãi suất có thể tổn hại đối với hệ thống tài chính, ngân hàng nói riêng và nền kinh tếnói chung
Như vậy, có thể kết luận là cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh chưa hợp lýkhông ổn định do nguồn tiền gửi của dân cư thấp và có xu hướng giảm Điều nàydẫn đến rủi ro trong việc đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng
Nếu xét nguồn vốn theo cơ cấu kỳ hạn, ta nhận thấy sự tăng trưởng nguồnvốn của ngân hàng là do sự tăng trưởng của nguồn tiền gửi ngắn hạn Năm 2002nguồn vốn ngắn hạn chiếm 59% tổng nguồn vốn, namư 2003 nguồn này chiếm74% tổng nguồn vốn và tăng 43% so với năm 2002; năm 2004 nguồn tiền gửi ngắnhạn chiếm 73% tổng nguồn vốn và tăng 20% so với năm 2003 Trong khi đó nguồnvốn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm qua cácnăm Năm 2002 nguồn vốn huy động trung và dài hạn chiếm 41%, năm 2003chiếm 26%, giảm 26% so với năm 2002; năm 2004 nguồn tiền huy động trung và
Trang 11dài hạn chiếm 27% tổng nguồn vốn tăng so với năm 2003 là 26%, tuy nhiên nguồnnày vẫn giảm so với năm 2002 Đây là sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấunguồn vốn của chi nhánh Điều này sẽ làm hạn chế khả năng cho vay, đầu tư vàocác dự án trung và dài hạn.
Nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ cũng tăng mạnh với tỷ lệ là 65% và 25%.Nhưng tỷ trọng nguồn ngoại tệ thấp, năm 2002 chiếm 9%, năm 2003 chiếm 13%,năm 2004 chiếm 14% Điều này ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại tệ của chi nhánh
Dịch vụ cho vay
Phân tích tình hình cho vay sẽ đem lại một cái nhìn thấu đáo hơn về hoạtđộng của ngân hàng, biết được ngân hàng đang ở trong tình thế nào và thực sựnguồn vốn huy động đã được ngân hàng cho vay như thế nào, có đáp ứng được nhucầu của khách hàng không? cơ cấu cho vay đối với các thành phần kinh tế có hợp
lý không? có đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn cho vay không?
BIỂU 2.3: CƠ CẤU CHO VAY
Năm 2004 Tăng
trưởng 2004
so với 2003
Dân số
Tỷ trọng
%
Dân số
Tỷ trọng
%
Dân số
Tỷ trọng
%
A Kết quả cho vay
Trang 121 Dư nợ ngắn hạn 579 84 1.092 59 88% 2.215 66 103%
2 Dư nợ trung dài hạn 109 16 753 41 590% 1.128 34 50%(Nguồn: từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2002, 2003,2004)
Qua bảng thống kê trên đây, chúng ta nhận thấy dư nợ đối với các thànhphần kinh tế đều tăng nhanh Doanh số cho vay năm 2003 tăng 79% so với năm
2002, năm 2004 tăng 139% so với năm 2003 Điều đó chứng tỏ Chi nhánh đã rất
nỗ lực trong việc mở rộngd dầu tư, tìm kiếm khách hàng và dự án đầu tư Đặc biệtchi nhánh đã tích cực mở rộng cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu lao động, liênkết với một số công ty sản xuất ô tô nhằm tăng cường việc cho vay đối với kháchhàng có nhu cầu mua ô tô… Cho vay dưới hình thức chiết khấu bộ chứng từ cũngđược chú ý Các khách hàng xuất khẩu gửi chứng từ qua ngân hàng nhờ ngân hàngđòi tiền hộ Đồng thời, đề nghị chi nhánh cho họ chiết khấu bộ chứng từ Chinhánh thực hiện cho vay 90% đến 95% giá trị bộ chứng từ xuất khẩu Ngoài ra đểtránh phiền hà cho khách hàng, ngân hàng thực hiện cho vay, giải ngân tại nhà, địachỉ mà khách hàng yêu cầu
Tuy nhiên việc cho vay đối với DNNQD còn hạn chế Tỷ trọng dư nợ đốivới thành phần này còn thấp Dư nợ năm 2002 đối với thành phần này chiếm 6%năm 2003 là 21%, năm 2004 là 33% Trong khi đó dư nợ cho vay đối với cácDNNN qua các năm 2002, 2003, 2004 tương ứng là 85%, 60%, 49% Điều nàymột phần là do ý chí chủ quan của một số cán bộ tín dụng Họ có những mặc cảm
về hoạt động kinh doanh theo kiều chộp giật của DNNQD Nên họ thực sự còn e
dè khi xem xét cho vay đối với thành phần này Hoặc ngay trong chính sách chovay của chi nhánh đối với thành phần này so với các DNNN cũng rất khác nhau:Các DNNQD khi muốn vay vốn của ngân hàng thì họ nhất thiết phải có tài sảnđảm bảo ngoài việc phải có dự án, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả… Cònđối với các DNNN khi được đánh giá là loại A thì ngay lần đầu đặt quan hệ, khách
Trang 13hàng cũng không cần phải có tài sản thế chấp… Điều này một phần là do phía cácDNNQD thường khó khăn về lượng vốn tham gia và tài sản bảo đảm Việc thựchiện pháp lệnh thống kê, kế toán của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưanghiêm túc Số liệu phản ánh chưa chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, chưa thực hiện việc kiểm toán các báo cáo tài chính Vì vậy ngân hàng rấtkhó đánh giá khi xem xét giải quyết cho vay Hơn nữa, tiến trình cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất của Thành phố rất chậm chạp và cónhiều vướng mắc phát sinh khi thực hiện Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngtín dụng của ngân hàng.
Tuy nhiên qua số liệu trên đã cho thấy, chi nhánh cũng đang nỗ lực mở rộngcho vay đối với thành phần DNNQD, điều đó được thể hiện qua chỉ tiêu dư nợ đốivới thành phần này tăng lên liên tục Năm 2003, dư nợ đối với các DNNQD tăng834% so với năm 2002, và năm 2004 dư nợ đối với thành phần này tăng 189% sovới năm 2003 Kèm theo điều đó là dư nợ cho vay đối với các DNNN giảm dần.Việc mở rộng cho vay đối với các DNNQD đang phù hợp với xu thế chung vàthích ứng với tiến trình cổ phần hoá các DNNN ở Việt Nam hiện nay
Xét dư nợ theo thời hạn, ta nhận thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn vàtăng lên liên tục qua các năm Năm 2002 dư nợ ngắn hạn chiếm 84% tổng dư nợ;năm 2003 dư nợ ngắn hạn chiếm 59% tổng dư nợ và tăng 88% so với năm 2002;năm 2004 dư nợ ngắn hạn chiếm 66% và tăng so với năm 2003 là 103% Trong khi
đó dư nợ trung và dài hạn lại chiếm tỷ lệ nhỏ, năm 2002 - 2004 tỷ trọng dư nợtrung và dài hạn lần lượt chiếm 16%, 41%, 34% Tuy nhiên dư nợ trung và dài hạncũng tăng lên liên tục, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 590%, năm 2004 tăng sovới năm 2003 là 50% Điều đó chứng tỏ chi nhánh đã rất tích cực tìm kiếm các dự
án đầu tư trung và dài hạn nhằm nâng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn lên và hợp
lý hơn về cơ cấu cho vay của chi nhánh
Trang 14Kết quả thực hiện dịch vụ cho vay cho thấy, tốc độ tăng trưởng tín dụng
"nóng", vượt ngoài tầm kiểm soát của chi nhánh Thời gian qua tình trạng đảo nợ,gia hạn nợ, nợ quá hạn xảy ra tương đối nhiều Điều đó đã ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của ngân hàng
Kết hợp biểu 2.3 và 2.3, ta nhận thấy nguồn vốn ngắn hạn mà ngân hàng huyđộng được qua các năm 2002 đến 2004 tương ứng là 3.510 tỷ VNĐ, 5.003 tỷVNĐ, 5.992 tỷ VNĐ, tuy nhiên nguồn vốn này được ngân hàng sử dụng cho vayđối tượng có nhu cầu vay ngắn hạn qua các năm từ 2002 đến 2004 tương ứng là:
579 tỷ đồng, 1.092 tỷ đồng và 2.215 tỷ đồng Số còn lại, chi nhánh thực hiện kýquỹ tỷ lệ DTBB và điều chuyển về Trung tâm điều hành NHN0 & PTNT Việt Nam(gọi tắt là TTĐH) để hưởng phí điều hoà vốn Số vốn điều về TTĐH sẽ không sinhlợi cao bằng số vốn đã cho vay, vì phí điều hoà vốn bao giờ cũng thấp hơn lãi suấtcho vay, tuy nhiên nó đảm bảo an toàn, ít rủi ro
Trong năm 2003, mặc dù chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn như: Đổi tên Sởgiao dịch I thành Chi nhánh NHN0 và PTNT Thăng Long, sửa chữa thay đổi trụ sởlàm việc, triển khai dự án hiện đại hoá công nghệ NH Nhưng chi nhánh đã giữvững được ổn định kinh doanh và đạt được những kết quả nhất định Đến31/12/2004 số khách hàng quan hệ tín dụng với chi nhánh là hơn 1.200 kháchhàng Đặc biệt, khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng gia tăng
Chất lượng tín dụng ngày một nâng cao Tính đến năm 2004, nợ quá hạngiảm 25% so với năm 2003 Điều này là do chi nhánh đã tích cực trong công tácthu nợ, đánh giá nợ xấu, tiến hành phân tích kỹ càng khả năng phát triển kinhdoanh và tình hình tài chính của khách hàng trên cơ sở đó đưa ra quyết định đầu tưphù hợp với cơ chế tín dụng và khả năng quản lý không chỉ đối với khách hàng vayvốn mà còn đối với cả cán bộ tín dụng
Có thể nói thời gian qua Chi nhánh NHNo và PTNT Thăng Long đã cónhiều biện pháp tích cực đẩy mạnh cho vay đối với các loại hình doanh nghiệp, chú
Trang 15trọng triển khai các phương thức và đối tượng cho vay như: cho vay đồng tài trợ,cho vay tiêu dùng, uỷ thác cho vay, dịch vụ ch vay tại nhà, đang tiến hành cho vaythấu chi tài khoản… Chủ động tiếp cận với khách hàng, củng cố khách hàng truyềnthống, tăng cường tiếp thị thu hút thêm nhiều khách hàng mới, có chính sách ưuđãi lãi suất đối với khách hàng có tiềm lực tài chính, có uy tín trong hoạt động tíndụng và khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu có nguồn thungoại tệ… nhờ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng dư nợ Tuy nhiên, bên cạnh đó chinhánh cần nghiên cứu về chính sách cho vay đối với thành phần ngoài quốc doanh,
để từ đó có thể mở rộng cho vay đối với thành phần này hơn nữa, phù hợp với xuthế chung của nền kinh tế hiện nay
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế đạt được những kết quả như sau:
Trang 16BIỂU 2.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
(Đơn vị: Triệu USD)
Doanh
số năm 2002
Doanh
số năm 2003
Tăng trưởng
2003 so với 2002
Năm 2004
Tăng trưởng
2004 so với 2003
(Nguồn: từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2002, 2003, 2004)Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số thanh toán hàng xuất và hàng nhậpcũng như chi trả kiều hối qua các năm đều tăng mạnh mẽ, mặc dù những năm quarất khó khăn về nguồn ngoại tệ thanh toán Điều đó chứng tỏ hoạt động thanh toánquốc tế đang trên đà mở rộng và phát triển, phục vụ tốt nhu cầu thanh toán xuất,nhập khẩu của khách hàng Một số hình thức thanh toán quốc tế áp dụng đối vớicác doanh nghiệp tại chi nhánh là: hình thức thư tín dụng (L/c), hình thức chuyểntiền điện tử, thanh toán qua nhờ thu D/P và D/A tức là nhờ thu trả ngay là nhờ thuchấp nhận Trong hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), chi nhánh chỉđược thực hiện như hình thức L/c trả ngay, tuần hoàn Còn các hình thức L/c trảchậm, L/c trả ngay đòi tiền bằng điện chi nhánh muốn thực hiện phải có sự uỷquyền của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam
Qua theo dõi, phần lớn khách hàng có quan hệ thanh toán quốc tế với chinhánh là khách hàng nhập khẩu, (ngân hàng phải đáp ứng ngoại tệ thanh toán), cònkhách hàng có nguồn thu xuất khẩu rất ít, chủ yếu họ quan hệ với ngân hàng ngoạithương hoặc ngân hàng nước ngoài Do vậy trong nhiều năm, chi nhánh luôn rơivào tình trạng mất cân đối ngoại tệ trong thanh toán xuất nhập khẩu
Nhận thức được vai trò quan trọng của kiều hồi đối với sự phát triển kinh tế,năm 2003 được sự chấp thuận của Tổng Giám đốc, Chi nhánh Thăng Long đã triểnkhai hoạt động này Bằng nhiều biện pháp thích hợp, chi nhánh đã liên tục nâng số
Trang 17tiền kiều hối được chi trả Năm 2004, doanh số thực hiện tăng 41% so với năm2003.
Để đạt được kết quả trên, chi nhánh đã cố gắng rất nhiều trong công tác chitrả, đặt mối quan hệ tốt với khách hàng cũng như với Ngân hàng nước ngoài Tuynhiên, lĩnh vực này vẫn gặp nhiều khó khăn chủ quan cũng như khách quan, ảnhhưởng đến doanh số thực hiện
Dịch vụ mua bán ngoại tệ
Kết quả dịch vụ mua bán ngoại tệ được thể hiện qua bảng số liệu sau:
BIỂU 2.5: KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ
(Đơn vị: Triệu USD)
Doanh
số năm 2002
Doanh
số năm 2003
Tăng trưởng
2003 so với 2002
Năm 2004
Tăng trưởng
2004 so với 2003
tự lo nguồn ngoại tệ thanh toán Nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh thườngxuyên phải tự lo ngoại tệ thanh toán Để giảm thiểu sự căng thẳng về ngoại tệ,nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tạo sức mạnh của hệ thống dịch vụ, chinhánh đang trình Tổng Giám đốc đề án kinh doanh đồng Đô la úc
Các hình thức mua bán ngoại tệ cũng bị hạn chế Theo qui định của NHNo
và PTNT Việt Nam, chi nhánh chỉ được thực hiện việc mua bán ngoại tệ dưới ba
Trang 18hình thức là mua bán giao ngay và mua bán kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ Chi nhánhchưa được thực hiện giao dịch Option, future Điều này đã hạn chế khả năng cạnhtranh, thu hút khách hàng và phát triển dịch vụ ngân hàng.
Dịch vụ bảo lãnh
Hầu hết dịch vụ bảo lãnh được cung cấp cho những khách hàng truyền thống
có uy tín và thường là những doanh nghiệp quốc doanh… có các hình thức bảolãnh như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán.Dịch vụ này mang lại một phần không nhỏ trong thu nhập của NH Có thể xem xétkết quả thực hiện dịch vụ này qua bảng sau:
BIỂU 2.6: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ BẢO LÃNH
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tăng trưởng
2003 / 2002
Năm 2004
Tăng trưởng
2004 / 2003
1 Doanh số bảo lãnh 573.50
3
893.60 0
2004 tăng 17% so với năm 2003 Hình thức bảo lãnh chủ yếu được thực hiện tạichi nhánh là: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thanhtoán Đây là dịch vụ có xu hướng phát triển và mang lại thu nhập đáng kể cho ngânhàng Chi nhánh cũng đang tìm cách phát triển dịch vụ này bằng việc đề nghị Tổnggiám đốc cho phép được thực hiện các hình thức bảo lãnh khác nhằm đa dạng hoátheo hình thức dịch vụ bảo lãnh
Dịch vụ cung cấp tài khoản giao dịch
Trang 19Tính đến 31/12/2004 số tài khoản cung cấp cho khách hàng tại chi nhánhNHNo & PTNT Thăng Long lên tới gần 40.000 tài khoản Đây là con số lý tưởngcủa các ngân hàng khác trên địa bàn Hà Nội Với một lượng lớn tài khoản, nênthanh toán qua ngân hàng trở nên sôi động hơn bao giờ hết, mỗi ngày số lượnggiao dịch tại chi nhánh lên tới hàng vạn giao dịch với một khối lượng chứng từkhổng lồ Đây cũng là một lợi thế của ngân hàng trong việc huy động vốn và quản
lý thông tin khách hàng và đặc biệt là điều kiện có thể mở rộng và phát triển cácdịch vụ của ngân hàng
Dịch vụ thanh toán trong nước
Việc thanh toán chuyển tiền trong nước đạt kết quả rất cao Trong nhữngnăm qua, Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long đã tích cực mở rộng các Chinhánh cấp II, các phòng giao dịch trực thuộc nhằm phục vụ tốt khách hàng chuyểntiền trong nước Chi nhánh cũng liên tục đổi mới công nghệ phục vụ, từ việc thanhtoán điện tử, liên ngân hàng, đến nay chi nhánh thực hiện xong giai đoạn 1 của dự
án công nghệ do WB tài trợ đã trực tiếp thanh toán trên mạng KOREBANK vàthanh toán song biên giữa các hệ thống ngân hàng trong nước Việc thanh toánđảm bảo nhanh chóng, tiện lợi an toàn, hiệu quả Từ đó chi nhánh đã lôi kéo đượcnhiều khách hàng về giao dịch cụ thể kết quả đạt được như sau:
BIỂU 2.7: DOANH SỐ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
(Đơn vị: tỷ đồng)
Hình thức thanh toán Số mónNăm 2003Số tiền Số mónNăm 2004Số tiền Số mónTăng trưởng%
1 Séc chuyển khoản 8.390 7.739 9.312 10.293 992 23%
4 Uỷ nhiệm chi 23.429 22.023 27.880 28.851 4.451 31%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2003, 2004)
* Dịch vụ chi trả hộ