1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

HIỆP ĐỊNH THỰC THI ĐIỀU VI CỦA HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ THƯƠNG MẠI 1994

30 590 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định Thực Thi Điều Vi Của Hiệp Định Chung Về Thuế Quan Và Thương Mại 1994
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Trong trường hợp khụng cú cỏc sản phẩm tương tự được bỏn trong nước theocỏc điều kiện thương mại thụng thường tại nước xuất khẩu hoặc trong trường hợp việcbỏn trong nước đú khụng cho

Trang 2

Điều 2

Xỏc định việc bỏn phỏ giỏ

2.1 Trong phạm vi Hiệp định này, một sản phẩm bị coi là bỏn phỏ giỏ (tức là đượcđưa vào lưu thụng thương mại của một nước khỏc với giỏ thấp hơn trị giỏ thụngthường của sản phẩm đú) nếu như giỏ xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ mộtnước này sang một nước khỏc thấp hơn mức giỏ cú thể so sỏnh được của sản phẩmtương tự được tiờu dựng tại nước xuất khẩu theo cỏc điều kiện thương mại thụngthường

2.2 Trong trường hợp khụng cú cỏc sản phẩm tương tự được bỏn trong nước theocỏc điều kiện thương mại thụng thường tại nước xuất khẩu hoặc trong trường hợp việcbỏn trong nước đú khụng cho phộp cú được sự so sỏnh hợp lý do điều kiện đặc biệt củathị trường đú hoặc do số lượng hàng bỏn tại thị trường trong nước của nước xuất khẩuhàng húa quỏ nhỏ 2, biờn độ bỏn phỏ giỏ sẽ được xỏc định thụng qua so sỏnh với mứcgiỏ cú thể so sỏnh được của sản phẩm tương tự được xuất khẩu sang một nước thứ 3thớch hợp, với điều kiện là mức giỏ cú thể so sỏnh được này mang tớnh đại diện, hoặcđược xỏc định thụng qua so sỏnh với chi phớ sản xuất tại nước xuất xứ hàng húa cộngthờm một khoản hợp lý chi phớ quản trị, bỏn hàng, cỏc chi phớ chung và một khoản lợinhuận

2.2.1 Việc bỏn cỏc sản phẩm tương tự tại thị trường nội địa của nước xuấtkhẩu hoặc bỏn sang một nước thứ 3 với giỏ thấp hơn chi phớ sản xuấttheo đơn vị sản phẩm (bao gồm chi phớ cố định và chi phớ biến đổi) cộngvới cỏc chi phớ quản trị, chi phớ bỏn hàng và cỏc chi phớ chung cú thểđược coi là giỏ bỏn khụng theo cỏc điều kiện thương mại thụng thường

và cú thể khụng được xem xột tới trong quỏ trỡnh xỏc định giỏ trị thụng

1 Từ "bắt đầu" đợc sử dụng trong Hiệp định này mang ý nghĩa là một hành động mang tính thủ tục theo đó một Thành viên chính thức bắt đầu một cuộc điều tra nh đợc qui định tại Điều 5.

2 Số lợng sản phẩm tơng tự đợc dành để tiêu thụ trong nớc tại nớc xuất khẩu thông thờng đợc coi là đủ lớn để xác

định giá trị thực nếu doanh số bán hàng đó chiếm 5% hoặc cao hơn số lợng bán sản phẩm đang xem xét đó tới

n-ớc nhập khẩu với điều kiện là tỷ lệ thấp hơn cũng phải đợc chấp nhận nếu nh có bằng chứng cho thấy rằng tỷ lệ thấp nh vậy vẫn đạt đủ lớn để có thể so sánh một cách hợp lý.

2

Trang 3

thường của sản phẩm chỉ khi cỏc cơ quan cú thẩm quyền3 quyết địnhrằng việc bỏn hàng đú được thực hiện trong một khoảng thời gian kộodài4 với một khối lượng đỏng kể5 và được bỏn với mức giỏ khụng đủ bựđắp chi phớ trong một khoảng thời gian hợp lý Nếu như mức giỏ bỏnthấp hơn chi phớ tại thời điểm bỏn hàng nhưng lại cao hơn mức chi phớbỡnh quõn gia quyền cho mỗi sản phẩm trong khoảng thời gian tiến hànhđiều tra thỡ mức giỏ đú được coi là đủ để bự đắp cho cỏc chi phớ trongmột khoảng thời gian hợp lý.

2.2.1.1 Nhằm thực hiện đoạn 2 này, cỏc chi phớ thụng thường

được tớnh toỏn trờn cơ sở sổ sỏch và ghi chộp của nhà xuấtkhẩu hoặc nhà sản xuất là đối tượng đang được điều travới điều kiện là sổ sỏch này phự hợp với cỏc nguyờn tắc

kế toỏn được chấp nhận rộng rói tại nước xuất khẩu vàphản ỏnh một cỏch hợp lý cỏc chi phớ đi kốm với việc sảnxuất và bỏn hàng húa đang được xem xột Cỏc cơ quan cúthẩm quyền sẽ xem xột tất cả cỏc bằng chứng sẵn cú vềviệc phõn bổ chi phớ, trong đú bao gồm cả cỏc bằng chứng

do nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất cung cấp trong quỏtrỡnh điều tra với điều kiện là việc phõn bổ trờn thực tế đóđược nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất sử dụng trong quỏkhứ, đặc biệt là sử dụng trong việc xõy dựng thời giankhấu hao thớch hợp và hạn mức cho phộp chi tiờu xõydựng cơ bản và cỏc chi phớ phỏt triển khỏc Trừ khi đóđược phản ỏnh trong sự phõn bổ chi phớ theo qui định tạitiểu mục này, cỏc chi phớ sẽ được điều chỉnh một cỏchthớch hợp đối với cỏc hạng mục chi phớ khụng thườngxuyờn được sử dụng để làm lợi cho hoạt động sản xuấttrong tương lai và/hoặc hiện tại, hoặc trong trường hợpcỏc chi phớ trong thời gian điều tra bị ảnh hưởng bởi cỏchoạt động khi bắt đầu sản xuất.6

2.2.2 Nhằm thực hiện đoạn 2, tổng số tiền chi phớ cho quản lý, bỏn hàng và cỏc

chi phớ chung khỏc sẽ được xỏc định dựa trờn cỏc số liệu thực tế liờnquan đến quỏ trỡnh sản xuất và bỏn sản phẩm tương tự theo điều kiệnthương mại thụng thường của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất đang bịđiều tra đú Khi số tiền trờn khụng thể xỏc định theo cỏch này thỡ số tiền

đú được xỏc định trờn cơ sở như sau:

3 Khi cụm từ "các cơ quan có thẩm quyền" đợc sử dụng trong Hiệp định này, cụm từ đó đợc hiểu là các cơ quan

có đủ thẩm quyền ở mức phù hợp.

4 Thông thờng, khoảng thời gian kéo dài là 1 năm và trong mọi trờng hợp không đợc ít hơn 6 tháng.

5 Việc bán hàng dới mức chi phí cho từng sản phẩm đợc thực hiện với khối lợng đáng kể khi các cơ quan có thẩm quyển xác định rằng mức giá bán bình quân gia quyền của giao dịch đang đợc xem xét để quyết định giá trị thông thờng ở mức thấp hơn chi phí bình quân gia quyền cho mỗi sản phẩm, hoặc khi xác định rằng khối lợng bán dới mức chi phí không nhỏ hơn 20% khối lợng đợc bán trong giao dịch đang đợc xem xét để xác định giá trị thông thờng.

6

Việc điều chỉnh chi phí cho phù hợp với hoạt động khi bắt đầu sản xuất sẽ phản ánh các chi phí vào thời

điểm cuối của giai đoạn bắt đầu sản xuất hoặc, trong trờng hợp giai đoạn bắt đầu sản xuất dài hơn giai đoạn tiến hành điều tra, thì phải phản ánh đợc các chi phí gần đó nhất mà các cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét trong quá trình điều tra.

3

Trang 4

(i) số tiền thực tế phát sinh và được nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất

này chi tiêu trong quá trình sản xuất và bán hàng thuộc nhóm sảnphẩm giống hệt tại thị trường của nước xuất xứ hàng hóa;

(ii) bình quân gia quyền của số tiền thực tế phát sinh và được nhà xuất

khẩu hoặc sản xuất khác chi tiêu trong quá trình sản xuất và bánsản phẩm tương tự tại thị trường của nước xuất xứ hàng hóa;

(iii) bất kỳ biện pháp hợp lý nào khác với điều kiện là mức lợi nhuận

được định ra theo cách đó không được vượt quá mức lợi nhuậncác nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất khác thu được khi bán hàngthuộc nhóm sản phẩm giống hệt hàng hóa trên tại thị trường củanước xuất xứ hàng hóa

2.3 Trong trường hợp không tồn tại mức giá xuất khẩu hoặc cơ quan có thẩm quyềnhữu quan thấy rằng mức giá xuất khẩu không đáng tin cậy vì lý do nhà xuất khẩu vànhà nhập khẩu hoặc một bên thứ ba nào đó có quan hệ với nhau hoặc có thoả thuận về

bù trừ, giá xuất khẩu có thể được diễn giải trên cơ sở mức giá khi sản phẩm nhập khẩuđược bán ở khâu đầu cho một người mua hàng độc lập hoặc nếu như sản phẩm đókhông được bán lại hoặc không được bán lại theo các điều kiện giống với điều kiệnnhập khẩu hàng hóa thì mức giá có thể được xác định trên một cơ sở hợp lý do cơ quan

có thẩm quyền tự quyết định

2.4 Giá xuất khẩu sẽ được so sánh một cách công bằng với giá trị thông thường.Việc so sánh trên được tiến hành ở cùng một khâu thống nhất của quá trình mua bán,thường là tại khâu xuất xưởng và so sánh việc bán hàng vào cùng thời điểm hoặc thờiđiểm càng giống nhau càng tốt Đối với từng trường hợp cụ thể, có thể có sự chiếu cốhợp lý về những sự khác biệt có thể ảnh hưởng đến việc so sánh giá trong đó bao gồm

sự khác biệt về điều kiện bán hàng, thuế, dung lượng thương mại, khối lượng, đặc tínhvật lý và bất kỳ sự khác biệt nào khác có biểu hiện ảnh hưởng đến việc so sánh giá.7

Trong trường hợp được đề cập đến tại đoạn 3, được phép tính đến các chi phí, baogồm các loại thuế và phí phát sinh trong giai đoạn từ khi nhập khẩu đến lúc bán lại vàlợi nhuận thu được Nếu như sự so sánh giá bị ảnh hưởng trong các trường hợp nhưtrên, các cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định trị giá thông thường ở một thương mạitương đương với mức thương mại mà giá thành xuất khẩu được xây dựng hoặc có thểkhấu trừ thích hợp như được cho phép tại đoạn này Các cơ quan có thẩm quyền phảicho các bên hữu quan biết rõ những thông tin nào cần thiết phải có để có thể so sánhmột cách công bằng và không được phép áp đặt vô lý trách nhiệm đưa ra chứng cớ đốivới các bên hữu quan

2.4.1 Khi sự so sánh được nêu tại đoạn 4 đòi hỏi cần có sự chuyển đổi đồng

tiền, việc chuyển đổi phải sử dụng tỷ giá tại thời điểm bán hàng8 với điều

Trang 5

kiện là nếu ngoại hối thu được từ việc bỏn hàng xuất khẩu được bỏn trờnthị trường kỳ hạn thỡ tỷ giỏ trong thương vụ bỏn ngoại hối kỳ hạn đú sẽđược sử dụng Những biến động của tỷ giỏ hối đoỏi sẽ được bỏ qua trongquỏ trỡnh điều tra và cỏc cơ quan cú thẩm quyền sẽ cho phộp cỏc nhà xuấtkhẩu cú được ớt nhất 60 ngày để điều chỉnh giỏ xuất khẩu của họ chophộp giỏ này phản ỏnh những bxu hướng bền vững của tỷ giỏ tiền tệtrong thời gian điều tra.

2.4.2 Thực hiện cỏc qui định điều chỉnh sự so sỏnh cụng bằng tại đoạn 4, việc

xỏc định cú tồn tại biờn độ phỏ giỏ hay khụng trong suốt giai đoạn điềutra, thụng thường sẽ dựa trờn cơ sở so sỏnh giữa giỏ trị bỡnh quõn giaquyền thụng thường với giỏ bỡnh quõn gia quyền của tất cả cỏc giao dịchxuất khẩu cú thể so sỏnh được hoặc thụng qua so sỏnh giữa giỏ trị thụngthường với giỏ xuất khẩu trờn cơ sở từng giao dịch Giỏ trị thụng thườngđược xỏc định trờn cơ sở bỡnh quõn gia quyền cú thể được đem so sỏnhvới với giỏ của từng giao dịch cụ thể nếu như cỏc cơ quan cú thẩm quyềnxỏc định rằng cơ cấu giỏ xuất khẩu đối với những người mua khỏc nhau,khu vực khỏc nhau và thời điểm khỏc nhau cú sự chờnh lệch đỏng kể vàkhi cú thể đưa ra giải thớch về việc tại sao sự khỏc biệt này khụng thểđược tớnh toỏn một cỏch đầy đủ khi so sỏnh bằng phương phỏp sử dụngbỡnh quõn gia quyền so với bỡnh quõn gia quyền hoặc giao dịch so vớigiao dịch

2.5 Trong trường hợp sản phẩm khụng được nhập khẩu trực tiếp từ nơi xuất xứhàng húa mà được xuất khẩu sang lónh thổ Thành viờn nhập khẩu hàng húa đú từ mộtnước trung gian, giỏ của hàng húa khi được bỏn từ nước xuất khẩu sang nước nhậpkhẩu thụng thường sẽ được so sỏnh với mức giỏ cú thể so sỏnh được tại nước xuấtkhẩu Tuy nhiờn, cú thể đem so sỏnh với mức giỏ tại nước xuất xứ hàng húa vớ dụ nhưtrong trường hợp sản phẩm chỉ đơn thuần chuyển cảng qua nước xuất khẩu hoặc sảnphẩm đú khụng được sản xuất tại nước xuất khẩu hoặc khi khụng cú mức giỏ tươngđương nào cú thể đem ra so sỏnh tại nước xuất khẩu hàng húa

2.6 Trong toàn bộ Hiệp định này, khỏi niệm "sản phẩm tương tự" sẽ được hiểu làsản phẩm giống hệt, tức là sản phẩm cú tất cả cỏc đặc tớnh giống với sản phẩm đangđược xem xột, hoặc trong trường hợp khụng cú sản phẩm nào như vậy thỡ là sản phẩmkhỏc mặc dự khụng giống ở mọi đặc tớnh nhưng cú nhiều đặc điểm gần giống với sảnphẩm được xem xột

2.7 Điều này khụng ảnh hưởng gỡ đến Điều khoản Bổ sung thứ 2 đối với đoạn 1,Điều VI tại Phụ lục I, GATT 1994

Điều 3

Xỏc định thiệt hại 9

9 Theo Hiệp định này, ngoại trừ những chỗ đợc chỉ rõ khác đi, khái niệm "thiệt hại" đợc hiểu là thiệt hại vật chất

đối với một ngành sản xuất trong nớc hoặc ảnh hởng vật chất làm chậm quá trình thành lập một ngành sản xuất

và đợc diễn giải theo đúng các qui định của Điều này.

5

Trang 6

3.1 Việc xác định thiệt hại nhằm thực hiện Điều VI của GATT 1994 phải được tiếnhành dựa trên bằng chứng xác thực và thông qua điều tra khách quan cả về hai khíacạnh: (a) khối lượng sản phẩm nhập khẩu được bán phá giá và ảnh hưởng của hànghóa được bán phá giá đến giá trên thị trường nội địa của các sản phẩm tương tự và (b)hậu quả của hàng nhập khẩu này đến các nhà sản xuất các sản phẩm trên ở trong nước.

3.2 Đối với khối lượng hàng nhập khẩu được bán phá giá, cơ quan điều tra phảixem xét liệu hàng nhập khẩu được bán phá giá có tăng lên đáng kể hay không, việctăng này có thể là tăng tuyệt đối hoặc tương đối khi so sánh với mức sản xuất hoặc nhucầu tiêu dùng tại nước nhập khẩu Về tác động của hàng nhập khẩu được bán phá giáđối với giá, cơ quan điều tra phải xem xét có phải là hàng được bán phá giá đã đượcgiảm giá đáng kể so với giá của sản phẩm tương tự tại nước nhập khẩu hay không,hoặc xem xét có đúng là hàng nhập khẩu đó làm giảm giá ở mức đáng kể hoặc ngănkhông cho giá tăng đáng kể, điều lẽ ra đã xảy ra nếu không bán phá giá hàng nhập đó.Không một hoặc một số nhân tố nào trong tất cả các nhân tố trên đủ để có thể đưa đếnkết luận mang tính quyết định

3.3 Khi sản phẩm nhập khẩu đang bị điều tra chống bán phá giá được nhập khẩu từnhiều nguồn khác nhau, cơ quan điều tra có thể đánh giá ảnh hưởng một cách tổng hợpcủa hàng nhập khẩu này chỉ trong trường hợp cơ quan này xác định được rằng: (a) biên

độ bán phá giá được xác định đối với hàng nhập khẩu từ mỗi nước vượt quá mức tối

thiểu có thể bỏ qua (de minimis) được qui định tại khoản 8 Điều 5 và số lượng hàng

nhập khẩu từ mỗi nước không ở mức có thể bỏ qua được; (b) việc đánh giá gộp cácảnh hưởng của hàng nhập khẩu là hợp lý nếu xét đến điều kiện cạnh tranh giữa các sảnphẩm nhập khẩu với nhau và điều kiện cạnh tranh giữa các sản phẩm nhập khẩu và sảnphẩm tương tự trong nước

3.4 Việc kiểm tra ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bán phá giá đối với ngànhsản xuất trong nước có liên quan phải bao gồm việc đánh giá tất cả các nhân tố và chỉ

số có ảnh hưởng đến tình trạng của ngành sản xuất, trong đó bao gồm mức suy giảmthực tế và tiềm ẩn của doanh số, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, năng suất, tỉ lệ lãi đốivới đầu tư, tỉ lệ năng lực được sử dụng; các nhân tố ảnh hưởng đến giá trong nước, độlớn của biên độ bán phá giá; ảnh hưởng xấu thực tế hoặc tiềm ẩn đối với chu chuyểntiền mặt, lượng lưu kho, công ăn việc làm, tiền lương, tăng trưởng, khả năng huy độngvốn hoặc nguồn đầu tư Danh mục trên chưa phải là đầy đủ, dù có một hoặc một sốnhân tố trong các nhân tố trên cũng không nhất thiết đưa ra kết luận mang tính quyếtđịnh

3.5 Cần phải chứng minh rằng sản phẩm được bán phá giá thông qua các ảnhhưởng của việc bán phá giá như được qui định tại đoạn 2 và 4 gây ra thiệt hại theo nhưcách hiểu của Hiệp định này Việc chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhậpkhẩu được bán phá giá và thiệt hại đối với sản xuất trong nước được dựa trên việckiểm tra tất cả các bằng chứng có liên quan trước các cơ quan có thẩm quyền Các cơquan có thẩm quyền cũng phải tiến hành điều tra các nhân tố được biết đến khác cũng

6

Trang 7

đồng thời gõy thiệt hại đến ngành sản xuất trong nước và thiệt hại gõy ra bởi nhữngnhõn tố đú sẽ khụng được tớnh vào ảnh hưởng do hàng bị bỏn phỏ giỏ gõy ra Khụng kểnhững yếu tố khỏc, cỏc nhõn tố cú thể tớnh đến trong trường hợp này bao gồm: sốlượng và giỏ của những hàng húa nhập khẩu khụng bị bỏn phỏ giỏ, giảm sỳt của nhucầu hoặc thay đổi về hỡnh thức tiờu dựng, cỏc hành động hạn chế thương mại hoặccạnh tranh giữa nhà sản xuất trong nước và nước ngoài, phỏt triển của cụng nghệ, khảnăng xuất khẩu và năng suất của ngành sản xuất trong nước.

3.6 ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bỏn phỏ giỏ sẽ được đỏnh giỏ trong mốitương quan với sản xuất trong nước của sản phẩm tương tự nếu như cỏc số liệu cúđược cho phộp phõn biệt rừ ràng ngành sản xuất đú trờn cơ sở cỏc tiờu chớ về qui trỡnhsản xuất, doanh số và lợi nhuận của nhà sản xuất Nếu như việc phõn biệt rừ ràngngành sản xuất đú khụng thể tiến hành được, thỡ ảnh hưởng của hàng nhập khẩu đượcbỏn phỏ giỏ sẽ được đỏnh giỏ bằng cỏch đỏnh giỏ việc sản xuất của một nhúm, một loạisản phẩm ở phạm vi hẹp nhất, trong đú vẫn bao gồm sản phẩm tương tự, để cú thể cúđược cỏc thụng tin cần thiết về nhúm sản phẩm này

3.7 Việc xỏc định sự đe doạ ra thiệt hại về vật chất hay khụng phải được tiến hànhdựa trờn cỏc chứng cứ thực tế và khụng được phộp chỉ căn cứ vào phỏng đoỏn, suydiễn hoặc một khả năng mơ hồ Sự thay đổi trong hoàn cảnh cú thể gõy thiệt hại doviệc bỏn phỏ giỏ phải trong phạm vi cú thể dự đoỏn được một cỏch chắc chắn và sẽdiễn ra trong tương lai gần.10 Khi quyết định xem cú tồn tại nguy cơ gõy thiệt hại vậtchất hay khụng, cơ quan cú thẩm quyền phải tiến hành xem xột cỏc nhõn tố bao gồmnhưng khụng giới hạn bởi cỏc nhõn tố sau:

(i) tỉ lệ gia tăng đỏng kể hàng nhập khẩu được bỏn phỏ giỏ vào thị trường

trong nước và đú là dấu hiệu cho thấy rất cú khả năng nhập khẩu sẽ giatăng ở mức lớn;

(ii) cỏc nhà xuất khẩu cú năng lực sản xuất đủ lớn cú thể dựng ngay được

hoặc cú sự gia tăng đỏng kể trong tương lai gần về năng lực sản xuất củanhà xuất khẩu và đõy là dấu hiệu cho thấy cú nhiều khả năng sẽ cú sự giatăng đỏng kể của hàng xuất khẩu được bỏn phỏ giỏ sang thị trường củaThành viờn nhập khẩu sau khi đó tớnh đến khả năng cỏc thị trường xuấtkhẩu khỏc cú thể tiờu thụ thờm được một lượng xuất khẩu nhất định;

(iii) liệu hàng nhập khẩu được nhập với mức giỏ cú tỏc động làm giảm hoặc

kỡm hóm đỏng kể giỏ trong nước và cú thể làm tăng nhu cầu đối với hàngnhập khẩu thờm nữa hay khụng;

(iv) số thực tồn kho của sản phẩm được điều tra

Khụng một nhõn tố nào trong số cỏc nhõn tố nờu trờn bản thõn nú cú đủ tớnh quyếtđịnh để dẫn đến kết luận nhưng tổng hợp cỏc nhõn tố trờn sẽ dẫn đến kết luận là việc

10 Một ví dụ, mặc dù không phải là duy nhất, là khi có đợc lý do mang tính thuyết phục rằng, trong tơng lai gần, sẽ

có sự gia tăng đáng kể của hàng hóa nhập khẩu tại mức giá đợc bán phá giá.

7

Trang 8

tiếp tục xuất khẩu phỏ giỏ là tiềm tàng và nếu như khụng ỏp dụng hành động bảo hộ thỡthiệt hại vật chất sẽ xảy ra.

3.8 Trong những trường hợp hàng nhập khẩu được bỏn phỏ giỏ cú thể gõy ra thiệt hại,thỡ việc ỏp dụng cỏc biện phỏp chống bỏn phỏ giỏ sẽ được đặc biệt quan tõm xem xột

và quyết định

Điều 4

Định nghĩa về Ngành sản xuất trong nước

4.1 Nhằm thực hiện Hiệp định này, khỏi niệm "ngành sản xuất trong nước" đượchiểu là dựng để chỉ tập hợp chung cỏc nhà sản xuất trong nước sản xuất cỏc sản phẩmtương tự hoặc là để chỉ những nhà sản xuất cú tổng sản phẩm chiếm phần lớn tổng sảnxuất trong nước của cỏc sản phẩm đú, trừ cỏc trường hợp:

(i) khi cú những nhà sản xuất cú quan hệ11 với nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập

khẩu hoặc chớnh họ là người nhập khẩu hàng húa đang bị nghi là đượcbỏn phỏ giỏ thỡ khỏi niệm "ngành sản xuất trong nước" cú thể được hiểu

là dựng để chỉ tất cả cỏc nhà sản xuất cũn lại;

(ii) trong trường hợp biệt lệ khi lónh thổ của Thành viờn cú ngành sản xuất

đang được xem xột bị phõn chia thành hai hay nhiều thị trường cạnhtranh nhau và cỏc nhà sản xuất tại mỗi thị trường cú thể được coi làngành sản xuất độc lập nếu như (a) cỏc nhà sản xuất tại thị trường đú bỏntất cả hoặc hầu như tất cả sản phẩm đang được xem xột tại thị trường đú,

và (b) nhu cầu tại thị trường đú khụng được cung ứng ở mức độ đỏng kểbởi cỏc nhà sản xuất sản phẩm đang được xem xột nằm ngoài lónh thổtrờn Trong trường hợp trờn, cú thể được coi là cú thiệt hại ngay cả khiphần lớn ngành sản xuất khụng bị thiệt hại với điều kiện là cú sự tậptrung nhập khẩu hàng được bỏn phỏ giỏ vào thị trường độc lập đú và điềukiện nữa là hàng nhập khẩu được bỏn phỏ giỏ gõy thiệt hại đối với cỏcnhà sản xuất sản xuất ra toàn bộ hoặc gần như toàn bộ lượng sản xuất tạithị trường đú

4.2 Khi "ngành sản xuất trong nước" được hiểu là cỏc nhà sản xuất tại một khu vực,tức là một thị trường nhất định như được qui định tại khoản 1(ii), thuế chống phỏ giỏ

sẽ chỉ được đỏnh12 vào cỏc sản phẩm được dành riờng để tiờu thụ tại thị trường đú Nếunhư hiến phỏp của Thành viờn khụng cho phộp việc đỏnh thuế chống phỏ giỏ như trờn,Thành viờn nhập khẩu hàng cú thể đỏnh thuế chống phỏ giỏ một cỏch khụng hạn chế

11 Nhằm thực hiện đoạn này, các nhà sản xuất đợc coi là có quan hệ với nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu chỉ trong các trờng hợp sau: (a) 1 trong số họ bị bên kia kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; (b) cả hai bị một ng ời thứ

3 kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; hoặc (c) họ cùng nhau kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp một ngời thứ 3, với

điều kiện là có lý do để tin hoặc nghi ngờ rằng mối quan hệ đó có thể làm cho nhà sản xuất có liên quan c xử khác với các nhà sản xuất khác không có mối quan hệ nh vậy Trong khoản này, một bên đợc coi là kiểm soát bên kia khi bên kiểm soát có khả năng trên luật pháp hoặc thông qua hoạt động hạn chế hoặc chỉ đạo bên bị kiểm soát.

12 Khi đợc sử dụng trong Hiệp định này, "đánh thuế" đợc hiểu là việc định mức hoặc thu một khoản thuế một cách dứt khoát hoặc mang tính pháp lý cuối cùng.

8

Trang 9

chỉ khi (a) các nhà xuất khẩu được tạo cơ hội để có thể đình chỉ việc xuất khẩu vớimức giá được coi là phá giá vào khu vực nói trên hoặc bằng một cách khác nào đó cóthể đưa ra đảm bảo theo đúng qui định tại Điều 8 đã không đưa ra đảm bảo thích đáng;

và (b) thuế chống phá giá trên chỉ đánh vào sản phẩm của nhà sản xuất cụ thể đangcung cấp cho khu vực nói trên

4.3 Trong trường hợp hai hoặc hơn hai nước đã đạt đến mức độ hội nhập theo nhưqui định tại đoạn 8(a) Điều XXIV của Hiệp định GATT và các nước này có đượcnhững đặc tính của một thị trường thống nhất, ngành sản xuất trong toàn bộ khu vực

đã hội nhập với nhau sẽ được hiểu là ngành sản xuất trong nước được qui định tại đoạn1

4.4 Các qui định tại đoạn 6 của Điều 3 cũng được áp dụng cho Điều này

Điều 5

Quá trình điều tra

5.1 Trừ phi có qui định khác tại đoạn 6 dưới đây, một cuộc điều tra để quyết địnhxem thực sự có tồn tại việc bán phá giá không cũng như quyết định mức độ và ảnhhưởng của trường hợp đang bị nghi ngờ là bán phá giá sẽ được bắt đầu khi có đơn yêucầu bằng văn bản của ngành sản xuất trong nước hoặc của người nhân danh cho ngànhsản xuất trong nước

5.2 Đơn yêu cầu được nhắc đến tại đoạn 1 sẽ bao gồm bằng chứng của: (a) việc bánphá giá, (b) sự thiệt hại theo đúng với cách hiểu của Điều VI của Hiệp định GATT

1994 và được diễn giải tại Hiệp định này và (c) mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhậpkhẩu được bán phá giá và thiệt hại đang nghi ngờ xảy ra Việc khẳng định một cáchđơn giản mà không được cụ thể hóa bằng các bằng chứng xác đáng sẽ không được coi

là đáp ứng đủ các điều kiện đề ra tại đoạn này Đơn yêu cầu sẽ bao gồm những thôngtin hợp lý mà người nộp đơn có được về các vấn đề sau:

(i) đặc điểm của người nộp đơn, mô tả về số lượng và giá trị của sản phẩm

tương tự mà người nộp đơn sản xuất trong nước Khi đơn yêu cầu đượclàm nhân danh ngành sản xuất trong nước, đơn yêu cầu đó phải chỉ rõngành sản xuất gửi đơn đó đứng danh bằng cách liệt kê tất cả các nhà sảnxuất làm ra sản phẩm tương tự ở trong nước được biết đến (hoặc các hiệphội của các nhà sản xuất sản phẩm tương tự ở trong nước) và ở chừngmực nhất định các nhà sản xuất này tính toán để đưa ra mô tả về sốlượng và giá trị của sản xuất trong nước của sản phẩm tương tự đó do cácnhà sản xuất này làm ra

(ii) mô tả đầy đủ về sản phẩm bị nghi ngờ là bán phá giá, tên nước xuất xứ

của hàng hóa đó, những người được biết là nhà xuất khẩu và sản xuấthàng hóa đó ở nước ngoài và những nhà nhập khẩu hàng hóa đó

9

Trang 10

(iii) thụng tin về giỏ bỏn hàng húa đang được xem xột khi được tiờu thụ trong

nước tại nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu hàng húa đú (hoặc, trongtrường hợp thớch hợp, cỏc thụng tin về giỏ bỏn khi hàng húa được bỏn từnước xuất xứ hoặc xuất khẩu hàng húa đú sang nước thứ ba hoặc thụngtin về cấu thành giỏ trị của sản phẩm đú) và thụng tin về giỏ xuất khẩuhoặc trong trường hợp thớch hợp thỡ là giỏ khi sản phẩm đú được bỏn lạilần đầu tiờn cho một người mua độc lập tại lónh thổ của Thành viờn nhậpkhẩu hàng đú

(iv) thụng tin về diễn tiến khối lượng nhập khẩu của hàng bị nghi là bỏn phỏ

giỏ, ảnh hưởng của hàng nhập khẩu này đến giỏ của hàng húa tương tựtrờn thị trường nội địa và hậu quả của hàng nhập khẩu đối với ngành sảnxuất trong nước, cỏc thụng tin trờn được biểu hiện dưới hỡnh thức cỏcnhõn tố và chỉ số cú quan hệ đến tỡnh trạng của ngành sản xuất trongnước vớ dụ như cỏc nhõn tố được liệt kờ tại đoạn 2 và 4 của Điều 3

5.3 Cỏc cơ quan cú thẩm quyền sẽ điều tra mức độ xỏc thực và đầy đủ của cỏc bằngchứng được đưa ra tại đơn yờu cầu để quyết định xem liệu đó cú được cỏc bằng chứngđầy đủ để bắt đầu quỏ trỡnh điều tra hay khụng

5.4 Một cuộc điều tra sẽ khụng được bắt đầu căn cứ theo đoạn 1 trừ phi cỏc cơ quan

cú thẩm quyền, trờn cơ sở đỏnh giỏ mức độ ủng hộ hoặc phản đối13 với đơn yờu cầucủa cỏc nhà sản xuất sản phẩm tương tự, đó quyết định được rằng đơn đỳng là đượcngành sản xuất trong nước yờu cầu hoặc được yờu cầu thay mặt cho ngành sản xuấttrong nước.14 Đơn yờu cầu sẽ được coi là được yờu cầu bởi ngành sản xuất trong nướchoặc đại diện cho ngành sản xuất trong nước nếu như đơn này được ủng hộ bởi cỏcnhà sản xuất chiếm tối thiểu 50% tổng sản lượng của sản phẩm tương tự được làm bởicỏc nhà sản xuất đó bầy tỏ ý kiến tỏn thành hoặc phản đối đơn yờu cầu đú Tuy nhiờn,điều tra sẽ khụng được bắt đầu nếu như cỏc nhà sản xuất bầy tỏ ý tỏn thành điều trachiếm ớt hơn 25% tổng sản lượng của sản phẩm tương tự được ngành sản xuất trongnước làm ra

5.5 Trừ phi quyết định bắt đầu điều tra đó được đưa ra, cỏc cơ quan cú thẩm quyền

sẽ trỏnh khụng cụng bố đơn yờu cầu bắt đầu điều tra Tuy nhiờn, sau khi đó nhận đượcđơn kốm theo cỏc tài liệu hợp lệ và trước khi tiến hành bắt đầu quỏ trỡnh điều tra, cỏc

cơ quan cú thẩm quyền cú thể thụng bỏo cho chớnh phủ của Thành viờn xuất khẩu hànghúa cú liờn quan

5.6 Trong trường hợp đặc biệt, nếu như cỏc cơ quan hữu quan quyết định bắt đầumột cuộc điều tra mặc dự khụng cú đơn yờu cầu tiến hành điều tra của hay đại diện chongành sản xuất trong nước, cỏc cơ quan này chỉ tiến hành điều tra khi cú đầy đủ cỏc

13

Trong trờng hợp các ngành sản xuất phân tán bao gồm số lợng quá lớn các nhà sản xuất, các cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định mức độ ủng hộ hoặc phản đối với đơn đó bằng cách sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thống kê hợp lý.

14 Các Thành viên nhận thức đợc rằng tại lãnh thổ của một số Thành viên nhất định, nhân công của các nhà sản xuất trong nớc làm các sản phẩm tơng tự hoặc đại diện của các nhân công này có thể tự nộp đơn yêu cầu hoặc ủng hộ đơn yêu cầu điều tra theo nh qui định của khoản 1.

10

Trang 11

bằng chứng về việc phỏ giỏ về thiệt hại và mối quan hệ nhõn quả như được qui định tạiđoạn 2 để biện minh cho hành động bắt đầu điều tra.

5.7 Bằng chứng của việc phỏ giỏ và thiệt hại sẽ được xem xột đồng thời (a) để đưa

ra quyết định cú bắt đầu điều tra hay khụng và (b) trong quỏ trỡnh điều tra sau đú bắtđầu tớnh từ ngày khụng muộn hơn ngày đầu tiờn mà cỏc biện phỏp tạm thời được ỏpdụng theo như cỏc qui định của Hiệp định này

5.8 Một đơn yờu cầu như được qui định tại đoạn 1 sẽ bị từ chối và cuộc điều tra sẽ

bị đỡnh chỉ ngay lập tức nếu như cỏc cơ quan hữu quan thấy rằng khụng cú đầy đủbằng chứng về việc bỏn phỏ giỏ hoặc về thiệt hại đủ để biện minh cho việc triển khaiđiều tra trường hợp phỏ giỏ đú Cỏc trường hợp điều tra cũng được đỡnh chỉ ngay lậptức trong trường hợp cơ quan cú thẩm quyền xỏc định rằng biờn độ bỏn phỏ giỏ khụng

đỏng kể (de minimis) hoặc trong trường hợp khối lượng hàng nhập khẩu được bỏn phỏ

giỏ hoặc thiệt hại tiềm ẩn hoặc thiệt hại thực tế khụng đỏng kể Biờn độ bỏn phỏ giỏđược coi là ở mức tối thiểu/khụng đỏng kể nếu biờn độ đú thấp hơn 2% của giỏ xuấtkhẩu Khối lượng nhập khẩu thụng thường sẽ được coi là khụng đỏng kể nếu như khốilượng hàng nhập khẩu được bỏn phỏ giỏ từ một nước cụ thể nào đú chiếm ớt hơn 3%tổng nhập khẩu cỏc sản phẩm tương tự vào nước nhập khẩu, ngoại trừ trường hợp sốlượng nhập khẩu của cỏc sản phẩm tương tự từ mỗi nước cú khối lượng nhập dưới 3%,nhưng tổng số cỏc sản phẩm tương tự của những nước này được nhập vào nước nhậpkhẩu chiếm trờn 7% nhập khẩu sản phẩm tương tự vào Thành viờn nhập khẩu

5.9 Qui trỡnh điều tra chống bỏn phỏ giỏ khụng được phộp làm cản trở thủ tục thụngquan

5.10 Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, quỏ trỡnh điều tra phải được kết thỳctrong vũng 1 năm và trong mọi trường hợp khụng được vượt quỏ 18 thỏng kể từ ngàybắt đầu điều tra

Điều 6

Bằng chứng

6.1 Tất cả cỏc bờn liờn quan đến một cuộc điều tra chống bỏn phỏ giỏ phải đượcthụng bỏo về những thụng tin mà cơ quan cú thẩm quyền yờu cầu và phải cú đầy đủ cơhội để cú thể cung cấp bằng văn bản cỏc cỏc bằng chứng mà họ cho rằng cú liờn quanđến cuộc điều tra đú

6.1.1 Cỏc nhà xuất khẩu hoặc cỏc nhà sản xuất trong nước phải cú được ớt nhất

30 ngày để trả lời bảng cõu hỏi được sử dụng trong điều tra chống bỏnphỏ giỏ15 Bất kỳ yờu cầu nào về việc kộo dài thời hạn 30 ngày trờn phải

15 Nhìn chung, thời gian tối đa cho các nhà xuất khẩu đợc tính từ ngày nhận đợc bảng câu hỏi và trong hiệp định này các nhà xuất khẩu đợc coi là đã nhận đợc bảng câu hỏi một tuần sau khi bảng câu hỏi đó đợc gửi cho ngời nhận hoặc đợc chuyển cho cơ quan đại diện ngoại giao thích hợp của Thành viên xuất khẩu hàng hóa hoặc trong trờng hợp Thành viên đó của WTO là một lãnh thổ hải quan độc lập thì là cơ quan đại diện chính thức cho lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa đó.

11

Trang 12

được xem xột một cỏch hợp lý cú tớnh đến nguyờn nhõn được đưa ra vàviệc kộo dài thời gian phải được chấp thuận nếu cú thể thực thi được.

6.1.2 Nếu như cỏc yờu cầu về bảo vệ thụng tin mật cho phộp, cỏc bằng chứng

được một bờn đệ trỡnh bằng văn bản sẽ được cung cấp cho cỏc bờn khỏccũng quan tõm và tham gia vào quỏ trỡnh điều tra

6.1.3 Ngay sau khi bắt đầu tiến hành điều tra, cỏc cơ quan cú thẩm quyền phải

cung cấp toàn bộ văn bản của đơn yờu cầu điều tra họ nhận được theonhư đoạn 1 Điều 5 cho cỏc nhà xuất khẩu được biết đến16 và cho cơ quan

cú thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng húa đú cũng như sẵn sàng cungcấp cho cỏc bờn hữu quan khỏc khi được yờu cầu Yờu cầu về việc bảo vệcỏc thụng tin bớ mật sẽ được cõn nhắc một cỏch hợp lý theo như qui địnhtại đoạn 5

6.2 Trong suốt quỏ trỡnh điều tra chống bỏn phỏ giỏ, cỏc bờn quan tõm đều phảiđược tạo đầy đủ cơ hội để cú thể bảo vệ lợi ớch của mỡnh Để đạt được điều đú, cỏc cơquan cú thẩm quyền, khi được yờu cầu, phải tạo điều kiện cho tất cả cỏc bờn quan tõmđược gặp gỡ với cỏc bờn cú lợi ớch trỏi với họ để cỏc bờn cú thể trỡnh bầy quan điểmđối lập nhau cũng như những lập luận phản bỏc quan điểm của nhau Khi bố trớ nhưtrờn cần tớnh đến yờu cầu bảo vệ thụng tin mật và tạo thuận tiện cho cỏc bờn Cỏc bờnkhụng cú nghĩa vụ buộc phải tham dự cuộc gặp gỡ trờn và việc khụng tham dự cuộcgặp gỡ trờn sẽ khụng làm ảnh hưởng đến lợi ớch của bờn đú trong vụ điều tra Cỏc bờnquan tõm, khi cú đủ lý lẽ biện minh, cú quyền được trỡnh bầy cỏc thụng tin bằngmiệng

6.3 Cỏc thụng tin được trỡnh bầy bằng miệng như được qui định tại đoạn 2 chỉ được

cơ quan cú thẩm quyền xem xột nếu như sau đú cỏc thụng tin này được cung cấp dướidạng văn bản và sẵn sàng cung cấp cho cỏc bờn quan tõm như được qui định tại tiểuđoạn 1.2

6.4 Trong trường hợp cú thể thực hiện được, cỏc cơ quan cú thẩm quyền phải tạo cơhội về thời gian hợp lý cho cỏc bờn cú quan tõm xem tất cả cỏc thụng tin khụng mangtớnh bảo mật như qui định tại đoạn 5, liờn quan đến việc trỡnh bầy trường hợp của họ

và được cơ quan cú thẩm quyền sử dụng trong quỏ trỡnh điều tra và để cho họ cú thểchuẩn bị trỡnh bầy trờn cơ sở cỏc thụng tin đú

6.5 Bất kỳ thụng tin nào mang tớnh bảo mật (vớ dụ như thụng tin khi được cụng bố

sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh đỏng kể cho cỏc đối thủ cạnh tranh hoặc thụng tin khiđược cụng bố sẽ cú ảnh hưởng xấu đến người cung cấp thụng tin hoặc người mà ngườicung cấp thụng tin thu thập thụng tin) hoặc thụng tin được cỏc bờn cú liờn quan đếnquỏ trỡnh điều tra cung cấp trờn cơ sở bảo mật phải được cỏc cơ quan cú thẩm quyền

xử lý theo đỳng tớnh chất của thụng tin đú khi lý do bảo mật được thấy rừ Những

16 Các bên hiểu rằng trong trờng có quá nhiều nhà xuất khẩu, đơn yêu cầu điều tra đầy đủ dới dạng văn bản sẽ chỉ

đợc cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền của nớc xuất khẩu hoặc của hiệp hội thơng mại có liên quan.

12

Trang 13

thụng tin này sẽ khụng được cụng bố nếu như bờn cung cấp thụng tin này chưa chophộp một cỏch cụ thể.17

6.5.1 Cỏc cơ quan cú thẩm quyền sẽ yờu cầu cỏc bờn hữu quan cung cấp cỏc

thụng tin bảo mật để cú được túm tắt khụng mang tớnh bảo mật củanhững thụng tin này Cỏc bản túm tắt trờn đủ chi tiết để cú thể cho phộpmọi người hiểu được hợp lý về nội dung của cỏc thụng được cung cấpdưới dạng mật Trong hoàn cảnh đặc biệt, cỏc bờn cú thể chỉ rừ ràng cỏcthụng tin này khụng thể đem túm tắt được Trong trường hợp đặc biệt đú,bờn đú phải cung cấp một bản tuyờn bố chỉ rừ lý do tại sao khụng thể tiếnhành túm tắt được

6.5.2 Nếu như cỏc cơ quan cú thẩm quyền thấy rằng yờu cầu được bảo mật

thụng tin là khụng hợp lý và nếu như người cung cấp thụng tin khụngmuốn phổ biến thụng tin đú hoặc khụng muốn cụng bố bảng túm tắt hoặcbảng khỏi quỏt cỏc thụng tin, cơ quan cú thẩm quyền cú thể bỏ quakhụng xem xột cỏc thụng tin đú trừ phi cỏc nguồn hợp lý khỏc cho thấy

là cỏc thụng tin trờn là chớnh xỏc.18

6.6 Trừ trường hợp được qui định tại đoạn 8, cỏc cơ quan cú thẩm quyền trong quỏtrỡnh tiến hành điều tra sẽ tự xỏc định mức độ hài lũng đối với độ chớnh xỏc của cỏcthụng tin do cỏc bờn hữu quan cung cấp và được lấy làm căn cứ để đưa ra kết luận

6.7 Để cú thể xỏc minh cỏc thụng tin được cung cấp hoặc để thu thập thờm cỏcthụng tin chi tiết, cơ quan cú thẩm quyền cú thể tiến hành điều tra trờn lónh thổ của cỏcThành viờn khỏc nếu như cỏc cụng ty liờn quan đồng ý và sau khi đó tiến hành thụngbỏo cho đại diện chớnh phủ của Thành viờn và Thành viờn này khụng phản đối việcđiều tra đú Cỏc thủ tục được mụ tả tại Phụ lục I sẽ được ỏp dụng cho tiến trỡnh điều trađược thực hiện trờn lónh thổ của Thành viờn khỏc Khụng làm ảnh hưởng đến yờu cầubảo mật thụng tin, cỏc cơ quan cú thẩm quyền sẽ cụng khai hoặc cụng bố kết quả củacỏc cuộc điều tra này cho cỏc cụng ty hữu quan và cụng khai kết quả này cho bờn yờucầu tiến hành điều tra theo đỳng với qui định tại đoạn 9

6.8 Trong trường hợp bất kỳ bờn nào đú từ chối khụng cho tiếp cận thụng tin hoặc

từ chối khụng cung cấp cỏc thụng tin trong một khoảng thời gian hợp lý hoặc ngăn cảnđỏng kể cụng tỏc điều tra, quyết định sơ bộ và quyết định cuối cựng, dự khẳng địnhhay từ chối, đều cú thể được đưa ra dựa trờn cơ sở cỏc chứng cứ sẵn cú Cỏc qui địnhtại Phụ lục II sẽ được tuõn thủ khi ỏp dụng đoạn này

6.9 Trước khi đưa ra quyết định cuối cựng, cơ quan cú thẩm quyền sẽ thụng bỏocho tất cả cỏc bờn cú quan tõm về cỏc chứng cứ chủ chốt được xem xột làm cơ sở choviệc quyết định liệu cú ỏp dụng cỏc biện phỏp nhất định nào đú khụng Việc thụng bỏotrờn sẽ được tiến hành đủ sớm để cỏc bờn cú thể bảo vệ quyền lợi của mỡnh

17 Các Thành viên nhận thức đợc rằng tại lãnh thổ của một số Thành viên nhất định, việc cung cấp thông tin có thể

đợc yêu cầu tuân thủ theo lệnh bảo vệ thông tin đợc xác định một cách chặt chẽ.

18 Các Thành viên nhất trí rằng không đợc phép từ chối các yêu cầu bảo mật thông tin một cách tuỳ tiện.

13

Trang 14

6.10 Thông thường, các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định một biên độ phá giácho mỗi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất được biết đến là người cung cấp sản phẩmđang bị điều tra Trong trường hợp khó có thể đưa ra một quyết định khả thi do liênquan đến quá nhiều nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu hay loại hàng hóa, các cơ quan cóthẩm quyền có thể hạn chế phạm vi kiểm tra trong một số lượng hợp lý các bên cóquan tâm hoặc giới hạn sản phẩm bằng cách sử dụng mẫu được chấp nhận theo lýthuyết thống kê trên cơ sở thông tin mà các cơ quan này có được tại thời điểm chọnmẫu hoặc hạn chế ở tỷ lệ lớn nhất của khối lượng hàng xuất khẩu từ nước đang đượcđiều tra mà cơ quan này có thể tiến hành điều tra được.

6.10.1 Việc lựa chọn các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, nhà sản xuất hoặc loại

sản phẩm được đề cập đến tại đoạn này sẽ được tiến hành dựa trên cơ sởtham vấn và sau khi có được sự nhất trí của nhà xuất khẩu, nhà sản xuấthoặc nhà nhập khẩu liên quan

6.10.2 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền giới hạn phạm vi điều tra của

mình như được qui định tại đoạn này, họ vẫn sẽ xác định biên độ phá giácho mỗi nhà xuất khẩu hoặc mỗi nhà sản xuất dù chưa được lựa chọn banđầu nhưng đã cung cấp thông tin cần thiết kịp thời để có thể xem xéttrong quá trình điều tra Trừ khi số lượng nhà xuất khẩu hoặc nhà sảnxuất quá lớn làm cho gánh nặng điều tra đối với từng trường hợp đơn lẻtrở nên quá nặng đối với cơ quan có thẩm quyền và cản trở khả năng cơquan này có thể hoàn thành quá trình điều tra đúng thời gian đã định.Việc tự nguyện trả lời sẽ được khuyến khích

6.11 Trong Hiệp định này, "các bên liên quan" bao gồm:

(i) một nhà xuất khẩu hoặc một nhà sản xuất nước ngoài hoặc một nhà nhậpkhẩu của sản phẩm đang được điều tra hoặc là một hiệp hội ngành nghề,hiệp hội kinh doanh mà đại đa số thành viên của hiệp hội đó là nhà sảnxuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu sản phẩm đó;

(ii) chính phủ của Thành viên xuất khẩu; và

(iii) nhà sản xuất các sản phẩm tương tự tại nước nhập khẩu hoặc một hiệp hộithương mại, hiệp hội kinh doanh mà đại đa số thành viên của hiệp hội đó

là nhà sản xuất sản phẩm tương tự trên lãnh thổ của Thành viên nhậpkhẩu

Danh sách các bên liên quan nêu trên không loại trừ khả năng Thành viên có thể đưathêm vào các bên liên quan các bên trong nước hoặc nước ngoài khác các bên đã đượcnêu ở trên

6.12 Các cơ quan có thẩm quyền phải tạo cơ hội cho người tiêu dùng hàng hóa thamgia điều tra cho mục đích công nghiệp hoặc cho hiệp hội người tiêu dùng trong trường

14

Trang 15

hợp sản phẩm đó được bán lẻ rộng rãi, cung cấp các thông tin về hành động phá giá, vềthiệt hại và mối liên hệ nhân quả có liên quan đến quá trình điều tra.

6.13 Các cơ quan có thẩm quyền sẽ cứu xét đầy đủ tới những khó khăn mà các bênhữu quan, đặc biệt là đối với các công ty nhỏ gặp phải trong quá trình cung cấp thôngtin và phải hỗ trợ khi có thể

6.14 Các thủ tục được đề ra ở trên không nhằm mục đích ngăn cản cơ quan có thẩmquyền tiến hành nhanh chóng các bước bắt đầu tiến hành điều tra, đưa ra quyết định sơ

bộ và quyết định cuối cùng, dù quyết định đó mang tính khẳng định hay phủ định nghingờ ban đầu, tuân thủ đúng với các qui định của Hiệp định này

Điều 7

Các biện pháp tạm thời

7.1 Các biện pháp tạm thời chỉ được phép áp dụng nếu như:

(i) việc điều tra đã được khởi đầu theo đúng qui định tại Điều 5, việc này đã

được thông báo cho công chúng và các bên hữu quan đã được tạo đầy đủ

cơ hội để đệ trình thông tin và đưa ra khuyến nghị;

(ii) kết luận ban đầu đã xác nhận rằng có việc bán phá giá và có dẫn đến gây

thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước; và

(iii) các cơ quan có thẩm quyền hữu quan kết luận rằng cần áp dụng các biện

pháp này để ngăn chặn thiệt hại đang xảy ra trong quá trình điều tra

7.2 Các biện pháp tạm thời có thể được áp dụng dưới hình thức thuế tạm thời hoặctối ưu hơn là áp dụng dưới hình thức đảm bảo - bằng tiền mặt đặt cọc hoặc tiền đảmbảo - tương đương với mức thuế chống phá giá được dự tính tạm thời và không đượccao hơn biên độ phá giá được dự tính tạm thời Việc cho hàng nhập khẩu thông quannhưng bảo lưu quyền đánh thuế chống bán phá giá cũng là một biện pháp tạm thời vớiđiều kiện phải chỉ rõ mức thuế thông thường và mức thuế chống bán phá giá ước tính

và biện pháp này cũng phải tuân thủ theo các điều kiện được áp dụng cho các biệnpháp tạm thời khác

7.3 Các biện pháp tạm thời không được phép áp dụng sớm hơn 60 ngày kể từ ngày

kể từ ngày bắt đầu điều tra

7.4 Việc áp dụng các biện pháp tạm thời sẽ được hạn chế ở một khoảng thời giancàng ngắn càng tốt và không vượt quá 4 tháng; khi có yêu cầu của các nhà xuất khẩuđại diện cho một tỉ lệ đáng kể khối lượng thương mại liên quan, cơ quan có thẩmquyền có thể quyết định kéo dài thời gian áp dụng không vượt quá 6 tháng Trong quátrình điều tra, nếu như cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem liệu một mức thuế thấp

15

Ngày đăng: 19/10/2013, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w