Hiện nay, ngày càng có nhiều sinh viên đi du học ở nước ngoài và trong số họ có những người không quay về phục vụ Đất nước vì vậy Nhà nước buộc họ phải nộp thuế thân để ràng buộc họ. Hay tình trạng các sinh viên giỏi ra trường đi làm cho các doanh nghiệp nước ngoài,… đó là vì sao? Một khía cạnh nào đó có thể là do thu nhập của họ từ các doanh nghiệp trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu của cá nhân và gia đình họ bởi vì mức lương của các doanh nghiệp nước ngoài rất cao so với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy một chính sách lương hợp lý rất cần thiết đối với người lao động. Ngoài tiền lương, việc cung cấp những dịch vụ và phúc lợi cho nhân viên như: các chương trình hưu trí; các kế hoạch chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm; các kế hoạch chia lợi nhuận; các kế hoạch khuyến khích tạo động lực khác, chẳng hạn như kế hoạch giải trí,… cũng là những biện pháp khuyến khích, tạo động lực cho người lao động phát huy hết khả năng của mình cũng như người lao động hiểu rõ doanh nghiệp mong chờ những gì từ họ và họ có thể mong muốn những gì từ doanh nghiệp. Tóm lại, một chính sách lương hợp lý có thể kích thích người lao động tăng năng suất lao động từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp là đều mà doanh nghiệp và người lao động nào cũng mong muốn. Chính vì vậy mà người viết chọn đề tài “Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động Tại Điện Lực Cần Thơ”. II. Mục tiêu nghiên cứu: Như đã trình bày ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động Của Người Lao Động”. Thông qua những nghiên cứu như:
Trang 1Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh .
I Lý do chọn đề tài:
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngành điện Việt Nam đang có khuynh hướng phát triển theo một hướng mớihoàn toàn khác như hiện nay Thật vậy, hiện nay, qui luật phát triển kinh tế xã hội -một qui luật biện chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử - là quan hệ sản xuất phải phùhợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đã bắt đầu chi phốimạnh các hướng đi cần thiết của ngành điện hiện nay và trong tương lai không xa
Điện lực là ngành có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội,
an ninh quốc phòng của tỉnh, vì thế trong xu thế phát triển và huy hoạch của ngành
từ nay đến năm 2010 sẽ đưa điện đến 100% hộ dân có điện sử dụng,do đó công tácđiện khí hoá nông thôn, vừa xây dựng, vừa cải tạo lưới điện cũ, từng bước hiện đạihoá xây dựng lưới điện Để hoàn thành khối lượng công việc như kế hoạch đề ra từđây đến năm 2010 ngoài việc duy trì đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện có, công tyĐiện lực Cần Thơ cần dự kiến phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên mônhoá thông qua đào tạo, tuyển dụng từ trường lớp ra Để có thể duy trì cũng như thuhút lao động có trình độ, tay nghề cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển dụng vàgiữ lại đúng người làm đúng việc bởi vì khi một người có kỹ năng thích hợp, đanglàm đúng công việc, thì cả người nhân viên đó và công ty điều có lợi Để làm đượcnhư vậy doanh nghiệp cần có một hệ thống thù lao cạnh tranh và công bằng Mặc dùtiền không phải là lý do duy nhất để các nhân viên làm việc cho một doanh nghiệp,nhưng những phương pháp trả lương không công bằng vẫn là nguyên nhân chính gây
ra sự bất mãn của nhân viên và làm tăng tình trạng bỏ việc, giảm hiệu quả lao động
và gây ra những chi chí không cần thiết cho doanh nghiệp Hệ thống tiền lương hợp
lý là sự bảo đảm rằng những người thực hiện các nhiệm vụ được coi là như nhau sẽnhận được mức thù lao như nhau và thù lao thì bao hàm tất cả các hình thức thu nhập
mà các cá nhân được trả cho phần lao động của họ (lương, phụ cấp,…)
Hiện nay Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới rất cần những người có nănglực để góp sức đưa Đất nước đi lên với mục tiêu là đến năm 2020 sẽ cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp Bên cạnh sự “hoàn thiện hệ thống cơ sở dạy nghề, hệ thốngchính sách dạy nghề nhằm tạo điều kiện và khuyến khích lao động kỹ thuật”, việcgiữ cho người lao động làm đúng ngành nghề mà họ đã học; không để cho ngườigiỏi tâp trung quá nhiều ở các công ty nước ngoài hay sự di dân sang nước ngoàicũng không kém phần quan trọng Hiện nay, ngày càng có nhiều sinh viên đi du học
ở nước ngoài và trong số họ có những
Trang 2người không quay về phục vụ Đất nước vì vậy Nhà nước buộc họ phải nộp thuếthân để ràng buộc họ Hay tình trạng các sinh viên giỏi ra trường đi làm cho cácdoanh nghiệp nước ngoài,… đó là vì sao? Một khía cạnh nào đó có thể là do thunhập của họ từ các doanh nghiệp trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu của
cá nhân và gia đình họ bởi vì mức lương của các doanh nghiệp nước ngoài rất cao sovới các doanh nghiệp trong nước Vì vậy một chính sách lương hợp lý rất cần thiếtđối với người lao động
Ngoài tiền lương, việc cung cấp những dịch vụ và phúc lợi cho nhân viên như:các chương trình hưu trí; các kế hoạch chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm; các kế hoạchchia lợi nhuận; các kế hoạch khuyến khích tạo động lực khác, chẳng hạn như kếhoạch giải trí,… cũng là những biện pháp khuyến khích, tạo động lực cho người laođộng phát huy hết khả năng của mình cũng như người lao động hiểu rõ doanh nghiệpmong chờ những gì từ họ và họ có thể mong muốn những gì từ doanh nghiệp
Tóm lại, một chính sách lương hợp lý có thể kích thích người lao động tăngnăng suất lao động từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp là đều mà doanh nghiệp
và người lao động nào cũng mong muốn Chính vì vậy mà người viết chọn đề tài
“Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính SáchLương Đến Năng Suất Lao Động Tại Điện Lực Cần Thơ”
II Mục tiêu nghiên cứu:
Như đã trình bày ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Phân Tích Tình HìnhLao Động, Tiền Lương Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất LaoĐộng Của Người Lao Động” Thông qua những nghiên cứu như:
Phân tích tình hình lao động, tiền lương tại Điện Lực Cần Thơ:
Về lao động:
Phân tích trình độ lao động tại công ty
Phân tích tình hình tăng giảm lao động tại công ty
Phân tích tình hình bố trí lao động tại các đơn vị trực thuộc
Về tiền lương:
Phân tích, đánh giá hình thức trả lương tại Điện Lực Cần Thơ từ đórút ra ưu và nhược điểm của hình thức đó Xem ảnh hưởng của cách trả lươngđến người lao động từ đó đề nghị, giải pháp cải thiện cách trả lương nhằm kíchthích người lao động tăng năng suất lao động
Đánh giá các hình thức lương, thưởng, ăn giữa ca, trợ cấp liên quantới người lao động trong Doanh nghiệp
Phân tích tình hình thực hiện quỹ lương năm 2003
Trang 3 Phân tích ảnh hưởng của chính sách lương đến năng suất lao động củangười lao động:
Phân tích và so sánh hình thức lương theo sản phẩm tại công ty Điện LựcCần Thơ và các công ty xây dựng 621, công ty cơ khí và sửa chữa 721 Từ đókết luận hình thức trả lương theo sản phẩm tại phân xưởng sản xuất là kíchthích người lao động tăng năng suất lao động của mình nhiều nhất
Phân tích và so sánh các loại trợ cấp của Điện Lực Cần Thơ qua các năm
Từ đó rút ra các loại trợ cấp đó khuyến khích người lao động như thế nào
Phân tích và so sánh các chế độ tiền thưởng của doanh nghiệp đối vớingười lao động Từ đó rút ra các hình thức thưởng đó đã kích thích người laođộng làm việc để tăng năng suất lao động như thế nào
III.Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thông qua:
1 Phương pháp thu thập số liệu:
1.1 Số liệu thứ cấp:
Các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập
Tham khảo các tài liệu có liên quan
1.2 Số liệu sơ cấp:
Quan sát: tiếp cận, tìm hiểu và quan sát thực tế
Điều tra: phỏng vấn trực tiếp các công nhân tại doanh nghiệp thực tập
2 Phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh, tổng hợp: lấy số liệu của doanh nghiệp thực tập sosánh thực tế so với kế hoạch, so với thực tế năm trước và so sánh với doanhnghiệp khác
Phương pháp nghiên cứu điển cứu: lấy số liệu của những doanh nghiệp
có hình thức lương theo sản phẩm
IV Phạm vi nhiên cứu:
Khi phân tích chỉ dựa vào số liệu thứ cấp và số liệu thu thập được
Chỉ nghiên cứu hình thức lương trong doanh nghiệp thực tập và công tyxây dựng 621, công ty 721 mà trọng tâm là tập trung đi sâu nghiên cứu, phântích ưu điểm của phương pháp trả lương theo sản phẩm
Chỉ chế độ tiền thưởng, các khoản trợ cấp trong Doanh nghiệp đã kíchthích người lao động như thế nào
Chỉ nghiên cứu trong 3 năm 2001,2002,2003
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái quát về lao động:
1.1 Khái niệm lao động:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất vàcác giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao lànhân tố quyết định sự phát triển của Đất nước
1.2 Tầm quan trọng của lao động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: tư liệulao động, đối tượng lao động và lao động, trong đó, lao động là yếu tố có tính chấtquyết định
Trong tất cả các chế độ xã hội, việc làm ra của cải vật chất, thỏa mãn tất cả cácnhu cầu, các điều kiện về sinh hoạt, sinh tồn của xã hội đều do lao động mà có.Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổicác vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội.Lao động là điều kịên đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
1.3 Phân loại lao động:
1.3.1 Phân loại theo nghề nghiệp:
Công nhân sản xuất chính: là những người làm việc trực tiếp bằng tayhoặc bằng máy móc tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sảnphẩm
Công nhân sản xuất phụ: là những người phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ như: công nhân sửa chữa, vận chuyển nội bộ và làm cáchoạt động sản xuất phụ khác
Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng, nhânviên hành chính, kế toán đào tạo, bảo vệ cơ sở,…
1.3.2 Phân loại lao động theo nhóm lương:
Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theobậc lương, thang lương Thông thường công nhân sản xuất trực tiếp có từ 1 đến 7 bậclương
Bậc 1&2 gồm phần lớn lao động phổ thông, chưa qua tầng lớp chuyên mônnào Bậc 3&4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo Bậc 5 trở lên gồmnhững công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có tay nghề cao
Trang 5Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc: nhân viên, cán sự, chuyên viên Mỗi bậclại chia nhiều hạn Nhân viên phần nhiều là những người tốt nghiệp phổ thông hoặcchuyên môn trung cấp Cán sự phần nhiều là những người tốt nghiệp cao đẳng hoặcđại học Chuyên viên là những người tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học có quátrình nghiên cứu khoa học và có trình độ chuyên môn cao.
Việc phân loại theo nhóm lương rất cần thiết cho việc phân bố lao động, bố trínhân sự công tác trong doanh nghiệp
1.4 Hạch toán lao động:
1.4.1 Hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động:
1.4.1.1 Số lượng lao động trong doanh nghiệp: thường có sự biến động tănggiảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp Sựbiến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượnglao động và do đó có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Để phản ảnh số lượng lao động hiện có và theo sự biến động lao động trongtừng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ Danh Sách Lao Động” Cơ sở sốliệu để ghi vào sổ “Sổ Danh Sách Lao Động” là các chứng từ tuyển dụng, các quyếtđịnh thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí,
1.4.1.2 Thời gian lao động của nhân viên : cũng có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phản ánhkịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấphành kỹ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng
“Bảng Chấm Công” (mẫu số 01- LĐTL ban hành theo qui định số TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính)
1141-Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình
sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiềnlương cho công nhân viên
Bên cạnh bảng chấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phảnảnh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên trong một sốtrường hợp sau:
Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-LĐTL): phiếu này đượclập để xác định số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉtrông con ốm,…của người lao động, làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội trả thaylương theo chế độ qui định
Trang 6 Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL): đây là chứng từ xác nhận sốgiờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ
sở để tính trả lương cho người lao đông
Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
1.4.2 Hạch toán kết quả lao động:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần làm việc, phươngtiện sử dụng,… Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công nhân viên phảixem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ảnh vàocác chứng từ:
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)
Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
2 Khái quát về tiền lương:
2.1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được
sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sảnxuất sức lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra họcòn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản,tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động…
2.2 Đặc điểm của tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hóa
Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao độnglàm ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộphận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hayđược xác định là một bộ phận của thu nhập-kết quả tài chính cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích côngnhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
2.3 Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chù yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sảnphẩm
Trang 72.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thờigian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tínhtheo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc ngày làm việc củangười lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động củadoanh nghiệp
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: hành chính, quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ-kế toán,…
Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian
có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn: gồm:
Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động Thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lýkinh tế
Mức lương
= Mức lương cơ bản x Hệ số + Tổng hệ số các
Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc.
Mức lương tuần = mức lương tháng 12/52 tuần
Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc.
Mức lương ngày = mức lương tháng/ 22 (hoặc 26)
Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc.
Mức lương giờ = mức lương ngày/ 8 (tối đa)
Trả lương theo thời gian có thưởng:
Theo hình thức này kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với chế độtiền lương trong sản xuất kinh doanh
2.3.2 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động-khối lượng sản phẩm,công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảmđúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định và đơn giá tiền lương tính cho mộtđơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cáchsau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):
Tiền lương được
= Số lượng (khối lượng) SP, x Đơn giálĩnh trong tháng Công việc hoàn thành tiền lương
Trang 8Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương được
= Tiền lương được lĩnh của x Tỷ lệ lươnglĩnh trong tháng bộ phận gián tiếp gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người laođộng hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuấtphân xưởng hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sảnxuất
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩmtrực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quiđịnh như: thưởng chất lượng sản phẩm-tăng tỷ lệ chất lượng cao, thưởng năngsuất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, Được tính cho từng người lao độnghay tập thể người lao động
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lương tính theo sản phẩmtrực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượtmức sản xuất sản phẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính chotừng người lao động hay tập thể người lao động nhận khoán:
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từngcông việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:
Cách tính này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thểngười lao động với chính sản phẩm mà họ làm ra Như vậy trong trường hợp tínhlương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộcchi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp
lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo qui định
* Ngoài ra, còn có các hình thức lương sau:
Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế củatừng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng ngườilao động trong tập thể đó
Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng ngườitrong tập thể đó
Trang 92.4 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và tri trả lương, baogồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và tiền lương phụ
2.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Kiểm tra tình tình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chínhsách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sửdụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đungd đắn các chế độ về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội, mở sổ kế toánlao động tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng phương pháp
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản chi phí, tiềnlương, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phísản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
2.6 Tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Tính lương và trợ cấp bảo hiểm trong doanh nghiệp tiến hành hằng tháng trên
cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ về lao động , tiền lương,bảo hiểm xã hội mà Nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc qui định củadoanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép
Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội phảitrả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
Bên cạnh chứng từ trên, kế toán cần lập sổ lương hoặc phiếu trả lương cho từngcông nhân viên
Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viêntrong thángdoanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong tháng
đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàcác khoản khác
Trang 10 Điều 8: những trường hợp do thiên tai, hỏa họan hoặc lý do bất khảkháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng khôngkhắc phục được thì được phép trả lương chậm, nhưng không quá một tháng.
Điều 9: Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhậnđược sau khi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối vớingười có thu nhập cao (nếu có), người sử dụng lao động khấu trừ dần những khoản
đã tạm ứng
Điều 10: việc trả lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vàoban đêm:
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%
Điều 12: việc tạm ứng lương cho người lao động được qui định như sau:
Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì ngườilao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng một tháng tiền lương.Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thỏa thuận, nhưng không được tính lãiđối với số tiền tạm ứng này
Khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ côngdân từ một tuần lễ trở lên, thì người lao động được tạm ứng lương ứng với số ngàytạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo qui định của pháp luật laođộng
Điều 14: tiền lương trả cho người lao động nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ,nghỉ về việc riêng có hưởng lương được tính theo lương thời gian, bằng tiềntheo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề gồm tiền lương cấp bậc, chức
vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) chia cho số ngày làm việc tiêuchuẩn trong tháng theo qui định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quan lựuchọn nhưng tối đa không quá 26 ngày, nhân với số gnày nghỉ theo qui định.Trong một ca làm việc, nếu ngừng việc từ 2 giờ trở lên, thì được trả lươngngừng việc
Điều 15 : tiền lương theo căn cứ tính các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấpmất việc làm, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái
Trang 11pháp luật, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà tiền lương theo hợpđồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc xảy ra, gồmtiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp theo khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
3.1.2 Các khoản phụ cấp lương :
Căn cứ vào thông tin hướng dẫn thực hiện các chế độ phụ cấp do Bộ Lao ĐộngThương Binh Và Xã Hội ban hành, doanh nghiệp xác định đối tượng và mức phụ cấptheo qui định được tính vào chí phí tiền lương trong đơn giá sản phẩm, dịch vụ.Các khoản phụ cấp được tính để xác định chi phí tiền lương, gồm: phụ cấp khuvực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm; phụ cấpthu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo
3.1.3 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phi công đoàn:
Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo chế độ bảo hiểm xã hội gồm có :
Trợ cấp ốm đau, thai sản
Trợ cấp về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí (đối với những người được hưởngchế độ hưu trí)
Trợ cấp chôn cất, tử tuất (trả cho thân nhân người chết)
Và các quyền lợi về bảo hiểm y tế như được chăm sóc sức khỏe toàn diện,được chữa bệnh miễn phí… Ngoài ra, doanh nghiệp còn đóng các khoản kinh phícho công đoàn lao động cấp trên để cơ quan này thực hiện các khoản chi tiêu cầnthiết phục vụ cho các quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao động
3.1.3.1 Tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
Về bảo hiểm xã hội: trích 20% trên tiền lương phải trả cho công nhân
viên ,trong đó:
Doanh nghiệp chịu 15% đưa vào các tài khoản chi phí có liênquan theo đối tượng trả lương
Công nhân viên chịu 5% khấu trừ vào tiền lương
Về bảo y tế: trích 3%trên tiên lương phải trả cho công nhân viên,
trong đó:
Doanh nghiệp chịu 2% đưa vào tài khoản chi phí có liên quan
Công nhân viên chịu 1% khấu trừ vào tiền lương
Về kinh phí công đoàn:trích 2% đưa vào các tai khoản chi phí có liên
quan
Trang 12Như vậy tổng số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công doàn đươc tóm tắt như sau:
Bảo hiểm xã hội 20% (trong đó doanh nghiệp chịu 15%, công nhânviên chịu 5%)
Bảo hiểm y tế 3% (trong đó doanh nghiệp chịu 2%, công nhân viên chịu 1%)
Kinh phí công đoàn 2% (trong đó doanh nghiệp chịu 2%)
3.1.3.2 Tiền lương phải nộp lên và chi trả:
Về bảo hiểm xã hội: qui định 10% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan
quản lí để chi cho hai nội dung hưu trí và tử tuất, còn 5% được dùng để chicho ba nội dung: ốm đau, thai sản và tai nạn lao động
Tỷ lệ trích mà người lao động phải chịu được doanh nghiệp nộp hộ lên cơ quanquản lí (cùng với 10% trên)
Về bảo hiểm y tế: nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động
còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiề bao gồm các khoản chi vềviện phí, thuốc men,… khi ốm đau Điều kiện để người lao động dược khám chữabệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế được mua từtiền trích bảo hiểm y tế
Về kinh phí công đoàn: để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn
được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phícông đoàn Được giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạtđộng công đoàn cấp trên
3.1.4 Tiền thưởng:
Việc thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo Điều 64 của
Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung được qui đinh như sau:
Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanhhàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp tríchquỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao động làm việc tạidoanh nghiệp Mức trích lập quỹ khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tàichính
Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quảsản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người laođộng, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanhnghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đãthỏa thuận
Trang 13 Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thựchiệnđối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành côngđoàn cơ sở Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.
3.2 Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương:
Để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán lao động
và tiền lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:
3.3.1 Phải phân loại lao động hợp lý:
Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu thứcsau:
Phân theo thời gian lao động: gồm:
Lao động thường xuyên
Lao động tạm thời, mang tính thời vụ
Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Lao động trực tiếp sản xuất
Lao động gián tiếp sản xuát
Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến
Lao động thực hiện chức năng bán hàng
Lao động thực hiện chức năng quản lí
3.3.2 Phân loại tiền lương một cách hợp lý:
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền lươngđược chia làm hai loại:
Tiền lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ qui định như: nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất,…
3.3 Thủ tục chứng từ thanh toán lương:
3.3.1 Đối với phương pháp trả lương theo thời gian:
Cơ sở chứng từ để tính tiền lương theo thời gian là: “Bảng Chấm Công” - Mẫu
số 01-LĐTL (phụ lục1)
- Mục đích: theo ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảohiểm xã hội,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong đơn vị
Trang 143.3.2 Đối với phương pháp trả lương theo sản phẩm:
Cơ sở chớng từ để tính trả lương sản phẩm là “Phiếu Xác Nhận Sản Phẩm Hoặc Công Việc Hoàn Thành”-Mẫu số 06-LĐTL (Phụ lục 2)
Mục đích: là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhcủa đơn vị, hoặc cá nhân người lao động Làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động
Hai phương pháp có thể còn sử dụng một số chứng từ:
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản điều tra tai nạn lao động
3.4 Kế toán tổng hợp về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
3.4.1 Tài khoản 334 “phải trả cho công nhân viên”:
Tài khoản này để ghi các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoảnphụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên và cáckhoản khấu trừ vào tiền lương phải trả
Nội dung trình bày:
Bên có: số tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền phụ cấp, trợ cấp,…
Bên nợ: số tiền doanh nghiệp đã trả cho công nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công, tiền bảo hiểm xã hội,…
Số dư có: thể hiện số tiền lương, tiền công,…doanh nghiệp còn thiếu công nhân viên
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hộidoanh nghiệp phải trả cho công nhân viên được phân bổ vào các chi phí có liên quannhư sau:
Tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sảnphẩm chính, sản phẩm phụ về thực hiện các công trình cung cấp lao vụ, dịchvụ: ghi bên Nợ TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Tiền lương phải trả cho công nhân viên công tác tại các phânxưởng sản xuất: trưởng phân xưởng, cán bộ phận kỹ thuật, nhân viên sửa chữa nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải: ghi bên Nợ TK 627 “chi phí sản xuấtchung”
Tiền lương phải trả cho công nhân viên quản lí doanh nghiệp: bangiám đốc, nhân viên hành chính quản trị, các phòng ban và các nhân viên điềuhành chung: ghi bên Nợ TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 15Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động .
Tiền lương phải trả cho cônh nhân viên phụ trách bán hàng, đónggói sản phẩm và công nhân viên trực tiếp trong đơn vị hoạt động thương mạithuần túy: ghi bên Nợ TK 641 “chi phí bán hàng”
3.4.2 Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác”:
Tài khoản cấp 2: 3382 “kinh phí công đoàn”
3383 “Bảo hiểm xã hội”
Số dư có: các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn chưa nộp đủ hoặc chưa chi hết
Sơ đồ hạch toán tiền lương
(4) Các khoản khấutrừ vào lương (1) Tiền lương, tiền công,phụ cấp ăn giữa ca,…tính
cho các đối tượng chi phísản xuất kinh doanh
TK111
(5) ứng trước và thanhtoán các khoản choCNV
Trang 16Phân Tích Tình Hình Lao Động , Tiền Lương
Và Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh .
thì được nghỉ 4 tháng mà vẫn được hưởng lương,…những việc đó không lớn nhưng
đó là sự quan tâm, động viên của doanh nghiệp đối với họ và họ sẽ vượt qua mọikhó khăn của bản thân họ và tận tâm phục vụ cho doanh nghiệp Nhưng mức tăngcủa tiền lương không được vượt quá mức tăng của năng suất lao động Hơn thế nữa
là sự hoàn thiện các chế độ về bảo hiểm xã hội, các chế độ khen thưởng cũng sẽ gópkhông ít cho sự tăng năng suất và phát triển của doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn đề tài
sẽ đi sâu phân tích những vấn đề trên ở một doanh nghiệp cụ thể đó là Điện Lực CầnThơ và so sánh với các công ty xây dựng 621, công ty cơ khí và sửa chữa công trình721
Trang 17Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Trang 17SVTH: Lâm Hồng Minh
Chương II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỆN LỰC CẦN THƠ
I Lịch sử hình thành và phát triển của Điện lực Cần Thơ:
Tiền thân của Điện Lực Cần Thơ là do Công Ty Thủy điện tư nhân SCEE(Pháp) từ thời Pháp thuộc quản lý Trước năm 1975, Điện Lực Cần Thơ mang tên làTrung Tâm Điện Lực Phong Dinh thuộc khu Điện Lực Miền Tây quản lý Từ ngàygiải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước, đổi tên là Sở Quản lý và Phânphối điện Tỉnh Hậu Giang
Năm 1978 đổi tên thành Sở Điện Lực Hậu Giang Năm 1992 Tỉnh Hậu Giang tách chia làm 2 tỉnh: Cần Thơ và Sóc Trăng, SởĐiện Lực Hậu Giang đổi tên thành Sở Điện Lực Cần Thơ (theo Quyết định số 146NL/TCCB-LĐ ngày 21/03/1992 của Bộ Năng Lượng)
Đầu năm 1995, Chính phủ thành lập Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam,sang năm 1996 sát nhập Bộ Năng Lượng – Bộ Công Nghiệp Nặng – Bộ CôngNghiệp Nhẹ thành Bộ Công Nghiệp và giao chức năng quản lý Nhà nước về điệncho Bộ Công Nghiệp, các Sở Công Nghiệp, ngành điện chỉ đảm nhận nhiệm vụ sảnxuất – kinh doanh Ngày 08/3/1996 Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có quyết định
số 249/ĐVN/TCCB-LĐ về việc đổi tên Sở Điện lực Cần Thơ thành Điện lực CầnThơ
Năm 2004, Tỉnh Cần Thơ tách thành: Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giangnên Điện Lực Cần Thơ đổi thành Điện Lực Thành Phố Cần Thơ
Từ năm 1995 đến nay Điện lực Cần Thơ đã không ngừng phấn đấu điềuhành và quản lý trong mọi lĩnh vực, vừa sản xuất, vừa phân phối, vừa thực hiện côngtác kinh doanh Bên cạnh còn việc đại tu bảo dưỡng là công tác xây lắp đường dây
và trạm, Điện Lực Cần Thơ đang thực hiện dự án cải tạo lưới điện thành phố CầnThơ bằng nguồn vốn ADB
Hiện nay Điện lực Cần Thơ đang nhận điện từ lưới điện quốc gia, thông quacác trạm 110KV: Cần Thơ, Khu Công nhiệp Trà Nóc, Vị Thanh, Long Hoà, ThớiThuận, Thốt Nốt tạm
Trụ sở chính:06 – Nguyễn Trãi – TP Cần Thơ
Điện thoại:071.820028 – 071.820027 Fax: 071.823359
Điện lực Cần Thơ là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc, được đăng
ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân theo phân cấp và uỷ quyền của
Trang 18Ngành nghề hoạt động:
Điện lực Cần Thơ thực hiện sản xuất kinh doanh điện năng với những nhiệm
vụ chính sau:
Sản xuất điện năng
Xây dựng, cải tạo lưới điện phân phối
Sửa chữa, đại tu thiết bị điện
Thiết kế lưới điện phân phối
II Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
Điện lực Cần Thơ được hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số 302444 cấp ngày 10 tháng 04 năm 1996 do Sở Kế
hoạch và Đầu tỉnh Cần Thơ cấp, gồm chức năng và nhiệm vụ sau :
- Quản lý sử dụng toàn bộ tài sản lưới điện nguồn điện, vốn do Công tyĐiện lực 2 giao;
- Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phéphành nghề
2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện công tác kinh doanh điện năng có biện pháp chốngthất thu tiền điện, giảm tổn thất điện năng Thực hiện tốt các chỉ tiêu của Công
ty giao;
- Tổ chức công tác quản lý , vận hành lưới điện theo kế hoạch của Công
ty, đại tu sửa chữa các trạm và đường dây, gia công cơ khí Cải tạo mở rộngphát triển lưới điện nông thôn thuộc phạm vi quản lý ;
- Tư vấn thiết kế , nhận thầu thi công xây dựng đường dây và trạm từ35KV trở xuống Tham gia quy hoạch phát triển lưới điện địa phương;
- Quan hệ tốt với chính quyền và nhân dân địa phương về công tác đảmbảo an ninh, trật tự, an toàn cho nguồn điện lưới điện;
- Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động, tài sản, kho hàng, tài chính, có kếhoạch sử dụng khai thác bảo quản theo đúng chế độ chính sách hiện hành;
định;
Trang 19- Tổ chức thanh kiểm tra định kỳ đột xuất tại các đơn vị trực thuộc, tổ
chức công tác tiếp dân, chấp hành luật khiếu nại tố cáo, xét và giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo luật khiếu nại tố cáo;
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hànhnghề được Công ty Điện lực 2 cho phép và hoạt động theo pháp luật hiện hành
3. Quyền hạn :
Được sử dụng con dấu riêng để giao dịch với cơ quan địa phương trong phạm
vi, quyền hạn qui định
Được mở tài khoản ở ngân hàng
Được quyền bố trí sắp xếp lực lượng lao động theo chỉ tiêu lao động đượcduyệt, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có năng suất, chất lượng,hiệu quả cao
Được chi tiêu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoahọc theo kế hoạch được Công ty Điện Lực 2 duyệt
III Cơ cấu tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp:
1 Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận như sau:
1.1 Ban Giám đốc:
1.1.1 Giám đốc Điện lực Cần Thơ:
Là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệmtrước pháp luật, trước Giám đốc Công ty Điện Lực 2 Giám đốc có quyền điều hànhcao nhất trong Điện lực Cần Thơ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty ĐiệnLực 2 về việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, nhân lực do Công ty giao
1.1.2 Phó Giám đốc kỹ thuật:
Là người giúp việc Giám đốc được Giám đốc giao quản lý một số lĩnh vựctheo sự phân công cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật vềlĩnh vực được phân công
1.2 Các Phòng nghiệp vụ:
Phòng Tổ chức - Lao động : giúp giám đốc tổ chức và quản lý các
hoạt động động chung của Điện Lực, tuyển dụng, bố trí và quản lý nhân sự,thực hiện các công việc hành chính và quản trị văn phòng
Phòng Kế hoạch – Vật Tư : thống kê báo cáo toàn bộ hoạt động sản
Trang 20xuất kinh doanh của Điện Lực, tổ chức cung ứng, quản lý vật liệu và phụ tùng thiếtbị.
Trang 21 Phòng Tài chính-Kế toán: là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho giám
đốc trong việc quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán đúng với các chế
độ, chính sách, qui định về quản lý tài chính và hạch toán kế toán của Nhànước, Công ty và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phòng kinh doanh: quản lý điện năng giao nhận lưới, điện thương
phẩm, quản lý khách hàng Thực hiện thu tiền điện, đôn đốc thu, báo cáo thu ngân,lắp đặt và quản lý điện kế
Phòng Thanh tra-Bảo vệ: chỉ đạo kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan; là mối nhận đơn thưkhiếu nại, khiếu tố của khách hàng
Phòng Kỹ thuật: quản lý kỹ thuật lưới điện, tổ chức kiểm tra kỹ thuật
an toàn, quản lý vận hành sửa chữa lưới điện, đảm bảo an toàn thiết bị và con người
Phòng điều độ luới điện phân phối: chỉ huy vận hành toàn bộ mạng
lưới điện từ 35 KV trở xuống, lập phương thức vận hành lưới điện phân phối và quản
lý hệ thống thông tin liên lạc trong Điện Lực Cần Thơ
Phòng Quản lý xây dựng: thiết kế, giám sát mọi hoạt động liên quan
đến lĩnh vực xây dựng lưới điện, cơ sở hạ tầng của Điện Lực Cần Thơ
1.3 Các đơn vị trực tiếp sản xuất:
Ngoài các Phòng nghiệp vụ Điện lực Cần Thơ còn có 02 đội, 03 Phân xưởng
và 6 Chi nhánh điện đặt tại các huyện, trong tỉnh gồm :
Đội quản lý đường dây:
Đội quản lý vận hành lưới điện Trung Hạ Thế:
Đội Quản lý vận hành lưới điện Trung hạ Thế là đơn vị trực tiếpsản xuất, quản lý vận hành sửa chữa, xử lý sự cố lưới điện trung hạ thế,nhằm cung cấp điện an toàn, liên tục hiệu quả và kinh tế
Đội quản lý vận hành lưới điện Cao Thế:
Đội Quản lý vận hành lưới điện Cao Thế là đơn vị trực tiếp sản xuất,quản lý vận hành sửa chữa, xử lý sự cố lưới điện 66KV - 110 KV, trên địabàn Điện lực Tỉnh và hổ trợ cho các Điện lực bạn khu vực Miền tây xử lý
sự cố, bảo trì đường dây và trạm khi được yêu cầu ở cấp điện áp 66KV 110KV
- Đội Xây dựng điện:
Tổ chức thi công các công trình điện có điện áp từ 35KV trở xuống
do Điện Lực Cần Thơ giao
Đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng kỹ thuật công trình đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 22 Hoàn tất nghiệm thu công trình, tham gia nghiệm thu, hoàn chỉnh cáckhuyết tật (nếu có)
Quản lý tài sản, thiết bị, vật tư, công cụ do đơn vị quản lý
Phân xưởng Cơ khí:
Là đơn vị trực tiếp sản xuất trực thuộc Điện lực Cần Thơ, thực hiện chứcnăng sửa chữa , gia công cơ khí, công xa do Điện Lực Cần Thơ giao nhiệm vụ
Phân xưởng Sửa chữa máy biến thế:
Thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì đại tu các loại máy biến thế, máy cắtđiện và các loại thiết bị khác của Điện Lực Cần Thơ và các Điện Lực ở tỉnh khác
Phân xưởng điện kế – Thí nghiệm điện:
Là đơn vị thực hiện sửa chữa, chỉnh định điện năng kế và thí nghiệm doĐiện Lực Cần Thơ giao
Trang 23KHỐI NGHIỆP VỤ
Phòng Tổ chức – Lao độngPhòng Tài chính Kế toánPhòng Kế hoạch - Vật tưPhòng Kinh doanhPhòng Thanh Tra BV-PC.Phòng Quản lý xây dựngĐội Xây dựng điện
KHỐI ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
Phòng Kỹ thuật;
Phòng Điều độ
Đội QLVHLĐ Cao Thế
Đôi CLVHLĐ Trung Hạ Thế
Phân xưởng Cơ khí
Phân xưởng SC máy biến thế
3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp:
Trang 24IV Quy trình sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm:
1 Đặc điểm sản xuất:
Đặc điểm của điện là sản phẩm đặc biệt, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy rađồng thời, một sản phẩm không tồn trữ, không có sản phẩm dở dang, từ khâu sảnxuất đến khâu tiêu thụ là một chu trình liên tục khép kín Điện năng được sản xuất từcác nhà máy điện và được truyền tải trên lưới điện cao thế dưới sự quản lý của Điệnlực Cần Thơ và hạ áp qua trạm biến áp trung gian 110KV Từ máy biến áp 110KVđược hạ áp xuống 22KV hoặc 15 KV gọi là lưới điện phân phối, từ lưới điện phânphối được hạ thế qua máy biến thế phân phối, từ máy biến thế này được hạ thế lướiđiện 220V cho khách hàng sử dụng
2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm:
2.1 Sản lượng điện tiêu thụ:
Bảng 1: Bảng Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Thực Hiện 03 Năm
Năm 2002 (KWh)
Năm 2003 (KWh)
Tỷ lệ %
2002 so với 2001
Tỷ lệ %
2003 so với 2001
1 Điện nhận lưới 521.616.264 622.287.469 716.927.937 118,99 137,44
2 Điện thương phẩm 465.899.682 533.770.235 621.409.210 114,57 133,38
3 Điện tổn thất (%) 6,90 11,45 10,05 165,94 145,65
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của Doanh nghiệp)
2.2 Sản lượng điện tổn thất và suất hao dầu:
Trong quá trình truyền tải điện có một phần điện năng bị hao phí trên đườngdây gọi là điện dùng để truyền tải điện hay còn gọi là tổn thất điện năng Đây chính
là chỉ tiêu trọng yếu của ngành điện lực Việt Nam
Công thức tính điện năng tổn thất:
Điện tổn thất = Điện nhận lưới – Điện thương phẩm
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Điện lực Cần Thơ là thực hiện các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật được Công ty giao:
- Điện nhận lưới: Được ghi nhận tại các điện kế ranh giới
- Điện thương phẩm: Được ghi nhận tại các điện kế tại hộ tiêu thụ
- Điện tổn thất: Là phần điện chênh lệch giữa điện nhận lưới và điện thương phẩm
Ví dụ: năm 2003 Doanh nghiệp mua điện nhận lưới là 707.494.001 và Doanh
nghiệp đã phân phối được 621.409.210 (điện thương phẩm) Vậy điện
Trang 25tổn thất của Doanh nghiệp là: 707.494.001 – 621.409.210 = 86.084.791 (KWh)
2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh qua 03 năm 2001, 2002 và 2003:
Qua 03 năm thực hiện kế hoạch Công ty giao, toàn thể CBCNV Điện lựcCần Thơ không ngừng phấn đấu để hoàn thành kế hoạch, mặc dù trong quá trìnhthực hiện gặp không ít khó khăn nhất định, bằng nguồn nhân lực sẵn có cộng với sựnhất trí cao trong nội bộ lãnh đạo nên thực hiện hoàn thành kế hoạch rất khả quanqua các số liệu sau đây:
Bảng 2: Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Qua 03 Năm
tính NĂM 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Doanh thu bán điện Đồng 384.454.000.000 416.799.000.000 482.886.329.995
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính của Doanh nghiệp)
Trang 26V Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp:
1 Tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính Kế toán:
Phòng tài chính kế toán Điện lược Cần Thơ được tổ chức như sau:
2 Hoạt động của bộ máy kế toán:
2.1 Trưởng phòng kế toán: quản lý tất cả các thành viên trong phòng
Tài Chính Kế Toán
2.2 Phó trưởng phòng kế toán: là người trợ giúp giám đốc Trưởng
phòng giải quyết các công việc, đôn đốc, kiểm tra công việc của nhân viên,
thay mặt Trưởng phòng khi vắng mặt giải quyết các công việc có liên quan đến
phòng tài chính kế toán.
Trang 272.3.Kế toán tổng hợp: Theo dõi giá thành sản xuất phân phối điện tiêu
thụ Thống kê tình hình hoạt động tài chính tại Doanh nghiệp, lập báo cáoquyết toán tháng, quý, năm
2.4.Tổ chuyên thu:
- Kế toán chuyên thu : Theo dõi tiền mặt và tiền gởi ngân hàng
chuyên thu và lập báo cáo chuyên thu theo quy định, theo dõi tình hình thunộp tiền điện của đơn vị, 6 Chi nhánh điện
- Kế toán xóa nợ: Theo dõi nợ tồn thu tiền bán điện, theo dõi hóa
đơn tồn chưa thu được tiền Quản lý , giao nhận, lưu trữ công văn của phòng
2.5 Tổ chuyên chi:
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền mặt và tiền gởi ngân hàng
chuyên chi và lập báo cáo tài chính hàng tuần, hàng tháng Theo dõi và đônđốc thu nợ tạm ứng của các tổ, Chi nhánh và các cá nhân đơn vị khác
- Kế toán lương, BHXH, Thuế, công nợ: Quản lý quỹ lương,
BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản công nợ Nộp BHXH, BHYT theo quyđịnh Tình và nộp các loại thuế tháng, quý, năm
- Kế toán vật tư: Quản lý theo dõi tình hình xuất nhập vật tư và tồn
kho tại Doanh nghiệp
- Kế toán TSCĐ: Quản lý theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, quản
lý kho và công cụ lao động
- Kế toán XDCB: Theo dõi nhận thầu thi công đường dây và và
trạm, sửa chữa lớn nguồn và lưới điện các công trình đầu tư xây dựng cơ bản.Quản lý vốn nhận thầu thi công, các công trình sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng
Phòng Kế Hoạch Vật Tư (KHVT): Phòng TCKT có mối quan hệ
với phòng KHVT trong công tác quản lý tài sản cố định, công tác quyết toán cáccông trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, nhận thầu thi công, lập kế hoạch tàichính và phân tích hoạt động sản xuất kinh tế, trong công tác vật tư, công cụ dụng cụ
và mua sắm vật tư thiết bị
Trang 28 Phòng Kinh Doanh: quan hệ với phòng TCKT trong công việc
theo dõi và đối chiếu tình hình thu tiền bán điện, thu tiền các loại hình dịch vụsản xuất khác và quan hệ trong việc phân tích hoạt động kinh tế của Điện Lực
Phòng Tổ Chức Lao Động: có mối quan hệ với phòng TCKT
trong việc theo dõi tình hình thực hiện quỹ lương, quyết toán lương, giải quyết cácchế độ BHXH, hưu trí cho người lao động, quyết toán các công trình hoàn thành vàphân tích hoạt động kinh tế của Điện Lực Cần Thơ
Đội xây dựng điện và các phân xưởng sản xuất: có mối quan hệ
trong việc quyết toán các công trình sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản, nhận thầuthi công và theo dõi giá thàh sản phẩm
Các chi nhánh điện: phòng TCKT hướng dẫn nghiệp vụ về TCKT
cho các chi nhánh điện, theo dõi, kiểm tra tình hình thu nộp tiền điện, hoạtđộng sản xuất khác, tình hình quản lý và chi tiêu tài chính các chi nhánh điện
Toàn bộ chứng từ kế toán trên được tập hợp và gởi về Phòng Tài chính Kếtoán Công ty điện lực 2 (bằng chứng từ và đĩa vi tính), từ đó toàn bộ chứng từ đượcđưa vào hệ thống máy tính IBM để khai thác và quản lý trong toàn Công ty
5 Hệ thống tài khoản kế toán:
Điện lực Cần Thơ đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán của Tổng Công tyĐiện lực Việt Nam tại quy định số 2592/EVN/TCKT ngày 25/5/2001 về việc quyđịnh bổ sung chế độ kế toán áp dụng trong Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, hệthống tài khoản này ban hành dựa trên hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanhnghiệp ban hành kèm theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộtrưởng Tài chính
Trang 29 Kết cấu của một tài khoản:
Tài khoản mà Điện Lực Cần Thơ hiện đang áp dung có cơ cấu như sau:
Mã số cơ quan
Số hiệu mã số chi phí
Số hiệu loại hình sản xuất
Số hiệu chức năng khai thácTài khoản chính
Trang 30Đồng thời, hằng ngày cũng ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ chi tiết và sổ Nhật kýđặc biệt liên quan.
- Cuối tháng, tuỳ khối nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặcbiệt, lấy số liệu để ghi vào các khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ
số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặcbiệt
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
- Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng Hợp Chi Tiết (được lập từ sổ chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính
Trang 31Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Trang 30SVTH: Lâm Hồng Minh
Phân loại lao động theo hợp đồng lao động
12%
88%
Lao động không xácđịnh thời hạn Lao động cóxác định thời hạn
Chương III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH LƯƠNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI ĐIỆN LỰC CẦN THƠ
I Phân Tích Lao Động:
1 Phân loại lao động tại Điện Lực Cần Thơ:
Căn cứ vào loại hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động, lao động được chia làm hai loại :
Lao động khơng xác định thời hạn : là những lao động ký hợp đồng
lao động khơng xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người laođộng
Lao động cĩ xác định thời hạn : Là những lao động ký hợp đồng
lao động cĩ xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động, thời gian ký hợp đồng lao động cĩ thể là 1 năm, 2 năm, hoặc 3 năm
Căn cứ vào tính chất sử dụng cơng nhân viên được chia làm hai loại:
- Cơng nhân viên trực tiếp: Là những người lao động sử dụng trực
tiếp các tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động tạo ra sản phẩm gồm: cơngnhân quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện, cơng nhân sản xuất điện, xây dựng cáccơng trình điện, thu ngân ghi điện, thu mua vật tư
Trang 32Phân Tích Tình Hình Lao Động, Tiền Lương Và
Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lương Đến Năng Suất Lao Động
GVHD: Nguyễn Tri Như Quỳnh
Trang 31SVTH: Lâm Hồng Minh
Biểu đồ thể hiện tính chất sử dụng lao động
26%
74%
CNV trực tiếp CNV gián tiếp
- Cơng nhân viên gián tiếp: Là những cơng nhân viên quản lý Doanh
nghiệp, cán bộ lãnh đạo từ các phịng, đội, chi nhánh, và bộ phận phục vụ phụtrợ như: cơng nhân viên chuyên mơn nghiệp vụ, lái xe, giám sát các cơng
trình, cán bộ kỹ thuật, tạp vụ, y tế,…
Biểu đồ 02:
Qua biểu đồ ta thấy Doanh nghiệp phân bổ lao động là hợp lý: lao độnggián tiếp chỉ cĩ 24% (tương ứng 238 người) cịn lao động trực tiếp chiếm đến 76%(tương ứng 648 người) Điều đĩ cho thấy lực lượng lao động luơn luơn cĩ thể đápứng đầy đủ cho quá trình phân phối và quản lý điện
Căn cứ vào trình độ chuyên mơn được chia lao động làm các loại sau:
- Cơng nhân: là những cơng nhân trực tiếp sản xuất cĩ trình độ cơng
nhân kỹ thuật chuyên ngành điện hệ thống
- Kỹ thuật viên (cán sự): Là những cơng nhân viên cĩ trình độ từ cao
đẵng, trung cấp chuyên ngành hệ thống điện, làm cơng tác kỹ thuật
- Cơng nhân viên quản lý kinh tế: Là những cơng nhân viên cĩ trình
độ từ đại học, cao đẵng, trung cấp chuyên tài chính kế tốn, quản trị kinhdoanh
- Cơng nhân viên phục vụ phụ trợ: Là những cơng nhân viên cĩ trình
độ học vấn từ lớp 12/12 làm những cơng việc như: lái xe, y tế, tạp vụ, laovụ,
Trang 33Biểu đồ thể hiện trình độ chuyên môn
3%
24%
Công nhânKỹ thuật viênCNV quản lý kinh tếCNV phục vụ phụ trợ
Biểu đồ 03:
Qua cách phân loại theo trình độ chuyên mơn càng khẳng định sự phân bổ laođộng trong Doanh nghiệp là hợp lý: bộ phận phục vụ phụ trợ chiếm ít nhất chỉ cĩ 3%tương ứng 27 người, bộ phận nhiều nhất là cơng nhân sản xuất chiếm 65% tươngứng 580 người Điều đĩ chứng tỏ Doanh nghiệp khơng phân bổ thừa lao động trongnhững ngành khơng cần thiết
2 Hạch tốn số lượng lao động trong doanh nghiệp:
Căn cứ vào số lượng lao động cĩ trong danh sách đến ngày cuối của tháng , đểxác định lực lượng lao động tại đơn vị
Lao động bình quân của đơn vị là số lao động cĩ mặt trong danh sách hàngtháng để tính lao động bình quân của tháng, lao động bình quân quý, 6 tháng, năm là
số lao động bình quân hàng tháng chia cho 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng
Tại Điện lực Cần Thơ: việc hạch tốn lao động trong Doanh nghiệp phụ thuộcvào nhu cầu thực hiện kế hoạch năm mà cân đối nguồn lực hiện cĩ, trong trường hợpnguồn lực hiện cĩ khơng thể đáp ứng được thì Doanh nghiệp sẽ tiến hành tuyển dụngsau đĩ phân bổ về các đơn vị trực thuộc
3 Hạch tốn thời gian lao động của người lao động tại Doanh nghiệp:
Việc hạch tốn thời gian lao động trong Doanh nghiệp phụ thuộc vào cơngviệc được phân cơng mà các đơn vị sẽ bố trí thời gian làm việc hợp lý và đúng quyđịnh của luật pháp, hiện nay Doanh nghiệp đang áp dụng 02 loại thời gian lao động
đĩ là :
Trang 34 Làm việc theo ca kíp gồm : Công nhân trực sửa chữa lưới điện xử lý
sự cố, trực vận hành trạm 110KV, trực điều độ hệ thống điện, trực bảo vệ tuầntra canh gác
Làm việc theo giờ hành chính: Người lao động chuyên môn nghiệp
vụ tại các phòng, công nhân quản lý kinh doanh, công nhân sửa chữa đại tu lướiđiện
4 Hạch toán kết quả lao động:
Điện là sản phẩm hàng hoá đặc biệt, do đó không thể phân chia hoặc giaokhoán cho từng người lao động để làm ra sản phẩm như các ngành khác, mà nó phải
có sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau từ khâu sản xuất điện đến khitruyền tải dòng điện đến người sử dụng Với đặc điểm như nêu trên nên hạch toánkết quả lao động cho từng ngừơi lao động là không thể thực hiện được mà chỉ tínhtrung bình cho toàn Doanh nghiệp
5 Phân tích lực lượng lao động trong Doanh nghiệp:
Tuy Đất nước đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường nhưng hiện tạingành điện vẫn còn độc quyền khai thác năng lượng điện do Nhà nước thống nhấtquản lý, nên Điện lực Cần Thơ vẫn còn hoạt động theo chế độ cấp phát, giao nộpquản lý tập trung của ngành Mô hình tổ chức, phân bổ lao động và số lượng laođộng đều theo những chỉ thị và kế hoạch Công ty giao
5.1 Phân tích lực lượng lao động qua 03 năm.
Bảng 3: Bảng Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Lao Động
Trong IBM
Ngoài IBM
Trong IBM
Ngoài IBM
10 Phân xưởng Cơ khí 12 12 12
11 Phân xưỡng SC máy biến thế 10 3 10 3 13 1
Trang 3512 Phân xưỡng ĐK - TNĐ 17 6 21 8 27 1
13 Đội QLĐD 33 4 32 10 42 43
14 Đội Cao áp 77 3 87 11 114
15 Đội Xây dựng điện 9 9 10 13
16 Chi nhánh điện Cần Thơ 87 3
17 Chi nhánh điện Châu Thành 37 15 42 15 55 6
18 Chi nhánh điện Phụng Hiệp 30 7 33 12 45 1
19 Chi nhánh điện Vị Thanh 23 11 29 12 42 1
20 Chi nhánh điện Long Mỹ 24 17 30 22 49 5
21 Chi nhánh điện Ô Môn 38 11 37 22 57 7
22 Chí nhánh điện Thốt Nốt 41 16 37 26 61 6
Lao động bình quân: 670 735 818
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính qua các năm 2001, 2002 và 2003)
Qua bảng phân tích tình hình lao động trong Doanh nghiệp ta thấy: qua mỗinăm Doanh nghiệp luôn cố gắng đáp ứng đủ nhu cầu lao động để phục vụ cho mụctiêu đề ra và nhân viên được đưa vào trong IBM (IBM là mã của máy tính mà công
ty Điện Lực 2 chạy gởi về Điện Lực Cần Thơ – ai có trong IBM là đã vào trong biênchế), bảo vệ quyền lợi của người lao động Năm 2003 Doanh nghiệp có mở thêm chinhánh điện Cần Thơ (Chi nhánh điện trung tâm) để theo dõi tiếp Điện Lực Cần Thơ
và nhân viên của phòng này chủ yếu là cắt giảm từ các phòng ban có liên quan Tìnhhình nhân viên trong Doanh nghiệp qua mỗi năm đều tăng lên mà đa số là ở các bộphận sản xuất như: Đội Quản Lý Đường Dây, Đội Cao Áp (Cao Thế), Như vậy, vìkhối lượng công việc tăng lên nên việc tăng nhân công ở bộ phận sản xuất là cầnthiết, để hiểu rõ hơn ta xét:
Năm 2003
Chênh lệch Tỷ lệ tăng % 2002/2
1 Lao động thực tế 686 775 886 89 200 12,97 29,15
2 Lao động bình quân năm 670 735 818 65 148 9,70 22,09
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính qua các năm 2001, 2002 và 2003)