Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà VinhMục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối, đồng thời đề xuất một số giải pháp Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối, đồng thời đề xuất một số giải pháp Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối, đồng thời đề xuất một số giải pháp
Trang 1-iii-
.TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh”, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh và đề xuất giải pháp mang tính khoa học, khả thi nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm Đề tài
sử dụng số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp với cỡ mẫu 113 quan sát bao gồm 100 nông
hộ trồng măng cụt, 03 chủ vựa, 05 người bán lẻ ở thị trấn Cầu Kè, 05 thương lái ở thị trấn Cầu Kè Số liệu được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, phân tầng theo đối tượng nghiên cứu và vùng nghiên cứu kết hợp với phương pháp chọn mẫu thuận tiện Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp xếp hạng để đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ măng cụt tại huyện Cầu Kè, phương pháp phân tích lợi ích – chi phí và phương pháp phân tích kênh thị trường (Marketing channel) để tính hiệu quả sản xuất của nông hộ và các tác nhân trong kênh phân phối Cuối cùng là phân tích ma trận SWOT để đề xuất các giải pháp Việc sản xuất và tiêu thụ măng cụt tại huyện Cầu Kè mang lại hiệu quả tài chính cho nông hộ và các tác nhân tham gia trong kênh phân phối, người bán lẻ có mức lợi nhuận biên cao nhất trong các tác nhân của kênh phân phối măng cụt tại huện Cầu Kè Tác giả đề xuất 06 giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè: (1) Giải pháp tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm; (2) Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động của HTX; (3) Cấu trúc hệ thống phân phối, mở rộng thị trường; (4) Tăng cường quảng bá; (5) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và (6) Tăng cường mối liên kết giữa các tác nhân trong kênh
Trang 2-iv-
ABSTRACT
Topic of research : “Solutions to improving mangosteen distribution channels
in Cầu Kè District, Trà Vinh Province”, the goal is to analyse the state of mangosteen
production and consumption in Cầu Kè District, Trà Vinh Province and to suggest scientific, practical solutions to improving mangosteen distribution channels The research employs primary and secondary data with the sample size of 113, including
100 mangosteen growing household, 3 barn owners, 5 retailers in Cầu Kè District, 5 merchants in Cầu Kè District The data is collected using stratified sampling methods (according to researching subject and region) along with convenience sampling methods The research uses descriptive statistics method and rating method to evaluate the state of mangosteen production and consumption in Cầu Kè District, cost-benefit analysis method and marketing channel analysis method to work out the efficiency in farmer households’ production and the agents in the distrubution channels Finally, it analyses the SWOT matrix to suggest solutions Mangosteen production and consumption in Cầu Kè District benefits farmer households and the agents in the distribution channels financially, among which the retailers have the highest profit margin The author suggest 6 solutions to improving mangosteen distribution channels in Cầu Kè District : (1) Increasing productivity and quality of produce; (2) Improving managing skills and structure of the cooperative; (3) Constructing distribution system, expanding the market; (4) Advertising ; (5) Applying technology in production and (6) Strengthening the connections between the agents in the distribution channels
Trang 3-v-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 4
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Thời gian 4
3.3 Không gian 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
4.1.1 Số liệu thứ cấp 4
4.1.2 Số liệu sơ cấp 5
4.1.3 Mẫu nghiên cứu 5
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 6
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
5.1 Ý nghĩa khoa học 7
Trang 4-vi-
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 7
6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 8
6.1 Lược khảo các tài liệu về kênh phân phối 8
6.2 Đánh giá tổng quan tài liệu 11
7 BỐ CỤC LUẬN VĂN 12
PHẦN NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ SẢN XUẤT, HỘ NÔNG DÂN VÀ THƯƠNG LÁI 13
1.1.1 Sản xuất 13
1.1.2 Hộ nông dân 13
1.1.3 Thương lái 14
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 14
1.2.1 Doanh thu 14
1.2.2 Chi phí 14
1.2.3 Chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng (VA) 14
1.2.4 Lợi nhuận 15
1.2.5 Hiệu quả sản xuất 15
1.2.6 Hiệu quả kinh tế 15
1.2.7 Hiệu quả tài chính 15
1.3 MARKETING BIÊN TẾ VÀ CHI PHÍ MARKETING 16
1.3.1 Marketing biên tế 16
1.3.2 Chi phí marketing 17
1.3.3 Chi phí marketing và vấn đề hiệu quả trong phân phối 17
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT NÔNG SẢN 18
1.4.1 Các yếu tố về chi phí 18
1.4.2 Cách tính định phí và biến phí 19
1.4.3 Các yếu tố về doanh thu 21
1.5 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 23
Trang 5-vii-
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25
2.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN CẦU KÈ 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.3 Về đặc điểm dân số 27
2.1.4 Thực trạng kinh tế - xã hội 27
2.1.5 Các điều kiện đặc thù để phát triển sản phẩm măng cụt huyện Cầu Kè 28
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CÂY ĂN TRÁI VÀ MĂNG CỤT TẠI HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH 29
2.2.1 Giới thiệu về măng cụt Cầu Kè 29
2.2.1.1 Đặc điểm sinh học cây măng cụt 30
2.2.1.2 Yêu cầu sinh thái cây măng cụt 30
2.2.1.3 Quy trình trồng cây măng cụt 31
2.2.1.4 Giá trị kinh tế cây măng cụt mang lại 31
2.2.2 Thực trạng sản xuất cây ăn trái tại huyện Cầu Kè 33
2.2.3 Thực trạng sản xuất măng cụt tại huyện Cầu Kè 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MĂNG CỤT TẠI HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH 37
3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MĂNG CỤT CỦA NÔNG HỘ 37
3.1.1 Đặc điểm các hộ tham gia trồng măng cụt 37
3.1.2 Sơ đồ kênh phân phối măng cụt của nông hộ 39
3.1.3 Lý do nông hộ tham gia trồng măng cụt 41
3.1.4 Khó khăn trong sản xuất 42
3.1.5 Giống sản xuất 43
3.1.6 Nguồn cung cấp thông tin thị trường của nông hộ 43
3.1.7 Định giá và quan hệ mua bán 44
3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MĂNG CỤT 45
Trang 6-viii-
3.3 CÁC TÁC NHÂN TRONG TRONG KÊNH PHÂN PHỐI MĂNG CỤT 48
3.3.1 Thương lái 48
3.3.2 Chủ vựa 51
3.3.3 Người bán lẻ 55
3.3.4 Sơ đồ kênh phân phối măng cụt Cầu Kè 57
3.3.5 Phân tích chi phí Marketing và lợi nhuận biên 59
3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MĂNG CỤT TẠI HUYỆN CẦU KÈ 61
3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 61
3.4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè 61
3.4.2.1 Giải pháp tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm 66
3.4.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động của Hợp tác xã (HTX) để hoàn thiện kênh phân phối măng cụt 67
3.4.2.3 Giải pháp cấu trúc lại hệ thống và hoàn thiện kênh phân phối phân phối, mở rộng thị trường 68
3.4.2.4 Giải pháp tăng cường quảng bá trong kênh phân phối măng cụt 69
3.4.2.5 Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất 70
3.4.2.6 Giả pháp tăng cường mối liên kết giữa các tác nhân trong kênh 70
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 74
1 KẾT LUẬN 74
2 KIẾN NGHỊ 75
2.1 Đối với tỉnh Trà Vinh 75
2.2 Đối với nông hộ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
PHỤ LỤC 1: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MĂNG CỤT 81
PHỤ LỤC 2: CÁC BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 85
Trang 8-x-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo ngành của
Bảng 2.3 Diện tích vườn cây ăn trái chủ lực tại huyện Cầu Kè năm 2015 33
Bảng 3.1 Cơ cấu địa bàn điều tra nông hộ trồng măng cụt 37 Bảng 3.2 Tổng quan đặc điểm các nông hộ được điều tra 38 Bảng 3.3 Nguyên nhân nông hộ tham gia sản xuất măng cụt 41
Bảng 3.5 Chi phí sản xuất măng cụt trên diện tích 1000 m2 46 Bảng 3.6 Liều lượng phân vô cơ bón cho mỗi cây trong năm 46 Bảng 3.7 Thời gian hoàn vốn sản xuất của nông hộ trồng măng cụt 47 Bảng 3.8 Chi phí hoạt động của thương lái niên vụ 2015 50
Bảng 3.10 Chi phí hoạt động của chủ vựa niên vụ 2015 53 Bảng 3.11 Doanh thu, lợi nhuận của chủ vựa niên vụ 2015 54 Bảng 3.12 Chi phí hoạt động của người bán lẻ niên vụ 2015 56 Bảng 3.13 Doanh thu, lợi nhuận của người bán lẻ niên vụ 2015 56
Bảng 3.14 Chi phí Marketing và lợi nhuận biên của các tác nhân tham gia
Bảng 3.15 Phân tích Ma trận SWOT kênh phân phối măng cụt 64
Trang 9-xi-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm măng cụt của nông hộ 40 Hình 3.2 Nguồn măng cụt giống nông hộ sử dụng để trồng tại Cầu Kè 43 Hình 3.3 Nguồn thông tin tham khảo giá măng cụt của nông hộ 44
Hình 3.5 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm măng cụt của thương lái 48 Hình 3.6 Đối tượng quyết định giá mua măng cụt của thương lái 49 Hình 3.7 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm măng cụt của chủ vựa 52 Hình 3.8 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm măng cụt của người bán lẻ 55 Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm măng cụt huyện Cầu Kè 57 Hình 3.10 Mô hình liên kết tácnhân trong kênh phân phối măng cụt 71
Trang 10-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây ăn quả là nhóm cây có nhiều triển vọng phát triển ở nước ta Điều kiện khí hậu, đất đai, địa thế thích hợp với nhiều loại cây ăn trái, trong đó có thể có những loại có thể trở thành đặc sản có giá trị trên thị trường trong nước và thế giới Khả năng phát triển cây ăn quả rất lớn, nhưng để phát triển được thì không phải dễ Cây
ăn quả nhiều loại giống trồng, mỗi loại cây có yêu cầu sinh thái, kỹ thuật canh tác rất khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng và phát triển Cây ăn quả có thể đem lại những kết quả khả quan cho những người trồng nắm bắt được kỹ thuật canh tác, biết ứng dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất như điều khiển ra hoa trái vụ, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, bón phân tưới nước hợp lý… nhưng cũng có thể đem lại những thất bại cho người không biết cách chăm sóc, không biết kỹ thuật
Nghề trồng cây ăn quả đã có ở Việt Nam cách đây 2.000 năm Mặc dù có điều kiện khí hậu đất đai rất thuận lợi cho cây ăn quả phát triển, nhưng do điều kiện xã hội, kinh tế, nghề trồng cây ăn quả Việt Nam trước đây ở vào tình trạng kém phát triển và sản lượng hàng hóa ở mức thấp Sau cách mạng tháng 8 năm
1945 Đảng và Nhà nước có những chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp toàn diện, trong đó chú ý phát triển nghề trồng cây ăn quả Phần lớn vườn cây ăn quả thuộc sở hữu tư nhân (khoảng 89% diện tích), quốc doanh và tập thể chỉ chiếm trên dưới 11%
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hiện có diện tích trồng các loại cây ăn quả vào khoảng trên 288 nghìn ha, với sản lượng mỗi năm trên 3,18 triệu tấn quả phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Theo các nhà khoa học, khu vực này có đủ các điều kiện thuận lợi để trồng cây ăn quả, tạo nguồn nông sản tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần nâng cao mức sống của người dân Sản lượng và năng suất cao, được khách hàng trong nước và quốc tế ưa chuộng, các địa phương trong khu vực ĐBSCL đã tạo nên những vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản, các thương hiệu nổi tiếng như: xoài cát Hòa Lộc ở tỉnh Tiền Giang; bưởi Năm Roi ở tỉnh Vĩnh Long; quít hồng Lai Vung
ở tỉnh Đồng Tháp đặc biệt là măng cụt Trà Vinh,…
Trang 11-2-
Nghề trồng cây ăn quả là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó là những cây lâu năm có quả ăn được Khoa học về cây ăn quả nghiên cứu các đặc tính sinh học của cây ăn quả, vị trí và vai trò của chúng trong hệ thống sinh thái, những quy luật về mối quan hệ giữa cây ăn quả với điều kiện ngoại cảnh Từ đó, đặt
cơ sở lý luận cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả với những biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm thâm canh tăng năng suất và phẩm chất quả Nghề trồng cây ăn quả
có giá trị cao về mặt kinh tế, mặc khác trái cây mang lại giá dinh dưỡng thiết yếu cho con người
Bên cạnh đó, việc phân phối sản phẩm cây ăn quả tại các kênh là đầu mối quan trọng để các nông hộ thực hiện việc mua bán một cách nhanh chóng và thuận tiện, giá cả phù hợp với từng loại sản phẩm Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới việc đưa ra thị trường sản phẩm gì? với giá bao nhiêu? mà là đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào? Chức năng này được thực hiện thông qua mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các kênh phân phối làm nên sự khác nhau giữa các doanh nghiệp Phát triển các chiến lược Marketing thành công trong môi trường cạnh tranh quyết liệt ngày nay, là một công việc khó khăn phức tạp Việc đạt được lợi thế về tính ưu việt về sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn Các chiến lược cắt giảm giá không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bởi đối thủ cạnh tranh mà còn dẫn đến
sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận Các chiến lược quảng cáo thường chỉ
có tác dụng trong ngắn hạn và bị mất tác dụng trong dài hạn Bởi vậy, hệ thống kênh phân phối được các nhà quản trị hết sức quan tâm trong việc tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài
Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng có loài cây ăn quả đặc sản
Cầu Kè là một huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Trà Vinh huyện được chọn là vùng trọng điểm để phát triển các loại cây ăn quả, tiềm năng phát triển cây ăn quả rất lớn và từ lâu được biết đến với những trái cây đặc sản nổi tiếng là: chôm chôm, măng
Trang 12-3-
cụt, cam sành, sầu riêng,…nhưng việc thu mua lại rất nhỏ lẻ và lợi nhuận không cao, ảnh hưởng đến việc sản xuất Cụ thể đối với cây măng cụt đã được trồng cách đây hơn 100 năm trên đất Cù lao Tân Qui, xã An Phú Tân, xã Tam Ngãi, huyện Cầu Kè Với đặc điểm trái to, hạt nhỏ, vị ngọt thanh, vỏ màu tím đậm bắt mắt, sản phẩm măng cụt đã nhanh chóng được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng Tuy nhiên, cũng như nhiều cây trồng khác, măng cụt nhiều khi vẫn phải lao đao trước những biến động thị trường, tư thương ép giá hoặc thu nhập của người nông dân trồng măng cụt vẫn còn ở mức thấp
Nhiều năm qua Đảng bộ Cầu Kè đã xác định được tính cấp thiết của nghề trồng cây ăn quả nên đã đề ra nhiều chủ trương và giải pháp để nhân nhanh, rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao là tập trung khai thác tiềm năng đất đai, lao động và lợi thế từng vùng, từng xã theo kế hoạch chuyển đổi đã được duyệt, theo hướng tăng nhanh sản lượng, chất lượng, hiệu quả trồng trọt nhất là vùng trồng cây ăn quả, nhất là cây măng cụt đặc biệt là việc thành lập Hợp tác xã (HTX): Tân Thành (Măng Cụt Tân Qui xã An Phú Tân) nhằm khuyến khích áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến Thực hiện tốt chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng để giúp nông dân
ổn định sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trên một đơn vị diện tích Qua đó, nhằm giúp cho hợp tác xã hoạt động mạnh và thu hút được nhiều thương lái để trong quá trình thu mua sản phẩm được thuận lợi và nhanh chóng, mang lại lợi nhuận cao hơn cho người dân Đồng thời, giúp cho sản phẩm măng cụt có thương hiệu trên địa bàn tỉnh nói chung và ngoài tỉnh nói riêng… Do đó, “Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh” được chọn làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối, đồng thời đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm măng cụt, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ trồng măng cụt tại huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh