ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC ĐƯƠNG ĐẠI 1. Khác biệt giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội? Khoa học tự nhiên, hay Tự nhiên học là một nhánh của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những dấu hiệu được kiểm chứng chắc chắn. Trong khoa học tự nhiên, giả thuyết được sử dụng rộng rãi để xây dựng những lý thuyết khoa học. Khoa học xã hội là khoa học nghiên cứu về những quy luật vận động và phát triển của xã hội đó cũng là những quy luật phản ánh mối quan hệ giữa người và người, quan hệ giữa con người với xã hội, mà đối tượng của nó là các hiện tượng xã hội nảy ninh từ mối quan hệ giữa người và người. => Khoa học nhân văn là khoa học nghiên cứu về con người, tuy nhiên, chỉ nghiên cứu đời sống tinh thần của con người, những cách xử sự, hoạt động của cá nhân và tập thể, bao gồm các bộ môn: triết học, văn học, tâm lý học, đạo đức học, ngôn ngữ học.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC ĐƯƠNG ĐẠI
1 Khác biệt giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội?
Khoa học tự nhiên, hay Tự nhiên học là một nhánh của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những dấu hiệu được kiểm chứng chắc chắn Trong khoa học tự nhiên, giả thuyết được sử dụng rộng rãi để xây dựng những lý thuyết khoa học
Khoa học xã hội là khoa học nghiên cứu về những quy luật vận động và phát triển của xã hội - đó cũng là những quy luật phản ánh mối quan hệ giữa người và người, quan hệ giữa con người với xã hội, mà đối tượng của nó là các hiện tượng xã hội nảy ninh từ mối quan hệ giữa người và người
=> Khoa học nhân văn là khoa học nghiên cứu về con người, tuy nhiên, chỉ nghiên cứu đời sống tinh thần của con người, những cách xử sự, hoạt động của cá nhân và tập thể, bao gồm các bộ môn: triết học, văn học, tâm lý học, đạo đức học, ngôn ngữ học
2 Bản chất của cách tiếp cận XHH khi lý giải về đời sống xã hội?
Một vấn đề xã hội là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội như kinh tế sẽ nghiên cứu về sản xuất, phân bố và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ hoặc tâm lý nghiên cứu về hành vi cá nhân, quá trình nhận thức
Trong khi đó, XHH là một ngành chủ đạo của khoa học xã hội dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu mối quan hệ giữa các tổ chức xã hội và hành vi chung của các nhóm “Mỗi cá nhân có một nhân cách khác nhau, nhưng xã hội lại định hình cuộc sống của các thành viên” (P Berger, 1963)
- Xã hội định hình cuộc sống các cá nhân theo các tiêu chí: giới, kinh tế, tuổi …
và sự mong chờ xã hội từ các nhóm này cũng khác nhau
- XHH xem xét sự lựa chọn cá nhân trong bối cảnh xã hội (số con mà người phụ
nữ có…)
- Các cá nhân trong một xã hội cụ thể thường có các ứng xử giống nhau (các cá nhân trong xã hội truyền thống ứng xử khác các cá nhân trong xã hội hiện đại)
- XHH nhìn cái chung từ những cá nhân riêng lẻ và nhìn ra mô hình chung
- Dukheirme gọi đó là áp lực xã hội
- XHH chuyển các vấn đề cá nhân thành vấn đề xã hội
3 Các cách phân loại lý thuyết?
- Đại lý thuyết: Thể hiện mối quan hệ mang tính phổ quát để lý giải các quá trình xã hội thông qua các khái niệm trừu tượng
- Lý thuyết tầm trung: Lý giải mối quan hệ về các hiện tượng xã hội trong một bối cảnh cụ thể
Hay:
Trang 2- Lý thuyết vĩ mô: Lý giải mối quan hệ giữa các tiểu hệ thống (thiết chế, tổ chức
….)
- Lý thuyết vi mô: Lý giải về mô hình tương tác giữa các cá nhân
4 Chức năng của các lý thuyết?
- Không có lý thuyết không có giả thuyết và không định hướng được nghiên cứu
- Giúp các nhà thực tiễn đưa ra các chiến lược can thiệp
- Giúp chúng ta khái quát hành vi chung từ hành vi cá nhân riêng lẻ
o Ví dụ về tự tử của Emile Durkheim
- Nhiệm vụ của các lý thuyết xã hội học là giải thích hành vi xã hội trong hiện thực thế giới
5 Các trường phái tri thức: thực chứng, kiến tạo và đồng tham gia?
Trường phái kiến tạo xã hội
- Sự thật tuyệt đối không bao giờ được tìm ra
- Các minh chứng thu được từ nghiên cứu không bao giờ hoàn hảo và chính xác
- Trường phái kiến tạo xã hội: là tập hợp các giả định, các giả định được xác định trong các nghiên cứu cố gắng hiểu về thế giới xã hội nơi mà họ sống và làm việc
- Việc phát triển các ý nghĩa chủ quan từ các trải nghiệm của cá nhân về một sự vật hay hiện tượng nào đó là công việc của nhà nghiên cứu
- Ý nghĩa hành vi mang tính đa dạng và nhiều chiều cạnh sẽ giúp cho nhà nghiên cứu nhận biết được về sự phức hợp của các quan điểm hơn là chỉ nhìn vào những chức năng thể hiện của hành vi đó
- Một cuộc nghiên cuus tốt là phải lý giải được quan điểm của người được nghiên cứu
- Các câu hỏi nghiên cứu phải đủ rộng và tổng quát để người cung cấp thông tin
có thể xây dựng được ý nghĩa của câu chuyện phù hợp với bối cảnh của nó, ý nghĩa của câu chuyện có thể bị bỏ quên khi họ tương tác
- Người nghiên cứu phải biết lắng nghe và biết đưa ra những câu hỏi để khêu gợi nhưng ý nghĩa mà người ta có thể bỏ quên
- Những ý nghĩa chủ quan là một sự thỏa hiệp phụ thuộc vào bối cánh xã hội và lịch sử Nhưng ý nghĩa này không chỉ đơn thuần gắn vào cá nhân đó mà nó được hình thành thông qua tương tác với những người khác Bởi vậy nhà nghiên cứu phải kiến tạo về ý nghĩa thông qua bối cảnh văn hóa và lịch sử
- Đây là quá trình tương tác giữa các cá thể
- Nghiên cứu định tính cố gắng sử dụng các câu hỏi mở để cho người cung cấp thông tin có thể bày tỏ quan điểm của họ một cách toàn diện
- Các nhà nghiên cứu định tính cố gắng hiểu về bối cảnh và địa bàn của người được nghiên cứu thông qua việc tiếp cận địa bàn và bối cảnh để thu thập thông tin
- Lý giải về kinh nghiệm dựa vào các trải nghiệm và kiến thức của nhà nghiên cứu
- Các nghiên cứu định tính thường là quy nạp và khái quát thành quy luật và mối quan hệ
Trang 3 Trường phái đồng tham gia
- Quan tâm đến các cá nhân và nhóm xã hội dễ bị tổn thương
- Trường phái kiến tạo chưa đề cập đến nhóm bất lợi này, chưa có những chương trình hành động để hỗ trợ các nhóm này
- Những vấn đề cần quan tâm đối với nhóm này là những vấn đề hàng ngày của
họ như: tạo quyền, bất bình đảng, áp bức…
- Trường phái nữ quyền, phân biệt chủng tộc
- Nghiên cứu hành động có sự tham gia sẽ xây dựng các chương trình hành động nhằm thay đổi
- Giúp các cá nhân ở nhóm dễ bị tổn thương tự giải thoát khỏi hoàn cảnh do hạn chế về văn hóa và ngôn ngữ
- Mục đích của các nghên cứu đồng tham gia là tạo nên diễn đàn tranh luận và
thảo luận về sự thay đổi
- Cách tiếp cận này mang tính thực tiễn và hợp tác
Trường phái thực dụng
- Vấn đề là quan trọng nhất chứ không phải là phương pháp Nhà nghiên cứu sử
dụng nhiều cách tiếp cận để hiểu vấn đề
- Trường phái thực dụng không cam kết với bất cứ cách tiếp cận nào Sử dụng phương pháp kết hợp (định lượng, định tính, đồng tham gia)
- Các nhà nghiên cứu có quyền lựa chọn Họ được quyết định chọn phương pháp, kỹ thuật thu thập thông tin, quy trình nghiên cứu miễn sao nhưng lựa chọn này đạt được mục đích nghiên cứu của họ
- Các nhà thực dụng không nhìn thế giới như một thực thể tuyệt đối Nói một cách đơn giản, phương pháp kết hợp giúp nhà nghiên cứu sử dụng nhiều cách tiếp cận để thu thập và phân tích thông tin
- Sự thực có thể được ghi nhận qua phương pháp kết hợp Nhà nghiên cứu sử dụng PP kết hợp cả định lượng và định tính sẽ giúp cung cấp thông tin toàn diện giúp cho chúng ta hiểu về hành vi tốt nhất
- Trong phương pháp kết hợp nhà nghiên cứu cần phải thiết lập mục đích là pha trộn “mixing”
- Trường phái thực dụng đồng ý với quan điểm là nghiên cứu luôn luôn phải đạt trong bối cảnh xã hội, lịch sử, chính trị và văn hóa
- Trường phái thực dụng cho rằng (Cherrolmes, 1992) chúng ta phải ngưng việc đặt ra các câu hỏi về sự thật và các quy luật của thế giới xã hội
- Phương pháp kết hợp giúp nhà nghiên cứu mở cánh cửa cho phương pháp kết hợp với các giả định đa chiều, các dữ liệu đa chiều
6 Tương đồng và khác biệt giữa cách tiếp cận vĩ mô và vi mô
- Tương đồng: đều giải thích hành vi xã hội trong hiện thực thế giới
- Khác biệt:
Lý thuyết vĩ mô lý giải cấu trúc xã hội và mối quan hệ giữa các tiểu hệ thống trong cấu trúc xã hội
Lý thuyết vi mô lý giải mô hình tương tác chung của các cá nhân trong nhóm,
tổ chức và cộng đồng xã hội
7 Các trường phái của cấu trúc chức năng
Trang 4a) Hebert Spencer?
b) Davis và Moore?
c) Thuyết cấu trúc chức năng của Parsons?
d) R Merton với thuyết cấu trúc chức năng?
8 Quan điểm chính của lý thuyết cấu trúc chức năng?
Những điểm chính của lý thuyết cấu trúc chức năng:
- Xã hội là một thể thống nhất được tạo thành bởi các bộ phận (tiểu hệ thống)
- Mỗi bộ phận tồn tại đảm đương một chức năng nhất định
- Các bộ phận nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Sự thay đổi của bộ phận này kéo theo sự thay đổi của bộ phận khác
9.Thuyết cấu trúc chức năng của Parsons?
Quan điểm của Talcott Parsons về lý thuyết cấu trúc chức năng:
- Chức năng là tập hợp các họat động để đáp ứng nhu cầu xã hội
- Có bốn chức năng cần thiết phải thực hiện: thích ứng, đạt mục đích, hòa nhập
và duy trì mô hình
- Cấu trúc hành vi là hệ thống các hành động nhằm mục đích thích ứng với thế giới bên ngòai
- Hệ thống cá nhân để thực hiện chức năng đạt mục đích
- Hệ thống xã hội giữ chức năng liên kết các chức năng để kiểm sóat và điều hành các bộ phận của xã hội
- Hệ thống văn hóa có nhiệm vụ cung cấp các chuẩn mực và giá trị định hướng hành động cá nhân
- Hệ thống các hành động
- Các hệ thống có một trật tự thích hợp và có mối liên hệ lẫn nhau
- Các hệ thống luôn tự duy trì các trật tự ổn định và cân bằng
- Các hệ thống có thể ở trạng thái tĩnhhoặc là thay đổi các trật tự
- Một bộ phận của hệ thống có tác động lên hệ thống khác hoặc là chuyển giao chức năng cho hệ thống khác
- Các hệ thống luôn duy tri biên giới của mình cùng với mội trường đặc trưng
- Sự phân chia và hòa nhập là hai quá trình cần thiết để cân bằng hệ thống
- Các hệ thống luôn hướng đến tự duy trì biên giới của mình và giữ mối quan hệ của các bộ phận trong hệ thống, kiếm sóat các xu hướng thay đổi
- Hệ thống xã hội bắt đầu từ các tương tác vi mô Parsons quan tâm đến mối quan hệ giữa vai trò và địa vị, hệ thống xã hội tác động thế nào đến cá nhân trong quá trình xã hội hóa
- Văn hóa tạo la cơ sở để các cá nhân tương tác và hòa nhập vào xã hội
- Sự khác biệt là tiền đề cho sự thay đổi
- Các giá trị thay đổi khi sự khác biệt trong xã hội về giá trị xảy ra hệ thống mới xuất hiện ở cấp độ cao hơn với cơ cấu phức tạp hơn
10 Quan điểm của H Spencer về lý thuyết cấu trúc chức năng?
- Thuyết Darwin xã hội: sự lựa chọn tự nhiên
Trang 5- Thuyết chức năng xã hội
- Xã hội phát triển từ xã hội đơn giản sang xã hội phức tạp (xã hội công nghiệp)
- Cách mạng từ xã hội quân sự - công nghiệp
11 Quan điểm chính của lý thuyết xung đột
- Thuyết xung đột có quan điểm ngược lại quan điểm của thuyết cấu trúc chức năng
- Nghiên cứu cấu trúc xã hội như thuyết chức năng
- Không nhìn xã hôi như một cấu trúc hài hòa mà nhấn mạnh đến quyền lực kiểm sóat xã hội
- Mỗi vị thế trong xã hội có những quyền lực nhất định
12 Quan điểm của R Dahrendorf về xung đột?
- Quyền lực không nằm trong cá nhân mà phụ thuộc vào vị thế
- Có sự xung đột giữa các vị thế và cách sắp xếp các vị thế
- Những người nắm giữ các vị thế quan trọng phải kiểm sóat được những người dưới quyền mình
- Quyền lực là sự phân tầng: những người cấp dưới lại là cấp trên của những người khác
- Những người có quyền lực có nhiều lợi ích hơn
- Người có quyền lực không muốn thay đổi, còn những người không có vị thế và
ít quyền lực thì muốn thay đổi xung đột về quyền lực
- Mặt hạn chế của thuyết xung đột: bỏ qua sự kiểm sóat xã hội và ổn định xã hội,
bỏ qua yếu tố vi mô
13 Quan điểm của R Collins?
- Con người sống trong thế giới tự hòan chỉnh cá nhân chủ quan của mình
- Có thể những người có quyền lực kiểm sóat hành vi cá nhân của người ít quyền lực
- Nhiều người có xu hướng kiểm sóat người khác chống lại mình xảy ra sự xung đột
- Năm nguyên tắc khi phân tích sự xung đột:
- Thuyết xung đột nên tập trung vào cuộc sống thực tế
- Thuyết xung đột nên tập trung nghiên cứu sự sắp xếp về vật chất ảnh hưởng thế nào đến sự tương tác xã hội
- Những người kiểm sóat nguồn lực có xu hướng bóc lột những người thiếu nguồn lực
- Những người có quyền lực luôn áp đặt chuẩn cho tòan xã hội
- Các nhà xã hội học phải nghiên cứu sự phân tầng xã hội bằng phương pháp thực nghiệm và so sánh
14 Mark và Weber về phân tầng?
- Karl Max: Giai cấp công nhân không nên định nghĩa bằng nghề nghiệp theo
quy mô thu nhập mà là vị trí của một tầng lớp xã hội trong quá trình sản xuất, tức là phải xét trong tương quan với giai cấp khác Sự đối lập giữa các giai cấp
Trang 6công nhân và giai cấp tư sản là sự đối lập giữa những người không có tư liệu sản xuất với chủ tư liệu sản xuất
- Max Weber: Giai cấp là khía cạnh gắn liền với quyền lực kinh tế hoặc quyền
kiểm soát về kinh tế Các yếu tố như học vấn, nơi cư trú,… để tăng thêm địa vị kinh tế và xã hội 3 khía cạnh về phân tầng: tài sản, quyền lực, uy tín xã hội
15 Nguyên tắc của lý thuyết tương tác biểu tượng?
- Hòan tòan mang tính xã hội
- Các biểu tượng có ý nghĩa là công cụ để giao tiếp
- Ngôn ngữ là các biểu tượng có ý nghĩa
- Phải có sự hiểu đồng nhất về các biểu tượng: tạo ra cùng một phản ứng
- Các biểu tượng có ý nghĩa tạo ra các tương tác biểu tượng
16 Các trường phái của lý thuyết tương tác biểu tượng?
Tinh thần và trí óc
- Lòai vật có sự hiểu biết nhưng là hiểu biết không có lý do
- Con người có trí thông minh và tri thức có nguyên nhân
- Con người có cách ứng xử theo tri thức: biết kiềm chế hoặc trì hõan các nhu
cầu
- Kiềm chế và trì hõan là sản phẩm của trí thức
- Để có thể thích ứng với môi trường con người có khả năng lựa chọn trước
nhiều tình huống
- Ý thức (consciuosness) là yếu tố chủ quan
- Hành động có ý nghĩa phụ thuộc vào ý thức chủ quan
Cử chỉ
- Hành động có thể xảy ra ở một cá nhân thì hành động xã hội lại phải có ít nhất hai người trở lên
- Cử chỉ của con người có hai loại: lọai không có ý nghĩa và lọai có ý nghĩa
- Các cử chỉ ngôn ngữ là có ý nghĩa- khác với các cử động cơ thể
Các biểu tượng có ý nghĩa
- Hòan tòan mang tính xã hội
- Các biểu tượng có ý nghĩa là công cụ để giao tiếp
- Ngôn ngữ là các biểu tượng có ý nghĩa
- Phải có sự hiểu đồng nhất về các biểu tượng: tạo ra cùng một phản ứng
- Các biểu tượng có ý nghĩa tạo ra các tương tác biểu tượng
Cái tôi
- Cái tôi là đặc trưng của con người
- Qua quá trình giao tiếp các cá nhân thể hiện cái tôi
- Để hình thành cái tôi con người có khả năng tiếp nhận những hiện tượng bên ngòai, suy nghĩ và đánh giá
- Để hiểu về hành động của mình các cá nhân đặt mình vào vị trí của người khác
để xem xét mình Con người hành động trong mối liên hệ với các cá nhân khác
Trang 7- Cá nhân luôn hành động theo sự mong đợi của người khác
- Để trở thành thành viên của nhóm các cá nhân hành động theo sự mong đợi của người khác Hoạt động của nhóm sẽ hiệu quả hơn
- Tuy nhiên cái tôi ảnh hưởng đến sự lựa chọn của từng cá nhân (lý giải sự lựa chọn khác nhau trong cùng một tình huống)
Xã hội
- Là một tập hợp có tổ chức các phản ứng từ các cá nhân thông qua cái tôi
- Xã hội tồn tại xung quanh cá nhân, tạo cho cá nhân khả năng xem xét hành động của mình
- Tổ chức xã hội là tập hợp các phản ứng chung trong một cộng đồng
- Max Weber: Các cá nhân phản ứng theo sự lý giải của họ về thế giới của họ Quan điểm này được G Mead áp dụng tại Mỹ khi ông cho rằng cái tôi được hình thành thông quan tương tác xã hội
- Thuyết tương tác biểu tượng giải thích ý nghĩa chủ quan Con người ứng xử dựa vào niềm tin là sự thật
- Xã hội được cấu trúc bởi các tương tác cá nhân
- Con người lý giải hành vi của người khác và sự lý giải này tạo ra các cố kết xã hội
- Sự lý giải này được gọi là định nghĩa về hoàn cảnh
- Mọi người giao tiếp và tương tác với nhau như thế nào phụ thuộc vào việc lý giải về ngôn ngữ, hành động và địa vị xã hội… (bắt tay)
- Các biểu tượng cũng thay đổi (tóc dài)
17 Điểm chính của lý thuyết tương tác biểu tượng
Ý tưởng của G Mead (1938-1972)
Mead quan tâm đến cách tiếp cận hành vi và tập trung vào kích thích và phản ứng
Có 4 giai đọan cơ bản của hành động:
Sự thôi thúc là kích thích phản ứng ngay lập tức (đói, khát…)
Con người phản ứng khác với lòai vật
Phản ứng của con người có ý thức tùy theo môi trường xã hội
Nhận thức là bước tiếp theo: con người có khả năng cảm nhận và nhận thức thông qua nghe, ngửi…và sẽ lựa chọn cách thức phản ứng
Bước thứ ba là thao tác: Con người khác với lòai vật là xem xét trước khi hành động họ sẽ xem xét, phán đóan trước khi quyết định dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ và phán đóan hậu quả trong tương lai
Bước cuối cùng là hành động để thỏa mãn nhu cầu Quyết định ăn hay là không
18 Lý thuyết tương tác biểu tượng lý giải về sức khỏe?
Nhận thức về khỏe mạnh khác nhau ở các tầng lớp xã hội khác nhau Ví dụ người nghèo có thể coi đói và ăn uống thiếu chất là bình thường Mọi người định nghĩa về sức khỏe của mình phụ thuộc vào trạng thái tâm lý của họ
Trang 8Quan điểm xung đột
- Quan điểm xung đột quan tâm đến sức khỏe và bất bình đẳng xã hội: BBĐ trong tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, vì lợi nhuận
- Bất bình đẳng là do sự phân tầng xã hội, phân biệt chủng tộc và giai cấp
- Sức khoẻ tốt là một giá trị nó gắn liền với quyền lực và sự giàu có
- Tính thương mại trong hệ thống y tế đang tạo ra bất bình đẳng
Quan điểm chức năng
- Bệnh tật cũng là một vai trò (người ta lựa chọn để ốm)
- Vai trò được quy định bởi sự miễn trừ nghĩa vụ mà mỗi người phải gánh vác
- Bệnh tật là sản phẩm của sự tương tác xã hội Đau ốm làm cho người ta đuợc miễn trừ trách nhiệm
- Hạn chế khi bỏ qua yếu tố sinh học trong bệnh tật
19 Quan điểm của thuyết trao đổi?
Thuyết lựa chọn hợp lý (Friedman và Hechter 1988)
- Xuất phát từ thuyết kinh tế vi mô
- Các cá nhân hành động có mục đích, có chủ ý
- Hành động được thực hiện để đạt mục đích mà cá nhân đặt ra
- Có hai tiêu chí để cá nhân hành động: nguồn tài nguyên và tổ chức xã hội
- Cá nhân luôn cân nhắc để thu được lợi ích cao nhất
- Giá trị của giải thưởng: Nếu sự ban thưởng mà có giá trị thì cá nhân có xu hướng hành động Có giá trị tiêu cực: đó là sự xử phạt Sự xử phạt không mang lại hiệu quả
- Chi phí và lợi ích là cơ sở để cá nhân hành động
- Nếu cá nhân nhận được sự ban thưởng như mong đợi họ sẽ hài lòng hơn và ngược lại
Thuyết trao đổi của G Homans
- Con người mang tính xã hội và nằm trong mối liên hệ với các cá nhân khác
- Các sự kiện xã hội bao gồm các chuẩn mực, các giá trị có tác dụng kiểm sóat hành vi ứng xử của các thành viên trong cộng đồng
- Các cá nhân ứng xử theo cách mà họ có thể nhận được sự khen thưởng-nguyên tắc ứng xử của các cá nhân là cân nhắc chi phí-lợi ích
Thuyết trao đổi của P Blau
- Blau tập trung vào tìm hiểu cuộc sống xã hội được tổ chức như thế nào trong một cấu trúc phức tạp của các cá nhân
- Con người gắn kết với nhau vì nhiều nguyên nhân nhưng khi hành động các
cá nhân luôn hướng tới lợi ích
- Cân bằng về lợi ích là cơ sở cho sự trao đổi
- Khả năng thực hiện cũng ảnh hưởng đến hành động của cá nhân
- Có sự liên hệ giữa khả năng đạt được và mức độ của sự ban thưởng
- Lý tưởng là hành động đạt sự ban thưởng cao và khả năng thực hiện lớn
Trang 9- Nếu sự trao đổi không cân bằng thì mối quan hệ sẽ kém bền vững
- Nếu một bên có nhu cầu mà không có khả năng để đáp lại thì có 4 khả năng xảy ra:
Cá nhân có thể ép buộc đối tác đáp ứng
Có thể tìm giải pháp khác
Cố gắng giữ mối quan hệ mà không đòi hỏi đối tác
Trở thành thấp kém hơn
- Tương tác xã hội tồn tại trong các tổ chức xã hội
- Cá nhân có xu hướng tham gia vào các nhóm xã hội mang lại lợi ích nhiều hơn
- Vì lợi ích các cá nhân luôn mong chờ được chấp nhận vào nhóm
- Cá nhân luôn cố gắng gây ấn tượng cho nhóm Vì thế có sự cạnh tranh giữa các thành viên
- Những người có khả năng nhất thường được ban thưởng bằng các vị trí quan trọng
- Những người kém khả năng hơn thì mong chờ sự ban thưởng từ những người lãnh đạo
- Sự khác biệt giữa các thành viên đòi hỏi phải có sự hòa nhập và những người ở vị trí thấp cần khả năng hòa nhập cao hơn
- Tồn tại sự khác biệt giữa các nhóm trong một tổ chức xã hội là điều không thể tránh khỏi
- Có sự xung đột giữa các nhóm và giữa các thành viên và lãnh đạo nhóm
- Chuẩn mực và giá trị là các yếu tố kiểm sóat nhóm
20 Quan điểm của Blau về trao đổi? (Là cái thuyết bên trên đó ^^)
21 Thuyết trao đổi với vấn đề sinh con, di dân?
- Kinh tế học trẻ em
- Lý thuyết kinh tế học vĩ mô: trẻ em được coi là hàng hóa tiêu dùng
- Gía trị của đứa con:
Giá trị về mặt tinh thần
Giá trị về mặt vật chất
Con cái là nơi nương tựa tuổi già hay khi phu nữ sống một mình
Nâng cao địa vị của cha mẹ trong công đồng
Sự tiếp tục và bền vững của gia đình
- Tiêu cực:
Ngòai các chi phí về kinh tế, có con làm giảm nhu cầu về tình cảm và thể xác
Chi phí kinh tế cho con cái
Chí phí tài chính cho việc sinh con và nuôi con
Chi phí cơ hội: cơ hội thăng tiến, tiền lương bị mất
Ở các nước phát triển chi phí cho con cao mà lợi ích kinh tế thấp
Điều này ngược lại ở các nước kém phát triển
Lý thuyết kinh tế vi mô về di dân (Todaro, 1976, Davanzo, 1981)
Trang 10- Cá nhân đưa ra quyết định di dân dựa vào sự cân nhắc giữa chi phí và lợi ích
- Chi phí bao gồm: chi phí về kinh tế, chi phí cơ hội và chi phí tinh thần
- Lợi ích dựa vào mục đích của người di chuyển: kinh tế, môi trường, sức khỏe
- Nếu chi phí lớn hơn lợi ích thì cá nhân không quyết định di chuyển và ngược lại
- Việc suy xét chi phí và lợi ích phụ thuộc vào các đặc tính cá nhân và nguồn thông tin mà cá nhân thu nhận được
22 Tiền đề cơ bản của thuyết nữ quyền?
- Thuyết nữ quyền ủng hộ bình đẳng nam nữ, ngược lại với quan điểm gia trưởng Xu hương nữ quyền bắt đầu tại Mỹ năm 1840
- 5 nguyên tắc:
Tăng cường bình đẳng nam nữ
Mở rộng quyền lựa chọn
Giảm sự phân tầng xã hội theo giới
Kết thúc bạo lực tình dục
Giải phóng phụ nữ về tình dục
23 Các trường phái chính của thuyết nữ quyền?
- Thuyết nữ quyền tự do xuất phát từ tư tưởng giải phóng cá nhân để họ có cỏ
hội phát triển tài năng và sống theo đam mê Tạo cơ hội và quyền lợi cho nữ về các mặt trong đó có quyền tự do sinh sản Thuyết này cho rằng nam nữ có khả năng cải thiện cuộc sống như nhau nế xã hội xóa bỏ sự bất bình đẳng và định kiến giới
- Thuyết nữ quyền Maxit cho rằng trong cùng một giai cấp, phụ nữ luôn thiệt
thòi hơn nam giới trong việc tiếp cận với nguồn tài nguyên, quyền lực… Tư bản đang củng cố sự gia trưởng khi nam nắm tài sản và quyền lực
- Thuyết nữ quyền cấp tiến như Thuyết nữ quyền Maxit, quan điểm cấp tiến cho
rằng gia trưởng đang ăn sâu trong ứng xử của xã hội Mục đích của bình đẳng giới là xã hội phải giảm định kiến giới và tách biệt cơ thể phụ nữ khỏi chức năng sinh sản Giải phóng phụ nữ khỏi trách nhiệm gia đình, con cái
24
25 Lý thuyết hiện đại hóa cổ điển
- Là mô hình phát triển kinh tế xã hội giúp giải thích sự bất bình đẳng toàn cầu
về khoa học kỹ thuật và văn hóa
- Sử dụng cách tiếp cận chức năng để giải thích sự phát triển xã hội
- Trong xã hội nông nghiệp quy mô sản xuất nhỏ, nghèo đói Truyền thống là rào cản cho sự phát triển kinh tế
- Sản xuất nhỏ với quy mô gia đình không tạo động lực cho áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Khoa học công nghệ là mối đe dọa cho sự bền vững của gia đình, phong tục tập quán và niềm tin
- Quan điểm của Max Weber về Đạo Tin lành
26 Các đặc tính về Tổ chức hiện đại của Max Weber?