1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

108 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 340,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng, các NHTM luôn phải đối mặt với rất nhiều loạirủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro trong kinh doanh ngoạihối, rủi ro lãi suất…Để đá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Đề

tài:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 4

1.1.1 R ủ i ro lãi su ấ t trong ho ạt độ ng kinh doanh c ủ a các NHTM 4

1.1.2 Phương pháp xác đị nh r ủ i ro lãi su ấ t 6

1.1.3 S ự c ầ n thi ế t qu ả n tr ị r ủ i ro lãi su ấ t t ạ i các NHTM 8

1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 8

1.1.3.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 8

1.2.Ph ư ơng pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 10

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 10

1.2.2 Qu ả n tr ị TS-N ợ thông qua qu ả n tr ị khe h ở nh ạ y c ả m lãi su ấ t 11

1.2.3 Qu ả n tr ị TS-N ợ thông qua qu ả n tr ị khe h ở k ỳ h ạ n 13

1.2.4 Các nghi ệ p v ụ nh ằ m phòng v ệ r ủ i ro lãi su ấ t 15

1.2.4.1 Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement - FRA) 15

1.2.4.2 Hợp đồng tài chính tương lai 17

1.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn lãi suất 20

1.2.4.4 Hợp đồng trao đổi lãi suất 23

1.2.4.5 Lãi suất trần, sàn và sự kết hợp 25

1.3.Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất trên thế giới 28

1.3.1 Bài h ọ c qu ả n tr ị r ủ i ro lãi su ấ t c ủ a Qu ậ n Cam, bang California (1994) 28

1.3.2 M ộ t s ố nguyên t ắ c tham kh ả o nh ằ m qu ả n tr ị r ủ i ro lãi su ấ t 31

K Ế T LU ẬN CHƯƠ NG 1 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 35

Trang 3

2 1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại Th ư ơng Việt Nam 35

2.1.1 L ị ch s ử hình thành 35

2.1.2 Quy mô ho ạt độ ng 36

2.1.3 Tình hình ho ạt độ ng kinh doanh c ủ a Ngân hàng TMCP Ngo ạ i

Thương Việt Nam trong giai đoạ n 2006-2009 37

2.2 Diễn biến lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 41

2.2.1 Chính sách điề u hành ti ề n t ệ c ủ a NHNN t ừ năm 2007 đế n cu ố i

năm 2009 41

2.2.2 Tình hình lãi suất huy động và lãi suất cho vay tại Vietcombank 43 2.3 Thực trạng hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 45

2.3.1 Mô hình t ổ ch ứ c qu ả n lý r ủ i ro lãi su ấ t t ạ i Vietcombank 45

2.3.2 Phương pháp quả n lý TSN- TSC để phòng tránh r ủ i ro lãi su ấ t t ạ i Vietcombank 47

2.3.2.1 Phương pháp sử dụng biểu đồ độ lệch 48

2.3.2.2 Phương pháp quản lý khe hở kỳ hạn 52

2.3.3 Đánh giá thự c tr ạ ng qu ả n tr ị r ủ i ro lãi su ấ t t ạ i Vietcombank 57

2.3.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.3.2 Những khó khăn tồn tại 58

2.3.3.3.Nguyên nhân hạn chế hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Vietcombank 61

K Ế T LU ẬN CHƯƠ NG 2 69

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70

3.1 Định h ư ớng hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại NH TMCP Ngoại

Th ư ơng Việt Nam 70

3.1.1 Định hướ ng ho ạt độ ng Qu ả n tr ị r ủ i ro trong ho ạt độ ng kinh doanh c ủ a h ệ th ố ng ngân hàng Vi ệ t Nam 70

Trang 4

3.1.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại

Thương Việt Nam 72

3.1.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank 72

3.1.2.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam 72

3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 74

3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức quản lý hoạt động quản trị rủi ro lãi suất74 3.2.1.1 Hình thành chính sách quản trị rủi ro lãi suất 74

3.2.1.2 Thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất 75

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện điều kiện đo lường rủi ro lãi suất 76 3.2.2.1 Áp dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suất một cách thích hợp77 3.2.2.2 Cải tiến phương pháp thống kê nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho việc đo lường, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro lãi suất 80

3.2.3 Nhóm giải pháp thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất 82 3.3.3.1 Biện pháp phòng ngừa nội bảng 82

3.2.3.2 Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng 84

3.2.4 Nhóm các giải pháp khác 85

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 88

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

: Chứng khoán: Doanh nghiệp Nhà nước: Dự phòng rủi ro

: Dự trữ bắt buộc: Quỹ dự trữ Liên bang Mỹ: Hợp đồng kỳ hạn lãi suất: Giấy tờ có giá

: Hoạt động kinh tế: Liên ngân hàng: Ngân hàng Nhà Nước: Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại cổ phần: Tổ chức tín dụng

: Tài sản có: Tài sản nợ: Ủy ban Quản lý rủi ro: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2009 37

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 39

Bảng 2.3 Các chỉ số tài chính cơ bản 40

Bảng 2.4 Thay đổi lãi suất cơ bản từ năm 2007 đến năm 2009 42

Bảng 2.5 Tình hình lãi suất huy động 44

Bảng 2.6 Tình hình lãi suất cho vay 45

Bảng 2.7 Giá trị TSN-TSC theo từng thời kỳ định giá 2008 50

Bảng 2.8 Kỳ hạn trung bình của các khoản mục TSN-TSC 2008 52

Bảng 2.9 Kỳ hạn trung bình của các khoản mục TSN-TSC 2009 53

Bảng 2.10 Lãi suất thị trường liên ngân hàng từ 61

Bảng 3.1 Giá trị TSN-TSC theo các kỳ hạn định giá 81

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ độ lệch 50

Biểu đồ 3.1 Mô hình quản lý rủi ro 76

Trang 7

1 Tính cấp thiết của đề

Hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế không còn là vấn đề xa lạ mà đã vàđang trở thành một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tếcủa một quốc gia Chính thức gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO)cùng với các tổ chức hợp tác khu vực, Việt Nam nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng đang từng bước nỗ lực làm mới mình, đón đầu hội nhập Tuynhiên, bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường cũng cónhiều khó khăn, tồn tại, những rủi ro tiềm ẩn gây ảnh hưởng không nhỏ đếnkết quả kinh doanh và uy tín của ngân hàng Vì vậy để cho hoạt động củangân hàng phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả, các ngân hàng cần phảikiểm soát và hạn chế rủi ro thông qua công tác quản trị rủi ro Trong nhữngnăm gần đây, quản trị rủi ro đã giành được sự quan tâm chú ý của các NHTMViệt Nam, tuy nhiên chưa được xem xét một cách toàn diện Hầu hết cácNHTM chỉ chú trọng tới quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa

đi sâu, nghiên cứu các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như: rủi ro lãi suất,rủi ro ngoại hối… và vận dụng các biện pháp quản lý những loại rủi ro nàytrong hoạt động kinh doanh

Thực tế cho thấy việc duy trì lãi suất ổn định trong một thời gian dàicủa NHNN đã làm cho Nhà quản trị các NHTMCP lơ là công tác quản trị rủi

ro lãi suất Cho đến cuối năm 2007 đầu năm 2008, tình hình kinh tế vĩ mô cónhiều diễn biến bất lợi do lạm phát gia tăng cùng với chính sách thắt chặt tiền

tệ của NHNN đã đẩy các NHTMCP vào cuộc khủng hoảng thanh khoản, bắtbuộc các ngân hàng bước vào cuộc đua lãi suất làm lãi suất liên tục tăng cao.Điều này đã bộc lộ mặt yếu kém trong công tác quản trị rủi ro của cácNHTMCP, đặc biệt là rủi ro lãi suất Qua việc nghiên cứu về hoạt động củaVietcombank, em mong muốn các NHTM nói chung và Vietcombank nóiriêng có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác Quản trị rủi ro

Trang 8

lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTMCP Xuấtphát từ thực tế này, em xin chọn đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam” với nỗ lực đi sâu nghiên cứu thực trạnghoạt động quản trị rủi ro lãi suất, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm gópphần nâng cao chất lượng hoạt động này tại Vietcombank nói riêng và hệthống NHTMCP nói chung.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:

- Làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi

ro lãi suất tại các NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân hạn chế công tácquản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tácquản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro lãisuất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương ViệtNam trong thời gian từ cuối 2007 đến cuối năm 2009

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp

số liệu, phương pháp định lượng, phương pháp định tính, phương pháp phântích, phương pháp đánh giá… để xử lý các thông tin thu thập được từ lýthuyết đến thực tiễn, qua đó rút ra nhận xét tổng quát và tìm giải pháp tối ưu

6 Khó khăn của luận văn

Do Vietcombank chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc Quản trị rủi

ro lãi suất nên các mô hình quản lý hoặc không được xây dựng, hoặc chỉ đượcxây dựng một cách khái quát nên em không thể nêu chi tiết mô hình thamkhảo, đánh giá chi tiết những mô hình đã được áp dụng

Trang 9

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương I: Khái quát chung về hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại cácNHTM

- Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCPNgoại Thương Việt Nam

- Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro lãisuất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trong quá trình thực hiện, do vốn kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệmthực tế hầu như chưa có, khóa luận tốt nghiệp vẫn cón tồn tại những thiếu sót

Em xin kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô nhằmhoàn thiện hơn nữa vấn đề nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Hà

Lớp Anh 3- TCQT- K45

Trang 10

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

1.1.1 Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Nó là một yếu tốkhách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế

sự xuất hiện của chúng cũng như những thiệt hại do chúng gây ra Trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng, các NHTM luôn phải đối mặt với rất nhiều loạirủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro trong kinh doanh ngoạihối, rủi ro lãi suất…Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng song song với việcđạt được những mục tiêu trong kinh doanh, các Ngân hàng tiến hành cho vay,mua bán chứng khoán, nhận các khoản tiền gửi huy động từ các tổ chức, cánhân với kỳ hạn và lãi suất khác nhau Những hoạt động này luôn đặt thunhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng phụ thuộc vào sự biếnđộng của lãi suất thị trường Do vậy, dù chấp nhận mức độ rủi ro nào hay theođuổi chiến lược quản trị rủi ro nào, các Ngân hàng cũng khó có thể loại bỏđược hoàn toàn một trong những loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhất:Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất được định nghĩa là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của

lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổnthất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng

Căn cứ vào văn bản của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, rủi ro lãi suất

có thể được xem xét để phân loại thành 4 loại rủi ro: Rủi ro định giá lại, rủi ro

cơ bản, rủi ro lựa chọn và rủi ro đường cong thu nhập

Trang 11

- Rủi ro định giá lại là loại rủi ro phát sinh khi có sự không cân xứng về

thời hạn còn lại của các khoản mục tài sản áp dụng theo chế độ lãi suất cốđịnh và khi xảy ra việc định giá lại TSN, TSC của ngân hàng theo chế độ lãisuất thả nổi Ví dụ, một ngân hàng tài trợ một khoản cho vay dài hạn với lãisuất cố định bằng việc huy động vốn với lãi suất ngắn hạn sẽ phải đối mặt với

sự giảm giá trị của cả thu nhập và vốn chủ sở hữu khi lãi suất thị trường tăng

Sự sụt giảm này xảy ra là do dòng tiền vào của ngân hàng đối với khoản chovay là cố định trong suốt thời hạn của khoản vay trong khi lãi ngân hàng phảitrả cho việc huy động vốn là thay đổi Trong trường hợp lãi suất tăng, lãi phảitrả tăng khi khoản huy động vốn ngắn hạn này đáo hạn

- Rủi ro cơ bản là rủi ro phát sinh khi việc định giá lại không hoàn hảo

hoặc giống nhau giữa các khoản mục tài sản khác nhau, nghĩa là xuất hiện sựkhác nhau về mức độ thay đổi lãi suất giữa khoản thu nhập từ tài sản có và chiphái trả lãi từ tài sản nợ mặc dù hai loại tài sản này có cùng thời hạn định giálại Ví dụ, Ngân hàng có một khoản cho vay một năm được định giá lại hàngtháng theo lãi suất Tín phiếu Kho Bạc một tháng Giả sử, Ngân hàng sử dụngmột khoản huy động vốn tương xứng có thời hạn một năm và cũng được địnhgiá lại hàng tháng theo lãi suất Libor một tháng để tài trợ cho khoản vay này.Nếu xét trên phương diện định giá lại, Ngân hàng không có rủi ro nhưng nếuhai mức lãi suất được chọn làm cơ sở (Lãi suất Tín phiếu Kho Bạc một tháng

và lãi suất Libor một tháng) lại biến động với mức độ khác nhau ngoài dựkiến của Ngân hàng, chẳng hạn, lãi suất Libor một tháng tăng nhanh hơn lãisuất Tín phiếu Kho Bạc một tháng thì Ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro đối với việc thay đổi phương thức thanh toán

đối với TSC hoặc TSN khi lãi suất thay đổi Ví dụ, khách hàng có thể thanhtoán trước hạn đối với những khoản vay dài hạn như vay mua nhà ở khi nhậnthấy lãi suất tái tài trợ giảm xuống trở nên hấp dẫn hơn Ngược lại, kháchhàng cũng có thể rút tiền trước hạn từ các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để gửi

Trang 12

sang tài khoản có kỳ hạn khác với mức lãi suất cao hơn khi lãi suất thị trườngbiến động tăng.

- Rủi ro đường cong thu nhập là rủi ro của thu nhập Ngân hàng trước sự

thay đổi độ dốc và hình dạng của đường cong lãi suất Rủi ro này xuất hiệnkhi những thay đổi không dự đoán trước được của đường cong lãi suất có tácđộng làm giảm giá trị tài sản ròng của Ngân hàng do lãi suất của những thờihạn khác nhau thay đổi khác nhau Ví dụ, đường cong lãi suất dốc hơn so với

dự kiến ban đầu; khi đó lãi suất các khoản cho vay có kỳ hạn ba năm có thểtăng lên 2%/ năm, trong khi dó, lãi suất huy động lại chỉ có thể tăng lên 0,5%/năm Khi đó, giá trị TSC của Ngân hàng sẽ giảm mạnh hơn so với sự giảm giátrị TSN, dẫn đến rủi ro rất lớn đến việc giảm giảm giá trị tài sản ròng củaNgân hàng

1.1.2 Phương pháp xác định rủi ro lãi suất

 Phương pháp phân tích khoảng cách

Phân tích khoảng cách là chênh lệch giữa tổng số tài sản có loại nhạy cảm

với lãi suất và tổng số tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất

Ví dụ: Một ngân hàng thương mại A với số dư bình quân kỳ (Đơn vị: triệuUSD), lãi suất bình quân kỳ (%) như sau:

-Chứng khoán ngắn hạn -Tiền gửi thanh toán

-Tiền gửi tại các ngân -Tiền gửi có kì hạn ngắn

Trang 13

chúng ta có kết quả đối với lợi nhuận của ngân hàng : khi lãi suất tăng 5% lợinhuận ngân hàng thay đổi 5% x(-20)=-1 triệu đồng; khi lãi suất giảm 5% , lợinhuận ngân hàng thay đổi -5% x (-20)=+1 triệu đồng.

Thuận lợi của phương pháp này là rất đơn giản, chúng ta dễ dàng thấyđược mức độ rủi ro của ngân hàng trước rủi ro lãi suất Tuy nhiên trên thực tế

ta thấy không phải tất cả TSC và TSN của ngân hàng có cùng một kỳ hạnthanh toán Bởi vì tính chất hoạt động của ngân hàng là gặp nhiều rủi ro nênngân hàng phải đa dạng hoá những khoản mục TSC, đồng thời cũng do việchuy động vốn của ngân hàng thường mang tính bị động nên những khoảnmục TSC và TSN không có cùng kỳ hạn thanh toán Như vậy để lượng địnhmột cách chính xác hơn rủi ro lãi suất thì ta sử dụng phương pháp gọi là phântích khoảng thời gian tồn tại

 Phương pháp phân tích khoảng thời gian tồn tại

Phân tích khoảng thời gian tồn tại dưạ trên khái niệm về khoảng thời gian

tồn tại của Macaulay, nó lượng định khoảng thời gian sống trung bình củađồng tiền thanh toán của một chứng khoán Về mặt đại số học, khoảng thờigian tồn tại của Macaulay được định nghĩa là :

D=

Trong đó:

= thời gian tính đến lúc việc thanh toán tiền mặt được thực hiện

CP= thanh toán tiền mặt (lãi + gốc ) tại thời điểm

i = lãi suất

N = thời gian đến khi mãn hạn của chứng khoán này

Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trường của chứng khoán bằngxấp xỉ thay đổi phần trăm về lãi suất nhân khoảng thời gian tồn tại trong năm

Sự phân tích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc so sánh khoảng thờigian tồn tại trung bình của những tài sản, nợ của ngân hàng đó Quay lại với

Trang 14

bảng cân đối tàì sản của ngân hàng thương mại A, giả sử khoảng thời gian tồntại trung bình của những TSC của ngân hàng là 6 năm (tức là thời gian sốngtrung bình của dòng thanh toán là 6 năm) và khoảng thời gian tồn tại trungbình của những TSN của nó là 3 năm Khi lãi suất tăng 5%, giá trị thị trườngcủa những TSC của nó giảm đi 5%* 6=30%, trong khi đó giá trị thị trườngcủa những TSN của nó giảm đi 5%*3=15% Kết quả là giá trị ròng (giá trị thịtrường của những tài sản có trừ đi tài sản nợ) đã giảm (30%-15%=15%) củatổng giá trị tài sản có ban đầu.

1.1.3 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổnthất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm cácbước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòngngừa rủi ro và tài trợ rủi ro

Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức các bộ phận nhận biết,định lượng những tổn thất đang và sẽ xảy ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thểgiám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc hoạch định các chính sách,chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng

1.1.3.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

Thứ nhất: Quản lý lãi suất giúp các NHTM chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động và sử dụng vốn phù hợp nhằm hạn chế tổn thất.

Môi trường kinh doanh ngân hàng ngày nay có quá nhiều sự bấp bênh Bất

cứ biến động lãi suất hay các nhân tố thị trường khác đều ảnh hưởng đến thunhập và giá trị tài sản ròng của ngân hàng Quản lý rủi ro giúp các ngân hàng

có cái nhìn chính xác hơn về triển vọng kinh doanh trong tương lai, từ đó cókhả năng hoạch định chính sách phù hợp So với các chỉ tiêu phản ánh tình

Trang 15

hình kinh doanh thực tế như: quy mô hoạt động, mức sinh lời, lãi, chi phí…thì rủi ro là chỉ tiêu có phần mang tính “dự đoán” Nói đến rủi ro là nói đếnnhững sự cố có thể xảy ra một cách không chắc chắn Việc coi nhẹ rủi ro hômnay có thể sẽ dẫn đến những tổn thất nặng nề trong tương lai Tầm quan trọngcủa quản lý rủi ro lãi suất bắt nguồn từ thực tế là nếu thiếu nó thì việc thựchiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng sẽ bị giới hạn bởi chỉ tiêu lợinhuận mà không hề cân nhắc mối quan hệ đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi

ro trong điều kiện biến động của thị trường, Chính việc quan tâm hơn đếnbiến động của lãi suất thị trường đã buộc các NHTM phải chủ động hơntrong việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn, giảm tối thiểu sựchênh lệch giá trị TSC-TSN

Thứ hai: Quản trị rủi ro lãi suất tạo lợi thế cạnh tranh cho các NHTM.

Một lý do cơ bản cho việc thực hiện quản lý rủi ro lãi suất là những rủi ronày sẽ làm phát sinh chi phí trong tương lai Hiện tại, những tồn thất này mớichỉ là xác xuất nhưng trong tương lai sẽ trở thành tổn thất thực sự Vì vậy,việc kiểm soát các chi phí trong tương lai cũng như hiện tại sẽ giúp NHTMtăng thu nhập cả trong hiện tại và tương lai Trong điều kiện cạnh tranh chophép, ngân hàng nên coi rủi ro là một yếu tố chi phí phải tính đối với kháchhàng Do đó, quản lý rủi ro có liên quan mật thiết tới việc định giá hoạt độngcho vay của ngân hàng Sự nhận biết các loại rủi ro là một yếu tố quan trọng

để đưa ra mức giá phù hợp với khách hàng Nếu không thực hiện tốt việcquản lý rủi ro lãi suất làm cơ sở cho việc định giá chính xác, một ngân hàng

sẽ mất lợi thế canh tranh với các NHTM khác và làm ảnh hưởng xấu tới hoạtđộng kinh doanh của mình

Thứ ba: Quản lý rủi ro lãi suất góp phần giúp các NHTM xác định mức vốn tự có cần thiết nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng.

Việc đề cập đến các tổn thất trong tương lai làm nảy sinh vấn đề là phảixác định mức độ tổn thất đó và trích dự phòng cho những tổn thất tiềm tàng

Trang 16

đó Khả năng thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi kết quakinh doanh Để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán, ngân hàng cần có đủ

số vốn tự có cần thiết để bù đắp cho những thiệt hại này.Tất nhiên trong thực

tế không phải số vốn tự có cần thiết của ngân hàng không phải lúc nào cũng

đủ để bù đắp mọi tổn thất, nhưng để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi các NHTM phải xác định được xác suất rủi ro tối đa và tínhtoán được vốn tự có đủ để bù đắp những rủi ro trên mức trung bình

1.2 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất là bảo vệ thunhập dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất Đểđạt được mục tiêu này, ngân hàng phải duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên(NIM) tương đối cố định Đây là hệ số giúp cho ngân hàng dự báo trước khảnăng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời

và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Hệ số này cho thấy nếuchi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu

từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM

bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn

Ta có công thức tính hệ số chênh lệch lãi thuần (NIM- Net Interer Margin)

Trong đó:

- Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu

tư chứng khoán,…

- Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,

- Tổng TSC sinh lời = Tổng TSC – (Tiền mặt + Tài sản cố định)

Trang 17

Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chúng ta thấy rằng, việcphối hợp giữa quản trị TSN và TSC phải luôn luôn được thực hiện song song,

hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi rolãi suất Để có thể thấy rõ hơn quan hệ giữa quản trị TSN và quản trị TSC,chúng ta xem xét cách phòng chống rủi ro lãi suất thông qua việc xác định -kiểm soát khe hở nhạy cảm lãi suất và việc quản lý khe hở kỳ hạn của cácngân hàng

1.2.2 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất

Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần tiếnhành phân tích kỳ hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợicủa ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trênthị trường Tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể tự bảo vệ trước nhữngthay đổi của lãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau:

Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất

Trong đó:

- Tài sản nhạy cảm lãi suất là những TSC thể được định giá lại khi lãisuất thay đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay vàchứng khoán có lãi suất thả nổi,…

- Nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnhtheo điều kiện thị trường: tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi mang lãi suất thảnổi,…

Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và giá trị nợ nhạy cảm lãi suất không cânbằng, khe hở nhạy cảm lãi suất được hình thành:

Khe hở nhạy cảm lãi

suất (R)

= Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất

- Giá trị nợ nhạy cảm lãi

suấtMức thay đổi lợi nhuận =Quy mô khe hở nhạy cảm lãi suất * Mức thay đổi lãisuất

Trang 18

Trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng,…), nếu giá trị tài sảnnhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất, ta có khe hở nhạy cảmlãi suất dương hay khe hở nhạy cảm tài sản Và ngược lại, nếu giá trị tài sảnnhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất, ta có khe hở nhạy cảmlãi suất âm hay khe hở nhạy cảm nợ.

 Trường hợp R = 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất bằng giá trị nợ nhạycảm lãi suất: khi lãi suất tăng hay giảm cũng không làm ảnh hưởng đếnlợi nhuận của ngân hàng

 Trường hợp R > 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nợnhạy cảm lãi suất: Khi lãi suất thị trường tăng, lợi nhuận của ngân hàng

sẽ tăng Và ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, thu nhập từ lãi giảmnhanh hơn chi phí lãi phải trả, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện làm giảm lợinhuận của ngân hàng

 Trường hợp R < 0: Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợnhạy cảm lãi suất Khi lãi suất thị trường giảm, lợi nhuận của ngânhàng sẽ tăng Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, thu lãi tăng chậmhơn chi phí lãi, rủi ro lãi suất xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngânhàng

Như vậy:

 Khi R = 0: Rủi ro lãi suất không xuất hiện

 Khi R > 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm vì NIMgiảm Lúc đó, ngân hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ tăng lạihoặc ổn định; hoặc kéo dài kỳ hạn của TSC hoặc thu hẹp kỳ hạn củadanh mục TSN; hoặc tăng TSN nhạy cảm lãi suất hoặc giảm TSC nhạycảm lãi suất

 Khi R < 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng vì NIMgiảm Ngân hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm hoặc ổnđịnh; hoặc thu hẹp kỳ hạn của TSC hoặc kéo dài kỳ hạn của danh mục

Trang 19

TSN; hoặc giảm TSN nhạy cảm lãi suất hoặc tăng TSC nhạy cảm lãisuất.

Các ngân hàng lớn ngày nay thường xác định giá trị TSC nhạy cảm lãi suất

và giá trị TSN nhạy cảm lãi suất trong những khoảng thời gian khác nhau vàquản lý mức độ nhạy cảm lãi suất dựa trên quan điểm quản lý rủi ro và dựatrên sự nhạy cảm về rủi ro của những người quản lý ngân hàng Tuy nhiên, kỹthuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế Sự lựa chọn thờigian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng Đồng thời, lãi suất tronghoạt động ngân hàng và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khácnhau Và cuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mụcđích bảo vệ giá trị TSC và đặc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của ngânhàng Để làm được việc đó, chúng ta phải đi vào phân tích khe hở kỳ hạn

1.2.3 Quản trị TS-Nợ thông qua quản trị khe hở kỳ hạn

Phương pháp này được sử dụng để khắc phục nhược điểm của việc dựavào khe hở nhạy cảm lãi suất để đánh giá rủi ro lãi suất là chỉ chú trọng vào sốliệu trên sổ sách kế toán của vốn mà không nghiên cứu đầy đủ tác động củarủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn Hơn nữa, quản lý khe hở nhạycảm lãi suất không đưa ra một con số cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thểcủa ngân hàng

Để đi vào phân tích khe hở kỳ hạn, trước tiên chúng ta làm quen với khái niệm kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả

 Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồikhoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền

dự tính sẽ nhận được trong tương lai

 Kỳ hạn hoàn trả của TSN là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trảkhoản vốn đã huy động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính rakhỏi ngân hàng

Khe hở kỳ hạn

Trang 20

= Kỳ

hạn

hoàn

vốn trung bình của tài sản

- Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ

Để phòng chống rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường cố gắng duy trì cânđối giữa tài sản và nguồn vốn vay sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0, lúc đó

kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản sẽ gần bằng kỳ hạn hoàn trả trungbình của nguồn vốn Bên cạnh đó, trong một ngân hàng, giá trị TSC luôn luônphải lớn hơn giá trị TSN để đảm bảo khả năng thanh toán, nên nếu ngânhàng muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải đảm bảo:

Kỳ hạn hoàn vốn trung

bình theo giá trị tài sản =

Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá trị của *TSN

Khi khe hở kỳ hạn dương: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn

hơn Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròngcủa ngân hàng bởi vì giá trị TSC giảm nhiều hơn giá trị TSN Nếu lãi suấtgiảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

Khi khe hở kỳ hạn âm: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ hơn

Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng củangân hàng Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng

Công thức chuẩn để tính kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả của một công cụtài chính là:

Trong đó: YTM là tỷ lệ thu nhập mãn hạn

Trang 21

Khi lãi suất thay đổi: ΔNW = ΔA - ΔL

Đồng thời, Lý thuyết Danh mục đầu tư trong lĩnh vực tài chính đã chỉ rarằng: Lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trường của các tài sản và của cáckhoản nợ mang lãi suất cố định; Và Kỳ hạn của TSC và của TSN càng dài thìgiá trị thị trường của chúng càng giảm mạnh khi lãi suất tăng Vì vậy, mức độthay đổi giá trị ròng dưới tác động của lãi suất phụ thuộc vào tương quan về

kỳ hạn giữa tài sản và các khoản vốn vay của ngân hàng Ta có công thức:

Trong đó:

 NW: Sự thay đổi giá trị ròng của ngân hàng

 DA : Kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá trị của danh mục tài sản

 A: Tổng giá trị Tài sản

 DL: Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá của danh mục nợ

 L: Tổng giá trị nợ

 Δr: Sự thay đổi lãi suất

 r: Lãi suất ban đầu

Mặc dù các ngân hàng có thể sử dụng công cụ khe hở kỳ hạn một cách dễdàng nhưng nó vẫn tồn tại một số hạn chế: rất khó khăn trong việc tìm kiếmcác TSC, TSN có kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả phù hợp với yêu cầucủa ngân hàng; Đối với một số loại tài khoản không thể xác định được chínhxác mô hình luồng tiền vào ra làm cho việc tính kỳ hạn hoàn trả, kỳ hạn hoànvốn rất khó khăn Tuy nhiên, nó vẫn được sử dụng để giúp các ngân hàng hạnchế rủi ro lãi suất

1.2.4 Các nghiệp vụ nhằm phòng vệ rủi ro lãi suất

1.2.4.1 Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement - FRA)

Hợp đồng kỳ hạn lãi suất là thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểm , theo

đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi một số tiền nhất định bằng

Trang 22

một loại tiền nhất định theo một lãi suất nhất định trong khoảng thời gian từ đến trong tương lai.

Tại thời điểm : Trên cơ sở mức lãi suất đã được xác định tại với mức lãisuất hiện hành (lãi suất so sánh) trong khoảng thời hạn từ đến để thựchiện thanh toán bù trừ bằng tiền mặt Cụ thể:

- Nếu lãi suất so sánh > lãi suất ấn định tại , bên bán thanh toán phần chênh lệch cho bên mua

- Nếu lãi suất so sánh < lãi suất ấn định tại , bên mua thanh toán phầnchênh lệch cho bên bán

Ví dụ: Một ngân hàng có khoản cho vay là 100 triệu USD với lãi suất8,5%/năm có thời hạn từ 15/4/2009 đến 15/4/2010 và ngân hàng huy độngđược một khoản tiền gửi 100 triệu USD với lãi suất 7,5%/năm có thời hạn từ15/4/2009 đến 15/10/2009 để tài trợ cho khoản tín dụng trên Có thể thấykhoản tài trợ trên chỉ được 6 tháng, 6 tháng còn lại ngân hàng phải tìm kiếmnguồn vốn mới Nhưng sau 15/10/2009, khoản huy động 6 tháng có thể thayđổi do lãi suất thị trường tại thời điểm đó thay đổi => ngân hàng gặp phải rủi

ro lãi suất Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, ngân hàng có thể ký một hợp đồngvay 100 triệu USD với lãi suất LIBOR 6 tháng và một hợp đồng FRA lãi suấtFRA 7,5%/năm cộng với môt khoản tiền 100 triệu USD Ngày ấn định lãi là15/4/2009, ngày thanh toán là 15/10/2009 và ngày đến hạn là 15/4/2010 Ta

Trang 23

Giả sử ngày 15/10/2009, lãi suất LIBOR 6 tháng là 9,5%/ năm cho khoản

100 triệu USD, như vậy ngân hàng đã bị lỗ Nhưng do ngân hàng ký mộtFRA với lãi suất 7,5%/ năm nên sẽ nhận được một khoản tiền do lãi suấtLIBOR 6 tháng là 9,5% lớn hơn lãi suất ấn định 7,5% (lãi suất FRA) là2% Nghĩa là khoản lãi phải trả cho vay với lãi suất LIBOR 6 tháng là 4,75triệu USD được bù bởi khoản tiền từ FRA là 1 triệu USD Ngân hàng chỉphải trả 3,75 triệu USD tương đương với khoản vay 100 triệu USD 6 thánglãi suất 7,5%/năm Như vậy, ngân hàng đã phòng vệ rủi ro lãi suất mộtcách hiệu quả do nếu không sử dụng FRA ngân hàng sẽ bị lỗ tại ngày15/10/2009 Sử dụng FRA đã giảm thiểu rủi ro một cách triệt để

1.2.4.2 Hợp đồng tài chính tương lai

Người ta sử dụng thị trường tài chính tương lai để dịch chuyển rủi ro lãisuất từ nhà đầu tư không ưa thích rủi ro, chẳng hạn các ngân hàng thương mạisang nhà đầu cơ - những người sẵn sàng chấp nhận và hy vọng kiếm được lợinhuận từ chính những rủi ro này Khi một ngân hàng liên lạc với nhà môi giới

ở Sở giao dịch và đề nghị bán hợp đồng tương lai (ví dụ, ngân hàng muốn tạo

ra thế đoản trong tương lai), điều này có nghĩa rằng ngân hàng cam kết giaochứng khoán cho người mua theo hợp đồng với mức giá định trước vào một

Trang 24

ngày xác định trong tương lai Ngược lại, một ngân hàng có thể gia nhập vàothị trường tương lai với tư cách người mua hợp đồng (ngân hàng muốn tạo thếtrường trong tương lai), cam kết nhận chứng khoán và thanh toán cho hợpđồng tại ngày mãn hạn thông qua tổ chức thanh toán bù trừ Nghiệp vụ phòng

vệ rủi ro lãi suất trong tương lai nhìn chung đòi hỏi ngân hàng phải thiết lập vịthế trên thị trường tương lai đối nghịch với vị thế hiện thời trên thị trườnggiao ngay

Nghiệp vụ phòng vệ thế đoản:

Giả sử, lãi suất trên thị trường được dự tính sẽ tăng lên, làm tăng chi phíhuy động tiền gửi hay chi phí vay vốn trên thị trường tiền tệ của một ngânhàng và đồng thời sẽ làm giảm giá trị các trái phiếu hay các khoản cho vay lãisuất cố định mà ngân hàng hiện có hay dự định mua Trong trường hợp này,nghiệp vụ phòng vệ thế đoản có thể được sử dụng Nhà quản lý ngân hàng sẽtham gia hợp đồng tương lai bán chứng khoán (tức là cho phép ngân hàng bánchứng khoán) vào khoảng thời gian khi những khoản tiền gửi mới xuất hiện,các khoản vay lãi suất cố định được thực hiện hay khi quy mô danh mục đầu

tư của ngân hàng tăng thêm Nếu lãi suất thị trường tăng mạnh, chi phí trả lãiđối với các khoản vốn huy động của ngân hàng sẽ tăng lên, giá trị các khoảntín dụng lãi suất cố định và các chứng khoán ngân hàng nắm giữ sẽ sụt giảm.Tuy nhiên, những tổn thất này sễ được bù đắp bởi khoản lợi nhuận từ các hợpđồng tương lai Hơn nữa, ngân hàng không cần giao hay nhận chứng khoánghỉ trong hợp đồng nếu như nó thực hiện mua hay bán các hợp đồng đốinghịch với vị thế hiện tại Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ ghi nhận kết quảcho mỗi hợp đồng trên cơ sở triệt tiêu các giao dịch đối kháng

Nhà quản lý ngân hàng nên thực hiện những ước sau để chống lại sụt giảmgiá trị của trái phiếu khi lãi suất thị trường dự tính tăng trong một vài thángtới:

Trang 25

- Thời điểm hiện tại: Bán Hợp đồng trên thị trường tương lai cho các nhàđầu tư, theo đó ngân hàng cam kết sẽ giao một số chứng khoán nhấtđịnh (chẳng hạn trái phiếu kho bạc Mĩ tại mức giá được xác định trướccho 6 tháng sau).

- Sau 6 tháng : Ngân hàng sẽ mua một hợp đồng với giá trị tương tự từ

Sở giao dịch

Kết quả: Hai hợp đồng sẽ triệt tiêu nhau trên tài khoản của ngân hàng tại

Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch và do vậy ngân hàng khôngphải thực hiện trách nhiệm giao hay nhận chứng khoán Tuy nhiên, nếu lãisuất tăng trong suốt thời gian tồn tại 6 tháng của hợp đồng thứ nhất (hợp đồngđược bán) thì giá chứng khoán sẽ giảm xuống Sau đó khi ngân hàng muachứng khoán theo hợp đồng thứ hai vào thời điểm cuối của giai đoạn 6 tháng,ngân hàng chỉ phải trả một mức giá thấp hơn so với mức giá bán chứng khoáncùng loại vào thời điểm 6 tháng trước Do vây, lợi nhuận sẽ được tạo ra trênthị trường tương lai và nó sẽ bù đắp một phần hay toàn bộ tổn thất về giá trịcủa danh mục trái phiếu mà ngân hàng nắm giữ

Nghiệp vụ phòng vệ thế trường:

Ngân hàng thường quan tâm tới tổn thất về lợi nhuận khi lãi suất tăng Tuynhiên, trong một số tình huống, ngân hàng cần phải tiến hành các biện phápbảo vệ nhằm chống lại tổn thất do lãi suất thị trường giảm, đặc biệt khi ngânhàng đang dự tính có một dòng tiền vào sắp xuất hiện Ví dụ, nhà quản lýngân hàng dự tính rằng quy mô tiền gửi sẽ tăng đáng kể trong vài tuần hay vàitháng tới nhưng lãi suất thị trường sẽ có thể giảm xuống Động thái này sẽmang lại lợi thế cho ngân hàng xét trên quan điểm chi phí vốn, nhưng ngânhàng sẽ phải đối mặt với sự sụt giảm trong khả năng sinh lợi và trong thunhập ròng Nếu nhà quản lý ngân hàng không tiến hành các biện pháp phòngchống rủi ro và nếu dự đoán nói trên trở thành hiện thực thì ngân hàng sẽ phảichịu tổn thất lớn bởi vì lượng tiền gửi dự tính tăng thêm sẽ được đầu tư vào

Trang 26

các khoản tín dụng và các chứng khoán có tỷ suất gửi dự tính tăng thêm sẽđược đầu tư vào các khoản tín dụng và các chứng khoán có tỷ suất sinh lờithấp Để bù đắp tổn thất tiềm năng này, nhà quản lý có thể sử dụng nghiệp vụphòng vệ thế trường có nghĩa rằng ngân hàng sẽ mua hợp đồng tương lai ngayhôm nay (cho phép ngân hàng mua chứng khoán) và sau đó được bán vào thờiđiểm xuất hiện dòng tiền gửi (nhằm triệt tiêu vị thế ) Kết quả, hợp đồngtương lai mang lại khoản lợi nhuận nếu lãi suất giảm, bởi vì giá trị hợp đồng

đã tăng lên

Nhà quản lý dự đoán rằng trong vòng 6 tháng tới lãi suất sẽ giảm và đedoạ lợi nhuận của ngân hàng do lãi suất của các khoản tín dụng giảm tươngđối so với lãi suất tiền gửi và các chi phí hoạt động khác Hơn nữa, nguồnvốn của ngân hàng có thể sẽ phải chịu những tổn thất lớn hơn Nhà quản lýquyết định sử dụng phương án sau:

- Thời điểm hiện tại: Mua hợp đồng trên thị trường tương lai, theo đóngân hàng cam kết mua một số chứng khoán nhất định (chẳng hạn tínphiếu kho bạc) tại mức giá định trước cho 6 tháng sau

- -Sau 6 tháng : Ngân hàng sẽ bán một hợp đồng với quy mô tương tự

Kết quả: Hai hợp đồng sẽ triệt tiêu nhau trên tài khoản của ngân hàng tại

trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịchvà do vậy ngân hàng không phảithực hiện trách nhiệm giao hay nhận chứng khoán Tuy nhiên, nếu lãi suấtgiảm trong suốt thời gian tồn tại 6 tháng, ngân hàng sẽ nhận được một mứcgiá cao hơn so với mức giá mua chứng khoán cùng loại tại thời điểm 6 thángtrước Do vậy, lợi nhuận được tạo ra trên thị trường tương lai sẽ bù đắp mộtphần hay toàn bộ tổn thất về thu nhập do lãi suất giảm

1.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn lãi suất

Vào những năm 1970 và 1980, một công cụ phòng chóng rủi ro lãi suấtmới đã xuất hiện, đó là hợp đồng quyền lãi suất Hợp đồng này cho phépngười nắm giữ chứng khoán :

Trang 27

- Bán chứng khoán cho một nhà đầu tư khác tại một mức giá định trước vàongày đáo hạn của hợp đồng

- Mua chứng khoán từ một nhà đầu tư khác tại mức giá định sẵn vào ngày đáohạn của hợp đồng

Trong hợp đồng quền bán (put option), người bán quyền phải sẵn sàng muachứng khoán từ người mua quyền nếu bên mua thực hiện quyền Trong hợpđồng quyền mua (call option), người bán quyền phải sẵn sàng bán chứngkhoán cho người mua quyền khi bên mua thực hiện quyền Phí mà người muaphải trả cho đặc quyền có thể bán hay mua chứng khoán được gọi là quyềnphí (option premium)

Hợp đồng quyền chọn bán bù đắp những tổn thất khi lãi suất tăng:

Người mua quyền bán có quyền bán chứng khoán, cho vay hay bán cáchợp đồng tương lai cho người bán quyền tại mức giá thoả thuận trong khoảngthờì gian trước khi hợp đồng quyền hết hiệu lực Nếu lãi suất tăng, giá trị thịtrường của các chứng khoán, các khoản tín dụng hay của các hợp đồng tươnglai sẽ giảm Việc thực hiện quyền này sẽ mang lại một khoản thu nhập chongười mua quyền bởi vì người mua quyền giờ đây có thể mua chứng khoán,tìm kiếm các khoản tín dụng với mức giá thị trường thấp hơn và bán chúngcho người phát hành quyền với giá cao hơn (giá thoả thuận trước) Dĩ nhiên,lợi nhuận thu được sẽ bằng khoản thu nhập của người mua quyền trừ đi quyềnphí, phí hoa hồng và các khoản thuế có liên quan

Ví dụ về một giao dịch quyền bán: Một ngân hàng dự tính phát hành các

CD hưởng lãi trị giá 150 triệu USD có kỳ hạn 180 ngày vào cuối tuần Lãisuất CD trên thị trường hiện tại là 6,5% và ngân hàng lo ngại rằng nó sẽ tănglên tới 7% Khi lãi suất tăng , chi phí trả lãi cho các CD mới sẽ tăng thêm

375000 USD, làm giảm lợi nhuận tiềm năng của ngân hàng từ hoạt dộng tíndụng và đầu tư bằng nguồn vốn từ việc phát hành CD Để hạn chế tổn thấttiềm năng do chi phí tăng, nhà quản lý ngân hàng sẽ liên lạc với những người

Trang 28

kinh doanh có ý định phát hành quyền bán đối vớí các hợp đồng tương lai đô

la Châu Âu tại mức giá 960.000 USD (cho một hợp đồng có mệnh giá1000000USD) Quyền phí là 5.000USD Khi lãi suất tăng như dự đoán, giá trịthị trường của các hợp đồng sẽ giảm xuống còn 940.000 USD Đặc biệt, nếugiá trị thị trường của các hợp đồng trong tương lai giảm mạnh thì quyền bán

sẽ được thực hiện bởi vì giờ đây trên thị trường tiền tệ, nhà quản lý ngân hàng

có thể mua đô la Châu Âu với giá rẻ hơn và bán ở mức giá cao hơn (mức giátheo hợp đồng quyền) Do vây, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng từ giaodịch quyền bán sẽ được tính như sau:

Lợi nhuận trước thuế =Giá giao dịch theo hợp đồng quyền – giá thị trườngcủa chứng khoán – Quyền phí

Ở đây lợi nhuân trước thuế của một hợp đồng đô la Châu Âu=960.000USD-940.000USD -5.000USD =15.000USD Khoản lợi nhuận15.1 USD sẽ bù dắp một phần tổn thất do chi phí trả lãi cho các CD tănglên nếu lãi suất tăng Trong trường hợp lãi sất không tăng, ngân hàng chỉ phảitrả quyền phí cho người phát hành quyền Tuy nhiên, nếu lãi suất không tăng,ngân hàng không phải đối mặt với tổn thất do chi phí trả lãi cho CD tăng và

do đó ngân hàng không cần thực hiện quyền Hợp đồng quyền bán cũng cóthể được sử dụng để bảo về giá trị của các trái phiếu và các khoản tín dụngngân hàng trước tổn thất do lãi suất tăng

Hợp đồng quyền chọn mua bù đắp những tổn thất do lãi suất giảm

Người mua nhận dược quyền mua chứng khoán, cho vay hay mua các hợpđồng tương lai từ người bán quyền tại mức giá thoả thuận trong khoảng thờìgian trước khi hợp đồng quyền hết hiệu lực Chi phí mua quyền được gọi làquyền phí Nếu lãi suất giảm, giá trị thị trường của các chứng khoán, cáckhoán tín dụng hay của hợp đồng tương lai sẽ tăng Việc thực hiện quyền sẽmang lại một khoản thu nhập cho người mua Dĩ nhiên, lợi nhuận ròng sẽ

Trang 29

bằng thu nhập của người mua quyền trừ đi quyền phí, phí hoa hồng và các khoản thuế liên quan.

Ví dụ về một giao dịch quyền mua: Một ngân hàng dự đinh mua trái phiếuKho bạc trị giá 50 triệu USD trong vài ngày tới và hy vọng có tỉ lệ thu nhập là8% Tuy nhiên các nhà quản lý ngân hàng lo ngại rằng lãi suất sẽ giảm vàothời điểm trước khi ngân hàng mua và vì thế ngân hàng đề nghị với một công

ty kinh doanh chứng khoán phát hành quyền mua trái phiếu kho bạc ở mứcgiá thoả thuận 95.000 USD cho mỗi trái phiếu mệnh giá 100.000 USD Quyềnphí đối với một trái phiếu là 500USD Nếu lãi suất giảm theo như dự tính, giátrị thị trường của trái phiếu kho bạc có thể tăng tới 97.000 USD và do đó ngânhàng sẽ yêu cầu giao trái phiếu ở mức giá 95.000 USD Do vây, lợi nhuậntrước thuế của ngân hàng từ giao dịch quyền mua sẽ được tính như sau:

Lợi nhuận = Giá thị trường của - giá giao dịch - quyền

bằng quyền phí Tuy nhiên, lãi suất tăng cho phép ngân hàng tăng thu nhập lãi

từ hoạt động mua trái phiếu Hợp đồng quyền mua cũng có thể được sử dụng

để chống lại sự sụt giảm thu nhập lãi từ các khoản tín dụng

1.2.4.4 Hợp đồng trao đổi lãi suất

Trao đổi lãi suất là một cách thức nhằm thay đổi trạng thái rủi ro lãi suấtcủa một tổ chức Hoạt động này giúp làm giảm chi phí vay vốn Các bên thamgia hợp đồng trao đổi có thể chuyển lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi haylãi suất thả nổi thành lãi suất cố định và làm cho kỳ hạn của các tài sản và nợphù hợp hơn

Trang 30

Tính chất hoạt động và mục tiêu kinh doanh trong mỗi thời kì của từng ngân hàng quyết định trạng thái khe hở lãi suất Thay đổi trạng thái này đòi hỏi phải có thời gian tương đối lâu trong khi thay đổi của lãi suất thường rất nhanh chóng Nhiều ngân hàng thực hiện các hoán đổi lãi suất để hạn chế rủi ro lãi suất Một ngân hàng do đặc điểm sản xuất kinh doanh buộc phải duy trì khe hở lãi suất dương có thể hoán đổi rủi ro (hoặc sinh lời) với ngân hàng có khe hở lãi suất âm Như vậy, hợp đồng hoán đổi xác định lại khe hở lãi suất khi lãi suất thay đổi Khi lãi suất thay đổi, ngân hàng này có lợi thì ngân hàng kia chịu thiệt Ngân hàng được lợi sẽ chuyển khoản thặng dư sang cho ngân hàng bị tổn thất.

Ví dụ về hoán đổi lãi suất

- Thị trường của 2 ngân hàng A và B

Ngân hàng A : Có thể vay trung hạn với lãi suất 10% /năm, vay ngắn hạn lãi

suất thả nổi ( ví dụ 6%)

Ngân hàng B: Có thể vay trung hạn với lãi suất 12%/năm, vay ngắn hạn với

lãi suất thả nổi +1% Ngân hàng B được coi là ngân hàng có thứ bậc thấp hơnngân hàng A Nguồn của ngân hàng B đắt hơn ngân hàng A

- Huy động vốn của mỗi ngân hàng :

Ngân hàng A : Vay trung hạn với lãi suất cố định 10%

Ngân hàng B : Vay ngắn hạn với lãi suất thả nổi +1%

- Hợp đồng như sau:

Hai bên kí hợp đồng đổi chéo lãi suất (có thể qua trung gian) với nội dung : B

sẽ thanh toán cho A 10 % để có được nguồn lãi suất cố định (trung hạn ) và A

sẽ thanh toán cho B với lãi suất thả nổi –0,75% để có nguồn ngắn hạn (vớicùng giá trị của nguồn trung hạn)

- Kết quả : Bảng cân đối của hai ngân hàng không thay đổi, song :

B sẽ trả lãi suất thị trường + 1% để huy động vốn trên thị trường cộng thêm(+)10% trả cho A để có nguồn trung hạn;

Trang 31

A sẽ trả 10% để huy động vốn trên thị trường và cộng thêm (lãi suất thị trường –0,75%) cho B để có nguồn ngắn hạn;

B tiết kiệm : 12% -10% -(lãi suất thị trường +1%)+(lãi suất thị trường–0,75%)

có thể gây tổn thất cho ngân hàng

1.2.4.5 Lãi suất trần, sàn và sự kết hợp

Phương pháp phòng chống rủi ro quen thuộc nhất được các ngân hàng vàkhách hàng sử dụng rộng rãi đó là lãi suất trần, lãi suất sàn và sự kết hợp trần–sàn

Trần lãi suất:

Lãi suất trần được sử dụng để chống lại những tổn thất do lãi suất thịtrường tăng Người vay được đảm bảo rằng tổ chức cho vay sẽ không tăng lãisuất của khoản tín dụng vượt quá mức trần Còn có một cách lựa chọn khác

đó là : Người vay có thể mua một hợp đồng về trần Ví dụ, nếu ngân hàngmua một hợp đồng lãi suất trần là 11% cho khoản tín dụng 100 triệu USD mà

nó vay đưọc trên thị trường đô la châu Âu, hợp đồng trần lãi suất này đảm bảocho ngân hàng rằng chi phí vay thực tế không thể vượt quá 11% Nếu ngânhàng bán hợp đồng trần lãi suất cho khách hàng vay vốn, nó sẽ phải đối mặtvới rủi ro lãi suất thay cho khách hàng nhưng đổi lại ngân hàng sẽ thu được

Trang 32

một khoản phí (trần phí), đền bù trong việc chấp nhận rủi ro Khi một ngânhàng phải đảm bảo nhận số lượng lớn các hợp đồng trần lãi suất, nó có thểhạn chế toàn bộ rủi ro bằng những kỹ thuật phòng vệ khác như tiến hànhnghiệp vụ trao đổi lãi suất Trần lãi suất được áp dụng rất đơn giản Trở lại ví

dụ trước, ngân hàng mua hợp đồng trần lãi suất 11% từ một tổ chức tài chínhkhác cho khoản tín dụng 100 triệu USD kỳ hạn 1 năm mà ngân hàng vayđược trên thị trường đô la Châu Âu Giả sử lãi suất thị trường tăng lên tới12%, lúc đó, tổ chức tài chính bán hợp đồng sẽ phải thanh toán cho ngân hàngmua 1% chi phí lãi tăng lên Ngân hàng nhân được số tiền là :

[Lãi suất thị trường – Trần lãi suất ] x Số tiền vay = [12%-11%] x100triệu =1triệu

Như vậy, chi phí vay vốn thực tế của ngân hàng có thể giao động nhưng sẽkhông vượt quá 11% Ngân hàng mua hợp đồng trần lãi suất để phòng ngừanhững tổn thất có thể xảy ra, ví dụ như khi tài trợ tài sản lãi suất cố định bằngcác khoản nợ lãi suất thả nổi, khi có trạng thái khe hở kỳ hạn dương hay nắmgiữ một danh mục chứng khoán lớn mà giá trị sẽ giảm nếu lãi suất tăng

Sàn lãi suất:

Như chúng ta đã thấy ở phần trước, ngân hàng có thể phải chịu tổn thất vềthu nhập trong thời kỳ lãi suất giảm, đặc biệt khi lãi suất của các khoản tíndụng sụt giảm Ngân hàng có thể thiết lập một sàn lãi suất cho các khoản tíndụng và vì thế sẽ không có vấn đề gì lớn xảy ra cho dù lãi suất giảm xuốngdưới mức tối thiểu Một ngân hàng cũng có thể bán hợp đồng sàn lãi suất chocác khách hàng - những người nắm giữ các chứng khoán nhưng lo sợ thunhập từ các chứng khoán giảm xuống quá thấp Ví dụ, một khách hàng củangân hàng nắm giữ 1 CD kỳ hạn 90 ngày với lãi suất 6,75% nhưng có dự địnhbán CD trong một vài ngày tới Giả sử khách hàng không muốn lãi suất giảmxuống dưới mức 6,25%, trong trường hợp này ngân hàng có thể bán chokhách hàng một hợp đồng sàn lãi suất 6,25% Theo hợp đồng này, ngân hàng

Trang 33

cam kết sẽ thanh toán cho khách hàng phần chênh lệch giữa sàn lãi suất và lãisuất CD thực tế nếu lãi suất giảm xuống dưới mức sàn vào ngày mãn hạn củaCD.

Vậy ngân hàng có lợi thế gì thông qua việc sử dụng sàn lãi suất? Hãy xemxét ví dụ sau: Giả sử một ngân hàng cấp một khoản tín dụng trị giá 10 triệuUSD, lãi suất thả nổi, thời hạn 1 năm cho một công ty với điều khoản về sànlãi suất là 7% Nếu lãi suất thị trường của khoản cho vay giảm xuống 6%,công ty không chỉ phải trả 6% lãi suất (hay 10 triệu USD x0,06= 600.000USD chi phí lãi) mà còn phải trả thêm một khoản chênh lệch lãi được xácđịnh như sau:

[Lãi suất sàn –lãi suất hiện thời của khoản tín dụng] x Số tiền vay = 6%] x10 triệu = 100.000 USD

[7%-Thông qua nghiệp vụ phòng chống rủi ro này, ngân hàng được bảo đảm 1 tỷnên lãi suất tối thiểu trên khoản tín dụng là 7% Ngân hàng sử dụng sàn lãisuất chủ yếu khi các khoản nợ có kỳ hạn dài hơn tài sản hay khi các khoản nợlãi suất cố định được đầu tư vào tài sản lãi suất thả nổi

Khoảng trần –sàn lãi suất

Ngân hàng và các khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp đồng có sựphối hợp khoảng lãi suất Nhiều ngân hàng bán hợp đồng khoảng lãi suất chonhững khách hàng vay vốn như một dịch vụ cơ bản để thu phí Ví dụ, mộtkhách hàng vừa nhận được khoản tín dụng 100 triệu USD có thể kí một hợpđồng khoảng lãi suất quy định mức lãi suất nằm trong khoảng [7%,11%].Trong trường hợp này nếu lãi suất thị trường vượt quá 1%, ngân hàng sẽthanh toán cho khoản chi phí lãi tăng thêm Ngược lại, nếu lãi suất thị trườnggiảm xuống dưới 7% khách hàng sẽ phải trả cho ngân hàng lãi suất tối thiểu7% Thực chất, người mua hợp đồng khoảng lãi suất phải trả trần phí đồngthời nhận được sàn phí Khoản phí ròng (chênh lệch giữa trần phí và sàn phí)

có thể là dương hay âm, phụ thuộc vào biến động của lãi suất

Trang 34

Thông thường, các hợp đồng trần, sàn và khoảng lãi suất có kỳ hạn trongphạm vi từ một vài tuần cho đến khoảng 10 năm Phần lớn các hợp đồng nàyđược dựa trên lãi suất của các chứng khoán chính phủ, giấy nợ ngắn hạn, cáckhoản tín dụng lãi suất cơ bản hay lãi suất tiền gửi đô la Châu âu (LIBOR).Bản thân ngân hàng cũng thường sử dụng hợp đồng khoảng lãi suất để bảo vệthu nhập của mình khi lãi suất giao động thất thường hay khi ngân hàngkhông thể dự tính được chính xác động thái của lãi suất trên thị trường.

Hợp đồng trần, sàn và khoảng lãi suất là những dạng đặc biệt của hợpđồng quyền phòng chống rủi ro lãi suất cho các khoản mục tài sản do ngânhàng và khách hàng nắm giữ Việc bán cho khách hàng hợp đồng trần, sàn vàkhoảng lãi suất đã tạo ra khoản thu nhập từ phí đáng kể cho ngân hàng trongnhững năm gần đây, nhưng loại hợp đồng này cũng chứa đựng cả rủi ro tíndụng (khi bên nhận trách nhiệm hoàn trả mất khả năng thanh toán) và rủi rolãi suất Chính vì vây, nhà quản lý ngân hàng phải hết sức cẩn trọng khi quyếtđịnh cung cấp hay sử dụng công cụ phòng chống rủi ro lãi suất này

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất trên thế giới

1.3.1 Bài học quản trị rủi ro lãi suất của Quận Cam, bang California

(1994)

- Giới thiệu chung

Vào ngày 6/12/1994, Quận Cam, một trong những quận giàu có của bangCalifornia đã tuyên bố phá sản sau khi bị thua lỗ khoảng 1.6 tỷ đô la từ mộtđặt cược sai lầm về lãi suất vào một trong các quỹ đầu tư chủ yếu của nó Quỹnày trước đó dự định được thực hiện theo phương pháp thận trọng và đồngthời cũng phải đảm bảo khả năng tạo ra lợi nhuận trong việc quản lý dòng tiềncủa toàn Quận và của 241 tổ chức chính quyền địa phương Tuy nhiên, thayvào đó, nó lại gây ra sự sụp đổ tài chính lớn nhất của một chính quyền địaphương trong lịch sử nước Mỹ Robert Citron, thủ quý Quận Cam, ngườikiểm soát quỹ đầu tư trị giá 7.5 tỷ đô la này đã tiến hành đầu tư mạo hiểm

Trang 35

khoản tiền trên vào một danh mục đầu tư Chiến lược của ông dựa trên mứclãi suất ngắn hạn tương đối thấp so với lãi suất trung hạn Nhưng kể từ tháng

2 năm 1994, Quỹ dự trữ Liên Bang bắt đầu tăng lãi suất USD, làm cho rấtnhiều chứng khoán trong quỹ đầu tư của Quận Cam bị giảm giá trị Trong mộtthời kỳ dài năm 1994, Citron bỏ qua sự biến động trên thị trường lãi suất vàcác khoản lỗ trong danh mục đầu tư của ông Đến cuối năm 1994, nhu cầuhàng tỷ đô la tiền thế chấp từ các đối tác của Citron tại phố Wall, và nguy cơcác nhà đầu tư chính quyền địa phương đổ xô tới rút tiền, tạo ra trạng thái mấtthanh khoản Sau thất bại này, Quận Cam đã sửa đổi nhiều khía cạnh của thủtục kiểm soát và quản trị tài chính của nó và thiết lập một cơ chế chính sáchđầu tư nghiêm ngặt hơn

- Diễn biến

Robert Citron giữ chức thủ quỹ của quận Cam kể từ năm 1972 cho tới đầunăm 1994 Khoảng thời gian đó các chiến lược đầu tư của ông liên tục thànhcông, quỹ do ông quản lý đạt lợi suất khoảng 10,1% hàng năm trong khidanh mục đầu tư của kho bạc bang California chỉ đạt lợi suất hàng năm5%-6% Thu nhập từ quỹ đầu tư này ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kểtrong ngân sách bang kể từ cuối thập niên 70, dẫn đến việc nới lỏng các quyđịnh về cách thức đầu tư Thêm vào đó, chính quyền thành phố khác nhưIrvin, Anaheim cùng với nhiều cơ quan công quyền địa phương khác cũng bịthu hút bởi mức tỷ suất lợi nhuận đặc biệt cao mà quỹ mang lại

Những nhà đầu tư này đưa tiền mà họ huy động được từ thuế và các nguồnkhác vào quỹ với hy vọng rằng khoản tiền đó sẽ được tăng thêm trước khi họ

sử dụng vào các dịch vụ công cộng thiết yếu Lợi nhuận của quỹ đặc biệt caovào đầu thập niên 1990 khi mà môi trường chính trị địa phương được thiết lậpnhằm hạn chế việc tăng thuế và các nguồn tài chính khác của chính quyền địaphương Một số cơ quan thành phố thậm chí còn vay thêm tiền để tăng đầu tưcủa họ vào quỹ Rất ít nhà đầu tư thắc mắc Citron về cách làm việc hết sức

Trang 36

thành công của ông hay là phân tích mức độ rủi ro mà ông phải đối mặt để cóthể đạt được lợi nhuận cao Ban kiểm soát thiếu sót trong việc đánh giá chínhsách đầu tư, quản trị rủi ro, kiểm tra báo cáo định kỳ và chi tiết Điều này làmcho mục tiêu của quỹ thiên về tạo ra tiền hơn là quản lý tiền.

Đến năm 1994, số tiền trong quỹ tăng lên nhanh chóng Citron đã đầu tư7.5 tỷ đô là vào rất nhiều loại giấy tờ có giá của Chính phủ Mỹ Ông mua chủyếu thông qua các công ty môi giới phố Wall, đặc biệt từ các công ty thuộcngân hàng đầu tư Merrill Lynch Một điều hiển nhiên là: Khi một quỹ đầu tưmuốn đạt được lợi suất cao hơn lợi suất của các quỹ quản lý tiền thôngthường, nó sẽ phải chấp nhận rủi ro nhiều hơn Hơn nữa, Citron đã sai lầm khicho rằng chứng khoán chịu lãi suất trung hạn sẽ duy trì ổn định hoặc là tănggiá Ông sử dụng nhiều phương pháp nhằm mục đích biến quỹ 7.5 tỷ đô lathành 20 tỷ đô la vì thế lợi nhuận và rủi ro được nhân lên gấp bội Citron đãđầu tư khoảng 2.8 tỷ đô mua các loại giấy tờ có giá hoặc các công cụ pháisinh mà giá của chúng sẽ giảm khi lãi suất tăng Ông cũng đầu tư 8 tỷ đô lavào một loại trái phiếu “inverse floater” – một loại chứng khoán kết hợp củamột hoán đổi lãi suất và một chứng khoán lãi suất thả nổi mà lãi suất tăngngười nắm giữ sẽ bị thua lỗ Kết quả là, quỹ đã biến nguồn vốn dự định được

sử dụng cho các dịch vụ công cộng thiết yếu trong ngắn hạn thành một sự đầu

tư đầy rủi ro vào các công cụ tài chính trung hạn Trong trường hợp lãi suấtngắn hạn vẫn duy trị thấp như những năm đầu thập kỷ 90, giá của nhữngchứng khoán trung hạn này sé được thanh toán theo giá thị trường và Citron

sẽ thu được lợi nhuận cao Tuy nhiên chiến lược này trở nên tồi tệ khi Fed có

sự thay đổi trong chính sách của mình vào tháng 2 năm 1994 Tháng 2 này đãchứng kiến sự gia tăng lãi suất đầu tiên trong một chuỗi tăng liên tiếp, đếncuối năm 1994 lãi suất tăng thêm 2.25% Vào tháng 11, quỹ đầu tư của Citrongặp khủng hoảng lớn khi giá trị của các chứng khoán trung hạn nhạy cảm lãisuất sụt giảm Các đối tác của Citron bắt đầu thu hồi hàng tỷ đô la tiền thế

Trang 37

chấp, trong khi dó các cơ quan chính phủ ồ ạt rút tiền ra khỏi quỹ Vào ngày 1/12, Citron phải thừa nhận quỹ thua lỗ 1.5 tỷ USD và từ chức vào ngày 3/12.

- Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là một loại trong rủi ro thị trường Các ngân hàng cũng nhưcác tổ chức đầu tư không thể kiểm soát và dự đoán chắc chắn mức độ và xuhướng biến động của lãi suất Người quản lý quỹ đầu tư không nên quá tinvào xu hướng lãi suất giữ ở mức thấp như dự tính mà phải lường đến trườnghợp xấu là lãi suất ngắn hạn biến động sụt giá các chứng khoán quỹ nắm giữhoặc làm giảm thu nhập của quỹ; không nên tập trung quá nhiều vào cácchứng khoán có mức giá biến động cùng chiều với nhau khi lãi suất thay đổi(trường hợp Quận Cam, Citron đã đầu tư hàng tỷ đô la vào các chứng khoán

mà khi lãi suất tăng sẽ bị mất giá trị)

Bản thân Ban quản trị và hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàngcũng như các tổ chức kinh doanh phải theo dõi sát biến động lãi suất, xác định

cụ thể cơ chế chính sách và phương pháp quản trị rủi ro lãi suất, lập báo cáođịnh kỳ thường xuyên Đặc biệt dù có một thời kỳ kinh doanh tốt, lợi nhuậncao, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh cũng không được nới lỏng cácquy định và lơ là kiểm soát để dẫn đến hậu quả kinh doanh thua lỗ, thậm chíphá sản

Sự sụp đổ của Quận Cam chính là một bài học về sự cần thiết phải quản trịrủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như các tổ chứcđầu tư chứng khoán trên thế giới

1.3.2 Một số nguyên tắc tham khảo nhằm quản trị rủi ro lãi suất

Với nỗ lực giải quyết các vấn đề quản trị ngân hàng quốc tế, tháng 9 năm

1997, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (The Basel Committee on BankingSupervision) đã công bố văn bản về các nguyên tắc quản trị rủi ro lãi suất Cácnguyên tắc trên được dựa trên thực tiền hoạt động quản trị rủi ro lãi suất củacác ngân hàng trên thế giới mặc dù mỗi ngân hàng với quy mô và loại sảnphẩm dịch

Trang 38

vụ khác nhau có sự áp dụng riêng Theo văn bản trên, một chính sách quản trịrủi ro lãi suất hợp lý tập trung vào hai nội dung cơ bản sau:

a) Phương pháp quản trị tài sản, nợ và các công cụ ngoại bảng (4 nguyên

Để làm được điều đó, ngân hàng có trách nhiệm hiểu được bản chất, đưa

ra cụ thể mức độ chấp nhận rủi ro lãi suất của ngân hàng, và phân côngnhiệm vụ hợp lý cho các cá nhân để tránh tình trạng xung đột lợi ích hoặcchồng chéo nhiệm vụ

Ban quản trị cũng cần phải được báo cáo thông tin tình hình biến động lãisuất một cách định kỳ và đầy đủ để có thể hiểu và đánh giá sự thi hành củađơn vị quản trị cấp dưới Đổi lại, nhiệm vụ của ban quản trị cấp dưới là phảiđảm bảo rằng ngân hàng có chính sách hợp lý và toàn diện trong việc quản trịrủi ro lãi suất trong dài hạn cũng như ngắn hạn; giám sát những chính sáchnày còn phù hợp với quy mô và tình phức tạp của hoạt động ngân hàng haykhông; thường xuyên báo cáo tình hình với ban quản trị

- Cơ chế và chính sách hợp lý nhằm hạn chế và quản trị rủi ro lãi suất

Những cơ chế này phải đưa ra rõ ràng những công cụ và chiến lược phòngngừa, thông số định lượng rủi ro lãi suất, xác định mức độ giới hạn chấp nhậnrủi ro Mỗi giới hạn phải được quy định rõ cho phù hợp với từng danh mụcđầu tư hay hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng cũng cần xácđịnh mức độ rủi ro lãi suất cũng như phương pháp quản trị hợp lý trước khitung ra sản phẩm dịch vụ mới

- Đo lường rủi ro lãi suất

Trang 39

Các ngân hàng vần phải quy định rõ hệ thống đo lường rủi ro lãi suất tínhđến tất cả các nguồn dẫn đến rri ro này và đánh giá mức độ ảnh hưởng đếnphạm vi hoạt động của ngân hàng khi lãi suất thay đổi, đến các khoản mục tàisản, nợ và vốn chủ sở hữu.

Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương pháp định lượng rủi ro lãi suất;tuy nhiên, mỗi ngân hàng tủy theo quy mô, tính đa dạng cũng như mức độchấp nhận rủi ro của mình có thể lựa chọn phương pháp từ đơn giản nhưphương pháp phân tích khoảng cách, phân tích khoảng thời gian tồn tại chođến những mô hình phức tạp để đưa ra quyết định Nhiều ngân hàng lớn sửdụng các mô hình giả định để đánh giá chi tiết ảnh hưởng tiềm tàng của biếnđộng lãi suất lên thu nhập và giá trị Tài sản-Nợ thông qua việc đưa ra nhữnggiả định về lãi suất trong tương lai và tác động của lãi suất lên dòng tiền

- Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán độc lập toàn diện

Các ngân hàng phải có một hệ thống kiểm soát toàn diện để đảm bảo cácchính sách quản trị rủi ro lãi suất được thực hiện đúng đắn.Hệ thống này phảithúc đẩy sự vận hành hiệu quả, báo cáo tài chính đáng tin cậy và phù hợp vớicác quy định của pháp luật và hiệp hội ngân hàng Một hệ thống kiểm soát nội

bộ về rủi ro lãi suất hiệu quả bao gồm:

 Quy trình toàn diện về nhận dạng và đánh giá rủi ro

 Sự thiết lập đầy đủ các cơ chế, chính sách và phương pháp quản trị rủiro

 Hệ thống thông tin toàn diện và chi tiết

 Sự xét duyệt thường xuyên các cơ chế và chính sách đã được thiết lập Những ngân hàng quy mô lớn và phức tạp nên được các công ty kiểm toánđộc lập giám sát và kiểm tra hoạt động của mình Hơn nữa, những báo cáođược kiểm tra từ những tổ chức bên ngoài nên luôn có sẵn để cung cấp cho cơquan nhà nước có thẩm quyền Người có trách nhiệm kiểm tra nên xem xétcác yếu tố sau:

Trang 40

Yếu tố định lượng rủi ro lãi suất:

 Mức độ nhạy cảm về giá và khối lượng của các sản phẩm dịch vụ dongân hàng cung cấp

 Sự thay đổi của thu nhập và vốn chủ sở hữu của ngân hàng khi lãi suấtthay đổi

Yếu tố định tính rủi ro lãi suất:

 Hệ thống quản trị nội bộ của ngân hàng có phù hợp với chức năng, quy

mô và tính phức tạp của ngân hàng và hoạt động của nó

 Ngân hàng có một đơn vị kiểm soát độc lập chịu trách nhiệm cho việcthiết kế, thực hiện chức năng đo lường và quản trị rủi ro

 Ban quản trị và những cán bộ liên quan có thực sự chủ động tham giavào quá trình quản trị rui ro

 Các chính sách và cơ chế nội bộ liên quan đến lãi suất được ghi chép vàtuân thủ đầy đủ và đáng tin cậy

b) Giám sát và quản trị vốn ngân hàng

Nhằm mục đích khẳng định việc các ngân hàng duy trì một mức vốn phùhợp đối với toàn bộ những rủi ro trong hoạt động kinh doanh, Ủy ban Baselđưa ra 4 nguyên tắc sau:

- Các ngân hàng phải có một quy trình đánh giá mức vốn an toàn tươngứng với cơ cấu rủi ro của ngân hàng và một chiến lược để duy trì mứcvốn của mình;

- Các cơ quan quản lý phải liên tục xem xét và đánh giá hệ thống xácđịnh vốn an toàn của nội bộ các ngân hàng cũng như khả năng giám sát

và tuân thủ của họ đối với quy định về tỷ lệ vốn tối thiểu đồng thời các

cơ quan quản lý cũng phải có biện pháp can thiệp thích đáng nếu họkhông hài lòng về kết quả đánh giá;

Ngày đăng: 20/09/2020, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w