1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO

43 144 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tp mỹ tho
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 173,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được điều đó, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Mỹ Tho đã huy động vốn dưới các hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

mà độ an toàn cao và chi phí thấp… Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Mỹ Tho đã không ngừng nâng cao uy tín của mình nên đã tạo được lòng tin cho khách hàng, làm cho việc huy động vốn của Ngân hàng ngày càng thuận lợi hơn Trên cơ sở nhận thức “Xác định công việc khai thác khách hàng tiền gửi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh” Để thực hiện được điều

đó, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Mỹ Tho đã huy động vốn dưới các hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư, huy động vốn thông qua các giấy tờ có giá như phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi Chính vì thế đã góp phần làm tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh trong những năm gần đây

Trang 2

Bảng 2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005-2007)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 3

Biểu đồ 2: Biểu đồ tỷ trọng vốn huy động tại chi nhánh qua 3 năm

( 2005-2007 )

Nhìn vào bảng 2 ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng qua 3 năm

Cụ thể, năm 2005 là 40.564 triệu đồng, sang năm 2006 là 51.599 triệu đồng,

Trang 4

tăng 11.035 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 27,20% Đến năm

2007 là 70.781 triệu đồng, tăng 19.182 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tăng 37,18% Trong đó vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn dao động từ 74%-87% và luôn tăng qua 3 năm Vốn điều chuyển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn dao động từ 12%-25% nhưng lại có xu hướng tăng qua 3 năm, điều này làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Vì vậy Ngân hàng cần có giải pháp tích cực hơn nữa để tăng vốn huy động Cụ thể, năm 2005 vốn huy động của Ngân hàng đạt 35.479 triệu đồng chiếm tỷ trọng 88%, sang năm 2006 đạt 41.490 triệu đồng chiếm tỷ trọng 80%, tăng 6.011 triệu đồng, tương đương tăng 16,94% Đến năm 2007 đạt 52.490 triệu đồng chiếm tỷ trọng 74%, tăng 11.000 triệu đồng, tương đương tăng 26,51% Huy động vốn đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn vốn cho hoạt động Ngân hàng hiện nay, khi mà nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh

tế xã hội rất lớn và nguồn tiềm năng trong dân cư tăng

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động không phải lúc nào các Ngân hàng cũng đảm bảo huy động đủ nguồn vốn để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của mình Chính vì thế mà nguồn vốn điều chuyển là nguồn chủ yếu khi Ngân hàng thiếu vốn Vốn điều chuyển của chi nhánh tăng lên qua 3 năm Năm 2005 là 5.085 triệu đồng chiếm tỷ trọng 12,54%, sang năm 2006 là 10.109 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19,59%, tăng 5.024 triệu đồng, tương đương tăng 98,80% Đến năm 2007 là 70.781 triệu đồng chiếm tỷ trọng 25,84%, tăng 19.182 triệu đồng, tương đương tăng 80,94% tốc độ tăng có giảm hơn so với năm 2006

Đạt được kết quả trên là do chi nhánh không ngừng đổi mới phương pháp tiếp thị, phong cách phục vụ khách hàng, ân cần niềm nở nhưng do tình hình chung trong những năm gần đây giá vàng, bất động sản, giá xăng dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng tăng mạnh có tác động tiêu cực đến chỉ số giá tiêu dùng trên phạm vi cả nước, mức trượt giá cao hơn lãi suất tiền gửi gây dao động tâm

lí đối với người gửi tiền làm ảnh hưởng bất lợi cho công tác huy động vốn Mặt khác, trên địa bàn có 6 Ngân hàng quốc doanh và 8 Ngân hàng cổ phần cùng hoạt động, lãi suất huy động các ngân hàng cổ phần cao hơn Ngân hàng Nhà Nước, điều này gây sức ép cạnh tranh khá lớn đối với chi nhánh, làm công tác huy động vốn của chi nhánh chưa được tăng cao

Trang 5

4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm từ 2005-2007 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay

Trong những năm qua chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Mỹ Tho luôn cố gắng đa dạng hoá hình thức cho vay phù hợp với điều kiện, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa phương và nguồn vốn của chi nhánh

4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (2005-2007)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 6

Biểu đồ 3: Biểu đồ tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Trang 7

Nhìn vào bảng 3 ta thấy doanh số cho vay tại chi nhánh qua 3 năm có sự biến động không theo một chiều tăng hoặc giảm mà tăng trong năm 2006 và giảm trong năm 2007 Cụ thể: năm 2005, doanh số cho vay là 59.320 triệu đồng, đến năm 2006 là 76.606 triệu đồng, tăng 17.286 triệu đồng so với năm

2005, tương đương tăng 29,14% Sang năm 2007, doanh số cho vay đạt 74.660 triệu đồng, giảm 1.946 triệu đồng so với năm 2006, tương đương giảm 2,54%

Do nhu cầu vốn của người dân trên địa bàn tăng đột biến trong năm 2006 dẫn đến nhu cầu này giảm trong năm 2007, bên cạnh đó Ngân hàng đã hạn chế cho vay đối với nhóm khách hàng hoạt động kinh doanh có độ rủi ro cao, kém hiệu quả Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn Trong đó cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay dao động từ 45%-64% và tăng trong năm 2006, giảm trong năm 2007 còn doanh số cho vay trung_dài hạn chiếm tỷ trọng từ 35%-45% và giảm trong năm 2006, tăng mạnh trong năm 2007 Cụ thể:

Doanh số cho vay ngắn hạn: hoạt động cấp tín dụng của NHNo & PTNT Thành Phố Mỹ Tho thì tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trên tổng doanh số cho vay Nguyên nhân là do khách hàng vay vốn tại chi nhánh chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân và đối tượng vay chủ yếu là chăn nuôi, kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, đầu tư vào các đối tượng chi phí như: giống cây, lao động, thuốc bảo vệ thực vật, Hơn nữa, tâm lí người dân họ không muốn các khoản vay của họ kéo dài quá lâu vì phải tốn thêm chi phí, họ muốn vay trong ngắn hạn vì sẽ chịu mức lãi suất thấp hơn và trong một thời gian ngắn họ sẽ có số tiền để trả Tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng doanh số cho vay đã phản ảnh thực tế là Ngân hàng đã định hướng đầu tư vốn ngắn hạn càng nhiều để giảm thiểu rủi ro của việc cho vay vốn trung và dài hạn Qua 3 năm đat kết quả như sau: Năm 2005 doanh số cho vay đạt 32.106 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 54%, sang năm 2006 doanh số cho vay đạt 49.764 triệu đồng chiếm tỷ trọng 65%, tăng 17.658 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 55% Doanh số cho vay ngắn hạn tăng mạnh trong năm 2006 là do trong năm kinh tế

xã hội địa phương phát triển khá ổn định, hầu hết các ngành kinh tế đều phát triển Đến năm 2007 doanh số cho vay đạt 43.414 triệu đồng chiếm tỷ trọng 58%, giảm 6.350 triệu đồng so với năm 2006, tương đương giảm 12,76%

Trang 8

Doanh số cho vay dài hạn: Mục đích của khách hàng vay

trung-dài hạn tại chi nhánh nhằm mở rộng trang trại chăn nuôi, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị cho phân xưởng hay phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên Các khoản cho vay trung-dài hạn có thời gian thu hồi vốn lâu lại có độ rủi ro lớn nên Ngân hàng rất thận trọng trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay Năm 2005 doanh số cho vay trung_dài hạn đạt 27.214 triệu đồng chiếm tỷ trọng 46%, sang năm 2006 đạt 26.842 triệu đồng chiếm tỷ trọng 35%, giảm 372 triệu đồng so với năm 2005, tương đương giảm 1,37% Đến năm

2007, doanh số cho vay đạt 31.246 triệu đồng chiếm tỷ trọng 42%, tăng 4.404 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tăng 16,41% nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương nên chi nhánh dần dần đẩy mạnh cho vay trung_dài hạn

4.2.1.2 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế

Trang 9

Bảng 4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2005-2007)

Trang 10

Biểu đồ 4: Biểu đồ tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2005-2007)

(NN: Ngành nông nghiệp; CN, TTCN: Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; TN, DV: Ngành thương nghiệp, dịch vụ; TM, DV: Ngành thương mại, dịch vụ; CNCB: Ngành công nghiệp chế biến; NK: Ngành khác)

Trang 11

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Mỹ Tho đầu tư tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn cho tất cả các ngành kinh tế Mặc dù Ngân hàng mở rộng quan hệ cho vay đối với mọi ngành kinh tế, nhưng nhìn vào bảng 4 ta thấy trong 3 năm qua doanh số cho vay đối với ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay dao động từ 50%-63% Điều này cũng là tất yếu bởi vì ngành nông nghiệp là những khách hàng truyền thống có địa bàn và qui mô hoạt động rộng lớn và đây là thế mạnh, phù hợp với định hướng kinh doanh của Ngân hàng Trong đó đặc biệt là cho vay chăn nuôi luôn chiếm tỷ trọng cao trong cho vay đối với ngành nông nghiệp (80%)

Kế đến là ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành thương nghiệp dịch vụ

Chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng qua các năm là ngành nông nghiệp Do đây là lĩnh vực cho vay chủ yếu của Ngân hàng, phù hợp với định hướng chung của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam là tăng dần tỷ trọng trong cho vay nông nghiệp Trong lĩnh vực này, NHNo & PTNT TP Mỹ Tho đầu tư cho vay bao gồm các loại chi phí: trồng trọt, chăn nuôi, cải tạo vườn, mua sắm công cụ, vật tư nông nghiệp,…Năm 2005 doanh số cho vay đạt 32.682 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 55% Năm 2006 là 38.804triệu đồng chiếm tỷ trọng 51%, tăng 6.122 triệu đồng so với năm 2005, hay tăng 18,73% và 47.359 triệu đồng cho năm

2007 chiếm tỷ trọng là 63%, tăng 8.555triệu đồng so với năm 2006, tương ứng tăng 22,05% Doanh số cho vay ngành nông nghiệp trong thời gian qua tăng là

do số hộ nông dân đến giao dịch với Ngân hàng ngày càng nhiều Đa số nông dân trên địa bàn chăn nuôi gà, heo, bò, cá và trồng cây ăn quả Các hộ nông dân vay để đầu tư thêm vào chuồng trại chăn nuôi, trang bị thêm máy móc phục vụ cho nông nghiệp Nắm bắt kịp thời nhu cầu đó Ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với các hộ nông dân nên doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng qua các năm Chính nhờ sự gia tăng đó đã góp một phần rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp được phát triển, phát triển nhanh lượng lương thực đảm bảo cho nhu cầu lương thực trong nước và dành một phần cho xuất khẩu Đồng thời còn giúp cho các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi cá và nuôi heo Mặc khác, trong

Trang 12

những năm gần đây xảy ra dịch cúm gia cầm, bệnh lỡ mồm long móng xảy ra thường xuyên, giá cả một số hàng nông sản sụt giảm ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ nông dân, bà con không có nguồn thu khác để bù đắp, dẫn đến nguồn thu tích luỹ để tái sản xuất thấp thậm chí không có Hơn nữa mọi khoản chi tiêu trong gia đình đều dựa vào thu nhập từ nguồn này nên mỗi khi sản xuất gặp rủi ro bà con đều thiếu vốn sản xuất nên phải nhờ Ngân hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất cũng ngày càng tăng đặc biệt là ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp dịch vụ Nắm bắt kịp thời nhu cầu đó Ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với các ngành này nên doanh số cho vay các ngành chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng doanh số cho vay tại chi nhánh qua các năm chiếm từ 10%-19%

và tăng trong năm 2007, giảm trong năm 2008 Qua bảng 4 ta thấy doanh số cho vay đối với ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp qua 3 năm như sau: năm 2005 đạt 8.311 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14%, sang năm 2006 đạt 10.351 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14%, tăng 2.040 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 24,55% Nguyên nhân tăng là do sự tham gia của các thành phần kinh tế đã làm cho sản xuất công nghiệp mang tính đa dạng cả về quy mô sản xuất chủng loại và chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó ngành nghề truyền thống dần dần được khôi phục người sản xuất quan tâm đến cải tiến kỹ thuật sản xuất nên cần sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng để các cơ sở đổi mới trang thiết bị nâng cao chất lượng đủ sức cạnh tranh trên thị trường Đến năm 2007 đạt 7.866 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 11%, giảm 2.485 triệu đồng so với năm 2006, tương đương giảm 24,01% do khách hàng chưa có nhu cầu vay lại để phát triển và đầu tư quy mô sản xuất cho lĩnh vực này

Còn đối với ngành thương nghiệp, dịch vụ thì khách hàng chủ yếu của ngành nghề này là các doanh nghiệp tư nhân, cá thể, hộ kinh doanh – là những thành phần kinh tế rất nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Từ bảng 4 ta thấy doanh số cho vay đối với ngành này qua 3 năm như sau: Năm

2005, doanh số cho vay là 8.703 triệu đồng; chiếm tỷ trọng 15%, năm 2006 là 14.616 triệu đồng chiếm tỷ trọng 19% tăng 5.913 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 67,94% và năm 2007 đạt 9.980 triệu đồng với tỷ trọng là 12%, giảm 4.636 triệu đồng so với năm 2006, tức giảm 31,72% Năm 2007,

Trang 13

tuy doanh số cho vay đối với ngành này giảm so với năm 2006 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay trong năm 2007.

Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay là ngành thương mại, dịch vụ và công nghiệp chế biến, với tỷ trọng từ 3%-7% trong tổng doanh số cho vay Định hướng phát triển kinh tế Thành phố là công nghiệp, kinh doanh dịch vụ, nông nghiệp do vậy mà cho vay lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng được Ngân hàng quan tâm Qua bảng 4 ta thấy năm 2005 doanh số cho vay đạt 3.903 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8%, sang năm 2006 doanh số cho vay đạt 5.041 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7%, tăng 3.138 triệu đồng so năm 2005, tương đương tăng 80,40% Nhưng sang năm 2007, doanh số cho vay ngành này giảm mạnh chỉ đạt 200 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 2%, giảm 6.841 triệu đồng so năm 2006 do thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp không ổn định cho nên thương nhân không mạnh dạng mở rộng hình thức kinh doanh mạng lưới buôn bán hơn

Kế đến là ngành công nghiệp chế biến đây là ngành thứ 2 sau ngành nông nghiệp có doanh số cho vay luôn tăng qua 3 năm và chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều trong tổng doanh số cho vay qua 3 năm, bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản, chế biến lương thực thực phẩm Từ bảng 4 ta thấy: năm 2005, doanh số cho vay là 3.168 triệu đồng chiếm tỷ trọng 6%; năm 2006 là 5.331 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7%, tăng 938 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 24,03% và năm 2007 đạt 5.515 triệu đồng với tỷ trọng là 7% tăng 184 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tăng 3,45% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công nghiệp chế biến là một trong những ngành phát triển mạnh tại địa phương nên Ngân hàng

đã và đang hỗ trợ cho vay đối với ngành nghề này

Ngoài những ngành nghề chủ yếu nêu trên thì NHNo & PTNT TP Mỹ Tho còn cho vay phục vụ nhiều mục đích kinh tế khác như: phục vụ nhu cầu đời sống cá nhân, cán bộ công nhân viên chức cải thiện đời sống như cho vay mua sắm thiết bị, đồ dùng trong gia đình, sữa chữa nhà…

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ

Song song với việc cho vay thì công tác thu nợ là hết sức quan trọng đối với mọi Ngân hàng thương mại nói chung và đối với NHNo & PTNT TP Mỹ

Trang 14

Tho nói riêng Hoạt động cho vay là hoạt động có nhiều rủi ro, đồng vốn mà Ngân hàng cho vay có thể được thu hồi đúng hạn, trể hạn hoặc có thể không thu hồi được Vì vậy công tác thu hồi nợ (đúng hạn và đầy đủ ) được Ngân hàng đặt lên hàng đầu, bởi một Ngân hàng muốn hoạt động tốt không phải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn chú trọng đến công tác thu nợ làm sao để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại nhanh chóng, tránh thất thoát và có hiệu quả cao

Việc thu nợ là yếu tố chủ yếu thể hiện khả năng phân tích, đánh giá tính chính xác khi thẩm định đánh giá khách hàng để cho vay vốn của cán bộ tín dụng Việc thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành công rất lớn trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Vì đã cho vay đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả và người vay đã tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng qua việc họ trả nợ và lãi đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng.Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ với sự nỗ lực của bản thân Ngân hàng và sự giúp đỡ hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương nhưng quan trọng nhất là ý thức tự trả nợ vay khi đến hạn của khách hàng Nếu đến ngày đáo hạn khách hàng không đến trả nợ thì từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng có biện pháp xử lí thích hợp

4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng

Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 15

Biểu đồ 5: Biểu đồ tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng

Trang 16

Qua bảng 5 ta thấy tổng doanh số thu nợ tăng giảm không ổn định qua 3 năm Cụ thể, năm 2005 doanh số thu nợ là 52.624 triệu đồng, sang năm 2006 doanh số thu nợ đạt 76.370 triệu đồng, tăng 23.746 triệu đồng so với năm

2005, tương đương tăng 45,12% Đến năm 2007, doanh số thu nợ đạt 72.292 triệu đồng, giảm 4.078 triệu đồng so với năm 2006, tương đương giảm 5,34% Doanh số thu nợ giảm là do doanh số cho vay trong năm 2007 giảm Trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn cũng tăng giảm không ổn định tăng trong năm 2006

và giảm trong năm 2007 và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ dao động từ 53%-60% vì doanh số cho vay ngắn hạn tại chi nhánh chiếm tỷ trọng cao Cụ thể, năm 2005 doanh số thu nợ đạt 28.099 triệu đồng chiếm tỷ trọng 53%; năm 2006 doanh số thu nợ đạt 45.886 triệu đồng với tỷ trọng là 60% tăng 17.787 triệu đồng, tức tăng 63,30% so với năm 2005, nguyên nhân là do doanh

số cho vay tăng mạnh trong năm 2006 và khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, phát huy hiệu quả đã tạo điều kiện cho các đơn vị, các hộ sản xuất trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng Đến năm 2007 doanh số thu nợ đạt 41.298 triệu đồng chiếm tỷ trọng 57%, giảm 4.588 triệu đồng, tức giảm 10% so với năm 2006, do doanh số cho vay ngắn hạn trong năm 2007 giảm so với năm

2006

Doanh số thu nợ trung-dài hạn luôn tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng

từ 39%-46% Cụ thể: năm 2005 doanh số thu nợ đạt 24.525 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 47%, sang năm 2006 doanh số thu nợ đạt 30.484 triệu đồng chiếm tỷ trọng 40%, tăng 5.959 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 24,29%,

do doanh số cho vay trung_dài hạn tại chi nhánh trong năm 2006 giảm đã làm cho tỷ trọng thu nợ trung-dài hạn năm 2006 thấp hơn năm 2005 Đến năm 2007 doanh số thu nợ đạt 30.994 triệu đồng với tỷ trọng là 43% tăng 510 triệu đồng

so với năm 2006, tương đương tăng 1,67% Nhìn chung, có được kết quả như vậy cho thấy Ngân hàng có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong việc lựa chọn khách hàng, trong công tác thẩm định, theo dõi quá trình sử dụng vốn và đôn đốc khách hàng trả nợ nên đã có thể thu được vốn đã phát vay

4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế

Trang 17

Bảng 6: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2005-2007)

Trang 18

Biểu đồ 6: Biểu đồ tỷ trọng doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2005-2007)

(NN: Ngành nông nghiệp; CN, TTCN: Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; TN, DV: Ngành thương nghiệp, dịch vụ; TM, DV: Ngành thương mại, dịch vụ; CNCB: Ngành công nghiệp chế biến; NK: Ngành khác)

Trang 19

Qua bảng 6 ta thấy doanh số thu nợ ngành nông nghiệp là chiếm tỷ trọng cao nhất từ 50%-64% và liên tục tăng qua 3 năm Do đại đa số khách hàng của Ngân hàng là hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, là những khách hàng truyền thống có quan hệ thường xuyên với Ngân hàng và cũng phù hợp với đặc điểm doanh số cho vay ngành này chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng qua các năm Cụ thể, năm 2005 doanh số thu nợ đạt 29.855 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 57% trong tổng doanh số thu nợ Năm 2006 do người dân làm ăn thuận lợi, được giá nên doanh số thu nợ ngành này tăng lên đáng kể, đạt 38.425 triệu đồng chiếm tỷ trọng 50%, tăng 8.570 triệu đồng so với năm 2005, tương đương tăng 28,71% Tuy nhiên tỷ trọng doanh số thu nợ của ngành nông nghiệp trong năm 2006 giảm do trong năm này ngành nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai dịch bệnh như bệnh cúm gia cầm, lỡ mòm long móng, quá trình đầu tư cải tạo vườn tạp chưa mang lại hiệu quả… đã ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi trồng của người nông dân Từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu nợ của Ngân hàng Sang năm 2007, doanh số thu nợ là 46.633 triệu đồng với tỷ trọng

là 65% trong tổng doanh số thu nợ, tăng 8.208 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tăng 21,36%, tuy năm 2007 doanh số thu nợ tăng ít hơn năm

2006 nhưng doanh số thu nợ ngành này vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng doanh số thu nợ năm 2007

Kế đến là ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành thương mại dịch vụ Doanh số thu nợ của các ngành này chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng doanh số thu nợ tại chi nhánh dao động từ 10%-18% và tăng giảm không ổn định qua 3 năm tăng trong năm 2006, giảm trong năm 2007 Nguyên nhân là do đối với ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong năm 2006 Ngân hàng tăng các khoản vay để người dân mạnh dạng đầu tư vào lĩnh vực này, thêm vào đó người dân có kinh nghiệm kĩ thuật nên thu lợi nhuận cao làm cho các khoản vay cũng thu được nhiều Đến năm 2007, do nhu cầu vay vốn ngành này năm 2007 giảm mạnh nên doanh số thu nợ năm 2007 giảm so với năm 2006

Còn đối với ngành thương nghiệp, dịch vụ thì như đã trình bày ở phần doanh số cho vay, khách hàng chủ yếu của ngành nghề này là các doanh nghiệp

Trang 20

tư nhân, cá thể, hộ kinh doanh có quy mô sản xuất kinh doanh tương đối nhỏ, tiềm lực vốn không mạnh nên họ rất dè chừng trước những biến động của thị trường Năm 2005 và năm 2006 là thời kỳ kinh tế xã hội địa phương phát triển

ổn định nên ra sức mở rộng hoạt động kinh doanh, lại làm ăn có hiệu quả nên vay nợ nhiều mà trả nợ cũng rất tốt Năm 2007 là năm bản lề của Việt Nam trước khi hội nhập, các khách hàng này lại e ngại việc môi trường pháp lý, môi trường đầu tư có nhiều thay đổi nên có phần dè dặt trong kinh doanh khiến cho việc kinh doanh tạm thời chững lại việc trả nợ Ngân hàng không được tuân thủ tốt làm cho doanh số thu nợ giảm xuống

Chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh số thu nợ là ngành thương mại, dịch vụ; ngành công nghiệp chế biến và ngành khác với tỷ trọng

từ 1%-7% Trong đó ngành công nghiệp chế biến có doanh số thu nợ tăng liên tục qua 3 năm do đây là một trong những ngành được ưu tiên phát triển ở địa phương nên các doanh nghiệp khách hàng của Ngân hàng có được điều kiện kinh doanh thuận lợi, đạt hiệu quả cao, nhu cầu vốn tăng và việc trả nợ Ngân hàng cũng đầy đủ Đối với ngành thương mại, dịch vụ và ngành khác thì doanh

số thu nợ tăng trong năm 2006 và lại giảm trong năm 2007 Nguyên nhân là do năm 2006 ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn phát triển rất mạnh, khách hàng làm ăn có hiệu quả nên tạo điều kiện cho họ trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng Đến năm 2007, do tình hình thu nhập tăng những nhà đầu tư tư nhân, tiểu thương có tích luỹ cao hơn nhưng lại không đầu tư mở rộng cho nên cho vay đối tượng này giảm từ đó doanh số thu nợ này giảm

Nhìn chung, khả năng thu nợ tại Ngân hàng cao Đạt được thành tích như trên là do Ngân hàng đã có những chính sách thu nợ thích hợp, cán bộ tín dụng tích cực trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ, gửi giấy báo nợ trước khi đến hạn từ 7 - 15 ngày để khách hàng có thời gian chuẩn bị, thời gian cho vay cũng như thời gian thu hồi nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của người vay Từ đó tăng hiệu quả kinh tế của người vay, Ngân hàng đã lựa chọn phương thức cho vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng Mặc khác

đa phần khách hàng vay vốn của Ngân hàng đều là khách hàng truyền thống,

có uy tín, làm ăn có hiệu quả vì vậy mà công tác thu hồi nợ của chi nhánh trong những năm qua tương đối cao

Trang 21

4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ

Dư nợ là khoản vay của khách hàng qua các năm mà chưa đến thời điểm thanh toán, hoặc đến thời điểm thanh toán mà khách hàng không có khả năng trả do nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân chủ quan, dư nợ bao gồm nợ quá hạn, nợ chưa đến hạn, nợ được gia hạn điều chỉnh và nợ khó đòi

Dư nợ có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả và qui mô hoạt động của Ngân hàng, do đó chi nhánh NHN0 & PTNT TP Mỹ Tho luôn phấn đấu tăng dư

nợ qua các năm Dư nợ cho biết tình hình cho vay, thu nợ đạt hiệu quả như thế nào đến thời điểm báo cáo và đồng thời nó cho biết số nợ mà Ngân hàng còn phải thu từ khách hàng

4.2.3.1.Dư nợ theo thời hạn tín dụng

Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Ngày đăng: 19/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 2 Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005-2007) (Trang 2)
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 3 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (2005-2007) (Trang 5)
Bảng 4: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (2005-2007) (Trang 9)
Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 5 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007) (Trang 14)
Bảng 6: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (2005-2007) (Trang 17)
Bảng 7: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 7 Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng (2005-2007) (Trang 21)
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 8 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (2005-2007) (Trang 24)
Bảng 9: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 9 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng (2005-2007) (Trang 28)
Bảng 10: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 10 Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế (2005-2007) (Trang 32)
Bảng 11: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng (2005-2007) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 11 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng (2005-2007) (Trang 36)
Bảng 14: Dự báo doanh số cho vay và vốn huy động năm 2008 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO
Bảng 14 Dự báo doanh số cho vay và vốn huy động năm 2008 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w