1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng hệ thống quản trị học tập mã nguồn mở moodle hỗ trợ hình thức học tập e learning tại trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

141 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận diện được lợi ích của hình thức học tập E-Learning và phần mềm mã nguồn mở, em đã tiến hành chọn đề tài tốt nghiệp này để nghiên cứu, trước hết là để hoàn thành chương trình học tập

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề Tài :

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ HỌC TẬP MÃ NGUỒN MỞ MOODLE

HỖ TRỢ HÌNH THỨC HỌC TẬP E – LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giảng Viên Hướng Dẫn:

ThS NGUYỄN HUỲNH ANH VŨ

KS NGUYỄN HOÀNG ÂN

Sinh Viên: NGUYỄN CẨM PHÁT

Mã số sinh viên: 030224082039

Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Hồ Chí Minh là thầy Thạc sĩ Nguyễn Huỳnh Anh Vũ và thầy Kỹ sƣ Nguyễn Hoàng Ân

ii Những nguồn tài liệu cho việc tham khảo và trích dẫn đều đƣợc liệt kê đầy

đủ trong mục “Danh sách tài liệu tham khảo” của tài liệu này

Tôi xin cam đoan tính trung thực của những điều vừa nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 05 năm 2012

Nguyễn Cẩm Phát

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

-oOo -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

-oOo -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Mình xin gửi lời cảm ơn toàn thể những người bạn, những người luôn sát cánh cùng mình nơi giảng đường đại học

Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Thạc sĩ Nguyễn Huỳnh Anh Vũ và thầy Kỹ Sư Nguyễn Hoàng Ân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành

đề tài tốt nghiệp này!

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 05 năm 2012

Nguyễn Cẩm Phát

Trang 6

MỤC LỤC

-oOo -

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

LỜI MỞ ĐẦU 13

CHƯƠNG 1 17

1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ: 17

1.1.1 Khái niệm về phần mềm tự do, phần mềm mã nguồn mở: 17

1.1.2 Sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ: 19

1.1.3 Thuật ngữ Copyleft và giấy phép phần mềm mã nguồn mở: 20

1.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ E–LEARNING: 20

1.2.1 Các khái niệm về E-Learning (Electronic Learning): 20

1.2.2 Mô hình hóa những đặc điểm chính của E-Learning: 22

1.2.2.1. Mô hình hóa việc học tập theo hình thức E-Learning: 22

1.2.2.2. Mô hình hóa 02 bộ phận chức năng chính của hình thức học tập E-Leaning: 23

1.2.2.3. Mô hình giản lược minh họa một hệ thống E-Learning: 24

1.2.3 Chuẩn SCORM: 26

1.3 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: 27

CHƯƠNG 2 28

2.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ: 28

2.1.1 Khái quát về tình hình phát triển của PMMNM trên thế giới: 28

2.1.2 Thực trạng phần mềm mã nguồn mở tại việt nam: 29

2.1.3 Những lợi ích có thể đạt được từ việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở: 30

2.2 XU THẾ E-LEARNING: 31

2.2.1 E-Learning và quan niệm mới về giáo dục: 31

2.2.2 Tình hình phát triển của E-Learning tại Việt Nam: 32

2.2.3 Những lợi ích mà E-Learning mang lại: 33

2.3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 34

2.3.1 Giới thiệu về tổ chức: 34

Trang 7

2.3.2 Cở sở hạ tầng hỗ trợ phát triển hệ thống: 37

2.3.3 Thực trạng việc dạy và học tại trường đại học Ngân Hàng: 39

2.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2: 40

CHƯƠNG 3 41

3.1 HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN: 41

3.1.1 Lý do chọn giải pháp phần mềm mã nguồn mở: 41

3.1.2 Đánh giá và chọn lựa gói ứng dụng LMS mã nguồn mở: 43

3.1.2.1. Giới thiệu về Moodle: 43

3.1.2.2. Giới thiệu về ILIAS: 44

3.1.3 So sánh và mô tả các đặc điểm của Moodle và ILIAS: 44

3.1.3.1. Tiêu chí Công nghệ và Khả năng tùy biến: 45

3.1.3.2. Tiêu chí Chức năng: 45

3.1.3.3. Tiêu chí Chi phí: 49

3.1.3.4. Tiêu chí Dịch vụ và hỗ trợ: 49

3.2 YÊU CẦU VỀ CẤU HÌNH CHO VIỆC CÀI ĐẶT MOODLE 2.1: 51

3.2.1 Yêu cầu về phần cứng: 51

3.2.1.1. Disk space: 51

3.2.1.2. Memory: 51

3.2.1.3. Server: 52

3.2.2 Yêu cầu về phần mềm: 52

3.2.2.1. Hệ điều hành: 52

3.2.2.2. Phần mềm máy chủ web (web server): 52

3.2.2.3. PHP: 52

3.2.2.4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 53

3.3 TRÌNH BÀY CHI TIẾT CÁC TÍNH NĂNG CỦA MOODLE: 54

3.3.1. Nhóm các tính năng hỗ trợ quản trị site: 54

3.3.1.1. Xác thực người người dùng: 54

3.3.1.2. Quản trị, cấp phép, xác định vai trò (role) tài khoản người dùng: 57

3.3.1.3. Một số tính năng quản trị site khác: 58

3.3.2 Nhóm các tính năng hỗ trợ quản trị khóa học: 58

3.3.2.1. Khóa học (Course): 58

3.3.2.2. Các hoạt động (Activity): 59

Trang 8

3.3.2.3. Các tài nguyên tĩnh (Resource): 61

3.3.2.4. Ghi danh vào khóa học (Course enrolment): 62

3.3.2.5. Theo dõi việc học tập (Tracking progress): 63

3.3.3 Nhóm các tính năng quản trị nội dung: 64

3.3.4 Các công cụ, module và plug-in hỗ trợ hoạt động của Moodle: 65

3.3.4.1. Công cụ tạo nội dung (Authoring Tools): 65

3.3.4.2. Phòng học trực tuyến (Virtual Classroom): 66

3.4 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MOODLE: 67

3.4.1 Biểu đồ khung cảnh cho hệ thống LMS Moodle (Context Diagram): 67

3.4.2. Biểu đồ Use Case (giản lƣợc) hệ thống LMS Moodle (Use Case Diagram): 68

3.4.3 Bản đặc tả Use Case: 69

3.4.3.1. Use Case: Tạo khóa học: 69

3.4.3.2. Use Case: Tự ghi danh: 70

3.4.3.3. Use Case: Chọn đối tượng để ghi danh: 71

3.4.3.4. Use Case: Đăng ký thành viên: 72

3.4.3.5. Use Case: Xem thông tin khóa học: 73

3.4.3.6. Use Case: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học: 74

3.4.3.7. Use Case: Các Use Case về việc thiết lập chính sách cho hệ thống: 75

3.4.4 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): 76

3.4.4.1. Activity Diagram: Tạo khóa học: 76

3.4.4.2. Activity Diagram: Tự ghi danh: 77

3.4.4.3. Activity Diagram: Chọn đối tượng để ghi danh: 78

3.4.4.4. Activity Diagram: Đăng ký thành viên: 79

3.4.4.5. Activity Diagram: Xem thông tin khóa học: 80

3.4.4.6. Activity Diagram: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học: 81

3.4.4.7. Activity Diagram: Thiết lập chính sách cho hệ thống: 82

3.4.5 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): 83

3.4.5.1. Sequence Diagram: Tạo khóa học: 83

3.4.5.2. Sequence Diagram: Tự ghi danh: 84

3.4.5.3. Sequence Diagram: Chọn đối tượng để ghi danh: 85

3.4.5.4. Sequence Diagram: Đăng ký thành viên: 86

3.4.5.5. Sequence Diagram: Xem thông tin khóa học: 87

Trang 9

3.4.5.6. Sequence Diagram: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học: 88

3.4.5.7. Sequence Diagram: Thiết lập chính sách cho hệ thống: 89

3.5 ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC CÁC NGUỒN LỰC: 90

3.5.1 Đề xuất tổ chức nguồn lực phần cứng và mạng truyền thông: 90

3.5.2 Đề xuất tổ chức nguồn lực phần mềm: 95

3.5.3 Đề xuất tổ chức nguồn lực dữ liệu: 97

3.6 ĐỀ XUẤT VIỆC TỔ CHỨC NGUỒN LỰC CON NGƯỜI: 99

3.6.1 Quá trình triển khai hệ thống Moodle: 100

3.6.2 Quá trình vận hành hệ thống Moodle: 101

3.6.2.1 Phân tích: Nguồn lực con người cho việc giảng dạy – học tập: 102

3.6.2.2 Phân tích: Nguồn lực con người cho việc kiểm tra – thi cử: 105

3.6.2.3 Đề xuất tổ chức nguồn lực con người: 106

3.7 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ VỀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ – VĨ MÔ: 109

3.8 ĐÁNH GIÁ NHỮNG LỢI ÍCH TIỀM NĂNG CỦA E-LEARNING ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG: 111

3.9 NGHIÊN CỨU KHẢ THI: 117

3.9.1 Khả thi về mặt tổ chức: 117

3.9.2 Khả thi về mặt kinh tế: 120

3.9.3 Khả thi về mặt kỹ thuật: 121

3.9.4 Khả thi về mặt vận hành: 125

3.9.5 Kết luận về tính khả thi của dự án E-Learning: 125

3.10.TỔNG KẾT CHƯƠNG 3: 126

TỔNG KẾT ĐỀ TÀI 127

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤC LỤC 130

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

-oOo -

Bảng 2.1 – Ưu điểm của E-Learning 33

Bảng 2.2 – Thông tin về nhân sự và sinh viên của Khoa Công nghệ thông tin 36

Bảng 2.3 – Thông tin về hệ thống Server của trường đ ại học Ngân Hàng 37

Bảng 2.4 – Thông tin về Database lưu trữ dữ liệu của trường đ ại học Ngân Hàng 38

Bảng 2.5 – Thông tin về hạ tầng mạng truyền thông 38

Bảng 3.1 – So sánh các hướng tiếp cận phát triển hệ thố ng theo các tiêu chí 41

Bảng 3.2 – Bảng đánh giá các hệ thống LMS mã nguồn mở 46

Bảng 3.3 – Các đ ặc điểm (features) chính c ủa Moodle 2.1 và ILIAS 4.1 48

Bảng 3.4 – Yêu c ầu về phần cứng và phần mềm đối với Moodle 2.1 53

Bảng 3.5 – Giới thiệu một số Authoring Tools 65

Bảng 3.6 – Bản đặc tả Use Case: Tạo khóa học 69

Bảng 3.7 – Bản đặc tả Use Case: Tự ghi danh 70

Bảng 3.8 – Bản đặc tả Use Case: Chọn đối tượng để ghi danh 71

Bảng 3.9 – Bản đặc tả Use Case: Đăng ký thành viên 72

Bảng 3.10 – Bản đặc tả Use Case: Xem thông tin khóa học 73

Bảng 3.11 – Bản đặc tả Use Case: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học 74

Bảng 3.12 – Bản đặc tả Use Case: Các Use Case về việc thiết lập chính sách cho hệ thống khóa học 75

Bảng 3.13 – Đề xuất triển khai đối với phần mềm 97

Trang 11

-oOo -DANH MỤC HÌNH ẢNH

-oOo -

Hình 1.1 – Mô hình hóa việc học tập theo hình thức E-Learning 22

Hình 1.2 – Hai bộ phận chức năng chính của E-Learning 23

Hình 1.3 – Mô hình giản lược minh họa một hệ thống E-Learning 25

Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của trường đại học Ngân Hàng Tp.HCM 35

Hình 3.1 – Bảng thố ng kê số liệu đánh giá các hệ thống LMS/LCMS mã nguồn mở 47

Hình 3.2 – Sự bất tiện của tài liệu ILIAS đối với người dùng 50

Hình 3.3 – Giao diện trang xác thực người dùng của hệ thố ng Moodle 56

Hình 3.4 – Giao diện một khóa học do Moodle quản lý 59

Hình 3.5 – Các hoạt động (Activity) trong một khóa học của Moodle 61

Hình 3.6 – Các tài nguyên học tập tĩnh trong một khóa học Moodle 61

Hình 3.7 – Ảnh minh họa việc sử dụng Nhãn, Page và nội dung của Page 62

Hình 3.8 – Các lo ại giấy phép đi kèm khi upload file lên Moodle 64

Hình 3.9 – Ảnh minh họa một phòng học trực tuyến (Virtual Classroom) 66

Hình 3.10 – Biểu đồ khung c ảnh cho hệ thống Moodle 67

Hình 3.11 – Biểu đồ Use Case (giản lược) hệ thống LMS Moodle 68

Hình 3.12 – Biểu đồ hoạt động: Tạo khóa học 76

Hình 3.13 – Biểu đồ hoạt động: Tự ghi danh 77

Hình 3.14 – Biểu đồ hoạt động: Chọn đối tượng để ghi danh 78

Hình 3.15 – Biểu đồ hoạt động: Đăng ký thành viên 79

Hình 3.16 – Biểu đồ hoạt động: Xem thông tin khoá học 80

Hình 3.17 – Biểu đồ hoạt động: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học 81

Hình 3.18 – Biểu đồ hoạt động: Thiết lập chính sách cho hệ thống 82

Hình 3.19 – Biểu đồ tuần tự: Tạo khóa học 83

Trang 12

Hình 3.20 – Biểu đồ tuần tự: Tự ghi danh 84

Hình 3.21 – Biểu đồ tuần tự: Chọn đối tƣợng để ghi danh 85

Hình 3.22 – Biểu đồ tuần tự: Đăng ký thành viên 86

Hình 3.23 – Biểu đồ tuần tự: Xem thông tin khóa học 87

Hình 3.24 – Biểu đồ tuần tự: Thêm ho ạt động, tài nguyên vào khóa học 88

Hình 3.25 – Biểu đồ tuần tự: Thiết lập chính sách cho hệ thống 89

Hình 3.25 – Giao diện một Gradebook trong khóa học do Moodle quản lý 98

Hình 3.26 – Minh họa đề xuất đối với việc tổ chức nguồn lực dữ liệu 99

Trang 13

-oOo -DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

-oOo - TIẾNG VIỆT

FSF Free Software Foundation

OSI Open Source Initiative

FOSS Free Open Source Software

FLOSS Free/Libre Open Source Software

LCMS Learning Content Management System

LMS Learning Management System

ADL Advanced Distributed Learning

SCORM Sharable Content Object Reference Model

CMS Content Management System

TCO Total Cost of Ownership

LCS Leading in Consulting & Service

SQL Structured Query Language

CAS Central Authentication Service

LDAP Lightweight Directory Access Protocol

PAM Pluggable Authentication Modules

IMAP Internet Message Access Protocol

POP3 Post Office Protocol 3

NNTP Network News Transfer Protocol

RADIUS Remote Authentication Dial In User Service

IMS IMS Global Learning Consortium

AICC Aviation Industry Computer-Based Training Committe

IIS Internet Information Services

PHP Hypertext Preprocessor

3P Position – Person – Performance

MD5 Message Digest algorithm 5

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

-oOo -A TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ HỌC TẬP MÃ NGUỒN MỞ MOODLE

HỖ TRỢ HÌNH THỨC HỌC TẬP E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

B THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Đề tài nghiên cứu này chính là một đồ án tốt nghiệp kết thúc chương trình đào tạo của

chuyên ngành Hệ thống thông tin quản trị tại trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ

Chí Minh do sinh viên Nguyễn Cẩm Phát thực hiện với sự hướng dẫn của thầy Thạc sĩ Nguyễn Huỳnh Anh Vũ – giảng viên Khoa Công nghệ thông tin trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, và thầy Kỹ sư Nguyễn Hoàng Ân – giảng viên Khoa Công nghệ thông tin trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh

C LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Như chúng ta đã biết, sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông đã mang lại diện mạo mới cũng như những động lực và tiền đề mới cho nhiều lĩnh vực khác cùng tiến bộ Giáo dục cũng là một trong những lĩnh vực đạt được nhiều bước tiến rất đáng chú ý

Bên cạnh những công nghệ và kỹ thuật mới, sự phát triển và phổ cập rộng rãi của Internet đã khiến thế giới của chúng ta trở nên sinh động hơn và gần gũi hơn bao giờ hết Những khoảng cách địa lý không còn là vấn đề nữa khi con người có thể liên lạc với nhau mọi lúc mọi nơi nhờ vào các phương thức truyền thông hiệu quả mà đặc biệt là Internet

Trong thập niên gần đây, việc học tập không chỉ đơn thuần là “đến tận lớp, gặp tận thầy,

bắt tay tận bạn” mà thông qua những kênh truyền thông, những công nghệ tiên tiến,

người học và người dạy đã có thể kết nối với nhau, chia sẻ kiến thức với nhau dù đang ở

Trang 15

cách nhau một khoảng cách rất xa về mặt địa lý Và như thế, việc học tập đã được phát

triển thành một hình thức mới, năng động đầy hấp dẫn: E-Learning!

Hiện nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam có rất nhiều tổ chức giáo dục phát triển hình thức E-Learning bên cạnh hình thức giáo dục truyền thống và họ xem E-Learning như là một công cụ hiệu quả hỗ trợ cho nghiệp vụ đào tạo con người của của tổ chức mình Mặc dù có khá nhiều hệ thống hỗ trợ hình thức học tập E-Learning được xây dựng bởi các công ty phần mềm thương mại, tuy nhiên cũng có không ít – thậm chí là rất phổ biến – những hệ thống hỗ trợ hình thức học tập E-Learning được xây dựng bởi nhiều cộng đồng phát triển phần mềm mã nguồn mở trên thế giới

Nhận diện được lợi ích của hình thức học tập E-Learning và phần mềm mã nguồn

mở, em đã tiến hành chọn đề tài tốt nghiệp này để nghiên cứu, trước hết là để hoàn thành chương trình học tập ở bậc đại học, tiếp đến là em mong muốn đề tài của mình sẽ được xem xét như một đề xuất – đề xuất ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ HỌC TẬP

MÃ NGUỒN MỞ MOODLE HỖ TRỢ HÌNH THỨC HỌC TẬP E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, với mong muốn là trường chúng ta sẽ gặt hái được những lợi ích tiềm năng từ E-Learning, giúp trường chúng ta ngày càng đạt được nhiều thành tích hơn nữa trong sự nghiệp giáo dục con người

Và đó là tất cả những lý do cổ vũ cho em đến với việc nghiên cứu đề tài này!

D KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:

i Khách thể của việc nghiên cứu: Trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí

Minh và Khoa Công nghệ thông tin của trường

ii Đối tượng của việc nghiên cứu: Phần mềm mã nguồn mở; hình thức học tập

E-Learning; Hệ thống quản trị học tập Moodle; nguồn lực hạ tầng và thực trạng đào tạo của trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh; các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai Hệ thống quản trị học tập Moodle

Trang 16

E BỐI CẢNH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:

Đề tài nghiên cứu này lấy bối cảnh như sau:

i Đề xuất về việc triển khai Hệ thống quản trị học tập Moodle được Khoa Công

nghệ thông tin xem xét và đánh giá

ii Khoa sẽ là đơn vị đề xuất chính thức với trường đại học Ngân Hàng về việc triển khai hệ thống

iii Trường đại học Ngân Hàng sẽ xem xét và đưa ra quyết định về việc có triển khai hệ thống hay không

F GIẢ THIẾT CHO ĐỀ TÀI:

Với sự dự kiến trước một vài tình huống có thể xảy ra, em tiến hành xây dựng 02 giả thiết cho đề tài nghiên cứu này:

i Giả thiết 1: Khi hệ thống được triển khai hoàn chỉnh, trường đại học Ngân

Hàng chỉ định Khoa Công nghệ thông tin sẽ là đơn vị vận hành thử nghiệm hệ thống này đối với nghiệp vụ đào tạo của Khoa trong một khoảng thời gian nhất định Sau đó, trường đại học Ngân Hàng tiến hành đánh giá việc trải nghiệm hệ thống, đồng thời xem xét việc áp dụng hệ thống đối với việc học tập – thi cử của giảng viên và sinh viên toàn trường

ii Giả thiết 2: Khi hệ thống được triển khai hoàn chỉnh, trường đại học Ngân

Hàng áp dụng ngay việc vận hành hệ thống phục vụ nhu cầu giảng dạy và học tập theo hình thức E-Learning của giảng viên và sinh viên toàn trường

G CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH YẾU CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến phần mềm mã nguồn mở

và hình thức học tập E-Learning đồng thời đưa ra những đề xuất cho việc triển khai một

hệ thống quản trị học tập mã nguồn mở hỗ trợ hình thức học tập E-Learning tại trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

Điểm xuất phát của đề tài là việc nghiên cứu những khái niệm cơ bản về mã nguồn

mở, E-Learning, cơ sở hạ tầng, quy trình nghiệp vụ hiện tại của trường đại học Ngân Hàng, Khoa Công nghệ thông tin Tiếp theo sẽ là việc chọn lựa và đề xuất triển khai một

hệ thống mã nguồn mở hỗ trợ hình thực học tập E-Learning tại trường đại học Ngân Hàng, đánh giá những lợi ích của E-Learning đối với trường đại học Ngân Hàng và đồng thời nghiên cứu tính khả thi của đề tài

H PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Vận dụng kiến thức thuộc lĩnh vực hệ thống thông tin, đề tài tiến hành nghiên cứu các khái niệm và đặc điểm của phần mềm mã nguồn mở, E-Learning, các vấn đề về thực trạng của trường đại học Ngân Hàng, Khoa Công nghệ thông tin Phạm vi nội dung của

đề tài còn bao gồm việc so sánh và chọn lựa một hệ thống có nhiều ưu điểm nhất và phù hợp nhất cho việc phát triển hình thức đào tạo E-Learning đồng thời phân tích và mô hình hóa chức năng và hoạt động của hệ thống này, từ đó đưa ra những đề xuất cho việc triển khai hệ thống, đánh giá lợi ích tiềm năng của hệ thống, và nghiên cứu tính khả thi của việc triển khai hệ thống

I KẾT CẤU ĐỀ TÀI:

Kết cấu nội dung chính của đề tài gồm 03 Chương:

i Chương 1: Cơ sở lý luận – Trình bày những kiến thức và nền tảng lý luận cho

toàn bộ đề tài

ii Chương 2: Đánh giá thực trạng – Trình bày thực trạng của những vấn đề chính

yếu của đề tài

iii Chương 3: Giải pháp – Trình bày những phân tích, đánh giá, và đề xuất nhằm

hỗ trợ giải quyết thực trạng của các vấn đề chính yếu nêu ra ở Chương 2 và cải

thiện những vấn đề này

-oOo -

Trang 18

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ – E-LEARNING

-oOo - 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ:

1.1.1 Khái niệm về phần mềm tự do, phần mềm mã nguồn mở:

Tổ chức Phần mềm tự do (Free Software Foundation – FSF) đã đưa ra 4 định nghĩa

cho phần mềm tự do như sau:

Một chương trình được gọi là phần mềm tự do nếu người sử dụng chương trình này

có được 04 sự tự do thiết yếu sau đây:

i Tự do chạy chương trình cho bất cứ mục đích nào (freedom 0)

ii Tự do nghiên cứu cách hoạt động của chương trình, và tự do thay đổi chương trình

này để nó hoạt động như mình mong muốn (freedom 1) Việc truy cập vào mã

nguồn là điều kiện tiên quyết cho điều này

iii Tự do phân phối lại những bản sao của phần mềm (freedom 2)

iv Tự do phân phối lại những bản sao đã sửa đổi của phần mềm (freedom 3) Việc

truy cập đến mã nguồn là điều kiện tiên quyết cho điều này

Cũng có những quan điểm tương đồng với định nghĩa trên, tổ chức Sáng kiến mã

nguồn mở (Open Source Initiative – OSI) đã đưa ra 10 định nghĩa (Difinition) về phần

mềm mã nguồn mở (PMMNM) Do OSI là tổ chức phê duyệt các giấy phép dành cho phần mềm mã nguồn mở vì vậy các định nghĩa của OSI đưa ra đều dựa trên giấy phép đi kèm với PMMNM khi những phần mềm này được phát hành

Nội dung của 10 định nghĩa này khá dài và được trình bày chi tiết tại địa chỉ

http://www.opensource.org/docs/osd Dưới đây là phần giản lược 10 định nghĩa của OSI

về phần mềm mã nguồn mở:

Trang 19

Mã nguồn mở không chỉ mang ý nghĩa là „được tiếp cận mã nguồn‟, những điều khoản về việc phân phối PMMNM cũng tuân theo những tiêu chí sau đây:

i Tái phân phối miễn phí (Free redistribution): Tự do phân phối lại phần mềm như

là một phần của một phần mềm khác

ii Mã nguồn (Source code): Mã nguồn phải đi kèm theo chương trình hoặc dễ dàng

có được bằng việc tải về từ Internet

iii Sản phẩm phái sinh (Derived works): Cho phép phát triển và phân phối sản phẩm

phái sinh theo cùng điều khoản với sản phẩm gốc

iv Tính toàn vẹn về mã nguồn của tác giả (Integrity of the author's source code): Có

thể phân phối các sản phẩm phái sinh và các sản phẩm phái sinh này có thể được yêu cầu mang tên và số phiên bản khác với sản phẩm gốc

v Không phân biệt đối xử giữa những nhóm hoặc những cá nhân (No discrimination

against persons or groups): Giấy phép không được phân biệt đối xử với bất cứ

người hoặc nhóm người nào

vi Không phân biệt đối xử giữa những lĩnh vực sử dụng khác nhau (No

discrimination against fields of endeavor): Tự do sử dụng chương trình vào các

lĩnh vực đặc thù

vii Sự phân bổ giấy phép (Distribution of license): Trong trường hợp tái phân phối,

không đòi hỏi thêm giấy phép

viii Giấy phép không được đặc thù đối với một sản phẩm (License must not be specific

to a product): Trong trường hợp tái phân phối, không đòi hỏi thêm giấy phép, giữ

nguyên quyền nếu tách ra và sử dụng vào mục đích khác

ix Giấy phép không được giới hạn các phần mềm khác (License must not restrict

other software): Khi một phần mềm được phân phối cùng một phần mềm được

cấp phép thì nó không bị ảnh hưởng bởi giấy phép

Trang 20

x Giấy phép phải trung lập về mặt công nghệ (License must be technology-neutral):

Các điều khoản trong giấy phép không được phép dựa vào bất cứ một công nghệ hoặc kiểu cách giao diện nào

1.1.2 Sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ:

Dễ nhận thấy rằng giữa 4 định nghĩa của FSF và 10 định nghĩa của OSI có một số nét tương đồng nhất định Chính vì vậy dẫn đến một sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ

Thậm chí có một số phần mềm được phát hành theo giấy phép GNU General Public

License (do tổ chức phần mềm tự do FSF soạn thảo) nhưng lại tự giới thiệu mình là phần

mã nguồn mở thay vì phần mềm tự do Có thêm hai thuật ngữ nữa là FOSS (Free Open

Source Software) và FLOSS (Free/Libre Open Source Software) cũng được dùng để gọi

tên những phần mềm có các tính chất phù hợp với những định nghĩa và tiêu chí của FSF

và OSI

Thuật ngữ FOSS đề cập đến cả “tính tự do” cũng như “tính mã nguồn mở” của

phần mềm, và sự hiện diện của thuật ngữ FLOSS nhằm làm rõ hơn cho thuật ngữ FOSS

Do đó chúng ta cần chú ý rằng, từ Libre trong thuật ngữ FLOSS là một từ ngữ gốc Latin,

nó có vai trò là diễn giải cho từ “Free” trước nó mang ý nghĩa là “tự do” chứ không phải mang nghĩa “miễn phí” Vì vậy, hầu như không có sự khác biệt giữa hai thuật ngữ FOSS

và FLOSS

Tóm lại: Có thể hình dung rằng, các thuật ngữ sau đây:

 Phần mềm tự do (Free software)

 Phần mềm mã nguồn mở (Open source software)

 Phần mềm tự do mã nguồn mở (Free open source software hay

Free/Libre open source software) đều được dùng để gọi tên những phần mềm có các tính chất phù hợp với những định nghĩa của Tổ chức phần mềm tự do (FSF) và/hoặc các tiêu chí của tổ chức Sáng

kiến mã nguồn mở (OSI)

Trang 21

Trong phạm vi nội dung của tài liệu này, em xin được dùng thuật ngữ Phần mềm mã

nguồn mở (Open Source Software) do tính phổ biến và dễ hình dung của thuật ngữ này.

1.1.3 Thuật ngữ Copyleft và giấy phép phần mềm mã nguồn mở:

Nói đến các giấy phép mã nguồn mở, chúng ta cần quan tâm đến thuật ngữ Copyleft – đây chính là một hình thức chơi chữ của Copyright – bản quyền Copyright một phần mềm là để tránh việc người dùng tìm hiểu cách thức hoạt động của phần mềm, không cho phép họ sửa đổi phần mềm, tái phân phối lại phần mềm này Đối với các PMMNM, hầu hết người dùng đều được phép tìm hiểu cách thức hoạt động của chúng, sửa đổi, cải thiện

và tái phân phối lại các phần mềm này

Việc Copyleft một phần mềm tự do nhằm đảm bảo rằng khi ai đó phân phối lại một phần mềm tự do (dưới dạng đã chỉnh sửa hoặc chưa chỉnh sửa) thì phần mềm được tái phân phối này cũng là một phần mềm tự do Tinh thần của Copyleft được thể hiện thông qua giấy phép đi kèm với PMMNM khi phần mềm này được phát hành

Tổ chức sáng kiến mã nguồn mở (OSI) phụ trách việc xem xét và phê chuẩn các giấy phép liên quan đến các PMMNM Hiện nay tổ chức này đã phê chuẩn nhiều giấy

phép dành cho các PMMNM như Mozilla Public License 2.0 (MPL-2.0), Open Font

License 1.1 (OFL-1.1), Eclipse Public License (EPL-1.0), Common Development and Distribution License (CDDL-1.0), vân vân

Một trong số những giấy phép phổ biến và được sử dụng rộng rãi mà OSI đã phê

duyệt là GNU General Public License (GPL) – một giấy phép Copyleft mạnh được soạn

thảo và đề xuất bởi tổ chức phần mềm tự do (FSF)

1.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ E–LEARNING:

1.2.1 Các khái niệm về E-Learning (Electronic Learning):

Có rất nhiều khái niệm về E-Learning, sau đây là một số khái niệm phổ biến:

i E-Learning là sự hội tụ giữa việc học tập và Internet

Trang 22

ii E-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học

 Hai khái niệm này đề cập đến Internet như là một thành phần bắt buộc

trong cách nhìn nhận về E-Learning Trong khái niệm thứ 2, ngoài yếu

tố công nghệ, cũng đã đề cập đến yếu tố phương pháp giảng dạy

iii E-Learning là việc sử dụng công nghệ mạng kết nối để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập

iv E-Learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng kết nối để cho phép học tập ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu

 Hai khái niệm trên đây có sự mở rộng về hạ tầng công nghệ của

E-Learning Theo đó, ngoài Internet, các hệ thống truyền thông chỉ cần có yếu tố mạng kết nối cũng được coi là cơ sở công nghệ của E-Learning

v E-Learning là việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phương tiện điện tử bao gồm Internet; Intranet; Trạm phát vệ tinh; Băng tiếng, hình; Tivi tương tác

và CD-ROOM

vi E-Learning bao gồm tất cả các hình thức điện tử (form of electronics) hỗ trợ

việc dạy và việc học Các hệ thống thông tin và truyền thông có hoặc không kết nối mạng được dùng như một phương tiện để thực hiện quá trình học tập

 Khái niệm (5) và (6) là những khái niệm có nội dung bao hàm rộng nhất

về hạ tầng kỹ thuật trong E-Learning Theo đó, các hình thức có yếu tố

„điện tử‟ được sử dụng để hỗ trợ việc dạy và học đều được coi là Learning

E-Trên cở sở tham khảo những định nghĩa trên và nhìn nhận khái quát về sự phát triển của E-Learning trong thời điểm hiện tại, có thể hình dung rằng:

Trang 23

Một hệ thống E-Learning sẽ bao gồm những đặc điểm sau đây:

i Có sự hỗ trợ của Internet về nhiều mặt;

ii Tồn tại dưới dạng các khóa học;

iii Sử dụng các hệ thống có chức năng quản trị học tập, quản trị khóa học, hoặc các hệ thống hỗ trợ tạo ra môi trường học tập trực tuyến

iv Đảm bảo sự tương tác và hợp tác trong quá trình học tập;

1.2.2 Mô hình hóa những đặc điểm chính của E-Learning:

1.2.2.1 Mô hình hóa việc học tập theo hình thức E-Learning:

E-Learning là một hình thức học tập thông qua một môi trường giao tiếp điện tử (phổ biến là Internet) được tổ chức dưới dạng các khóa học và các khóa học này được quản lý bởi các hệ thống như: hệ thống quản trị học tập, hệ thống quản trị khóa học, môi trường học tập trực tuyến, vân vân, đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học tập mọi lúc, mọi nơi của người học.

Môi trường điện tử

Trang 24

i Nội dung: Nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện

truyền thông điện tử, đa phương tiện (Ví dụ: audio, video clip, tài liệu dạng số như ppt, doc, pdf và nhiều định dạng khác)

ii Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua môi

trường truyền thông một cách hiệu quả (được hỗ trợ bởi Internet)

iii Quản lý: Việc quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn (hoặc một phần) nhờ

phương tiện truyền thông Ví dụ như việc đăng ký học tập qua mạng, bằng tin nhắn

SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet

iv Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông

qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng kết nối chủ yếu hiện này là Internet

1.2.2.2 Mô hình hóa 02 bộ phận chức năng chính của hình thức học tập E-Leaning:

Trong hình thức học tập E-Learning, bộ phận đảm nhận quản trị nội dung được gọi

là Hệ thống quản trị nội dung học tập, bộ phận đảm nhận quản trị khóa học được gọi là

Quản trị người học người dạy, khóa học

Trang 25

i Hệ thống quản trị nội dung học tập (Learning Content Management System –

LCMS): Một LCMS là một hệ thống có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý

và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS đảm nhận việc quản lý các quá trình tạo ra và đưa nội dung học tập vào môi trường kỹ thuật số

ii Hệ thống quản trị học tập (Learning Management System – LMS): LMS được

xem như là một hệ thống các dịch vụ quản trị, phân phối và tìm kiếm nội dung

học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập và những

người tham gia vào quá trình này, quản lý và các khóa học LMS quản lý việc

đăng ký khóa học của học viên, phân phối các nội dung học tập cho học viên LMS cũng bao gồm có các hoạt động kiểm tra, đánh giá và các hoạt động tương tác trong cộng đồng người sử dụng Một số LMS còn hỗ trợ nhà quản lý

và giảng viên trong việc giám sát tiến trình học tập, chất lượng học tập, hỗ trợ các hình thức tương tác trực tiếp và thực hiện những bài giảng đồng bộ theo thời gian thực (sinh viên và giảng viên tương tác trực tiếp trong thời gian thực chức không chỉ qua những nội dung học tập như video clip, tài liệu học tập)

1.2.2.3 Mô hình giản lược minh họa một hệ thống E-Learning:

Trung tâm của một hệ thống E-Learning chính là Hệ thống quản trị học tập (LMS)

Người dạy, người học, và người quản trị hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với

khó nhận biết do các hệ thống có thể kiêm nhiệm một phần chức năng của nhau

Và như vậy, để tạo lập một môi trường học tập E-Learning không cần thiết phải

có cả hai hệ thống LCMS và LMS chỉ cần đảm bảo 02 điều kiện cơ bản, đó là quản trị được khóa học (người học, người dạy, người quản lý) và quản trị được nội dung học tập trong khóa học đó

Trang 26

những mục tiêu khác nhau nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt (người quản trị hệ thống) và việc học tập diễn ra hiệu quả (người dạy, người học)

Về mặt đảm bảo nội dung cho khóa học, người dùng có thể đăng tải tài liệu lên các khóa học do những LMS này quản lý Các LMS này sẽ hỗ trợ việc quản trị các tài liệu đó (lưu trữ, cho phép truy cập, tải về máy) Song song đó, người dùng cũng có thể sử dụng

những công cụ tạo nội dung (Authoring Tools) để thiết kế, xây dựng nội dung cho khóa

học và đóng gói những nội này theo một chuẩn công nghệ nhất định (thường là chuẩn SCORM) sau đó gửi chúng đến khóa học do LMS quản lý Những nội dung này được xem như là tài liệu học tập của sinh viên khi tham gia khóa học trực tuyến

Authoring

Tools

Tạo nội dung

Gửi nội dung

Trang 27

Việc xây dựng và đóng gói nội dung khóa học có thể được thực hiện bởi chính người dạy hoặc được thực hiện bởi các chuyên gia phát triển nội dung dưới sự hỗ trợ về mặt kiến thức của người dạy

Và có thể kết luận rằng, để xây dựng hình thức học tập E-Learning, ta cần một Hệ

thống quản trị học tập và cần sử dụng những công cụ tạo nội dung (Authoring Tools)

nhằm hỗ trợ tốt về mặt nội dung cho các khóa học E-Learning

1.2.3 Chuẩn SCORM:

Advanced Distributed Learning (ADL) – một tổ chức thuộc bộ quốc phòng Hoa Kỳ

ADL xác định 4 thuộc tính ở mức cao (4 high-level attributes) cho những Môi trường học tập phân tán (distributed learning environments) Bốn thuộc tính đó là:

đạt kiến thức (instructional components) từ một hệ thống này sang một hệ

thống khác

ii Tính dễ tiếp cận (Accessibility): Khả năng xác định vị trí và truy cập đến các

thành phần truyền đạt kiến thức từ nhiều nguồn và phân bổ chúng cho những

nguồn khác

iii Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng sử dụng lại những thành phần

truyền đạt kiến thức trong nhiều ứng dụng, nhiều khóa học, và nhiều bối

cảnh

iv Tính bền vững (Durability): Khả năng chống chịu trước sự thay đổi của công

nghệ theo thời gian mà không cần phải tốn kém cho việc tái thiết kế, tái cấu

hình, tái viết mã nguồn (recoding)

Và để đạt được những thuộc tính này, ADL đề xuất sử dụng Mô hình tham chiếu đối

tượng nội dung có thể chia sẻ (SCORM – Sharable Content Object Reference Model)

SCORM bao gồm một bộ các chuẩn kỹ thuật, đặc tả, những huớng dẫn có mối liên

hệ với nhau, được thiết kế để hỗ trợ việc đạt được những yêu cầu về chuẩn SCORM ở

Trang 28

mức cao (high-level) – những hệ thống nội dung có tính tương hợp, tính dễ tiếp cận, tính

tái sử dụng, tính bền vững

Những nội dung được tạo theo chuẩn SCORM có thể được chuyển tải đến người học thông qua bất cứ Hệ thống quản trị học tập (LMS) nào được xây dựng theo chuẩn

SCORM – (ADLnet.gov) Trong lĩnh vực E-Learning ngày nay, chuẩn SCORM được biết

đến nhiều nhất với vai trò là một tiêu chuẩn cho việc đóng gói, nhập/xuất các nội dung

học tập Ngoài chuẩn SCORM còn một số chuẩn khác như AICC (Aviation Industry

Computer-Based Training Committee) và chuẩn IMS (IMS Global Learning Consortium) Tuy nhiên SCORM vẫn là chuẩn phổ biến và được dùng nhiều nhất Tính

đến thời điểm hiện nay, SCORM đã phát hành 5 phiên bản:

i SCORM 1.1;

ii SCORM 1.2;

iii SCORM 2004 2nd Edition;

iv SCORM 2004 3rd Edition;

v SCORM 2004 4th Edition (phiên bản hiện tại);

Các phiên bản SCORM này không có tính tương thích ngược Một hệ thống, một gói nội dung, một ứng dụng,…nếu đã đạt được chuẩn SCORM 2004 2nd Edition chưa hẳn

đã đạt được chuẩn SCORM 1.2

1.3 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1:

Những nội dung được trình bày trong CHƯƠNG 1 của tài liệu này nhằm giới thiệu

các khái niệm, tính chất và những vấn đề có liên quan đến Phần mềm mã nguồn mở và

học tập điện tử - E-Learning Đây là những nội dung quan trọng, đóng vai trò là nền tảng,

là cơ sở lý luận cho toàn bộ những nội dung trong đồ án tốt nghiệp này

Trang 29

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

-oOo - 2.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ:

2.1.1 Khái quát về tình hình phát tri ển của PMMNM trên thế giới:

Hiện nay có rất nhiều các công ty và những cộng đồng phát triển những PMMNM Các sản phẩm PMMNM rất đa dạng và phong phú, hướng đến việc phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau Những sản phẩm phổ biến và nổi tiếng có thể kể đến như hệ điều hành Linux, trình duyệt web Firefox, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp OpenERP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và rất nhiều những sản phẩm khác Các phần mềm này đều được phát hành theo những điều khoản được quy định trong giấy phép PMMNM

PMMNM có tính cộng đồng cao, một sản phẩm PMMNM có thể được hỗ trợ đa ngôn ngữ và có mặt ở nhiều quốc gia Một số dự án PMMNM thường nhận được sự tham gia của rất nhiều tổ chức, cá nhân trên toàn thế giới Và trong một dự án PMMNM, các lập trình viên một phần là những người được hưởng lương, phần còn lại là những cá nhân tình nguyện, một vài lý do khiến họ tham gia vào dự án là vì họ muốn trau dồi bản thân

và muốn đóng góp cho cộng đồng

Trong thời điểm hiện tại, với vị thế và sức ảnh hưởng to lớn của mình, PMMNM đã trở thành những đối thủ cạnh tranh hàng đầu của các phần mềm thương mại Một số PMMNM được đánh giá là tương đương (thậm chí là vượt trội hơn) những phần mềm thương mại có cùng chức năng ở các phương diện như hỗ trợ người dùng, tương thích với

hạ tầng công nghệ, giải quyết tốt vấn đề nghiệp vụ trong tổ chức Có cả những dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp cho PMMNM Đó cũng là những lý do vì sao các công ty phát triển phần mềm thương mại luôn gặp khó khăn với bài toán về thị phần khi mà các PMMNM đang ngày càng lớn mạnh về cả quy mô lẫn chất lượng

Trang 30

Người dùng ngày nay nhận thức rất rõ những lợi ích mà PMMNM mang lại Theo như ông Jim Jonhson (chủ tịch công ty Standish Group – trụ sở tại Boston, thủ phủ của

tiểu bang Massachusetts, USA) thì sự phát triển của những PMMNM đã làm giảm “60 tỷ

đô la trong doanh thu hằng năm của các công ty phần mềm” Điều đó cũng có nghĩa rằng

với việc sử dụng các sản phẩm PMMNM, người sử dụng đã tiết kiệm được một số tiền đáng kể thay vì phải chi trả cho bản quyền của các phần mềm thương mại Các tổ chức trực thuộc chính phủ của các quốc gia như Mỹ, Pháp, Đức, Trung Quốc và nhiều tổ chức khác cũng là những đối tượng đi đầu trong việc sử dụng các sản phẩm PMMNM nhằm phát triển những hệ thống thông tin phục vụ cho tổ chức

Một số PMMNM hoàn toàn miễn phí ở giai đoạn đầu, và đến khi có được một lượng người dùng nhất định, một tầm ảnh hưởng nhất định, tổ chức phát triển các phần mềm này sẽ tính đến việc thu phí ở những dịch vụ hỗ trợ đi kèm Hiện nay, nhiều công ty nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm thương mại cũng đã và đang phát triển hoặc hỗ trợ cho những ứng dụng mã nguồn mở nhằm nâng cao hình ảnh công ty cũng như tìm kiếm những nguồn doanh thu tiềm năng từ lĩnh vực mã nguồn mở này

2.1.2 Thực trạng phần mềm mã nguồn mở tại việt nam:

Tại Việt Nam, chưa có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển các PMMNM Theo nhận định của giới CNTT, hiện tại chưa có tới 10 doanh nghiệp đang công khai hoạt động trong lĩnh vực nguồn mở, trong đó có thể kể đến những cái tên như iWay, Vietsoftware, eXo Platform Nhìn chung, sự đóng góp của Việt Nam cho cộng đồng PMMNM quốc tế là chưa đáng kể Nhiều doanh nghiệp phát triển PMMNM tại Việt Nam không tiếp tục phát triển PMMNM nữa hoặc hoạt động cầm chừng do gặp phải những khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề về nguồn vốn, thị trường tiêu thụ, thiếu

cơ sở pháp, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ của cơ quan chức năng, sự thiếu hụt những chuẩn chung mang tính quốc gia về PMMNM Dù rằng, đã có nhiều văn bản, chính sách liên quan đến PMMNM được ban hành, tuy nhiên tác động của chúng vẫn còn rất hạn chế Mặc dù còn nhiều khó khăn, vướng mắc, nhưng xu thế PMMNM tại Việt Nam vẫn đang phát triển và khẳng định được tiếng nói riêng của mình Nhìn lại sự phát triển của

Trang 31

PMMNM tại Việt Nam, ta cũng thấy một vài điểm sáng như bộ gõ tiếng Việt Unikey – một sản phẩm PMMNM mở rất nổi tiếng và hữu ích do tác giả Phạm Kim Long phát

triển, hay như NukeViet – một CMS (Hệ quản trị nội dung – Content Management

System) do công ty cổ phần phát triển mã nguồn mở Việt Nam (VINADES., JSC) xây

dựng, sản phẩm đã đạt giải 3 của Giải thưởng Nhân tài đất Việt năm 2011

Bên cạnh đó, rất nhiều diễn đàn về PMMNM được lập ra tại Việt Nam, thành viên của các diễn đàn này đa phần là những người yêu thích PMMNM, họ cùng nhau trao đổi, thảo luận các vấn đề xung quanh PMMNM, hỗ trợ nhau trong việc giải quyết các sự cố

kỹ thuật và phát triển, cải tiến PMMNM Sự năng động và nhiệt huyết của các diễn đàn này cũng được xem đã là nguồn cổ vũ lớn cho sự phát triển sâu rộng của PMMNM tại Việt Nam trong tương lai

PMMNM đã từng được coi là giải pháp giúp các cơ quan Nhà nước cũng như cộng đồng doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí và hiện vẫn được đánh giá là công cụ hữu hiệu giúp người Việt làm chủ được công nghệ trong thời kỳ hội nhập Hơn nữa, PMMNM cũng được kỳ vọng sẽ góp phần đáng kể vào việc hạn chế vi phạm bản quyền của các phần mềm “đóng” vì việc sử dụng các phần mềm thương mại vi phạm bản quyền vẫn đang là một thực trạng cực kỳ phổ biến tại Việt Nam, không chỉ phổ biến ở tầng lớp học sinh, sinh viên mà các cơ quan hành chính, các doanh nghiệp cũng đang là những chủ thể vi phạm bản quyền của những phần mềm thương mại

2.1.3 Những lợi ích có thể đạt được từ việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở:

Sau đây là một số những lợi ích có thể kể đến của PMMNM:

i Làm giảm tổng chi phí sở hữu một hệ thống thông tin: Miễn phí bản quyền phần

mềm, miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm

là những ưu điểm vượt trội về phương diện chi phí của PMMNM

ii Ít bị hạn chế về mặt sử dụng: Người dùng có thể tự do sử dụng, sửa đổi, nâng

cấp, tái phân phối mà chỉ bị giới hạn bởi một số điều khoản được đưa ra trong giấy phép PMMNM Đặc điểm này hấp dẫn hầu hết các tổ chức thương mại

Trang 32

iii Giảm tối đa sự phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp phần mềm: Phía người dùng

có thể tự mình chủ động tìm kiếm những giải pháp để bảo trì hoặc nâng cấp

iv Mức độ an toàn và bảo mật thông tin được đảm bảo: Việc phát triển PMMNM

tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn bảo mật nhất định

v PMMNM tuân theo các chuẩn chung: Các PMMNM thích hợp cho việc chạy trên nhiều nền (platform) khác nhau với độ ổn định cao, và tạo sự thuận lợi cho

người dùng trong việc chọn lựa các thành phần tích hợp vào hệ thống của mình

vi Nâng cao hình ảnh của một tổ chức: Giảm khả năng sử dụng phần mềm vi phạm

bản quyền và nâng cao hình ảnh tổ chức trong đánh giá của đối tác, khách hàng

2.2 XU THẾ E-LEARNING:

2.2.1 E-Learning và quan niệm mới về giáo dục:

Sự xuất hiện của làn sóng E-Learning vào những năm đầu của thập niên 90 cùng với

sự phát triển của công nghệ thông tin – truyền thông, đặc biệt là Internet đã làm thay đổi quan niệm về giảng dạy và học tập Việc học trong thời đại ngày nay không chỉ đơn thuần là việc người dạy và người học cùng gặp gỡ và trao đổi trong một không gian thực Một môi trường học tập „ảo‟ với những kiến thức „thực‟ đầy bổ ích, sinh động đã tạo được sự cuốn hút đối với người học Nhiều nhà chuyên môn cho rằng E-Learning – phương pháp giáo dục đào tạo mới được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục ở thế

kỷ 21

Trên phạm vi toàn, cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư vào E-Learning, nổi bật

là SAP, Click2Learn, Docent, Saba, IBM, Oracle, NTT, NEC Nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới như đại học Harvard, đại học Yale, đại học Oxford và nhiều trưởng đại học khác cũng quan tâm đến việc phát triển những hệ thống hỗ trợ hình thức đào tạo E-Learning nhằm phục vụ tốt hơn và linh hoạt hơn cho nghiệp vụ của tổ chức mình

Theo một vài thống kê, thị trường E-Learning ở Mỹ đã đạt 10,3 tỷ USD vào năm

2002 và đạt 83,1 tỷ USD vào năm 2006 Tại châu Á, thị trường này tăng trưởng 25% mỗi

Trang 33

năm (đạt 6,2 tỷ USD) Tính đến thời điểm hiện nay, có nhiều nhà cung cấp các giải pháp E-Learning (thương mại lẫn mã nguồn mở)

2.2.2 Tình hình phát triển của E-Learning tại Việt Nam:

Những năm trước đây, số lượng website E-Learning ở Việt Nam còn khá hạn chế và chúng thực sự chưa phải là những giải pháp E-Learning tổng thể cũng như chưa tuân theo các chuẩn E-Learning trên thế giới

Tuy nhiên, kể từ năm 2006, đã có nhiều khởi sắc, một phần là được sự quan tâm của chính phủ, một phần là sự nỗ lực của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin Hiện tại, có nhiều doanh nghiệp Việt hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, triển khai, tư vấn các giải pháp về E-Learning và có nhiều cổng E-Learning ra đời và phát huy tốt vai trò cầu nối giữa người dạy và người học Những cổng E-Learning nổi tiếng có thể kể đến như FPT Polytechnic (http://lms-hn.poly.edu.vn/) được hỗ trợ bởi Hệ thống quản trị học tập ILIAS, Hocmai.vn – được hỗ trợ bởi Hệ thống quản trị học tập Moodle, dịch vụ Mega E-Learning của VDC/VNPT (http://hocmai.infogate.vn/), vân vân Nắm bắt được xu thế của thời đại, ngày càng nhiều đối tượng học sinh, sinh viên quan tâm đến E-Learning, tìm hiểu và nhận thấy được những lợi ích mà E-Learning mang lại, từ đó họ dần dần phát sinh những nhu cầu tham gia vào các khóa học trực tuyến nhằm nâng cao tri thức, tự rèn luyện bản thân và lại mang lại một không khí sôi nổi cho E-Learning tại Việt Nam

Nhiều tổ chức, viện nghiên cứu và nhiều trường đại học ở Việt Nam đã triển khai các Hệ thống quản trị học tập (LMS) nhằm mang lại cho sinh viên, người học khái niệm E-Learning một cách gần gũi, thiết thực nhất và đã đạt được những thành công đáng kể Điển hình như trường đại học An Giang với hệ thống quản trị học tập Claroline (http://lms.agu.edu.vn), trường đại học Cần Thơ với nhiều hệ thống quản trị học tập như Dokeos (http://lms.ctu.edu.vn), Moodle (http://elcit.ctu.edu.vn/), trường đại học kinh tế

Đà Nẵng, khoa Nhật – Đại học Hà Nội, khoa Nga – Đại học Hà Nội, Khoa Công nghệ thông tin trường đại học Sư phạm Tp HCM…với Hệ thống quản trị học tập Moodle – một hệ thống LMS rất phổ biến

Trang 34

Không chỉ có các tổ chức giáo dục, nhiều công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, viện nghiên cứu cũng đã triển khai các giải pháp tương tự nhằm hỗ trợ việc đào tạo nhân sự một cách hiệu quả và linh hoạt trong tổ chức

2.2.3 Những lợi ích mà E-Learning mang l ại:

Sự khác biệt trong việc dạy và học theo phương pháp truyền thống với việc dạy và

học theo hình thức E-Learning cũng chính là sự khác biệt giữa việc phải đi đến trường

đến lớp, thầy trò đối mặt, có bàn ghế, phấn, bút lông Với việc học tập mọi lúc mọi nơi, chỉ cần truy cập vào mạng Internet, có các tài nguyên học tập đa dạng phong phú và hấp dẫn người học

Có thể liệt kê một số lợi ích của E-Learning đối với từng khách thể như sau:

- Dễ dàng tổng hợp được kiến thức để giảng dạy người học

- E-Learning giúp nâng cao hình ảnh của một doanh nghiệp, một công ty trong việc đào tạo nhân sự

- Được kiểm tra kiến thức thông qua những bài tập trắc nghiệm Online (điều này gây được sự thích thú đặc biệt đối với học viên

so với việc học tập truyền thống)

- Trong trường hợp người học là một nhân viên của một công ty, Learning giúp họ giảm thiểu được việc nghỉ việc để đi học thêm

Trang 35

Dù rằng, thật khó để phủ nhận hoàn toàn vài trò và ưu điểm của phương pháp dạy

học truyền thống, tuy nhiên với những lợi ích mà E-Learning mang lại, dễ nhận thấy rằng nếu có sự hỗ trợ của E-Learning trong một tổ chức giáo dục, việc giảng dạy và học tập chắc chắn linh hoạt hơn và sẽ đạt được những hiệu quả rất tích cực về nhiều mặt

2.3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:

2.3.1 Giới thiệu về tổ chức:

Trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường đại học thuộc khối Đại học Công lập có uy tín về chất lượng đào tạo người học Hiện nay, trường có trụ sở chính tại số 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp.HCM và hai cơ sở giảng dạy chủ yếu tại số 39 Hàm Nghi Quận 1, Tp.HCM, và số 56 Hoàng Diệu 2, Quận Thủ Đức, Tp.HCM Những ngày đầu thành lập, trường chỉ có 3 khoa, trong đó có một khoa bồi dưỡng văn hóa gọi là Khoa Dự Bị và 2 Khoa chuyên ngành về Tài chính – Ngân hàng là Khoa Tín Dụng, Khoa Kế toán ngân hàng và các bộ môn khoa học cơ bản, lý luận chính trị Cùng với sự phát triển của Ngành ngân hàng và của đất nước, trường đã thành lập thêm các Khoa mới, từ trường đào tạo đơn ngành trở thành trường đào tạo đa ngành với

11 Khoa, trên 70% giảng viên có trình độ sau đại học, số lượng sinh viên khoảng 15.000 người

Khoa Công nghệ thông tin được thành lập ngày 21/03/2005 theo quyết định số 36/2005/QĐ-ĐHNH của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân Hàng Tp.HCM ký ngày 21/03/2005 Sau khi thành lập Trường đã tuyển sinh đào tạo ngành Hệ thống thông tin kinh tế, chuyên ngành Hệ thống thông tin quản trị và giao cho Khoa Công nghệ thông tin quản lý NGƯT TS Hồ Diệu, Phó Hiệu trưởng kiêm Trưởng Khoa đầu tiên của Khoa Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Ngân Hàng Tp.HCM

là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao hàng đầu trong cả nước về Hệ Thống Thông Tin Quản Trị đặc biệt là trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng Tính đến thời điểm hiện tại,

Khoa đã đào tạo được 03 thế hệ sinh viên tốt nghiệp Hình 2.1 mô tả sơ đồ tổ chức của

trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh và vị trí của Khoa trong tổ chức:

Trang 36

HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Văn phòng

Phòng khảo thí & Kiểm định chất lượng

Ban quản lý ký túc xá sinh viên

Phòng tổ chức cán bộ

Phòng đào tạo

Phòng tài chính - kế toán

Phòng quản trị tài sản và dịch vụ

Phòng công tác chính trị sinh viên

Khoa sau đại đại học

Khoa kế toán - kiểm toán

Khoa ngân hàng quốc tế

Khoa quản trị kinh doanh

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Viện nghiên cứu khoa học và CNNH

Trung tâm tin học

Trung tâm thông tin - thư viện

Tạp chí công nghệ ngân hàng

Trung tâm BDNV và quản trị ngân hàng

Trung tâm ngoại ngữ

Trung tâm hợp tác quốc tế

Trạm y tế

Khoa tại chức

Trang 37

Bảng 2.2 sau đây trình bày những thông tin về nhân sự và số lượng sinh viên của Khoa Công nghệ thông tin:

Sinh viên

Số lượng sinh viên của Khoa từ khóa 21 đến khóa 27 là 535 sinh viên Số lượng sinh viên ở từng khóa học như sau:

- Khóa 21(1): 118 sinh viên

- Khóa 22: 45 sinh viên

- Khóa 23: 73 sinh viên

- Khóa 24: 72 sinh viên

- Khóa 25: 75 sinh viên

- Khóa 26: 103 sinh viên

- Khóa 27: 49 sinh viên

- Khóa 28 (dự kiến): 50 sinh viên (Tiếp nhận vào tháng 10/2012)

Dựa trên những thông tin trong Bảng 2.2, ta nhận thấy rằng, đến thời điểm năm học

2012 – 2013 bắt đầu, số lượng sinh viên trong Khoa sẽ vào khoảng 277 sinh viên và số lượng giảng viên, cán bộ Khoa là 25 người Việc đánh giá này có nghĩa trong trường hợp nếu trường đại học Ngân Hàng phát triển một hệ thống E-Learning và mong muốn Khoa Công nghệ thông tin vận hành thử nghiệm hệ thống này bắt đầu từ năm học 2012 – 2013, thì số tài khoản người dùng của hệ thống – tối đa – dự kiến xấp xỉ 300 – 350 tài khoản Hiện tại, Khoa Công nghệ thông tin đang tiến hành giảng dạy các môn học sau: Bộ môn Tin học cơ sở, Bộ môn khoa học máy tính, Bộ môn Hệ thống thông tin quản trị Với tất cả 17 môn học khác nhau được liệt kê như sau: Tin học đại cương, Tin học ứng dụng,

Hệ thống thông tin quản trị, Thương mại điện tử, Quản trị dự án, An toàn bảo mật trong doanh nghiệp, An toàn bảo mật thương mại điện tử, Cơ sở dữ liệu, Cơ sở lập trình, Hệ thống máy tính, Thương mại điện tử, Lý thuyết hệ thống trong quản trị, Phát triển hệ thống thông tin quản lý, Kho dữ liệu và kinh doanh thông minh, Phân tích thiết kế hệ

Nguồn tham khảo: Bộ phận giáo vụ khoa của Khoa Công nghệ thông tin

Trang 38

thống, Hệ thống thông tin doanh nghiệp, Marketing điện tử Khoa Công nghệ thông tin còn đóng vai trò là người đi đầu, là đơn vị chủ chốt trong việc tư vấn, phát triển, hỗ trợ việc ứng dụng những giải pháp hệ thống thông tin, công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị tổ chức, hoạt động giảng dạy, học tập của giảng viên và sinh viên trường đại học Ngân Hàng Tp.HCM

Việc ước lượng sơ bộ về số lượng sinh viên, giảng viên và việc liệt kê các môn học

do Khoa quản lý có ý nghĩa khá quan trọng trong tiến trình nghiên cứu và đề xuất triển khai hệ thống

2.3.2 Cở sở hạ tầng hỗ trợ phát triển hệ thống:

Trong phần này sẽ tập trung vào giới thiệu về cơ sở vật chất, hạ tầng hiện tại của trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh:

Thông tin về hệ thống các server do trường đại học Ngân Hàng quản lý

Số

3.0 GHZ

Sử dụng cho việc vận hành hệ thống web mail

của toàn trường Cài đặt MDaemon.Chính sách quản trị do Ban Website phụ trách

Đạm

INTEL XEON 2.4 GHZ

Vận hành domain buhcm.local Phục vụ việc kết

nối mạng nội bộ cho toàn trường (Quận 1 và quận Thủ Đức) Chính sách truy cập do tổ IT quản lý và được quy định rõ ràng cho từng phòng ban

- 39 Hàm Nghi

- 56 Hoàng Diệu 2, Thủ Đức

INTEL XEON 1.8 GHZ

Vận hành hệ thống domain riêng của phòng máy

tính thực hành Chính sách quản trị do cán bộ quản lý phòng máy phụ trách

Nguồn tham khảo: Bộ phận IT trường đại học Ngân Hàng Tp.HCM

Trang 39

4Bảng 2.4 – Thông tin về Database lưu trữ dữ liệu của trường đại học Ngân Hàng

Thông tin về Database

của trường đại học Ngân Hàng

Sử dụng để lưu trữ thông tin sinh viên các hệ đào tạo của trường Quản lý việc đăng ký tín chỉ, cung cấp thông tin lịch học cho sinh viên, lưu trữ điểm môn học Chính sách truy cập được quy định rõ cho từng sinh viên thông qua việc cung cấp tài khoản người

dùng (user) cho những sinh viên đang học tại trường

Server hoạt động 24/24, lịch bảo trì định kỳ do Phòng đào tạo quy định

Phân loại Địa điểm

1 Internet

Các cơ sở tại Quận 1 và Thủ Đức

Hệ thống Internet được triển khai cho toàn trường bằng đường quang trắng nối liền những cơ sở tại địa bàn Quận 1 và Quận Thủ Đức Đường truyền tốc độ 100MB/s nội địa và 3MB/s quốc tế Phục vụ truy cập cho khoảng 300-500 máy tính

Hệ thống Wifi được triển khai cho toàn trường Các

Access Point phát sóng được đặt tại tầng sảnh, lầu 2,

lầu 3 (36 Tôn Thất Đạm), tầng lửng, lầu 1, lầu 2 (39 Hàm Nghi), giảng đường, nhà trắng (56 Hoàng Diệu 2-Thủ Đức)

3 Mạng nội

bộ

Hệ thống mạng nội bộ được triển khai cho toàn trường bằng đường quang trắng nối liền những cơ sở tại địa bàn Quận 1 và Quận Thủ Đức Tốc độ truyền tải dữ liệu nội bộ là 1GB/s

Các phòng ban, đơn vị của trường đều được trang bị hệ thống điện thoại cố định

Nguồn tham khảo: Bộ phận IT trường đại học Ngân Hàng Tp.HCM

Nguồn tham khảo: Bộ phận IT trường đại học Ngân Hàng Tp.HCM

Trang 40

2.3.3 Thực trạng việc dạy và học tại trường đại học Ngân Hàng:

Hiện nay, trường đại học Ngân Hàng nói chung và Khoa Công nghệ thông tin nói riêng chưa có bất kỳ một hệ thống nào hỗ trợ việc học tập trực tuyến cho giảng viên và sinh viên Việc học tập, thi cử chủ yếu vẫn theo phương pháp truyền thống (giảng dạy, học tập và thi cử tại các phòng học) Mặc dù đã có một số môn học được giảng viên phụ trách tổ chức thi trắc nghiệm trực tuyến (tại phòng máy của trường) tuy nhiên số lần tổ chức và số môn học nhìn chung vẫn còn rất hạn chế (có thể kể đến một số môn từng được

tổ chức thi cử theo hình thức này như: Tài chính doanh nghiệp, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu và một số ít môn học khác)

Trong quá trình đến lớp giảng dạy, thầy cô của Khoa Công nghệ thông tin nói riêng

và tất cả giảng viên toàn trường nói chung đều chia sẻ tài liệu với lớp học mà mình phụ trách giảng dạy theo những cách như:

i Gửi trực tiếp tài liệu (dạng file hoặc giấy) cho lớp trưởng

ii Gửi email đính kèm tài liệu học tập đến hộp mail của lớp

iii Tạo site cá nhân và đăng tải tài liệu tại đây, sau đó thông báo cho sinh viên truy cập và tải về

iv Chia sẻ tên của tài liệu, sinh viên tự tìm đọc

Mặt khác, sinh viên hầu như ít có cơ hội trao đổi ngoài giờ lên lớp với giảng viên và những phương thức trao đổi chủ yếu là E-mail, điện thoại cá nhân, chat Yahoo! Messenger, những hình thức này đều có những hạn chế nhất định về chất lượng của cuộc trao đổi, tần suất của cuộc trao đổi hoặc những cuộc điện thoại vào những thời điểm không hợp lý có thể làm phiền đến giảng viên

Bên cạnh đó, việc trao đổi và hợp tác giữa các sinh viên trong một lớp học cũng bị hạn chế khá nhiều Dễ thấy là khi tham gia vào một môn học theo hình thức tín chỉ, các sinh viên thường phải bắt đầu việc làm quen với các thành viên khác trong lớp học Các sinh viên trong một môn học cũng thường được tổ chức thành các nhóm học nhằm cùng nhau thực hiện những bài tập lớn, bài tập nhóm của môn học đó Và chính điều này góp

Ngày đăng: 20/09/2020, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w