1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân

90 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc nghiên cứu của đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân” sẽ không trùng lắp với đề tài trên vì đề tài nghi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KIM PHỤNG

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KIM PHỤNG

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ THỊ TUYẾT HOA

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 3

TÓM TẮT

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, nó mang lại nhiều tiện ích cho cả khách hàng, ngân hàng và xã hội Hoạt động kinh doanh thẻ còn tương đối mới mẻ đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) nói riêng nhưng hoạt động kinh doanh này đã cho thấy tiềm năng phát triển rất lớn Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, thị trường thẻ Việt Nam đã bắt đầu phát triển và đồng thời Việt Nam

là một trong những nước mà tội phạm về thẻ đang chú ý tới trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ hay những rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp gây nhiều tổn thất lớn Vì vậy các ngân hàng tham gia hoạt động kinh doanh thẻ trong đó có NCB phải quan tâm và triển khai các biện pháp quản lý rủi ro (QLRR) hiệu quả

Đề tài nghiên cứu “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân” với việc sử dụng các phương pháp

thống kê, phân tích những nguồn thông tin thu thập từ NCB, ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN), Hội thẻ… kết hợp phương pháp quan sát, mô tả hệ thống thẻ NCB từ đó đánh giá diễn biến tình hình hoạt động kinh doanh thẻ, QLRR hoạt động

kinh doanh thẻ NCB trong giai đoạn 2009 – 2014 Thông qua việc nghiên cứu thực

trạng về hoạt động kinh doanh thẻ, những rủi ro, QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại một ngân hàng cụ thể là NCB Kết quả nghiên cứu cho rằng việc QLRR là vô cùng cấp thiết nhằm đảm bảo an ninh trong hoạt động kinh doanh thẻ của NCB và

an toàn cho cả khách hàng, xã hội Tuy nhiên QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NCB vẫn còn nhiều hạn chế, từ đó tác giả đã đề xuất những giải pháp cho NCB để khắc phục những hạn chế trong công tác QLRR hoạt động kinh doanh thẻ, bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị đối với khách hàng, Chính phủ, NHNN, Hội thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) nhằm giúp NCB và các NHTM Việt Nam thành công hơn trong công tác QLRR hoạt động kinh doanh thẻ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là : Nguyễn Kim Phụng

Sinh ngày : 26/01/1989

Quê quán : TP HCM

Nơi công tác: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Trung tâm Ngân hàng điện tử

Là học viên cao học lớp CH15B – Đại học Ngân hàng TP HCM

Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân” là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự hướng dẫn của PGS TS Lê Thị Tuyết Hoa

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP HCM, ngày tháng năm 2015 Tác giả

Nguyễn Kim Phụng

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng lớp CH15B – Đại học Ngân hàng TP HCM, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về tài chính – ngân hàng làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Lê Thị Tuyết Hoa đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy cô

Tác giả

Nguyễn Kim Phụng

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 5

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thẻ ngân hàng 5

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển thẻ ngân hàng 5

1.1.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng 6

1.1.1.3 Đặc tính và mô tả kỹ thuật thẻ ngân hàng 7

1.1.1.4 Phân loại thẻ ngân hàng 8

1.1.2 Khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 9

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 9

1.1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 9

1.1.2.3 Quy trình phát hành thẻ và thanh toán thẻ 11

1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 12

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 12

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro 12

1.2.1.2 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 12

1.2.1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 13

Trang 7

1.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 17

1.2.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 17 1.2.2.2 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 18 1.2.3 Sự cần thiết tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ NHTM 19

1.2.3.1 Tạo niềm tin cho khách hàng trong việc sử dụng thẻ ngân hàng 19

1.2.3.2 Nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ 20

1.2.3.3 Góp phần thực hiện mục tiêu vĩ mô của nhà nước 20

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ NHTM 20

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 20

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 21

1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại một số nước và bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam 22

1.3.1 Kinh nghiệm QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại một số nước 22

1.3.1.1 Tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng trên thế giới trong thời gian vừa qua 22

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thẻ từ một số tổ chức thẻ quốc tế 22

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thẻ từ Trung Quốc 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam 24

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN 2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Dân 26

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân 27

Trang 8

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Dân 29

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 29

2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Quốc Dân phát hành 29

2.2.2 Tiện ích của thẻ Ngân hàng TMCP Quốc Dân 30

2.2.3 Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 32

2.3 Thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Quốc Dân 37

2.4 Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 43

2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro 43

2.4.2 Công tác phòng tránh rủi ro 44

2.4.3 Công tác xử lý rủi ro 50

2.5 Đánh giá quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 51

2.5.1 Những thành tựu trong quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ 51

2.5.2 Những hạn chế trong quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ 52

2.5.2.1 Hạn chế về xây dựng chiến lược và kế hoạch QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ 52

2.5.2.2 Hạn chế về tổ chức QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ 52

2.5.2.3 Hạn chế về cảnh báo rủi ro 53

2.5.2.4 Hạn chế trong hoạt động phát hành thẻ 53

2.5.2.5 Hạn chế trong hoạt động thanh toán thẻ 53

2.5.2.6 Hạn chế trong hoạt động quản lý thẻ tín dụng cấp cho CBNV và người thân CBNV NCB 53

2.5.2.7 Hạn chế về hệ thống công nghệ QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ 53

Trang 9

2.5.2.8 Hạn chế về mạng lưới ĐVKD, ĐVCNT của ngân hàng 53

2.5.2.9 Hạn chế trong công tác lưu trữ thông tin 54

2.5.3 Những nguyên nhân hạn chế trong QLRR hoạt động kinh doanh thẻ 54

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 54

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 56

Kết luận chương 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN 3.1 Định hướng vĩ mô, chiến lược hoạt động của Ngân hàng TMCP Quốc Dân 59

3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng 59

3.1.2 Định hướng của Hội thẻ Việt Nam 60

3.1.3 Chiến lược của Ngân hàng TMCP Quốc Dân 60

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 61

3.2.1 Xây dựng chiến lược và kế hoạch QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ 61 3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ 62

3.2.3 Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro chuyên nghiệp 63

3.2.4 Hoàn thiện công tác phát hành thẻ 63

3.2.5 Hoàn thiện công tác chấp nhận thanh toán thẻ 64

3.2.6 Quản lý chặt chẽ thẻ tín dụng cấp cho CBNV và người thân CBNV NCB 65 3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh thẻ 66

3.2.8 Hiện đại hóa kỹ thuật, công nghệ, hệ thống thẻ của ngân hàng 67

3.2.9 Mở rộng mạng lưới ĐVKD, ĐVCNT của ngân hàng 68

Trang 10

3.2.10 Hoàn thiện công tác lưu trữ thông tin 69

3.3 Một số kiến nghị 69

3.3.1 Đối với khách hàng 69

3.3.2 Đối với Chính phủ 70

3.3.3 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 71

3.3.4 Đối với Hội thẻ ngân hàng 72

3.3.5 Đối với ĐVCNT 73

Kết luận chương 3 74 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATM Automated Teller Machine

CBNV Cán bộ nhân viên

CNTT Công nghệ thông tin

ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ

ĐVKD Đơn vị kinh doanh

EDC Electronic Data Capture

NCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân NHNN Ngân hàng nhà nước

NHPH Ngân hàng phát hành thẻ

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTT Ngân hàng thanh toán thẻ

NHTV Ngân hàng thành viên

NHTW Ngân hàng trung ương

PIN Personal Identification Number

POS Point Of Sale

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 – Quy định về hạng thẻ NCB 30

Bảng 2.2 – Một số phí ưu đãi của sản phẩm, dịch vụ thẻ NCB 31

Bảng 2.3 – Số lượng thẻ phát hành của NCB 2010 – 2014 33

Bảng 2.4 – Tình hình hoạt động của hệ thống ATM NCB 2010 – 2014 34

Bảng 2.5 – Tình hình hoạt động của mạng lưới ĐVCNT NCB 2009 – 2014 35

Bảng 2.6 – Một số chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh thẻ NCB so với thị trường 37

Bảng 2.7 – Dư nợ thẻ tín dụng NCB 2011 – 2014 38

Bảng 2.8 – Giao dịch bị lỗi truyền tín hiệu giao dịch của thẻ NCB 2011 – 2014 41

Bảng 2.9 – Số lượng khiếu nại mà NCB tiếp nhận về giao dịch thẻ 2011 – 2014 42

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 1.1 – Sơ đồ quy trình phát hành thẻ 11 Hình 1.2 – Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ 12 Hình 2.1 – Cơ cấu tổ chức toàn hệ thống NCB 28

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt qua các khó khăn của quá trình hội nhập, các NHTM Việt Nam đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là hoạt động kinh doanh thẻ

Xét về phương diện tổng thể, hoạt động kinh doanh thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại – phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần nâng cao đời sống xã hội Xét về phương diện cụ thể, hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi NHTM mà còn là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển

Thẻ là một phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn với công nghệ thông tin (CNTT) Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ của công nghệ hiện đại, khi nền công nghệ càng phát triển thì rủi ro do lợi dụng công nghệ để đánh cắp tiền từ thẻ ngày càng tinh vi hơn; rủi ro xuất phát từ bản thân ngân hàng: kẽ hở trong các quy trình, quy định, trong quá trình tác nghiệp thẻ, cố tình gian lận của cán bộ nhân viên ngân hàng (CBNV); rủi ro xuất phát từ phía chủ thẻ,… đang là một thách thức lớn cho các NHTM, chủ thẻ và cũng như xã hội Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp Nó làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hường uy tín và thương hiệu của ngân hàng cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến chủ thẻ và toàn xã hội QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm đảm bảo an ninh trong hoạt động kinh doanh thẻ, góp phần gia tăng lòng tin cho khách hàng, đẩy nhanh phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ đã và đang trở thành vấn đề bức xúc, cả về phương diện lý luận và thực tiễn cho các cơ quan nhà nước, NHTM hiện nay

Trang 15

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân đã trải qua 20 năm hoạt động, từng bước khẳng định được vị thế thương hiệu trên thị trường tài chính Việt Nam

Từ đầu năm 2013, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và duy trì

vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, NCB đã bắt đầu tái cấu trúc

hệ thống với định hướng phấn đấu trở thành một trong các NHTM bán lẻ hiệu quả nhất Để hoàn thành mục tiêu đó, NCB đã nỗ lực tập trung vào những yếu tố cốt lõi như thay đổi cơ cấu tổ chức hướng đến việc tách bạch giữa các khối kinh doanh với các khối quản trị và hỗ trợ; cải tiến các quy định, quy trình; thay đổi cấu trúc kinh doanh; củng cố và nâng cao năng lực CBNV; tăng cường QLRR… Hoạt động kinh doanh thẻ của NCB có vai trò quan trọng vì là một trong những hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho NCB và là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của NCB phát triển Do đó việc tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NCB là nội dung vừa mang tính chiến lược vừa mang tính thời sự mà ngân hàng phải tập trung để hoàn thiện phương thức quản lý cũng như đạt được các mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra, góp phần giúp NCB càng khẳng định được vị thế thương hiệu trên thị trường tài chính Việt Nam

Để góp phần giúp NCB đạt được mục tiêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về những rủi ro, QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB và đánh giá về thực trạng đó, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục những hạn chế đang tồn tại và những kiến nghị góp phần tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hoá lý luận cơ bản về QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ NHTM + Nghiên cứu và rút ra một số bài học kinh nghiệm trong công tác QLRR hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại một số nước trên thế giới

Trang 16

+ Đánh giá thực trạng về rủi ro và QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB + Đề xuất những giải pháp tăng cường QLRR hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

+ Những lý luận cơ bản về QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ là như thế nào? + NHTM Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ những kinh nghiệm trong QLRR hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng của một số nước?

+ Thực trạng rủi ro và QLRR hoạt động kinh doanh thẻ của NCB như thế nào? Đánh giá về thực trạng đó?

+ Kiến nghị những giải pháp nào để góp phần tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB

- Về thời gian: Từ năm 2009 đến hết năm 2014

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: thu thập những nguồn thông tin từ NCB, NHNN Việt Nam… kết hợp phương pháp quan sát, mô tả hệ thống từ đó phân tích và tổng hợp số liệu, khái quát hóa để so sánh – đối chiếu, đánh giá diễn biến tình hình qua các năm

+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan như các bài viết, các quy trình, quy định của NCB có liên quan để làm rõ nội dung nghiên cứu

6 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Hiện có một đề tài nghiên cứu về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, cụ thể là công trình nghiên cứu sau:

Lê Hữu Nghị 2007, Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM Việt Nam, đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất giải pháp

hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM Việt Nam Hạn chế của đề tài: mặc dù đề tài nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động

Trang 17

kinh doanh thẻ, tuy nhiên đề tài nghiên cứu đó được thực hiện nghiên cứu trên tổng thể các NHTM Việt Nam, với các loại thẻ nội địa và thẻ quốc tế, cũng như thời gian nghiên cứu những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2001-2006

và đề tài không nghiên cứu thực trạng QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM Việt Nam và đánh giá những hạn chế tồn tại trong công tác QLRR

Do đó việc nghiên cứu của đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân” sẽ không trùng lắp

với đề tài trên vì đề tài nghiên cứu chuyên sâu về QLRR hoạt động kinh doanh thẻ tại một ngân hàng cụ thể chỉ hoạt động kinh doanh thẻ nội địa là NCB và thời gian nghiên cứu đề tài được thực hiện vào năm 2015 do đó đề tài sẽ nghiên cứu những rủi

ro mới nhất hiện nay trong hoạt động kinh doanh thẻ bởi sự phát triển của kỹ thuật công nghệ ngày càng cao cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng đa dạng và tinh vi hơn, số liệu nghiên cứu từ 2009-2014 và đề tài cũng nghiên cứu thực trạng QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NCB và đánh giá những hạn chế tồn tại trong công tác QLRR Từ đó, đề tài sẽ đưa ra những giải pháp hữu hiệu hơn giúp NCB nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân

Trang 18

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 của luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM như khái niệm, đặc tính, mô tả kỹ thuật, phân loại thẻ, quy trình phát hành và thanh toán thẻ, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ Đồng thời, chương này cũng đề cập những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM, sự cần thiết tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ, nội dung QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ và nhân tố ảnh hưởng đến QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ Ngoài ra, chương 1 cũng tổng hợp kinh nghiệm QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại một số nước từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

1.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thẻ ngân hàng

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển thẻ ngân hàng

Lịch sử ra đời của thẻ được ghi nhận sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

1929 – 1933 Để thực hiện kích cầu, khuyến khích tiêu dùng, góp phần khắc phục ảnh hưởng của cuộc đại khủng hoảng này, các nước phát triển đã đưa ra mô hình tài trợ tiêu dùng bán chịu Do vậy, cần có một công cụ tín dụng sử dụng linh hoạt để thanh toán tại các điểm bán hàng và đây là điều kiện thúc đẩy các tổ chức kinh tế tài chính vào cuộc, trong đó phải kể đến ngân hàng, từ đó thẻ ngân hàng ra đời

Dạng đầu tiên của thẻ ngân hàng ra đời vào năm 1945 Đó là Charge – It của Ngân hàng John Biggins (Mỹ), cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành Sau đó, các đại lý nộp lại những phiếu này cho Ngân hàng Biggins, ngân hàng thu tiền từ khách hàng và thanh toán cho đại lý Đây chính là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của Ngân hàng Franklin National vào năm 1951

Năm 1966, 14 ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế (Interbank Card Association – ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge

Trang 19

Tổ chức thẻ (TCT) Visa hình thành và phát triển nhưng không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên, đã nhanh chóng mở rộng thị trường

Năm 1979, Master Charge đổi tên thành Master Card và trở thành TCT quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, sau Visa, góp phần đưa thị trường thẻ ngân hàng ngày càng phát triển trên toàn cầu

Sau Mỹ, ở các nước Châu Âu và tiếp sau là Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản, thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi với chất lượng ngày càng cao

1.1.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng

Theo Citibank (một công ty con trong lĩnh vực tài chính của tập đoàn Citigroups), trong năm 1968 Citibank tự phát hành thẻ của riêng mình và đến những năm 70 Citibank là một trong những ngân hàng Mỹ đầu tiên giới thiệu Automated Teller Machine (ATM), cung cấp giao dịch cho 24 giờ truy cập vào tài khoản, lúc này Citibank cho rằng thẻ là “Thẻ tất cả mọi thứ” (Thẻ là một phương tiện theo đó ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng tiền của mình bất cứ lúc nào để chi trả cho chi tiêu của mình) Đến thời kỳ 1977 – 1987 Citibank đã tạo ra một thương hiệu thẻ tín dụng riêng biệt gọi thẻ là “thẻ lựa chọn”, lúc này khái niệm thẻ được điều chỉnh lại, thẻ là một phương tiện theo đó ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng thẻ lựa chọn của mình bất cứ lúc nào để chi trả cho chi tiêu của mình Tại Singapore, tập đoàn Ngân hàng UOB thành lập năm 1935 với tên gọi United Chinese Bank, đến năm 1965, đổi tên thành United Overseas Bank UOB cho rằng thẻ là phương tiện giữ tiền, thanh toán do ngân hàng phát hành cung cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ, rút tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận

Tại Việt Nam, theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN, thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận

Khái niệm tổng quát về thẻ ngân hàng: Thẻ ngân hàng là một phương tiện do ngân hàng phát hành thẻ (NHPH) dùng để lưu trữ giá trị của người sử dụng thẻ để

Trang 20

thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc dùng để rút tiền mặt tại các điểm giao dịch trực tiếp hay gián tiếp qua máy ATM

1.1.1.3 Đặc tính và mô tả kỹ thuật thẻ ngân hàng

 Đặc tính

- Thẻ ngân hàng là phương tiện chứa đựng giá trị, phát triển gắn liền với việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

- Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

- Thẻ ngân hàng là công cụ dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của khách hàng hoặc hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp

- Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các tiện ích khác thông qua máy ATM như kiểm tra thông tin tài khoản, chuyển tiền, thanh toán tiền điện, bảo hiểm,

 Mô tả kỹ thuật

Cấu tạo thẻ ngân hàng là một trong những vấn đề đặt ra trong QLRR hoạt động kinh doanh thẻ vì những ký hiệu và hình thức của mỗi loại thẻ vừa là hình thức nhận dạng của mỗi tổ chức phát hành thẻ, vừa dùng để chống giả mạo

Thẻ ngân hàng thường được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic) theo chuẩn quốc tế: hình chữ nhật kích cỡ 96mm x 54mm x 0,76mm, gồm 2 mặt:

Mặt trước thẻ gồm những thông tin sau: biểu tượng và tên tổ chức phát hành

thẻ, thương hiệu của TCT quốc tế và ký tự an ninh trên thẻ (đối với thẻ quốc tế), chip điện tử (đối với thẻ thông minh), số thẻ được dập nổi trên thẻ và thể hiện trên hóa đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, họ và tên chủ thẻ Ngoài ra, đối với thẻ quốc tế còn có thể có một số yếu tố khác theo quy định của TCT quốc tế mà các thành viên tham gia phải thực hiện vì mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng mang tính đặc trưng của TCT quốc tế nhằm chống lại sự giả mạo như thẻ Visa có biểu tượng hình chim bồ câu đang bay in chìm trên mặt trước thẻ

Mặt sau thẻ gồm có dải băng từ (lưu trữ các thông tin như: số thẻ, thời gian

hiệu lực của thẻ, họ và tên chủ thẻ, NHPH, mã PIN) và dải băng chữ ký

Trang 21

1.1.1.4 Phân loại thẻ ngân hàng

 Theo công nghệ sản xuất

Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): là loại thẻ sơ khai ban đầu, được làm

bằng nhựa dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi trên thẻ Công nghệ này hiện nay hầu như không được sử dụng vì kỹ thuật thô sơ, tính bảo mật kém, dễ bị lợi dụng làm giả

Thẻ từ (Magnetic Stripe): là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau thẻ chứa đựng

các thông tin cần thiết liên quan đến thẻ và chủ thẻ đã được mã hóa Loại thẻ này hiện được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên, đến nay thẻ từ cũng bộc lộ những nhược điểm của nó như số lượng các thông tin được mã hóa không nhiều, các thông tin mang tính cố định Kỹ thuật này hiện nay cũng đã lạc hậu, do vậy tính bảo mật của thẻ từ cũng thấp và dễ bị đánh cắp các thông tin để làm giả thẻ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ, cho ngân hàng, cho các ĐVCNT và cho nền kinh tế

Thẻ thông minh (Smart Card – thẻ Chip): là loại thẻ dựa trên công nghệ, kỹ

thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ thay cho băng từ Loại thẻ này hiện đang được các NHPH sử dụng để cung cấp cho khách hàng vì nó khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao

 Theo tính chất thanh toán thẻ hay nguồn tài chính đảm bảo sử dụng thẻ

Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ được chi tiêu trước

trong phạm vi hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp tại ĐVCNT hay rút tiền trong thời hạn hiệu lực của thẻ, sau đó mới trả tiền lại cho NHPH Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn thanh toán quy định Đối với các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ: nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ trong khoảng thời gian quy định thì chủ thẻ sẽ được miễn lãi cho toàn bộ giao dịch thanh toán phát sinh trong kỳ đó; nếu không thì chủ thẻ phải trả phí và lãi cho ngân hàng theo quy định Khi khách hàng đóng tiền vào thẻ, hạn mức tín dụng được khôi phục lại Thẻ tín dụng là công cụ cho vay tiêu dùng của NHPH cấp cho chủ thẻ

Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng số dư tài khoản

của mình tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch tại ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ nằm trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ,

Trang 22

ngân hàng chỉ là người cung và thu phí dịch vụ Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, NHPH có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vượt quá

số dư trong một khoảng thời gian nhất định, hình thức này gọi là thấu chi

Thẻ trả trước (Prepaid Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch

thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan

hệ tài khoản với ngân hàng Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh) Thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch

 Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng của thẻ

Thẻ nội địa: là loại thẻ được NHPH trong một quốc gia phát hành và thẻ đó

chỉ được sử dụng thanh toán các khoản tiền mua hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia đó và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ

Thẻ quốc tế: là loại thẻ được sử dụng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ

hay rút tiền mặt cả trong và ngoài nước Để phát hành thẻ quốc tế, NHPH phải đăng

ký và được chấp nhận làm thành viên của TCT quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do TCT quốc tế đó ban hành

1.1.2 Khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM là hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng thông qua việc cung ứng các loại thẻ cho khách hàng, bao gồm hai nội dung chủ yếu: phát hành thẻ, thanh toán thẻ

1.1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

 Tổ chức thẻ

Là tổ chức cấp phép thành viên cho NHPH và ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT); cung cấp mạng lưới viễn thông phục vụ cho quy trình thanh toán thẻ; đưa

ra các điều lệ phát hành, thanh toán thẻ; trung gian giải quyết các tranh chấp khiếu nại giữa các thành viên; trung gian trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền

Trang 23

thanh toán giữa các thành viên Đối với thẻ quốc tế thì có các TCT quốc tế như Visa, MasterCard, JCB Đối với thẻ nội địa Việt Nam thì có TCT là BanknetVN

 Ngân hàng phát hành thẻ

Là ngân hàng được ngân hàng trung ương (NHTW) cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ Đối với thẻ nội địa, NHPH phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, CBNV đủ năng lực để vận hành và quản lý Đối với thẻ quốc tế, NHPH phải được NHTW cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, phải là thành viên của TCT quốc tế

 Ngân hàng thanh toán thẻ

Là ngân hàng chỉ làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và NHPH NHTT ký hợp đồng với các ĐVCNT, cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị Point Of Sale (POS)/Electronic Data Capture (EDC), hướng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ NHTT sẽ thu được phí chiết khấu đại lý, đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý cho ĐVCNT như thấu chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các ĐVCNT

 Chủ thẻ

Là cá nhân hoặc người được các công ty ủy quyền, chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định Chủ thẻ có thể gồm:

Chủ thẻ chính: là người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và hoàn toàn

chịu trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng thẻ của

mình, kể cả thẻ phụ phát hành theo thẻ chính

Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính

 Đơn vị chấp nhận thẻ

Là những đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với NHTT hoặc với NHPH ĐVCNT được trang bị máy POS/EDC để thực hiện xin cấp phép giao dịch và thanh toán thẻ

Trang 24

1.1.2.3 Quy trình phát hành thẻ và thanh toán thẻ

 Quy trình phát hành thẻ (xem hình 1.1)

(1) Khách hàng đến NHPH đề nghị phát hành thẻ

(2) NHPH tiếp nhận hồ sơ khách hàng

(3) NHPH thẩm định hồ sơ khách hàng: xem xét tư cách pháp nhân, năng lực tài chính, thu nhập thường xuyên (đối với khách hàng cá nhân), mối quan hệ tín dụng trước đây với NHPH hay các ngân hàng khác (nếu có)

(4) Trên cơ sở thông tin thẩm định, NHPH tiến hành phân loại khách hàng để cấp hạn mức tín dụng phù hợp (đối với thẻ tín dụng) Hồ sơ dữ liệu khách hàng được cập nhật lên hệ thống thẻ và gửi đến nơi xử lý in thẻ

(5) Bằng kỹ thuật riêng của từng NHPH, thẻ ghi lại các thông tin cần thiết về chủ thẻ lên bề mặt thẻ, đồng thời mã hóa thẻ và số PIN cho chủ thẻ

(6) Giao thẻ và PIN cho khách hàng kèm theo hướng dẫn sử dụng thẻ Lấy giấy xác nhận về việc chủ thẻ đã nhận đủ thẻ và PIN

Hình 1.1 – Sơ đồ quy trình phát hành thẻ

 Quy trình thanh toán thẻ (xem hình 1.2)

(1) Chủ thẻ thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT

(2) ĐVCNT chấp nhận thẻ và cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

(3) ĐVCNT gửi bảng sao kê chi tiết và hóa đơn thanh toán thẻ cho NHTT

(4) NHTT thanh toán cho ĐVCNT NHTT sẽ ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ và ghi có cho ĐVCNT

(5) NHTT tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanh toán đến TCT

(6) TCT xử lý bù trừ thanh toán TCT ghi nợ và báo nợ cho NHPH; đồng thời ghi có và báo có cho NHTT

Khách hàng Tiếp nhận hồ sơ Thẩm định hồ sơ

(1)

(3) (4)

(5)

(2)

(6)

Trang 25

(7) Sau khi nhận được thông tin và nếu không có khiếu nại gì, NHPH chấp nhận thanh toán nợ cho TCT

(8) Định kỳ hàng tháng, NHPH lập sao kê giao dịch gửi đến cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán (đối với thẻ tín dụng)

(9) Sau khi nhận được sao kê giao dịch và nếu không có khiếu nại gì, chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH

Hình 1.2 – Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ

1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro được hiểu là những sự việc xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đợi, có thể gây tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất

Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào, vì vậy các giao dịch tài chính cần được quản lý một cách đúng mực Các ngân hàng có thể phải đối mặt với các tổn thất lớn nếu không quản lý chặt chẽ các rủi ro

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

1.2.1.2 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, ĐVCNT

TCT

NHTT ĐVCNT

(8) (9)

Trang 26

1.2.1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

 Rủi ro hệ thống

Rủi ro pháp lý: Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ

không hiểu rõ các quy định sẽ dễ dẫn đến rủi ro Bên cạnh đó, hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh thẻ chưa ban hành đầy đủ, không được chỉnh sửa để phù hợp với thực tế hay ban hành với nội dung không rõ ràng, minh bạch, gây hiểu nhầm đối với các đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh thẻ sẽ gây ra những khó

khăn trong việc xử lý khiếu nại, kiện tụng giữa các bên, vận hành sai

Rủi ro kinh tế: Nền kinh tế không ổn định thì sẽ ảnh hưởng đến đời sống và

thu nhập của người dân Từ đó sẽ tác động đến nhu cầu mua sắm, du lịch, giải trí của người dân và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Bên cạnh đó, các cơ chế chính sách về thuế giá trị gia tăng đối với thanh toán thẻ hay các loại phí liên quan đến sản phẩm, dịch vụ thẻ có thể sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ thẻ của người dân; thuế nhập khẩu ảnh hưởng đến việc đổi mới, nâng cấp kỹ thuật công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh thẻ Chế

độ tỷ giá thay đổi liên tục cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế

Rủi ro chính trị: Hệ thống chính trị xảy ra biến cố như chiến tranh, khủng

bố, sẽ tác động đến nền kinh tế, dẫn đến những rủi ro có thể xảy ra; đặc biệt trong quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế, bất cứ một lệnh cấm vận nào có

hiệu lực thực hiện với nước có liên quan đều ảnh hưởng và có thể gây ra tổn thất

Rủi ro xã hội: Trình độ dân trí thấp, thói quen sử dụng tiền mặt, các chủ thể

nhận thức chưa hết trách nhiệm, quyền hạn dẫn đến những sai sót gây nên rủi ro cho chính bản thân hoặc cho các chủ thể khác Tệ nạn xã hội như gian lận, lừa đảo, phá

hoại ATM, cũng sẽ gây ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

 Rủi ro phi hệ thống

 Rủi ro đạo đức

+ Chủ thẻ: Chủ thẻ cung cấp thông tin giả mạo về bản thân, khả năng tài chính,

cho NHPH khi yêu cầu phát hành thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng; giám đốc công ty sử dụng thông tin cá nhân của các CBNV của công ty để phát hành thẻ tín dụng và

Trang 27

giám đốc chiếm đoạt các thẻ tín dụng đó để sử dụng; chủ thẻ cố tình gian lận, báo mất thẻ và sau đó sử dụng thẻ; chủ thẻ cố tình sử dụng nhiều lần các giao dịch dưới hạn mức phải xin cấp phép và dẫn đến tổng số tiền chủ thẻ đã sử dụng vượt quá hạn mức ngân hàng cấp cho thẻ đó hoặc khi chủ thẻ giao dịch thẻ với số tiền giao dịch vừa đúng bằng hạn mức ngân hàng cấp phép cho thẻ, nhưng khi phần phí, lãi của giao dịch được tính vào thẻ thì tổng số tiền chủ thẻ đã sử dụng vượt quá hạn mức ngân hàng cấp cho thẻ đó và chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán; chủ thẻ thông đồng với người khác, giao thẻ và mã số PIN cho người đó mang đi sử dụng ở nước ngoài bằng chữ ký giả mạo của chủ thẻ, sau đó chủ thẻ từ chối thanh toán và đưa ra bằng chứng hợp lý tại thời điểm đó chủ thẻ không có mặt tại nơi xảy ra giao dịch

+ Tội phạm: Tội phạm làm thẻ giả dựa trên các thông tin lấy được qua việc đánh

cắp dữ liệu của thẻ thật bằng các thủ đoạn khác nhau từ các chứng từ giao dịch thẻ; skimming được gắn trên ATM/POS; từ thẻ bị mất cắp, thất lạc; truy cập bất hợp pháp vào cơ sở dữ liệu; tấn công vào một số trang web, hệ thống bán hàng trên mạng; phát tán thư rác hay dùng email giả, trang web bán hàng giả; mua thông tin thẻ của tội phạm trên mạng; dữ liệu bị đánh cắp trên đường truyền tín hiệu Số PIN của khách hàng khi giao dịch tại ATM có thể bị lấy trộm bằng các cách như nhìn trộm qua vai người giao dịch, giả làm người tốt để giúp đỡ, đặt camera bí mật để quay lén mã PIN, ghi hình bằng camera điện thoại, sử dụng màng phủ bàn phím nhập mã PIN để trộm dữ liệu Ngoài ra, tội phạm sử dụng các công cụ cắt phá ATM

để trộm tiền, trước đó đối tượng đã che camera theo dõi của ngân hàng trước khi tiến hành hoạt động phá hoại; kẻ gian sử dụng thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc; nhân viên bưu điện lấy cắp thẻ và PIN để sử dụng trong quá trình chuyển thư

+ ĐVCNT: ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với NHTT chỉ

để thực hiện một số giao dịch gian lận, giả mạo và thu được tiền từ NHTT rồi đóng cửa vì vậy NHTT sẽ chịu những tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho ĐVCNT, không thu hồi được máy POS Hay trường hợp ĐVCNT phá sản,

di dời đến nơi khác mà NHTT không biết được thông tin kịp thời; ĐVCNT cấu kết với tội phạm gắn skimming lên POS; ĐVCNT kinh doanh trái phép các loại hàng

Trang 28

hóa, dịch vụ không được cấp phép kinh doanh chẳng hạn bán thuốc tây qua mạng trái phép, bán hàng giả, hàng không được phép lưu hành, hàng bị pháp luật cấm; ĐVCNT không có sản phẩm, không có kho hàng, không kiểm tra được hàng hóa; nhân viên của ĐVCNT đã cố tình quẹt thẻ nhiều lần và in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ hóa đơn cho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch, sau đó nhân viên của ĐVCNT giả mạo chữ ký của chủ thẻ và nộp các hóa đơn thanh toán còn lại cho NHTT để lấy tiền tạm ứng của NHTT; ĐVCNT đã cấu kết với chủ thẻ ứng tiền mặt thẻ tín dụng để được miễn lãi của ngân hàng, nhưng trên hóa đơn chứng từ vẫn thể hiện là giao dịch thanh toán; ĐVCNT nâng giá hàng hóa, dịch vụ hay thu thêm phụ phí của chủ thẻ hoặc từ chối thanh toán bằng thẻ; ĐVCNT cấu kết với tội phạm sử dụng thẻ giả, thẻ mất cắp, thất lạc để hưởng hoa hồng hay chấp nhận giao dịch thanh toán trên POS/E-commerce (ECOM) nhưng không phải để

thanh toán hàng hóa, dịch vụ, mà sau đó chuyển tiền theo yêu cầu của tội phạm;

ĐVCNT lợi dụng quy định về hạn mức phải xin cấp phép hay hạn mức giao dịch phải được NHTT kiểm tra hóa đơn trước khi báo có cho ĐVCNT nên cố tình tách thương vụ giao dịch lớn thành nhiều giao dịch nhỏ để trốn tránh việc xin cấp phép

+ CBNV ngân hàng: CBNV lợi dụng những hiểu biết của mình, lợi dụng vị trí

công tác, những lỗ hổng trong quy trình tác nghiệp để tự mình hoặc cấu kết với người khác thực hiện những hành vi gian lận; CBNV đánh cắp cơ sở dữ liệu của ngân hàng để bán cho tội phạm; CBNV được ngân hàng ủy quyền thực hiện trọn gói

từ khâu tiếp thị thẻ tín dụng, thẩm định thông tin đến việc giao thẻ cho khách hàng

sẽ dễ xảy ra trường hợp CBNV đó không giao thẻ tín dụng cho khách hàng mà sử dụng thẻ đó cho mục đích cá nhân của mình

 Rủi ro tín dụng

Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng nhưng không thanh toán, thanh toán không đầy đủ hoặc không đủ khả năng thanh toán Khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu đó ngân hàng sẽ bị tổn thất

Trang 29

 Rủi ro tác nghiệp

+ Chủ thẻ: Chủ thẻ không nắm rõ quy định về việc sử dụng thẻ như không thông

báo cho ngân hàng khi mất thẻ; giao thẻ và PIN cho người khác sử dụng; không

quản lý số PIN cẩn thận hay không đổi PIN thường xuyên; chưa hoàn tất giao dịch

trước khi rời khỏi ATM, quên lấy thẻ; chủ thẻ không thông báo cho ngân hàng khi mất chứng minh nhân dân hay thay đổi số chứng minh nhân dân, số điện thoại

+ ĐVCNT: ĐVCNT không tuân thủ quy định ngân hàng như thanh toán vượt hạn

mức giao dịch không xin cấp phép; nhân viên ĐVCNT nhập sai số tiền giao dịch hay một giao dịch nhưng nhân viên của ĐVCNT lại cà thẻ nhiều lần; ĐVCNT không kiểm tra chữ ký của chủ thẻ trên hóa đơn cà thẻ hay không đối chiếu chứng minh nhân dân để xác minh chủ thẻ; ĐVCNT settlement muộn làm cho số tiền chủ thẻ tạm thời bị ghi nợ khi thanh toán hàng hóa, dịch vụ không bị ghi nợ chính thức

và hoàn lại tiền đó vào tài khoản của chủ thẻ; ĐVCNT đã tự động hoàn trả tiền cho khách hàng bằng tiền mặt và không có chứng từ lưu lại đối với những trường hợp giao dịch không thành công mà tài khoàn chủ thẻ bị trừ tiền nên đã gây ra khó khăn cho ngân hàng khi xử lý tra soát, khiếu nại; ĐVCNT không lưu giữ cẩn thận tất cả các hóa đơn giao dịch tại POS dẫn đến việc khi chủ thẻ hay ĐVCNT yêu cầu tra soát, khiếu nại thì không thể xuất trình được hóa đơn; ĐVCNT thiếu hoặc mất sự cảnh giác cần thiết để cho những tội phạm cài đặt skimming trên POS

+ CBNV ngân hàng: Rủi ro này có thể phát sinh ở tất cả các khâu trong quá trình

hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM như cài đặt và vận hành chương trình hệ thống thẻ, hạch toán, để sai mệnh giá hộc tiền khi tiếp quỹ ATM, tra soát, xử lý khiếu nại giao dịch thẻ, nhập liệu thông tin thẻ… Rủi ro này có thể xuất phát từ trình độ CBNV kinh doanh thẻ quá thấp không hiểu rõ nghiệp vụ cũng như các quy trình, quy định hay thiếu sự đào tạo của ngân hàng; CBNV chủ quan; CBNV vì chạy theo doanh số; quản lý và kiểm soát của ngân hàng thiếu chặt chẽ Ngoài ra, rủi ro này có thể xảy ra do CBNV không quản lý kỹ mật mã đăng nhập hệ thống thẻ

mà ngân hàng đã cấp nên bị người khác sử dụng; CBNV tiếp nhận những thay đổi thông tin của chủ thẻ như số điện thoại di động hay địa chỉ liên lạc của chủ thẻ, yêu

Trang 30

cầu phát hành lại thẻ, phát hành lại PIN, mở khóa thẻ, nhưng không xác minh kỹ thông tin chủ thẻ nên tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác lợi dụng

 Rủi ro do kỹ thuật, công nghệ, hệ thống thẻ của ngân hàng

Hệ thống và thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh thẻ xảy ra sự cố hư hỏng

do sử dụng hoặc vận hành sai, thiếu bảo dưỡng, bảo trì, quá hạn sử dụng, tác động của môi trường Hệ thống không đủ công suất, không nâng cấp hệ thống sau một thời gian hoạt động, không có hệ thống dự phòng, không có chức năng đáp ứng những phát sinh mới về sản phẩm, dịch vụ, quản lý dẫn đến hậu quả như hoạt động thẻ bị tạm dừng, mất uy tín, giảm lợi nhuận ngân hàng và mất khách hàng

Rủi ro mất điện, cháy nổ, đường truyền, cơ sở hạ tầng

Rủi ro phát sinh khi mất kết nối do các sự cố mất điện, cháy nổ, trục trặc hư hỏng về thiết bị viễn thông, đường truyền mạng Internet, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh, cơ sở hạ tầng Lưới điện quốc gia không ổn định như lịch cắt điện của nhà cung cấp điện không báo trước, các sự cố về điện như cháy cầu chì, cháy dây dẫn điện, chập mạch, quá tải công suất Hậu quả của việc mất điện có thể khiến cho hệ thống tạm dừng hoạt động, thiệt hại về lợi nhận của ngân hàng, ảnh hường đến giao dịch của khách hàng Với bất cứ sự cố, sai sót nào của các thiết bị trong hệ thống viễn thông, đường truyền mạng Internet cũng như CNTT, cơ sở hạ tầng không đáp ứng đều có thể dẫn đến tổn thất hay việc truyền tín hiệu cùa giao dịch về ngân hàng rất chậm gây ra việc thanh toán bằng thẻ sẽ mất thời gian vì vậy chủ thẻ vẫn muốn thanh toán bằng tiền mặt

1.2.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của NHTM

Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro, xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro để từ đó phân loại rủi ro; xây dựng các biện pháp an ninh phòng ngừa rủi ro và trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Trang 31

1.2.2.2 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

 Phòng tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Là hoạt động quan trọng nhất trong QLRR Nếu chúng ta xây dựng các biện pháp phòng tránh hợp lý, chính xác, kịp thời và nghiêm ngặt thì có thể giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất Nó bao gồm các hoạt động sau:

 Nhận diện và phân loại rủi ro

Thông qua việc nhận biết, phát hiện rủi ro, từ đó xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro, tính chất hay đặc điểm của rủi ro để phân loại rủi ro Đây là điểm mấu chốt

trong nội dung phòng tránh rủi ro vì là cơ sở cho mọi hoạt động khác trong QLRR

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp, vì vậy việc phòng tránh rủi ro ngày càng khó khăn hơn Điều này đòi hỏi đội ngũ CBNV tham gia vào QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ phải tích cực nhận diện, cập nhật, tổng hợp và phân loại rủi ro để định kỳ đưa ra những đánh giá, báo cáo về tình

hình rủi ro, qua đó có thể đưa ra những biện pháp phòng tránh rủi ro kịp thời

Xây dựng các biện pháp an ninh phòng ngừa rủi ro

+ Biện pháp an ninh nội bộ: Là các biện pháp bảo mật, an ninh bên trong ngân

hàng, nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từ nội bộ ngân hàng như: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ (chứng thực thông tin khách hàng, ĐVCNT, chữ ký, ); kiểm soát thẻ phát hành có chủ thẻ nhận và thẻ phát hành mà chủ thẻ không đến nhận để quản lý thẻ được dễ dàng và thuận tiện hơn, tránh trường hợp CBNV ngân hàng lấy thẻ khách hàng để sử dụng; thực hiện các quy định về bảo mật thông tin,

+ Biện pháp kiểm soát bên ngoài: Là các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, ngăn

chặn những rủi ro có thể phát sinh từ bên ngoài ngân hàng như: kiểm soát hoạt động thanh toán thẻ; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của thẻ, chủ thẻ trong việc sử dụng thẻ và các giao dịch của thẻ; cảnh báo những trường hợp rủi ro và đưa ra những khuyến nghị cho chủ thẻ, ĐVCNT nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Hai biện pháp an ninh trên có tính độc lập tương đối nhưng không thể tách rời nhau Trái lại, chúng có sự liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau vì mục

Trang 32

tiêu chung là phòng ngừa rủi ro Để hai biện pháp này đạt hiệu quả cao cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa tất cả chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ

Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Theo nội dung phía trên, phòng tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là hoạt động quan trọng nhất trong QLRR vì giúp giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất Tuy nhiên, trong thực tế vì rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào mặc dù đã thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa rủi ro vì vậy mà việc trích lập quỹ dự phòng rủi

ro cho hoạt động kinh doanh thẻ là một điều tất yếu

 Xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Mặc dù đã thực hiện việc phòng tránh rủi ro nhưng trong thực tế không thể tránh được hoàn toàn rủi ro Rủi ro xảy ra có thể gây ra những tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất cho các bên liên quan Vì vậy cần phải giải quyết, xử lý những rủi

ro đó sao cho tổn thất là thấp nhất và tác động ít nhất đến hoạt động kinh doanh thẻ Việc xử lý rủi ro có thể trích từ quỹ dự phòng rủi ro Dựa vào nguyên nhân xảy ra rủi ro, xác định trách nhiệm của các bên có liên quan để các bên sẽ xử lý rủi

ro theo trách nhiệm và quyền hạn của mình Các bên cần phải rút ra được những kinh nghiệm, bài học từ rủi ro đã xảy ra cũng như việc tuyên truyền, phổ biến lại những bài học, kinh nghiệm quý báu đó cho mọi người để phòng tránh rủi ro

1.2.3 Sự cần thiết tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ NHTM 1.2.3.1 Tạo niềm tin cho khách hàng trong việc sử dụng thẻ ngân hàng

Khách hàng mở thẻ luôn mong muốn có được những tiện ích và an toàn trong việc sử dụng thẻ Khi việc sử dụng thẻ không an toàn thì sẽ đánh mất niềm tin của khách hàng, cũng như sẽ làm giảm việc mở thẻ và sử dụng thẻ của khách hàng Việc tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM sẽ tạo niềm tin cho khách hàng đối với ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ thẻ nói riêng và các dịch vụ khác nói chung Từ đó ngân hàng sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng để

mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ và các hoạt động kinh doanh khác

Trang 33

1.2.3.2 Nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ

Khi tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM sẽ giúp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra, gia tăng sự an toàn cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ, an toàn cho khách hàng trong giao dịch thẻ, vì vậy khách hàng an tâm hơn khi sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng Các ngân hàng sẽ có điều kiện cung cấp và mở rộng thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ thẻ cho khách hàng, giúp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

1.2.3.3 Góp phần thực hiện mục tiêu vĩ mô của nhà nước

Thông qua việc sử dụng thẻ ngân hàng sẽ hạn chế đáng kể việc lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế giúp nhà nước đạt được mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý giao dịch thương mại, quản lý tiền tệ tốt hơn

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ NHTM 1.2.4.1 Nhân tố khách quan

 Hệ thống pháp lý, các chủ trương chính sách của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh thẻ

Các chính sách, quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không chỉ tác động đến định hướng phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro, từ đó ảnh hưởng đến QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM Quy định càng rõ ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế thì việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM càng hiệu quả hơn

 Tâm lý, thói quen và sự hiểu biết của công chúng

Không phải tất cả các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ đều có sự hiểu biết về thẻ một cách chính xác, đầy đủ mà nhiều khi khách hàng sử dụng thẻ vì điều kiện bắt buộc chẳng hạn như các công ty hiện nay chi lương cho CBNV qua thẻ ngân hàng, buộc CBNV phải sử dụng thẻ; một số ngân hàng tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ cũng vì chịu sức ép về cạnh tranh từ phía các ngân hàng khác Chính những nhận thức sai lầm, chưa chính xác đó nên dẫn đến thái độ thờ ơ, sự quan tâm không đúng mức đến những quy định trong quá trình sử dụng thẻ, hoạt động kinh doanh thẻ dẫn đến rủi ro Chỉ khi mọi người nhận thức đầy đủ, chính xác

Trang 34

về thẻ và thẻ được sử dụng với tư cách là một phương tiện thanh toán rộng rãi trong nền kinh tế thì việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ mới đạt hiệu quả

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

 Hoạt động quản lý rủi ro

Nếu công tác QLRR được tổ chức tốt sẽ giúp ngân hàng nhận biết, đo lường tương đối chính xác các loại rủi ro, dự báo rủi ro, ngân hàng sẽ ở tình trạng chủ động trong việc QLRR hoạt động kinh doanh thẻ Từ đó đề ra các biện pháp để ngăn ngừa và phòng tránh các rủi ro đó, hoặc có thể có những phương án dự phòng tối ưu để chủ động đối phó với các rủi ro có thể xảy ra Ngược lại, nếu công tác này không được tổ chức tốt, ngân hàng sẽ gặp phải những rủi ro bất ngờ

 Cảnh báo rủi ro

Cảnh báo rủi ro là việc thông báo rộng rãi, kịp thời về những thủ đoạn của tội phạm đến chủ thẻ, những chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ để góp

phần ngăn chặn tội phạm về thẻ, hạn chế rủi ro, thiệt hại xảy ra và QLRR tốt hơn

 Tác nghiệp, trình độ và phẩm chất của CBNV kinh doanh thẻ

Kinh nghiệm, ý thức cảnh giác, trình độ, phẩm chất, sự tuân thủ các quy định trong hoạt động kinh doanh thẻ của CBNV kinh doanh thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngăn chặn, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho chủ thẻ, ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh thẻ Từ đó sẽ tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ, đến công tác QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

 Kỹ thuật, công nghệ, hệ thống thẻ của ngân hàng

Các ngân hàng phải không ngừng cập nhật công nghệ hiện đại để có thể phát hiện giao dịch gian lận, hỗ trợ tốt cho việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ cũng như để làm ra các loại thẻ mới như thẻ thông minh có gắn chip điện tử

 Mạng lưới ĐVKD, ĐVCNT của ngân hàng

Số lượng ĐVKD của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến việc hỗ trợ khách hàng thay đổi thông tin chủ thẻ, tiếp nhận tra soát, khiếu nại, thay thế lại thẻ Mạng lưới ĐVCNT ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ của khách hàng Từ đó ảnh hưởng đến việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

Trang 35

 Công tác lưu trữ thông tin

Việc lưu trữ thông tin, chứng từ không khoa học, hợp lý gây khó khăn cho việc quản lý chứng từ, trích lục thông tin cần thiết Điều đó cũng làm ảnh hường đến việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại một số nước và bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại một số nước 1.3.1.1 Tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng trên thế giới trong thời gian vừa qua

Trên thế giới, hoạt động kinh doanh thẻ không ngừng phát triển, thẻ đã trở thành công cụ thanh toán ngày càng phổ biến Tuy nhiên, tội phạm về thẻ thực hiện các hành vi gian lận ngày càng đa dạng và phức tạp: đánh cắp thông tin thẻ bằng thiết bị skimming để tạo thẻ giả, chiêu thức này đã xuất hiện từ lâu ở Mỹ, phổ biến

ở Malaysia từ 3 năm trước và gần đây đã lan sang Thái Lan và Việt Nam; cấu kết với nhân viên tại các ĐVCNT để lấy thông tin trên thẻ của khách hàng khi thanh toán qua POS; tội phạm đặt ATM giả để ăn cắp dữ liệu, ATM giả không có khoang đựng tiền mà chỉ có thiết bị đọc dữ liệu trên băng từ của thẻ; tội phạm xâm nhập vào và làm tắt nghẽn đường truyền dữ liệu, đánh cắp thông tin tài khoản chủ thẻ,… Ngoài ra, rủi ro tín dụng xảy ra ở một số quốc gia do nhà nước thả lỏng thị trường thẻ ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển dịch vụ thẻ và đề ra những chính sách cạnh tranh thu hút khách hàng, các ngân hàng đã chạy theo lợi nhuận, mở rộng tín dụng thẻ quá mức

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thẻ từ một số tổ chức thẻ quốc tế

Một số TCT quốc tế lớn trên thế giới như Visa, MasterCard, American Express, UnionPay, Diners Club, JCB Để đối phó với những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng, các TCT quốc tế đã tăng cườngQLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ bằng những giải pháp sau:

+ Nâng cao trình độ, phẩm chất CBNV tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

+ Xúc tiến việc thay thế các loại thẻ từ bằng thẻ chip

Trang 36

+ Liên kết với các công ty cung cấp các giải pháp công nghệ mới nhằm cung cấp dịch vụ cho lĩnh vực thương mại điện tử, thương mại di động

+ Chỉnh sửa những quy định về phát hành thẻ, theo dõi quản lý vận hành thẻ và nhất

là tăng cường tính an toàn trong quy trình thanh toán thẻ bằng cách truy vấn, xác nhận thêm các thông tin khi giao dịch nhằm giúp phát hiện sớm và kiểm tra ngay các giao dịch nghi ngờ gian lận

+ Nhà nước có các chính sách khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh thẻ nhưng phải kiểm soát tốt, đặc biệt là phát hành và quản lý nợ xấu thẻ tín dụng + Áp dụng các chương trình diệt virus hay các chương trình bảo vệ cơ sở dữ liệu + Tăng cường bảo vệ, kiểm tra thường xuyên nơi đặt máy ATM và những ĐVCNT

để phòng ngừa tội phạm gắn thiết bị skimming hay tội phạm đặt ATM giả

+ Huấn luyện nghiệp vụ cho các ĐVCNT để họ có thể tham gia bảo vệ an toàn giao dịch thẻ Thường xuyên kiểm tra việc chấp nhận thanh toán thẻ của ĐVCNT để sớm phát hiện trường hợp gian lận, cấu kết với tội phạm xảy ra

+ Tăng cường công bố thông tin về những sơ hở của chủ thẻ hay của ĐVCNT có thể dẫn đến rủi ro trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán thẻ cũng như các chiêu thức mới, các hành vi gian lận của tội phạm về thẻ ngân hàng trên mạng Internet hay trên báo, các phương tiện thông tin đại chúng để ngăn chặn rủi ro

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thẻ từ Trung Quốc

Với dân số hàng tỷ người và là một nơi thu hút khách du lịch hàng đầu của thế giới, Trung Quốc trở thành một trong những trung tâm tài chính lớn và là một thị trường thẻ ngân hàng đầy tiềm năng Tại Trung Quốc chỉ có duy nhất một TCT là China UnionPay (CUP) Với thị trường rộng lớn như vậy, hoạt động kinh doanh thẻ

là quan trọng bởi nó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Trung Quốc là rất lớn Tội phạm thẻ trong nước và cả tội phạm người nước ngoài tăng mạnh trong những năm gần đây Trước thực trạng đó, để QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ hiệu quả hơn, CUP đã áp dụng một số biện pháp sau:

Trang 37

+ Hoàn thiện quy định đảm bảo sự thống nhất hoạt động ATM Buộc các ngân hàng thành viên (NHTV) tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy tắc kinh doanh thống nhất + Khắt khe trong việc kiểm định năng lực các thành viên mới và chỉ kết nạp khi thành viên này đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu, tiêu chuẩn mà CUP đưa ra + Tăng cường tính chuyên nghiệp của 3 công ty con nhằm khắc phục các kẽ hở trong quản lý để hạn chế rủi ro, kiểm soát chặt chẽ hơn hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm: công ty chuyên cung cấp các dịch vụ cho quá trình phát hành thẻ; công ty dịch vụ đại lý chuyên cung cấp các dịch vụ về thanh toán thẻ có quy mô và chất lượng cao cho NHTT, chủ thẻ và ĐVCNT; công ty dịch vụ thanh toán điện tử chuyên cung cấp các dịch vụ thanh toán và chuyển khoản qua mạng

+ Nhờ sự hỗ trợ và can thiệp của các cơ quan chức năng tăng cường giám sát và phát hiện những hành vi gian lận về thẻ ngân hàng

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam

Thông qua những kinh nghiệm QLRR từ một số TCT quốc tế và TCT CUP tại Trung Quốc, các NHTM Việt Nam nói chung, NCB nói riêng và một số chủ thể khác như nhà nước, TCT Việt Nam cũng đã rút ra một số bài học kinh nghiệm trong công tác QLRR hoạt động kinh doanh thẻ Đồng thời những bài học kinh nghiệm này cũng là tiền đề giúp tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để tăng cường QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NCB trong chương 3, cụ thể như sau: + Huấn luyện CBNV liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng, nhất là nâng cao phẩm chất đạo đức song song với trình độ chuyên môn Huấn luyện nghiệp vụ cho các ĐVCNT

+ Nhà nước có các chính sách khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh thẻ nhưng phải kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng, đặc biệt là trong việc phát hành thẻ tín dụng, quản lý nợ xấu thẻ tín dụng

+ Chú trọng chỉnh sửa những quy định về phát hành thẻ, theo dõi quản lý vận hành thẻ và nhất là tăng cường tính an toàn trong quy trình thanh toán bằng thẻ

+ Xúc tiến việc thay thế các loại thẻ từ sang loại thẻ thông minh có gắn chip điện tử nhất là thẻ quốc tế

Trang 38

+ Áp dụng các chương trình diệt virus hay các chương trình bảo vệ cơ sở dữ liệu giúp an toàn trong việc truyền dữ liệu, đặc biệt thông tin thẻ khi thanh toán ECOM + Tăng cường bảo vệ, kiểm tra thường xuyên các nơi đặt máy ATM và những ĐVCNT để phòng ngừa tội phạm gắn thiết bị skimming

+ Thường xuyên kiểm tra việc chấp nhận thanh toán thẻ của ĐVCNT để sớm phát hiện trường hợp gian lận, cấu kết với tội phạm xảy ra

+ Tăng cường thông tin cảnh báo những chiêu thức lừa đảo liên quan đến thẻ để mọi người cảnh giác

+ TCT của Việt Nam là BanknetVN phải điều chỉnh và hoàn thiện những quy định đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTV Buộc các NHTV tuân thủ yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy tắc kinh doanh thống nhất + Trong chiến dịch phòng chống tội phạm và QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ, không chỉ các ngân hàng phối hợp với nhau mà nên có sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng cũng như ý thức của cộng đồng

Kết luận chương 1

Để việc QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ đạt hiệu quả thì việc hiểu biết những vấn đề mang tính lý luận cơ bản là cần thiết Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM, các loại rủi ro liên quan và QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ Ngoài

ra, chương 1 cũng tổng hợp kinh nghiệm QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại một số nước từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam Từ đó

đi đến khẳng định hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cần thiết nhưng luôn tiềm

ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng, chủ thẻ và toàn xã hội Vì vậy công tác QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM được xem là quan trọng và được các ngân hàng đặc biệt quan tâm

Như vậy, thông qua chương 1, luận văn đã trình bày cơ sở lý luận để qua chương 2 luận văn sẽ đưa ra những rủi ro thực tế xảy ra và thực trạng QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ của một NHTM cụ thể ở Việt Nam đó là Ngân hàng TMCP Quốc Dân trong những năm vừa qua

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN

Chương 2 của luận văn sẽ giới thiệu khái quát về NCB, hoạt động kinh doanh thẻ của NCB và tập trung phân tích thực trạng rủi ro và QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB Trên cơ sở đó, đánh giá QLRR trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB về thành tựu và hạn chế Chương 2 cũng đưa ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong QLRR hoạt động kinh doanh thẻ tại NCB hiện nay

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Dân

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Tên giao dịch quốc tế: National Citizen Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – NCB được thành lập từ năm

1995 theo giấy phép số 00057/NH-GP ngày 18/09/1995 của NHNN Việt Nam và giấy phép thành lập số 1217/GP-UB ngày 17/10/1995 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp dưới tên gọi Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1700169765 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (đăng ký lần đầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày 02/11/1995 của Ủy ban Kế hoạch tỉnh Kiên Giang), giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 22/01/2015 Sau đó, từ một ngân hàng nông thôn, NCB đã chuyển đổi quy mô thành ngân hàng đô thị, đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt – NaviBank vào ngày 18/05/2006, chuyển đổi trụ sở chính từ Kiên Giang về TP HCM Vào ngày 06/05/2014, NaviBank chính thức được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – NCB và tiến hành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa và hoàn thiện các dịch vụ tài

Trang 40

chính, đặt mục tiêu vào Top 10 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam với tiêu chí trở thành “Ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất” Trải qua 20 năm hoạt động, sự phát triển của NCB với nhịp độ tăng trưởng ổn định, an toàn đã giúp NCB có được niềm tin của nhà đầu tư, khách hàng và đối tác Vì vậy NCB đã từng bước khẳng định được

vị thế thương hiệu trên thị trường tài chính Việt Nam

Công ty con của NCB là Công ty Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Quốc Dân – AMC, được thành lập theo Quyết định số 2406/QĐ-NHNN ngày 19/12/2006 của NHNN Việt Nam, hoạt động chủ yếu là tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng của NCB và tài sản đảm bảo nợ vay

Đầu năm 2013, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và duy trì vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt,NCB đã bắt đầu tiến hành tái cấu trúc hệ thống với định hướng phấn đấu trở thành một trong các NHTM bán

lẻ hiệu quả nhất Để hoàn thành mục tiêu đó, NCB đã nỗ lực tập trung vào những yếu tố cốt lõi như: thay đổi cơ cấu tổ chức hướng đến việc tách bạch giữa các khối kinh doanh với các khối quản trị và hỗ trợ; cải tiến các quy định, quy trình; thay đổi cấu trúc kinh doanh; củng cố và nâng cao năng lực CBNV; tăng cường QLRR,…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân (xem hình 2.1)

NCB có mạng lưới chuyên nghiệp và đồng bộ: Trong năm 2014, NCB đã chuyển trụ sở ra Hà Nội Mạng lưới hoạt động với 90 điểm giao dịch trên toàn quốc bao gồm: 1 sở giao dịch, 19 chi nhánh, 68 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm được chia làm 5 khu vực là: khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; khu vực Duyên hải, khu vực Miền trung; khu vực Tây Nam bộ; khu vực Đông Nam bộ; khu vực TP HCM Cùng với mạng lưới hoạt động đó, NCB đang từng bước triển khai chuẩn hóa nội ngoại thất theo mô hình ngân hàng bán lẻ hàng đầu, đảm bảo về mặt kỹ thuật,

mỹ thuật và nhận diện thương hiệu Chuẩn hóa trang thiết bị nội ngoại thất hiện đại tại các điểm giao dịch của NCB theo bộ nhận diện thương hiệu NCB đã góp phần khẳng định không gian giao dịch của một ngân hàng bán lẻ tiêu biểu, tạo nên sự thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch, qua đó giúp NCB dần khẳng định vị

Ngày đăng: 20/09/2020, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w