TÓM TẮT Trong quá trình công tác tại đơn vị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kỳ Đồng, tác giả quan sát thực tiễn và nhận thấy sự cần thiết, tầm quan trọng của việc nâng cao
Trang 1TRẦN THỊ VÂN ANH
Đề tài:
QUẢN LÝ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT.PGS.TS ĐOÀN THANH HÀ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2TÓM TẮT
Trong quá trình công tác tại đơn vị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kỳ Đồng, tác giả quan sát thực tiễn và nhận thấy sự cần thiết, tầm quan trọng của việc nâng cao công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại quý ngân hàng Vì thế, trên cơ sở lý luận nền tảng về rủi ro và quản
lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ bao gồm cả nội dung và phương pháp lựa chọn các công cụ để thực hiện quản lý rủi ro; bài viết sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng phân tích dựa trên thực tế quá trình quản lý tại ngân hàng, đánh giá những điểm được và chưa được của từng khâu thực hiện, và đề xuất những phương án giải quyết phù hợp với điều kiện ngân hàng Hướng tới mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bài viết đã tập trung thiết lập việc ứng dụng mô hình đo lường giới hạn chịu rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ VaR, và thiết lập lại bộ máy điều hành có phân hạn mức giao dịch cụ thể Kết luận chung của luận văn là tuy nhận thức được tầm quan trọng và có định hướng phát triển tốt nhưng công tác quản lý rủi ro KDNT tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam hiện nay là còn nhiều hạn chế và chưa chặt chẽ, dựa trên những tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước (đã thực hiện trước) tác giả đã đánh giá những nhân tố tác động và đưa ra những phương án phù hợp với khung lý thuyết đã nêu ra trước đó và diễn biến thực tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả Luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình,
cụ thể:
- Tôi tên : Trần Thị Vân Anh
- Sinh ngày: 10/08/1990
- Quê quán: Quảng Ngãi
- Hiện công tác tại: Phòng Dịch vụ khách hàng – Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Kỳ Đồng
- Là học viên cao học khóa 15 – Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
- Đề tài: Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Người hướng dẫn: NGƯT.PGS.TS Đoàn Thanh Hà
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, bản thân tôi nhận thấy sự cần thiết của việc trau dồi thêm những kiến thức chuyên ngành đã học và hoàn thiện những cơ sở lý thuyết tài chính phục vụ cho công việc hiện tại, tôi lựa chọn tiếp tục tham gia khóa học đào tạo Thạc sĩ năm 2013 của quý trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Và cho đến nay, tôi chọn thực hiện đề tài nghiên
cứu “Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” làm luận văn hoàn tất khóa học
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn NGƯT.PGS.TS Đoàn Thanh Hà, người thầy đã bổ sung cho tôi rất nhiều kiến thức hữu ích liên quan đến nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tiếp theo, tôi xin cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đã giảng dạy tận tình và bổ trợ cho tôi nhiều kiến thức để làm nền tảng cho tôi có được một cơ
sở lý luận về tài chính như ngày hôm nay
Bài nghiên cứu là sự cố gắng nỗ lực của tôi để hoàn thiện mục tiêu cần nghiên cứu, song trong quá trình thực hiện có thể tồn tại nhiều vấn đề còn hạn chế Kính mong sự đóng góp của các quý thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Trần Thị Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC TÓM TẮT I
LỜI CAM ĐOAN II
LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII
DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại 5 1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ 5
1.1.2 Khái niệm rủi ro kinh doanh ngoại tệ 6
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ 8
1.1.3.1 Chỉ tiêu định lượng 8
1.1.3.2 Chỉ tiêu định tính 10
1.2 Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại
10
Trang 61.3 Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng
thương mại 11
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại 11
1.3.2 Vai trò của quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại 12
1.3.3 Các phương pháp quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ 12
1.3.3.1 Qui định về hạn mức kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng 12
1.3.3.2 Cân bằng trạng thái ngoại tệ 13
1.3.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh 14
1.3.3.4 Sử dụng kỹ thuật dự báo tỷ giá 19
1.3.3.5 Xác định giá trị chịu rủi ro thông qua mô hình VAR 19
1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ 24
1.4.1 Các nhân tố bên trong 24
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 26
1.5 Bài học rút ra từ sự thất bại trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ của một số ngân hàng thương mại 28
1.5.1 Một số bài học về quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng 28 1.5.1.1 Lesson và sự phá sản của ngân hàng Baring 28
1.5.1.2 John Rusnak và sự thất bại của Ailen Allried Irish Bank 30
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 34
2.1 Tổng quan về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 34
Trang 72.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây 36
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 37
2.2.1 Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 37 2.2.1.1 Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ 37
2.2.1.2 Các thành tựu từ kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 38
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 43
2.2.2.1 Xác định mục tiêu kinh doanh 43
2.2.2.2 Xây dựng chuẩn mực quản lý kinh doanh ngoại tệ 44
2.2.2.3 Lựa chọn phương pháp quản lý rủi ro 47
2.2.2.4 Đánh giá và thực hiện quản trị rủi ro 49
2.2.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 51
2.2.3.1 Đánh giá chung 51
2.2.3.2 Về công cụ quản lý 52
2.2.3.3 Về hoạt động điều hành quản lý 53
2.2.3.4 Về nhân lực 53
2.2.3.5 Về công nghệ, kỹ thuật 53
2.3 Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 54
2.3.1 Các nhân tố bên trong 54
2.3.1.1 Chính sách quản lý của ngân hàng 54
Trang 82.3.1.2 Quy trình thực hiện quản lý 55
2.3.1.3 Nguồn nhân lực 56
2.3.1.4 Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật 56
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 58
2.3.2.1 Chính sách NHNN 58
2.3.2.2 Biến động kinh tế trong nước 58
2.3.2.3 Biến động kinh tế nước ngoài 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TRONG NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 68 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 68
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh ngoại tệ 68
3.1.2 Định hướng về công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ 68 3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam 69
3.2.1 Giải pháp liên quan đến công cụ quản lý 69
3.2.2 Giải pháp liên quan đến công tác điều hành 73
3.2.3 Giải pháp liên quan đến nhân lực 77
3.2.4 Giải pháp liên quan đến công nghệ, kỹ thuật 78
3.3 Một số kiến nghị 80
3.3.1 Hoàn thiện cở sở pháp lý 80
3.3.2 Cân đối các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản 81
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
thương Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of VietNam)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 39
Bảng 2.2 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Vietcombank giai
đoạn 2009-2015 41
Bảng 2.3 Giá trị các hợp đồng công cụ phái sinh của Vietcombank 42
Bảng 2.4 Độ lệch chuẩn sự biến động bình quân của tỷ giá các loại ngoại tệ so với VNĐ giai đoạn 2009-2014 59
Bảng 2.5 Họat động xuất nhập khẩu hàng hóa 62
Bảng 2.6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Eximbank giai đoạn 2009-2015 64
Bảng 2.7 Tỷ lệ lạm phát của một số nước Châu Á giai đoạn 2009-2015 66
Bảng 3.8 Biểu tỷ giá được niêm yết tại Hội sở chính Vietcombank 70
Bảng 3.9 Kết quả tính suất sinh lời bình quân của danh mục 70
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 36 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank so với tổng kim ngạch XNK cả nước giai đoạn 2009-2015 40 Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ so với lợi nhuận sau thuế của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 43 Biểu đồ 2.4 Biến động tỷ giá VNĐ/USD từ 10/2001-10/2015 58 Biểu đồ 2.5 Biến động tỷ giá các loại ngoại tệ khác USD từ 10/2000-10/2015 59 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2009-2015 61
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang có nhiều bước tiến trên con đường hội nhập kinh tế toàn cầu, các giao dịch thương mại quốc tế ngày càng phát triển
đa dạng Chính vì thế mà quá trình chu chuyển vốn giữa các quốc gia khác với Việt Nam cũng trở nên thường xuyên hơn, điều này tạo ra sự phong phú cho các dòng ngoại tệ ra vào nền kinh tế Nắm được tình hình thực tại trên, các ngân hàng thương mại đã tăng cường phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nước, ngoài nước và tìm kiếm các cơ hội kiếm lời từ nghiệp vụ kinh doanh này Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội thu được lợi nhuận cao từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ thì rủi ro có thể xảy ra trong lĩnh vực này cũng không phải là thấp
Nhận diện kinh doanh ngoại tệ là một loại hình kinh doanh đầy tiềm năng
và không ngừng sản sinh ra những cơ hội tăng lợi nhuận cho ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã thúc đẩy các sản phẩm có liên quan để phục vụ nhu cầu trao đổi ngoại tệ của các nhóm khách hàng trong nền kinh tế Tuy nhiên, rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngoài những rủi ro hoạt động như các lĩnh vực kinh doanh khác thì rủi ro tỷ giá là một loại rủi ro khó kiểm soát nhất tại các ngân hàng thương mại Từ năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, những biến động về tỷ giá giữa đồng nội tệ so với các đồng ngoại tệ mạnh không ngừng làm cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng gặp phải những bất ổn lớn Một trong những lý do dẫn đến hậu quả trên là hiện công tác quản lý những rủi ro liên quan đến kinh doanh ngoại tệ trong ngành ngân hàng ở Việt Nam không được chú trọng đúng mức Nhưng phải nhấn mạnh rằng, quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ là việc vô cùng quan trọng, nó đảm bảo cho các giao dịch liên quan đến ngoại tệ của ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro do những biến động trong nền kinh tế, đặc biệt là tỷ giá và có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận trong thị trường ngoại tệ Hơn hết, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là một ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh này từ rất sớm và cho đến
Trang 13nay thị phần kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trong nền kinh tế nước nhà tương đối lớn và đem lại nhiều lợi nhuận Vì thế, nâng cao công tác quản lý rủi ro kinh ngoại ngoại tệ trong ngân hàng này là một việc cấp thiết phải thực hiện và
hoàn thiện tốt nhất đến mức có thể Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản
lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” cho luận văn Thạc Sĩ
2 Mục tiêu của đề tài
Trước hiện trạng Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Ngoại thương Việt Nam ngày càng đẩy mạnh và thành công trong kinh doanh ngoại tệ, một lĩnh vực chứa nhiều rủi ro thị trường, đề tài nghiên cứu phục vụ cho việc tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng này
2.2 Mục tiêu cụ thể: Đề tài gồm 03 mục tiêu sau đây
- Tổng quát những lý luận chung và những phương pháp được áp dụng trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích những nhân tố tác động đến quản lý rủi ro, để xác định nguyên nhân của những hạn chế của công tác quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
- Đề ra các giải pháp để tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Có hay không những rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
có những nội dung gì? Thực trạng ra sao?
- Những nhân tố nào tác động đến quản lý rủi ro và hạn chế trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam?
- Cần tăng cường những khâu gì trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam?
Trang 14- Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện
4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nêu lên thực trạng của công tác quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
và tìm ra những phương pháp cụ thể khả thi để áp dụng tại ngân hàng Trong đó,
đề tài nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại tệ giữa khách hàng với ngân hàng và trong nội bộ ngân hàng giới hạn đối với các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD, CHF
Thời gian áp dụng nghiên cứu là từ năm 2009- 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tư duy hệ thống trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, bài nghiên cứu thực hiện đánh giá và phân tích số liệu, thông tin thu thập được trong phạm vi nghiên cứu để đánh giá chính xác thực trạng đối tượng nghiên cứu Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và phương pháp quản trị rủi ro qua mô hình VaR để phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu Nguồn số liệu được tác giả lấy từ Báo cáo thường niên của NHMCP Ngoại thương trong các năm 2009- 2015, và tài liệu nội bộ của ngân hàng liên quan đến kinh doanh ngoại tệ Dựa trên cơ sở các bài nghiên cứu và tài liệu trước đề cập đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các Ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam
Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn tham khảo một số văn bản hướng dẫn của NHNN, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, giáo trình liên quan đến kinh doanh ngoại tệ
6 Đóng góp của đề tài
Bài nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ hơn nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam Đồng thời, bài viết sẽ đưa ra giải pháp đẩy mạnh sự phát triển bền vững của ngân hàng trong kinh doanh ngoại tệ trước những biến động bất ổn của thị trường
Trang 157 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Trong quá trình tìm kiếm và xác định đối tượng nghiên cứu, tác giả nhận thấy có nhiều công trình nghiên cứu đi trước đề cập đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại
tệ với hướng nghiên cứu chung cho tất cả các ngân hàng thương mại, hoặc là một trong những nội dung của điều hành quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, tác giả đã tiến hành ứng dụng những kiến thức và tài liệu được tiếp cận để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam Cụ thể, bài nghiên cứu sẽ đưa ra bảng phân tích rủi ro thông qua mô hình VaR cụ thể từ những số liệu thu thập tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, và đề xuất những giới hạn rủi ro để đi kèm với phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ cuối ngày như hiện nay Bài nghiên cứu sẽ tập trung vào quản lý rủi ro tỷ giá, và các công cụ phái sinh để phòng ngừa Từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp để hoàn thiện cơ chế quản lý hiện nay và góp phần nâng cao lợi nhuận từ việc kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ là việc giao dịch trao đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro, và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó1, là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nghiệp vụ này vừa giúp cung cấp nguồn thanh toán ngoại tệ cho các tổ chức kinh
tế, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu; vừa đem lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận phi tín dụng đáng mong đợi dựa vào sự chênh lệch tỷ giá giao dịch các đồng ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ có thể được thực hiện ở thị trường quốc tế và thị trường nội địa Tuy nhiên, tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay chỉ thực hiện các giao dịch KDNT trong nước, giao dịch này gồm hai phần chủ yếu là kinh doanh mua bán ngoại tệ và giao dịch gửi, vay ngoại tệ với các đối tác (khách hàng và các TCTD khác) Tuy nhiên, trong giới hạn của bài nghiên cứu, tác giả sẽ chỉ xem xét kinh doanh ngoại tệ là những giao dịch mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng
và khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại bao gồm các giao dịch sau:
- Giao dịch giao ngay ngoại tệ (Currency Spot Transaction): là giao dịch thực hiện trao đổi ngoại tệ và nội tệ giữa ngân hàng với khách hàng ngay tại thời điểm khách hàng có nhu cầu mua, bán ngoại tệ để thực hiện thanh toán
- Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ (Currency Forward Transaction): là giao dịch được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng về việc chuyển đổi ngoại tệ vào một thời điểm đã được thỏa thuận trong tương lai Ngoài thời hạn thực hiện giao dịch
1Tác giả phát triển từ khái niệm kinh doanh ngoại hối tại Khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18/03/2013
Trang 17sẽ được ký kết trước thì ngân hàng cũng sẽ chốt tỷ giá kỳ hạn đối với khách hàng dựa trên tỷ giá hiện tại và lãi suất của hai loại tiền tệ
- Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (Currency Swap Transaction): là giao dịch mà ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngoại tệ cho khách hàng tại thời điểm hiện tại và tương lai Theo đó có hai trường hợp xảy ra: một là, khách hàng cần mua ngay ngoại tệ và bán kỳ hạn cùng loại ngoại tệ đó; hai là, khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ ngay và muốn mua lại cùng loại ngoại tệ đó vào một thời điểm trong tương lai
- Giao dịch quyền chọn ngoại tệ (Currency Option Transaction): Là loại hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng, cho phép khách hàng có quyền (nhưng không bắt buộc) được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nào đó ở một tỷ giá xác định trước trong thời hạn nhất định Có hai loại quyền chọn: quyền chọn mua ngoại tệ và quyền chọn bán ngoại tệ
1.1.2 Khái niệm rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro theo nghĩa rộng là khả năng xảy ra một sự kiện chưa chắc trong tương lai, làm cho chủ thể không đạt được mục tiêu hoạt động đề ra ban đầu Rủi
ro theo nghĩa hẹp là một sự mất mát tài chính xảy ra trước những biến động không lường trước được Rủi ro kinh doanh ngoại tệ là rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch trao đổi mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng (Nguyễn Minh Kiều 2012) Tổng quát kinh doanh ngoại tệ bao gồm các rủi ro sau:
- Rủi ro thị trường: xảy ra khi tỷ giá hoặc lãi suất thay đổi làm thay đổi giá trị thực của tài sản tài chính bằng ngoại tệ của ngân hàng khi họ đang giữ một trạng thái ngoại tệ nào đó Trong đó, chủ yếu là rủi ro tỷ giá- rủi ro phát sinh do
sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro
tỷ giá xảy ra ở các NHTM khi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ mở, tức Tài sản
Có và Tài sản Nợ bằng ngoại tệ không được cân bằng Khi ngân hàng ở trạng thái đoản ngoại tệ (tài sản Nợ nhiều hơn tài sản Có) phải đối mặt với rủi ro ngoại
Trang 18tệ tăng giá, còn ngân hàng ở trạng thái trường ngoại tệ (tài sản Có nhiều hơn tài sản Nợ) thì đối mặt với rủi ro ngoại tệ giảm giá
- Rủi ro hoạt động: Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể chia làm hai loại: thứ nhất, nhóm liên quan đến con người như trình độ chuyên môn, khả năng am hiểu qui định pháp luật, đạo đức của con người ví dụ như: việc nhân viên kinh doanh không cập nhật dẫn tới làm sai qui định về ngoại hối, ban thanh tra ngân hàng sẽ yêu cầu xử phạt tài chánh, lúc đó ngân hàng sẽ tổn thất; thứ hai, nhóm liên quan đến công nghệ, kỹ thuật trong đó đặc biệt là tầm quan trọng của hệ thống mạng để giao dịch quốc tế ổn định và tuyệt mật thông tin, cơ sở vật chất đảm bảo cho sự tiến bộ của thế giới, nhanh và chính xác là yêu cầu của công nghệ trong KDNT
- Rủi ro thanh khoản: theo định nghĩa của Ủy ban Basel II thì “rủi ro thanh khoản là rủi ro khi định chế tài chính không đủ khả năng tìm kiếm đầy đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thường ngày và không gây tác động vào chính sách chung” Trong KDNT, rủi ro thanh khoản là khi ngân hàng thiếu ngoại tệ để cung cấp cho khách hàng khi đúng thời hạn cam kết hoặc là không có lượng ngoại tệ đủ để giao dịch ngay Nguyên nhân của tình trạng trạng mất rủi ro thanh khoản là do các NHTM quản
lý dòng tiền ngoại tệ ra, vào không tốt hoặc do sự cố bất thường làm giảm uy tín
về kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
- Rủi ro thanh toán: là rủi ro xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ mua hoặc bán ngoại tệ của mình theo đúng cam kết Tuy nhiên, rủi ro thanh toán còn tồn tại một rủi ro được gọi là rủi ro múi giờ (time zone risk) khi phát sinh giao dịch của hai đồng tiền đang được thanh toán ở hai quốc gia khác nhau và không cùng múi giờ Ví dụ như vào lúc 13h00 khách hàng tại ngân hàng
Á Châu (ACB) cần thực hiện một giao dịch mua USD và bán EUR để chuyển tiền đi Mỹ, ACB sẽ tiến hành nghiệp vụ mua USD và bán EUR trên thị trường để cân đối dòng tiền, tuy nhiên do lệch múi giờ giao dịch của hai thị trường Mỹ và các nước Châu Âu, ngân hàng này buộc phải bán EUR trước khi nhận được tiền
Trang 19thanh toán từ USD khi thị trường Mỹ hoạt động, và thiệt hại xảy ra khi trong thời gian chờ xảy ra sự tăng giá đồng USD
Đặc điểm của rủi ro KDNT là tính động, thường xuyên và tính tất yếu tồn tại song song vơi hoạt động KDNT của ngân hàng thương mại
1.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rủi ro mang tính tất yếu vì vậy việc đo lường ở mức tương đối mức độ rủi ro của nghiệp vụ này là một việc cần thiết Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại sẽ có nhiều phương pháp và chỉ tiêu khác nhau để thực hiện, nhưng có thể chia làm hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
1.1.3.1 Chỉ tiêu định lượng
- Mô hình VaR (Value At Risk): VaR được định nghĩa là số tiền lớn nhất một danh mục có thể bị thua lỗ với một độ tin cậy xác định (Philippe Jorion 2006) Là một trong những phương pháp đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại
tệ được áp dụng phổ biến nhất tại các NHTM hiện nay Năm 1995, tập đoàn J.P Morgan đã nỗ lực phát triển mô hình VaR thông qua hệ thống RiskMetric, sau đó những công dụng của mô hình dần được công nhận và được chính thức ghi nhận bằng sự cho phép của Ủy Ban Basel để các ngân hàng tính vốn yêu cầu tối thiểu trong công tác quản lý rủi ro
Theo Philippe Jorion 1996, VaR được tính như sau:
VaR = E(W)-W*(1.1) =W 0 (µ-R*)
Trong đó: - E(W): giá trị kỳ vọng của danh mục trong thời gian dự báo
- W*, R* : giá trị và tỷ suất sinh lời thấp nhất của danh mục với mức ý nghĩa α
- W0 : giá trị danh mục tài thời điểm hiện tại
- µ : tỷ suất sinh lời bình quân kỳ vọng của danh mục
Với việc sử dụng mô hình VaR, các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định một con số cụ thể về mức độ rủi ro của danh mục ngoại tệ mà ngân hàng đang
Trang 20nắm giữ Nó cho phép đánh giá được mức độ rủi ro có đang nằm trong giới hạn tổn thất cho phép của các nhà điều hành hay không, và việc tính toán trước khi thực hiện giao dịch ngoại tệ
Mức độ chính xác của chỉ tiêu này phụ thuộc rất lớn vào việc dự đoán mức
độ biến động của tỷ giá Tuy nhiên, đối với từng giao dịch mua bán ngoại tệ hay những tài sản bằng ngoại tệ đều có những kỳ hạn khác nhau nên để tính chính xác trạng thái ngoại tệ tại thời điểm ta phải hiệu chỉnh theo công thức sau:
NTE = ∑ /D -∑ /D (1.4)
Trong đó:
NTE (Net total exposure): tổn thất ròng giao dịch gộp
Ri: giao dịch i hình thành nên khoản phải thu bằng ngoại tệ có kỳ hạn
Pj: giao dịch j hình thành nên khoản phải trả bằng ngoại tệ có kỳ hạn
D: thời lượng trung bình của tất cả các giao dịch liên quan đến ngoại tệ tại ngân hàng
Ni, Nj: thời hạn tương ứng của từng giao dịch Ri và Pj
Khi NTE >0, trạng thái ngoại tệ dương, ngân hàng đối mặt với rủi ro ngoại
tệ mất giá, và khi NTE <0 trạng thái ngoại tệ âm, ngân hàng đối mặt với rủi ro ngoại tệ tăng giá
Trang 211.1.3.2 Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính không cho những con số cụ thể để đo lường mức rủi
ro, tuy nhiên cho phép ta đánh giá mức rủi ro so với ngành Các chỉ tiêu này bao gồm: mức độ sử dụng các công cụ phái sinh, tình hình kinh tế- chính trị- xã hội trong và ngoài nước, chính sách điều hành tài chính của các cấp có thẩm quyền, hạn mức ngoại tệ trong một giao dịch
1.2 Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại
Quản lý kinh doanh ngoại tệ là một phần trong thực hiện quản lý ngoại hối tại các ngân hàng thương mại, là việc tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng (hoặc TCTD khác) theo định hướng, quy định và hướng dẫn của NHNN
Nội dung quản lý kinh doanh ngoại tệ tại NHTM bao gồm:
- Xác định các giao dịch KDNT được phép thực hiện, bao gồm: các đối tượng cư trú và người không cư trú được phép giao dịch ngoại tệ; mục đích thanh toán, chuyển khoản, mang ngoại tệ trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ra nước ngoài đúng theo quy định
- Xem xét các giấy tờ, chứng từ hợp lệ xuất trình khi giao dịch KDNT của đối tượng tổ chức, hoặc cá nhân
- Nguyên tắc mở và sử dụng các tài khoản ngoại tệ chuyên dụng (như tài khoản góp vốn, nhận góp vốn từ nước ngoài một chiều hoặc đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài vào hoặc đầu tư ra nước ngoài,…)
- Quy định về qui trình nghiệp vụ chuyển tiền, gởi tiết kiệm, mua bán ngoại
tệ (như loại tiền giao dịch, kỳ hạn, hạn mức, phương thức thanh toán, phương tiện giao dịch, mức phí,…) theo hướng dẫn của NHNN
- Niêm yết tỷ giá giao dịch trong giới hạn quy định của NHNN từng thời
kỳ
- Quy định về vấn đề thanh tra, kiểm tra, giám sát, và báo cáo liên quan đến kinh doanh ngoại tệ tại NHTM
Trang 221.3 Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ là quá trình tiếp cận một cách khoa học, toàn diện và hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng gây
ra Cụ thể là quản lý rủi ro KDNT gồm các nội dung sau (ISO 31000:2009, Introduce):
- Thiết lập mục tiêu kinh doanh và chiến lược quản lý phù hợp với ngân hàng mình liên quan đến KDNT Ví dụ như cân đối tỷ lệ hạng mục KDNT trong hoạt động kinh doanh chung của NH để xác định mức độ quản lý
- Xây dựng những chuẩn mực trong quản lý kinh doanh ngoại tệ như đề cập
ở phần 1.2 theo đúng hướng dẫn của NHNN và cập nhật những văn bản mới nhất quy định về KDNT
- Thực hiện quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ theo 4 bước (George 2008):
Nhận dạng rủi ro
Phân tích rủi ro
Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật để phòng ngừa rủi ro
1 Kiểm soát rủi ro Phòng tránh rủi ro Ngăn ngừa rủi ro Giảm thiểu rủi ro
2 Tài trợ rủi ro Giới hạn tổn thất
Bảo hiểm thương mại Chuyển hóa tổn thất
Kiểm tra, giám sát quá trình
quản trị rủi ro
Trang 231.3.2 Vai trò của quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ nói riêng trong ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động chung của ngân hàng Xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, việc quản lý giúp ngân hàng thương mại giảm thiểu được chi phí
và hạn chế những tổn thất do những yếu tố không thể dự tính trước được trong kinh doanh như biến động tỷ giá
Thứ hai, có thể dự đoán được xu hướng biến động của các thành tố trong kinh doanh ngoại tệ để có những phương án chuẩn bị và công cụ thích hợp để phòng ngừa rủi ro
Thứ ba, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro vững chắc sẽ giúp ngân hàng tạo được niềm tin trong thị trường, nâng cao vị thế của mình trong thị trường trong nước và quốc tế Xây dựng hình ảnh một ngân hàng theo đúng tiêu chuẩn quốc tế và là sự lựa chọn đúng cho các nhà đầu tư
Cuối cùng, quản lý kinh doanh ngoại tệ tốt sẽ là nền tảng để phát triển những sản phẩm, và giao dịch với qui mô lớn để tìm kiếm cơ hội thu lợi nhuận cho ngân hàng
1.3.3 Các phương pháp quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ
1.3.3.1 Qui định về hạn mức kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
Rủi ro hoạt động có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình giao dịch ngoại tệ, vì thế ngân hàng thương mại không thể ngăn chặn những tổn thất mà chỉ có thể giảm thiểu ở mức nhỏ nhất bằng cách phân tán rủi ro Theo đó, ngân hàng sẽ qui định một hạn mức (position limits) khối lượng giao dịch cụ thể mà một phiên được thực hiện Có nhiều tiêu chí qui định một hạn mức nắm giữ trạng thái ngoại tệ
- Phân chia theo mỗi cá nhân nhà kinh doanh: tùy theo chiến lược quản trị hoặc kinh nghiệm và mức tín nhiệm của một nhân viên mà hạn mức này sẽ được chia chung cho từng phòng kinh doanh và chia nhỏ cho mỗi cán bộ thuộc bộ
Trang 24phận kinh doanh ngoại tệ Trong đó, bao gồm các hạn mức: hạn mức giao dịch trong ngày (Intraday Limit), hạn mức trạng thái qua đêm (Overnight Limit), và hạn mức lỗ (Stop loss Limit) Để thắt chặt qui trình quản lý rủi ro, các ngân hàng thương mại còn chia hạn mức phê duyệt khối lượng và giá trị mua bán ngoại tệ cho từng cấp quản lý trong ngân hàng
- Phân chia theo mỗi đơn vị cá nhân hoặc tổ chức kinh tế: Giống như tín dụng hoặc chứng khoán “không thể bỏ trứng vào cùng một rổ”, hạn mức trạng thái ngoại tệ được qui định cho mỗi cá nhân hoặc tổ chức kinh tế
- Phân chia theo loại ngoại tệ: Kinh doanh ngoại tệ chủ yếu được thực hiện giữa đồng nội tệ và ngoại tệ mạnh hay giao dịch trên thị trường quốc tế Để dễ quản lý và theo dõi những biến động có thể xảy ra đối với một đồng tiền, và tránh
né những thay đổi giá trị bất thường của một loại ngoại tệ, các nhà quản trị thường qui định cả hạn mức riêng cho mỗi loại ngoại tệ được phép giao dịch tại ngân hàng
1.3.3.2 Cân bằng trạng thái ngoại tệ
Ngân hàng thương mại sở hữu trạng thái trường ngoại tệ tức là đang có tổng tài sản có bằng ngoại tệ đấy lớn hơn tổng tài sản nợ của cùng loại ngoại tệ, và NHTM sở hữu trạng thái đoản ngoại tệ thì ngược lại Một ngân hàng duy trì một trạng thái ngoại tệ nào đó trong thời gian nhất định sẽ chịu sức ép lớn từ việc thay đổi tỷ giá, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Nên để quản lý tốt về lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, các nhà điều hành thường qui định về nghiệp
vụ cân bằng trạng thái ngoại tệ cuối ngày và biên độ sai lệch cho phép của một đơn vị kinh doanh Ví dụ: khi thấy số dư ngoại tệ trong ngày khá lớn, nhân viên kinh doanh ngoại tệ có thể thực hiện bán ngoại tệ cho trung ương (đối với chi nhánh) và bán cho ngân hàng khác (đối với hội sở chính) Ngược lại, trong ngày phát sinh nhiều giao dịch bán ngoại tệ, nhân viên sẽ thực hiện mua ngoại tệ từ khách hàng hiện hữu hoặc từ trung tâm quản lý ngoại tệ tập trung của ngân hàng
Trang 251.3.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh
Phái sinh (Derivatives) là một công cụ tài chính được tạo ra từ sản phẩm khác hay còn gọi là tài sản cơ sở (tài sản cơ sở có thể là trái phiếu, cổ phiếu, tiền
tệ, hàng hóa, lãi suất hoặc tỷ giá,…) Giá trị tài sản phái sinh được xác định dựa trên sự biến động giá trị của tài sản cơ sở Trong đó, phái sinh tiền tệ thì tỷ giá, hay lãi suất,…sẽ là tài sản cơ sở Thông thường công cụ tài chính phái sinh được
sử dụng để chuyển nhượng rủi ro không mong muốn cho người khác, hay nói cách khác là bảo hiểm rủi ro, nhằm giảm thiểu khoản lỗ do sự biến động tỷ giá; nhưng cũng đồng thời là công cụ giúp các nhà đầu cơ kiếm lời Tại các ngân hàng thương mại cũng đưa ra các sản phẩm phái sinh như: Kỳ hạn (Forward), Tương lai (Future), Hoán đổi (Swap), Quyền chọn (Option) để phòng ngừa rủi ro liên quan đến tỷ giá
- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn: Đây là hình thức giao dịch phái sinh trên thị trường phi chính thức, còn giao dịch trên thị trường chính thức và tuân theo một qui chuẩn nhất định là hợp đồng tương lai Theo đó, để đảm bảo một mức tỷ giá có thể đáp ứng được nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng vào một thời điểm nhất định, các ngân hàng cũng tiến hành các giao dịch kỳ hạn với các tổ chức có nhu cầu bán ngoại tệ trong tương lai hoặc một tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước Như vậy, tùy theo khả năng kinh doanh của nhân viên kinh doanh ngoại tệ mà ngân hàng sẽ bảo vệ được mình trước biến động tỷ giá trong tương lai và lời lỗ dựa trên khoảng chênh lệch phí giao dịch kỳ hạn Ví
dụ như thay vì đợi để mua một lượng JPY vào cuối năm mà không biết được tỷ giá sẽ thay đổi ra sao, NHTM sẽ mua một hợp đồng Forward mua JPY theo tỷ giá kỳ hạn được xác định ngay thời điểm này Khi đó, giá thị trường JPY càng tăng thì ngân hàng càng có lợi và ngược lại
- Sử dụng hợp đồng hoán đổi: Là hình thức sử dụng mua bán một lượng ngoại tệ trong một thời hạn nhất định từ sự kết hợp giữa mua và bán hợp đồng giao ngay và hợp đồng kỳ hạn Với công cụ này, ngân hàng vừa có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho mình vừa có thể kiếm lợi nhuận từ việc chênh lệch tỷ giá
Trang 26hiện tại và tỷ giá trong hợp đồng Mặt khác, ngân hàng còn có thể hoán đổi trạng thái ngoại tệ đối với từng loại ngoại tệ khác nhau Khi đó, Ngân hàng A sẽ tiến hành thực hiện trao đổi mua bán hoặc huy động (cho vay) ngoại tệ với ngân hàng
B đang có trạng thái ngược lại để cân bằng Hoán đổi ngoại tệ thường kết hợp với trao đổi lãi suất
- Mua bán hợp đồng quyền chọn: Quyền chọn là công cụ phái sinh cho phép người sở hữu quyền có thể mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định ở một giá chọn trước và phải trả phí cho quyền chọn ấy Để đảm bảo rủi ro
tỷ giá biến động trong một giới hạn có thể chấp nhận được, ngân hàng sẽ mua quyền chọn và căn cứ vào tỷ giá được xác định tại thời điểm đáo hạn, ngân hàng
có thể cân đối được lợi nhuận (thua lỗ) sẽ có được để quyết định thực hiện hay không quyền chọn của mình Có hai loại: Call Option (quyền chọn mua), Put Option (quyền chọn bán)
Gọi C: giá quyền chọn mua P: giá quyền chọn bán
S0: tỷ giá tại thời điểm hiện tại St: tỷ giá tại thời điểm đáo hạn
X1: tỷ giá thực hiện theo hợp đồng
Call option sẽ được thực hiện khi St > X
Put option sẽ được thực hiện khi St < X
Chiến lược Bull Spread: được sử dụng khi ngân hàng kỳ vọng tỷ giá tăng và tiến hành mua, bán cùng loại quyền chọn
Trang 27Như vậy, theo cách này thì nhà đầu tư có thể chia sẽ bớt một phần lợi nhuận của mình nhưng đảm bảo không phải chịu lỗ dưới sự biến động của tỷ giá Ngoài ra, chiến lược này còn có thể áp dụng khi nhà đầu tư kỳ vọng tỷ giá tăng bằng cách mua quyền chọn bán ngoại tệ ở mức giá thực hiện thấp và bán quyền chọn bán ở mức giá thực hiện cao hơn để giới hạn lỗ
Sử dụng quyền chọn mua
Ví dụ: Ngân hàng N đang kỳ vọng tỷ giá giảm và muốn phòng ngừa rủi ro khi đang sở hữu đối với quyền chọn mua C(S0,t,X1), và bán một quyền chọn C( S0,t,X2)
Biến động tỷ giá Lãi trước phí của
Trang 28Trong chiến lược này, các ngân hàng sẽ giới hạn được khoản lỗ, và khi tỷ giá hạ xuống dưới mức X2 thì sẽ không bị lỗ như kỳ vọng
Chiến lược Butterfly Spread: Được áp dụng khi nhà đầu tư đánh giá là tỷ giá sẽ không biến động lớn
Sử dụng quyền chọn mua
Biến động
tỷ giá
Lãi trước phí của Long Call
K1
Lãi trước phí của Long Call
K3
Lãi trước phí của Short Call
Sử dụng quyền chọn bán
Trang 29Biến động
tỷ giá
Lãi trước phí của Long Put K1
Lãi trước phí của Long Put K3
Lãi trước phí của Short Put K2
Chiến lược kết hợp Straddle: là chiến lược được các nhà đầu tư lựa chọn khi
kỳ vọng sự biến động lớn về tỷ giá nhưng không dự đoán được chiều hướng của
Strip: là việc việc nhà đầu tư mua 1 quyền chọn mua, và hai quyền chọn bán
Biến động tỷ giá Lãi trước phí của
Trang 30 Strap: là việc nhà đầu tư mua 1 quyền chọn bán và hai quyền chọn mua
Biến động tỷ giá Lãi trước phí của
1.3.3.4 Sử dụng kỹ thuật dự báo tỷ giá
Như đã nhấn mạnh ở trên, rủi ro tỷ giá là loại rủi ro chiếm đa phần trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vì thế việc sử dụng những kiến thức và phương tiện để dự đoán biến động tỷ giá là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của một nhân viên giao dịch ngoại tệ Trước hết là nắm vững hai phương pháp phân tích là phân tích kỹ thuật (Technical Analysis) và phân tích cơ bản (Fundemental Analysis), kết hợp với việc theo dõi dòng tiền (Cash Flows) của các đồng tiền có liên quan Dựa vào những thông tin trên, nhân viên giao dịch sẽ dự đoán được xu hướng biến động của tỷ giá trong thời hạn nhất định, và tìm công cụ để giới hạn mức chịu rủi ro Tại các ngân hàng thương mại, người ta thường sử dụng mô hình phân tích định lượng để có con số cụ thể và biên độ dao động cho cặp tỷ giá nhất định
1.3.3.5 Xác định giá trị chịu rủi ro thông qua mô hình VAR
Mô hình VaR như đã giới thiệu ở mục 1.1.3.1 là công cụ phổ biến nhất hiện nay trong việc xác định bằng con số giá trị tổn thất tối đa mà NHTM có thể chấp nhận trong một mức độ tin cậy nhất định, thông thường là 95% hoặc 99%, trong một thời gian nhất định Những khoản tổn thất vượt quá ngưỡng VaR được gọi là VaR- Break Trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ thì việc thể hiện bằng số
cụ thể mức rủi ro như thế này rất quan trọng Ví dụ: NHTMCP Á Châu đang nắm giữ hợp đồng mua ngoại tệ USD kỳ hạn trị giá 2tr USD và bằng mô hình VaR tính được mức VaR vào ngày mai với mức ý nghĩa 95% là 40.000USD, có nghĩa
Trang 31là tổn thất cao nhất của hợp đồng ngoại tệ mà ACB phải chịu với xác suất 95% là 40.000USD
Như vậy VaR có thể tổng quát như sau:
VaR= X (α), với P[X≤ X(α)]=1-α
Dựa theo nguyên tắc tính VaR của Jorion 1996 như ở phần 1.1.3 với quy ước tỷ suất sinh lời của các đồng tiền biến động theo quy luật phân phối chuẩn N(µ,σ) thì công thức (1.1) sẽ được viết lại là
VaR = z α *σ i *W 0 (1.5)
Và công thức mở rộng với thời gian dự báo t
VaR = z α *σ i *W 0 *√ (1.6)
Trong đó: - zα: hệ số quy đổi của phân phối t với mức độ tin cậy (1-α)
- σi: độ lệch chuẩn của danh mục
- W0: giá trị hiện tại của danh mục tài sản ngoại tệ
- t : thời gian dự báo
Có nhiều phương pháp tính VaR như sau:
- Phương pháp mô phỏng lịch sử:
Đây là phương pháp tính đơn giản nhất từ việc thu thập và thông kê các số liệu đã có từ một danh mục các ngoại tệ tại ngân hàng, thường được áp dụng cho một cặp ngoại tệ nhất định
hoặc USD/VND
Thời gian nghiên cứu 2-5 năm
Trang 32Bước 1: Từ dữ liệu hàng ngày Yt (t=1,….n), tính mức thay đổi giá trị hàng ngày
r= %ΔY t = (Y t - Y t-1 )/Y t-1 (1.7)
Bước 2: Tính toán giá trị mô phỏng cho giá trị của danh mục Qt khi các thành phần thay đổi
Bước 3: Dùng phương pháp phân tích mô phỏng mô hình theo phân phối
chuẩn để tính được VaR
Giá trị trung bình
µ = ∑ (1.8) Trong đó:
Độ lệch chuẩn µ: giá trị trung bình tỷ suất sinh lời
σ = √ ∑ ( ) (1.9) ri: tỷ suất sinh lợi ngày i
N: số quan sát Hoặc được tính như sau (Jonas Nedzvedskas and Povilas Aniunas (2007) ):
VaR
Xác định giá trị danh mục mô phỏng Q= (1+µ)* Q0, và giá trị này được sắp xếp theo giá trị tăng dần, giá trị VaR là giá trị Qn với n = (1- α)*N
- Phương pháp phương sai – Hiệp phương sai:
Dựa trên thực tiễn các nhà quản trị cho rằng rủi ro của một danh mục không thể bằng tổng rủi ro của từng loại tài sản ngoại tệ mà chúng có mối quan hệ tương quan lẫn nhau nên phương pháp tính VaR bằng Variance- Covariance ra đời
Trang 33Bước 1: Từ dữ liệu hàng ngày Yt (t=1,….n), tính mức thay đổi giá trị hàng ngày
r= %ΔY t = (Y t - Y t-1 )/Y t-1 hoặc r =
Bước 3: Xây dựng ma trận Covariance với các cặp giá trị đồng tiền
Cov i,j = σ i *σ j *ρ i.j (1.14)
Bước 4: Tính VaR
VaR p = z α *σ ρ *P (1.15) Hoặc tính như sau (Ioan TRENCA 2009)
= ∑ ∑ (1.16) … VaR 1
= (VaR 1 VaR 2 VaR n )x … x VaR 2
… VaR n
- Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Nếu như phương pháp hiệp phương sai được tính với giả định các yếu tố khác không thay đổi chỉ xét đến sự thay đổi tỷ giá thì ở phương này được hoàn thiện hơn khi tiến hành xây dựng nhiều kịch bản và sử dụng mô hình tính toán tìm ra VaR ở mức độ chính xác và tin cậy cao
Bước 1: Nhận diện các nhân tố tác động đến trạng thái ngoại tệ mà ngân
hàng gặp phải, hay cụ thể là những biến động tỷ giá;
Bước 2: Xây dựng các giả định cho nhân tố rủi ro đã chọn ở bước 1;
Bước 3: Từ mô hình tiến hành mô phỏng theo các kịnh bản khác nhau;
Trang 34Bước 4: Tùy theo khẩu vị rủi ro của từng nhà quản trị mà tiến hành tính
VaR sao cho mức lỗ không vượt quá giới hạn mong muốn của ngân hàng
Lưu ý: Nếu ta càng xây dựng nhiều kịch bản cho những nhân tố tác động thì sai số càng nhỏ nhưng lại mất nhiều khâu tính toán và chi phí thu thập số liệu
- Phương pháp Back Test
Trong quá trình hình thành và càng hoàn thiện của mô hình VaR người ta dần đo lường được mức độ chịu đựng rủi ro của một danh mục đầu tư ngoại tệ, tuy nhiên để đảm bảo kết quả thu được là phù hợp với thực tế và tăng mức độ chính xác, các nhà quản trị đã tiến hành phương pháp Back Test để kiểm duyệt Đây là phương pháp tính toán lại những số liệu đã có trong quá khứ để xem liệu với mức tin cậy 95% hay 99% thì số lần xảy ra các khoản lỗ có không vượt quá giới hạn hay không
- Stress Test và E – VaR
Mặt khác, sau cuộc khủng hoảng năm 2008 các nhà quản trị tài chính Mỹ
đã bắt đầu nghi ngờ về mức độ chính xác của mô hình định lượng VaR mà bao lâu nay được ứng dụng Các khoản lỗ vượt xa những con số mà họ dự tính một cách đột biến, đó là bởi mô hình mà các nhà điều hành tài chính xây dựng được bảo toàn trong điều kiện kinh tế bình thường Khi đó, người ta lại phát triển thêm phương pháp kiểm định Stress Test để tính lại VaR trong những điều kiện bất thường Từ đó các nhà kinh doanh ngoại tệ sẽ có thể phòng ngừa và phỏng đoán được các cú sốc có thể xảy ra và sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa
E- VaR là viết tắt của Expanded Value at Risk, là một dạng mở rộng của cách tính VaR được tính cho những trường hợp các số liệu trong quá khứ bị bác
bỏ bởi Back Test Hay nói cách khác, sẽ có những lúc số ngày có lỗ lớn hơn mức VaR sẽ nhiều hơn mức qui định và buộc các nhà quản trị phải tiến hành tính toán
Trang 35Tuy nhiên không phải lúc nào cũng sử dụng E- VaR vì sẽ làm tăng chi phí cho việc trích dự phòng rủi ro tỷ giá, nó chỉ được ứng dụng khi Back Test bác bỏ VaR ở mức độ quá cao và cần xem xét lại mô hình và nhân tố tác động
1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro kinh doanh ngoại tệ luôn tồn tại và có thể gây tổn thất hoặc đem lại lợi nhuận cho các NHTM, cho nên công tác quản lý rủi ro đóng một vai trò vô cùng quan trọng Theo đó, các NHTM sẽ đánh giá và lựa chọn cho mình một phương pháp quản lý riêng biệt nhưng hiệu quả và mức độ phù hợp của mô hình quản lý kinh doanh ngoại tệ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và được thể hiện trong suốt một quá trình kinh doanh
1.4.1 Các nhân tố bên trong
Là những nhân tố xuất phát từ chính NHTM, đa phần là những nhân tố tác động đến rủi ro hoạt động, rủi ro con người
- Chính sách quản lý của các nhà điều hành
Chính sách hoạt động chung của một NHTM sẽ quyết định đến việc thiết lập mục tiêu, chiến lược trong quản lý rủi ro KDNT, cụ thể là: tỷ trọng hoạt động KDNT so với hoạt động chung của ngân hàng, “khẩu vị rủi ro của nhà quản trị”, khả năng nhận thức ý nghĩa của quản lý rủi ro.Tỷ trọng lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng được xác định dựa theo đặc thù của ngân hàng và mục tiêu cuối cùng của ban điều hành Các ngân hàng mạnh bên tài trợ thương mại như Vietcombank, Eximbank,… lĩnh vực ngoại tệ và những rủi ro liên quan rất được chú trọng và sẵn sàng bỏ ra chi phí cao cho việc kiểm soát được rủi ro, trong khi các NH mạnh về mảng bán lẻ trong nước như ACB, Đông Á,… chính sách quản lý rủi ro ngoại tệ sẽ được nhắc đến trong quản lý rủi ro hoạt động chung và ít được chú trọng hơn Do đó hiệu quả của công tác quản lý vì thế mà cũng khác nhau tại mỗi ngân hàng Ngoài chính sách kinh doanh riêng biệt của NHTM thì nó còn phụ thuộc vào “khẩu vị rủi ro” của nhà điều hành chính sách Tùy theo từng thời kỳ kinh tế và biến động của thị trường trong nước và quốc tế mà cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực ngoại tệ của
Trang 36NHTM sẽ khác nhau “Rủi ro cao thì lợi nhuận cao” luôn được kiểm chứng trong các văn bản định hướng kinh doanh tại ngân hàng Mô hình quản lý có thể được chọn một cách linh động, nhiều NHTM chấp nhận rủi ro trong kinh doanh ngoại
tệ để đạt được một lợi ích như mong đợi Khi đó, người ta có thể bỏ quan một số nguyên tắc hay những biên độ, hạn mức kinh doanh qui định để nắm cơ hội thu được lợi nhuận từ những phiên giao dịch mạo hiểm Năng lực quản lý điều hành của nhà quản trị ở mỗi ngân hàng khác nhau là khác nhau Việc năng lực quản lý
và nhận thức được tầm quan trọng của quản lý rủi ro KDNT sẽ ảnh hưởng đến quyết định và hiệu quả của công tác này
- Quy trình thực hiện quản lý
Trong nội dung xây dựng chuẩn mực liên quan đến KDNT cho ngân hàng thì thiết lập quy trình thực hiện một cách chặt chẽ, chi tiết và tuân theo đúng hướng dẫn thực hiện quản lý ngoại hối của NHNN là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý rủi ro tại các NHTM Tính chặt chẽ, chi tiết của quy trình thể hiện ở cách phân loại đối tượng quản lý, phân quyền quản lý, giả định những tình huống có thể xảy ra và cách xử lý
- Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng nấc thang quyền hạn giao dịch tại mỗi cấp là khác nhau, việc phân quyền càng chi tiết thì quản lý càng chặt chẽ và có hiệu quả Khung quản lý chung của NHNN đưa ra về cơ bản là đầy đủ nhưng mỗi NHTM sẽ có những nguyên tắc kinh doanh khác nhau, mức tuân thủ quy định chung cũng sẽ khác nhau Quy trình quản lý có bám sát nội dung của NHNN và
có phù hợp với điều kiện của nội tại NH hay không cũng ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác quản lý.Trình độ nghiệp vụ của cán bộ kinh doanh
Năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và khả năng nhận thức rủi ro tác động đến việc lựa chọn phương pháp quản lý rủi ro và công tác kiểm soát quá trình quản trị rủi ro tại ngân hàng Trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và kỹ năng nhận diện được cơ hội và rủi ro của cán bộ KDNT là vô cùng quan trọng Một khi ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp
và trình độ cao thì có thể sử dụng các công cụ quản lý rủi ro KDNT phức tạp
Trang 37hơn, kỹ thuật hơn và đòi hỏi khả năng phân tích cao hơn Ngoài ra thì đạo đức nghề nghiệp cũng không kém phần quan trọng trong quá trình thực hiện quản lý rủi ro Những năm Việt Nam vừa gia nhập WTO, NHNN không hạn chế KDNT nhiều như bây giờ, các giao dịch viên tự do mở tài khoản tại các thị trường giao dịch ngoại tệ quốc tế và sử dụng vốn của ngân hàng để kinh doanh và kiếm lời hay nói cách khác rủi ro của KDNT phụ thuộc lớn vào đạo đức giao dịch viên Hơn nữa, khả năng nhận thức rủi ro và ý thức tuân thủ những quy định về KDNT cũng ảnh hướng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý rủi ro KDNT
- Cơ sở vật chất và công nghệ kỹ thuật
Hệ thống công nghệ thông tin được trang bị hiện đại, máy móc thiết bị truy cập và sử dụng tác nghiệp chất lượng cao cũng sẽ tác động đến quyết định lựa chọn phương pháp quản lý rủi ro của ngân hàng Ngày nay, yếu tố công nghệ chiếm một vai trò lớn trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng đặc biệt là ngân hàng Trong đó, tốc độ tiếp cận và truyền đạt thông tin, kỹ thuật phân tích thông tin và đưa ra kết quả dự báo về tỷ giá cũng như các chỉ tiêu tài chính một cách chính xác sẽ quyết định đến việc chọn lựa phương pháp và công cụ quản lý KDNT của NHTM Ngoài ra, công nghệ kỹ thuật còn làm tăng tính hiệu quả cho việc sử dụng các phương pháp Ví dụ như trong công cụ trạng thái ngoại
tệ cuối ngày được quy định cụ thể bằng văn bản tại các NHTM nhưng nếu được
bộ phận công nghệ hỗ trợ bằng cách nhắc nhỡ những mức giao dịch quá giới hạn, chế độ tự động quét trạng thái giao dịch cuối ngày bằng những giao dịch ngược chiều
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
Trang 38phải chuyển đổi qui định của mình về tiền gửi ngoại tệ Không cho phép giao dịch dưới dạng tiền gửi thanh toán và phải tồn tại dưới dạng tiền gửi có kỳ hạn Tương tự cho các thủ tục để thực hiển chuyển đổi ngoại tệ để chuyển ra bên ngoài cũng được siết chặt và phức tạp hơn Như thế, việc đưa ra một phương án quản lý rủi ro KDNT nhanh và kịp thời trước những thay đổi chính sách của NHNN là rất cần thiết
- Những biến động kinh tế trong nước:
Đặc thù xu hướng biến động của nền kinh tế trong nước, những thay đổi liên quan đến các yếu tố vĩ mô cơ bản (như cơ chế điều hành tỷ giá, lạm phát, cán cân thương mại, tình trạng đô la hóa, thị trường phái sinh tiền tệ) của thị trường trong nước tác động đến toàn bộ quá trình thực hiện quản lý rủi ro KDNT tại ngân hàng
Nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất trong nền kinh tế tác động chủ yếu đến quản lý rủi ro KDNT là tỷ giá Biểu đồ thể hiện sự biến động tỷ giá càng dao động thì công tác đề ra các phương án quản lý càng trở nên khó khăn, mà nguyên nhân chính sự biến động tỷ giá chính là cơ chế điều hành tỷ giá của quốc gia đó Nhân tố quan trọng thứ hai là lạm phát, bởi khi lạm phát của quốc gia tăng, đồng nghĩa với việc đồng nội tệ bị giảm mức độ tin cậy, tăng cầu về ngoại tệ, đồng nội tệ bị mất giá Sự chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia cũng là một nhân tố tác động đến sự biến động tỷ giá giữa hai đồng tiền Nếu mức lạm phát trong nước cao hơn mức lạm phát của nước ngoài thì sức mua của nội tệ sẽ giảm
so với ngoại tệ, tỷ giá tăng
Nhân tố cán cân thương mại vừa tác động đến sự biến động tỷ giá trong KDNT vừa tác động đến khả năng thanh toán của các DN XNK trong nước Cán cân thương mại ở trạng thái dương tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm hoặc giữ vững
Theo IMF, đô la hóa là tình trạng mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm trên 30% tổng khối lượng tiền tệ mở rộng (M2) gồm tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn ngoại tệ tại một quốc gia Hay đơn giản, là việc sử dụng
Trang 39đồng USD hoặc một đồng ngoại tệ mạnh nào khác cho các giao dịch được thực hiện một cách thường xuyên và có xu hướng coi nhẹ đồng nội tệ Điều này dẫn đến khó khăn cho NHNN khi muốn tác động vào lượng cung cầu tiền tệ của nền kinh tế để đạt mục tiêu vĩ mô của mình Và nghiêm trọng hơn là gây ra bất ổn cho nền kinh tế, cho hệ thống ngân hàng và hoạt động của thị trường ngoại tệ Công cụ phái sinh tiền tệ là một trong những công cụ để thực hiện ngăn ngừa rủi ro trong quản trị rủi ro KDNT tại các NHTM, tuy nhiên về mặt lý thuyết các công cụ này phải được giao dịch trên một thị trường riêng và có quản lý Việc hình thành và phát triển thị trường phái sinh tiền tệ chính thức và phi chính thức sẽ là nhân tố tác động đến sự thành công của quản lý rủi ro KDNT tại các NHTM
Ngoài ra, tình hính chính trị, xã hội trong nước cũng tác động đến đường lối
đề ra chính sách quản lý rủi ro chung của NHNN và việc thực hiện chúng Chính trị, xã hội bất ổn ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế quốc gia và quá trình kiểm soát phát triển kinh tế nói chung và KDNT nói riêng
- Những biến động kinh tế thế giới:
Cho dù một quốc gia có chính sách hay qui trình quản lý rủi ro chặt chẽ đến đâu thì một biến động kinh tế ở nước ngoài cũng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến giao dịch của loại ngoại tệ tương ứng Các yếu tố vĩ mô như lạm phát, cán cân thương mại của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực đến tỷ giá của các đồng ngoại tệ tương ứng với các quốc gia so với VNĐ và là nhân tố không thể kiểm soát được trong quản lý rủi ro
1.5 Bài học rút ra từ sự thất bại trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ của một số ngân hàng thương mại
1.5.1 Một số bài học về quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng
1.5.1.1 Lesson và sự phá sản của ngân hàng Baring
Nicholas William Leeson sinh năm 1967, là nhân viên môi giới chứng khoán phái sinh của Ngân hàng Đầu tư Barings tại Singapore Những hoạt động đầu cơ chứng khoán của Nick đã dẫn tới khoản thua lỗ hơn 1,4 tỷ đô la Mỹ, và
Trang 40“xóa sổ” luôn ngân hàng này năm 1995 Nick Leeson tham gia Ngân hàng Barings năm 1989, ba năm sau Niholas được bổ nhiệm làm giám đốc bộ phận kinh doanh chứng khoán phái sinh tại Sàn Giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore (SIMEX) Năm 1992, ông này bắt đầu thực hiện đầu cơ trên thị trường phái sinh ngoại tệ, và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng gần 10 triệu Bảng Anh, tương đương vơi 10% lợi nhuận hàng năm của ngân hàng Sự việc bắt đầu tồi tệ vào ngày 16/1/1995, khi Nick Leeson đặt lệnh mua bán hai chiều trên sàn chứng khoán Tokyo và Singapore, phán đoán rằng thị trường chứng khoán Tokyo sẽ không thay đổi nhiều trong ngắn hạn Bất ngờ sáng sớm ngày hôm sau 17/1/1995, trận động đất kinh hoàng xảy ra ở Kobe, đẩy các thị trường châu Á vào một cơn lốc Leeson đã cố gắng vớt vát bằng cách đầu cơ hàng loạt thương
vụ càng lúc, càng rủi ro với niềm tin rằng chỉ số Nikkei sẽ sớm phục hồi nhưng điều đó không xảy ra, chỉ số chứng khoán Nikkei của Nhật Bản giảm sút nghiêm trọng trong khi dự đoán của Nicholas Lesson kỳ vọng là lên Thay vì có thể dừng lại, Lesson tiếp tục mua vào các hợp đồng với giá trị lên đến gần 21 triệu Euros như một “con bạc khát nước” dần sa vào thế không còn cách nào khác ngoài việc dùng đầu cơ để nuôi đầu cơ Các vụ thua lỗ của ông được giấu diếm và cho vào một tài khoản đen 88888 Đến ngày 23/2/1995 tổng số tiền thua lỗ và thất thoát
mà ông này gây ra cho Ngân hàng Baring đã lên đến 837 triệu Bảng Anh, tương đương với 1,4 tỷ USD Sau những nỗ lực cứu nguy nhưng không thành của ngân hàng Trung ương Anh, Baring đã tuyên bố phá sản ngày 26/2/1995 Sai lầm chết người của ngân hàng Baring là đã giao toàn quyền kinh doanh tại Singapore cho một cá nhân mà không có kiểm soát Theo đó, hạn mức giao dịch của ông này đã vượt quá giới hạn qui định vào một tài sản Nợ bằng ngoại tệ, đó là chỉ số chứng khoán Nikkei và các hợp đồng Option liên quan đến nó Lesson đã thực hiện các giao dịch của mình trên thị trường ngoại hối SIMEX ở Singapore thông qua việc làm giả các chứng từ giao dịch trong ngân hàng Điều này cho thấy một sự lỏng lẻo trong công tác quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị ngân hàng để mức rủi ro vượt ngoài tầm kiểm soát và không thể cứu vãn được