Những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn bao gồm: Phương pháp thu thập số liệu, so sánh Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp Thứ hai, là phân tích thực trạng ho
Trang 1TRẦN THỊ HỒNG LIÊN
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã ngành: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG THỊ THANH HẰNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt rào cản khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn
vị Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội đó chính là hoạt động kinh doanh thẻ Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ trên địa bàn tỉnh Gia Lai không chỉ phát triển về số lượng mà còn phát triển về chất lượng Song song đó là rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cũng là một thách thức lớn Do đó, để duy trì sự phát triển bền vững của ngân hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị phải xác định được mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, trong đó có hoạt động kinh doanh thẻ Đó
cũng chính là lý do e chọn đề tài “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai”
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động kinh doanh doanh thẻ tại ngân hàng
Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015 và đánh giá một số nhân tố tác động đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng
Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của Vietinbank cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai an toàn và hiệu quả
Đối tượng nghiên cứu: rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Phạm vi và thời gian nghiên cứu: ngân hàng TMCP Công thương CN Gia Lai từ năm 2011 đến 2015
Trang 3Những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp thu thập số liệu, so sánh
Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp
Thứ hai, là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
cổ phần công thương việt nam chi nhánh Gia Lai qua đó đánh giá được tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ Thứ ba, là giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ đối với Vietinbank Gia Lai
Thứ tư, là một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan
Với những nội dung được nghiên cứu trong luận văn, hy vọng những giải pháp đề ta sẽ góp phần giúp cho ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai kiểm soát tốt rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ, đảm bảo mục tiêu phát triển thẻ an toàn hiệu quả bền vững nhằm góp phần tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, phục vụ ngày càng có hiệu quả đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện
Trong quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích, nhận định và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi được những khiếm khuyết Em rất mong sự góp ý của thầy cô và những người quan tâm Chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2016
Người cam đoan
Trần Thị Hồng Liên
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô T.S Hoàng Thị Thanh Hằng, Cô
là người đã hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này Từ buổi gặp đầu tiên, em cảm nhận được Cô là người cởi mở, dễ gần và rất tận tình chỉ bảo, hướng dẫn từng chút một cho sinh viên, em cũng xin lỗi vì nhiều lúc không hoàn thành đúng tiến độ
mà Cô mong muốn Trong quá trình làm bài, chính nhờ sự định hướng, chỉ dẫn của
Cô đã giúp em thêm cố gắng hơn để hoàn thành bài khóa luận này Tấm lòng của
Cô em sẽ không bao giờ quên
Thông qua bài khóa luận này, em chúc Cô cùng gia đình có thật nhiều sức khỏe và có nhiều niềm vui mới trong cuộc sống
Trân trọng
Trần Thị Hồng Liên
Trang 6MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ
CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1 Đối với khách hàng 6
1.1.2.1 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 8
1.1.2.1 Đối với ngân hàng thương mại 9
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 10
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ 10
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế 10
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ 11
1.1.3.3 Chủ thẻ 11
1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ 11
1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ 12
Trang 71.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ 12
1.1.4.1 Qui trình phát hành thẻ 12
1.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ 13
1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ 14
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 14
1.2.1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ .14
1.2.1.2 Một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 15
1.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 16
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh thẻ 20
1.2.3.1 Nhân tố nội bộ ngân hàng 20
1.2.3.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật, công nghệ thẻ 21
1.2.3.3 Nhân tố khách hàng 22
1.2.3.4 Nhân tố pháp lý, chủ trương và chính sách của cơ quan quản lý nhà nước 24
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
1.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại 24
1.3.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại 27
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN GIA LAI 29
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN GIA LAI VÀ TRUNG TÂM THẺ 29
2.1.1 Giới thiệu về NHTMCP Công thương Việt Nam - CN Gia Lai 29
2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm thẻ NHTMCPCT VN và bộ phận quản lý thẻ tại Chi nhánh Gia Lai 30
Trang 82.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – chi nhánh Gia Lai 31
2.1.3.1 Huy động vốn 32
2.1.3.2 Cho vay 33
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN GIA LAI 34
2.2.1 Các sản phẩm thẻ 34
2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế 34
2.2.1.2 Thẻ ATM E-partner 35
2.2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM CP Công thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai 37
2.2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ 37
2.2.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ 42
2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK GIA LAI 46
2.3.1 Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ 46
2.3.2 Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ 48
2.3.3 Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương - chi nhánh Gia Lai 51
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA VIETINBANK GIA LAI 56
2.4.1 Những thành quả đạt được 56
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 58
2.4.2.1 Về nội bộ ngân hàng 59
2.4.3.2 Khách hàng 59
2.4.3.3 Về khoa học kỹ thuật công nghệ thẻ 60
2.4.3.4 Pháp lý, chủ trương và chính sách của các cơ quan quản lý 60
Kết luận chương 2 60
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG GIA LAI 62
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK GIA LAI 62
3.1.1 Phương hướng hoạt động 62
3.1.2 Mục tiêu đặt ra 63
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK GIA LAI 63
3.2.1 Đối với công tác nội bộ ngân hàng của NHTMCP Công thương 63
3.2.1.1 Về quy trình phát hành thẻ 63
3.2.1.2 Bảo mật dữ liệu và thông tin thẻ 64
3.2.1.3 Hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ an toàn hiệu quả 64
3.2.1.4 Giải pháp đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thẻ 64
3.2.2 Đối với khách hàng 65
3.2.3 Giải pháp đổi mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thẻ 67
3.3 KIẾN NGHỊ ĐẾN CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN 69
3.3.1 Kiến nghị đến chính phủ 69
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 70
3.3.3 Kiến nghị với hiệp hội thẻ Việt Nam 70
3.3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 71 Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN 73
Trang 10Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
ATM : Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động
CBNV : Cán bộ nhân viên
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
NHTT : Ngân hàng thanh toán
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NH CT VN : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
NHTMCPCT Gia Lai : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –
chi nhánh Gia Lai NHPH : Ngân hàng phát hành
NHTW : Ngân hàng trung ương
POS : Point of sale – đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
PIN : Personal Indentify Number - Số mật mã cá nhân
TCTQT : Tổ chức thẻ quốc tế
Skimming : Thủ thuật đánh cắp thông tin của chủ thẻ
Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Vietinbank Gia Lai : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –
chi nhánh Gia Lai Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng của Vietinbank Gia Lai (2011 -2015)
30
Bảng 2.2 : Hạn mức sử dụng thẻ E-partner 35
Bảng 2.3 : Số lượng thẻ ngân hàng đã phát hành (2011 – 2015) 36
Bảng 2.4 : Doanh số thanh toán thẻ Vietinbank Gia Lai 41
Bảng 2.5 : Số lượng máy ATM 42
Bảng 2.6 : Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ 46
Bảng 2.7 : Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ 48
Biểu đồ 2.1 : Số lượng thẻ E-partner phát hành 37
Biểu đồ 2.2 : Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành 39
Biểu đồ 2.3 : Doanh số thanh toán thẻ của Vietinbank Gia Lai 41
Biểu đồ 2.4 : Số lượng máy ATM 43
Biểu đồ 2.5 : Số lượng máy POS 44
Biểu đồ 2.6 : Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ 46
Biểu đồ 2.7 : Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ 49
Biểu đồ 2.8 : Kết quả khảo sát cán bộ Vietinbank Gia Lai 51
Sơ đồ 1.1 : Quy trình phát hành thẻ 12
Sơ đồ 1.2 : Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ 13
Sơ đồ 1.3 : Quy trình rút tiền mặt tại máy ATM 14
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt rào cản khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội đó chính là hoạt động kinh doanh thẻ
Xét về phương diện tổng thể, hoạt động kinh doanh thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận với các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư nâng cao đời sống xã hội Hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi ngân hàng thương mại mà còn là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển
Hiện nay, hoạt động về thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như: số lượng thẻ phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán thẻ, số lượng máy ATM, đi kèm theo là những tiện ích vượt trội của nó: rút tiền, chuyển khoản, nạp tiền điện thoại, thanh toán hàng hóa, … Chúng mang đến những tính năng ưu việt cho người sử dụng, ngân hàng và xã hội Thế nhưng thời gian gần đây, tội phạm về thẻ đang có chiều hướng gia tăng Các rủi ro ngày càng đa dạng và phức tạp như: lấy cắp thông tin cá nhân làm giả thẻ, hoặc lợi dụng những sơ hở của chủ thẻ lấy cắp tiền … Những hành động tiêu cực đó, để lại hậu quả không nhỏ, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, uy tín
và thương hiệu của ngân hàng Công thương Sản phẩm kinh doanh càng phong phú, thu nhập kinh doanh ngày càng cao, thì tiềm ẩn rủi ro kinh doanh ngày càng lớn Hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM ngày nay đang là tiềm năng lớn, do vậy cũng tiềm
ẩn rủi ro lớn
Trang 14Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ trên địa bàn tỉnh Gia Lai không chỉ phát triển về số lượng mà còn phát triển về chất lượng Song song đó là rủi
ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cũng là một thách thức lớn Do đó, để duy trì sự phát triển bền vững của ngân hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị phải xác định được mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, trong đó có hoạt động kinh doanh thẻ và đây chính là lý do để tác giả
lựa chọn đề tài “Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai” làm luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
tố tác động đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng
Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của Vietinbank cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai an toàn và hiệu quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Phạm vi và thời gian nghiên cứu: ngân hàng TMCP Công thương CN Gia
Lai từ năm 2011 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ internet, các báo cáo của
Trang 15chi nhánh Gia Lai trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2015, các bài báo liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp: từ việc thu thập số liệu, dữ liệu về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Gia Lai, kết hợp với kết quả từ việc khảo sát cán bộ cũng như các thông tin về định hướng chiến lược, chính sách liên quan của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước để phân tích nhằm đưa ra những giải pháp
5 Ý nghĩa của đề tài
Rủi ro luôn gắn liền với mọi giai đoạn phát triển của ngân hàng thương mại Khi rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng, ảnh hưởng đến uy tín, kết quả kinh doanh của ngân hàng Chúng ta không muốn rủi ro, ngại gặp rủi ro nhưng chúng
ta luôn phải đối mặt rủi ro Chính vì vậy nhận thức được rủi ro, có hiểu biết sâu sắc về rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải có vai trò quan trọng trong việc hạn chế, phòng ngừa, quản lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank nói riêng Vận dụng một cách linh hoạt, kịp thời và hợp lý các biện pháp phòng ngừa rủi ro sẽ hạn chế được rủi ro, giúp Vietinbank Gia Lai ngày càng vững mạnh nhất là trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế như hiện nay
Với những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN được đề cập, luận văn hướng đến mục tiêu hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN an toàn và hiệu quả Để có được những giải pháp này đề tài đã tham khảo nhiều thông tin, tài liệu về kinh doanh thẻ và các rủi ro thực tế đã xảy ra với hy vọng đề tài sẽ mang lại hiệu quả và có ý nghĩa cho hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT VN – CN Gia Lai
6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Trang 16Vấn đề Hoạt động kinh doanh thẻ là vấn đề đang được rất nhiều các Ngân hàng thương mại quan tâm hiện nay Một số công trình nghiên cứu vấn đề này đăng trên tạp chí Thời báo Ngân hàng, tạp chí kinh tế, các báo cáo nghiên cứu khoa học như:
Lê Đình Hợp: “Phương hướng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt
trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020” – Kỷ yếu các công trình khoa học
ngành Ngân hàng
Phạm Thị Bích Duyên “Thực trạng phát triển thị trường thanh toán thẻ ngân
hàng ở Việt Nam” – Tạp chí Con số & Sự kiện (Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư) – Tháng 05/2014
Nguyễn Thị Thanh Hằng – Giám đốc trung tâm thẻ Vietcombank với đề tài
nghiên cứu khoa học: “Tăng cường công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” (Tháng 07/2015)
Nội dung chính của các bài viết đề cập đến thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ
ở nước ta, thuận lợi khó khăn, các nguyên nhân của thực trạng này Đồng thời, các bài viết đưa một số kiến nghị mở rộng phương tiện thanh toán thẻ, cải thiện tình trạng thanh toán thẻ hiện nay đang rất phổ biến ở nước ta
Ngoài ra còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này như:
Hà Thị Anh Đào,“Giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam” – Đại học Đà Nẵng (2009) đã hệ thống thực trạng
kinh doanh, thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, kết quả đạt được cũng như tồn tại, nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Bên cạnh đó tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam
Trang 17Lê Hữu Nghị,“Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2007) đã
hệ thống hóa, thống kê phân tích một cách có logic thực trạng của hoạt động dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại để có cơ sở đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng phát triển kéo theo đó là các rủi ro ngày càng gia tăng và tinh vi hơn Trên cơ sở đánh giá tổng quan kế thừa từ nghiên cứu trước kết hợp quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP Việt Nam – chi nhánh Gia Lai, tác giả chọn nghiên cứu đề tài này với hy vọng làm rõ thêm về rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ, cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, nhằm bổ sung kiến thức chuyên môn cho bản thân và tìm ra giải pháp giúp cho việc hạn chế rủi ro kinh doanh thẻ tại NHCT Gia Lai cũng như trong hệ thống ngân hàng thương mại và nền kinh tế, tạo tiền đề đẩy nhanh tiến trình thanh toán qua ngân hàng, giúp giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát và tiêu cực xã hội
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Gia Lai
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai
Trang 18CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI Giới thiệu
Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ, các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành, chấp nhận
và thanh toán thẻ, các rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Đồng thời, chương 1 đưa ra các bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng thương mại Việt Nam
1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy định tại quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007
như sau: Thẻ ngân hàng là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”
Kinh doanh thẻ tại NHTM là một trong những loại hình dịch vụ của các NHTM, nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ người sử dụng thẻ và ĐVCNT Hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai các giai đoạn: phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng (đối với thẻ thanh toán quốc tế) Kết quả kinh doanh thẻ có được là phần chênh lệch giữa chi phí phải bỏ ra để tìm kiếm khách hàng, chi phí máy móc, trang thiết bị phục vụ kinh doanh thẻ và doanh thu đạt được
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, đây là phương tiện thanh toán an toàn và tiện dụng
Trang 19Trước tiên là xét dưới góc độ bảo mật của giao dịch thì thẻ là phương tiện thanh toán an toàn và tiện lợi Với công nghệ sản xuất ở trình độ cao, cộng với các biện pháp chống giả mạo như mã hóa thông số bằng từ tính hay chip điện tử khiến thẻ rất khó bị làm giả Có thể nói đây là một công cụ thanh toán thay thế tiền mặt có nhiều lợi thế Số tiền của khách hàng được đảm bảo bằng chữ ký, ảnh của chủ thẻ cũng như mã số bảo mật riêng
Xét dưới góc độ tiện dụng, thay cho việc cầm tiền mặt phục vụ cho nhu cầu thanh toán thì khách hàng chỉ cần cầm một tấm thẻ gọn nhẹ rất thuận lợi trong thanh toán Hơn nữa, thuận tiện hơn nhiều so với tiền mặt khi sử dụng thẻ tín dụng vì khách hàng có khả năng chi tiêu đa ngoại tê, không bị lệ thuộc vào một loại ngoại tệ của nước nào
Với tư cách là một phương tiện thanh toán, Thẻ ngân hàng được coi là phương tiện chiếm ưu thế tuyệt đối trong thanh toán tiêu dùng Thẻ ngân hàng cho phép khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt ở bất kỳ cơ sở chấp nhận thẻ và máy ATM phục vụ tự động 24/24 Với máy ATM, khách hàng còn có thể thực hiện các giao dịch đơn giản như sao kê tài khoản, chuyển tiền, thanh toán tiền dịch vụ thường xuyên…
Thứ hai, mở rộng năng lực tài chính cho khách hàng
Thẻ tín dụng thực chất là một dạng cho vay thanh toán của khách hàng đối với chủ thẻ nên khách hàng có thể sử dụng tiền ứng trước để phục vụ nhu cầu thanh toán của mình Hay, thẻ tín dụng cho phép khách hàng sử dụng tín dụng của ngân hàng mà không phải đến ngân hàng vay, và hàng tháng họ phải thanh toán số đã chi tiêu cho ngân hàng căn cứ trên sao kê các khoản chi tiêu
Thứ ba, tối đa hóa lợi ích kinh tế với một chi phí hợp lý
Những tiện ích mà thẻ ngân hàng đem lại đó là sự tiết kiệm về mặt thời gian, chi phí đi lại giao dịch … Đối với thẻ tín dụng, khách hàng sẽ được tiêu tiền trước và trả tiền sau
Trang 20Thứ tư, kiểm soát được chi tiêu
Việc gửi sao kê hàng tháng từ ngân hàng phát hành, chủ thẻ hoàn toàn có thể kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính được phí, và lãi nếu trả của mỗi giao dịch
Chi phí cho tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại là khoản phí thường niên mà chủ thẻ phải chịu và tỷ lệ lãi phạt nếu khoản chi tiêu không được thanh toán đúng hạn Tuy nhiên với tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại cho chủ thẻ thì khoản phí này không đáng kể
1.1.2.2 Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ
Thứ nhất, mỗi ĐVCNT cũng như các đơn vị kinh tế khác, hoạt động vì mục tiêu
tối đa hóa lượng hàng hóa dịch vụ bán được Vì thế, việc càng nhiều người sử dụng thẻ ngân hàng đã góp phần mở rộng thị trường cho các ĐVCNT Nhờ vào tiện ích mở rộng khả năng tài chính cho chủ thẻ, thẻ ngân hàng đã giúp cho chủ thẻ chi tiêu vượt quá khả năng tài chính Nó trở thành động lực thúc đẩy sức mua, từ đó tăng cung ứng hàng hóa dịch vụ cho ĐVCNT
Thứ hai, khi sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thẻ, người bán hàng có khả năng
giảm thiểu các chi phí bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản,… Hơn nữa, việc thanh toán giữa người mua và người bán được ngân hàng đảm bảo nên vừa nhanh chóng, thuận tiện, vừa chính xác
Thứ ba, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ còn đem lại cho các ĐVCNT những
lợi ích từ chính sách khách hàng của ngân hàng Ngoài cung cấp các máy móc thiết bị cần thiết phục vụ thanh toán thẻ thì nhiều ngân hàng còn có chính sách ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán …
Thứ tư, thẻ tín dụng quốc tế là một phương tiện thanh toán quốc tế Hiện nay
hầu hết doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế ở Việt Nam đều là doanh số thanh toán của du khách nước ngoài Do đó, đây là một biện pháp giúp các ĐVCNT mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của mình ra thị trường quốc tế
Trang 211.1.2.3 Đối với các ngân hàng thương mại
Thứ nhất, góp phần thu hút khách hàng
Thông thường khi khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của một ngân hàng sẽ kéo theo sử dụng nhiều dịch vụ khác, đặc biệt là dịch vụ bán lẻ, như mở tài khoản thanh toán, tín dụng, tiết kiệm Ngoài ra, đối với những khách hàng đã có quan hệ với ngân hàng từ trước thì việc cung cấp và phát triển dịch vụ thẻ có tác dụng rất lớn trong việc giữ chân khách hàng
Thứ hai, góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng
Cũng với những hoạt động kinh doanh khác, kinh doanh thẻ cũng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thông qua các khoản thu: lãi cho vay từ thẻ tín dụng, chiết khấu thương mại, lệ phí thường niên và phí phát hành thẻ, phí rút tiền mặt, phí đại lý thanh toán và các khoản phụ thu khác …
Thứ ba, góp phần cải thiện công tác thanh toán
Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM đã tạo điều kiện cho cả khách hàng và ngân hàng tự động hóa các giao dịch, đẩy nhanh tốc độ thanh toán Ngoài ra,
sự phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ còn tạo động lực cho các hình thức thanh toán khác phát triển bởi sự hiện diện của công nghệ trong mỗi ngân hàng
Thứ tư, hoạt động kinh doanh thẻ trực tiếp tác động đến mở rộng tín dụng cho
ngân hàng
Thẻ tín dụng là phương thức dễ dàng nhất cho ngân hàng mở rộng tín dụng và cũng thuận tiện cho người cho vay Với hạn mức tín dụng tuần hoàn, khách hàng có thể vay tiền, hoàn trả và vay lại một cách dễ dàng Vì vậy thông qua hoạt động thẻ tín dụng, ngân hàng tăng cường công tác cho vay của mình
Thứ năm, làm tăng lượng vốn huy động cho ngân hàng
Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn từ các chủ thẻ và các ĐVCNT thông qua hình thức ký quỹ hoặc số dư nhất định trên tài khoản tiền gửi theo quy định của ngân hàng
Trang 221.1.2.4 Đối với nền kinh tế - xã hội
Thứ nhất, góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thanh toán thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông Nhờ đó khối lượng cũng như áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đi đáng kể Nó có vai trò rất lớn trong việc kiểm soát lạm phát và điều hành chính sách tiền tệ của nhà nước
Thứ hai, tăng nhanh khối lượng chu chuyển và thanh toán trong nền kinh tế
Hầu hết các giao dịch thẻ nội địa hay quốc tế đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến nên tốc độ chu chuyển và thanh toán nhanh hơn nhiều so với phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi … Mặt khác, các giao dịch thẻ đều được xử lý qua hệ thống điện tử nên thuận tiện và nhanh chóng hơn nhiều so với việc thực hiện các giao dịch trên giấy
Thứ ba, góp phần thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước
Sự tiện dụng mà thẻ mang lại cho chủ thẻ, ĐVCNT các NHTM … khiến cho ngày càng nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ Việc thanh toán và chi tiêu thực hiện dễ dàng hơn sẽ đẩy mạnh như cầu tiêu dùng của mọi cá nhân, tổ chức
Thứ tư, tạo môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư
ty thẻ Diners Club
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân thủ theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc
Trang 23tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên
Một số biểu tượng của các tổ chức thẻ quốc tế
Trang 24Ngân hàng thanh toán (NHTT) là Ngân hàng được Ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán
1.1.4 Qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ
Bước 1: NHPH tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng
Bước 2: NHPH kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp thẻ và thẩm định khách hàng
Bước 3: NHPH xử lý hồ sơ phát hành thẻ vào hệ thống quản lý thẻ
Bước 4: TTT tiến hành phát hành thẻ Bằng các kỹ thuật công nghệ cao, các thông tin
về chủ thẻ sẽ được mã hóa in trên thẻ, đồng thời ấn định mã PIN cho chủ thẻ
NHPH xử lý
dữ liệu
Trang 251.1.4.2 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại ĐVCNT
Sơ đồ 1.2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện mua sắm hàng hóa
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy cà thẻ để đăng nhập thông tin và truyền dữ liệu về NHTT Sau đó, in và gửi hóa đơn đến NHTT
Bước 3: NHTT sẽ tạm ứng tiền cho ĐVCNT
Bước 4: NHTT gửi dữ liệu đến TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu này cho NHPH Bước 5: TCTQT sẽ báo nợ đến NHPH đồng thời báo có cho NHTT
Bước 6: Vào một ngày quy định trong tháng, NHPH sẽ gửi sao kê cho chủ thẻ
Bước 7: Để tiếp tục sử dụng thẻ, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng thẻ theo quy định cho NHPH
TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ
Trang 26 Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM
(1) (2)
(5) (6)
Sơ đồ 1.3: Qui trình rút tiền tại máy ATM
Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số PIN
Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH
Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM
Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách hàng chọn loại hình giao dịch
Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng loại
giao dịch Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút
Bước 6: Máy ATM báo về hệ thống ngân hàng để trừ tiền trong tài khoản
Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM
Bước 8: Máy ATM đếm tiền và chi trả cho khách hàng
1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ
1.2.1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro là sự kiện không may mắn, hết sức đa đạng, phức tạp và luôn gắn liền với
môi trường hoạt động của con người Thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều nhà kinh tế
đưa ra khái niệm về rủi ro
Theo Allan Willett, một học giả người Mỹ thì “Rủi ro là bất trắc cụ thể liên
quan đến một biến cố không mong đợi” Như vậy, theo ông rủi ro liên quan đến thái độ
của con người, những biến cố ngoài sự mong đợi là rủi ro, còn những biến cố mong đợi
không phải là rủi ro
Chủ
thẻ
Máy ATM
NHPH
Trang 27Nguyễn Hữu Thân, Phương pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh (2010) lại
cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc gây ra mất mát, thiệt hại” Theo ông, rủi ro là sự bất
trắc gây ra hậu quả cho con người, còn những bất trắc không gây ra tổn thất không phải
Theo Nguyễn Anh Tuấn, “Một số biện pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro và tổn thất trong hoạt động kinh doạn thương mại quốc tế” Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học
kinh tế quốc dân (2005), rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương
mại là khả năng xảy ra các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất đối với ngân hàng, phát sinh trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng; bao gồm cả hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán thẻ Ngân hàng kinh doanh thẻ có thể nhận thức được
các rủi ro ngân hàng có thể gánh chịu nhưng không thể triệt tiêu được rủi ro vì nó xảy
ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng Cách tốt nhất để các ngân hàng kinh doanh thẻ đối mặt với rủi ro là nhận thức đúng đắn và các rủi ro ngân hàng có thể gặp phải và đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro xảy ra cũng như giảm thiểu các tổn thất khi rủi ro xảy ra
1.2.1.2 Một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Số lỗi tác nghiệp gặp phải như thẻ giả, gian lận thẻ, thẻ skimming cũng như các khiếu nại giao dịch
Mức độ thiệt hại do rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ gây ra
Trang 281.2.2 Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Ở những góc độ khác nhau thì người ta phân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thành những loại khác nhau Cụ thể là:
Đứng trên quan điểm Hội đồng Basel, rủi ro trong dịch vụ thẻ được chia thành 4 loại:
Rủi ro thị trường: là những rủi ro xảy ra khi giá cả trên thị trường thay đổi như
thay đổi lãi suất, biến động tỷ giá … Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ, gây khó khăn cho việc định giá sản phẩm thẻ
Rủi ro tín dụng: là rủi ro khi khách hàng không có khả năng trả nợ, đối với hình
thức cấp hạn mức dựa trên việc đánh giá uy tín, thu nhập, khả năng trả nợ của khách hàng mà không cần bất kỳ tài sản đảm bảo nào
Rủi ro hoạt động: đây là mảng rủi ro đặc thù và có tiềm năng lớn nhất của dịch
vụ thẻ do nghiệp vụ thẻ diễn ra tương đối phức tạp, đòi hỏi nhiều đối tượng tham gia và liên quan đến công nghệ hiện đại, tinh vi, có tính toàn cầu
Các rủi ro khác: kinh doanh thẻ cũng chịu ảnh hưởng của rủi ro lãi suất (đối với
thẻ tín dụng), rủi ro danh tiếng, rủi ro về tâm lý người tiêu dùng
Đứng từ góc độ của Tổ chức thẻ quốc tế rủi ro trong hoạt động thẻ được chia ra những loại sau:
Rủi ro quốc gia: bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và chất lượng hệ
thống ngân hàng nước sở tại
Rủi ro từ các ngân hàng thành viên: liên quan đến trình độ quản lý, năng lực của
ngân hàng thành viên
Rủi ro thương hiệu: liên quan đến hình ảnh của Tổ chức thẻ quốc tế mà các ngân
hàng thành viên đang xây dựng
Đứng trên góc độ của Ngân hàng thương mại:
Trang 29Rủi ro do môi trường pháp lý: Trong hoạt động kinh doanh thẻ, quá trình thực
hiện giao dịch đôi khi có liên quan đến các chủ thể nước ngoài, do vậy có một số vấn
đề không những bị điều chỉnh bởi pháp luật trong nước mà còn bị điều chỉnh bởi luật pháp nước ngoài, thông lệ quốc tế Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt động thẻ không
nắm bắt được hết nội dung, qui phạm pháp luật sẽ dễ dẫn đến rủi ro
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế hoặc các thông lệ quốc tế có nhiều điểm khác nhau
Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi: Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ
cũng như các lĩnh vực khác phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế thay đổi, cụ thể là các cơ chế, chính sách như thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, … sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu hoặc du lịch, cũng như khả năng hoàn trả của chủ thẻ Bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ của các ngân hàng
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới hoặc
có thể là do yếu kém trong quản lý của các cấp làm cho nền kinh tế phát triển không ổn định
Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi: Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác
động đến nền kinh tế, dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro, đặc biệt trong quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế Bất cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thực hiện với nước có liên quan đều ảnh hưởng và có thể gây nên tổn thất
Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do tình hình chính trị trên thế giới biến động làm ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế trong nước, làm ảnh hưởng đến mối quan hệ của các ngân hàng với nhau và với các chủ thẻ
Rủi ro tín dụng: Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả
năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cac khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng
Trang 30Nguyên nhân gây ra rủi ro là do khâu thẩm đinh không cẩn thận, không xác thực các thông tin về chủ thẻ, không sử dụng các biện pháp bảo đảm cần thiết hoặc chủ thẻ
cố tình gian lận
Rủi ro hoạt động: Đây là mảng rủi ro đặc thù và có tiềm năng lớn nhất hoạt động
kinh doanh thẻ do nghiệp vụ thẻ diễn ra tương đối phức tạp, đòi hỏi nhiều đối tượng tham gia và liên quan đến công nghệ hiện đại, tinh vi có tính toàn cầu Rủi ro hoạt động bao gồm:
+ Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng
+ Rủi ro do qui định, qui trình chưa phù hợp
+ Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin
Rủi ro từ phía khách hàng: Chủ thẻ không thực hiện đúng qui định của ngân
hàng về sử dụng thẻ, số PIN trong quá trình sử dụng thẻ như cho người khác mượn thẻ,
để lộ thông tin về thẻ, PIN, để mất cắp, thất lạc thẻ, … dẫn đến bị các đối tượng gian lận lợi dụng
Nguyên nhân gây rủi ro này là do người dân chưa quen với việc sử dụng thẻ, chưa ý thức cảnh giác được với bọn gian lận, chưa tự bảo vệ thông tin thẻ Ngoài ra còn có thể do thói quen tin người nên bị kẻ gian lợi dụng Khi chủ thẻ gặp rủi ro sẽ liên quan trực tiếp đến ngân hàng
Bên cạnh đó, việc bảo mật công nghệ, bảo mật dữ liệu lỏng lẻo cũng có thể là nguyên nhân gây nên rủi ro vô cùng nghiêm trọng
Rủi ro do gian lận, giả mạo trong các giai đoạn hoạt động kinh doanh thẻ: Gian lận là hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động thẻ ngân hàng Gian lận có thể phát sinh cả trong hoạt động phát hành lẫn thanh toán và gây tổn thất cho ngân hàng
Rủi ro trong khâu phát hành thẻ
Trang 31+ Đơn phát hành thẻ giả mạo: Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng
có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin khách hàng cung cấp trên hồ sơ xin phát hành thẻ
+ Thẻ giả: thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu trên băng từ của thẻ thật từ các thẻ mất cắp, thất lạc
Rủi ro trong khâu thanh toán thẻ
+ Đơn vị chấp nhận thẻ là giả mạo: đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với ngân hàng thanh toán Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT này
+ Đơn vị chấp nhận thẻ mất khả năng thanh toán Đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt trong quá trình kinh doanh bị phá sản, cố tình bỏ trốn Toàn bộ số tiền giao dịch do đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện sẽ có khả năng bị ngân hàng phát hành truy hồi nếu thực hiện sai qui định hoặc cố tình không cung cấp hàng hóa dịch vụ theo thỏa thuận với chủ thẻ
+ Gian lận đối với các giao dịch không xuất trình thẻ: Giao dịch không cần xuất trình thẻ chủ yếu là các giao dịch được thực hiện từ xa như qua Internet, đường điện thoại, đặt hàng qua fax, bưu điện Vì thế đối tượng gian lận có thể đánh cắp các thông tin từ thẻ tín dụng thật rồi tiến hành mua bán qua mạng Chủ thẻ sẽ không phát hiện ra
bị mất tiền cho đến khi xem sao kê giao dịch hàng tháng
Trang 321.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh thẻ
Chất lượng công tác thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng để phát hành thẻ là việc ngân hàng phân tích, đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyết định đồng ý, từ chối phát hành thẻ hay nâng hạn mức thẻ tín dụng Một khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng, tức là ngân hàng chấp nhận cho khách hàng vay, đồng ý cho ngân hàng làm đơn
vị chấp nhận thanh toán thẻ cũng là ngân hàng đồng ý tạm ứng thanh toán trước cho khách hàng Chất lượng công tác thẩm định cao tức là ngân hàng đã lựa chọn được cho mình những khách hàng tốt, từ chối những khách hàng có ý định lừa đảo hạn chế được rủi ro chủ thẻ không thanh toán nợ cho ngân hàng ĐVCNT lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng
Đạo đức, trình độ chuyên môn của cán bộ thẻ
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Đội ngũ cán bộ thẻ là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thẻ, với những hành vi lừa đảo trong lĩnh vực thẻ Kinh nghiệm, ý thức cảnh giác, tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ của đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát triển, ngăn chặn, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh Những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nên những giả mạo
do cán bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất, khó phát hiện nhất và cũng gây
ra nhiều tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì vậy, chúng ta có thể kết luận đạo đức, kinh nghiệm và trình độ của cán bộ thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
Trình độ kỹ năng của cán bộ công nghệ thông tin
Trang 33Trình độ, kỹ năng của một số cán bộ công nghệ thông tin tại ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, chưa hỗ trợ kịp thời hoặc hỗ trợ không hiệu quả khi các sự cố xảy ra
Chất lượng dịch vụ
Hầu hết, các ngân hàng chỉ quan tâm đến việc phát triển thị phần thẻ mà quên đi chất lượng dịch vụ thẻ, chưa quan tâm đến việc cảnh báo khách hàng về rủi ro Tại các điểm giao dịch hoặc trên các trang web ngân hàng, hầu như chưa có các hướng dẫn an toàn khi sử dụng và thanh toán thẻ
Quy định, quy trình về nghiệp vụ thẻ
Quy định, quy trình về nghiệp vụ thẻ nhìn chung còn nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo điều kiện cho kẻ gian dễ dàng lợi dụng và gây thiệt hại đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, còn gây khó khăn cho cán bộ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
Hướng dẫn ĐVCNT
Công tác hướng dẫn các ĐVCNT thực hiện các quy trình chấp nhận thanh toán thẻ chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là các trường hợp kiểm tra, phát hiện sử dụng thẻ giả mạo khi giao dịch
Quỹ dự phòng rủi ro
Hiện nay, một số ngân hàng chưa quan tâm đến việc thành lập quỹ dự phòng rủi
ro trong kinh doanh thẻ và cũng chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữa các ngân hàng thương mại với nhau để phòng chống rủi ro
1.2.3.2 Nhân tố khoa học kỹ thuật, công nghệ thẻ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, chúng ra đời trên
cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Một khi, khoa học càng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ ngày càng được nâng cao
và thẻ càng khó làm giả hơn Tuy nhiên khoa học công nghệ phát triển kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạn skimming (thủ đoạn đánh cắp thông tin
Trang 34của thẻ giao dịch) hiện đại hơn, tinh vi hơn Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới với quá trình nghiên cứu thủ đoạn lấy cắp, làm giả thẻ của các
tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến vô cùng khắc nghiệt Đây cũng là nhân tố không kém phần quan trọng, tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng
Trang thiết bị phục vụ dịch vụ thẻ
Hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ thẻ chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ Hệ thống bảo mật chưa an toàn, những sai sót do lỗi hệ thống thường xuyên xảy ra như lỗi đường truyền, hệ thống không xử lý kịp thời và chính xác các giao dịch đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ và uy tín của ngân hàng
Loại thẻ phát hành
Hiện nay, NHCT vẫn đang phát hành thẻ từ, vốn rất dễ bị làm giả nếu nằm trong tay về thông tin số tài khoản Hơn nữa, với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ tin học các tội phạm thường sử dụng các thủ đoạn tinh vi, kỹ thuật cao để sao chép dữ liệu, lấy cắp thông tin thẻ thật để làm giả thẻ
Rủi ro tác nghiệp của nhân viên ĐVCNT
Một số ĐVCNT vi phạm quy trình, nguyên tắc chấp nhận thanh toán thẻ, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức tội phạm lợi dụng sử dụng thẻ giả để thanh toán thẻ hàng hoá dịch vụ
Gian lận của ĐVCNT
ĐVCNT cố tình thực hiện các hành vi gian lận bằng cách thực hiện nhiều giao dịch thẻ khi chưa được sự đồng ý của chủ thẻ, cấu kết với các đối tượng gian lận thực hiện thanh toán cho khách hàng không phải là chủ thẻ
Xác nhận thông tin chủ thẻ
Trang 35Hầu hết các ĐVCNT đều không chú ý đên việc xác thực thông tin chủ thẻ, muốn bán được hàng hóa và cung cấp được nhiều dịch vụ cho khách hàng nên thanh toán nhầm thẻ giả, thẻ mất cắp, thanh toán không đúng chủ thẻ
Rủi ro từ phía người sử dụng thẻ
Khả năng hoàn trả nợ
Đối với thẻ tín dụng quốc tế, chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng mất khả năng hoàn trả
nợ cho ngân hàng dẫn đến ngân hàng không thu được nợ
Thói quen sử dụng thẻ
Với nền kinh tế còn ưa chuộng tiền mặt nên giống như các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, thẻ ngân hàng chỉ mới được tập trung tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp và giới hạn ở một số tầng lớn dân cư nhất định Trong số đó, không phải tất cả chủ thẻ tham gia hoạt động kinh doanh thẻ đều có sự hiểu biết về thẻ
mà nhiều khi khách hàng sử dụng thẻ, chấp nhận thẻ vì điều kiện bắt buộc Nhiều chủ thẻ chưa có thói quen đảm bảo an toàn cho thẻ của mình, thường đưa cho người thân
sử dụng thay mình Họ không bảo mật số PIN, thông tin thẻ và không bảo quản thẻ để thẻ bị mất cắp, thất lạc
Thói quen khi thanh toán thẻ
Phần lớn các chủ thẻ thường không đọc kỹ các hợp đồng dịch vụ sử dụng thẻ, hóa đơn thanh toán, xem sơ sài rồi ký dẫn đến mất tiền hay khiếu nại tranh chấp bồi hoàn
Gian lận của người sử dụng
Người sử dụng thẻ cố tình thực hiện các hành vi gian lận như mở thẻ với thông tin giả mạo, thực hiện giao dịch từ chối, người sử dụng thẻ cố tình cấu kết, thông đồng với tội phạm để thực hiện các giao dịch gian lận
Trang 361.2.3.4 Nhân tố pháp lý, chủ trương và chính sách của cơ quan quản lý nhà nước
Hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Công thương ngày càng phát triển phong phú và đa dạng cả về số lượng lẫn chất lượng, thế nhưng các quy định và văn bản hướng dẫn liên quan dường như chưa phát triển kịp thời Từ phía các cơ quan quản
lý nhà nước, các quy định về xử phạt vi phạm trong hoạt động kinh doanh thẻ chưa được đặt ra
Các chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Quy định càng rõ ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế ngày càng hạn chế được rủi ro trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng Thị trường thẻ càng phát triển, số lượng chủ thẻ cũng như doanh số thanh toán thẻ tăng, đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro tiềm ẩn nâng cao Về bản chất, khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng tức là ngân hàng đã chấp nhận cho khách hàng vay tiền của ngân hàng Cho nên, quá trình thẩm định phát hành thẻ cho khách hàng cũng chính là quá trình cho vay Một chủ trương tăng trưởng tín dụng, nới lỏng các điều kiện phát hành thẻ của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay cũng đồng nghĩa ngân hàng sẽ phải chấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn Chủ thẻ không có khả năng thanh toán được nợ, chính điều đó đã gây ra tổn thất cho ngân hàng
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại
Dịch vụ thẻ ngân hàng ngày càng phát triển với tốc độ nhanh cả về số lượng và giá trị giao dịch, kéo theo các rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng cao Theo Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, đến cuối tháng 12 năm 2015, các ngân hàng thành viên đã phát hành tổng cộng gần 89,9 triệu thẻ với hơn 200 thương hiệu thẻ
Trang 37khác nhau, mở rộng rất nhanh mạng lưới cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ Số máy ATM đạt 16.563 máy và POS đạt 217.470 máy trên toàn quốc Thẻ ngân hàng đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến ở mọi nơi
Một báo cáo của Hội thẻ ngân hàng Việt Nam mới đây cho biết, gần đây các đối tượng tội phạm thẻ và công nghệ cao có xu hướng nhằm vào thị trường mới phát triển, trong đó có Việt Nam, để thực hiện các hành vi gian lận với các thủ đoạn ngày càng tinh vi, phức tạp
Thống kê cho biết, từ năm 2013 đến 2015, Hội thẻ đã tiếp nhận thông tin và báo cáo cho ngân hàng về 2.125 thẻ “đen”, 2.828 thẻ nghi ngờ rò rỉ dữ liệu (skimming) liên quan đến hơn 47 vụ ATM skimming, 5.363 chủ thẻ “đen” (chủ thẻ nợ tiền ngân hàng quá hạn trên 90 ngày), 19 đơn vị chấp nhận thẻ (POS) “đen”
Riêng năm 2015, tiểu ban rủi ro của Hội thẻ đã có thông tin về 21 vụ việc ATM skimming, tương đương 75% so với tổng số vụ skimming năm 2014; cùng với 348 thẻ nghi ngờ lộ dữ liệu, tương đương 70% so với tổng số thẻ nghi ngờ lộ dữ liệu trong năm 2014, 559 thẻ “đen”, bằng 50% số lượng thẻ “đen” bằng 50% số lượng thẻ đen của năm 2014; 108 chủ thẻ “đen” có nợ quá hạn trên 90 ngày Những con số này chỉ mới phản ánh các trường hợp mà Hội thẻ có thông tin Hội thẻ cũng có thông tin về 11 đơn vị chấp nhận thẻ “đen”, tăng 83% so với số lượng năm 2014, hai vụ ATM bị đập phá và 12 trường hợp tội phạm đã bị cơ quan điều tra bắt giữ
Qua công tác nghiệp vụ, Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao đã phát hiện, điều tra làm rõ một số vụ án gian lận thẻ như sau:
Tháng 3/2013 tại một ĐVCNTTT tại Hà Nội, Hải Dương đã xuất hiện nhóm đối tượng gồm 3 người Trung Quốc và phiên dịch đến yêu cầu đặt mua hàng nhưng yêu cầu thanh toán qua POS, sau khi lắp POS chúng đã thực hiện hàng chục giao dịch của nhiều thẻ tín dụng trị giá gần 500 triệu, và hẹn 3 ngày sau đến nhận hàng Ngân hàng đã kiểm tra, phát hiện giao dịch đáng ngời không thanh toán, trả tiền C50 phối hợp cùng Công an Hải Phòng, Ngân hàng ngoại thương phát hiện bắt giữ nhóm đối
Trang 38tượng đang nhận tiền tại chi nhánh VCB Hải Phòng Đấu tranh làm rõ, nhóm 4 người Trung Quốc đã móc nối với Công ty TNHH Cảnh Hưng, khách sạn Hướng Dương ở Hải Phòng lắp 6 máy POS ở VCB, Vietinbank tại công ty và khách sạn, làm thẻ giả, thanh toán khống rút tiền Chỉ trong thời gian ngắn chúng đã thực hiện rút thành công 1,6 tỷ đồng
Đầu tháng 7/2015 Cơ quan an ninh điều tra tỉnh Khánh Hòa bắt khẩn cấp nghi can Yang Qing (43 tuổi, quốc tịch Mỹ) về hành vi sử dụng thông tin tài khoản, thẻ
NH để chiếm đoạt tài sản Cụ thể, hóa đơn dùng cơm vài trăm ngàn nhưng Yang Quing
đã cấu kết với nhà hàng cà 42 lần bằng thẻ tín dụng giả để thanh toán 1,554 tỉ đồng Với số tiền này, nhà hàng được hưởng “hoa hồng” hơn 700 triệu đồng
Ngày 03/08/2016 vừa qua, chị Hương – khách hàng Vietcombank có nạp vào tài khoản mình 500 triệu Tuy nhiên đến ngày 04/08 chị nhận được tin nhắn thông báo số tiền của chị không cánh mà bay bởi giao dịch Internet Banking Trên cơ sở thông tin chi Hương cung cấp, Vietcombank cho rằng chị đã dùng điện thoại cá nhân truy cập vào trang web giả mại nên thông tin và mật khẩu của chị bị đánh cắp Hiện Vietcombank đang phối hợp với chị Hương làm việc với cơ quan chức năng để làm rõ
Đã xuất hiện những hình thức lừa đảo qua kênh thanh toán điện tử như lừa đảo chuyển tiền, mạo danh các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chủ thẻ cung cấp thông tin
cá nhân hay các loại tội phạm được thuê, sử dụng thông tin cá nhân để phát hành thẻ, dùng thẻ vào các mục đích mờ ám mà chủ thẻ không hề biết Các vụ việc thanh toán
Trang 39Hàng loạt các hình thức lừa đảo qua thẻ và thanh toán điện tử ở trình độ cao hơn trước, chẳng hạn đối tượng lừa đảo cấu kết với đơn vị chấp nhận thẻ thành lập khống,
sử dụng hồ sơ giả mạo để người dùng tin tưởng thanh toán các hợp đồng mua bán giá trị cao
1.3.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại
Qua việc tìm hiểu một số rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHTM, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ như sau:
Một là, NHTM phải có một đội ngũ cán bộ quản lý và tác nghiệp am hiểu, có
kinh nghiệm và tinh thông về nghiệp vụ thẻ để hướng dẫn khách hàng và xử lý tốt các khâu của quy
trình nghiệp vụ thẻ
Hai là, NHTM phải có trang thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động kinh
doanh thẻ, đáp ứng được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại Thẻ thanh toán có mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển hệ thống công nghệ thông tin Ngày nay khi công nghệ thông tin càng phát triển thì tội phạm trộm thông tin tài khoản, làm giả càng tinh vi hơn Do đó, các NHTM Việt Nam cần chuẩn bị cơ sở hạ tầng và đầu tư hệ thống quản lý thẻ cũng như các thiết bị chấp nhận thẻ đáp ứng theo chuẩn quốc tế nhằm hạn chế rủi ro về hoạt động kinh doanh thẻ
Ba là, NHTM phải quan tâm đến quy trình thực hiện nghiệp vụ ở tất cả các giai
đoạn, đảm bảo mỗi cán bộ chỉ thực hiện ở một công đoạn duy nhất
Bốn là, NHTM phải có sự hợp tác của các đơn vị phát hành và thanh toán thẻ
cùng các cơ quan hữu quan trong việc phòng chống tội phạm về thẻ Trong chiến dịch phòng chống tội phạm, không chỉ các ngân hàng phối hợp với nhau mà nên có sự giúp
đỡ của các cơ quan chức năng cũng như ý thức của cộng đồng Cần thiết phải có một môi trường pháp lý hoàn thiện, cũng như có định hướng và hỗ trợ đầu tư của Chính
Trang 40phủ và vai trò chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng nhà nước trong việc hỗ trợ các NHTM trong việc hình thành và phát triển thị trường thẻ
Kết luận chương 1
Qua những trình bày về khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh thẻ cũng như những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại đã giúp chúng ta có được một cái nhìn thật khái quát về các rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ mà các ngân hàng thương mại đang đối mặt hiện nay Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết hoạt động kinh doanh thẻ và những rủi ro liên quan đến thẻ, từ đó làm tiền đề đi sâu phân tích thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai