21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM .... Tôi đã chọn đề tài: “ Phân tích
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG
Sinh ngày 08 tháng 10 năm 1986 - Tại: Tiền Giang
Quê quán: Bình Trưng – Châu Thành – Tiền Giang
Hiện công tác tại: NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÀI GÒN
Là học viên cao học khoá: XII của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN NGỌC MINH
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung này bất
kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Ngày 06 tháng 12 năm 2013
Nguyễn Thị Ngọc Hương
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DNNVV, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1
1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV) 1
1.1.1 Khái niệm DNNVV 1
1.1.2 Phân loại DNNVV 1
1.1.2.1 Phân loại theo tiếp cận định lượng 1
1.1.2.2 Phân loại theo tiếp cận định tính 4
1.1.3 Đặc điểm của DNNVV 6
1.1.4 Vai trò của các DNNVV đối với nền kinh tế 6
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV 8
1.2.1 Khái niệm tổng quát về tín dụng ngân hàng 8
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV 8
1.2.3 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG DÀNH CHO DNNVV 9
1.3.1.Khái niệm phương thức cấp tín dụng .9
1.3.2.Các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV 9
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV 11
1.3.4 Cơ chế xây dựng các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV 13
1.4 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC NHTM 14
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng 14
Trang 31.4.2 Vai trò nâng cao hiệu quả của tín dụng của các NHTM 15
1.4.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của NHTM 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 22
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 22
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 23
2.1.2.1 Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2008-2012 24
2.1.2.2 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 29
2.2 THỰC TRẠNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 32
2.2.1 Hoạt động huy động DNNVV tại Techcombank 34
2.2.2 Hoạt động cấp tín dụng DNNVV tại Techcombank 35
2.2.3 Hoạt động dịch vụ sản phẩm khác cho DNNVV tại Techcombank 40
2.2.4 Mô hình quản trị, xây dựng mảng DNNVV tại Techcombank 44
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 45
2.3.1 Phân tích hiệu quả tín dụng đối với DNNVV 45
2.3.2 Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 49
2.3.3 Đánh giá hiệu quả cấp tín dụng đối với DNNNVV 57
2.3.2.1 Kết quả đạt được 57
2.3.2.2 Một số tồn tại hạn chế 59
Trang 4KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 62
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TECHCOMBANK 62
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 64
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao cách thức tiếp cận khách hàng DNNVV 64
3.2.1.1.Tăng cường công tác Marketing 64
3.2.1.2 Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng 65
3.2.1.3 Mở rộng phân quyền cho các trưởng đơn vị kinh doanh 66
3.2.1.4 Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt 68
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 69
3.2.2.1 Đối với phương thức cấp tín dụng theo mục đích vay vốn 69
3.2.2.2 Đối với phương thức cấp tín dụng theo thời hạn của tín dụng 74
3.2.2.3 Đối với phương thức cấp tín dụng theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
74
3.2.2.4 Đối với phương thức cấp tín dụng theo phương thức hoàn trả nợ vay 75
3.2.3 Nhóm giải pháp kiểm soát chất lượng tín dụng 75
3.2.3.1.Nâng cao năng lực thẩm định và trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng 75
3.2.3.2.Theo dõi và giám sát thường xuyên nợ vay 76
3.2.3.3.Giải pháp liên quan đến tài sản đảm bảo 77
3.2.3.4.Xây dựng trung tâm phê duyệt tín dụng linh hoạt và đảm bảo rủi ro 78
3.2.3.5 Cải thiện quy trình luân chuyển hồ sơ & kiểm soát tín dụng 78
3.2.3.6 Nhóm giải pháp đối với DNNVV 79
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80 KẾT LUẬN CHUNG 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTSTT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA CHỮ VIẾT TẮT
9 CCA Trung tâm kiểm soát và hỗ trợ tín dụng
11 Techcombank Ngân Hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt
Trang 717 TTR Phương thức chuyển tiền bằng điện
21 NIM Do tỉ lệ chênh lệch lãi ròng
22 M&E Hạng mục hệ thống lạnh, điện nước
Trang 8BẢNG DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 1.2 Phân loại các DNNVV theo khu vực kinh tế 3
Bảng 1.3 Bảng Phân loại nhóm nợ quá hạn của Ngân hàng 18
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình kinh doanh của Ngân hàng Techcombank 23
Bảng 2.3 Số liệu hoạt động cho vay và huy động của Techcombank 24
Bảng 2.4 Tiền gửi khách hàng theo đối tượng khách hàng 25
Bảng 2.5 Số liệu tăng trưởng hoạt động cho vay từ 2008 đến 2012 26
Bảng 2.6 Số liệu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại
hình
27
Bảng 2.7 Số lượng khách hàng doanh nghiệp theo từng phân khúc 33
Bảng 2.8 Tình hình huy động doanh nghiệp tại Techcombank từ
2008-2012
34
Bảng 2.10 Số liệu cho vay doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 37
Bảng 2.11 Số liệu cho vay doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế 38
Trang 9Biểu đồ khối lượng giao dịch chuyển tiền 44
Bảng 2.15 Số liệu về chỉ tiêu nợ quá hạn đối DNNVV 46
Bảng 2.16 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng nợ cho vay DNNVV 46
Bảng 2.17 Tỷ lệ giữa tổng vốn cho vay trên tổng huy động vốn của
Bảng 2.19 Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động tín dụng DNNVV của Techcombank 48
Bảng 2.20 Số liệu cho vay DNNVV theo thời gian vay 53
Bảng 3.1 Bảng 3.1.Bảng phân bổ thẩm quyền phê duyệt của đơn vị kinh
doanh
67
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình Hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển Để xây dựng nền kinh tế thì việc xuất hiện , hình thành nhiều loài hình doanh nghiệp với nhiều quy mô khác nhau góp phần vào ổn định thị trường, phát triển kinh tế, nâng cao sức mạnh cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới
Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển đất nước thì Chúng ta nhìn nhận rằng có một nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn và phát triển rộng khắp trên tất cả các vùng miền trong cả nước đó là Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) DNNVV ở nước ta có
vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào sự ổn định, phát triển kinh tế đất nước: khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCH
Tính đến cuối năm 2011, số lượng doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam đã tăng lên 550.000 từ con số 14.500 của năm 2000 Trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm gần 97% tổng số doanh nghiệp, và khoảng 46% tổng sản phẩm quốc nội Khu vực tư nhân trong nước chiếm 59% tổng số việc làm vào 2011, tăng lên từ 29% của năm 2000 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay được coi là nguồn lực chính tạo công ăn việc làm và thu nhập, và là động lực cho sự tăng trưởng và đảm bảo an sinh
xã hội trong cả nước Đây được xem là một thành phần kinh tế năng động nhất và có tốc độ tăng trưởng khá nhanh so với các thành phần kinh tế khác, đóng góp tất tích cực vào quá trình SXKD, phát triển và ổn định xã hội
Trước sự phát triển mạnh mẽ của DNNVV thì hệ thống ngân hàng nói chung
và đặc biệt là hệ thống NHTM cũng chuyển mình và có những bước phát triển vượt
Trang 11bậc, như là xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh chú trọng thu hút DNNVV, nhằm chiếm lĩnh thị trường, tăng lợi thế cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng
Thực trạng những bất ổn của thời kỳ kinh tế khủng hoảng đã gây ảnh hưởng rất lớn và không ít khó khăn, thách thức đối với các DNNVV. Khu vực kinh tế này khó tiếp cận với vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh, lãi suất đang ở mức rất cao so với khả năng chịu đựng của họ, cũng như thủ tục vay vốn “quá phức tạp và quá sức đối với DN ngay cả khi Chính phủ có chính sách ưu đãi” Theo số liệu của Hiệp hội DNNVV thì tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn vay từ các NHTM và các tổ chức tài chính của DNNVV chỉ có khoảng 20% DN là vay được vốn Bên cạnh đó, sự không nhất quán
và thiếu ổn định trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách điều chỉnh cung tiền, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chi phí đầu vào như nguyên vật liệu, cước vận tải, điện nước…đều có xu hướng tăng cao gây trở ngại đáng kể ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DNNVV Do tầm quan trọng của DNNVV, chính vì vậy mà nên có những chính phù hợp đẩy mạnh hỗ trợ, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn để phục vụ cho phát triển, trong đó nguồn vốn từ các NHTM là một kênh không thể thiếu
Việc xây dựng được chiến lược phát triển, cung cấp nhiều sản phẩm , dịch vụ hữu ích, cũng như có những phương thức cấp tín dụng hiệu quả đối với DNNVV của
hệ thống ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng, sẽ góp phần vào việc phát triển ngân hàng, tăng tính cạnh tranh , tạo lợi thế trong ngành và chiếm lĩnh thị trường thông qua tăng trưởng danh mục khách hàng trên phạm vi rộng và đem về nguồn lợi lớn cho ngân hàng
Qua những kiến thức được trang bị tại Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh cũng như những đúc kết từ kinh nghiệm công tác thực tế Tôi đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam” để nghiên cứu là làm luận văn tốt nghiệp Thạc Sỹ kinh tế
Trang 122 Mục tiêu của đề tài
Đề tài tập trung phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam thông qua phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng, trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả nhằm rút ra những ưu điểm và hạn chế của các phương thức cấp tín dụnng này Tất cả nhằm đạt được mục đích : đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Bài luận tập trung phân tích hiệu quả cấp tín dụng đối với Doanh Nghiệp vừa
và Nhỏ từ năm 2008-2012, cũng như phân tích các phương thức cấp tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Hiện nay lượng khách hàng vay vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chiếm một tỷ trọng khá lớn và cũng như các NHTM khác cũng đưa ra rất nhiều chính sách phát triển tín dụng của DNNVV, nhưng trong phạm vi đề tài hướng đến phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để tiếp cận chuyên môn
về đối tượng nghiên cứu theo nội dung, phương pháp và kỹ thuật phân tích các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Trang 13Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để thu thập thông tin, dữ liệu,
mô tả và phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng và đặc điểm của hoạt động tín dụng DNNVV trong công tác tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Luận văn còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng – thu thập số liệu bằng số để làm rõ hơn hiệu quả của hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Từ đó có những đánh giá về hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phương pháp thống kê, thống kê kế toán, tổng hợp và phương pháp đối chiếu
so sánh sẽ giúp luận văn làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu – thực trạng các phương thức cấp tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Kết hợp với phương pháp so sánh là phương pháp suy luận, phương pháp diễn dịch… nhằm đưa ra những hạn chế của các phương thức cấp tín dụng dẫn đến chưa phát triển và khai thác tín dụng tối đa đối với nhóm khách hàng là DNNVV Dựa trên những điểm yếu, tồn tại đó, để thực hiện điều chỉnh những giải pháp sao cho phù hợp nhất với tính hình thực tế của chi Ngân hàng
6 Cấu trúc nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu bởi 3 chương với nhiều bảng biểu, số liệu minh hoạ có liên quan:
Chương 1: Tổng quan về DNNVV, tín dụng ngân hàng và các phương cấp tín
dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp tín dụng và hiệu quả các phương thức
cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện các phương thức cấp tín dụng đối với
DNNVV tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DNNVV, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV)
1.1.1 Khái niệm DNNVV
Về mặt từ ngữ, khái niệm DNNVV gợi ý cho chúng ta tiêu chuẩn về qui mô, kích
cỡ, chẳng hạn, một tiệm bánh ngọt nhỏ ở khu phố so sánh với 1 đại công ty chuyên sản xuất bánh ngọt Có một điều phải thừa nhận rằng trên thực tế, khó có thế có một định nghĩa mang tính phổ quát với lý do là môi trường kinh doanh của các DNNVV thường không đồng nhất và không ổn định
Theo các nhà nghiên cứu cách phân loại truyền thống dựa vào các tiêu chuẩn có thể định lượng được (doanh số, số nhân công, vốn) cũng như các phân loại khác dựa vào phân tích các đặc điểm liên quan đến “hộp đen” của DN như vấn đề sở hữu, chiến lược, mục tiêu của nhà điều hành, cấu trúc tổ chức, quan hệ với thị
trường…
1.1.2 Phân loại DNNVV
1.1.2.1 Phân loại theo tiếp cận định lượng
Cách phân loại này sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho các cuộc nghiên cứu thực nghiệm nhưng các nhà chuyên môn lại cho rằng nó không đầy đủ để phân biệt với các DN lớn
Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB), DNNVV là những DN có qui mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu DNNVV có thể chia thành 3 loại cũng căn cứ vào qui mô đó là DN siêu nhỏ (micro), DN nhỏ và DN vừa Trong đó, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến 50 người, còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động
Ở Pháp, từ thời kỳ sau Chiến tranh Thế giới lần 2, người ta có thói quen gọi DNNVV là các DN có từ 10 đến dưới 500 nhân công Cũng ở Pháp, các doanh nghiệp thật nhỏ là những DN có từ 10-19 nhân công Mở rộng hơn, trong khối EU, DNNVV là những DN có dưới 250 nhân công Còn từ 1-9 là siêu nhỏ, 10-49 là nhỏ và 50-249 là vừa Khối EU sau đó tiếp tục bổ sung các ngưỡng tài chính để phân loại các DNNVV
Trang 15Bảng 1.1 Phân loại các DNNVV theo khối EU Loại DN Số nhân công
(không đổi)
Doanh số (triệu euro)
Hoặc Tổng tài sản (triệu euro)
Riêng tại Việt Nam, trước đây, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 23 tháng 1 năm 2001 xác định DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Như vậy, theo quan niệm của Việt Nam, DNNVV là tập hợp những doanh nghiệp không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các DN có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người được coi là DNNVV,
và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa
Năm 2009, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV và Nghị định này nhằm thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-
CP
Đối chiếu với Nghị định 90/2001, Nghị định 56/2009 có những điểm mới trong định nghĩa DNNVV Cụ thể, Điều 3 của Nghị định định nghĩa: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo qui định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo qui mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Trang 16Bảng 1.2 Phân loại các DNNVV theo khu vực kinh tế
DN siêu nhỏ
Số lao động
20 tỷ đồng trở xuống
Từ 10 người đến
200 người
Từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Từ 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
Từ 10 người đến
200 người
Từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Từ 200 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ 10 người đến
50 người
Từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng
Từ 30 người đến
100 người
Từ bảng phân loại ta có thể thấy rằng theo Nghị định 56/2009, DNNVV được phân chia dựa theo các tiêu chí: quy mô về vốn, qui mô về số lao động và khu vực kinh
tế Trong đó qui mô về nguồn vốn được chú trọng và đây cũng chính là sự bất hợp
lý trong cách phân loại mới này Bởi lẻ, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động dưới các hình thức và cấu trúc khác nhau
So với các DN lớn, vốn chủ sở hữu của DNNVV thường có tính ổn định hơn, trong khi đó nợ và các khoản phải trả cấu thành phần còn lại của nguồn vốn thì thường xuyên biến động, tùy theo những đặc điểm ngành nghề khác nhau, từ đó, gây ra sự thay đổi của tổng nguồn vốn của DN cũng thường xuyên biến động Một
DN được xếp vào loại “nhỏ” ngày hôm nay, nhưng một tuần sau đó, có thể trở thành một DN “vừa” và ngược lại
Cũng giống như các quốc gia khác, cách thức phân biệt thành DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa cuối cùng là nhằm để có cơ sở cho việc thực hiện các chính sách
hỗ trợ giúp phù hợp Thế nhưng , các DN “siêu nhỏ”, “nhỏ” và “vừa” lại có thể thay đổi nhanh chóng về tiêu chí tổng nguồn vốn theo thời gian, thì liệu các chính
Trang 17sách trợ giúp sẽ có những thay đổi, điều chỉnh gì cho nhanh chóng và phù hợp? Kế đến, người ta có cảm giác rằng cách phân loại này khó áp dụng trong thi hành Các cách phân loại định lượng nói trên đơn giản nhưng có những hạn chế như mức
độ thâm dụng lao động, số nhân công thường xuyên, bán thời gian, mùa vụ Hãy xem xét ví dụ, 50 nhân công làm ở một xí nghiệp có công nghệ cao nhưng qui mô hoạt động (vốn, doanh số, lợi nhuận) có thể lớn hơn rất nhiều so với một DN may mặc có 150 nhân công
1.1.2.2 Phân loại theo tiếp cận định tính
Phân loại theo tiếp cận định tính nhằm khắc phục nhược điểm của phân loại định lượng, và để cố gắng phân biệt DNNVV với các DN lớn
Cách phân loại này nhằm mục đích phân tích “hộp đen” của DN bằng cách nghiên cứu các quan hệ của DN với môi trường kinh doanh Do vậy, tiếp cận này nghiên
về quản trị và cấu trúc tổ chức DN hơn
- Vấn đề sở hữu
Các DNNVV được tạo lập khá dễ dàng, có thể quản lý theo qui mô hộ gia đình, hoặc quan hệ bạn bè Để thành lập một DNNVV chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu không lớn Hình thức sở hữu ban đầu lại có thể có ảnh hưởng đến cách tổ chức
và sự phát triển của DN Chẳng hạn, các DNNVV mang tính chất gia đình chắc chắn sẽ có phương cách tổ chức và quản lý khác với một công ty cổ phần mà các
cổ đông đóng góp vốn không nhất thiết phải là những người thân thuộc
- Chiến lược & mục tiêu:
Nhiều nghiên cứu cho thấy các chiến lược thực thi của các nhà lãnh đạo các DNNVV nhằm bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách giữ tính độc lập và tự chủ cho DN Ngay cả mục tiêu lợi nhuận cũng không hẳn giống nhau giữa các DN lớn
và các DNNVV Các lý do có thể kể ra như sau:
+ Về mặt lợi nhuận, các DN lớn quan tâm đến các chiến lược dài hạn, trong khi các DNNVV quan tâm đến các chính sách ngắn hạn hơn
+ Mục tiêu của các chủ lãnh đạo DNNVV không phải dễ gia tăng giá trị DN,
mà là gia tăng giá trị gia sản và nhận các quyền lợi cá nhân của họ
Trang 18- Tăng trưởng và phát triển
Lý thuyết về vòng đời DN cho rằng mọi DN gần như đều theo một quá trình tiến triển giống nhau: mới sinh ra với qui mô nhỏ, sau khi trải qua các giai đoạn khác nhau để trở thành các DN lớn, miễn là chúng không bị đào thải giữa chúng Theo Julien (1994), lý thuyết này đã đặt ra các vấn đề cần phân tích Một mặt, gần như các DNNVV không hướng đến chiến lược tăng trưởng, Mặt khác, lĩnh vực hoạt động, thị trường, hoàn cảnh cũng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của DNNVV
Để phục vụ cho chiến lược dài hạn, DNNVV khó thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi Do qui mô sản xuất kinh doanh không lớn, tài chính hạn chế và sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động, đặc biệt là tìm kiếm nhân tài để phục vụ cho công tác điều hành, quản lý
- Lĩnh vực hoạt động và thị trường
Tiêu chí này quan tâm đến các mối quan hệ giữa hành vi chủ DN- nhà điều hành DNNVV, lĩnh vực hoạt động của họ, sản phẩm làm ra, công nghệ sử dụng và các quan hệ với các DN khác, đặc biệt là các DN lớn DNNVV thường gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản
lý tiên tiến, do trình độ quản lý của đội ngũ điều hành trong các DNNVV bị hạn chế Do đó, các DNNVV thường chỉ quan tâm đến thị trường truyền thống là những khác hàng thường xuyên của mình, không quan tâm đến việc củng cố và mở rộng những thị trường mới Hoạt động của DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết
và dễ bị tác động bởi những biến động vĩ mô Với ưu thế linh hoạt, cơ cấu ngành nghề đa dạng, đáp ứng được nhiều nhu cầu của thị trường nhưng khả năng tài chính hạn chế, DNNVV dễ bị tác động của môi trường vĩ mô trên thị trường, như tình hình suy thoái, lạm phát, giá dầu mỏ tăng cao,… trong nền kinh tế dễ gây cho các DNNVV rơi vào tình trạng bế tắc, thậm chí phá sản
Tuy vậy, DNNVV lại có tính năng động, linh hoạt với sự biến động nhu cầu của thị trường: với qui mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa Mặt khác, DNNVV có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có thể đáp ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường
Trang 19- Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa DN trong các DNNVV thường không được chú trọng Các chuẩn mực đạo đức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh và các phương thức quản
lý, chủ yếu là do người đứng đầu các DNNVV tự đặt ra Hơn nữa, trong các DNNVV, do số lượng nhân công nhỏ bé và qui mô còn khá nhỏ nên hầu như vấn
đề này ít được chú trọng, thậm chí không cần thiết đối với người quản lý DN
1.1.3 Đặc điểm của DNNVV
Nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đến việc tài trợ các DNNVV khẳng định rằng các DN này có những đặc điểm tài chính tương đối khác biệt so với các DN lớn Ang (1992) lưu ý đến tính chất khó khăn trong việc tách biệt các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp với tài chính của cá nhân chủ sở hữu DN Các vấn đề về thừa kế, nối nghiệp có thể làm cho các dự đoán về sự phát triển của DN trở nên khó khăn hơn Bên cạnh đó, còn có thể có những mối quan hệ phi chính thức khác
và sự hiện diện của những thỏa ước ngầm
Vả lại, sự phát triển của lý thuyết tài chính lại chủ yếu dựa trên việc thấu hiểu các rủi ro để có thể xây dựng lên các mô hình có thể dự tính được phần bù rủi ro, mà các nhà đầu tư mong muốn nhận được Theo các lý thuyết về tài chính, rủi ro được chia thành hai loại: một loại có liên hệ đến một DN hay một danh mục nào đó mà nhà đầu tư có thể loại trừ được bằng cách đa dạng hóa Loại thứ hai là rủi ro hệ thống, là rủi ro của riêng thị trường mà nhà đầu tư không thể loại trừ được Mặt khác, nhân tố chủ yếu tác động lên quan hệ giữa các DNNVV và các chủ nợ nằm ở khối lượng của rủi ro Do vậy, người ta đã phân chia rủi ro của các DNNVV thành hai loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Chúng ta cũng có thể thêm vào đó rủi
ro của chủ DN
1.1.4 Vai trò của các DNNVV đối với nền kinh tế
Những vai trò quan trọng của DNNVV được tổng hợp cụ thể như sau:
+ Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Trong điều kiện các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội
Trang 20+ Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP) và đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế
+ Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công lao động giữa các vùng-địa phương Sự phát triển của DNNVV có thể góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong một nước, thu hút được ngày càng nhiều lao động ở nông thôn cũng như một số lượng lớn lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp và công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia
+ Góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và có chất lượng: các DNNVV có thể tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao động trong nông nghiệp và một số lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm có thể được thu hút vào các DNNVV, để thích ứng với nề nếp tác phong công nghiệp và một số ngành dịch vụ liên quan
Một số đóng góp khác của DNNVV: góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế; Phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu; góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia Với sự tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ và giữ các vùng và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong mỗi nước, góp phần tích cực trong khâu phân phối hàng hóa bảo đảm nhu cầu tiêu dùng cùa toàn xã hội
và bình ổn giá cả giữa các vùng và địa phương
Trang 211.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV
1.2.1 Khái niệm tổng quát về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng trong một thời hạn nhất định với một chi phí nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hành chứa đựng 3 nội dung:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
+ Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời, trong một thời gian nhất định được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng
+ Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí, thể hiện ở lãi mà người vay vốn phải trả và các loại phí khác (nếu có)
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV
Xuất phát từ các đặc điểm chung của các DNNVV là tình trạng không minh bạch
về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế, thiếu tài sản thế chấp, khả năng chống đỡ rủi ro còn thấp… các ngân hàng thường
có tâm lý cẩn trọng hơn khi cho vay các DNNVV vì rủi ro tín dụng là cao hơn nhiều so với khi cho vay các DN lớn
Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, đầu
tư các dự án nhỏ, chứ tiềm lực tài chính, cũng như khả năng quản lý không đủ để đảm nhiệm các dự án có tầm vóc lớn
1.2.3 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, vì việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV cũng là phương cách giúp cho các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa các doanh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị trí cạnh tranh
Việc mở cho vay đối với các DNNVV cũng giúp cho nền kinh tế vận hành trôi chảy hơn Với tín dụng ngân hàng, DNNVV có thể tiếp tục bổ sung vốn để tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, cải tiến phương thức kinh doanh, hoạt động tốt, tạo
Trang 22công ăn việc làm, gia tăng giá trị thạng dư, nắm bắt cơ hội chiếm lĩnh ưu thế cạnh tranh
Tín dụng ngân hàng cho các DNNVV góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo trả đúng nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn
và có thể vay thêm các khoản vay mới Ngoài ra, trong quá trình cấp tín dụng thì thì ngân hàng thực hiện kiểm toán trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải
sử dụng vốn đúng mục đích và có lợi nhuận Nguồn vốn vay ngân hàng được coi là đòn bẩy tài chính giúp DNNVV tối ưu hóa cơ cấu vốn, đạt chi phí sử dụng vốn thấp, tiết kiệm chi phí Các DNNVV thường có nguồn vốn hạn chế, nếu sử dụng 100% vốn tự có thì chi phí sử dụng vốn sẽ rất cao, biết kết hợp thêm nguồn vốn vay với tỉ lệ hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận với mức giá vốn bình quân rẻ nhất
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CẤP TÍN DỤNG DÀNH CHO DNNVV
1.3.1 Khái niệm phương thức cấp tín dụng
Phương thức cấp tín dụng hay còn gọi là phương thức cho vay là cách thức thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng Hiện nay trong cho vay đối với doanh nghiệp, các các NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng về sử dụng loại phương thức cho vay Tùy theo đặc điểm chu chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp Đa
số các NHTM đều có đưa ra các phương thức cho vay của mình cho khách hàng tham khảo Thực tiễn cho thấy ngoài các phương thức cho vay phổ biến như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư, còn có nhiều phương thức cho vay khác dành cho những hoàn cảnh vay vốn khác nhau được thực hiện ở những ngân hàng khác nhau
1.3.2 Các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV
Từ các đặc điểm của các DNNVV, trên thực tế, các phương thức cấp tín dụng chủ yếu dành cho nhóm khách hàng này thường là: cho vay ngắn hạn, chiết khấu chứng từ có giá, cho vay trung dài hạn, tài trợ ngoại thương, bảo lãnh, …
- Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên hay theo thời vụ của các DNNVV Hai phương thức cho vay ngắn
hạn thường được áp dụng phổ biến hiện nay:
Trang 23+ Cho vay từng lần: thường được áp dụng cho các khách hàng mới hoặc quan
hệ tín dụng chưa thường xuyên, chưa được sự tín nhiệm từ phía ngân hàng Với phương thức này, mỗi lần vay vốn thì DN và ngân hàng thực hiện thủ tục
vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng và khách hàng cùng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm cơ bản của loại hình tín dụng này là một bộ hồ sở sử dụng cho nhiều món vay, món giải ngân khác nhau Hạn mức tín dụng có thể được hiểu như là mức dư nợ cho vay tối đa có thể duy trì trong một thời gian nhât định
- Chiết khấu từ chứng từ có giá: Đây là một hình thức tín dụng, theo đó, ngân
hàng nhận chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền nhất định bằng mệnh giá của chứng từ trừ cho các khoản hoa hồng và lãi chiết khấu Loại chứng từ có giá mà ngân hành thường nhận chiết khấu là thương phiếu, bên cạnh
đó, là các loại chứng từ khác như trái phiếu, kỳ phiếu…
- Cho vay trung dài hạn: Mục đích của tín dụng trung dài hạn thường là đầu tư
vào tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đầu tư vào dự án Như trên đã nói, tiếp cận tín dụng trung dài hạn vẫn còn là một hạn chế lớn đối với các DNNVV
Việt Nam hiện nay
- Tài trợ ngoại thương: Bằng việc tiếp cận tài trợ ngoại thương, các DNNVV có
quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu có thể vay vốn ngân hàng phục vụ nhu cầu kinh doanh của mình Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính tài trợ của ngân hàng, trên thực tế, bao gồm các hình thức cho vay tiền-xuất khẩu (pre-export financing), cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu (Bills
Discounting), cho vay mở thư tín dụng (LC Opening Line)
- Bảo lãnh :Bảo lãnh ngân hàng là cam kết từ phía ngân hàng (bên bảo lãnh) và
bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Ở Việt Nam hiện nay, trong khuôn khổ hỗ trợ các DNNVV trong vay vốn ngân hàng Ngân hàng phát
triển Việt Nam có thể phát hành bảo lãnh vay vốn cho các DNNVV
Trang 24- Nghiệp vụ bao thanh toán: Theo công ước về bao thanh toán quốc tế của
UNIDROIT 1988, nghiệp vụ bao thanh toán được định nghĩa như là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa
tổ chức tài trợ và bên cung ứng Theo đó, tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng (gồm cho vay và ứng trước tiền), quản lý sổ sách liên quan đến các tài khoản phải thu, thu nợ các khoản phải
thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng
Còn hiệp hội bao thanh toán thế giới FCI thì định nghĩa bao thanh toán là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ
Đó là một sự thỏa thuận của người cung cấp dịch vụ bao thanh toán (factor) với người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa (seller) Theo như thỏa thuận factor sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng hóa (buyer), hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng (debtor)
Ngoài ra, đối với một số tổ chức cung cấp dịch vụ bao thanh toán khách hàng thì nghiệp vụ bao thanh toán được định nghĩa la việc mua lại các khoản phải thu, hay việc cung cấp tài trợ tài chính ngắn hạn thông qua việc trả các khoản phải thu ngay lập tức bằng tiền mặt để cải thiện dòng ngân lưu của khách hàng (clients) đồng thời nhận lấy rủi ro tín dụng Các dịch vụ đi kèm gồm có quản lý nợ, quản lý sổ cái bán hàng, xếp hạng hạng mức tín dụng và thu hộ
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là: việc cho vay mà TCTD thỏa thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của NHNN
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân loại và lựa chọn các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc phân loại lựa chọn các phương thức cấp tín dụng khác nhau Tuy nhiên dù ngân hàng đưa ra các phương thức cấp tín dụng nào nhưng sẽ dựa vào các tiêu chí chính như sau để xây dựng cho mình từng phương thức cấp tín dụng cụ thể
Trang 25Dựa vào mục đích của tín dụng: Theo tiêu thức này, phương thức cấp tín dụng có
thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
+ Cho vay xây dựng
+ Cho vay nông lâm nghiệp
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Cho vay thương mại trong nước và cung cấp dịch vụ
Dựa vào thời hạn của tín dụng: Theo tiêu thức này, phương thức cấp tín dụng có
thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động; + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định; + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm Mục đích loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo tiêu thức này, phương thức cấp
tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào phương thức cho vay:Theo tiêu thức này, phương thức cấp tín dụng có
thể chia thành các loại như sau:
+ Cho vay theo món vay;
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng;
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: Theo tiêu thức này, phương thức cấp tín
dụng có thể chia thành các loại như sau:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn;
Trang 26+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy thuộc khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
Dựa trên các tiêu chí trên thì việc DNNVV lựa chọn phương thức cấp tín dụng nào thì ngoài dựa vào quy mô hoạt động từng doanh nghiệp, còn xem xét các tiêu chí trên để lựa chọn phương thức cấp tín dụng phù hợp nhất với phương án kinh doanh
và tình hình hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
1.3.4 Cơ chế xây dựng các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV
Phương thức cấp tín dụng như là một sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để chào cho khách hàng Tuy nhiên việc xây dựng các phương thức cấp tín dụng phải đảm bảo được 03 nguyên tắc cơ bản sau: Phù hợp với nhu cầu khách hàng, Tăng trưởng tín dụng và đảm bảo rủi ro
Nguyên tắc 1: Phải phù hợp với nhu cầu khách hàng: Việc đưa ra các phương thức
cấp tín dụng phải được xem trên cở sở phù hợp với nhu cầu của khách hàng và điều hoạt động đặc thù của từng doanh nghiệp như quy mô,lĩnh vực hoạt động Đặc biệt với DNNVV thì không thể nào đưa ra các phương thức cấp đòi hòi quá nhiều chứng từ , thủ tục mà nên xem xét đó là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp siêu nhỏ mà có những yêu cầu phù hợp, cũng như xem xét cấp tín dụng cho một doanh nghiệp doanh thu 100 tỷ thì phải khác với xem xét cấp tín dụng cho một doanh nghiệp doanh thu 5 tỷ Bên cạnh đó cần chú trọng thêm lĩnh vực kinh doanh vì mọi lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì yêu cầu cũng khác nhau Ví dụ doanh nghiệp sản xuất , chế biến thì sẽ khác doanh nghiệp thương mại ( không sản xuất) đơn thuần Sự khác nhau về đặc thù ngành nghề sẽ dẫn đến đưa
ra cách thức giải ngân, thời gian vòng quay kinh doanh, phương thức thanh toán…
sẽ khác nhau
Nguyên tắc 2: Tăng trưởng tín dụng: Ngân hàng xây dựng và đưa ra các phương
thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp phải đảm bảo tính hiệu quả là góp phần tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngành ngân hàng là ngành kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đây là lĩnh vực có lợi nhuận nhưng cũng có rủi ro Việc đưa
ra phương thức cấp tín dụng vừa muốn lợi nhuận cao và rủi ro thấp thì khó Mà tất
cả mọi thứ điều có tính tương quan của nó Khi chúng ta muốn đạt mức lợi nhuận
Trang 27cao như mong muốn thì đồng nghĩa là phải chấp nhận mức rủi ro nào đó có thể xảy
ra Ngân hàng khi đưa ra các phương thức cấp tín dụng thì phải tìm hiểu kỷ khách hàng mục tiêu mà mình hướng đến Hiểu được các rủi ro ngành, rủi ro hoạt động của khách hàng, rủi ro về tài chính… sẽ giúp ngân hàng định hướng lựa cho khách hàng một cách phù hợp với định hướng của ngân hàng và nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận kinh doanh
Nguyên tắc 3: Đảm bảo rủi ro hoạt động: Như đã trình bày nội dung ở nguyên tắc
1 và 2 Đây là một ngành kinh doanh có rủi rrp Vì vậy khi đưa ra các phương thức cấp tín dụng thì Ngân hàng cũng phải xây dựng các cách thức quản lý, cũng như các hình thức đảm bảo đối với DNNVV để hạn chế mức rủi ro có thể kiểm soát và thấp nhất có thể Hình thức đảm bảo là yêu cầu không thể thiếu trong phương thức cấp tín dụng nhưng tình từng loại hình doanh nghiệp khác nhau thì ngân hàng sẽ đưa ra yêu cầu đảm bảo bằng tài sản gì? Đối với DNNVV thì thường cũng rất hạn chế trong khâu tài sản đảm bảo là Tài sản dài hạn mà có thêm tài sản ngắn hạn như hàng hóa, Khoản phải thu, Quyền đòi nợ….để ngân hàng xem xét Còn về cách thức quản lý thì ngân hàng phải lưu ý là quản lý doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích nếu sai mục đích ban đầu mà ngân hàng thẩm định thì có khả năng thu hồi được vốn Đồng thời, Ngân hàng nên xem xét thêm yếu tố quản lý dòng tiền để theo dõi được nguồn thu từ việc DN sử dụng vốn , cũng như có những phát hiện cảnh báo rủi ro sớm ( nếu có) thông qua sự sự sụt giảm dòng tiền về, tiền từ các hợp đồng đầu ra mà DN làm phương án vay ngân hàng không thấy về tài khoản…
Tóm lại: Hiệu quả các phương thức cấp tín dụng sẽ được phản ánh qua chính là
hiệu quả tín dụng ngân hàng
1.4 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC NHTM
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng
Hiệu quả tín dụng ngân hàng là một đại lượng kinh tế tổng hợp Một món cho vay
có hiệu quả hay không là phải xét đến các bên liên quan trong quan hệ tín dụng đạt được mục tiêu tài chính đã đề ra hay không? Bên cho vay thu hồi được các khoản vốn gốc và lãi vay đúng theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, còn khách hàng sử
Trang 28dụng vốn vay thực hiện được những dự tính ban đầu, cũng như đem lại hiệu quả cho nền kinh tế ra sao?
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả nền kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng , nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng
Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho NHTM Từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và
đo đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sỡ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Hiệu quả tín dụng là thuật ngữ phản ánh hiệu quả được đánh giá cụ thể bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng, phải tính trên
cơ sở so sánh giữa các kết quả lợi ích thu được so với các chi phí hao tổn đã bỏ ra trong quá trình cấp tín dụng
Hiệu quả hoạt động tín dụng là chỉ tiêu quyết định đối với sự phát triển của một ngân hàng Khi hoạt động tín dụng đạt hiểu quả cao thì bản thân nó sẽ tạo đà cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển và ngược lại khi hiệu quả đồng vốn thấp thì nó lại là tác nhân đưa ngân hàng trở nên bất ổn, từ đó giảm sức cạnh tranh và kìm hãm sự phát triển của ngân hàng , các DN và nền kinh tế
Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mà hiệu quả hoạt động tín dụng tạo ra thì không thể không nhắc nhở rằng: Đây cũng là một lĩnh vực chứa nhiều rủi ro nhất Kinh doanh ngân hàng là một ngành kinh doanh tài chính – tiền tệ, được dựa trên chữ tín khá cao Một khi đã xảy ra rủi ro thì sẽ dẫn đến khó khăn khi khôi phục lại uy tín , lợi thế trên thị trường bởi các yếu tố sau: uy tín đối với khách hàng bị suy giảm, quan hệ với ngân hàng nói chung cũng như quan hệ tín dụng nói riêng sẽ bị thu hẹp lại và những hậu quả khác…
Việc đề cập đến việc tăng cường chất lượng tín dụng tại các NHTM là một yếu tố quan trọng để xây dựng được ngân hàng phát triển ổn định và lâu dài
1.4.2 Vai trò nâng cao hiệu quả tín dụng của các NHTM
Tín dụng có các vai trò chủ yếu sau:
+ Góp phần quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh
Trang 29+ Góp phần tăng trưởng kinh tế là người trung gian thực hiện huy động và cho vay, từ người thừa vốn đến người cần vốn, tậ dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, tín dụng đóng vai trò chuyển hóa vốn nằm yên thành vốn hoạt động góp phần nâng cao năng suất của xã hội
+ Hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển kinh doanh, tín dụng góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới
+ Tạo ra lợi nhuận cho chính DN: Việc cung cấp tín dụng đã đem lại những hiệu quả đầu tư quan trọng cho các DNNVV, đáp ứng được nhu cầu vốn kịp thời cho hoạt động SXKD; hỗ trợ các DN mua sắm được vật tư, thiết bị, máy móc công nghệ, nguyên vật liệu……
+ Mở rộng mối quan hệ, nâng cao uy tín trên thị trường: việc cung cấp tín dụng giúp DN nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh, thâm nhập vào thị trường mới,
mở rộng thị phần Kết quả là lợi nhuận của các DN tăng lên, không những
đủ khả năng trả nợ mà còn tạo ra tài sản, vốn tích lũy cho DN Từ đó, tạo điều kiện cho DN nâng cao uy tín, ngày càn đáp ứng điều kiện vay vốn của
NH, tạo mối quan hệ với NH ngày một thân thiện hơn
+ Doanh nghiệp phát triển góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nước, cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế nước nhà nói chung và góp phần ngân hàng đồng hành phát triển nói riêng
Kết luận: Việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả các phương
thức cấp tín dụng là mục tiêu hàng đầu, là nhân tố quan trọng để cạnh tranh, tăng trưởng tín dụng và phát triển trong mỗi NHTM và điều này có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế
1.4.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng của NHTM
Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng được đánh giá qua một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn giúp các nhà phâ tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với khả năng huy động vốn, thông qua đó xác định hiệu quả của một đồng
Trang 30vốn huy động Do ngân hàng phải trả lãi cho các khoan tiền mà Ngân hàng đi vay nên Ngân hàng cần tận dụng hết sức các khoản vốn huy động, để tạo ra lợi nhuận
bù đắp chi phí và có lãi Mục đích của ngân hàng là làm sao tạo ra được nhiều khoản tín dụng lành mạnh và có hiệu quả, góp phần mở rộng và tăng cường sự ổn định hoạt động của Ngân hàng
Hiệu suất sử dụng vốn vay ( %) = *100
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ số phản ánh chất lượng và hiệu quả tín dụng ngân hàng Tỷ
số này càng lớn thì chất lượng và hiệu quả càng kém Theo quy định của NHHH,
tỷ số này không được vượt quá 5%, thể hiện bằng công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn ( %) = *100
Tỷ nợ quá hạn là tỷ lệ cần có sự quan tâm đúng mức, bởi vì nếu không kiểm soát được nợ quá hạn thì thiệt hại mà NH phải gánh chịu là không nhỏ Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao, đồng nghĩa với tỷ lệ rủi roc ho vay cao, phần nợ này được tích lũy dần dần và việc vỡ nợ, không trả được nợ vay của khách hàng là điều không tránh khỏi, đưa đến kết quả kinh doanh của NH có kết cục xấu
Việc phân loại cho vay và mức trích lập dự phòng rủi ro được căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng như sau:
Tổng dư nợ Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay
Trang 31Bảng 1.3 Bảng Phân loại nhóm nợ quá hạn của Ngân hàng
Nhóm nợ Thời gian nợ quá
T ≤ 10 ngày Nợ nhóm 1: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2, Điều này
Nhóm 2:
Nợ cần
chú ý
10 ngày < T < 90 ngày Nợ nhóm 2: Các khoản nọ được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đây đủ
cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản
Nợ nhóm 3: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản
4 Điều này
Trang 32Bảng 1.3 Bảng Phân loại nhóm nợ quá hạn của Ngân hàng (tiếp theo) Nhóm nợ Thời gian nợ quá
đã cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản
4 Điều này Nhóm 5:
Nợ có khả
năng mất
vốn
360 ngày < T Nợ nhóm 5: Các khoản nọ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản
4 Điều này
Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng
Trang 33bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có
đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau:
Chỉ tiêu 5: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là lợi nhuận hàng năm từ hoạt động cho vay của NHTM Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng cao và ngược lại Bên cạnh mục tiêu an toàn thì bất kỳ NH nào cũng phải hướng đến mục tiêu lợi nhuận đặc biệt trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh Chỉ tiêu này thể hiện qua công thức:
Tỷ lệ lợi nhuận / Tổng dư nợ tín dụng ( %) = *100
Tổng nợ xấu Tổng tài sản ( hoặc tổng dư nợ)
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tổng dư nợ tín dụng
Trang 34Công thức trên phản ánh mức tương đối vì như ta biết hoạt động ngân hàng gồm nhiều mảng và dịch vụ, sản phẩm khác nhau nên lợi nhuận được thu từ nhiều nguồn và nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách tín dụng, lãi suất, sản phẩm tín dụng, chính sách khách hàng……
.KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa và trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, DNNVV đóng vai trò to lớn trong việc thực hiện các mục tiêu mà nhà nước , chính phủ đặc ra Để có một lực lượng DNNVV hùng mạnh cần phải có sự tài trợ nguồn vốn một cách thiết thực, hiệu quả Phân khúc khách hàng DNNVV là một phân khúc khách hàng còn nhiều tiềm năng khai thác cho các NHTM để khai thác và phát triển hoạt động kinh doanh của chính mình
Thông qua cơ sở lý luận Chương 1 thì Chúng ta càng hiểu ro hơn về DNNVV, đặc điểm của DNNVV Cũng như các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng, những chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và cũng hiểu ro hơn về vai trò nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM
Đây là những cơ sở lý luận cho việc phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp Nhỏ và vừa của tại đơn vị mà Tôi đang công tác : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam –Techcombank
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Lịch sử hình thành Techcombank
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 19 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 179.933 tỷ đồng (tính đến hết năm 2012) và vốn điều lệ tăng lên 8.848 tỷ đồng ( # 884.81 triệu cổ phần) Techcombank có cổ đông chiến lược là Công ty TNHHH MTV Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam, Ngân Hàng Hồng Kông Thượng Hải và Công ty CP Masan – là những tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam , nên đã góp phần tạo lợi thế
và tăng cường tiềm lực cạnh tranh với các đối thủ khác cùng ngành Các hỗ trợ chính từ các cổ đông lớn về tài chính, chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và tư vấn các chiến lược phát triển ngân hàng theo xu hướng ngày càng mang tính chuyên nghiệp và hiện đại
Mạng lưới hơn 316 chi nhánh, phòng giao dịch trên cả nước Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66 000 khách hàng doanh nghiệp Ngân Hàng Techcombank trải qua nhiều cột mốc lịch sử đánh giá sự phát triển của ngân hàng từ năm 1994 đến năm 2012 Techcombank đã nhận được nhiều giải thưởng vinh dự trong ngành
Trang 36
Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông Techcombank
STT CƠ CẤU CỔ ĐÔNG SỐ CỔ
PHẦN
TỈ LỆ
1
Cổ đông cá nhân là thành viên Hội đồng Quản trị,
Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam
Tính đến năm 2012 thì Techcombank đã thành lập và đi vào hoạt động được 19
năm từ một ngân hàng nhỏ bé và giờ đã thành một ngân hàng nằm top đầu của
NHTMCP Việt Nam Phải rằng định rằng đó là một nổ lực không ngừng của Ngân
hàng Nhìn lại kết quả kinh doanh mà Ngân hàng đạt được từ 2009 đến năm 2012
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình kinh doanh của Ngân hàng Techcombank
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Techcombank
Theo kết quả kinh doanh của các chỉ tiêu Bảng 2.8 thì số liệu kinh doanh đều có xu
hướng tăng trưởng tốt Kết quả kinh doanh tốt nhất 2011 với tổng thu nhập và lợi
Trang 37nhuận trước thuế cao nhất, nhưng đến 2012 thì chỉ tiêu kết quả kinh doanh có sụt giảm so với năm 2011 Việc sụt giảm này do bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế nói chung
2.1.2.1 Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.3 Số liệu hoạt động cho vay và huy động của Techcombank
Đơn vị tính: tỷ đồng
Nguồn vốn Huy động 48,587 72,693 108,334 136,781 150,633Cho vay khách hàng 26,343 42,098 52,928 63,451 68,261
Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank
Qua bảng số liệu cho thấy công tác huy động vốn và cho vay của Ngân hàng luôn được chú trọng và tập trunng phát triển
- Công tác huy động vốn: Trong giai đoạn 2008-2012 thì nguồn vốn huy động tăng từ 48,587 tỷ đồng lên 150,633 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 210% so với năm 2008 Việc tăng trưởng nguồn vốn huy động là do ngân hàng đã mở rộng mạng lưới kinh doanh, bao phủ rộng khắp cả nước , cùng với các chính sách về lãi suất, khuyến mại, chất lượng dịch vụ đã góp phần đóng góp cho sự thành công của ngân hàng Ngoài ra, Giai đoạn từ năm 2011 -2012 hệ thống ngân hàng xảy ra nhiều biến động, một số ngân hàng nhỏ/ hoặc không đủ năng lực phải sát nhập nên chính vì thế cũng gây xôn xao tâm lý của khách hàng và có một luồng dịch chuyển vốn từ các ngân hàng đó sang các ngân hàng lớn , có uy tín , thương hiệu và vững mạnh như Techcombank Việc Techcombank luôn nêu cao chủ trương xây dựng nội lực ngày càng vững mạnh cũng đã giúp cho ngân hàng đứng vững trên thị trường và vượt qua những khó khăn của thị trường thời kỳ khủng hoảng Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng thì nguồn vốn từ huy động khách hàng chiếm tỷ trọng lớn so với tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng Đồng thời, Huy động từ khách hàng cá nhân hiện nay trong cơ cấu tiền gửi khách hàng thì Cá nhân chiếm tỷ trọng cao hơn khách hàng doanh nghiệp Cơ cấu tiền gửi khách hàng theo đối tượng trung bình hàng năm theo tỷ trọng : Tổ chức kinh tế :30% và Cá nhân : 70% Năm 2010, Techcombank đánh giá Với định hướng chiến lược trở thành Ngân hàng bán lẻ, Techcombank tập
Trang 38trung hoàn thiện nền tảng hoạt động của mảng dịch vụ tài chính cá nhân (TCCN)
với sự hình thành chuyên biệt và rõ nét về chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị,
trung tâm, nhằm nắm bắt các cơ hội kinh doanh và phục vụ tốt nhất nhu cầu của
các khách hàng Chính vì thế mà thành lập ra Dịch vụ khách hàng Priority để
tăng cường cung cấp dịch vụ và khai thác nhu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ
của ngân hàng nhiều hơn Dựa trên kết quả nghiên cứu về các giai đoạn phát
triển của thị trường và nhu cầu khách hàng, Techcombank phân khúc khách
hàng cá nhân thành hai nhóm khách hàng cao cấp (Affluent) và khách hàng cấp
trung (Mass Affluent) Đây cũng là điểm đánh dấu quan trọng trong chiến lược
phát triển ngân hàng bán lẻ tại Techcombank
Bảng 2.4 Tiền gửi khách hàng theo đối tượng khách hàng
Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank
- Công tác cho vay: Thông qua số liệu cho vay khách hàng từ 2008- 2012 thì công
tác tín dụng của Techcombank tăng trưởng khá tốt, tăng trưởng đều tăng dần qua
các năm Trong giai đoạn từ 2008-2012, Hoạt động cho vay tăng từ 26,343 tỷ
đồng năm 2008 lên 68,261 tỷ đồng năm 2012, với tốc độ tăng trưởng 159% so
với 2008 Mặc dù, doanh số cho vay tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng
trưởng hàng năm có xu hướng giảm dần
Trang 39Bảng 2.5 Số liệu tăng trưởng hoạt động cho vay từ 2008 đến 2012
Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank
Nhìn nhận qua bảng tỷ lệ tăng trưởng cho vay từ 2008-2012 thì ta thấy rằng năm 2009 tăng so với 2008 là 60% Lý do, Thời điểm này , mặc dù là thời điểm đầu của khủng hoảng nhưng NHNN có nhiều gói hỗ trợ lãi suất cho khách hàng cả
cá nhân và doanh nghiệp nhưng đặc biệt là doanh nghiệp Với lãi suất thấp, cũng như được chủ trương ủng hỗ từ NHNN cho các NHTM nên các NHTM phát triển rất mạnh hoạt động cho vay từ cuối 2008 đến 2010 Techcombank trong giai đoạn này cũng đẩy hoạt động tín dụng phát triển Nhưng đến năm 2010 -2012 thì tỷ lệ tăng trưởng tín dụng giảm dần từ 26% -> 20% -> 6% Lý do giảm là do khủng hoảng kinh tế tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng Nhiều doanh nghiệp và cá thể lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn dẫn đến không bán được hàng, không thu hồi được công nợ Điều này dẫn đến hoạt động kinh doanh bị thua lỗ và thẩm chí là phá sản Chính vì vậy mà ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động kinh doanh của khách hàng và sự phát triển của nền kinh tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng Với tình hình kinh tế khó khăn nên việc tăng trưởng tín dụng khó phát triển vì khó chọn lọc được khách hàng tốt, đủ điều kiện cấp tín dụng , đồng thời để hạn chế rủi ro kinh doanh thì Ngân hàng cũng thu hẹp dần việc tăng cường tín dụng và tăng cường cung cấp các dịch vụ, sản phẩm phi tín dụng nhằm tăng trưởng thu nhập từ phí
Mặc dù nhìn nhận tỷ lệ tăng trưởng tín dụng hàng năm giảm nhưng nhìn chung thì doanh số cho vay vẫn tăng trưởng vì Techcombank cũng luôn đưa ra các chính sách và định hướng phát triển phù hợp với từng thời kỳ kinh tế, cũng như lựa chọn các ngành nghề phát triển từng giai đoạn mà đưa ra các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng ngành nghề riêng biệt, cũng như đưa thêm nhiều dịch vụ phi tín dụng
Trang 40khác đi kèm với các sản phẩm tín dụng để cung cấp cho khách hàng một gói sản
phẩm/ hoặc gói giải pháp tài chính toàn diện và khai thác triệt để hoạt động của
Nguồn: Phòng Tài chính kế hoạch Techcombank
Tình hình phát triển tín dụng theo đối tượng khách hàng của Techcombank từ
năm 2008 đến năm 2012 cũng tập trung vào cả khách hàng tổ chức và cá nhân
Trong đó tỷ trọng tín dụng theo đối tượng tổ chức chiếm chủ đạo trung bình khoản
60%/ Tổng dư nợ cho vay và tỷ trọng tín dụng theo đối tượng khách hàng cá nhân
trung bình chiếm khoản 40%/Tổng dư nợ cho vay
Đi sâu vào phân tích từng đối tượng khách hàng thì xét giai đoạn từ 2008 – 2012
thì biến động như sau:
+ Dư nợ cho vay đối với DNNN năm 2012 đạt 3.362 tỷ đồng, tăng 131% so
với năm 2008 là 1.458 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng qua các năm: Năm
2009 là 58 %, năm 2010 là 27%, năm 2011: 0% và năm 2012 là 14% Nhìn
chung dư nợ nhóm khách hàng này trăng trưởng mạnh vào năm 2009 sau
đó thì trưởng không nhiều cho các năm tiếp theo và đến 2012 thì chỉ tăng
trưởng so với năm 2011 là 14%