1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đại á chi nhánh thành phố hồ chí minh

84 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

x CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả các phương thức

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

Mã số : 60.31.12

ƢỜ Ƣ Ọ : PGS.; TS T

TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2013

Trang 3

LỜ

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể:

Tôi tên là: UYỄ TRƯỜ T

Sinh ngày 26 tháng 10 năm 1983 tại TP.HCM

Quê quán: TP.HCM

Hiện cư ngụ tại: 84 Lương Ngọc Quyến, P.5, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Là học viên cao học khóa 12, lớp 12B1 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Mã số học viên: 020112100099.84

Cam đoan đề tài: “Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”

Người hướng dẫn khoa học: PGS.;TS T

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP.HCM, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 4

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TT : Chuyển tiền bằng điện

CAD : Phương thức thanh tóan giao chứng

từ nhận tiền ngay

Trang 5

Ụ Ả , ỂU, HÌNH

Trang

Bảng 2.1: Các phương thức cấp tín dụng tại DaiABank 24

Bảng 2.2: Dư nợ đối với DNNVV tại DaiABank CN.TP.HCM 33

Bảng 2.3: Số lượng các DNNVV có quan hệ tín dụng tại DaiABank CN.TP.HCM 34

Bảng 2.4 : Doanh số cấp tín dụng của từng phương thức 35

Bảng 2.5: Dư nợ, tăng trưởng tín dụng theo từng phương thức cấp tín dụng tại DaiABank CN.TP.HCM qua các năm 2010, 2011,2012 36

Bảng 2.6: Thu nhập, lãi suất bình quân từ các phương thức cấp tín dụng 38

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV 39

Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng của các phương thức cấp tín dụng 41

Đồ thị 2.1: Tỷ trọng thu nhập từng phương thức cấp tín dụng 38

Đồ thị 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của từng phương thức cấp tín dụng 39

Hình 1.1: Cho vay 8

Hình 1.2: Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá 10

Hình 1.3: Bao thanh toán 12

Trang 6

Ụ LỤ

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

BẢNG CH VI T T T ii

DANH M C BẢNG, ĐỒ TH , HÌNH iii

M C L C iv

MỞ ĐẦU x

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.TÍN D NG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1

1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 2

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 3

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.5 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.1.5.1 Cho vay 7

1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá 9

1.1.5.3 Bảo lãnh 10

1.1.5.4 Cho thuê tài chính 10

1.1.5.5 Bao thanh toán 11

Trang 7

1.2 HIỆU QUẢ TÍN D NG CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Khái niệm hiệu quả các phương thức cấp tín dụng 12

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13

1.2.2.1 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng 13

1.2.2.2 Tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng 14

1.2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 15

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu 15

1.2.3 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 16

K T LU N CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á 18

2.1.1.1 Giới thiệu chung 18

Trang 8

2.1.2 Giới thiệu chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 21

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23

2.2.1 Quy định, chính sách chung của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 23

2.2.1.1 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

2.2.1.2 Điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 31

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả các phương thức cấp tín dụng 33

2.2.2.1 Vài nét về tình hình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 33

2.2.2.2 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 34

2.2.2.3 Thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng 38

2.2.2.4 Chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm theo từng phương thức cấp tín dụng 39

2.2.2.5 Vòng quay vốn tín dụng của các phương thức cấp tín dụng 40

2.2.3 So sánh và đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng 42

2.2.3.1 Đánh giá chung 42

2.2.3.2 Đánh giá cụ thể 44

Trang 9

2.3 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CH CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI

Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 47

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 47

2.3.1.1 Chính sách vĩ mô 47

2.3.1.2 Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa 48

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 48

2.3.2.1 Chưa chú trọng công tác tiếp thị sản phẩm 48

2.3.2.2 Điều kiện cấp tín dụng vẫn còn khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn 48

2.3.2.3 Trình độ nhân viên còn hạn chế 49

2.3.2.4 Công tác thẩm định, theo dõi giám sát khoản cấp tín dụng chưa được chặt chẽ 50

K T LU N CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52

3.1 Đ NH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 52

Trang 10

3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và

vừa 54

3.2.3 Nâng cao công tác thẩm định, theo dõi vốn vay 55

3.2.4 Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho nhân viên tín dụng 56

3.2.5 Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á 57

3.2.6 Đẩy mạnh công tác hiện đại hóa ngân hàng 58

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 58

3.2.8 Các giải pháp bổ sung khác cho các phương thức cấp tín dụng 59

3.2.8.1 Bao thanh toán có truy đòi 59

3.2.8.2 Chiết khấu 60

3.3 MỘT SỐ KI N NGH 61

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 61

3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh cơ chế xử lý nợ và tài sản bảo đảm nợ vay 61

3.3.1.2 Giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 62

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 62

3.3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng CIC 62

3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 63

3.3.2.3 Xây dựng chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở tham khảo cho việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa 63

Trang 11

3.3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nhằm đảm bảo độ an

toàn của hệ thống ngân hàng 64

3.3.3 Kiến nghị với doanh nghiệp nhỏ và vừa 64

3.3.3.1 Bảo đảm báo cáo tài chính minh bạch rõ ràng 64

3.3.3.2 Giữ uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng 64

K T LU N CHƯƠNG 3 64

K T LU N 66

DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 12

Ở ẦU

1 SỰ Ầ T T Ủ Ề T

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm tỉ lệ khoảng 95% số lượng doanh nghiệp trong cả nước, việc hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp này đang là mối qua tâm hàng đầu của Chính Phủ và các Bộ, ngành Tuy nhiên thực tế các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những khó khăn được quan tâm là vốn: thiếu vốn nên các doanh nghiệp khó có thể đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, đào tạo công nhân lành nghề, nâng cao năng lực quản lý nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Hòa chung với mối quan tâm của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển các DNNVV, cũng như mang lại nguồn lợi nhuận từ hoạt động cung ứng vốn tín dụng hiệu quả, chất lượng cho các DNVVN, cũng như các Ngân hàng TMCP khác, Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh xác định khách hàng mục tiêu mà chi nhánh hướng tới chính là các DNNVV Tuy nhiên hoạt động cung cấp và kiểm soát tín dụng hiện nay, về phía chi nhánh cũng còn một số hạn chế, chưa hiệu quả, tiềm ẩn rủi ro

Trên cơ sở nhận thức phải nâng cao hiệu quả tín dụng của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV cho bản thân Ngân hàng TMCP Đại Á-

CN.TP Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả các phương

thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”

2 Ụ Í Ê ỨU

- Nghiên cứu thực trạng các phương thức cấp tín dụng đối với các

DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh

- Hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV

Trang 13

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là:

- Phương pháp phân tích và đánh giá

- Phương pháp tổng hợp và so sánh các số liệu về mặt tuyệt đối cũng như

tương đối

- Sử dụng các bảng, biểu, đồ thị để minh họa số liệu

Từ những số liệu tìm hiểuđưa ra những phân tích, nhận định và một số kiến nghị phù hợp

6 U Ê ỨU

- Phân tích và đúc kết lý luận về tín dụng ngân hàng: khái niệm, bản chất,

vai trò, các phương thức cấp tín dụng đối với các DNNVV, hiệu quả tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV về phía ngân hàng thương mại

- Nêu ra các điểm đạt được, hiệu quả, chưa hiệu quả của các phương thức

cấp tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ

Trang 14

- Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối

với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh

7 Ọ V T Ự T Ễ Ủ Ề T

Đưa ra cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng, hiệu quả tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV Phân tích những mặt hiệu quả và chưa hiệu quả trong các phương thức cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh hiện nay, từ

đó đề ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của các phương thức

cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng trong những năm tiếp theo

- Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 15

1.1.1 hái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong nền kinh tế Như vậy, tín dụng ngân hàng bao gồm cả hoạt động ngân hàng với tư cách người được cấp tín dụng lẫn với tư cách người cấp tín dụng Song do tính phức tạp và quan trọng của nó mà khi nói tới tín dụng ngân hàng người ta muốn đề cập tới hoạt động ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng

Do đó, đứng trên góc độ xem xét tín dụng như một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc là hàng hoá) giữa bên cho vay (là ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (là các

DN, các cá nhân hoặc các chủ thể khác); trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuận của hai bên đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc

và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Căn cứ Luật Các Tổ Chức Tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 do Quốc Hội ban hành thì “Cấp Tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân

sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,

Trang 16

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho

người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời, trong một thời gian nhất

định được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng

- Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí, thể hiện ở lãi mà người vay vốn

phải trả và các loại phí khác (nếu có)

1.1.2 ản chất của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là quá trình vận động vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, sau một thời gian nhất định nó trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn Để hiểu rõ bản chất tín dụng cần xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động của vốn tín dụng, quá trình này trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: tương ứng với giai đoạn cho vay, vốn tiền tệ hoặc giá trị hàng hóa được tạm thời chuyển giao từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay trên cơ sở chủ thể cho vay tin tưởng rằng chủ thể đi vay sẽ thực hiện đúng cam kết của mình

Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng: ở giai đoạn này sau khi nhận được vốn tín dụng chuyển giao, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng đúng mục đích thỏa thuận và có hiệu quả Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đối với việc thực hiện giai đoạn tiếp theo trong quá trình vận động tín dụng

Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Ở giai đoạn này, chủ thểđi vay phải có nghĩa vụ thanh toán cho chủ thể cho vay toàn bộ giá trị vốn tín dụng và phần giá trị tăng thêm gọi

là lợi tức tín dụng

Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau: Quan hệ tín dụng trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng vay: ngân hàng sau khi

Trang 17

chuyển giao tài sản cho khách hàng vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay phải dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về ngân hàng vay: như dựa vào sự trung thực, khả năng hoạt động nghề nghiệp và quyết tâm trả nợ của người vay chứ không phải chỉ chú trọng đến giá trị tài sản bảo đảm Các bảo đảm chỉ đóng vai trò thứ yếu Tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng vay chính

là yếu tố cần để thiết lập quan hệ tín dụng Quan hệ tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi vay: lượng vốn ngân hàng giao cho khách hàng vay sử dụng phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định, giá trị hoàn trả phải đúng thời hạn và lớn hơn giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là lãi suất hay giá

cả mua quyền sử dụng lược vốn trên Để bảo đảm nguyên tắc này trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát thì lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương (Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát)

1.1.3 ặc điểm tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, do hoạt động của DNNVV diễn ra trên quy mô nhỏ nên dễ

nắm bắt và bao quát được, vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi ít thời gian và ít

kỹ năng hơn so với thẩm định một DN lớn; quy trình và thủ tục cho vay cũng đơn giản hơn

Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với DN, trong việc yêu cầu được thẩm tra số liệu tài chính của DN Tuy nhiên khó khăn trong việc thẩm định cho vay đối với các DNNVV chính là ở chỗ khả năng cung cấp các số liệu kế toán và khả năng lập dự toán và phương án SXKD của các DN này thường rất hạn chế Báo cáo tài chính của các DNNVV thường không thể hiện đầy đủ hoạt động SXKD của DN, thiếu trung

Trang 18

Thứ hai, các ngân hàng thường có tâm lý thận trọng hơn khi cho vay các

DNNVV, rủi ro tín dụng là cao hơn nhiều so với khi cho vay các DN lớn vì những đặc điểm vốn có của DNNVV như sau:

- Các DN dễ khởi sự và cũng dễ kết thúc, trình độ quản lý SXKD của chủ

DN thường không cao nên dễ bị thua lỗ hơn

- Thông tin về các DNNVV trên thị trường rất hạn chế, không phổ biến

như thông tin về các DN lớn

- Tình trạng không minh bạch về tài chính; vốn tự có thấp

- Thiếu tài sản thế chấp

- Khả năng chống đỡ rủi ro còn thấp

Thứ ba, các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung

vốn lưu động, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũng như khả năng quản lý chưa thực sự đủ mạnh để đảm nhiệm các dự án có quy

mô lớn

Thứ tư, lãi suất cho vay cao, nhờ đó có thể bù đắp được phần nào rủi ro

cao ở loại cho vay này Đối với các DN lớn, SXKD có hiệu quả, uy tín thì giữa các ngân hàng thường có sự cạnh tranh gay gắt để giữ khách hàng; mà công cụ cạnh tranh phổ biến và dễ thực hiện nhất chính là lãi suất, do vậy lãi suất áp dụng đối với các DN lớn này thường thấp Trong khi đó, rất ít khi các

NH sử dụng công cụ lãi suất để cạnh tranh trong cho vay các DNNVV, mà công cụ được sử dụng chủ yếu trong trường hợp này thường là: đơn giản hóa thủ tục, tăng số tiền cho vay, giảm tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản

Thứ năm, nhân tố chủ yếu tác động lên quan hệ giữa các DNNVV và các

NH nằm ở khối lượng của rủi ro Rủi ro của các DNNVV được phân thành hai loại:

Rủi ro kinh doanh: là sự nhạy cảm của các hoạt động DN trước những thay đổi đột ngột của môi trường, và sự thiếu khả năng của DN trong việc

Trang 19

cung ứng các sản phẩm có chi phí thấp hơn Gồm có ba loại: rủi ro thương mại, rủi ro quản lý và rủi ro công nghệ/ sản xuất

Rủi ro về tài chính: các NH xác định rủi ro tài chính của một DN thông qua việc phân tích cấu trúc tài chính của nó, để nhận diện khả năng thực hiện các cam kết cho các nghĩa vụ nợ trong tương lai Như khi phân tích các hồ sơ

đề nghị vay vốn, các NH quan tâm chủ yếu đến bản chất và số lượng của các khoản nợ thể hiện trên các tài liệu kế toán, nhằm mục đích xác định mức độ

mà các NH có thể tài trợ do giữa khối lượng nợ của DN và rủi ro tài chính của

DN đó có quan hệ với nhau

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt động SXKD, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền

tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển DNNVV, ta xét một số vai trò sau:

- Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của các DNNVV được liên tục

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào

Trang 20

kiện cho quá trình phát triển SXKD đựơc liên tục Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phải bảo đảm hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các DN muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, bảo đảm tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường hiếm DN nào dùng vốn tự có để SXKD Nguồn vốn vay chính là công cụđòn bẩy để DN tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất

- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để

Trang 21

tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thểđáp ứng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp DN thực hiện được

mục đích của mình là mở rộng phát triển SXKD

1.1.5 ác phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 thì “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [16]

1.1.5.1 Cho vay

Theo loại hình này, người vay xin tiến hành các thủ tục vay vốn, ngân hàng sau khi thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng nếu nhu cầu vay vốn hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm (nếu không được vay bằng tín chấp) thì ngân hàng sẽ thực hiện việc cho vay Khách hàng muốn nhận được vay vốn đều phải ký vào khế ước Khi đến hạn, khách hàng vay vốn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, nếu đến hạn khách hàng không trả nợ thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản hoặc áp dụng những chế tài khác để thu nợ

Cho vay được thể hiện qua hình sau:

Trang 22

Hình 1.1: Cho vay [2]

Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ biến của NHTM, nếu căn cứ vào thời hạn – Cho vay chia làm 3 loại:

 Cho vay ngắn hạn: Thời gian từ 1 ngày đến 1 năm

 Cho vay trung hạn: Thời gian từ 1 năm đến 5 năm

 Cho vay dài hạn: Thời gian trên 5 năm

Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các đơn vị các tổ chức kinh tế

 Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm 2 loại

Cho vay có bảo đảm: đây là loại cho vay áp dụng với những khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng… Đối với những khách hàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộc phải có tài sản bảo đảm Các hình thức bảo đảm có thể là bảo đảm bằng thế chấp (Mortgage): cầm cố tài sản (Collateral) hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 Sự bảo đảm bằng tài sản sẽ là căn cứ pháp lý để xử lý nợ trong trường hợp người đi vay không trả

nợ đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ cho ngân hàng

Cho vay bằng tín chấp (Faith, Reliability) không cần phải có bảo đảm Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với ngân hàng lâu năm, đồng thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt

Ngân hàng

cho vay

Khách hàng vay vốn, công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân

Thế chấp, cầm cố bảo lãnh Tín chấp

Hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn

Cho vay vốn có thời hạn

Trang 23

trong giao dịch với khách hàng và ngân hàng – nợ nần được thanh toán sòng phẳng kịp thời

Những khách hàng được xếp loại tín nhiệm thuộc loại 1 (hoặc A) đều được ngân hàng cho vay bằng tín chấp mà không cần phải tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bên thứ 3

Thông thường khi cho vay bằng tín chấp, ngân hàng căn cứ vào phương

án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để cho vay, đây là loại cho vay nên được nhân rộng để giảm bớt những thủ tục và chi phi trung gian không cần thiết

 Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, cho vay được chia làm 2 loại

Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (cho vay đối với các đơn vị kinh tế)

Cho vay tiêu dùng ( cho vay trả góp, cho vay xây dựng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay thanh toán thẻ…) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đối với cá nhân

1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá

Việc ngân hàng mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết khấu (Discount) Nếu khách hàng là người chủ

sở hữu các thương phiếu và chứng từ có giá, chưa đến hạn thanh toán, cần phải có tiền ngay thì có thể đến ngân hàng xin chiết khấu, tức là xin nhận tiền trước theo cách khấu trừ tiền lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng chiết khấu Khi chứng từ đến hạn ngân hàng sẽ xuất trình cho người trả tiền và người trả tiền thanh toán toàn bộ số tiền theo chứng từ cho ngân hàng chiết khấu Thể hiện qua hình 1.2 như sau:

Trang 24

Hình 1.2: Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá [2]

gân hàng chiết khấu

Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục năng lực

thanh toán, đây là nghiệp vụ được ưu chuộng không những đối với khách

hàng, mà còn cả đối với ngân hàng – vì đây là nghiệp vụ cho vay có bảo đảm

bằng chứng từ có giá, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp

1.1.5.3 Bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ

tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho

tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

Đây là một loại hình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, có khả năng ứng

dụng rộng rãi nên vị trí của nó ngày càng được củng cố và mở rộng

1.1.5.4 Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn mới hình

thành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tài

trợ dưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê

và người thực hiện qua Công ty con của NHTM (Công ty cho thuê tài chính)

gười trả tiền gười xin chiết khấu

(người sở hữu chứng từ có giá)

2

1

Trang 25

Các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng tài sản thiết bị

để sản xuất kinh doanh nhưng không có đủ vốn để mua, hoặc không đủ điều kiện để được ngân hàng cho vay trung dài hạn, thì có thể xin tài trợ bằng hình thức cho thuê tài chính Nếu phương án sử dụng tài sản thiết bị có hiệu quả thì ngân hàng thông qua công ty con sẵn sàng tài trợ bằng cách bỏ vốn của mình

ra để mua các tài sản thiết bị theo danh mục, số lượng mà người đi thuê yêu cầu, sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý về các tài sản thiết bị đó, sẽ cho người đi thuê thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định (thường thời hạn cho thuê chiếm 2/3 khoản thời gian khấu hao của thiết bị đó) với điều kiện người đi thuê phải sử dụng tài sản thiết bị và thanh toán tiền thuê đầy đủ đúng hạn theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính Khi hết hạn người

đi thuê được quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại tài sản thiết bị thuê Đây là loại hình tín dụng có nhiều ưu điểm phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.5.5 Bao thanh toán

Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng

ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua (con nợ) phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới) Thực ra factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu – nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ Factoring cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì Factoring có hệ số rủi ro cao hơn

Trang 26

Hình 1.3: Phương thức bao thanh toán [2]

1.2 U QUẢ P ƯƠ T Ứ ẤP TÍ Ụ Ố V

P Ỏ V VỪ T T ƯƠ 1.2.1 hái niệm hiệu quả các phương thức cấp tín dụng

Hiệu quả hoạt động của NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Nói cách khác, đó là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa chi phí và hiệu quả

Hiệu quả tín dụng là một trong những hiệu quả hoạt động của các NHTM, là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng bảo đảm nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng [17]

Vì vậy hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng chính là khả năng tạo

và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng của từng phương thức cấp tín dụng mang lại, đồng thời đảm bảo an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh

1 Ngân hàng

Người trả nợ Người đi vay

2

Trang 27

1.2.2 ác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với VV

Để đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV, cần xem xét đánh giá các chỉ tiêu sau:

 Quy mô hoạt động của từng phương thức cấp tín dụng gồm: doanh số cấp tín dụng, dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng từng phương thức cấp tín dụng

 Thu nhập của từng phương thức cấp tín dụng: tỷ trọng thu nhập của từng phương thức cấp tín dụng, lãi suất bình quân của từng phương thức cấp tín dụng

 Tỷ lệ nợ quá hạn

 Vòng quay vốn tín dụng

Trong đó quy mô, thu nhập của từng phương thức cấp tín dụng sẽ đánh giá được khả năng tạo và gia tăng lợi nhuận của từng phương thức cấp tín dụng Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn đánh giá được mức độc đảm bảo an toàn về vốn cấp tín dụng

Đối với phương thức cấp tín dụng nào có doanh số cao, thu được lợi nhuận nhiều, có tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp, vòng quay vốn tín dụng càng cao thì phương thức cấp tín dụng đó càng hiệu quả Chi tiết đánh giá các chỉ tiêu như sau:

1.2.2.1 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng

Để đánh giá quy mô hoạt động tín dụng đối với DNNVV cần xem xét các chỉ tiêu như:

 Doanh số cấp tín dụng, dư nợ của từng phương thức cấp tín dụng

Trang 28

 Tỷ trọng của từng phương thức cấp tín dụng trên tổng dư nợ đối với DNNVV

Doanh số cấp tín dụng là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trong một thời gian nhất định thường là một năm Bên cạnh đó chỉ tiêu này còn cho thấy xu hướng của hoạt động cho vay, thể hiện quy mô tuyệt đối của khoản cấp tín dụng

Doanh số cấp tín dụng lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng là tốt

Tỷ trọng dư nợ của từng phương thức cấp tín dụng trên tổng dư nợ giúp các nhà quản trị đánh giá mức độ đóng góp của từng phương thức cấp tín dụng trên tổng dư nợ cấp tín dụng đối với DNNVV Công thức tính như sau:

Phương thức cấp tín dụng nào có quy mô doanh số cấp tín dụng cao, nhiều DNNVV sử dụng thì khả năng mang lại lợi nhuận từ doanh số đó cao, phương thức đó phù hợp với nhu cầu của các DNNVV hơn

1.2.2.2 Tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng

Chỉ tiêu này cho phép so sánh mức độ đóng góp vào lợi nhuận của các phương thức cấp tín dụng trên tổng lợi nhuận cấp tín dụng các DNNVV Thể hiện bằng công thức sau:

Tỷ trọng thu nhập của các

phương thức cấp tín dụng (%) =

Thu nhập của từng phương thức Tổng thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV

Trang 29

Để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng,

ta tính lãi suất bình quân của từng phương thức đó là khả năng tạo thu nhập của một đồng vốn cấp tín dụng theo từng phương thức cấp tín dụng, theo công thức như sau:

Lãi suất bình quân (%) =

Thu nhập từ lãi của từng phương thức (*)

Dư nợ bình quân ngày

(*): Đối với phương thức cho vay, chiết khấu, bao thanh toán đó là thu

nhập từ lãi cho vay, đối với bảo lãnh là thu phí bảo lãnh

Vòng quay vốn tín dụng cao chứng tỏ vốn tín dụng của ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất, lưu thông hàng hóa Điều

đó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã được đầu tư hiệu quả, khả năng thu hồi vốn đúng hạn cao Vòng quay vốn tín dụng càng cao, vốn tín dụng luân chuyển càng nhanh, hiệu quả sử dụng đồng vốn càng cao, chất lượng tín dụng càng tốt

Trang 30

thì chỉ số này không quá 3% Thể hiện bằng công thức sau:

Tỷ lệ nợ xấu (%) = Nợ xấu X 100

Tổng dư nợ cho vay

Đây là tỷ lệ cần sự quan tâm đúng mức, bởi vì nếu không kiểm soát được

nợ quá hạn thì những thiệt hại mà ngân hàng có khả năng mất mát là không nhỏ Tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với tỷ lệ rủi ro cao, khả năng mất khả năng trả nợ của khách hàng cao, điều này có nghĩa là kết quả kinh doanh của

ngân hàng có kết cục xấu

1.2.3 nghĩa việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối

với tại ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng đối với DNNVV chứa đựng nhiều rủi ro, việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV, về phía ngân hàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được phương thức cấp tín dụng nào là hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận cao đồng thời kiếm soát rủi ro một cách hiệu quả nhất, trên cơ sở đó có những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV nhằm đem lại nguồn thu nhập bền vững cho ngân hàng

Về mặt vĩ mô, việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vốn của các DNNVV, góp phần phát triển thành phần kinh tế năng động này, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ có tác động ngược lại giúp cho các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, ổn định hơn

Khi các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ gia tăng tích lũy, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng và chủ động hội nhập tài chính quốc tế

Trang 31

K T LU ƯƠ 1

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt động SXKD, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền

tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối…

Có nhiều phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các phương thức cấp tín dụng khác Hiệu quả tín dụng của các phương thức này đối với ngân hàng đó

là sự tạo và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng, tích lũy tạo ra những khoản dự trữ từ lợi nhuận để bổ sung cho ngân hàng trong tương lai, nâng cao an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, và nâng cao khả năng cạnh tranh

Hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại NHTM thông thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận và an toàn vốn như: quy mô hoạt động tín dụng đối với DNNVV, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV

Đây là cơ sở lí luận cơ bản để phân tích thực trạng hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN TP.HCM được trình bày ở chương 2

Trang 32

2.1.1.1 Giới thiệu chung

Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiAbank) được thành lập và đi vào hoạt động

từ ngày 30/7/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Khởi đầu chỉ là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1 tỷ VNĐ vốn điều lệ, đến nay DaiABank đã trải qua 20 năm phát triển vượt bậc với vốn điều lệ là 3.100 tỷ đồng cùng tổng tài sản hơn 18.000 tỷ đồng; mạng lưới hoạt động gồm 64 điểm giao dịch trên toàn quốc với hơn 1.400 nhân viên (Số liệu đến cuối năm 2012)

Hội sở Ngân hàng TMCP Đại Á đặt tại : 56-58 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Ngân hàng TMCP Đại Á được đánh giá là một Ngân hàng có tốc độ tăng trưởng ổn định, luôn bảo đảm hài hòa lợi ích của cổ đông, khách hàng và của cán bộ nhân viên, có trách nhiệm với cộng đồng xã hội Đặc biệt, trong thời điểm khó khăn vừa qua, DaiABank luôn bảo đảm tốt thanh khoản và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng Bằng khen vì đã có có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, bảo đảm an sinh

Trang 33

xã hội, góp phần vào sự ổn định của Ngành Ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Năm 2012, DaiABank đã vinh dự nhận phần thưởng cao quý Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch Nước trao tặng

Năm 2002, tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ với mạng lưới hoạt động gồm 1 hội

sở chính, 04 chi nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh

Năm 2003, Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ VNĐ, với sự tham gia của 70 cổ đông trong đó có 02 cổ đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai và Tổng công ty Tín Nghĩa Tháng 3, khai trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai DaiABank đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộ dân doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt cho vay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở

ăm 2004, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng

Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ DaiABank trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng Tháng 5, tham gia dự

án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ Tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73 Tháng 10, khai trương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom

Trang 34

ăm 2007, DaiABank thực hiện thành công chuyển đổi mô hình hoạt

động và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng TMCP đô thị theo Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007 Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 04 PGD tại Đồng Nai

ăm 2008, Ngày 26/02, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh

đầu tiên sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động Ngày 19/4, thẻ ghi nợ nội địa - ATM “Chìa khóa đa năng” chính thức được phát hành Ngày 02/10, khai trương chi nhánh Hà Nội – chi nhánh đầu tiên của DaiABank tại khu vực phía Bắc Cuối năm 2008, DaiABank đạt 21 điểm giao dịch trên toàn quốc

ăm 2009, Quý I, DaiABank tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ

Ngày 13/4, phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệ thống Ngày 07/8, Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại

553 Đại Lộ Bình Dương - P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương Đến cuối năm 2009, mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước

ăm 2010, Ngày 16/01, khai trương Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 - 58

CMT8, Biên Hòa, Đồng Nai, chính thức tách chức năng kinh doanh ra khỏi Hội sở Ngày 29/4, khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại: 63 Lê Hồng Phong, thành phố Vũng Tàu Tháng 12, tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ Kết thúc năm 2011, DaiABank có tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước

ăm 2011, Ngày 28/4, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm

kỳ 2011 - 2015 Ngày 18/7, khai trương Chi nhánh Hàng Xanh – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tại TP.HCM Ngày 30/7, chính thức công bố, ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới Ngày 16/9, khai trương Chi nhánh Hải Phòng – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tại khu vực phía Bắc Tính đến tháng

12, DaiABank có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến hành triển

Trang 35

khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

ăm 2012, Ngày 07/02, khai trương CN Nghệ An, chi nhánh đầu tiên

của DaiABank tại khu vực Bắc Trung Bộ Ngày 16/02, khai trương CN Thăng Long, đây là chi nhánh thứ hai của DaiABank tại khu vực Hà Nội

2.1.1.3 Sản phẩm dịch vụ

DaiBank thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện có của một ngân hàng hiện đại trên tất cả các lĩnh vực sau:

 Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam

và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và cá nhân

 Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho vay đa dạng: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ mạnh

 Thực hiện đồng tài trợ VNĐ, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên

 Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới

 Chuyển tiền trong và ngoài nước với các dịch vụ chuyển tiền nhanh như WESTION UNION, chuyển tiền du học, nhận kiều hối

 Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ, hoán đổi ngoại tệ

 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch vụ rút tiền tự động ATM

 Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng

Trang 36

Giao Dịch I TP.HCM Ngày 13/05/2008, CN.TP.HCM chính thức khai trương

và đi vào hoạt động Đây là đơn vị ngoại tỉnh Đồng Nai đầu tiên được thành lập của DaiABank Hiện tại, CN.TP.HCM đặt trụ sở tại 1015 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM

Qua 6 năm phát triển, CN.TP.HCM là một trong những chi nhánh lớn, dẫn đầu và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của DaiABank Tính đến cuối năm 2012, huy động của chi nhánh đạt 3.916 tỷ đồng, dư nợ đạt 2.386 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 64 tỷ đồng

Tại chi nhánh cung cấp toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ của DaiABank đến khách hàng

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh như sau:

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của .TP

Cuối năm 2012, quy mô chi nhánh gồm 1 Giám Đốc, 2 Phó Giám Đốc và

75 nhân viên thuộc các bộ phận

BAN GIÁM ĐỐC

P Quan hệ

Khách hàng

P Thanh toán Quốc tế

P Kế toán – Ngân Quỹ

P Hành Chánh

Trang 37

2.2 PHÂN TÍCH T Ự TR U QUẢ P ƯƠ T Ứ

ẤP TÍ Ụ Ố V P Ỏ V VỪ T NGÂN HÀNG T ƯƠ Ổ P Ầ - CHI NHÁNH

T P Ố Ồ Í

2.2.1 Quy định, chính sách chung của gân hàng thương mại cổ phần

ại - chi nhánh thành phố ồ hí inh

Việc cấp tín dụng tại DaiABank – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy trình, quy chế cấp tín dụng mà hội sở ban hành bao gồm các văn bản sau:

 Quy chế cho vay do Hội đồng quản trị ban hành

 Quy trình xét duyệt cho vay do Hội đồng quản trị ban hành

 Thông báo mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm do Hội đồng quản trị ban hành qua các thời kỳ

 Quy chế bảo lãnh

 Quy chế chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá và tài trợ ngoại thương

 Quy chế bao thanh toán

 Hướng dẫn các sản phẩm cấp tín dụng ban hành qua các thời kỳ

2.2.1.1 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV mà DaiABank – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh đang cung cấp cho khách hàng bao gồm:

Cho vay: đây là sản phẩm truyền thống, quan trọng nhất và đóng góp lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Thời hạn của các phương thức cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh hiện nay rất phong phú: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Xét theo mục đích có: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản

Trang 38

án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng

dự phòng, cho vay thấu chi

Bảo lãnh gồm có: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, các loại bảo lãnh khác mà pháp luật không

cấm

Tài trợ ngoại thương bao gồm: chiết khấu chứng từ hàng xuất, chiết khấu hối phiếu

Bao thanh toán trong nước có truy đòi

Chi tiết các phương thức cấp tín dụng của DaiABank như sau:

ảng 2.1: ác phương thức cấp tín dụng tại ai ank (tiếp theo)

kỳ hạn đến 5 năm

- Mức cho vay đến 30 tỷ/DN

- Tỉ lệ cho vay đến 80% giá trị TSBĐ

- Trả gốc linh hoạt

- Loại tiền vay:

VNĐ

- Thời hạn từ 3- 5 năm

- Phương thức cho vay: cho vay từng lần, trả gốc linh hoạt

- Tỉ lệ cho vay đến 80% giá trị tài sản bảo đảm

- Đáp ứng yêu cầu vay vốn của

NH

- Thời gian hoạt động liên tục 3 năm trở lên và đang kinh doanh

- Thủ tục nhanh chóng

- Thời gian vay tối

đa 60 tháng

- Phương thức trả nợ: lãi hàng tháng, gốc theo thỏa thuận giữa NH và khách hàng

- Đáp ứng yêu cầu vay vốn của

NH

Cho

vay

- Cung cấp kịp thời nguồn vốn

- Mức cho vay tối

Trang 39

ảng 2.1: ác phương thức cấp tín dụng tại ai ank (tiếp theo)

- Thủ tục nhanh chóng

đa: 10 tỷ đồng/DN

- Thời hạn từ 12-60 tháng

- Phương thức cho vay: cho vay từng lần

- Phát triển mạng lưới hoạt động

- Thủ tục nhanh chóng

- Mức cho vay tối đa: theo khả năng trả

nợ của khách hàng

- Thời hạn tối đa 12 tháng

- Phương thức trả nợ: trả lãi hàng tháng, gốc theo phương án kinh doanh

- Số tiền cho vay:

+ Đối với BCT trả ngay: NHPH LC thuộc nhóm 1: tối đa 98% giá trị BCT;

NHPH LC thuộc nhóm 2: tối đa 95%

giá trị BCT + Đối với BCT trả chậm: NHPH LC thuộc nhóm 1: tối đa 95% giá trị BCT;

NHPHLC thuộc nhóm 2 : tối đa 90%

giá trị BCT

- Điều kiện về BCT:

Đơn vị xuất khẩu

là các tổ chức sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu Không hạn chế ngành hàng tài trợ

- Đối tượng khách hàng: Được xuất trình

Daiabank;

Trang 40

ảng 2.1: ác phương thức cấp tín dụng tại ai ank (tiếp theo)

- Loại tiền cho vay

và lãi suất: VND hoặc ngoại tệ với lãi suất ưu đãi

- Thời hạn: tối đa

12 tháng cho hạn mức, tối đa 06 tháng đối với mỗi khế ước nhận nợ

- Phương thức cho vay: hạn mức, từng lần

- Số tiền:

+ Có TSĐB: 90% giá trị hợp đồng theo phương thức L/C, D/A, T/T, CAD và tối đa 95% chi phí thực hiện phương án

- Chấp nhận nhiều phương thức thanh toán (L/C,

- Loại tiền và lãi suất: VND hoặc ngoại tệ với lãi suất

ưu đãi

- Thời hạn: tối đa

12 tháng cho hạn mức, tối đa 06 tháng đối với mỗi khế ước

- Đáp ứng điều kiện vay vốn của DaiABank

- Ưu tiên tài trợ các mặt hàng nhập khẩu là hàng hóa, nguyên vật liệu dễ xác

Ngày đăng: 20/09/2020, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w