1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam

118 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” với mục đích nhằm đánh giá công tác quản trị r

Trang 1

-  -

VÕ VIỆT THÁI QUYÊN

QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS NGUYỄN THỊ NHUNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” với mục đích nhằm

đánh giá công tác quản trị rủi ro hoạt động (QTRRHĐ) tại Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) và đề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRHĐ tại Eximbank

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, sau đó tác giả tiến hành khảo sát các nhân viên đang công tác tại Eximbank để đưa ra những nhận định về công tác QTRRHĐ tại Eximbank

Luận văn gồm 3 chương với các nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về QRRRHĐ tại NHTM Các cơ sở lý thuyết về RRHĐ và QTRRHĐ sẽ được tác giả trình bày trong chương 1 Các nội dung của công tác QTRRHĐ tại NHTM làm cơ sở cho phân tích thực trạng ở chương 2

Chương 2: Thực trạng QTRRHĐ tại Eximbank Trong chương này tác giả đưa ra quy trình QTRRHĐ tại Eximbank, sau đó tiến hành khảo sát các chi nhánh trong hệ thống để đánh giá nhận thức của nhân viên Eximbank về RRHĐ và QTRRHĐ Từ đó, tác giả phân tích những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác QTRRHĐ tại Eximbank

Chương 3: Giải pháp tăng cường QTRRHĐ tại Eximbank giai đoạn

2016-2020 Ở chương 3 tác giả dựa vào những nguyên nhân hạn chế ở chương 2 để đưa

ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRHĐ tại Eximbank, đồng thời tác giả cũng đưa ra những kiến nghị đối với NHNN ở trong chương này

Sau khi kết thúc luận văn, người đọc sẽ có cái nhìn tổng quan về QTRRHĐ của NHTM, thực trạng công tác QTRRHĐ tại Eximbank, các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác QTRRHĐ trong thời gian tới

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: VÕ VIỆT THÁI QUYÊN

Sinh ngày: 25 tháng 06 năm 1989 - Tại: Thạnh Hóa- Long An

Quê quán: Long An

Hiện công tác tại: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn

Là học viên cao học khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Tôi cam đoan đề tài: Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Mã số chuyên ngành: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS Nguyễn Thị Nhung

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP.HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Võ Việt Thái Quyên

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.,TS Nguyễn Thị Nhung đã hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành luận văn này Cô đã định ra hướng đi và hướng dẫn tôi chi tiết từ đề cương đến nội dung cụ thể từng chương

Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo cùng các anh chị của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (các chi nhánh Chợ Lớn, Sài Gòn, Quận 10, Cộng Hòa, An Giang, Buôn Ma Thuộc, Phòng quản lý RRHĐ) đã

hỗ trợ trả lời khảo sát và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô, những đồng nghiệp, bạn bè người thân của tôi đã tận tình góp ý, thảo luận, chia sẻ và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Mặc dù đã có sự cố gắng rất lớn nhưng luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chỉnh sửa để bản thân có điều kiện nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện hơn nữa

Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ix

MỞ ĐẦU xi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 1

1.1.2 Rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại 1

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại 6

1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại 7

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại 18

1.2.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động theo Basel 20

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC NHTM VIỆT NAM 22

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro hoạt động của các ngân hàng trên thế giới 22 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 28

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ 28

2.1.3 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 29

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 31

2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 31

2.2.2 Các quy định liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 32

2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 34

2.3 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 38

2.3.1 Rủi ro do con người 38

2.3.2 Rủi ro do quy trình 42

2.3.3 Rủi ro do công nghệ thông tin 43

2.3.4 Rủi ro do các yếu tố bên ngoài 44

2.3.5 Khảo sát ý kiến của các bộ công nhân của Eximbank đối với rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động 45

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 53

Trang 7

2.4.1 Thành tựu 53

2.4.2 Tồn tại 55

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 63

3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam giai đoạn 2016-2020 63

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 64

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 65

3.2.1 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro hoạt động, đánh giá đúng vai trò quản trị rủi ro hoạt động trong toàn bộ hệ thống 66

3.2.2 Xây dựng đầy đủ quy trình, quy chế cho công tác quản trị rủi ro hoạt động 67

3.2.3 Hoàn thiện về tổ chức, bố trí cán bộ 69

3.2.4 Xây dựng nguồn nhân lực 70

3.2.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất một cách đầy đủ, tin cậy 72

3.2.6 Tiến hành thống kê các rủi ro hoạt động, chấn chỉnh việc thực hiện báo cáo tổn thất rủi ro hoạt động 73

Trang 8

3.2.7 Áp dụng các công cụ đo lường và tài trợ rủi ro hoạt động 73

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn đánh giá COSO và tăng cường kiểm toán nội bộ qua kết hợp công tác kế toán quản trị 74

3.2.9 Tăng cường năng lực tài chính 75

3.2.10 Đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại 75

3.2.11 Áp dụng các phương pháp giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động 77

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC EXIMBANK

PHỤ LỤC 2: TÍNH TOÁN VỐN YÊU CẦU CHO RRHĐ

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KRIs ĐỀ XUẤT CHO EXIMBANK

PHỤ LỤC 5: KHUNG PHÁP LÝ HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN QTRRHĐ PHỤ LỤC 6: MẪU BÁO CÁO TỔN THẤT RRHĐ

PHỤ LỤC 7: KHUNG QTRRHĐ ĐỀ XUẤT CHO EXIMBANK

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Basel Ủy ban giám sát tài chính ngân hàng

Eximbank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Bảng 1.1: Bảng giá trị hệ số β cho mỗi mảng nghiệp vụ theo quy định

của Ủy ban Basel 13

Bảng 1.2: So sánh sự khác biệt của ba phương pháp lượng hóa RRHĐ theo Basel II 15

Bảng 1.3: Bảng kế hoạch kiểm soát RRHĐ 16

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2011-2015 30

Bảng 2.2: Thống kê RRHĐ tại Eximbank qua các năm 37

Bảng 2.3: Đặc điểm đối tượng được khảo sát tại Eximbank 46

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về RRHĐ và QTRRHĐ 47

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát về nghiệp vụ có lỗi tác nghiệp thường hay xảy ra 49

Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát về nguyên nhân chính dẫn đến RRHĐ 50

Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát về các giai đoạn quan trọng trong QTRRHĐ 50

Biểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát về các công cụ QTRRHĐ 51

Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát phòng ngừa RRHĐ 51

Biểu đồ 2.6: Kết quả khảo sát về trách nhiệm QTRRHĐ 52

Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát đánh giá về thực trạng công tác QTRRHĐ 52

Trang 11

HÌNH Trang

Hình 1.1: Sơ đồ tóm lược nguyên nhân RRHĐ 4

Hình 1.2: Quy trình QTRRHĐ 8

Hình 1.3: Mô hình QTRRHĐ của Maybank 23

Hình 1.4: Nguyên tắc thiết kế chính sách QTRRHĐ tại Maybank 24

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức QTRRHĐ tại Eximbank 33

Hình 3.1: Khung QTRRHĐ đề xuất cho Eximbank 66

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro, vì vậy, các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội có lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Trong số các loại rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng thì RRHĐ là rủi ro bao trùm, có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng và khó lường nhất Trong những năm qua các NHTM Việt Nam và trên thế giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do RRHĐ, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của NHTM Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập, công nghệ ứng dụng trong ngân hàng ngày càng hiện đại và đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì ngành ngân hàng cần phải cải cách mạnh mẽ để tăng cường QTRRHĐ Một ngân hàng không thể quản lý thành công RRHĐ bằng một vài quy trình, quy chế hay cơ sở dữ liệu đơn giản Thực tế cho thấy, sai lầm lớn nhất mà một ngân hàng có thể mắc phải đó là coi nhẹ và thờ ơ với RRHĐ, QTRRHĐ chỉ dựa vào các phương pháp truyền thống và quá mức đơn giản nhằm giảm chi phí

Ủy ban Basel đã đưa vấn đề RRHĐ vào nội dung sửa đổi Basel II Hiện nay, nhiều ngân hàng trên thế giới đã áp dụng các biện pháp hiện đại để QTRRHĐ và đã thể hiện được tính ưu việt của nó Tuy nhiên, ở Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng trong nước khá thấp so với trung bình trong khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem là ưu tiên số một Điều này dẫn đến công tác QTRR của các ngân hàng Việt Nam hầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp Hơn nữa, trong QTRR, các NHTM Việt Nam thường chú ý nhiều đến rủi ro tín dụng bởi nó chiếm phần chủ yếu trong rủi ro ngân hàng Thế nhưng, trong những năm gần đây, RRHĐ đang trở thành vấn đề đau đầu của các nhà quản lý không chỉ bởi quy mô ngày càng lớn mà việc quản lý loại hình rủi ro này còn nhiều khó khăn lúng túng, RRHĐ đã bắt đầu được nhìn nhận và quan tâm dưới một góc độ mới Các NHTM tại Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm đối phó với loại rủi ro này Theo

Trang 13

đó, vấn đề QTRRHĐ đã bước đầu được chuyên môn hóa với việc thiết lập bộ máy QTRRHĐ thực hiện chức năng một cách độc lập Quy trình nghiệp vụ, hệ thống bảo mật, hệ thống kiểm soát, hệ thống CNTT phục vụ cho việc QTRRHĐ,…cũng đang được xây dựng hoàn thiện hơn Tuy vậy, vấn đề QTRRHĐ tại từng ngân hàng vẫn còn mang tính tự phát, “thiệt hại đâu, quản lý đó”, chưa mang tính hệ thống do chưa

có tiêu chuẩn chung và chưa có định hướng rõ ràng Điểm đáng chú ý nữa là mặc

dù loại rủi ro này đang gây ra những tổn thất nghiêm trọng và bất ngờ như vậy, NHNN Việt Nam vẫn chưa có quy định bắt buộc các TCTD phải trích lập dự phòng cho loại rủi ro này và đã loại trừ ra trong quá trình tính hệ số an toàn vốn

Được thành lập và phát triển hơn 26 năm nhưng tại Eximbank việc QTRRHĐ là vấn đề còn khá mới mẻ, chưa được quan tâm đúng mức Trong thời gian qua nhiều vụ việc xảy ra liên quan đến RRHĐ của ngân hàng, gây thiệt hại không nhỏ đến lợi nhuận và vị thế của Eximbank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Đứng trước những cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các NHTM trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài có thể thấy QTRRHĐ đang trở thành một trong những vấn đề vô cùng cấp thiết của Eximbank hiện nay Theo sự hiểu biết của tác giả trong giai đoạn 2011-2015 thì công trình nghiên cứu về QTRRHĐ tại Eximbank chưa nhiều, hiện chưa có công trình nào được ứng dụng cho ngân hàng Trước thực tiễn yêu cầu trên,

tôi đã chọn vấn đề “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ” cho đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở thực trạng về hoạt động QTRRHĐ, trên cơ sở định hướng hoạt động QTRRHĐ của Eximbank đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QTRRHĐ tại Eximbank

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn tập trung nghiên cứu:

- Cơ sở lý thuyết về QTRRHĐ tại NHTM

- Thực trạng QTRRHĐ tại Eximbank

Trang 14

- Giải pháp hoàn thiện QTRRHĐ tại Eximbank giai đoạn 2016-2020

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi sau:

- Nội dung của QTRRHĐ của ngân hàng như thế nào?

- Thực trạng QTRRHĐtại Eximbank hiện này ra sao? Những mặt đạt được, chưa được trong công tác QTRRHĐ tại Eximbank?

- Giải pháp nào để tăng cường công tác QTRRHĐ tại Eximbank?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác QTRRHĐ tại Eximbank

- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng công tác QTRRHĐ tại Eximbank từ năm

2011 đến 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, nghiên cứu tình huống kết hợp với lý luận và thực tiễn

Phương pháp điều tra thực địa bằng phỏng vấn bảng hỏi: Được áp dụng để

tìm hiểu ý kiến và quan điểm của các đối tượng hữu quan (Cơ quan QTRR, các chi nhánh hoạt động kinh doanh,…) đánh giá về thực trạng công tác QTRRHĐ tại Eximbank, cũng như cân nhắc các kiến nghị đổi mới mà các đối tượng này đưa ra

6 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung các vấn đề:

- Tìm hiểu các vấn đề lý luận về RRHĐ của ngân hàng và công tác

QTRRHĐ của ngân hàng

- Tổng hợp và phân tích thực trạng QTRRHĐ tại Eximbank từ đó đánh giá những mặt đạt được và hạn chế

Trang 15

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTRRHĐ tại Eximbank

7 Đóng góp của đề tài

Tác giả kỳ vọng sau khi nghiên cứu, đề tài có thể đóng góp được những nội dung sau:

- Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về QTRRHĐ của NHTM

- Phân tích được thực trạng QTRRHĐ của Eximbank, từ đó đưa ra những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế trong công tác QTRRHĐ của Eximbank

- Đề xuất các giải pháp có thể giúp ích cho công tác QTRRHĐ tại Eximbank

8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu nước ngoài

Xiaoling Hao 2013, Operational Risk Control of Commercial Banks based on Bayesian Network

Nghiên cứu nhấn mạnh các NHTM đang phải đối mặt với những thách thức trong QTRRHĐ tuy nhiên sự phát triển của Trung Quốc trong các lĩnh vực QTRRHĐ của các NHTM là tương đối mới, các ngân hàng thường thiếu nhận thức

và khuôn khổ về QTRRHĐ Vì vậy cần thiết phải thiết lập mô hình và phương pháp QTRRHĐ hợp lý để làm giảm các RRHĐ và có được khả năng cạnh tranh cốt lõi Nếu như các nghiên cứu phần lớn tập trung vào làm thế nào để đo lường tổn thất RRHĐ dựa trên chuẩn Basel II và tập trung vào phương pháp toán học và thống kê

để tính toán chính xác các khoản phí vốn thì các nghiên cứu về cách kiểm soát và giảm thiểu các ảnh hưởng của RRHĐ trong ngân hàng thì lại khan hiếm Vì vậy, nghiên cứu này làm sâu sắc thêm các nghiên cứu về nguyên nhân gốc rễ của RRHĐ

và tìm các phương pháp kiểm soát, có thể cung cấp kết quả có ý nghĩa trong tương lai Nghiên cứu này, các sự kiện rủi ro đều được phân tích theo kỹ thuật cây sự kiện (ETA- event tree analysis), sau đó các cây sự kiện được chuyển đổi thành các mạng Bayesian Tiếp theo, tỉ lệ tổn thất ở mỗi nút được ước tính dựa theo cấu trúc mạng Bayesian Cuối cùng, các chương trình kiểm soát cụ thể được đưa ra để đạt được kết

Trang 16

quả kiểm soát mong muốn Cụ thể, tác giả thu thập các dữ liệu mất mát RRHĐ của

20 NHTM trong từ năm 2000-2009, và phân loại các rủi ro thành bốn loại, và tính toán xác suất RRHĐ của từng loại Sau đó, các dữ liệu được nhập vào mạng Bayesian, thông qua việc nghiên cứu sự phân bố tổn thất RRHĐ có nguồn gốc từ một số yếu tố nguy cơ, tác giả xây dựng một chương trình kiểm soát hợp lý để loại

bỏ hoặc làm giảm các nguy cơ Cuối cùng, việc phân bổ vốn có thể được thực hiện theo nguyên tắc đánh đổi giữa chi phí và kiểm soát tổn thất của rủi ro

Dr Yogieta S Mehra 2011, Operational Risk Management in Indian Banks: Impact of Ownership and size on range of practices for implementation of Advanced Measurement Approach

Đây là nghiên cứu định lượng, số liệu sử dụng là cả số liệu thứ cấp và sơ cấp Bảng câu hỏi được thu thập từ những người phụ trách rủi ro ngân hàng của 31 ngân hàng tại Ấn Độ Phân tích thống kê của các dữ liệu sơ cấp đã tiết lộ một số thông tin quan trọng về các ngân hàng Ấn Độ như tình hình thực hiện QTRRHĐ, phạm vi của việc sử dụng các phương pháp tiên tiến về QTRRHĐ dựa trên lý thuyết Basel II trong khi phân tích nhân tố đã giải thích các yếu tố đặc trưng ở mẫu nghiên cứu

Kết quả phân tích số liệu cho thấy cơ cấu tổ chức của các ngân hàng tạo nên

sự khác biệt về chiến lược và hệ thống QTRRHĐ của các ngân hàng nhưng có một

xu hướng nhất quán đó là các phòng ban báo cáo RRHĐ dưới sự giám sát của giám đốc rủi ro Quy mô ngân hàng được quan sát là một rào cản đối với sự can thiệp của

bộ phận phụ trách RRHĐ, việc thu thập và sử dụng và phân tích số liệu tổn thất Ngân hàng quy mô lớn đã có một khuôn khổ/mô hình phát triển tốt cho hoạt động quản trị/đo lường rủi ro so với các ngân hàng khác Hiệu suất QTRRHĐ của các ngân hàng khu vực công và khu vực tư nhân cũ đã được quan sát thấy tụt hậu so với khu vực ngân hàng tư nhân mới và các ngân hàng nước ngoài

8.2 Nghiên cứu trong nước

Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro ngân hàng, đó là các

đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, nhưng đặc biệt tập trung vào rủi ro tín

Trang 17

dụng mà ít nhắc đến RRHĐ Hiện nay việc nghiên cứu về RRHĐ ở Việt Nam còn hạn chế, một số công trình nghiên cứu về loại rủi ro này như:

Hoàng Thị Loan 2013, Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Bắc

Á, luận văn thạc sĩ trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Luận văn đã nghiên cứu

thực trạng công tác QTRR tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Bắc Á trong giai đoạn 2008-2012 Luận văn đã đưa ra được các cơ sở lý thuyết về QTRRHĐ của NHTM Tác giả đã đánh giá được thực trạng QTRRHĐ tại ngân hàng TMCP Bắc Á, từ đó

đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện Ngoài ra, tác giả còn đưa ra một số tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tại ví trí giao dịch viên Tác giả chưa tiến hành công tác khảo sát hỏi ý kiến của các nhân viên trong ngân hàng Bắc Á, luận văn chỉ mới tập trung vào các RRHĐ về nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ

Võ Thanh Hằng 2013, Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro vận hành của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, luận văn thạc sĩ trường Đại học

Ngân hàng TPHCM Luận văn đưa ra được các cơ sở lý thuyết về rủi ro vận hành

và quản lý rủi ro vận hành nhưng chưa đưa ra được quy trình của quản lý rủi ro vận hành, chưa đưa ra được các NHTM trên thế giới đã thực hiện công tác quản lý RRHĐ như thế nào, chưa xây dựng được bài học kinh nghiệm có thế giúp ích cho các NHTM Việt Nam Luận văn tập trung vào công tác quản lý rủi ro vận hành tại Eximbank từ 2011-2013, như vậy thời gian nghiên cứu là quá ngắn, tác giả chưa tiến hành khảo sát ý kiến của các nhân viên trong hệ thống Eximbank Các hạn chế

và nguyên nhân mà tác giả đưa ra là khoảng cách ngôn ngữ so với những quy định mang tính chuẩn quốc tế là chưa hợp lý, tác giả cũng chưa xây dựng được các chỉ số rủi ro chính, các lỗi thường xuyên gặp phải tại Eximbank để có thể cho nhân viên phòng tránh, hoặc xử lý khi gặp phải

Nguyễn Thị Ngọc Nhi 2013, Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế,

TP.HCM Luận văn đã xây dựng các cơ sở lý thuyết về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp của NHTM, sau đó tác giả đưa ra các nguyên tắc về QTRR tác nghiệp theo tiêu chuẩn của Basel và khuyến nghị các NHTM Việt Nam áp dụng triệt để các nguyên tắc trên nhưng khi xây dựng các giải hoàn thiện công tác QTRR

Trang 18

tác nghiệp tại ACB tác giả không đưa ra giải pháp phải thực hiện như thế nào Bên cạnh đó, khi phân tích thực trạng công tác QTRR tác nghiệp tại ACB tác giả đã sử dụng mô hình SWOT để phân tích chưa thật sự hợp lý, tác giả cần chỉ ra những mặt

đã đạt được và những mặt còn tồn tại của công tác QTRR tác nghiệp tại ACB từ đó

Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy các tác giả

đi trước đều đưa ra được cơ sở lý luận cơ bản về RRHĐ và QTRRHĐ Song, các nghiên cứu trên thời gian nghiên cứu đã lâu, các tác giả nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, mà chưa tiến hành khảo sát các nhà quản trị ngân hàng, các phòng ban QTRR, các giải pháp các công trình nghiên cứu trên đưa ra chung chung, chưa phù hợp với thực trạng của chính ngân hàng mình Bên cạnh đó, theo hiểu biết của tác giả thì hiện tại chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác QTRRHĐ tại Eximbank, chưa có cuộc khảo sát chính thức

nào tại ngân hàng Do đó, trong công trình nghiên cứu “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” được tác giả

chọn làm đề tài nghiên cứu Trong công trình nghiên cứu này, tác giả sẽ tiến hành khảo sát các nhà quản lý, nhân viên tại Eximbank về RRHĐ, công tác QTRRHĐ tại ngân hàng để thấy được những mặt còn tồn tại trong công tác QTRRHĐ từ đó đưa

ra được những giải pháp tăng cường

Trang 19

9 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về QTRRHĐ tại NHTM

- Chương 2: Thực trạng QTRRHĐ tại Eximbank

- Chương 3: Giải pháp tăng cường QTRRHĐ tại Eximbank giai đoạn 2016-2020

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc thù, được biểu hiện thông qua các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Có thể nhìn nhận rủi ro trong kinh doanh ngân hàng dưới nhiều góc độ khác nhau, theo Ủy ban Basel phân biệt rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thành 3 loại: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và RRHĐ

Rủi ro tín dụng: Basel đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng năm 2000 như

sau: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tốn thất khi khách hàng vay hoặc là bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng như cam kết đã thỏa thuận”

Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường được ủy ban Basel nhấn mạnh trong

bảng sửa đổi Hiệp ước Basel I vào năm 1996, theo đó: “Rủi ro thị trường là khả năng tổn thất xảy ra trong và ngoài bảng cân đối của ngân hàng, phát sinh từ biến động giá cả trên thị trường” Theo ủy ban Basel, rủi ro thị trường là cộng gộp của các loại rủi ro bộ phận như rủi ro lãi suất, rủi ro vốn, rủi ro ngoại hối, rủi ro quyền chọn và rủi ro hàng hóa

RRHĐ: RRHĐ là rủi ro xảy ra trong tác nghiệp hàng ngày của ngân hàng

mà nguyên nhân của nó có thể do con người, do sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, hoặc do sự kiện khách quan bên ngoài

1.1.2 Rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro hoạt động

Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, “RRHĐ là khả năng gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt

Trang 21

các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài, RRHĐ bao gồm cả rủi

ro pháp lý 1 nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược 2 và danh tiếng 3 ”

Từ khái niệm cho thấy, RRHĐ có thể là do sai sót của cá nhân, sai sót trong quản trị nhân sự, gian lận và cố ý phạm tội, sai sót trong quy trình hay cố ý làm sai quy trình, sai sót trong hệ thống thông tin, sự cố bất khả kháng, Nói cách khác, RRHĐ là một khái niệm rộng bao trùm mọi mặt tác nghiệp hàng ngày của ngân hàng, không thể nhận thức ngay đầy đủ các tình huống xảy ra trong thực tiễn

1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

RRHĐ thường do các nhóm yếu tố sau tạo ra, chủ yếu là do con người, quy trình, hệ thống và các sự kiện bên ngoài Các nhóm yếu tố đó được thể hiện cụ thể như sau:

Rủi ro do yếu tố con người

RRHĐ tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch

Các khía cạnh RRHĐ liên quan tới con người bao gồm: hành vi gian lận, lỗi,

sự bỏ sót và lạm dụng của nhân viên Nguyên nhân sâu sa của các lỗi, các sai sót từ con người là từ sự yếu kém, tiêu cực trong khâu tuyển dụng, phân bổ và quản lý nhân sự của ngân hàng, ví dụ: bố trí nhân sự không phù hợp, không phân tách trách nhiệm rõ ràng, không đảm bảo việc kiểm tra chéo, thiếu sự giám sát, không đào tạo đầy đủ Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch thì khả năng xảy ra RRHĐ ngày càng cao

1 Rủi ro pháp lý: rủi ro không rõ từ các hoạt động pháp lý hoặc không chính xác trong việc áp dụng và hiểu các hợp đồng, luật hay quy chế, không hiểu kỹ về pháp lý trong các hoạt động có liên quan đến nước ngoài, hoặc tham gia vào những hợp đồng vô hiệu

điều chỉnh chiến lược kịp thời khi môi trường kinh doanh thay đổi

động của ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng

Trang 22

Rủi ro do các quy trình

Bao gồm các rủi ro phát sinh do thiếu quy trình; có quy trình nhưng không đầy đủ, không hoàn chỉnh hay có nhiều điểm bất cập; quy trình không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh; quy trình chồng chéo vừa thừa vừa thiếu, gây khó khăn và

dễ mắc sai sót cho cán bộ tác nghiệp, tạo kẻ hở cho kẻ xấu trục lợi cá nhân

RRHĐ tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch (giao dịch có nhiều bước, nhiều quy định, nhiều mốc tham chiếu) các giao dịch đòi hỏi phải có KSNB và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõ ràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định

Rủi ro do hệ thống/công nghệ yếu kém

Rủi ro phát sinh từ hệ thống công nghệ có thể là:

Tốc độ truyền dữ liệu chậm gây ách tắc trong tác nghiệp, lỗi phần mềm dẫn đến kết quả giao dịch sai

Hệ thống bảo mật có khe hở khiến kẻ gian lợi dụng được

Không có khả năng lưu trữ, sao lưu, khôi phục dữ liệu một cách hoàn hảo Không có trung tâm dự phòng thay thế khi có sự cố xảy ra, hoặc có nhưng không vận hành hoàn hảo khi có sự cố xảy ra

Rủi ro do sự kiện bên ngoài

Bao gồm các rủi ro phát sinh do các hành động và sự kiện bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng Tác động bên ngoài có thể dẫn đến từ các hành

vi lừa đảo, trộm cấp, cố ý phá hoại của các đối tượng bên ngoài ngân hàng (đánh bom, phá rối trật tự,…), hoặc do các sự kiện tự nhiên (bão lụt, động đất, ) gây gián đoạn hoạt động và thiệt hại cho ngân hàng hoặc do chính sách thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Trang 23

Hình 1.1: Sơ đồ tóm lược nguyên nhân RRHĐ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

1.1.2.3 Hậu quả của rủi ro hoạt động

Một khi RRHĐ xảy ra có khả năng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng và gây nguy cơ thiệt hại tài chính:

Trước hết, RRHĐ làm thất thoát tài sản, tác động xấu đến tình hình tài chính RRHĐ như mất tiền, dữ liệu khách hàng, thiệt hại cơ sở vật chất, hay việc đánh giá tài sản đảm bảo sai quy định, không tuân thủ các nguyên tắc và quy trình phân tích báo cáo tài chính, dẫn đến các hoạt động thẩm định không chính xác, gây ra nợ xấu, RRHĐ gây ra nhiều vụ kiện tụng, tranh chấp với khách hàng Rủi ro trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng không tuân thủ các quy định của ngân hàng như đánh giá sai giá trị tài sản đảm bảo, không thực hiện theo dõi tình hình nợ của khách hàng, không công chứng đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định Nếu

- Chồng chéo, bất cập

- Không hiện đại

- Có khe hở trong bảo mật

- Không có dự phòng

- Rủi ro từ đối tác

- Khủng bố, phá hoại, cướp, trộm

- Cháy hay thảm hỏa tự nhiên

Trang 24

khách hàng không có khả năng trả nợ dẫn đến việc kiện tụng tranh chấp thời gian

xử lý kéo dài dẫn đến tốn kém chi phí, nguồn nhân lực

Kế tiếp, RRHĐ gây mất tài sản thông tin của ngân hàng NHTM hoạt động

và xử lý giao dịch dựa trên cơ sở thông dữ liệu, thực hiện thao tác trên hệ thống CNTT, RRHĐ gây ra tình trạng mất kiểm soát hệ thống, hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động, vô hiệu hóa hệ thống bảo mật, khiến toàn bộ thông tin của khách hàng bị đánh cấp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, RRHĐ còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, bán sản phẩm Các RRHĐ như thực hiện sai quy trình, sai sót trong quá trình nhập dữ liệu hay sai phạm trong quá trình phát triển sản phẩm, dẫn đến không phục vụ tốt, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Ngoài ra, RRHĐ còn ảnh hưởng tinh thần làm việc của nhân viên, văn hóa công sở, mối quan hệ đồng nghiệp trong ngân hàng Các trường hợp RRHĐ khi nhân viên lợi dụng sự sơ hở của đồng nghiệp để lấy cấp tài khoản, mật khẩu thực hiện các giao dịch, lợi dụng cơ chế kiểm soát không chặt chẽ để thực hiện các hành

vi gian lận hay thông đồng thực hiện Khi có sự cố RRHĐ xảy ra và bị phát hiện sẽ dẫn đến mất lòng tin lẫn nhau, nội bộ mất đoàn kết, thái độ hợp tác trong công việc

và giao tiếp trong nội bộ ngân hàng

Cuối cùng, RRHĐ gây ảnh hưởng uy tín, có thể dẫn đến một sự sụp đổ trong tương lai Đây được xem là hậu quả nghiêm trọng nhất của RRHĐ Khi cán bộ nhân viên hoặc lãnh đạo ngân hàng sai phạm, hoặc ngân hàng thường xuyên xảy ra các việc lừa đảo, thất thoát tài sản, gây ra tâm lý bất an trong khách hàng, ảnh hưởng

độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Mặt khác, sự sụt giảm uy tín lâu dài và nghiêm trọng, có thể tạo ra nguy cơ ngân hàng bị mất thanh khoản, sụp đỗ

Trang 25

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

Cùng với việc thừa nhận RRHĐ như là một rủi ro độc lập, trong ấn phẩm

“Principles for Sound Management of Operational Risk”, xuất bản năm 2003, sửa

đổi bổ sung 2011, ủy ban Basel đưa ra định nghĩa về QTRRHĐ như sau:

“QTRRHĐ được định nghĩa là một quá trình xoay vòng liên tục bao gồm các giai đoạn: nhận diện RRHĐ, đo lường tác động của rủi ro (nếu có thể), đảm bảo có một kế hoạch dự phòng vốn và chương trình giám sát rủi ro hiệu quả, giám sát mức

độ ảnh hưởng của rủi ro và dự phòng vốn tương ứng trên cơ sở hoạt động liên tục, đưa ra biện pháp nhằm kiểm soát và đối phó với tác động của rủi ro, báo cáo ban giám đốc và HĐQT ngân hàng”

Như vậy, có thể thấy QTRRHĐ là một chu trình liên tục Điều này xuất phát

từ nhu cầu đáp ứng sự biến đổi không ngừng của môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý và môi trường nội bộ ngân hàng Mỗi khi có bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường, RRHĐ lại hoàn toàn có thể xuất hiện ở một dạng mới Đồng thời,

đó cũng là do khả năng quản trị của ngân hàng chưa phải là hoàn hảo, không phải tất cả các rủi ro đều đã được nhận diện Quá trình QTRRHĐ theo một chu kỳ liên tục sẽ giúp phát hiện các tồn tại và hiệu quả quản trị được tăng lên

1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

Trên thế giới, những vụ gây thiệt hại lớn do RRHĐ đã trở thành bài học xương máu cho ngành ngân hàng Các vụ điển hình như: Ngân hàng Barings vào giữa thập kỷ 90 chỉ trong 7 ngày đã “bốc hơi” 1 tỷ USD, tương đương tích lũy trong suốt 250 năm kể từ ngày thành lập, do những quyết định sai lầm của Nicolas Lesson- phụ trách chi nhánh Barings tại Singgapore - đặt cược quá cao vào chỉ số chứng khoán Nikei của Nhật Bản, hoặc Ngân hàng liên minh Ailen (AIB) với hơn 1.000 chi nhánh và văn phòng đại diện hoạt động toàn cầu, tổng tài sản 76,6 tỷ USD vào thời điểm năm 2000, đã mất 691 triệu USD dưới tay một nhân viên bộ phận

Trang 26

Treasury-Rusnak- kẻ đã nhiều lần vượt hạn mức kinh doanh ngoại hối trong suốt 4 năm từ 1997 đến 2001

Từ những vụ thiệt hại nghiêm trọng cho ngân hàng kể trên, ta đã thấy được QTRRHĐ tại NHTM có vai trò hết sức cần thiết cho hoạt động kinh doanh ngân hàng QTRRHĐ có hiệu quả đóng góp vai trò quan trọng đối với NHTM trên các mặt sau:

Thứ nhất, giúp ngân hàng đề ra các chiến lược kinh doanh: QTRR giúp cho các NHTM có thể dự đoán trước được những rủi ro có thể xảy ra, từ đó chủ động đưa ra các phương án để đối phó kịp thời nhằm để phòng ngừa, hạn chế và khắc phục Qua đó, ngân hàng có thể đưa ra được các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đảm bảo mang lại lợi nhuận cao nhất và cũng hạn chế được tối đa những rủi

ro có thể xảy ra

Thứ hai, phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng: trong điều kiện hội nhập

và cạnh tranh ngân hàng gay gắt như hiện nay, để phát huy được tối đa lợi thế cạnh tranh của mình thì các NHTM phải làm tốt công tác QTRRHĐ để hạn chế được rủi

ro trong hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực của ngân hàng mình

Thứ ba, giảm vốn dành cho RRHĐ: khi giảm vốn tài trợ dành cho RRHĐ, ngân hàng sẽ tăng được vốn để đưa vào hoạt động kinh doanh Tạo điều kiện cho các NHTM định hướng phát triển đa dạng hoạt động kinh doanh, xây dựng danh mục các sản phẩm, dịch vụ phù hợp, cơ sở cho việc lựa chọn đối tác và khách hàng

Thứ tư, nâng cao uy tín cho NHTM: NHTM thực hiện QTRRHĐ nhằm phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu RRHĐ trong kinh doanh, từ đó nâng cao độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt các mục tiêu tăng trưởng cả trong ngắn hạn và dài hạn, nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng

1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

Quy trình QTRRHĐ thường gồm các bước sau:

Trang 27

Bước 1: Nhận diện

Bước 2: Đo lường

Bước 3: Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro

Bước 4: Giám sát/báo cáo

Hình 1.2 Quy trình QTRRHĐ

Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2015

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro hoạt động

Nhận diện RRHĐ là việc xác định chủng loại, nguyên nhân, quy mô, tần suất, thời gian, không gian, của RRHĐ đã và có nguy cơ xảy ra, trên cơ sở đó xây dựng danh mục RRHĐ cho toàn bộ hệ thống ngân hàng

Nhận diện RRHĐ phải đảm bảo: (i) Diễn ra trên mọi phương diện sản phẩm, hoạt động, quy trình nghiệp vụ và hệ thống đang có sẵn, mới hay dự định phát triển; (ii) Nhận diện thông qua các yếu tố ảnh hưởng bên trong, bên ngoài ngân hàng;

NHẬN DIỆN

ĐO LƯỜNG

KIỂM SOÁT/GIẢM THIỂU

GIÁM SÁT/BÁO

CÁO

- Tự đánh giá và kiểm soát rủi ro

- Thu thập dữ liệu RRHĐ

- Ghi nhận kiểm toán nội bộ/độc lập

- Quy trình rà soát sản phẩm mới

- Các chiến lược giảm thiểu rủi

ro

- Kế hoạch kinh doanh liên tục

- Quản lý dịch vụ thuê ngoài

- Môi trường kiểm soát nội bộ

- Ủy ban quản lý RRHĐ

- Hệ thống báo quản lý RRHĐ + Báo cáo quản lý RRHĐ định kỳ + Báo cáo KRIs

+ Báo cáo sự cố bất ngờ

- Phân tích dữ liệu RRHĐ

- Đo lường vốn chịu RRHĐ

- Dự phòng tổn thất, phân bổ vốn

Trang 28

(iii) Trên cơ sở danh mục RRHĐ, phải xác định cụ thể đơn vị, bộ phận, cá nhân chịu rủi ro chịu trách nhiệm nhận diện rủi ro

Bất kỳ RRHĐ nào cũng phải được nhận diện Mục đích của nhận diện rủi ro

là nhằm phát hiện sớm, kịp thời những rủi ro trong quá trình tác nghiệp, phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng và hậu quả có thể xảy ra Công tác nhận diện RRHĐ cần bám sát các nội dung chủ yếu như: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây

ra rủi ro, đối tượng gây ra rủi ro, mức độ rủi ro

Việc nhận diện RRHĐ có thể dựa vào các dấu hiệu đã được phân định sẵn, theo Basel II, RRHĐ được phân ra làm 7 nhóm tương ứng với 7 dấu hiệu nhận biết:

Nhóm dấu hiệu liên quan đến gian lận nội bộ: Liên quan đến nhóm dấu hiệu

này, ngân hàng phải nhận diện những dấu hiệu rủi ro như cán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hành vi phạm pháp nhằm mục đích

chiếm đoạt tài sản, làm giảm uy tín của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu liên quan đến gian lận bên ngoài: Ở nhóm dấu hiệu này các

ngân hàng phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro phát sinh do các hành động cố ý gian lận, lừa đảo của khách hàng, cung cấp hồ sơ sai sự thật, làm giả hồ

sơ giao dịch của các đối tượng lừa đảo

Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ: các dấu hiệu có

thể nhận biết như thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa cụ thể, chưa chặt chẽ, có

kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng; các văn bản, quy định có sự chồng chéo nhau, không thể thực hiện hoặc gây khó khăn cho người thực hiện; các văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của Pháp luật hiện hành

Nhóm dấu hiệu liên quan đến quá trình xử lý công việc: NHTM thực hiện

việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, các sai sót trong quá trình xử

lý công việc của tất cả các bộ phận, xác định được các dấu hiệu rủi ro như: thực hiện nghiệp vụ vượt thẩm quyền được giao, không tuân thủ các quy trình, quy định nội bộ,

Trang 29

Nhóm dấu hiệu liên quan đến hệ thống CNTT: nhận diện nhóm dấu hiệu liên

quan đến hệ thống CNTT là ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống CNTT bao gồm phần cứng, phần mềm, hệ thống bảo mật, thiết bị mạng, đường truyền,…Thống kê theo dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống CNTT làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu liên quan đến thiệt hại tài sản: NHTM xem xét, đánh giá khả

năng xảy ra các rủi ro như phá hoại, khủng bố, cướp, hỏa hoạn,

1.2.3.2 Đo lường rủi ro hoạt động

RRHĐ được đo lường bằng hai phương pháp: định tính và định lượng Đo lường RRHĐ là việc xác định mức độ tổn thất của RRHĐ Cơ sở hình thành phương pháp đo lường là dựa trên ảnh hưởng của loại sự kiện và khả năng xảy ra

Phương pháp đo lường định tính

Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗi NHTM về mức độ tốt-xấu, lớn-nhỏ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thích khả năng ảnh hưởng đến nhiệm vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến việc kinh doanh của ngân hàng

Phương pháp định tính thường được sử dụng để đo lường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ, an toàn nơi làm việc, liên quan đến quy trình chính sách nội bộ Để đảm bảo tính khách quan, mỗi đơn vị độc lập sẽ tiến hành kiểm soát

và đánh giá rủi ro Các tổ chức phải tự đánh giá mỗi năm ít nhất một lần, xác định thời gian thích hợp dựa trên hồ sơ rủi ro, các thay đổi trên lĩnh vực có rủi ro và các yếu tố bên ngoài

Phương pháp định lượng

Là việc đánh giá số liệu cụ thể về mức độ rủi ro (xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp này chủ yếu dựa vào thống kê các số liệu trong quá khứ của ngân hàng và được sử dụng để đo lường RRHĐ liên quan đến các lĩnh vực như hệ thống thông tin, gian lận nội bộ hoặc bên ngoài Hiệp ước vốn Basel II đã đưa ra 3 phương pháp giúp lượng hóa được RRHĐ

Trang 30

thông qua việc phân bổ vốn do dự phòng RRHĐ đó là: Phương pháp chỉ số cơ bản- BIA, phương pháp chuẩn hóa- SA, phương pháp đo lường tiên tiến- AMA

a) Phương pháp 1: Phương pháp chỉ số cơ bản (Basic Indicator Approach - BIA)

Ngân hàng sử dụng phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bản phải giữ vốn cho RRHĐ với mức trung bình tỷ lệ phần trăm cố định trong vòng trên 3 năm trong tổng thu nhập Những số liệu thu nhập hằng năm của bất cứ năm nào bị âm hoặc bằng 0

sẽ bị loại khỏi tử số và mẫu số khi tính giá trị trung bình Chi phí có thể được thể hiện như dưới đây:

K BIA = GI x α

Trong đó:

K BIA: Yêu cầu về vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản (Cách tính xem phụ lục 2)

GI: Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân trong ba năm trước đó

α= 15%: Tỷ lệ này do ủy ban Basel đặt ra, phản ánh mối liên hệ giữa lượng vốn

yêu cầu chung toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Tổng thu nhập được định nghĩa là thu nhập lãi suất thuần và thu nhập phi lãi suất thuần Để đo lường nó thì: (i) Tính tổng thu nhập từ các nguồn trừ đi mọi sự dự phòng (ví dụ: lãi suất không được trả), (ii) trừ đi tổng các chi phí hoạt động, bao gồm các chi phí phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài, (iii) không bao gồm lợi nhuận hoặc lỗ từ việc kinh doanh chứng khoán4, (iv) không bao gồm những khoản mục bất thường hoặc không rõ nguồn gốc như thu nhập đến từ bảo hiểm

Lợi nhuận gộp được tính bằng doanh thu ròng cộng với doanh thu phí ròng5

4 Lỗ /lãi từ các chứng khoán, được phân loại “nắm giữ đến khi đáo hạn” và “có sẵn để bán” , thông thường là các khoản mục trong sổ ngân hàng (như theo Chuẩn mực kế toán Mỹ hay tiêu chuẩn Kế toán của IASB), cũng được loại trừ khi tính toán lợi nhuận gộp

gia

Trang 31

b) Phương pháp 2: Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa (Standardized Approach- SA)

Trong phương pháp chuẩn hóa, các hoạt động của ngân hàng đưa chia thành

8 lĩnh vực: Tài trợ doanh nghiệp, thương mại và bán hàng, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ đại lý, môi giới bán lẻ, quản lý tài sản

Trong mỗi mảng dịch vụ, lợi nhuận gộp là một chỉ số phản ánh quy mô hoạt động của mảng dịch vụ đó, cũng phản ánh mức độ RRHĐ của mỗi mảng dịch vụ Yêu cầu về vốn cho mỗi mãng dịch vụ được tính bằng việc nhân lợi nhuận gộp với

hệ số (hệ số β) áp dụng cho mãng dịch vụ đó Beta được xem như đại diện cho mối quan hệ toàn ngành giữa tổn thất RRHĐ trong mỗi ngành và mức độ tổng thể của lợi nhuận gộp cho nhánh ngành đó Cần chú ý rằng, trong phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa, lợi nhuận gộp được đo lường cho mỗi mãng dịch vụ chứ không phải tính cho cả ngân hàng, cụ thể trong mảng tài trợ doanh nghiệp, chỉ số này là toàn bộ lợi nhuận gộp được thu về từ hoạt động tài trợ doanh nghiệp của ngân hàng

Tổng số yêu cầu về vốn được tính bằng cách cộng các yếu tố về vốn của mỗi mãng dịch vụ với nhau Tổng yêu cầu về vốn có thể được biểu diễn bằng công thức:

𝜷𝟏−𝟖: Là tỷ lệ phần trăm cố định, do Ủy ban Basel quy định, phản ánh mối

quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp vụ Giá trị của Beta được thể hiện chi tiết trong bảng sau:

K SA = ∑(𝑮𝑰𝟏−𝟖𝑿𝜷𝟏−𝟖)

Trang 32

Bảng 1.1: Bảng giá trị hệ số β cho mỗi mảng nghiệp vụ theo quy định của Ủy

ban Basel STT Hệ số β cho mỗi mảng dịch vụ Giá trị

Trong phương pháp AMA, yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi

ro theo kết quả đo lường của hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điều kiện hệ thống đó đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng đối với phương pháp AMA Các ngân hàng chỉ được áp dụng phương pháp AMA sau khi

được cơ quan quản lý ngân hàng cho phép

Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp chuẩn hóa hoặc phương pháp AMA, ngân hàng cần chứng minh với cơ quan quản lý ngân hàng rằng, ít nhất: HĐQT và ban điều hành cao cấp của ngân hàng, tùy từng trường hợp, đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động quản lý rủi ro; ngân hàng có đủ nguồn lực cho việc sử dụng phương pháp được lựa chọn trong những mảng nghiệp vụ chính, cũng như trong lĩnh vực kiểm soát và kiểm toán

Cơ quan quản lý ngân hàng có quyền áp đặt thời gian giám sát ban đầu của việc áp dụng phương pháp chuẩn hóa cho một ngân hàng trước khi nó được sử dụng cho mục tiêu tính toán mức vốn pháp định cần thiết

Trang 33

Phương pháp AMA cũng đòi hỏi một thời gian giám sát ban đầu của cơ quan quản lý ngân hàng trước khi nó được sử dụng để xác định lượng vốn cần thiết Thời hạn này sẽ cho phép cơ quan quản lý ngân hàng đánh giá xem phương pháp ấy có chính xác và đáng tin cậy hay không Hệ thống đo lường nội bộ của một ngân hàng phải dự đoán được với độ chính xác hợp lý quy mô của những tổn thất không tính được trên cơ sở kết hợp sử dụng dữ liệu tổn thất của ngân hàng và dữ liệu tổn thất

từ các nguồn bên ngoài, thực hiện việc phân tích tình huống và các yếu tố cụ thể trong môi trường kinh doanh của ngân hàng và các yếu tố kiểm soát nội bộ Hệ thống đo lường của ngân hàng cũng phải có đủ khả năng hỗ trợ việc phân bổ nguồn vốn kinh tế cho các rủi ro tác nghiệp trong các mảng nghiệp vụ để có thể khuyến khích việc cải thiện công tác QTRR tác nghiệp tại mỗi mảng nghiệp vụ

Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng phương pháp AMA cho một số bộ phận hoạt động và sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản hoặc phương pháp chuẩn hóa cho các phần còn lại (sử dụng từng phần), với điều kiện ngân hàng phải đáp ứng được những chi tiết sau đây:

- Toàn bộ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng phải được đề cập đến

- Toàn bộ hoạt động của ngân hàng được áp dụng phương pháp AMA phải đáp ứng được các chỉ tiêu định tính cho việc sử dụng AMA, trong khi những phần trong hoạt động của ngân hàng đang sử dụng phương pháp đơn giản hơn đáp ứng được các chỉ tiêu định lượng cho các phương pháp đó

- Về dữ liệu áp dụng của phương pháp AMA, một phần cơ bản của rủi ro tác nghiệp của ngân hàng phải được đề cập đến bằng phương pháp AMA

- Ngân hàng cung cấp cho cơ quan quản lý ngân hàng một kế hoạch nêu chi tiết thời gian biểu mà ngân hàng dự tính sẽ triển khai nhân rộng phương pháp AMA cho các đơn vị thành viên và hoạt động cơ bản của ngân hàng Kế hoạch này phải

có tính thực tế và khả thi trong việc triển khai AMA xuyên suốt thời gian, chứ không phải vì các lý do khác

Tùy thuộc vào việc phê chuẩn của cơ quan quản lý ngân hàng, một ngân hàng đang lựa chọn sử dụng từng phần có thể quyết định xem những phần hoạt

Trang 34

động nào sẽ áp dụng AMA theo từng mảng nghiệp vụ, theo cấu trúc pháp lý, theo vùng địa lý hoặc các cơ sở xác định nội bộ khác

Bảng 1.2: So sánh sự khác biệt của ba phương pháp lượng hóa RRHĐ theo

Basel II

thiểu

Độ phức tạp

Nguồn: Nghiên cứu của tác giả

1.2.3.3 Kiểm soát, giảm thiểu rủi ro

Mục đích của “kiểm soát/giảm thiểu rủi ro là nhằm đảm bảo cho hoạt động nằm trong giới hạn khẩu vị RRHĐ của ngân hàng và đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và hoặc sử dụng chiến lược chia sẻ và/hoặc chuyền, tránh né rủi ro” (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

Từ cơ sở dữ liệu RRHĐ, các ngân hàng xây dựng đường phân phối tổn thất, trên cơ sở đó xác định các biện pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro Các biện pháp kiểm soát rủi ro như: các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin,

Ngân hàng cần xây dựng kế hoạch hành động nhằm kiểm soát rủi ro, ngân hàng thực hiện đưa ra kế hoạch kiểm soát rủi ro như sau:

Trang 35

Bảng 1.3: Bảng kế hoạch kiểm soát RRHĐ Mức độ rủi ro Kế hoạch hành động

1-4

Mức thấp

Những kiểm soát nhanh chóng, dễ dàng phải được thực hiện ngay lập tức và tiếp tục cho các kế hoạch hành động khi các nguồn lực cho phép Giám sát đảm bảo duy trì kiểm soát Quản lý thông qua các thủ tục thông thường Cải tiến về kinh

tế những nơi có thể Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất

5-8

Trung bình

Các kế hoạch nhằm giảm bớt rủi ro, nhưng chi phí của công tác phòng chống có thể được hạn chế Đánh giá rủi ro và thực hiện những hành động thích hợp Các hành động phải được kiểm soát Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất, rủi ro phải được theo dõi

9-12

Đáng kể

Trường hợp các rủi ro liên quan đến công việc đang tiến hành thì việc đánh giá rủi ro càng sớm càng tốt để đảm bảo sự an toàn của công việc, của hoạt động kinh doanh Chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh trong giới hạn rủi ro chấp nhận được, liên hệ với người quản lý rủi ro về hoạt động đó, để giảm thiểu bớt rủi ro Báo cáo sự cố phải được hoàn thành, và sự cố được đưa vào theo dõi

15-25

Nghiêm trọng

Không hoạt động cho đến khi việc đánh giá rủi ro đã được hoàn thành để đảm bảo an toàn của hoạt động kinh doanh, nếu không thể giảm thiểu, loại bỏ thì phải thông báo ngay lập tức với giám đốc, người quản lý, QTRR Báo cáo sự cố phải được hoàn tất và sự cố được đưa vào theo dõi

Nguồn: KPMG International, 2007

Trang 36

Ngân hàng cần tiến hành thực hiện các chương trình giảm thiểu rủi ro Theo Phan Thị Thu Hà (2013) thì chương trình giảm nhẹ RRHĐ tập trung vào việc thiết lập một sự cân bằng giữa mục tiêu xác định trong chiến lược rủi ro và tình trạng hiện tại Giải pháp cơ bản cho việc đưa ra quyết định lựa chọn thay thế thường là: (i) công nhận rủi ro hiện hữu ; (ii) chuyển đổi rủi ro cho bên thứ 3 (ví dụ như thông qua bảo hiểm); (iii) tránh các rủi ro bằng cách ngừng các hoạt động kinh doanh; (iv) giảm thiểu RRHĐ bằng đo lường các rủi ro khác (chẳng hạn như đào tạo nhân viên,

sự mở rộng của hệ thống kiểm soát và giới thiệu CNTT cho hệ thống tự động nhận dạng sai sót)

Những biện pháp này được bổ sung liên tục nhằm hạn chế tổn thất và tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp tục kinh doanh trong trường hợp không ngăn chặn được rủi ro

1.2.3.4 Giám sát/báo cáo RRHĐ

Mục đích của khâu giám sát là nhằm thực hiện thường xuyên rà soát danh mục RRHĐ và thiết lập một cơ chế báo cáo theo các cấp và theo nghiệp vụ kinh doanh để ngân hàng chủ động QTRRHĐ

Việc giám sát rủi ro cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc công tác phân tích nhằm tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát cũng như quá trình thử nghiệm sự hữu hiệu của hệ thống và kế hoạch Để thực hiện việc giám sát RRHĐ, ngân hàng phải có hệ thống báo cáo RRHĐ hiệu quả Báo cáo RRHĐ phản ánh việc thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin rủi ro cho các bộ phận tương ứng, xuyên suốt toàn bộ ngân hàng

Báo cáo RRHĐ bao gồm các nội dung: (i) Danh mục RRHĐ, trong đó chỉ rõ

sự thay đổi trong danh mục rủi ro; (ii) Chỉ số rủi ro chính, trong đó chỉ rõ những thay đổi và chỉ ra những nguyên nhân của sự thay đổi; (iii) Sự kiện rủi ro, trong đó tập trung vào các loại rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, và các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro

Trang 37

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Chiến lược quản trị

Hoạt động của các NHTM luôn đòi hỏi phải có một chiến lược quản trị tốt, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và phát triển Để cạnh tranh được thành công, mỗi ngân hàng cần xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế cạnh tranh, tạo sự khác biệt, khẳng định thương hiệu trên thị trường Để phát triển ổn định và bền vững, nhà quản trị cần xây dựng các chiến lược phù hợp tiềm lực vốn có, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hạn chế rủi ro (Young, 2000)

Bên cạnh các chiến lược phát triển, nhà quản trị luôn quan tâm đến các chiến lược QTRR (rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, RRHĐ) Chiến lược đưa ra đảm bảo cho công tác QTRR được nhận thức đúng đắn, xác định và nhận dạng được các loại rủi ro tồn tại trong quá trình hoạt động, từ đó có các biện pháp kiểm soát, hạn chế

và phòng ngừa rủi ro

1.2.4.2 Nhân sự và đào tạo

Một trong những nguyên nhân dẫn đến RRHĐ là yếu tố con người Để tăng cường QTRRHĐ, việc cán bộ nhân viên được đào tạo, huấn luyện, đặc biệt liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng tác nghiệp là rất cần thiết

Hầu hết các nhân viên mới trong ngân hàng đều trãi qua đào tạo Mục đích chính nhằm để nâng cao kiến thức, kỹ năng, khả năng và thái độ của các nhân viên

để tăng mức độ tự tin, trở nên năng động và đạt được sự hài lòng trong công việc của nhân viên Nhân viên cũng phải thích nghi với sự thay đổi trong hoạt động của

tổ chức đặc biệt là trong hoạt động đó bao gồm sự phát triển của các khóa học đào tạo có liên quan đến rủi ro và sự tham gia của nhân viên trong việc đáp ứng với bất

kỳ hệ thống cảnh báo sớm (Carey, 2001) Sự thiếu sót của các chương trình đào tạo cho các nhân viên dẫn đến việc mất thời gian và công sức cũng như sự mất mát về nhân lực và nguồn tài chính Điều quan trọng của các chương trình đào tạo là làm cho nhân viên hiểu được các khía cạnh rủi ro gặp phải trong hoạt động ngân hàng

và những rủi ro vốn có xuất hiện trong các hoạt động kinh doanh Một sự hiểu biết

Trang 38

tốt hơn về QTRR là điều cần thiết để nhân viên có đủ khả năng đối phó với nguy cơ thường xuyên

Trong quá trình tác nghiệp, cán bộ nhân viên là người trực tiếp vận hành quy trình, thao tác nghiệp vụ, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra từ đó đề xuất các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn Ngoài ra, công tác QTRRHĐ sẽ được thực hiện tốt nếu vai trò của các cán bộ thuộc bộ phận quản lý rủi ro và KSNB được nhận thức đúng đắn và phát huy tối đa

1.2.4.3 Chính sách, các quy trình nghiệp vụ

Quá trình tác nghiệp cần được quy trình hóa Do đó việc kịp thời hướng dẫn các văn bản chế độ có liên quan để áp dụng thống nhất trong toàn ngân hàng, đảm bảo cán bộ có liên quan phải nắm vững, hiểu và thực hiện đúng theo các quy định, quy trình nghiệp vụ

Bên cạnh đó cần thường xuyên cải tiến, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản để đáp ứng yêu cầu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và tiện ích tốt nhất cho khách hàng trên cơ sở an toàn, hiệu quả, có tính cạnh tranh và phòng tránh được rủi ro

1.2.4.4 Xây dựng bộ máy cho quản trị rủi ro hoạt động

Việc xây dựng bộ máy tổ chức phù hợp với chiến lược, định hướng phát triển

và quy mô hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quá trình tác nghiệp sẽ giúp ngân hàng quản trị được RRHĐ

Xây dựng bộ máy QTRRHĐ phải độc lập với bộ phận kinh doanh và được tổ chức theo chiều dọc từ trụ sở chính đến chi nhánh

Thực hiện việc luân chuyển cán bộ đúng theo quy định, áp dụng chế độ nghỉ phép đối với cán bộ nhân viên đúng yêu cầu, bảo đảm tái sản xuất sức lao động

1.2.4.5 Cơ sở hạ tầng và năng lực công nghệ

Hệ thống CNTT là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Xây dựng hệ thống CNTT phù hợp, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động nghiệp vụ

Trang 39

1.2.5.6 Các biện pháp kiểm soát

Các NHTM nên thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát về thẩm quyền, hạn mức trong quá trình tác nghiệp của cán bộ và các đơn vị Đảm bảo cơ chế kiểm soát an toàn trong từng quy trình nghiệp vụ, kiểm soát viên, hậu kiểm tại từng quy trình nghiệp vụ phải thực hiện kiểm soát theo trách nhiệm được phân công

Tạo lập cơ chế phù hợp trong việc điều tra, đề xuất giải quyết các trường hợp gian lận với chế tài đủ sức răn đe Có cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ báo cáo hiện tượng vi phạm cũng như đề xuất xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể trong hoạt động tác nghiệp để xảy ra sai sót

Việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sẽ giúp ngân hàng ngăn chặn các ý đồ xấu, góp phần tạo dựng cơ sở dữ liệu sạch, làm tiền đề cho sự phát triển các phần mềm ứng dụng nói chung, QTRRHĐ nói riêng

Ngoài các biện pháp kiểm tra, giám sát trên, các ngân hàng cũng nên sử dụng công tác kiểm toán nội bộ Công tác kiểm toán nội bộ là công cụ hữu hiệu, đảm bảo đạt các mục tiêu: kiểm soát, QTRR tốt, tăng trưởng hiệu quả và bền vững

1.2.5 Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động theo Basel

Tháng 6 năm 2011, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đưa ra 11 nguyên tắc trong QTRRHĐ và khuyến khích các ngân hàng thực hiện như sau:

Nguyên tắc 1: văn hóa về RRHĐ

HĐQT cần giữ vai trò lãnh đạo trong việc thiết lập văn hóa QTRR một cách

rõ ràng HĐQT và quản lý cấp cao cần thiết lập văn hóa doanh nghiệp được hướng dẫn bởi quản lý rủi ro rõ ràng nhằm hỗ trợ và cung cấp các chuẩn mực thích hợp và

Trang 40

khuyến khích cách ứng xử có trách nhiệm và chuyên nghiệp Theo nguyên tắc, trách nhiệm của HĐQT nhằm bảo đảm rằng văn hóa QTRRHĐ là rõ ràng và có hiệu lực trong toàn bộ tổ chức

Nguyên tắc 2: Khung QTRRHĐ

Ngân hàng nên phát triển, thi hành và duy trì một khung tích hợp đầy đủ toàn

bộ các quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng Khung QTRRHĐ do từng ngân hàng lựa chọn sẽ phụ thuộc vào các nhân tố, bao gồm đặc điểm, quy mô, mức độ phức tạp và danh mục rủi ro của ngân hàng

Nguyên tắc 3: HĐQT

HĐTQ cần phải thiết lập, chuẩn y và tái xét định kỳ khung QTRRHĐ HĐQT phải giám sát bộ phận quản lý cao cấp để đảm bảo rằng chính sách, quy trình và hệ thống được thực hiện hiệu quả ở tất cả các cấp độ ra quyết định

Nguyên tắc 4: Khẩu vị RRHĐ và sức chịu đựng RRHĐ

HĐQT cần chuẩn y và tái xét khẩu vị rủi ro và báo cáo sức chịu đựng về RRHĐ xem có phù hợp với đặc điểm, chủng loại, và mức độ RRHĐ mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận

Nguyên tắc 5: Quản lý cấp cao

Quản lý cấp cao phải phát triển một cấu trúc quản trị rõ ràng, hiệu quả và tinh gọn với sự chắc chắn, minh bạch và nhất quán với trách nhiệm để HĐQT chuẩn

y Quản lý cấp cao chịu trách nhiệm trong toàn đơn vị về sự nhất quán trong khâu thực thi và duy trì chính sách, quy trình và hệ thống để công tác QTRRHĐ đối với mọi sản phẩm quan trọng, mọi hoạt động, mọi quy trình, và cả hệ thống được nhất quán với khẩu vị và sức chịu rủi ro của ngân hàng

Nguyên tắc 6: Nhận diện và đánh giá

Quản lý cấp cao phải đảm bảo nhận diện và đánh giá sự tồn tại của RRHĐ trong mọi sản phẩm quan trọng, hoạt động, quy trình và hệ thống bảo đảm rằng những rủi ro hiện hữu và động cơ được kiểm soát tốt

Ngày đăng: 20/09/2020, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w