viii DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT AM Tiếp thị liên kết – Affiliate Marketing AMA Hiệp Hội Marketing Mỹ – American Marketing Association CIM Viện Marketing Anh – UK’s Chartered Inst
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
SVTT: VƯƠNG HOÀNG ANH GVHD: ThS DƯƠNG VĂN BÔN LỚP: ĐH26QT02
MSSV: 030326100018
TP.HỒ CHÍ MINH, 05/2014
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Dương Văn Bôn,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh
đã giảng dạy nhiệt tình và tận tâm, giúp em trang bị những kiến thức hữu ích và cần thiết trong suốt quãng thời gian sinh viên bốn năm học tập tại trường
Bên cạnh đó, để có thể hoàn thành tốt khóa luận này, em xin chân thành cảm
ơn anh Đinh Gia Trung, trưởng nhóm Media và các thành viên khác trong nhóm Media đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp các thông tin từ công ty IDG Event Việt Nam
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, do đó, em rất mong nhận được sự thông cảm cũng như những ý kiến đóng góp tận tình của quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của nhóm media tại công ty IDG Event Việt Nam” là công trình nghiên cứu từ kết quả học tập, nghiên cứu độc lập và nghiêm túc của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của ThS Dương Văn Bôn
Các tài liệu, số liệu, bảng biểu và những kết quả phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp, nhận xét, đánh giá trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và khách quan,
có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vương Hoàng Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN MARKETING TRỰC TUYẾN 4
1.1 Các khái niệm về marketing 4
1.1.1 Khái niệm marketing 4
1.1.2 Khái niệm về marketing mix 4
1.1.3 Khái niệm xúc tiến – chiêu thị (promotion) 5
1.2 Tổng quan về marketing trực tiếp (direct marketing) 5
1.2.1 Khái niệm marketing trực tiếp 5
1.2.2 Mục tiêu của marketing trực tiếp 6
1.2.3 Các hình thức của marketing trực tiếp 6
1.3 Marketing trực tuyến 6
1.3.1 Khái niệm marketing trực tuyến 7
1.3.2 Lợi ích của marketing trực tuyến 7
1.4 Các công cụ marketing trực tuyến 8
1.4.1 Thiết kế và phát triển website 8
1.4.2 Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing –SEM) 10
1.4.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization (SEO) 10 1.4.2.2 Pay Per Click (PPC) 11
1.4.2.3 Pay Per Inclusion (PPI) 12
1.4.2.4 Marketing qua công cụ tìm kiếm video – Video Search Marketing (VSM) 12
1.4.3 Marketing lan truyền – Viral Marketing 13
1.4.3.1 Tiếp thị truyền thông xã hội – Social Media Marketing (SMM) 13
1.4.3.2 Tối ưu hóa truyền thông xã hội – Social Media Optimization (SMO)
13
1.4.3.3 Marketing qua blog và forum (diễn đàn) 14
1.4.4 Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising 14
Trang 5iv
1.4.4.1 Quảng cáo hiển thị - Display Advertising 14
1.4.4.2 Google Adwords 15
1.4.4.3 Quảng cáo trên mạng xã hội 16
1.4.5 Email Marketing 17
1.4.6 Tiếp thị liên kết – Affiliate Marketing 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA NHÓM MEDIA TẠI IDG EVENT VIỆT NAM NĂM 2013 20
2.1 Tổng quan về IDG Event Việt Nam 20
2.1.1 Lịch sử hình thành 20
2.1.2 Các dịch vụ sự kiện và hội nghị hằng năm do IDG Event thực hiện 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của IDG Event Việt Nam 24
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2013 27
2.2 Giới thiệu về nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam 30
2.2.1 Cơ cấu tổ chức nhóm Media 30
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 30
2.3 Tình hình marketing trực tuyến tại Việt Nam trong năm 2013 31
2.4 Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại IDG Event Việt Nam trong năm 2013 34
2.4.1 Web design 34
2.4.2 Email marketing 37
2.4.3 Marketing qua blog và các forum (diễn đàn) 38
2.5 Đánh giá hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam 39
2.5.1 Những kết quả đạt được từ hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media trong năm 2013 39
2.5.2 Những tồn tại và hạn chế trong hoạt động marketing trực tuyến của
nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam trong năm 2013 40
2.5.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế trong hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media 42
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA NHÓM MEDIA TẠI CÔNG TY IDG EVENT VIỆT NAM 44
3.1 Những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media năm 2013 44
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt nam 46
3.2.1 Đề xuất cải thiện website của nhóm Media 46
Trang 63.2.2 Đề xuất phát triển marketing trực tuyến qua các trang mạng xã hội 48
3.2.2.1 Facebook 48
3.2.2.2 Zing me 50
3.2.2.3 Youtube 51
3.2.3 Đề xuất phát triển marketing trực tuyến qua các blog và forum (diễn đàn) cho nhóm Media 52
3.2.4 Đề xuất phát triển marketing trực tuyến qua email marketing 53
3.2.5 Đề xuất phát triển marketing trực tuyến qua công cụ SEO qua Google PageRank 54
3.3 Một số kiến nghị 54
3.3.1 Đối với công ty IDG Event Việt Nam 54
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 55
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Thông tin liên hệ của công ty IDG Việt Nam 21
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của công ty IDG Event Việt Nam 26
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu của IDG từ hoạt động tổ chức sự kiện năm 2013 (%)
27
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Phương thức quảng cáo Pay Per Click (PPC) 11
Hình 1.2: Marketing qua công cụ tìm kiếm Video – Youtube 12
Hình 1.3: Các vị trí hiển thị thông điệp quảng cáo trên Google 15
Hình 1.4: Quá trình tiếp thị liên kết 19
Hình 2.1: Logo sự kiện VCW 23
Hình 2.2: Logo sự kiện Banking Vietnam 23
Hình 2.3: Logo sự kiện ASEAN Banker Forum 23
Hình 2.4: Logo sự kiện CEO World Forum 24
Hình 2.5: Logo sự kiện CIO|CSO Summit & Awards 24
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức của công ty IDG Event Việt Nam 25
Hình 2.7: Tỷ lệ doanh thu từng sự kiện trên tổng doanh thu 28
Hình 2.8: Cơ cấu tổ chức của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam 30
Hình 2.9: Kết quả khảo sát độ tuổi sử dụng internet ở Việt Nam 32
Hình 2.10: Kết quả khảo sát 15 website được truy cập nhiều nhất Việt Nam 32
Hình 2.11: Kết quả khảo sát 14 trang mạng xã hội được truy cập nhiều nhất Việt Nam 33
Hình 2.12: Website của nhóm Media 35
Hình 2.13: Mẫu email chúc mừng năm mới dành cho khách hàng 37
Hình 2.14: Bài đăng về sự kiện Demo Asean của IDG Event trên website techinasia 40
Trang 9viii
DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AM Tiếp thị liên kết – Affiliate Marketing
AMA Hiệp Hội Marketing Mỹ – American Marketing Association
CIM Viện Marketing Anh – UK’s Chartered Institute of Marketing
CPC Cost Per Click
DA Quảng cáo hiển thị – Display Advertising
IDG Tập đoàn dữ liệu quốc tế – International Data Group
IMIV Sáng kiến Quản lý Quốc tế cho Việt Nam – International
Management Initiative for Vietnam
IMT Viện phát triển quản trị và công nghệ mới – Institute of Management
and Technology promotion
OA Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising
PPC Pay Per Click
PPI Pay Per Inclusion
SCE Email marketing được sự cho phép của người nhận – Solicited
Commercial Email SEM Marketing qua công cụ tìm kiếm – Search Engine Marketing
SEO Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization
SMM Tiếp thị truyền thông xã hội – Social Media Marketing
SMO Tối ưu hóa truyền thông xã hội – Social Media Optimization
UCE Email marketing không được sự cho phép của người nhận –
Unsolicited Commercial Email
VCW Triển lãm Quốc tế Kỷ nguyên Công nghệ số – Vietnam Consumer
Digital World Expo
VM Marketing lan truyền – Viral Marketing
VSM Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Video – Video Search Marketing
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trái với tình trạng khủng hoảng cùng nhiều biến động của nền kinh tế Việt
Nam hiện nay là sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ không ngừng của Internet, kéo theo là sự xuất hiện của các hoạt động tiếp thị trực truyến với nhiều hình thức ngày càng đa dạng Tiếp thị trực tuyến không còn là một khái niệm xa lạ với các doanh nghiệp ở các nước phát triển nhưng ở Việt Nam hoạt động này chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong khoảng vài năm trở lại đây Sự tác động, ảnh hưởng và hiệu quả của tiếp thị trực tuyến đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp so với các phương thức tiếp thị truyền thống là điều mà hiện nay các chuyên gia tiếp thị không thể phủ nhận
Ngày nay, internet đã trở thành một công cụ truyền tải thông điệp hiệu quả đối với các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp, các phương tiện truyền thông mới trên môi trường internet đang tạo ra một xu hướng mới, giúp các doanh nghiệp tập trung quan tâm tới người tiêu dùng nhiều hơn, mang tính cá nhân hóa cao và hướng đến đúng đối tượng mục tiêu Sự xuất hiện và phát triển vũ bão của internet
và khoa học công nghệ đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, biết lựa chọn phương pháp kinh doanh phù hợp, tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao nhất Do đó, marketing trực tuyến đang trở thành một xu thế mới trong ngành marketing với những hiệu quả tích cực mà nó mang lại cho doanh nghiệp
Để bắt kịp được xu hướng đó, nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam
đã nhanh chóng thay đổi và đưa ra những cách thức hoạt động mới ứng dụng marketing trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả cho các hoạt động truyền thông của công ty Tuy nhiên, do chỉ mới áp dụng và còn nhiều những tồn tại hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện nên nhóm Media hiểu rằng cần phải có những cải thiện và cái nhìn xa hơn cho các hoạt động marketing trực tuyến của mình Đó cũng
là lý do em thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam năm 2014”
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện với 3 mục tiêu chính sau:
- Thứ nhất, tìm hiểu về các hoạt động marketing trực tuyến
- Thứ hai, đánh giá được thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam
- Thứ ba, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của bài viết chỉ tập trung vào các hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các vấn đề xoay quanh marketing trực tuyến chứ không tìm hiểu sâu về các mảng marketing truyền thống và tất cả chỉ gói gọn trong phạm vi công ty IDG Event Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu đã tìm kiếm và sử dụng các thông tin, số liệu từ các nguồn:
Nguồn sơ cấp: thông qua hình thức phát bản câu hỏi phỏng vấn theo phương
pháp gián tiếp qua internet Các số liệu sẽ được tổng hợp và thống kê qua bản câu hỏi khảo sát những người truy cập vào website của nhóm Media Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất mang tính tiện lợi, phù hợp với điều kiện nghiên cứu để lấy mẫu
Nguồn thứ cấp: tham khảo tài liệu từ các báo cáo của các công ty nghiên cứu
thị trường, tài liệu của cơ quan thực tập, các sách báo, internet và các nghiên cứu trước đây Các số liệu từ các tài liệu này sẽ được tổng hợp và phân tích để phù hợp với đề tài nghiên cứu
Trang 12 Tuy nhiên, vì điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên các kết quả thu thập được qua các phương pháp nghiên cứu mang tính đại diện không cao
5 Bố cục luận văn
Bài nghiên cứu bao gồm 3 nội dung chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận marketing trực tuyến
- Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhóm Media tại
công ty IDG Event Việt Nam năm 2013
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
marketing trực tuyến của nhóm Media tại công ty IDG Event Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN MARKETING TRỰC TUYẾN
1.1 Các khái niệm về marketing
1.1.1 Khái niệm marketing
Ngày nay, marketing đã trở thành một thuật ngữ phổ biến được ứng dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển và đang phát triển Các hoạt động marketing đã có mặt từ rất lâu nhưng các khái niệm về marketing chỉ mới xuất hiện vào những năm đầu của thế kỷ 20 Trải qua hơn 100 năm hình thành và phát triển, khái niệm về marketing được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- Theo Philip Kotler, “marketing là những hoạt động của con người hướng vào
việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”.1
- Theo Hiệp Hội Marketing Mỹ – AMA (American Marketing Association),
“marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến
và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”.2
- Một khái niệm khác về marketing theo Viện Marketing Anh – CIM (UK’s
Chartered Institute of Marketing), “marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”.3
Tóm lại, marketing là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khác nhau được thực hiện nhằm nắm bắt và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của một cá nhân hay tổ chức nào đó
1.1.2 Khái niệm về marketing mix
Marketing mix (hỗn hợp hay phối thức marketing) là tập hợp các phương thức marketing có thể kiểm soát được mà tổ chức phối hợp sử dụng để đáp ứng nhu
1
Philip Kotler & Gary Armstrong (2006), “Nguyên lý tiếp thị”, tái bản lần thứ 14, nhà
xuất bản Lao Động Xã Hội, Hà Nội
Trang 14cầu cần thiết trong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing của chính
tổ chức đó
Các thành phần chính của marketing mix:
- Sản phẩm (Product)
- Giá (Price)
- Phân phối (Place)
- Xúc tiến – chiêu thị (Promotion)
1.1.3 Khái niệm xúc tiến – chiêu thị (promotion)
Xúc tiến – chiêu thị (promotion) là những nỗ lực hoạt động truyền thông trong marketing của doanh nghiệp để thông tin đến khách hàng mục tiêu; mục đích
là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ về các lợi ích và sức hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ, lòng tin của khách hàng về các sản phẩm của doanh nghiệp; từ đó tạo sự thích thú, khuyến khích và tăng lòng ham muốn mua hàng và dẫn tới hành động mua hàng của khách hàng
Vai trò của chiêu thị là gia tăng sự nhận thức của khách hàng về sản phẩm hay thương hiệu của doanh nghiệp, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bán được nhiều hơn, nhanh hơn, đồng thời tăng cường, củng cố thế lực và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp
Các công cụ chính của chiêu thị:
- Quảng cáo (Advertising)
- Khuyến mãi (Sales Promotion)
- Bán hàng cá nhân (Personal Selling)
- Quan hệ công chúng (PR – Public Relation)
- Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
1.2 Tổng quan về marketing trực tiếp (direct marketing)
1.2.1 Khái niệm marketing trực tiếp
Trang 15Ngày nay, thuật ngữ marketing trực tiếp đã không còn trở nên xa lạ đối với các doanh nghiệp, cùng với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số, nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng hình thức marketing trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh và đạt được nhiều thành công đáng kể
Theo Philip Kotler, “marketing trực tiếp là kết nối trực tiếp với người tiêu dùng đã được nhắm mục tiêu cẩn thận, thường là trên cơ sở tương tác một – đối – một Bằng cách sử dụng các cơ sở dữ liệu chi tiết, các công ty chọn cho mình những phương thức chào hàng và truyền thông tiếp thị được tính toán cẩn thận cho mình
để đáp ứng nhu cầu của những phân khúc thị trường hay người mua cá nhân được xác định kỹ lưỡng”.4
1.2.2 Mục tiêu của marketing trực tiếp
Mục tiêu của marketing trực tiếp không chỉ là nhắm tới những khách hàng tiềm năng, khuyến khích và thuyết phục họ mua ngay các sản phẩm của doanh nghiệp mà còn hướng đến các mục tiêu:
- Tác động đến nhận thức và dự định mua sau đó của khách hàng
- Tạo cơ hội cho nhân viên bán hàng (như việc nắm bắt tâm lý và tìm hiểu
về nhu cầu của khách hàng dễ dàng hơn)
- Gửi những thông điệp nhấn mạnh đến hình ảnh và sự ưa thích công ty
- Thông tin và hướng dẫn khách hàng để chuẩn bị cho lần mua sau.5
1.2.3 Các hình thức của marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp bao gồm các hình thức chủ yếu như bán hàng cá nhân, tiếp thị bằng thư trực tiếp, tiếp thị bằng catalogue, tiếp thị qua điện thoại, quảng cáo đáp ứng trực tiếp, ki – ốt tiếp thị, công nghệ marketing trực tiếp kỹ thuật số hiện đại
và marketing trực tuyến
1.3 Marketing trực tuyến
4
Philip Kotler & Gary Armstrong (2006), “Nguyên lý tiếp thị”, tái bản lần thứ 14, nhà
xuất bản Lao Động Xã Hội, Hà Nội
5
Th.S Quách Thị Bửu Châu và các tác giả (2010), “Marketing căn bản”, nhà xuất bản Lao Động
Trang 161.3.1 Khái niệm marketing trực tuyến
Hiện nay, với những tiến bộ và phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và các phương tiện marketing hiện đại, đặc biệt là sự xuất hiện của internet đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các hoạt động marketing trực tiếp theo những hướng chuyển biến hoàn toàn mới
Marketing trực tuyến là hình thức phát triển nhanh nhất của marketing trực tiếp và là một quá trình nỗ lực truyền thông nhằm tiếp thị sản phẩm, dịch vụ và xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua các trung gian là các thiết bị điện tử kết nối mạng internet
Về bản chất, marketing trực tuyến là hình thức ứng dụng các công cụ từ công nghệ thông tin để thay thế cho các công cụ thông thường nhằm tiến hành các hoạt động marketing
1.3.2 Lợi ích của marketing trực tuyến
Đối với doanh nghiệp:
Sự xuất hiện của internet đã và đang mở ra một mô hình marketing trực tuyến hiện đại cùng với những phương tiện truyền thông trực tuyến mới, không chỉ làm thay đổi thói quen giao tiếp, cách tiếp cận và chia sẻ thông tin của con người
mà còn nhanh chóng trở thành công cụ tiếp cận khách hàng, thị trường vô cùng hiệu quả và kinh tế đối với các doanh nghiệp Marketing trực tuyến đem đến các lợi ích như:
Marketing trực tuyến có thể giúp các doanh nghiệp loại bỏ được những trở ngại về mặt không gian và thời gian, từ đó giúp thiết lập và củng cố các quan
hệ với các đối tác; điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp có các đối tác cách xa về mặt địa lý
Mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp tăng cao hơn do ở Việt Nam hiện nay, số lượng người sử dụng internet đang ngày một gia tăng với số lượng lớn đáng kể
Trang 17 Doanh nghiệp sẽ tìm hiểu được nhiều thông tin hơn về thị trường và dễ dàng tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu, mang tính cá nhân hơn do các đối tượng sử dụng internet được phân khúc rõ ràng
Thời gian thực hiện các kế hoạch Marketing trực tuyến ngắn hơn rất nhiều so với Marketing truyền thống và không bị giới hạn Doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin về khách hàng liên tục 24/7, các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng được chiến lược marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội từ thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
Chi phí dành cho các kế hoạch Marketing trực tuyến thấp hơn rất nhiều so với các phương thức truyền thông marketing truyền thống khác Do đó, quy mô doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả của kế hoạch Marketing Điều này có ý nghĩa đặc biệt lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với khách hàng:
Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của internet mà người tiêu dùng ngày nay không còn nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị hay các điểm cung cấp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ trực tiếp tại quầy nữa vì họ có thể ngồi tại nhà để xem xét các lợi ích, so sánh, đánh giá chi phí, chọn lựa sản phẩm và đưa ra các quyết định chính xác hơn trước khi mua hàng Marketing trực tuyến đã và đang tạo
ra sự thuận tiện nhất cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức mua hàng
Người tiêu dùng có thể tiếp cận dễ dàng, nhanh chóng và tìm kiếm được nhiều thông tin về các sản phẩm, dịch vụ cũng như thông tin về các doanh nghiệp; nhờ đó tạo ra sự tương tác tốt hơn giữa khách hàng và doanh nghiệp
Thông qua các công cụ marketing trực tuyến, các doanh nghiệp cũng dễ tiếp cận khách hàng hơn và khách hàng cũng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ này có thể được thực hiện 24/24
1.4 Các công cụ marketing trực tuyến
1.4.1 Thiết kế và phát triển website
Trang 18Ngày nay, khi internet trở nên thân quen và dần dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích của website đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp cũng trở nên vô cùng to lớn Tùy từng lĩnh vực kinh doanh mà việc thiết kế và phát triển website mang lại các lợi ích khác nhau cho doanh nghiệp Website đóng vai trò gần giống như một văn phòng hay một cửa hàng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet – nơi có thể giới thiệu các thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do chính doanh nghiệp cung cấp, đồng thời cũng là nơi để đón tiếp và giao dịch một cách thuận tiện và nhanh chóng với các khách hàng và đối tác của doanh nghiệp
Một website hoàn chỉnh được tạo ra từ tập hợp của nhiều yếu tố như chức năng của website, nội dung (bao gồm tất cả những thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các hoạt động sản xuất sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp), giao diện website,
cách tổ chức bố trí và tính tương tác của website
Trước khi thiết kế một website, doanh nghiệp cần phải định hướng và xác định rõ mục tiêu trong từng giai đoạn phát triển cho trang web Tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà có những định hướng và mục tiêu thiết kế website khác nhau Từ những mục tiêu đó, doanh nghiệp sẽ định dạng được hình thức, chức năng, giao diện, cấu trúc, nội dung của web và cách thức tương tác với người dùng qua website của mình
Để website có thể mang lại hiệu quả truyền tải thông điệp của doanh nghiệp tốt nhất đến các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp thì khi xây dựng website, doanh nghiệp cần phải chú ý các đặc điểm sau:
- Thiết kế dựa trên những tiêu chuẩn về website
- Tính hợp pháp của trang web
- Giao diện và nội dung của trang web
- Những thiết kế dành cho người dùng và sự tiện ích, thuận tiện của website
- Khả năng truy cập website
- Cấu trúc thông tin và khả năng tìm kiếm
Trang 19- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên website – SEO
- Thống kê web
1.4.2 Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing –SEM) Marketing qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM) là một thuật ngữ chung được dùng để ám chỉ tất cả các thủ thuật marketing trực tuyến nhằm nâng cao thứ hạng hiển thị website của một doanh nghiệp hay một chủ thể nào đó thông qua các công cụ tìm kiếm (search engine) Hiện nay, các công cụ tìm kiếm phổ biến nhất trên thế giới với số lượng truy cập ước lượng:
- Google – www.google.com – số lượt truy cập ước lượng hàng tháng: 900 triệu lượt
- Bing (thuộc Microsoft) – www.bing.com – số lượt truy cập ước lượng: 165 triệu lượt
- Yahoo – www.yahoo.com – số lượt truy cập ước lượng: 160 triệu lượt
SEM bao gồm các công cụ như: SEO, PPC, PPI và VSM
1.4.2.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization
(SEO)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO) là một trong các công cụ phổ biến giúp nâng cao thứ hạng hiển thị của một website trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm, thông qua cách thức xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập và đưa các nội dung vào trang web cùng với sự kết nối chặt chẽ giữa các đường dẫn liên kết trong trang web đó… SEO mang lại một số ưu điểm như:
- Chi phí thấp so với các phương thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm khác
Do đó, tiết kiệm được chi phí truyền thông
- SEO giúp doanh nghiệp thu hút lượng lớn khách hàng mục tiêu có quan tâm trực tiếp đến sản phẩm dịch vụ kinh doanh của công ty
- Tăng sự nhận biết và khuếch trương thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 20- SEO giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, đối tượng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm một cách dễ dàng
1.4.2.2 Pay Per Click (PPC)
Pay Per Click (PPC) hay còn gọi là Cost Per Click (CPC) là một loại công cụ quảng cáo trực tuyến dựa trên mỗi lần nhấp chuột, với hình thức này doanh nghiệp
sẽ không phải mất phí cho số lượt xem quảng cáo mà chỉ phải trả một khoản phí dựa trên số lượt nhấp chuột vào các liên kết quảng cáo của doanh nghiệp Tác dụng của PPC là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website của doanh nghiệp thông qua việc nhấp chuột vào các liên kết ngay phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm Đây cũng là phương pháp rất phổ biến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng truy cập vào website của doanh nghiệp nhanh và hiệu quả
Hiện nay, một số mạng quảng cáo sử dụng PPC khá thông dụng ở Việt Nam như Admicro của VC Corp, Ad360 của Netlink, Vietad của Moore corp, Vật giá ads, FPT ads… Tuy nhiên, hai mạng quảng cáo sử dụng hình thức PPC phổ biến được sử dụng nhiều và có sức hút khách hàng tiềm năng lớn nhất cho doanh nghiệp
là Google Adwords và Facebook Ads
Hình 1.1: Phương thức quảng cáo Pay Per Click (PPC)
(Nguồn: www.semvietnam.com)
Trang 211.4.2.3 Pay Per Inclusion (PPI)
Pay Per Inclusion (PPI) được hiểu đơn giản là một hình thức trả một khoản phí để duy trì sự hiển thị website của doanh nghiệp với các vị trí hiển thị mong muốn trên bộ máy tìm kiếm PPI nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng được các công cụ tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu của các bộ máy tìm kiếm
Tùy thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm mà doanh nghiệp phải trả với một mức phí khác nhau với mục đích chính là để duy trì sự có mặt website của doanh nghiệp trong hệ cơ sở dữ liệu của các bộ máy tìm kiếm đó Khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, hệ thống tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu có sẵn, sau đó mới tìm kiếm đến các danh mục website mở khác Do đó, nếu website của doanh nghiệp có các từ khóa phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì website của doanh nghiệp sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí lựa chọn hàng đầu khi được tìm kiếm
1.4.2.4 Marketing qua công cụ tìm kiếm video – Video Search
Marketing (VSM)
Video Search Marketing (VSM) là hình thức quảng cáo thông qua một đoạn video hay clip ngắn được đưa lên internet thông qua các mạng xã hội có chức năng chia sẻ video và được tối ưu hóa tìm kiếm giúp các doanh nghiệp gửi thông điệp quảng cáo đến khách hàng Hiện nay, Youtube đang là một trong những mạng xã hội đứng đầu về dịch vụ chia sẻ video này
Hình 1.2: Marketing qua công cụ tìm kiếm Video – Youtube
(Nguồn: www.google.com)
Trang 221.4.3 Marketing lan truyền – Viral Marketing
1.4.3.1 Tiếp thị truyền thông xã hội – Social Media Marketing (SMM)
Tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing – SMM) là một hình thức marketing trực tuyến nhằm đạt được các mục tiêu thương hiệu và tiếp thị qua các trang mạng xã hội, cộng đồng online, blogs, wikis hay những hình thức truyền thông tương tác khác trên internet để tiếp thị, bán hàng, quan hệ công chúng và dịch
vụ khách hàng SMM có vai trò quan trọng trong việc gia tăng nguồn tham khảo tích cực, tạo ra nhận biết trực tuyến và giải quyết những vấn đề danh tiếng trực tuyến
Mục tiêu của SMM bao gồm việc tạo dựng thương hiệu, quản lý thương hiệu, xây dựng danh tiếng, tạo ra tin tức hay độ phủ truyền thông, và điều khiển lưu lượng cho vị trí kinh doanh thực tế
Tính chất nổi bật của truyền thông xã hội là việc người dùng Internet tự tạo
ra nội dung (bao gồm cả video và hình ảnh), họ kết nối với các cá nhân khác trong cộng đồng mạng và chia sẻ những điều đó Khi một cư dân mạng được chia sẻ cảm thấy thích thú về những nội dung đó, họ lại tiếp tục chia sẻ cho những người bạn khác Và việc này sẽ tạo ra một sức mạnh lan truyền thông tin vô cùng lớn, nó tương tự như marketing truyền miệng trong marketing truyền thống
1.4.3.2 Tối ưu hóa truyền thông xã hội – Social Media Optimization
(SMO)
Tối ưu hóa truyền thông xã hội (Social Media Optimization – SMO) là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề… Nếu SEO là phương pháp làm tăng thứ hạng của website trên các công cụ tìm kiếm thì SMO là phương pháp giúp cho cộng đồng mạng tìm thấy nội dung cần truyền tải dễ dàng nhất trên các trang mạng xã hội và các trang chia sẻ thông tin (như chia sẻ hình ảnh qua Flickr, Photobucket, Intasgram…; Youtube để chia sẻ video…)
Trang 23SMO sẽ giúp tăng nhanh đáng kể lượng truy cập vào trang web của doanh nghiệp thông qua việc lan truyền thông tin trong thế giới mạng
1.4.3.3 Marketing qua blog và forum (diễn đàn)
Marketing qua blog và diễn đàn là quá trình tạo ra dư luận và thu hút sự quan tâm của dư luận đối với sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp thông qua các diễn đàn, blog của cá nhân hoặc tổ chức, các cộng đồng và những môi trường xã hội khác Đây là một phương thức miễn phí lại có tác dụng rất lớn khi mà hiện nay, hầu hết các diễn đàn về tất cả các lĩnh vực đều thu hút được một lượng lớn người truy cập Nếu các doanh nghiệp có những thông tin hay, hữu ích được các thành viên trong diễn đàn chú ý, xem và bình luận thì đây sẽ là cách thức quảng bá cho website của doanh nghiệp tốt nhất và tiết kiệm được rất nhiều chi phí
1.4.4 Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising
Hiểu một cách đơn giản thì quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là hình thức quảng cáo trên Internet Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm mục đích cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán Nhưng quảng cáo trên web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác trực tiếp với quảng cáo và giúp phát triển thương hiệu của doanh nghiệp
Có nhiều hình thức quảng cáo trực tuyến, trong đó có 3 hình thức quảng cáo đang phổ biến và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp như: quảng cáo hiển thị, Google Adwords và quảng cáo trên mạng xã hội
1.4.4.1 Quảng cáo hiển thị - Display Advertising
Quảng cáo hiển thị (Display Advertising) là quảng cáo được hiển thị trực tiếp trên các trang web có nhiều người truy cập với các hình thức khác nhau như banner, logo, hình ảnh, video, pop – ups, flash…
Hình thức quảng cáo này như sau: mỗi tấm banner, logo, hình ảnh, video… của doanh nghiệp cần quảng cáo sẽ được ký hợp đồng và đóng phí để được đặt ở những vị trí thuận tiện, dễ được người truy cập vào trang web đó nhìn thấy nhất Khi người truy cập nhận được một tín hiệu lôi cuốn nhờ hình thức thiết kế banner
Trang 24hay do ẩn chứa các thông tin hấp dẫn mà họ đang quan tâm thì họ sẽ click vào banner đó Ngay lúc đó, người truy cập sẽ theo một đường dẫn liên kết đến thẳng website của doanh nghiệp
1.4.4.2 Google Adwords
Như đã có nhắc qua ở trên, Adwords là dịch vụ khai thác quảng cáo của Google được thực hiện trên công cụ tìm kiếm và các website trong hệ thống liên kết Google cung cấp giải pháp quảng cáo tài trợ Adwords cho khách hàng theo phương thức Pay Per Click (trả tiền theo mỗi lượt nhấp chuột) với 3 hình thức chính:
Quảng cáo từ khóa trên công cụ tìm kiếm
Quảng cáo từ khóa trên các websites
Quảng cáo banner trên các websites
Thông điệp quảng cáo của khách hàng sẽ được hiển thị bên phải hoặc đôi khi phía trên các kết quả tìm kiếm đối với phương thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (Xem hình 1.3)
Hình 1.3: Các vị trí hiển thị thông điệp quảng cáo trên Google
(Nguồn: www.google.com)
Trang 25Quảng cáo Google Adwords ưu việt nhờ khả năng “hiểu biết” quảng cáo, xác định đúng nhóm đối tượng đang quan tâm tới quảng cáo đồng thời có nhiều tùy biến giúp khách hàng tối ưu hóa quảng cáo và chi phí:
Hiển thị quảng cáo trong các khoảng thời gian nhất định
Hiển thị thông điệp quảng cáo theo đúng từ khóa lựa chọn
Hiển thị quảng cáo theo khu vực, quốc gia hay thậm chí toàn cầu
Định mức ngân sách quảng cáo theo ngày, theo giai đoạn
Chính nhờ khả năng tùy biến quảng cáo cực kỳ linh hoạt, Google Adwords là
sự lựa chọn hàng đầu trong các chiến dịch quảng cáo, giúp cho các doanh nghiệp có thể định hướng khách hàng cực kỳ hiệu quả
1.4.4.3 Quảng cáo trên mạng xã hội
Mạng xã hội là những website cung cấp dịch vụ kết nối trực tuyến, các web này cho phép các thành viên gia nhập bằng cách đăng ký thông tin và từ đó liên kết với nhau thông qua việc trao đổi thông tin, hình ảnh, kết bạn, tạo nhóm, lập hội… Tính tương tác và liên kết giữa các cá nhân trên mạng xã hội rất lớn và mạnh mẽ đã thu hút và tạo ra một hình thức truyền thông trực tuyến mới thông qua các trang mạng xã hội này
Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media) là hình thức sử dụng hệ thống social media để làm marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải đáp thắc mắc của khách hàng
Các doanh nghiệp sử dụng hình thức quảng cáo trên mạng xã hội nhằm tận dụng các công cụ của mạng xã hội để khuếch trương thương hiệu của họ, gia tăng
số lần hiển thị website của họ trên hệ thống của mạng xã hội
Quảng cáo trên mạng xã hội có những lợi ích sau:
Tính lan truyền: Một khi các thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ của doanh
nghiệp được đăng lên các trang web mạng xã hội, các thông tin này nhanh chóng được lan truyền từ người này sang người khác trong một khoảng thời gian rất ngắn
Trang 26 Tính cộng đồng: Khác với các kênh quảng cáo truyền thống khác là sản phẩm
hoặc dịch vụ của doanh nghiệp chỉ đến với khách hàng theo hướng một chiều từ doanh nghiệp thì với mạng xã hội, doanh nghiệp có thể xây dựng cộng đồng mang tính tương hỗ qua lại giữa sản phẩm – khách hàng; khách hàng – sản phẩm – khách hàng Sự phản hồi trực tiếp từ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng cải thiện về sản phẩm và dịch vụ tốt hơn
Các loại mạng xã hội:
- Mạng xã hội: Facebook, Zing me, Google plus…
- Chia sẻ video: Youtube, Clip.vn…
- Chia sẻ hình ảnh: Intasgram, Flickr, Picasa…
- Chia sẻ nhạc: mp3.zing.vn, nhaccuatui.com…
- Blog: Opera, Blog +, Blogspot…
- Kiến thức: Wikipedia
- Công việc: LinkedIn
- Cửa hàng: vatgia, chodientu.vn…
Hoạt động marketing bằng email bao gồm hai hình thức:
6
Th.S Lan Hương (2013), “Truyền thông trực tuyến & sự phát triển của doanh nghiệp”,
nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội
Trang 27- Email marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (Solicited Commercial Email – SCE), đây là hình thức hiệu quả nhất như khi khách hàng đăng ký nhận bản tin trên website của doanh nghiệp
- Email marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email Marketing hay Unsolicited Commercial Email – UCE) còn gọi là Spam Đây là hai hình thức marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên Internet, song, hình thức này thường gây phiền hà, không được người nhận đồng tình và dễ bị cho vào mục trash (thùng rác) hay bị chặn do chức năng chặn spam được thiết lập trong mail
Lợi ích của email marketing:
- Tiết kiệm rất nhiều thời gian
- Chi phí rất thấp và tạo ra lợi ích lớn
- Đem lại những đơn hàng mà doanh nghiệp không ngờ tới
1.4.6 Tiếp thị liên kết – Affiliate Marketing
Tiếp thị liên kết (affiliate marketing), hay còn được gọi với tên khác là chương trình đại lý, đây là phương thức tiếp thị dựa trên nền tảng internet trong đó một website sẽ quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều website khác và được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập, doanh số bán hàng hoặc khi mẫu đăng ký được hoàn tất… Tiếp thị liên kết khác với phương thức quảng cáo truyền thống nhờ việc thanh toán chỉ dựa trên hiệu quả của quảng cáo mà không phụ thuộc vào thời gian và tần suất quảng cáo
Trang 28Hình 1.4: Quá trình tiếp thị liên kết
(Nguồn: www.google.com)
Có một số dạng affiliate phổ biến sau:
- Pay per sales và Percentage Program: nhà cung cấp trả cho những người tiếp thị một số tiền cố định khi họ bán được 1 sản phẩm hoặc chia % trên giá trị sản phẩm đó
- Pay per lead và Pay per action: nhà cung cấp trả một số tiền cho người tiếp thị khi giới thiệu được khách điền vào các mẫu, tải tập tin, phần mềm… hay thực hiện tương tác nào đó trên website công ty
- Pay per click program: Tương tự như pay per lead, công ty trả cho người tiếp thị một số tiền nhất định khi khách hàng nhấp chuột vào các hệ thống tiếp thị liên kết trên site của người tiếp thị để ghé thăm website của nhà cung cấp
- Pay per call: nhà cung cấp trả tiền cho những người tiếp thị khi khách hàng gọi điện thoại đến nhà cung cấp
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN
CỦA NHÓM MEDIA TẠI IDG EVENT VIỆT NAM NĂM 2013
2.1 Tổng quan về IDG Event Việt Nam
Trải qua hơn 48 năm hình thành và phát triển, IDG đã trở thành một công ty toàn cầu, tiếp cận với khách hàng công nghệ trên hơn 97 quốc gia Được thành lập
từ năm 1964, International Data Group (IDG) cam kết sẽ tạo ra môi trường thuận lợi nhất để con người tiếp cận và áp dụng công nghệ hiệu quả Các sản phẩm và dịch
vụ của IDG được đa dạng và mở rộng ở sáu mảng chính: truyền thông trực tuyến,
sự kiện và hội nghị, xuất bản báo chí, dịch vụ công nghệ, giải pháp marketing toàn cầu và nghiên cứu thị trường
2.1.1 Lịch sử hình thành
IDG bắt đầu những hoạt động đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1992, thông qua việc đem tờ báo nổi tiếng PC World đến với độc giả Việt Nam bằng cách cung cấp nội dung của tờ báo này cho Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Vào năm 1996, văn phòng đại diện của IDG Châu Á đã chính thức thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực quản lí sự kiện và tổ chức hội nghị
Năm 2003, IDG thành lập công ty IDG Việt Nam với 100% vốn nước ngoài, các hoạt động của IDG tại Việt Nam cũng mở rộng ra thêm nhiều lĩnh vực, bao gồm: Sự kiện, nghiên cứu thị trường và xuất bản báo chí Cũng trong thời gian này, công ty IDG Event Việt Nam được thành lập, đại diện cho IDG tại Châu Á đảm trách về các hoạt động tổ chức sự kiện và hội nghị nhằm góp phần giúp cho vị trí của IDG Việt Nam chính thức được nâng cao, trở thành công ty dẫn đầu tại thị trường Việt Nam về lĩnh vực tổ chức sự kiện
Hai văn phòng đại diện chính của IDG Event tại Việt Nam được đặt tại TP
Hồ Chí Minh và Hà Nội
Trang 30Bảng 2.1: Thông tin liên hệ của công ty IDG Event Việt Nam
(Nguồn: công ty IDG Event Việt Nam)
Trong thị trường tổ chức hội nghị, IDG Event Việt Nam được xem là một trong những công ty tổ chức hàng đầu, đa phần những sự kiện này được công ty lên
kế hoạch, quảng bá truyền thông, kêu gọi đầu tư và đứng ra tổ chức Các chương trình do IDG tổ chức hầu hết mang tính toàn cầu với sự tham gia của rất nhiều nhân vật có tên tuổi trong lĩnh vực liên quan cũng như có sự hỗ trợ nhiều ban ngành chính phủ, như Phó Thủ tướng Chính phủ, Thứ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch phòng Công nghệ và Thương mại Việt Nam … Ngoài ra, tiêu chí của công ty khi nhận thực hiện sự kiện là sự kiện phải mang tính quốc tế, kết nối nhiều công ty và mang lại lợi ích cho cộng đồng Điều này bảo vệ danh tiếng rất tốt cho IDG Việt Nam và các cơ sở dữ liệu mà IDG Event Việt Nam đang nắm giữ vì nó có giá trị rất cao và chất lượng
Công ty IDG Event Việt Nam trở thành một trong những công ty tổ chức sự kiện hàng đầu tại Việt Nam vì hai lí do chính sau đây:
IDG Event Việt Nam là công ty tự đứng ra tổ chức sự kiện và gần như rất ít nhận đơn hàng tổ chức sự kiện từ các đơn vị hay tổ chức doanh nghiệp nào đó, điều này tạo ra khác biệt giữa IDG Event với các công ty tổ chức sự kiện khác
Lĩnh vực hoạt động của IDG trong mảng sự kiện rất rộng và lớn, điển hình là
“Triển lãm Quốc tế Kỷ nguyên công nghệ số” trong lĩnh vực công nghệ thông
Trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh Chi nhánh tại Hà Nội
- Phòng 1614, Tòa nhà Vincom, 72 Lê
- Tel: (04) 3933 5611
- Fax: (04) 3933 5610
- Website: http://www.idg.com.vn
Trang 31tin, “Học viện đào tạo doanh nhân” trong lĩnh vực đào tạo, “Hội nghị Banking Vietnam” và “Finance Vietnam” trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính …
Những công ty khác thường không cạnh tranh trực tiếp với IDG Event Việt Nam mà chỉ tổ chức một số sự kiện có tính chất tương đồng với các sự kiện của IDG Event trong từng lĩnh vực nhỏ, ví dụ như:
Đối với mô hình “IDG Leadership Academy”7 của IDG Event có chương trình
“Tư duy đột phá dành cho lãnh đạo chiến lược trong thời kì khủng hoảng” do Nhóm Thời báo Kinh tế Sài Gòn (Saigon Times Group) phối hợp với HIDA Nhật Bản và viện IMT; hoặc chương trình “IMIV Features Course: Organization leadership” do IMIV tổ chức
Đối với mô hình “Triển lãm Quốc tế Kỷ nguyên công nghệ số”, ta có chương trình “Triển lãm Thiết bị nghe nhìn AV Show” do Công ty TNHH Quảng Cáo Nam Bình tổ chức
Do đó, những đối thủ của IDG chỉ tập trung vào một lĩnh vực nhất định và các chương trình tuy có nét tương đồng, nhưng không cạnh tranh trực tiếp Ví dụ, IMIV không phải là công ty tổ chức sự kiện, họ chỉ là một tổ chức phi lợi nhuận độc lập đào tạo nhóm lãnh đạo tương lai cho các công ty tại Việt Nam với chương trình dành cho các công ty tư nhân cũng như nhóm hành chính công8 Tương tự, Nhóm Thời báo Kinh tế Sài Gòn thuộc mảng phát hành báo chí, họ chỉ tổ chức một vài sự kiện thuộc lĩnh vực chuyên môn để hỗ trợ cho hoạt động chính của họ
2.1.2 Các dịch vụ sự kiện và hội nghị hằng năm do IDG Event thực hiện
Hằng năm, IDG tổ chức hơn 750 sự kiện và hội nghị tại hơn 55 quốc gia trên toàn thế giới Trong đó có các sự kiện nổi tiếng hàng đầu thế giới như: Hội thảo và triển lãm Macworld, Hội thảo và triển lãm OpenSource World Tại Việt Nam, IDG Event cũng đã thành công khi tổ chức các sự kiện lớn về Công Nghệ Thông Tin và các hội thảo mang tầm quốc tế Có thể kể đến một vài sự kiện tiêu biểu như:
7
Đây là tên chính thức của chuỗi chương trình IDG Leadership Academy (ILA) và không
có tên dịch sang tiếng Việt Thông tin chi tiết tại trang thông tin điện tử
http://leadership.org.vn/
8
Theo http://www.jodric.com/vi/cac-dich-vu/case-studies/imiv.html, truy cập ngày
30/03/2014
Trang 32 Triển lãm Quốc tế Kỷ nguyên Công nghệ số - Vietnam Consumer Digital
World Expo
Hình 2.1: Logo sự kiện VCW
(Nguồn: Công ty IDG Event Việt Nam)
Hội thảo và triển lãm Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Ngân hàng -
Banking Vietnam
Hình 2.2: Logo sự kiện Banking Vietnam
(Nguồn: Công ty IDG Event Việt Nam)
Diễn đàn ngân hàng Đông Nam Á -Asean Banker Forum
Hình 2.3: Logo sự kiện ASEAN Banker Forum
(Nguồn: Công ty IDG Event Việt Nam)
Trang 33 Diễn đàn quốc tế dành cho lãnh đạo doanh nghiệp – CEO World Forum
Hình 2.4: Logo sự kiện CEO World Forum
(Nguồn: Công ty IDG Event Việt Nam)
Hội nghị và Lễ trao giải Lãnh đạo Công nghệ thông tin và An ninh thông tin
Đông Nam Á tiêu biểu –CIO|CSO Summit & Awards
Hình 2.5: Logo sự kiện CIO|CSO Summit & Awards
(Nguồn: Công ty IDG Event Việt Nam)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của IDG Event Việt Nam
Về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty IDG Event Việt Nam bao gồm các bộ phận và trung tâm hỗ trợ có mối quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự quản lý của ban giám đốc, đặc biệt là ông Lê Thanh Tâm – Giám đốc điều hành trực tiếp của IDG Event tại Việt Nam
Trang 34Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức của công ty IDG Event Việt Nam
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức tại IDG Event Việt Nam)
Ban Giám đốc
Điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu sự giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng Kỹ thuật
Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, vật
tư, thiết bị của công ty Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế, mạng, âm
Trang 35thanh, ánh sáng tại công ty khi tổ chức các sự kiện và hội nghị Hỗ trợ các phòng ban khác về các vấn đề kỹ thuật, vật tư, thiết bị
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Tham mưu cho Ban Giám đốc về các kế hoạch tổ chức và chiến lược kinh doanh của công ty Tổ chức xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển khách hàng, đề ra danh sách khách hàng mục tiêu, xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng
Về nguồn nhân lực
Tính đến tháng 12 năm 2013, nguồn nhân lực của công ty IDG Event Việt
Nam được phân bổ như sau:
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của công ty IDG Event Việt Nam
Trên Đại học
Trang 36Từ số liệu trên cho thấy cơ cấu nhân sự tại công ty IDG Event Việt Nam có phần lớn nhân viên đều đạt trình độ từ đại học trở lên (78%), cộng với việc đa số nhân viên đều nằm trong độ tuổi khá trẻ (<25 tuổi) nên tạo được sự năng động, sáng tạo cho công ty Ngoài ra, các nhân viên ở IDG đều có trình độ ngoại ngữ khá tốt nên cũng tạo được lợi thế, sự gần gũi và tin cậy khi làm việc với các đối tác nước ngoài
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2013
Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu của công ty IDG Event Việt Nam từ hoạt động tổ chức sự kiện năm 2013 (%)
Sự kiện
Doanh thu
% chi phí/doanh thu / sự kiện
% doanh thu/
Tổng doanh thu
% doanh thu từ bán vé
% doanh thu từ tài trợ
% doanh thu từ gian hàng
Trang 37CSO Conference & Award 1 35 65 150
(Nguồn: Phòng Tài Chính của IDG Event Việt Nam)
Hình 2.7: Tỷ lệ doanh thu từng sự kiện trên tổng doanh thu
(Nguồn: Phòng Tài chính tại IDG Event Việt Nam)