Từ những tồn đọng đó và dựa trên định hướng phát triển của Ngân hàng công thương Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thẩm định trong c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN THÀNH ĐỒNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số chuyên ngành: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2Tôi tên là: Nguyễn Thành Đồng
Sinh ngày: 05 tháng 01 năm 1991 – tại: Bình Định
Quê quán: Bình Định
Hiện đang công tác tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
11, số 292A Lãnh Binh Thăng, Phường 11, Quận 11, TP.HCM
Là học viên cao học khóa 15 của trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chi Minh
Mã học viên:
Cam đoan đề tài: Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 11
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu học tập và làm việc với tinh thần nghiêm túc Số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của Tôi
Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2015
Người cam đoan
Nguyễn Thành Đồng
Trang 3Lời đầu tiên, Tôi muốn cảm ơn đến ba mẹ tôi và gia đình Tôi đó là những người quan trọng nhất trong cuộc đời Tôi đã quan tâm, khích lệ, động viên giúp đỡ Tôi có thể hoàn thành tốt khoá học
Và đặc biệt Tôi xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của Tôi - TS Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho Tôi suốt thời gian qua thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Sau đại học trường Đại học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt tri thức và quan tâm tạo mọi điều kiện cho Tôi hoàn thành khoá học
Xin cảm ơn tập thể lớp Cao học khoá XV – Lớp CH15B đã quan tâm giúp đỡ Tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng, Tôi xin chúc quý Thầy Cô, tập thể lớp Cao học khoá XV – Lớp CH15B sức khoẻ và thành đạt
Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2015
Nguyễn Thành Đồng
Trang 4TÓM TẮT
Hiện tại, nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) đã tài trợ một nguồn vốn lớn cho các dự án hạ tầng giao thông nói chung và dự án BOT đường bộ nói riêng, xu hướng này đang có chiều hướng gia tăng Tuy nhiên, hoạt động thẩm định các dự án BOT đường bộ của NHTM vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chất lượng thẩm định chưa cao, dẫn đến chưa đáng giá toàn diện hiệu quả và rủi ro của dự án
Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư BOT đường
bộ và thông qua các chỉ đánh giá hiệu quả thẩm định các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 11 Thực tế cho thấy rằng hiệu quả hoạt động thẩm định dự án BOT đường bộ tại chi nhánh đã đạt được những thành tựu nhất định thể hiện qua các chỉ tiêu thời gian, chi phí, chất lượng thẩm định, lợi ích mang lại
và tỷ lệ nợ xấu của các dự án BOT đương bộ trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014 Bên cạnh những thành công đạt được vẫn còn tồn tại những hạn chế về quy trình thẩm định, con người, tính đặc thù của dự án đầu tư BOT đường bộ làm ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm định các dự án BOT đường bộ
Từ những tồn đọng đó và dựa trên định hướng phát triển của Ngân hàng công thương Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thẩm định trong các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11 nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại nói chung, ngoài
ra luận văn đề xuất kiến nghị các giải pháp về cơ chế chính sách đối với cơ quan Nhà nước (Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước) và nhà đầu tư để góp phần tăng hiệu quả đầu tư khi tham gia với hoạt động đầu tư các dự án BOT đường bộ
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
LỜI GIỚI THIỆU xi
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BOT ĐƯỜNG BỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Cơ sở lý luận về phương thức đầu tư các dự án đường bộ theo hình thức BOT đường bộ 1
1.1.1 Phương thức đầu tư BOT đường bộ 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Ưu nhược điểm của phương thức đầu tư BOT đường bộ 3
1.1.2 Đặc điểm của dự án BOT đường bộ 7
1.1.2.1 Sự tham gia của Chính Phủ 7
1.1.2.2 Ký kết hợp đồng BOT 9
1.1.2.3 Thành lập doanh nghiệp dự án BOT đường bộ 11
1.1.2.4 Tài trợ dự án 11
1.1.2.5 Bảo lãnh và các bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án 12
1.1.2.6 Đầu tư thiết bị 12
1.1.2.7 Vai trò của các chuyên gia tư vấn nước ngoài 12
1.1.2.8 Tính phức tạp của quy trình đầu tư BOT đường bộ 13
1.1.2.9 Tài sản đảm bảo được thế chấp tại ngân hàng 13
1.1.3 Các rủi ro thường phát sinh trong các dự án BOT đường bộ 14
1.1.3.1 Rủi ro do Chính Phủ gánh chịu 14
1.1.3.2 Các rủi ro doanh nghiệp dự án gánh chịu 15
Trang 61.2 Hoạt động thẩm định các dự án đầu tư BOT đường bộ của các ngân hàng
thương mại 18
1.2.1 Dự án đầu tư BOT đường bộ 18
1.2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư BOT đường bộ 18
1.2.1.2 Nội dung dự án đầu tư BOT đường bộ 18
1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 24
1.2.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 24
1.2.2.2 Yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 24
1.2.2.3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 26
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 39
1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 39
1.2.3.2 Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH 11 43
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 11 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 11 43
2.1.2 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý 44
2.1.3 Hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh 11 từ năm 2012 đến năm 2014 44
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 44
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 47
2.1.3.3 Khái quát kết quả kinh doanh tại chi nhánh 11 giai đoạn 2012 – 2014 51
2.1.3.4 Các hoạt động khác 53
2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 54
Trang 72.2.1 Danh mục cho vay đầu tư dự án BOT đường bộ tại chi nhánh 11 54
2.2.1.1 Phân chia theo dư nợ 54
2.2.1.2 Phân chia theo thời hạn cho vay 56
2.2.1.3 Phân chia khách hàng đầu tư vào dự án BOT đường bộ 57
2.2.1.4 Phân chia mục đích đầu tư vào dự án BOT đường bộ 59
2.2.2 Một số vấn đề thường phát sinh của dự án BOT đường bộ trong quá trình thẩm định 61
2.2.2.1 Vấn đề giải phóng mặt bằng và huy động nguồn vốn đầu tư 61
2.2.2.2 Vấn đề quản lý tổng vốn đầu tư dự án 62
2.2.2.3 Vấn đề quy định về trạm thu phí 63
2.3 Đánh giá hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 64
2.3.1 Các kết quả đạt được về hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 64
2.3.1.1 Thời gian thẩm định 64
2.3.1.2 Chi phí thẩm định 65
2.3.1.3 Chất lượng báo cáo thẩm định 66
2.3.1.4 Lợi ích mang lại 67
2.3.1.5 Tỷ lệ nợ xấu 68
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại về hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 70
2.3.2.1 Thời gian thẩm định 70
2.3.2.2 Chi phí thẩm định 70
2.3.2.3 Chất lượng báo cáo thẩm định 71
2.3.2.4 Lợi ích mang lại 72
2.3.2.5 Tỷ lệ nợ xấu 73
2.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm định các dự án BOT đường bộ tại chi nhánh 11 73
2.4.1 Các nhân tố khách quan 73
2.4.1.1 Môi trường kinh tế xã hội 73
Trang 82.4.1.2 Môi trường pháp lý 74
2.4.1.3 Doanh nghiệp dự án 75
2.4.2 Các nhân tố chủ quan 75
2.4.2.1 Năng lực của cán bộ thẩm định 75
2.4.2.2 Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định 76
2.4.2.3 Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định 76
2.4.2.4 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định 77
2.4.2.5 Tổ chức công tác thẩm định 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN BOT ĐƯỜNG BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH 11 80
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh 11 80
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh 11 80
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của hoạt động thẩm định 81
3.2 Giải pháp chung nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 81
3.2.1 Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ thẩm định 81
3.2.2 Nâng cao chất lượng thu nhập thông tin 83
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và phương tiện làm việc 84
3.2.4 Giải pháp về quá trình tổ chức và điều hành công việc 85
3.2.5 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án đầu tư 86
3.2.6 Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro của dự án 91
3.3 Giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại chi nhánh 11 93
3.3.1 Giải pháp rút ngắn thời gian thẩm định 93
3.3.2 Chi phí thẩm định 94
3.3.3 Chất lượng báo cáo thẩm định 95
3.3.4 Nâng cao lợi ích mang lại 95
3.3.5 Tỷ lệ nợ xấu 96
Trang 93.4 Các kiến nghị về phía Nhà nước 97
3.4.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đối với dự án BOT 98
3.4.2 Thiết lập khuôn khổ hành chính đối với các dự án BOT 98
3.4.3 Tăng cường các hình thức hỗ trợ khác từ phía Nhà Nước 99
3.5 Các kiến nghị đối với doanh nghiệp 100
3.5.1 Tuân thủ các quy trình lập dự án đầu tư 100
3.5.2 Nâng cao khả năng hiễu rõ về phương thức đầu tư BOT 101
3.5.3 Nâng cao hiệu quả các biện pháp hạn chế và quản lý các rủi ro cơ bản 101
3.5.4 Nghiên cứu kỹ về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ của dự án 102
KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn năm 2012 - 2014 45
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn giai đoạn 2012 - 2014 46
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn 2012 - 2014 48
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 49
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2012 - 2014 52
Bảng 2.6: Phân chia theo dư nợ các dự án BOT đường bộ tại 31/12/2014 55
Bảng 2.7: Thời hạn cho vay các dự án BOT đường bộ tại 31/12/2014 56
Bảng 2.8: Thời gian thẩm định dự án BOT đường bộ tại chi nhánh 11 64
Bảng 2.9: Chi phí trung bình thẩm định khoản vay BOT đường bộ 65
Bảng 2.10: Nội dung điều chỉnh khi thẩm định dự án BOT đường bộ 67
Bảng 2.11: Lợi nhuận từ cho vay dự án BOT đường bộ trong năm 2014 68
Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu cho vay giai đoạn 2012-2014 69
Bảng 2.13: Lợi nhuận từ cho vay dự án BOT đường bộ trong năm 2014 72
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 11 44
Hình 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2012 - 2014 45
Hình 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo thời hạn giai đoạn 2012 - 2014 46
Hình 2.4: Dư nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn 2012 - 2014 48
Hình 2.5: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 50
Hình 3.1: Biểu đồ giải pháp về cơ cấu tổ chức thẩm định 86
Bảng 3.1: Quy định thời gian thẩm định từng đối với dự án BOT đường bộ 93
Bảng 3.2: Chỉ tiêu đánh giá lợi ích khi cho vay dự án BOT đường bộ 96
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng anh Nghĩa Tiếng việt
Chuyển giao
Kinh doanh
Trang 12LỜI GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu
Trong những năm qua, thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và Nhà nước đã đề ra, Việt Nam đã có những phát triển vượt bật về nhiều mặt Sự phát triển kinh tế luôn đi kèm với sự phát triển về cơ sở hạ tầng một đất nước Thực tế thời gian qua cho thấy, Chính Phủ không có đủ nguồn lực để đầu tư cho các dự
án đầu tư (DAĐT) thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Do đó, bằng cơ chế chính sách, Chính Phủ Việt Nam đã và đang khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia thực hiện các dự án xây dựng và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc dự án cải tạo,
mở rộng, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có để nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả đầu tư, trong đó có hình thức đầu tư theo hợp đồng BOT
Các DAĐT lĩnh vực cơ sở hạ tầng thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía các ngân hàng là điều kiện quan trọng để dự án
có thể thực hiện thành công Việc tham gia tài trợ các DAĐT cơ sở hạ tầng mang lại cho các ngân hàng thương mại (NHTM) nhiều lợi ích, tuy nhiên, để đầu tư lựa chọn được các dự án khả thi và từ chối những dự án kém khả thi là điều không dễ dàng Do đó, thẩm định DAĐT là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng một khoản cho vay có thể đạt được ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận – an toàn – lành mạnh
Hiện tại, hoạt động thẩm định DAĐT BOT đường bộ của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chất lượng thẩm định chưa cao dẫn đến chưa đánh giá toàn diện hiệu quả và rủi ro của dự án Vì vậy ngân hàng có thể không thu hồi được vốn đầu tư, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng Là một trong những ngân hàng lớn trong hệ thống NHTM của Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11 nói riêng cũng không nằm ngoài tình trạng này
Trang 13Để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11, trong điều kiện không gian và thời gian cho phép, với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại nhà trường
và kinh nghiệm công tác thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh
11, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả thẩm định dự
án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 11 ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bằng việc đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11 trong những năm gần đây, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nêu ra những hạn chế về hiệu quả hoạt động thẩm định các dự án BOT đường bộ, để từ đó đề xuất các giải pháp ở tầm vi mô để góp phần nâng cao hoạt động thẩm định dự án đầu tư BOT đường
bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh 11 nói riêng và hệ thống NHTM nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng hiệu quả hoạt động thẩm định các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm hiệu quả hoạt động thẩm định DAĐT BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11 Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài cụ thể như sau:
- Trên cơ sở nội dung đề tài đặt ra, thực hiện thu thập, thống kê số liệu từ các báo cáo tổng kết của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam -Chi nhánh 11 trong giai đoạn năm 2012 - 2014
- Thực hiện so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích số liệu để đưa ra các đánh giá về tình hình thực tế và tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, tồn tại trong quá trình thẩm định các dự án
Trang 14BOT đường bộ của Chi nhánh 11 để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể
- Tham khảo các quy định, văn bản của Nhà nước có liên quan và các giáo trình, tài liệu, tạp chí từ các cơ quan, ban ngành, các đề tài nghiên cứu liên quan
để phục vụ thêm cho nội dung nghiên cứu
- Sử dụng các phần mềm vi tính thông dụng như Winwords, Excel để trình bày và xử lý số liệu, vẽ bảng biểu
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ của hệ thống ngân hàng thương mại
- Trình bày thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ, từ
đó rút ra những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại về hiệu quả công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 11
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh 11 nói chung và
hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng
6 Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: cung cấp khung lý thuyết về hoạt động thẩm định dự án
đầu tư BOT đường bộ của các Ngân hàng thương mại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thẩm định các dự án BOT đường bộ
- Về mặt thực tiễn: đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu quả thẩm định
trong các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh 11 nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại nói chung để từ đó quản lý nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng khi đầu tư vào các dự án BOT với một mức rủi
ro chấp nhận được
7 Kết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu gồm có 03 chương và được bố cục như sau:
Chương 1: Hoạt động thẩm định các dự án đầu tư BOT đường bộ của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động thẩm định các dự án BOT đường
Trang 15bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu hoạt động thẩm định các dự án BOT đường bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh 11
Trang 16CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BOT
ĐƯỜNG BỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về phương thức đầu tư các dự án đường bộ theo hình thức BOT đường bộ
1.1.1 Phương thức đầu tư BOT đường bộ
1.1.1.1 Khái niệm
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng như đường bộ, cầu đường bộ hay các công trình đường bộ công cộng là một nhu cầu thiết yếu cho quá trình công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế Trước đây, Nhà nước thường sử dụng nguồn thu từ thuế hoặc các khoản vay từ các NHTM hay từ các tổ chức kinh tế để tài trợ cho các khoản đầu tư này Trong khi chưa có sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân thì Nhà nước phải chịu hoàn toàn mọi rủi ro và chi phí đầu tư vào các công trình này Điều đó khiến cho gánh nặng nợ nần và thâm hụt ngân sách vốn là căn bệnh
cố hữu ở hầu hết các nước (đặc biệt là các nước đang phát triển) trở nên nặng nề hơn Do vậy, phương thức đầu tư BOT về hệ thống đường bộ ra đời nhằm giải quyết vấn đề trên
Từ những năm 1990, thuật ngữ BOT được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và được biết đến là một phương thức đầu tư vào các dự án xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, một lĩnh vực vốn từ trước đến nay vẫn được dành riêng cho khu vực Nhà nước Cho đến nay, phương thức đầu tư này được coi là sự lựa chọn tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư vào các dự án xây dựng mới cơ sở hạ tầng với quy mô lớn mà không bị giới hạn bởi các nguồn lực hạn chế của Nhà nước BOT đặc biệt là một phương thức hữu hiệu cho các nước đang phát triển để xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng trong khi còn gặp khó khăn về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ
BOT là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu
tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vốn vẫn dành riêng cho khu vực Nhà nước BOT là viết tắt của “Build – xây dựng, Operate – vận hành, Transfer – chuyển giao”
Trong một dự án BOT, một doanh nghiệp tư nhân được đặc quyền xây
Trang 17dựng và vận hành một công trình mà thường do cơ quan Nhà nước thực hiện Vào cuối giai đoạn đặc quyền, doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự
án về cho cơ quan Nhà nước Giai đoạn đặc quyền được xác định bởi độ dài thời gian cần thiết để doanh thu từ công trình trả hết nợ của doanh nghiệp, các chủ đầu tư thu hồi được vốn và có một tỷ suất lợi nhuận hợp lý cho những nỗ lực và rủi ro mà doanh nghiệp đó phải gánh chịu Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới về phương thức đầu tư BOT thì “Phương thức đầu tư BOT là hình thức nhà đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng công trình, sau khi hoàn thành sẽ tiến hành kinh doanh khai thác trong một thời gian nhất định đảm bảo thu hồi được vốn và có lợi nhuận hợp lý sau đó chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước.”
Nhận thức được rằng tình trạng yếu kém của cơ sở hạ tầng là một trong các nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đất nước và ảnh hưởng đến môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Điều quan trọng là nếu chỉ dựa vào nguồn vốn đầu tư trong nước thì thật khó khăn để cải thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, một lĩnh vực yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn và thời gian hoàn vốn dài Hơn nữa, nền kinh tế đang phát triển có quá trình yêu cầu đầu tư trong khi nguồn tài trợ cho các yêu cầu đó lại hạn chế Cũng như nhiều nước khác, Việt Nam đã nhận thức được rằng để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng mà không phải tự tài trợ từ nguồn thu nhập hoặc tích lũy hạn hẹp từ mình thì việc thu phí và sử dụng nguồn vốn của khu vực tư nhân là yêu cầu tất yếu
Hoạt động đầu tư các dự án hạ đường bộ theo hình thức BOT là một hình thức đầu tư trong nhiều loại hình đầu tư các công trình công cộng vì vậy Chính Phủ đã quyết định sử dụng một định nghĩa phương thức BOT chung khái quát định nghĩa về phương đầu tư BOT, tùy vào các dự án cụ thể Chính phủ và các cơ quan thuộc Chính phủ sẽ áp dụng các văn bản quy định pháp luật riêng Dựa trên tình thần chung về hoạt động đầu tư BOT thì ngày 14/02/2015 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, hoàn thiện, bổ sung các nội dung mà các quy định trước đó (thay thế nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT; thay thế nghị định số 24/2011/NĐ-
Trang 18CP ngày 05/04/2011 của Chính Phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT) thì “Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – Chuyển giao (sao đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền”
Như vậy, định nghĩa về phương thức đầu tư BOT theo nghị định số 15/2015/NĐ-CP đã đúng theo tinh thần định nghĩa của Ngân hàng thế giới Đầu
tư theo hình thức BOT nói chung và đầu tư BOT đường bộ nói riêng là một phương thức đầu tư được áp dụng riêng trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, theo phương thức này, nhà đầu tư sẽ tiến hành xây dựng và sau đó khai thác kinh doanh công trình đó trong một thời gian hợp lý, thời gian hợp lý này tùy thuộc vào từng lĩnh vực đầu tư và từng dự án cụ thể Tuy nhiên khoảng thời gian này phải đủ để nhà đầu tư thu hồi được vốn và các khoản chi phí đã trang trải đồng thời có một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý Sau khoảng thời gian đó công trình đã xây dựng sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước để tiếp tục vận hành, kinh doanh
1.1.1.2 Ưu nhược điểm của phương thức đầu tư BOT đường bộ
- Ưu điểm của phương thức đầu tư BOT đường bộ
Đối với quốc gia: Đặc điểm cơ bản của các dự án BOT đường bộ là quy
mô lớn và lượng vốn lớn do vậy góp phần cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Đây là một trong các hình thức huy động vốn, hỗ trợ được nguồn vốn khan hiếm của Chính Phủ, bù đắp thiếu hụt về ngân sách, tạo nguồn thu ngân sách từ việc thu một phần lợi nhuận của công ty BOT và thu hút các nguồn thu ngân sách khác từ các hoạt động dịch vụ có liên quan, tạo ra nhiều công ăn việc làm
và thu nhập cho nhiều người lao động
Ưu điểm nổi bật của phương thức này là có thể tiếp nhận đầu tư mà không làm tăng thêm nợ hiện tại của Chính Phủ, do ở giai đoạn chuyển giao
Trang 19Nhà nước không phải trả một khoản chi phí nào vì nguyên tắc cơ bản của phương thức này là chuyển giao không bồi hoàn Một lợi ích khác là Nhà nước
có thể tiết kiệm được tiền lãi để trả cho các khoản vay nếu thay vì đầu tư bằng phương thức BOT do Nhà nước đầu tư vào công trình này bằng các nguồn vốn cho vay
Các dự án BOT đường bộ còn có tác dụng giảm bớt vai trò độc quyền của Nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, đồng thời huy động tính hiệu quả của các thành phần kinh tế khác Khai thác mọi tiềm năng kinh tế để phục
vụ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng gia thông đường bộ, nhất là thành phần kinh tế tư nhân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển toàn diện Riêng với các nước đang phát triển thì giải quyết được những eo hẹp về nguồn vốn, kinh nghiệm và nguồn nhân lực dồi dào
Khai thác được luồng đầu tư của khu vực tư nhân vào phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ, các nguồn vốn này cho phép chủ đầu tư thúc đẩy nhanh việc xây dựng các dự án quan trọng mà không phải chờ đợi các nguồn lực hạn chế từ Chính Phủ Đồng thời giảm chi phí xây dựng, vận hành do có sự tham gia của khu vực tư nhân với mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ các công trình này Cam kết bằng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn thu chính từ sản phẩm từ vốn đầu tư tạo ra cho các nhà đầu tư tư nhân những động lực khuyến khích nhằm phát triển, thiết kế, xây dựng và vận hành dự án một cách có hiệu quả nhất
Nếu như trước đây Nhà nước độc quyền trong các dự án cơ sở hạ tầng giao thông thông qua các công ty thuộc Bộ giao thông vận tải thì đồng nghĩa với việc gánh chịu mọi rủi ro và chi phí, với sự tham gia của khu vực tư nhân thì rủi ro sẽ được phân bổ cho các khu vực tư nhân và Nhà nước Một ưu việt hơn của phương thức đầu tư này là khác với hình thức tư nhân hóa, Nhà nước mất quyền kiểm soát với các dự án thì trong các dự án BOT đường bộ Nhà nước vẫn có quyền kiểm soát tiến trình hoạt động của dự án ở một mức độ nhất định Hơn nữa khi công trình chuyển giao cho Nhà nước thì vẫn có một thời hạn bảo lãnh của nhà đầu tư đối với lợi ích thu được từ dự án
Các dự án đầu tư dưới dạng BOT đường bộ thường là các dự án có kỹ
Trang 20thuật cao, công nghệ tiên tiến và đảm bảo chất lượng lâu dài trong quá trình vận hành dự án do đó tạo cơ hội học hỏi về kỹ thuật, bí quyết trình độ quản lý cho các cán bộ, chuyên gia cũng như người lao động tham gia đầu tư dự án Ngoài
ra Chính phủ còn được chuyển giao công nghệ mà không mất thêm chi phí chuyển giao (điều kiện chuyển giao được quy định trong hợp đồng BOT và được tính toán vào chi phí tổng mức đầu tư), đây là một trong các lợi ích thiết thực nhất của các dự án BOT
Đối với chủ đầu tư: Đối với các chủ đầu tư có nguồn vốn nhàn rỗi và có
nhu cầu đầu tư sinh lời thì BOT đường bộ nói riêng là lĩnh vực đầu tư khá tiềm năng, có khả năng sinh lời khá cao, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và khá an toàn
do có hỗ trợ từ phía Chính Phủ và nguồn thu ổn định từ dự án như các quy định
hỗ trợ về giá vé thu phí, ưu đãi về thuế, hỗ trợ về thời gian thu phí để đảm bảo thu hồi nguồn vốn đầu tư
Được quyền kiểm soát doanh nghiệp BOT đường bộ trong một thời gian
để thu hồi được vốn và có lợi nhuận hợp lý Không giống như các hình thức đầu tư khác, nhà đầu tư bỏ vốn ra kinh doanh và hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm và rủi ro đối với kết quả kinh doanh của mình, trong các dự án BOT đường bộ, Nhà nước cùng chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư
- Nhược điểm của phương thức đầu tư BOT đường bộ
Đối với Chính phủ: Tất nhiên phương thức BOT đường bộ không phải
là phương thức chữa bách bệnh, bên cạnh các điểm ưu việt, phương thức này cũng có nhiều hạn chế
Các dự án BOT đường bộ là vô cùng phức tạp về cả phương diện pháp
lý, phương diện kỹ thuật cũng như hiệu quả tài chính Các dự án này cần thời gian dài để đàm phán và phát triển, thông thường khoảng 12 tháng để hoàn thiện về các thủ tục đầu tư Sự tham gia của Chính Phủ, môi trường và tính ổn định của nền kinh tế, pháp lý và nhiều yếu tố khác nữa đều có ảnh hưởng lớn đến dự án BOT
Sự phức tạp của dự án này còn thể hiện ở chỗ có nhiều bên tham gia: Chính Phủ (thông thường là Bộ giao thông vận tải), các nhà đầu tư, các nhà
Trang 21cung cấp nguyên vật liệu, các nhà thầu, các nhà cho vay và sự phụ thuộc giữa các bên càng làm tăng tính phức tạp của dự án Quy trình phức tạp, nhiều bên tham gia với thời gian đầu tư dài đã làm cho dự án BOT đường bộ chứa đựng rất nhiều rủi ro
Các dự án BOT đường bộ thường tập trung vào khai thác tối đa những vùng, địa phương và lĩnh vực đầu tư có lợi thế tốt nhất để góp phần phát triển kinh tế của một đia phương nên dễ gây ra tình trạng mất cân đối về đầu tư và cơ cấu kinh tế giữa các vùng, giữa các lĩnh vực kinh tế Bên cạnh đó, các dự án BOT đường bộ với mục đích hỗ trợ về cơ sở vật chất để phát triển kinh tế vì vậy để các dự án này triển khai thực hiện thì địa phương phải có một phương hướng phát triển kinh tế sẵn có, lâu dài Do đó, các địa phương chưa có tiềm năng phát triển thì khả năng kêu gọi nhà đầu tư tham gia thực hiện các dự án BOT đường bộ từ phía Chính phủ sẽ gặp nhiều khó khăn
Do đặc điểm của dự án là vốn đầu tư lớn, thời gian dài, lại nhiều rủi ro
do vậy Nhà nước cần có nhiều ưu đãi để có thể thu hút được các nhà đầu tư đầu
tư vào các dự án này Điều này có thể tạo tâm lý suy nghĩ cho mọi người về một môi trường kinh doanh bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp khác và doanh nghiệp BOT đường bộ, những ưu đãi về thuế khiến Chính Phủ sẽ mất đi một nguồn thu thuế lớn
Chính Phủ có thể gặp khó khăn trong việc vận hành công trình sau khi nhận chuyển giao từ các nhà đầu tư do hạn chế về trình độ quản lý và vận hành của đội ngũ cán bộ Do vậy, sau thời điểm chuyển giao, công trình có thể vẫn phụ thuộc vào các nhà đầu tư Một bất cập khác là công trình dự án không còn sinh lợi vào thời điểm chuyển giao do phát sinh các chi phí sửa chữa công trình, thậm chí có thể để lại gánh nặng nợ nần cho Chính phủ
Đối với nhà đầu tư: Dự án BOT đường bộ vốn phức tạp và có nhiều rủi
ro nên nếu không được Chính Phủ hỗ trợ thì việc vận hành công trình để thu lợi nhuận là khó khăn Ví dụ nhà đầu tư có thể gặp khó khăn về việc thu phí công trình bao gồm tăng giá vé thu phí định kỳ hoặc thời gian thu phí quá ngắn, hoặc các ưu đãi đối với nhà đầu tư không được cam kết chắc chắn Trường hợp các
Trang 22dự án phải nhờ vào sự hỗ trợ của Chính Phủ là giải phóng mặt bằng, đây là dự
án riêng cần phải nhờ vào sự hỗ trợ và chỉ có cơ quan Nhà nước mới làm được
Do đó, đối với các dự án BOT đường bộ muốn thành công phải cần có sự hỗ trợ của Chính Phủ
Vốn đầu tư lớn cũng là một khó khăn đối với các nhà đầu tư, chỉ có các nhà đầu tư có tiềm lực vốn lớn mới có thể tham gia vào các dự án BOT đường
bộ Dự án BOT đường bộ có thể được tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn vay, tuy nhiên, hầu hết các luật điều chỉnh phương thức này đều quy định một tỷ lệ vốn tối thiểu của các nhà đầu tư (Ví dụ như Nghị định 15/2015/NĐ-CP của Việt Nam quy định tỷ lệ này 15% đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 1.500 tỷ đồng và 10% đối với dự án có mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên), tỷ lệ này đủ để ràng buộc lợi ích của nhà đầu tư vào sự thành công và nghĩa vụ đối với dự án BOT đường bộ
Tuy đầu tư vào các dự án BOT đường bộ vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế, nhưng đây vẫn là một lựa chọn tốt đối với các nước đặc biệt là các nước đang phát triển nhằm phát triển và nâng cao hệ thống giao thông, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, theo kịp trình độ phát triển kinh tế của các nước khác
1.1.2 Đặc điểm của dự án BOT đường bộ
1.1.2.1 Sự tham gia của Chính Phủ
Một trong những lợi thế của phương thức BOT đường bộ đối với một Chính Phủ là một khối lượng công việc hợp lý, bao gồm cả trách nhiệm tài trợ, thiết kế, xây dựng và vận hành dự án được chuyển giao từ các cơ quan của Chính Phủ (trong đó Bộ giao thông vận tải đầu mối) phải chịu trách nhiệm đối với các dự án cơ sở hạ tầng đường bộ sang cho khu vực tư nhân Tuy nhiên, điều này không có nghĩa vai trò của Chính Phủ hạn chế đối với việc giám sát và theo dõi các dự án BOT đường bộ Các dự án BOT đường bộ đòi hỏi Chính Phủ phải đóng một vai trò tích cực, đặc biệt trong giai đoạn trước xây dựng hay trước đầu tư của một dự án
Chính Phủ có trách nhiệm xác định các khu vực và các dự án phù hợp đối với phương thức này, Chính Phủ quyết định các quy trình xác định tiêu chuẩn lựa chọn các nhà tài trợ BOT đường bộ Nhiệm vụ quan trọng nhất là dự
Trang 23thảo hợp đồng dự án (thường được gọi là hợp đồng BOT đường bộ được ký kết giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án) trong đó quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án và cơ quan Chính Phủ
có thẩm quyền ký kết hợp đồng đó
Chính Phủ thường hỗ trợ dự án theo các hình thức sau: cung cấp địa điểm để thực hiện dự án và đường tiếp cận với địa điểm đó, cung cấp năng lượng, giao thông và các hỗ trợ khác có tính hậu cần Chính Phủ cũng sẽ tham gia vào việc cấp phép, giấy phép và chấp nhận đầu tư cũng như đảm bảo rằng các giấy phép đầu tư đảm bảo hiệu lực trong suốt quá trình đầu tư dự án
Về lý thuyết, tính chất thu hút quan trọng của dự án BOT đường bộ là nó
sẽ được tài trợ bởi khu vực tư nhân mà không có bất cứ một cam kết tài chính nào từ phía Chính Phủ và sự tham gia của Chính Phủ sẽ ở mức độ tối thiểu Tuy nhiên, trong thực tế, sự hướng dẫn và hỗ trợ của Chính Phủ về mặt pháp lý, hành chính và có những lúc là tài chính là cần thiết, đặc biệt đối với các dự án
có rủi ro đầu tư cao Những hỗ trợ của Chính Phủ thể hiện ở mức độ khuyến khích nhà đầu tư tham gia và chứng minh Chính phủ luôn hỗ trợ các nhà đầu tư tiềm năng khi thực hiện các dự án BOT đường bộ Các hình thức hỗ trợ đối với
dự án gồm: khung pháp lý đặc biệt, miễn giảm thuế, luật lao động, di cư, hải quan, cam kết một tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu, bảo vệ vốn đầu tư
Dự án BOT đường bộ với mục đích cung cấp dịch vụ công cộng cho người dân, tuy nhiên đối khi nguồn thu từ dự án không đảm bảo hoàn vốn đầu
tư cho chủ sở hữu và tổ chức cho vay Vì vậy để đảm bảo nguồn thu đối với các các dự án BOT đường bộ, Chính Phủ nước chủ nhà cam kết trả một phí công suất tối thiểu hoặc các khoản phí phụ thêm nếu như mật độ giao thông giảm xuống dưới mức tối thiểu (theo quy định của hợp đồng BOT)
Tóm lại, một dự án cơ sở hạ tầng BOT đường bộ không thể nào thực hiện được nếu thiếu sự hợp tác và những cam kết hỗ trợ chắc chắn của Chính Phủ Cam kết của Chính Phủ là một nhân tố trọng yếu để cho các nhà đầu tư và các chủ nợ đánh giá tính sống còn của dự án Hơn thế nữa, sự kiểm soát của Chính Phủ đối với nhiều công đoạn trong một dự án đã tạo ra Chính Phủ một cơ
Trang 24hội để quản lý dự án sao cho có sự điều phối từ phía Chính Phủ một cách hiệu quả, điều đó đảm bảo được ràng buộc dự án đó thực sự phục vụ cho lợi ích quốc gia
1.1.2.2 Ký kết hợp đồng BOT
Sau khi lựa chọn nhà đầu tư, hợp đồng BOT đường bộ sẽ được ký kết giữa nhà đầu tư và Chính Phủ hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hợp đồng BOT là trung tâm của tất cả các dự án Thông thường nó được soạn thảo trước hoặc có thể được điều chỉnh theo những yêu cầu, đề nghị của các nhà tài trợ trong quá trình đấu thầu Thỏa thuận này xác định quyền và nghĩa vụ của các nhà tài trợ trong việc tài trợ, xây dựng và vận hành dự án, phân chia rủi ro giữa các nhà tài trợ tư nhân và cơ quan quản lý Nhà nước Đôi khi hợp đồng BOT đường bộ có thể thay đổi theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư vì những sự thay đổi của dự án đầu tư BOT đường bộ so với thời điểm lập dự án
Theo thỏa thuận dự án, Chính Phủ thường sẽ làm những điều sau:
- Cho phép công ty dự án tham gia vào dự án trong thời gian hoạt động
- Cung cấp đất, các quyền về không gian…được yêu cầu cho dự án hoặc cam kết thực hiện quyền sở hữu về đất đai nếu có yêu cầu
- Nếu cần thiết, cung cấp đường xá và các biện pháp tiếp cận cho dự án
- Đưa ra mức giá thu phí dựa trên sự thỏa thuận của các bên
- Các phương pháp hỗ trợ từ Chính Phủ trong quá trình vận hành dự án
- Tạo mọi điều kiện có thể để chủ đầu tư có thể hoàn vốn và thu được một lợi ích nhất định trong quá trình đầu tư dự án
- Yêu cầu công ty dự án cung cấp tiến độ thi công dự án, dự kiến về tổng mức đầu tư dự án dự toán và thực hiện thực tế Thực hiện kiểm trả dự án
và yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, quyết toán công trình theo đúng quy định Nhà nước
- Quyền yêu cầu chủ đầu tư bàn giao công trình vô điều kiện sau khi kết thu thời gian thu phí trong trường hợp không được gia hạn thời gian thu phí
Trang 25Quyền và nghĩa vụ của công ty dự án theo hợp đồng BOT đường
bộ là:
- Thiết kế, phát triển, tài trợ, xây dựng, hoàn chỉnh, chạy thử, vận hành
và bảo dưỡng dự án theo thiết kế cụ thể và tiêu chuẩn thực hiện
- Bảo vệ môi trường thông qua sử dụng hợp lý các thiết bị kiểm soát môi trường, kỹ thuật xây dựng và vận hành có tính bảo vệ môi trường
- Cung cấp các báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý của Chính Phủ và
hỗ trợ các cơ quan này tiếp cận dự án cho các mục đính thanh tra
- Thanh toán thiệt hại đã được quyết toán của Chính Phủ vì chậm trễ hoặc không có khả năng đáp ứng được yêu cầu hoạt động theo tính toán, hoặc ngược lại đàm phán về một số tiền thưởng cho việc hoàn thành sớm hoặc thực hiện tốt hơn so với hoạch định
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho dự án, quy định cụ thể trách nhiệm bên thứ ba
- Cung cấp đào tạo và tuyển dụng cho nhân viên địa phương và các nhà thầu phụ với mục đích tăng cường tối đa việc chuyển giao công nghệ và đào tạo
- Chuyển giao dự án trong tình trạng hoạt động tốt cho Chính Phủ tại thời điểm chuyển giao
Hợp đồng BOT có chức năng như một giấy phép đầu tư, quy định quyền được tiến hành dự án cho các nhà đầu tư (đại diện hợp pháp của công
ty BOT) từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, xây dựng đến giai đoạn vận hành và quản lý dự án đó Hơn nữa, hợp đồng BOT quy định công ty BOT được sở hữu công trình BOT trong một thời gian nhất định Trong thời gian đó, công
ty có quyền thu toàn bộ các khoản thu nhập do dự án mang lại (phù hợp với hợp đồng BOT)
Hợp đồng BOT cũng là thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép công ty được hưởng các quyền và ưu đãi như: quyền sử dụng đất, quyền sử dụng các dịch vụ và các công trình công cộng, các ưu đãi về thuế, các biện pháp hỗ trợ khác
Trang 26Ngoài ra hợp đồng BOT cũng có các điều kiện thương mại và tài chính thông thường khác Hợp đồng BOT là văn bản được ký kết của dự án BOT Đây cũng là nền tảng quan trọng nhất cho việc đàm phán và ký kết các hợp đồng sau đó Các điều khoản trong hợp đồng BOT sẽ được áp dụng cho tất cả các hợp đồng khác ký giữa công ty BOT và bên thứ ba
1.1.2.3 Thành lập doanh nghiệp dự án BOT đường bộ
Sau khi hợp đồng BOT được ký kết, các nhà đầu tư sẽ thành lập công
ty BOT Doanh nghiệp dự án là đối tượng được hưởng đặc quyền trong một
dự án BOT, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp này được quy định trong hợp đồng BOT Cấu trúc, bộ máy quản lý và hoạt động của công ty BOT phụ thuộc vào hợp đồng BOT, tư cách pháp nhân của công ty và luật pháp
Doanh nghiệp dự án là công cụ để vay vốn nhằm tài trợ dự án, ngoài nguồn vốn đóng góp của các nhà đầu tư Doanh nghiệp dự án cũng là pháp nhân ký kết các thỏa thuận hợp đồng cần thiết với Chính Phủ, với các nhà thầu xây dựng, nhà cung cấp thiết bị và nguyên liệu
Doanh nghiệp dự án có thể bao gồm các nhà đầu tư bằng nguồn vốn dưới các phương thức khác nhau, các nhà đầu tư đó có thể là: ngân hàng thương mại có chức năng như một công ty tư vấn tài chính cho dự án, các nhà đầu tư mang tính tổ chức hay các nhà đầu tư thuộc khu vực Nhà nước
Tư cách pháp lý của công ty dự án phụ thuộc vào luật công ty, các luật thuế và luật đầu tư Đó có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh trong đó hình thức công ty trách nhiệm hữu được dùng phổ biến hơn cả
1.1.2.4 Tài trợ dự án
Tài trợ dự án là điểm mấu chốt của phương thức đầu tư BOT đường
bộ, các bên cho vay sẽ xem xét tài sản và nguồn thu từ dự án để hoàn trả vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác như bảo lãnh Chính Phủ hay tài sản của các nhà tài trợ dự án Do vậy mức sinh lời của dự án BOT đường bộ phải đủ không những hoàn vốn cho bên cho vay mà còn bù đắp lại vốn chủ sở hữu cũng như rủi ro khi thực hiện dự án Thách thức đối với dự án là phải tạo ra
Trang 27được một phương thức tài trợ bằng vốn góp, vốn vay và phương thức tài trợ tổng hợp để phát huy các nguồn lực tài chính vì đó là cơ sở bảo đảm hợp lý
và chắc chắn nhất của dự án
Nhân tố quan trọng nhất và là cơ sở chính của tài trợ dự án là quyền xác định theo hợp đồng của doanh nghiệp dự án đối với nguồn thu của dự án bao gồm: quyền được thu phí từ dự án, thời gian vận hành công trình, quyền được thế chấp tài sản từ thu phí Trong mọi trường hợp bên cho vay phải được chứng minh về nguồn thu của dự án phải đủ lớn để đảm bảo trả nợ đúng hạn
1.1.2.5 Bảo lãnh và các bảo đảm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng dự án
Các bên cho vay của dự án tất nhiên sẽ yêu cầu có nhiều biện pháp bảo đảm đối với khoản cho vay Các biện pháp bảo đảm này phải khẳng định chắc chắn được rằng dự án vẫn tồn tại về mặt tài chính và hoạt động như dự kiến Mặt dù Chính Phủ không thường xuyên cung cấp các bảo lãnh trực tiếp đối với các khoản vay của công ty BOT đường bộ, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, Chính Phủ cũng nhận được yêu cầu về việc đứng ra bảo lãnh cho một số mặt của dự án thông qua: việc vay vốn từ ngân hàng, quyền không quốc hữu hóa dự án
1.1.2.6 Đầu tư thiết bị
Một trong các đặc điểm của dự án BOT đường bộ, đặc biệt là các dự án BOT đường bộ liên quan đến công nghệ cao thì đầu tư thiết bị là vấn đề tối quan trọng Các thiết bị sẽ được cung cấp cho dự án thông qua hợp đồng cung cấp thiết bị được ký kết giữa công ty BOT và nhà cung cấp Thông thường, các thiết bị này được mua bán thông qua đấu thầu Bên cạnh đó, các dự án BOT đường bộ liên quan đến công nghệ cao sẽ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Bộ
1.1.2.7 Vai trò của các chuyên gia tư vấn nước ngoài
Việc đưa thêm các cố vấn và tư vấn vào đội ngũ chuyên gia của Chính Phủ có thể giúp Chính Phủ cơ cấu được đề xuất BOT ban đầu theo cách có lợi nhất, có thể làm cho Chính Phủ có được tính sáng tạo và mức độ tin cậy đáng
Trang 28kể trong suốt giai đoạn phát triển của dự án và đảm bảo việc dự thảo các hồ
sơ hợp đồng dự án phức tạp được thực hiện một cách có hiệu quả nhất làm nền tảng cho việc hình thành các hợp đồng có liên quan
Tuy các cơ quan của Chỉnh Phủ tham gia dự án cũng có những chuyên gia đầy đủ kinh nghiệm và trình độ nhưng hầu như không một cơ quan nào của Chính Phủ có đủ nhân viên để thực hiện một khối lượng công việc lớn và phức tạp trong một khoảng thời gian được ấn định như vậy và cần phải có sự
hỗ trợ mang tính chất tạm thời của các cố vấn và các chuyên gia tư vấn pháp
lý bên ngoài để thực hiện một dự án cụ thể Mặc dù chi phí thuê cố vấn nước ngoài là khá cao nhưng lợi ích mang lại đó là giúp cho dự án thành công, phân chia rủi ro và trách nhiệm hợp lý, mặt khác, lợi ích sẽ được đảm bảo đầy
đủ, thậm chí có thể cao hơn
1.1.2.8 Tính phức tạp của quy trình đầu tư BOT đường bộ
Quy trình xây dựng một dự án BOT đường bộ rất phức tạp, mất thời gian và tốn kém Đối với các dự án lớn thì giai đoạn hoàn tất các thủ tục chuẩn bị và ký kết được hợp đồng cũng đã kéo dài vài năm Trong thời gian
đó nhà đầu tư phải tốn rất nhiều chi phí như chi phí lập nghiên cứu khả thi, thuê chuyên gia tư vấn, chi phí quản lý Do đó, Chính Phủ cần phải đảm bảo được một quy trình làm việc hiệu quả, hợp lý và có trật tự trong tất cả các giai đoạn của dự án từ giai đoạn phát triển đến giai đoạn thực hiện và vận hành dự án (các cơ chế hỗ trợ trong quá trình đầu tư cũng nên được Chính Phủ xem xét đối với các dự án BOT: thành lập các tổng thầu chuyên biệt về các lĩnh vực đầu tư BOT chuyên biệt, cơ chế giải quyết hồ sơ pháp lý đảm bảo nhanh gọn…)
1.1.2.9 Tài sản đảm bảo được thế chấp tại ngân hàng
Bảo đảm tiền vay là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, được pháp luật quy định theo một khuôn mẫu nhất định, có mục đích hướng dẫn cho các chủ thể trong quan hệ (tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn),
để đảm bảo cho nghĩa vụ được thực hiện (nghĩa vụ trả nợ của khách hàng), đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của các bên
Trang 29Hiện nay, thông thường khi vay vốn ngân hàng với số vốn lớn người vay thường phải có tài sản đảm bảo tương ứng hoặc có giá trị cao hơn khoản vay Tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng mà số tiền được vay có thể được linh động Theo thông lệ, hầu hết các ngân hàng cho vay (có tài sản đảm bảo) tối đa là 75% giá trị tài sản đảm bảo Lý do mà việc giá trị tài sản thế chấp phải tương đương hoặc cao hơn phần vốn vay là để đảm bảo quyền lợi, lợi ích của ngân hàng khi có rủi ro xảy ra với khoản vay
Việc đầu tư vào các dự án BOT đường bộ tốn nhiều chi phí để hình thành nên tài sản, các tài sản này về cơ bản thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, sau khoảng thời gian này doanh nghiệp dự án phải chuyển giao công trình đó cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Do đó, với những quyền và lợi ích mà nhà đầu tư
và doanh nghiệp dự án có được thì Nghị định 15/2015/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình dự án để huy động nguồn vốn từ các đối tác trong quá trình đầu tư BOT, tuy nhiên phải có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được ký kết giữa các bên liên quan đến hợp đồng dự
án (Thông thường bao gồm cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư dự án và ngân hàng cho vay)
1.1.3 Các rủi ro thường phát sinh trong các dự án BOT đường bộ
1.1.3.1 Rủi ro do Chính Phủ gánh chịu
Các rủi ro chung hay rủi ro quốc gia là các rủi ro gây ra bởi các yếu tố
mà nhà đầu tư không thể kiểm soát được như: tăng trưởng kinh tế, môi trường chính trị, luật thuế, hệ thống pháp luật, chế độ ngoại hối Các yếu tố này tác động đến đầu ra của dự án BOT cũng như ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên
Về mặt lý thuyết, Chính Phủ có thể chuyển hoàn toàn các rủi ro cho công ty dự án gánh chịu, tuy nhiên nếu làm như thế thì điều tất yếu Chính Phủ phải gánh chịu là giá cả của dịch vụ sẽ cao hơn Để hỗ trợ các doanh nghiệp thông thường Chính Phủ chấp nhận gánh chịu những rủi ro này Các
Trang 30rủi ro chung được chia thành ba nhóm chính:
Các rủi ro chính trị: các rủi ro này liên quan đến tình hình chính trị
trong và ngoài nước, sự ổn định về chính trị của nước chủ nhà, quan điểm của Chính Phủ đối với việc đầu tư và kinh doanh khu vực tư nhân trong các dự án
cơ sở hạ tầng, chế độ tài chính (giá phí, thuế) và các rủi ro về trưng thu, quốc hữu hóa dự án của nước chủ nhà, chấm dứt đặc quyền
Các rủi ro thương mại quốc gia: đây là các rủi ro liên quan đến chế
độ tiền tệ của một nước chủ nhà như tính ổn định của đồng nội tệ, khả năng chuyển đổi doanh thu của dự án sang tiền nước ngoài, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, khả năng chuyển đổi tự do của đồng tiền nước chủ nhà Các yếu tố này tác động đến chi phí tài chính, thường là cao đối với các
dự án cơ sở hạ tầng
Các rủi ro về luật pháp quốc gia: phương thức BOT đường bộ dựa
trên các thoả thuận hợp đồng giữa các bên và khung pháp lý đảm bảo cho các thỏa thuận tài chính dự án Hơn nữa thời gian thực hiện dự án kéo dài nên các rủi ro liên quan đến các nhà đầu tư của dự án là pháp luật về phương thức đầu
tư BOT đường bộ có thể thay đổi trong quá trình thực hiện dự án Các rủi ro này có thể ảnh hưởng đến tính khả thi lâu dài của dự án nếu các nhà đầu tư không được đảm bảo từ phía Chính Phủ cho những rủi ro này
1.1.3.2 Các rủi ro doanh nghiệp dự án gánh chịu
Ngược lại với các rủi ro chung, các rủi ro do doanh nghiệp dự án gánh chịu bao gồm các rủi ro thường nằm trong tầm kiểm soát của nhà đầu tư, theo các giai đoạn thực hiện dự án, các rủi ro này được chia ra 3 nhóm chính, cụ thể như sau:
- Các rủi ro trong giai đoạn phát triển dự án
Các rủi ro này phát sinh trong giai đoạn đầu tư của dự án như thua thầu, không ký được thỏa thuận dự án (hợp đồng BOT) dẫn đến mất các chi phí đấu thầu và phát triển (là rất cao đối với các dự án cơ sở hạ tầng) như chi phí cho việc thiết kế, kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ đấu thầu Rủi ro không ký được thỏa thuận dự án (hợp đồng BOT ký tắt) xem như là rủi ro quan trọng
Trang 31nhất trong giai đoạn phát triển dự án vì các nhà đầu tư không biết được những lợi ích, nghĩa vụ của mình trong quá trình đầu tư vào dự án Bên cạnh đó, nhà đầu tư không thể huy động các nguồn vốn từ bên ngoài khi tính pháp lý của
dự án chưa đảm bảo Vì vậy, việc ký tắt được hợp đồng BOT là điều kiện cần thiết để hoàn thành các giai đoạn sau của của dự án
- Các rủi ro trong quá trình hoàn thành xây dựng
Nhóm rủi ro này bao gồm ba rủi ro cơ bản: chi phí xây dựng vượt mức
dự tính, hoàn thành công trình muộn so với lịch trình và công việc xây dựng không hoàn thành Đối với hai rủi ro đầu, tuy chi phí và thời gian xây dựng
có vượt mức đã định tuy nhiên vẫn còn được bù đắp một phần từ nguồn doanh thu của dự án, nhưng riêng rủi ro công trình xây dựng không hoàn thành thì phần vốn đầu tư vào phần dự án cơ sở hạ tầng đã hoàn toàn có thể bị mất
- Các rủi ro trong quá trình vận hành
Các rủi ro về cơ sở hạ tầng đi kèm: các cơ sở hạ tầng đi kèm là các
công trình phục vụ cho dự án, những công trình này không thuộc dự án nhưng lại là những yếu tố thiết yếu để xây dựng và vận hành thành công dự án, các công trình này có thể là: đường tới khu vực dự án, đường dây điện, đường ống nước…Trách nhiệm xây dựng các công trình này thường thuộc bên thứ
ba chứ không phải bản thân nhà tài trợ dự án, nếu các công trình này không được hoàn thành hoặc hoàn thành không đúng hạn sẽ làm phương hại đến hoạt động của dự án Rủi ro về cơ sở hạ tầng đi kèm đặc biệt cao trong các dự
án BOT xuyên quốc gia
Các rủi ro về kỹ thuật: nguyên nhân của các rủi ro này là do lỗi thiết
kế dự án và những lỗi tiềm tàng trong các thiết bị của dự án Những rủi ro này làm giảm chất lượng hoạt động cũng như đầu ra của dự án, khiến cho dự
án không thể đạt những mục tiêu nhất định do Chính Phủ, cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền hoặc người mua sản phẩm của dự án đặt ra Nguy cơ rủi ro này càng cao trong các dự án BOT có công nghệ cao và phức tạp
Các rủi ro về nhu cầu: hầu hết các dự án BOT đều có mục đích là thu
Trang 32lợi nhuận nên những biến động của thị trường như biến động của giá/lượng sẽ
là một trong những rủi ro mà dự án phải gánh chịu, trong trường hợp nhu cầu
về sản phẩm dự án thấp hơn dự kiến thì tỷ suất lợi nhuận của dự án tất nhiên cũng suy giảm Tuy nhiên nguy cơ về rủi ro này sẽ thấp nếu dự án BOT là dự
án độc quyền ở một địa phương hoặc là dự án mẫu có thể xác định ở mức chính xác cao
Các rủi ro về cung cấp: đây cũng là một trong những rủi ro của thị
trường nên cũng liên quan đến lượng và giá Nếu dự án BOT không được cung cấp đủ nguyên vật liệu thô hoặc giá của các nguyên liệu thô này tăng thì khả năng dự án đạt được mức sản phẩm đầu ra đã cam kết và trách nhiệm trả
nợ vay sẽ trở nên khó khăn Đặc biệt, khi nguyên liệu của dự án được cung cấp bị kiểm soát bởi Nhà nước hoặc một cơ sở độc quyền, điều đó có nghĩa việc cung cấp nguyên liệu cho dự án là bị động và các nhà đầu tư không thể kiểm soát được nguồn cung cả về lượng và giá, đều này gây tác động tiêu cực đến hoạt động của dự án
Các rủi ro về quản lý: các rủi ro này liên quan đến chất lượng quản lý
của dự án ở tất cả các giai đoạn, các yếu tố này bao gồm: số lượng và trình độ của các nhà quản lý, mô hình quản lý dự án Có những dự án rất khả thi trên thực tế nhưng lại gặp phải thất bại do trình độ của đội ngũ quản lý dự án, thậm chí những biến động không thể khắc phục được trong bộ máy quản lý
dự án cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự thất bại của dự án
Các rủi ro về bất khả kháng: các rủi ro này phát sinh từ những sự
kiện bất thường nhất định vượt ra khỏi sự kiểm soát của các bên trong dự án BOT đường bộ, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ của họ Các sự kiện bất thường này gồm lũ lụt, động đất, đình công, chiến tranh, lệnh cưỡng chế, trưng thu của Chính Phủ Nếu các sự kiện này kéo dài trong một thời gian dài thì có thể dẫn đến chấm dứt dự án Các rủi ro bất khả kháng có thể được phân
bổ cho các nhà cung cấp, Chính Phủ nước chủ nhà hoặc các nhà bảo hiểm, do vậy vấn đề quan trọng khi các rủi ro bất khả kháng xảy ra là phân bố các tổn thất phát sinh cho các bên có liên quan
Trang 331.2 Hoạt động thẩm định các dự án đầu tư BOT đường bộ của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Dự án đầu tư BOT đường bộ
1.2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư BOT đường bộ
Xã hội hóa, huy động nguồn lực tư nhân vào xây dựng hạ tầng giao thông chính là việc làm cần thiết ở giai đoạn hiện nay, có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoàn thiện mạng lưới giao thông tại địa phương, nhất là trong bối cảnh nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hạn hẹp như hiện nay Vì vậy đầu tư vào hệ thống giao thông đường bộ theo hình thức BOT ngày càng được quan tâm và phương thức đầu tư nổi bật để phát triển hạ tầng giao thông Việt Nam trong thời gian sắp tới
Hiện tại, đầu tư BOT đường bộ là một hình thức đầu tư trong nhiều hình thức đầu tư về hợp đồng BOT nên khái niệm về dự án đầu tư BOT đường bộ vẫn dựa trên khái niệm đầu tư chung theo hình thức BOT Cụ thể như sau: Dự án đầu tư BOT đường bộ là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để đầu tư xây dựng, vận hành công trình kết cấu hạ tầng đường
bộ mới hoặc cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành quản lý các công trình hiện có theo hình thức hợp đồng BOT
Khái niệm dự án đầu tư BOT đường bộ liên quan tới hình thức đầu tư theo hợp đồng BOT vì các nội dung về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia (chủ đầu tư, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) được quy định cụ thể trong hợp đồng BOT Khái niệm này còn thể hiện chủ đầu tư sẽ cùng cơ quan Nhà nước tham gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng đường bộ, sau khi công trình hoàn thành thì nhà đầu tư được quyền thu phí giao thông đường bộ trong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư ban đầu và thu được một khoảng lợi nhuận nhất định, sau thời gian thu phí nhà đầu tư phải thực hiện chuyển giao vô điều kiện công trình dự án cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
1.2.1.2 Nội dung dự án đầu tư BOT đường bộ
Đối với các dự án BOT đường bộ có nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian
Trang 34đầu tư dài, tiềm ẩn nhiều rủi ro và mang nhiều ý nghĩa kinh tế xã hội, Chính Phủ yêu cầu chủ đầu tư phải lập báo cáo khả thi dự án trước khi quyết định đầu tư (Căn cứ vào điều 24 của Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư) Nội dung báo cáo khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư nói chung và dự án BOT đường bộ nói riêng phải thể hiện đầy đủ về dự án, cụ thể các nội dung được quy định rõ ràng tại điều 25 của nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo đối đối tác công tư
- Nghiên cứu về sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
Khi đầu tư vào một dự án bất kỳ, chủ đầu tư phải đưa ra được lý do cần thiết khi đầu tư vào dự án Thông thường dự án BOT đường bộ đầu tư mang tính chất công cộng để phục vụ nhu cầu chung của xã hội, vì vậy dự án phải đưa ra những lý do chứng minh được sự cần thiết đầu tư vào dự án Để chứng tỏ sự cần thiết phải đầu tư vào các dự án BOT đường bộ cần nêu rõ những căn cứ cơ bản sau đây:
- Nguồn gốc và các tài liệu sử dụng
- Tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của địa phương
- Quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành
- Các thông tư văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến yêu cầu lập dự án đầu tư
- Các căn cứ về nhu cầu tình hình giao thông mà dự án sẽ triển khai
- Căn cứ về khả năng phát triển kinh tế, khả năng phát triển sản xuất trong tương lai
- Sự cần thiết đầu tư vào dự án
- Nghiên cứu về thị trường mục tiêu
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự
án Cụ thể hơn, đối dự án BOT đường bộ là nhu cầu giải quyết tình trạng lưu thông phương tiện, định hướng phát triển về cơ sở hạ tầng công cộng, quy hoạch kinh tế sẽ quyết định đến quy mô đầu tư dự án Vì vậy, nghiên cứu về định hướng phát triển kinh tế vùng miền, quy hoạch kinh tế địa phương, tình
Trang 35trạng giao thông khu vực đầu tư dự án để xác định nhu cầu đáp ứng thị trường của dự án
Nhiều trường hợp việc nghiên cứu thị trường đối với dự án BOT đường bộ yêu cầu các chuyên gia có kiến thức trong quá trình điều hành chính sách Nhà nước để đánh giá đầy đủ thị trường của dự án và có thể lựa chọn phân tích và rút ra được kết luận cụ thể, xác đáng
- Nghiên cứu về kỹ thuật công nghệ dự án
Đặc điểm của các dự án BOT đường bộ là thu phí giao thông trong thời gian dài, khoảng từ 10 – 20 năm, tuy nhiên nhà đầu tư có thể thu phí ổn định trong khoảng thời gian và không bị gián đoạn thì chất lượng công trình xây dựng (tuyến đường, cầu, hầm) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo chất lượng lâu dài Vì vậy, khi lập
dự án đầu tư BOT đường bộ thì nhà đầu tư rất quan tâm và làm rõ các nội dung đến giải pháp kỹ thuật dự án, từ đó quyết định đến sự thành công của dự
án Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế tài chính của các dự án đầu tư Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật, phải được loại bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này
Nghiên cứu về lựa chọn công nghệ kỹ thuật dự án
Nghiên cứu lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ là nội dung chủ yếu và quan trọng bậc nhất trong toàn bộ nội dung của dự án đầu tư BOT đường bộ Cần đưa ra tất cả các giải pháp kiến trúc, giải pháp kỹ thuật, kết cấu của công trình tương lai để so sánh lựa chọn ra phương án hợp lý nhất Các giải pháp về kỹ thuật kết cấu là các giải pháp về cấu tạo chi tiết từng bộ phận công trình và toàn bộ công trình
Giới thiệu khái quát các loại hình công nghệ, ưu nhược điểm, các ảnh hưởng tới môi trường và sinh thái, hướng giải quyết, điều kiện cung cấp trang thiết bị chuyển giao công nghệ, khả năng tiếp nhận từ các so sánh trên sơ bộ
đề nghị công nghệ được lựa chọn
Quá trình lựa chọn công nghệ kỹ thuật hầu hết được hỗ trợ bởi bên thứ
Trang 36ba (công ty tư vấn thiết kế xây dựng dự án), tuy nhiên trong trường hợp nhà đầu tư có năng lực thiết kế xây dựng vẫn thực hiện được nhưng đảm bảo kỹ thuật công nghệ phù hợp với yêu cầu xây dựng của cơ quan Nhà nước
Đánh giá yêu cầu và giải pháp xây dựng
Việc thi công một dự án BOT đường bộ tốn kém nhiều tiền bạc, thời gian và công sức của con người Vì vậy, việc lựa chọn công nghệ kỹ thuật để đảm bảo chất lượng xây dựng dự án và xem xét giải pháp xây dựng phù hợp nhất để tiết kiệm chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư dự án Nội dung hầu hết của các dự án BOT đường bộ tập trung vào giải pháp kỹ thuật để xây dựng dự án vì quyết định đến sự thành công dự án, cụ thể các nội dung về giải pháp xây dựng cần xem xét như sau:
- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc phù hợp với quy hoạch của địa phương
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Phân tích phương án xây dựng và tổ chức thi công xây lắp
- Yêu cầu về điều kiện địa hình và địa chất công trình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp, sơ bộ dự kiến giải pháp - kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công
- Nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường
Hầu hết các dự án BOT đường bộ đều liên quan đến hoạt động giải phóng mặt bằng, đền bù tái định cư và các hoạt động xây dựng sẽ ảnh hưởng môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng đầu tư Vì vậy, với mục tiêu và định hướng lâu dài của Việt Nam hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, dự
án BOT đường bộ phải làm rõ những nội dung về tác động môi trường, rủi ro
về cháy nổ trong quá trình xây dựng để đưa ra các giải pháp hạn chế đến mức thấp nhất
Bên cạnh đó, với vai trò trọng yếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 37của một vùng nhất định, nằm trong định hướng quy hoạch phát triển kinh tế của Nhà nước, nội dung dự án BOT đường bộ phải đánh giá được sự ảnh hưởng của dự án BOT đường bộ đối với vấn đề an ninh, quốc phòng Do đó, đối với các dự án ảnh hưởng đối với an ninh, quốc phòng thì chủ đầu tư nên quyết định cân nhắc/tạm dừng dự án trước khi đầu tư vào dự án để tránh những tổn thất không đáng tiếc
- Nghiên cứu về hiệu quả đầu tư tài chính dự án
Đối với các dự án BOT đường bộ, chủ đầu tư cần đánh giá rõ ràng các nội dung về tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính của dự án
Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án
Trên cơ sở phương án kỹ thuật, phương án tổ chức thi công xây lắp, phương án tổ chức sản xuất (tổ chức khai thác) có thể xác định được tổng mức đầu tư cho từng phương án
Tổng mức đầu tư bao gồm toàn bộ những chi phí cho giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, giai đoạn chuẩn bị xây dựng và xây dựng để tạo nên thực thể công trình đủ điều kiện đi vào khai thác, chi phí cho giai đoạn khai thác vận hành, vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra
Chủ đầu tư phải xác định dự toán về mức tổng mức đầu tư của dự án BOT đường bộ trước khi đầu tư dự án Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 24 của Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí xây dựng Trong trường hợp tổng mức đầu tư dự án phát sinh những chi phí đột biến, vượt quá suất đầu tư dự án theo quy định của cơ quan Nhà nước hoặc các dự án tương tự thì chủ đầu tư phải đưa ra lý do về sự chênh lệch đó và đánh giá những ảnh hưởng đối với hiệu quả tài chính dự án
Xác định nguồn vốn và các phương án huy động về nguồn vốn
Dự án đầu tư BOT đường bộ là hình thức đầu tư giữa cơ quan Nhà
Trang 38nước có thẩm quyền và chủ đầu tư dự án, vì vậy nhà đầu tư tham gia vào dự
án phải dự toán tổng mức đầu tư dự án, đưa ra phương pháp huy động nguồn vốn để đầu tư và được cơ quan Nhà nước phê duyệt thông qua dự toán đầu tư
dự án Một dự án BOT đường bộ có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội cho các bên tham gia sẽ không thực hiện được nếu thiếu nguồn vốn huy động Vì vậy, một dự án BOT đường bộ phải đưa ra các giải pháp về nguồn vốn đầu tư vào dự án như sau:
- Nguồn vốn đầu tư cho dự án thường gồm các loại sau: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn ngân sách, vốn vay
- Hình thức huy động vốn
- Đánh giá khả năng huy động vốn đầu tư dự án
- Tiến độ thực hiện chi phí vốn đầu tư và kế hoạch giải ngân nguồn vốn (huy động theo chương trình đầu tư)
Xác định các lợi ích tài chính mà dự án đem lại
Dự án cần xác định đầy đủ những lợi ích tài chính mà dự án đem lại Khi xác định lợi ích của dự án cần phân biệt rõ lợi ích ở đây được so sánh trong hai trường hợp: có dự án và không có dự án Lợi ích tài chính của dự án
có nhiều loại, khi phân tích cần xác định đầy đủ các loại lợi ích, phân biệt rõ các loại lợi ích mà các chủ thể được hưởng
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư xây dựng, thường sử dụng những chỉ tiêu chủ yếu như: NPV, IRR, B/C
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án: Dựa vào kết quả các chỉ tiêu trên và các mặt lợi ích khác để đánh giá, từ đó đi đến kết luận: Dự án có khả thi hay không về mặt tài chính
- Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
Việc đầu tư vào các dự án BOT đường bộ mang ý nghĩa to lớn trong kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đường bộ và điều kiện cần để phát triển kinh tế Vì vậy, khác với các dự án đầu tư thông thường chỉ xem xét hiệu quả tài chính, ngoài những lợi tài chính mang lại cho chủ đầu tư thì lợi ích kinh tế
Trang 39xã hội mang lại từ dự án rất lớn, bao gồm giá trị gia tăng của dự án, đóng góp cho ngân sách Nhà nước,việc làm và thu nhập cho người lao động
Do đó, nội dung về dự án BOT đường bộ cần làm rõ các nội dung về hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại, đánh giá được tổng thể các lợi ích mang lại từ dự án (bao gồm cả lợi ích hiệu tài chính và lợi ích hiệu quả kinh
tế xã hội)
1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ
1.2.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ
Thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ được xem xét một cách khách quan dựa trên cơ sở các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án, từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra kết luận về tính khả thi hay không của
dự án và những kết luận này phải cụ thể, chính xác và đúng đắn
Khái niệm thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ sẽ chuyên sâu hơn
và có tính đặc thù về nội dung thẩm định các dự án BOT đường bộ, gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại vì mục đích cơ bản
là giảm thiểu rủi ro trong việc cấp tín dụng đối với các dự án BOT đường bộ, đặc biệt các dự án có thời gian thu hồi vốn dài, đảm bảo tăng trưởng tín dụng
an toàn, hiệu quả, bền vững theo đúng mục tiêu đã đề ra Bên cạnh đó, thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ nhằm mục đích lựa chọn được các dự án BOT đường bộ hiệu quả, khả năng thu hồi vốn cao để hạn chế những rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với các dự án đầu
tư BOT đường bộ
1.2.2.2 Yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư BOT đường bộ
- Công tác thẩm định phải bám sát chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước theo từng thời kỳ
Thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ về ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng giao thông trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,
hệ thống ngân hàng thương mại đã cấp tín dụng đối với ngành hạ tầng giao thông qua đầu tư theo hình thức BOT đường bộ với giá trị lớn Tuy nhiên, trong thời
Trang 40gian gần đây các dự án BOT nói chung và BOT đường bộ nói riêng đầu tư với thời gian dài, giá trị đầu tư lớn, gặp nhiều rủi ro trong quá trình đầu tư dự án Vì vậy, NHNN yêu cầu các ngân hàng tập trung rà soát và thẩm định chặt chẽ trong việc cho vay đối với các dự án BOT đường bộ, đảm bảo lựa chọn những dự án hiệu quả, khả năng thu hồi vốn cao và tăng cường giám sát đối với sau khi cấp tín dụng (cụ thể căn cứ vào chỉ thị số 05/CT-NHNN về việc tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đối với các dự án giao thông theo mô hình BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) hoặc BT (xây dựng - chuyển giao))
Do đó, công tác thẩm định dự án BOT đường bộ phải bám sát chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước để đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế theo từng thời kỳ
- Công tác thẩm định phải dựa trên chính sách tín dụng của ngân hàng
Mỗi NHTM nắm giữ một danh mục cho vay (khẩu vị chịu rủi ro) phù hợp với hoạt động kinh doanh và mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Đối với các dựa án BOT đường bộ tiềm ẩn nhiều rủi ro, những yêu cầu thẩm định và cấp tín dụng của các NHTM sẽ khác nhau: Đối với các ngân hàng có khẩu vị rủi ro thấp, những yêu cầu thẩm định sẽ khắc khe và đưa ra những chính sách hạn chế cấp tín dụng đối với các dự án BOT đường bộ Ngược lại, đối với các ngân hàng
có khẩu vị rủi ro cao hay chính sách tín dụng tập trung phát triển các dự án BOT đường bộ thì yêu cầu về thẩm định dự án sẽ mở hơn, tuy nhiên những vẫn đảm bảo khả năng mang lại hiệu quả cho ngân hàng và phù hợp với những quy định của pháp luật Vì vậy, yêu cầu về công tác thẩm định dự án đầu BOT đường bộ phụ thuộc khá nhiều vào chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng nhưng đảm bảo hiệu quả tín dụng tốt nhất
- Công tác thẩm định phải được tổ chức theo một quy trình chặt chẽ, khoa học và linh động
Tính phức tạp của quy trình đầu tư các dự án BOT đường bộ thể hiện từ khi lập dự án đến khi đưa công trình vào hoạt động trong một khoảng thời gian