Để có thể hiểu về thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, luận văn đã cho thấy rõ các rủi ro tín dụng, nguyên nhân rủi ro tín dụng qua đó thấy được mục tiêu, sự
Trang 1ĐINH THỊ NGA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 2TÓM TẮT
Trong môi trường hội nhập, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, để đạt được tăng trưởng ổn định bền vững thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần nói riêng rất quan tâm tới các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro cần được áp dụng trong đó kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng luôn được ưu tiên
Để có thể hiểu về thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, luận văn đã cho thấy rõ các rủi ro tín dụng, nguyên nhân rủi ro tín dụng qua
đó thấy được mục tiêu, sự cần thiết của KSNB hoạt động tín dụng; trên cơ sở phân tích các nguyên tắc, các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng, các bài học kinh nghiệm của một số NHTM Việt Nam và thông lệ quốc tế
Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và KSNB hoạt động tín dụng dựa trên nguồn số liệu, luận văn đã chỉ ra những nguyên nhân của rủi ro tín dụng do kiểm tra kiểm soát nội bộ, chỉ ra những mặt được và mặt còn tồn tại của KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần
Từ những tồn tại, nguyên nhân của KSNB hoạt động tín dụng kết hợp với bài học kinh nghiệm, định hướng phát triển của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần, luận văn đưa ra giải pháp tăng cường KSNB hoạt động tín dụng từ môi trường kiểm soát, cơ chế thủ tục kiểm soát… Đề xuất một số kiến nghị đối với Agribank về chính sách, quy trình, kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng; đối với NHNN
về công tác thanh tra, giám sát
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Đinh Thị Nga
Ngày sinh 12/09/1987
Quê quán: Nam Định
Là học viên cao học khóa XVI (2014-2016) của Trường Đại học Ngân hàng
TP Hồ Chí Minh
Mã số học viên: 020116140140
Tên đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh KCN Sóng Thần”
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Đinh Thị Nga
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành được luận văn thạc sĩ của mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Trần Thị Kỳ, Cô đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo đã tham gia dạy và góp ý chỉnh sửa đề cương luận văn để tôi hoàn thành tốt
Tôi xin cám ơn tới Ban lãnh đạo cùng các anh, chị, em đồng nghiệp tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần đã hỗ trợ tôi về tài liệu, số liệu để nghiên cứu
và dành thời gian để cho tôi ý kiến đối với phiếu khảo sát
Tôi cũng xin cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi những lúc khó khăn để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Đinh Thị Nga
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NHTM 7
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7
1.1.2 Các đặc trưng của tín dụng 7
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 9
1.1.4 Rủi ro tín dụng 9
1.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM 12
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 12
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 13
1.2.3 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 14
1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 19
1.2.5 Nội dung của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng 19
1.2.6 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 22
1.3 Những kinh nghiệm và bài học về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 23
1.3.1 Kinh nghiệm KSNB hoạt động tín dụng tại một số NHTM 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH KCN SÓNG THẦN 32
2.1 Giới thiệu về Agribank KCN Sóng Thần 32
Trang 62.1.1 Sự hình thành và phát triển của Agribank KCN Sóng thần 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank KCN Sóng thần 33
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank KCN Sóng thần 33
2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015 34
2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank KCN Sóng Thần 35
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank KCN Sóng Thần 35
2.2.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank KCN Sóng Thần 41
2.2.3 Khảo sát thực tế kiểm soát nội bộ tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần 55
2.2.4 Đánh giá về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CN KCN SÓNG THẦN 69
3.1 Định hướng phát triển của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần 69
3.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Chi nhánh 70
3.3 Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần 71
3.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp và kiến nghị 71
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng 71
3.3.3 Một số kiến nghị 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN CHUNG 81
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vietinbank: Ngân hàng Công thương Việt Nam
XHTDNB: Xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Một số chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 34
Bảng 2 2 Số lƣợng khách hàng vay và số lƣợng cán bộ tín dụng 36
Bảng 2 3 Bảng cơ cấu dƣ nợ theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh tại Chi nhánh Agribank KCN Sóng Thần 36
Bảng 2 4 Dƣ nợ theo khách hàng 37
Bảng 2 5 Tỉ trọng dƣ nợ theo thời hạn giai đoạn 2013 – 2015 38
Bảng 2 6 Doanh số cho vay của Chi nhánh năm 2013 - 2015 38
Bảng 2 7 Số liệu về dự nợ cho vay nền kinh tế 2013 – 2015 39
Bảng 2 8 Các cuộc thanh tra của NHNN năm 2013-2015 52
Bảng 2 9 Các cuộc tự kiểm tra các năm 2013-2015 52
Bảng 2 10 Các vụ vi phạm đạo đức tại Chi nhánh năm 2013-2015 54
Bảng 2 11 Bảng kết quả khảo sát về yếu tố đánh giá rủi ro 57
Bảng 2 12 Kết quả khảo sát về cơ chế kiểm soát 58
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về hoạt động giám sát 59
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông 60
Bảng 2.15 Cơ cấu cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Sóng Thần năm 2015 64
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh KCN Sóng Thần 33 Hình 2 2 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại Agribank CN KCN Sóng Thần 41 Hình 2 3 Các bước thực hiện quy trình tín dụng 45 Hình 2 4 Quy trình xét duyệt tín dụng tại Agribank 46 Hình 2 5 Mô hình kiểm tra kiểm soát tại Chi nhánh 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Với hệ thống ngân hàng hiện đang có mặt tại Việt Nam bao gồm cả ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, đặc biệt sự phát triển nóng của các ngân hàng TMCP trong thời gian vừa qua đang là bài toán thách thức đối với quản trị ngân hàng Sức ép tăng vốn điều lệ, tăng trưởng mạnh về tổng tài sản, sự tăng trưởng nhanh về tín dụng, nợ xấu tăng cao, sự mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch dẫn tới việc sáp nhập, hợp nhất giữa các ngân hàng vừa qua là những vấn đề cần giải quyết trong quản trị ngân hàng Hơn nữa hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng phải quản trị theo thông lệ quốc tế, vì vậy kiểm soát nội bộ trong hoạt động của ngân hàng có vai trò rất quan trọng Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tổ chức các cuộc nghiên cứu, khảo sát và kết quả chỉ ra rằng những tổn thất, đổ vỡ trong hoạt động ngân hàng chủ yếu xuất phát từ việc ngân hàng không duy trì được hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả để ngăn chặn hoặc phát hiện sớm các rủi ro
Cũng chính vì tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ mà COSO - một
ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trong báo cáo tài chính (Nationnal Commission on Financial Reporting, hay còn được gọi là Treadway Commis-sion) đã ra đời và ban hành Khuôn khổ về hệ thống hệ thống kiểm soát nội bộ năm 1992, cập nhật phiên bản mới năm 2013 đã tạo nên một khởi đầu về chuẩn mực kiểm soát nội bộ trên toàn thế giới
2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, có rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng là dễ xảy ra nhất trong hoạt động ngân hàng Nguyên nhân của thực trạng đó là do chủ quan từ phía ngân hàng (năng lực, tổ chức hoạt động kinh doanh…) và khách hàng (với những hành vi
Trang 11lừa đảo để vay vốn ngân hàng ngày càng xuất hiện với những hình thức tinh vi hơn; kinh doanh thua lỗ; do thay đổi chính sách; tình trạng đầu tư vốn vào những dự án hiệu quả kinh tế thấp ) hoặc do khách quan như thiên tai, dịch bệnh…Trước những rủi ro và thách thức có liên quan chặt chẽ tới chất lượng tín dụng, các ngân hàng thương mại không thể né tránh được mà phải đối mặt và tự tìm cho mình những giải pháp thiết thực phù hợp trong đó biện pháp rất quan trọng cần có là nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tín dụng để hạn chế những rủi ro, tăng quy mô và chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trên thực tế tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh KCN Sóng thần được đặt tại Thị xã Dĩ An, Bình Dương (nơi được coi là trái tim công nghiệp của tỉnh, luôn có mức tăng trưởng tín dụng cao) cũng đang tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ tuy nhiên chưa có hoàn thiện, vì vậy có những khiếm khuyết đã tạo kẽ hở cho các sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức của những người làm công tác tín dụng và không tạo sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề Từ thực trạng đó tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh KCN Sóng Thần”
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Thần năm 2013 - 2015, rủi ro tín dụng đã, đang và có nguy cơ xảy ra tại Chi nhánh, nguyên nhân của rủi ro xuất phát từ kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Trang 12- Phân tích thực trạng hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần bao gồm thiết kế và vận hành, từ đó tìm hiểu những tồn tại
và nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSNB
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hệ thống KSNB hoạt động tín dụng góp phần giảm rủi ro tín dụng, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Rủi ro tín dụng đã và đang xảy ra như thế nào tại Chi nhánh, trong đó nguyên nhân nào thuộc về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng?
- Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh đã thiết kế và vận hành như thế nào? có những hạn chế gì?, nguyên nhân do đâu?
nội bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hệ thống kiểm soát nội bộ tại NHTM
Về nội dung: Hệ thống KSNB hoạt động tín dụng và các vấn đề có liên quan
Về không gian: Tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần
Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập để phân tích làm rõ các vấn đề liên quan của
đề tài từ 2013-2015 Dữ liệu sơ cấp: được thu thập và xử lý trong năm 2016
6 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tổng hợp hệ thống lý luận được trang bị trong quá trình đào tạo, để hoàn thành chương lý luận của luận văn về tín dụng và kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng
- Sử dụng phương pháp khảo sát thăm dò bằng các bảng câu hỏi, gửi trực tiếp hoặc qua địa chỉ mail cho các cán bộ có liên quan tới hoạt động tín dụng Tổng số người được khảo sát: 55 người gồm: 33 cán bộ tín dụng, 08 cán bộ kiểm soát tín dụng, 07 cán bộ giải ngân, 07 cán bộ kiểm soát hạch toán giải ngân; kết hợp phương pháp chuyên gia là tham khảo ý kiến của Trưởng phòng KTKSNB tại Chi nhánh để
Trang 13có thể đánh giá một cách khách quan về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
cấp thu thập được để làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh chỉ ra những tồn tại về KSNB hoạt động tín dụng tại Chi nhánh do những nguyên nhân nào, đề xuất giải pháp khắc phục
7 Những đóng góp và hạn chế của đề tài
- Đóng góp:
Luận văn làm rõ những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM, từ đó luận văn đã khẳng định sự cần thiết của KSNB hoạt động tín dụng và đưa ra các bài học kinh nghiệm, các nguyên tắc theo thông lệ quốc tế để áp dụng vào xây dựng, duy trì, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Thông qua thực trạng tín dụng và kiểm tra kiểm soát nội bộ tín dụng của Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần cho thấy được những tồn tại, nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng Từ đó tác giả đã đưa ra những biện pháp và kiến nghị thiết thực sát với thực trạng của Chi nhánh và của hệ thống Agribank
- Hạn chế: Các thông tin, số liệu được thu thập trong thời gian ngắn, mới chỉ
nghiên cứu cho Chi nhánh KCN Sóng Thần chưa bao quát hết toàn bộ hệ thống Nội dung nghiên cứu về kiểm soát nội bộ còn rất rộng liên quan tới nhiều chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành ngân hàng , do đó để có được một nghiên cứu sâu hơn, tổng hợp hơn cần có nhiều thời gian tìm hiểu
8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung trong nền kinh tế đều phải đối diện và sống chung với rủi ro Một khi rủi ro không được nhận diện, đánh giá, và xử
lý phù hợp, chỉ cần thêm yếu tố thời gian, rủi ro ngay lập tức trở thành sự cố và tùy theo mức độ tác động, có khi chỉ ảnh hưởng đến nội bộ tổ chức, có khi lan truyền và tác động mạnh mẽ đến xã hội vì vậy phải triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán nội bộ là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, thực tế để triển khai và
Trang 14đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống kiểm soát nội bộ của các tổ chức tín dụng và ngân hàng nước ngoài vẫn còn gặp nhiều khó khăn Đã có một số đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại:
- “Kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” của Huỳnh Kiều Uyên năm 2012 tại Đại học Ngân hàng Đề tài này đã trình bày cơ sở lý thuyết về kiểm toán nội bộ- là một hoạt động thuộc phần giám sát của kiểm soát nội bộ, kỹ thuật kiểm toán trong hoạt động tín dụng
- “Tăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng” của Phạm Thị Trà My năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng đưa ra ưu điểm và hạn chế của kiểm soát nội bộ Luận văn đã đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng thông qua những mặt đạt được và những tồn tại Từ đó đưa giải pháp tăng cường công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quân đội Tuy nhiên luận văn này chưa đề cập đến mục đích của công tác KSNB hoạt động tín dụng là kiểm soát quy trình tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng, chưa phân tích rủi ro trong kiểm soát hoạt động tín dụng có thể xảy ra
- “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” của Đinh Thị Thu Phượng năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng, cũng đã trình bày cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ, phân tích về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhưng chưa đi sâu vào rủi ro trong kiểm soát nội bộ
- “Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- BIDV” của Huỳnh Tấn Phi tại trường Đại học Kinh
tế TPHCM năm 2015 Luận văn đã trình bày được thực trạng kiểm soát nội bộ của BIDV, những ưu nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tuy nhiên luận văn này chưa trình bày được những nguyên nhân của rủi ro tín dụng và nguyên nhân nào thuộc về
hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Nhìn chung các luận văn trên đã hệ thống hóa được lý luận chung về KSNB
và đánh giá thực trạng công tác KSNB hoạt động tín dụng của từng ngân hàng để
Trang 15đưa ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSNB hoạt động tín dụng, tuy nhiên mỗi tổ chức có những cách quản trị, điều hành, quy trình thủ tục giám sát khác nhau do đó kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cũng sẽ không giống nhau mặc dù mục tiêu đều giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Luận văn:”Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh KCN Sóng Thần” sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận của các đề tài trước Đồng thời trong phần thực trạng sẽ phân tích cụ thể hoạt động tín dụng và rủi ro trong việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh từ đó đánh giá những kết quả đạt được và các mặt còn hạn chế cũng như nguyên nhân của KSNB tại Chi nhánh Và cuối cùng đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa về mặt lý thuyết: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, về kiểm soát, cơ chế kiểm soát trong hoạt động tín dụng
- Ý nghĩa về mặt khoa học: Đánh giá đúng thực trạng về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần Trên cơ sở đó, nhận xét gợi
ý giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế kiểm soát cũng như chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh KCN Sóng Thần
10 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng NHTM
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
“Tín dụng là một giao dịch giữa hai chủ thể trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng, tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân, chủ thể khác…) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”.(nguồn: Bùi Diệu Anh, 2015)
Tín dụng là một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hóa giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chính khác và bên đi vay cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Như vậy tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế (trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian đi huy động vốn của các chủ thể tạm thời có vốn nhàn rỗi để cho chủ thể tạm thời thiếu vốn vay) trong một khoảng thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 17- Tính hoàn trả: Đây là đặc trưng cơ bản nhất của tín dụng, sự hoàn trả từ phía người vay là vô điều kiện, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị chuyển giao ban đầu bao gồm cả gốc và lãi đúng thời hạn
- Tính thời hạn: Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết theo hợp đồng tín dụng, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị gốc cộng với lãi kèm theo như thỏa thuận với người cho vay
- Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: Rủi ro trong quan hệ tín dụng cao và có tính tất yếu
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng Tín
dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm
thời về vốn của các chủ thể vay vốn
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là đầu tư theo chiều sâu
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng
dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới
Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố hoặc phải bảo lãnh bằng bên thứ ba
Tín dụng không đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
Căn cứ theo mục đích vay
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch
vụ
Trang 18Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu…
Ngoài ra, còn một số tiêu chí phân loại khác như: theo mục đích sử dụng vốn, theo phương thức cho vay, phân loại theo khách hàng, phân loại theo loại tiền…
1.1.4 Rủi ro tín dụng
Khái niệm rủi ro tín dụng
Mọi hoạt động trong nền kinh tế nói chung và trong hoạt động của các ngân hàng nói riêng thì rủi ro là vấn đề không thể tránh khỏi Do đó, các nhà quản trị không thể loại bỏ được rủi ro mà cần phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý, đồng thời phải nhận biết và dự đoán trước các rủi ro (Theo Committee
on Banking Supervision, September 2000) thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng xuất phát từ đối tác của ngân hàng”
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với
nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy rủi ro tín dụng là tổn thất mà ngân hàng không thu đủ hoặc không thu được nợ gốc và lãi của khách hàng
và rủi ro nghiệp vụ
Trang 19 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: Liên quan tới các yếu tố tạo sự an toàn cho khoản vay, phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh bạo động, dịch bệnh, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách đối với ngân hàng
- Rủi ro chủ quan: nguyên nhân gây ra là do chủ quan của người cho vay, người đi vay do vô tình hay cố ý và những nguyên nhân chủ quan khác đã làm thất thoát vốn vay
Trang 20 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân thuộc về người vay: Do trình độ, năng lực quản lý kinh doanh
của khách hàng vay yếu kém không dự đoán đo lường được rủi ro trong kinh doanh dẫn tới làm ăn thua lỗ Thứ hai là tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Ở những doanh nghiệp có quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, thường tỷ
lệ nợ so với vốn tự có cao, biểu hiện năng lực tự chủ tài chính thấp, vì vậy độ rủi ro cho người tài trợ như ngân hàng là khá cao Độ chính xác của các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, khi thẩm định tình hình tài chính, ngân hàng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực
tế và xác thực Hoặc do ý chí trả nợ của khách hàng không tốt, mặc dù kinh doanh
có hiệu quả nhưng khách hàng không muốn trả nợ…
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
-Xuất phát từ chính sách và thực hiện quy trình của ngân hàng chưa có hợp
lý như: Do ngân hàng đặt mục tiêu đạt được lợi nhuận cao hơn sự an toàn của các khoản vay, hay ngân hàng tăng trưởng tín dụng cao để chạy theo doanh số dẫn đến
hạ thấp các tiêu chuẩn và điều kiện vay vốn làm phát sinh nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao Hoặc tập trung quá nhiều tín dụng vào một lĩnh vực, một ngành kinh tế, hoặc cho một nhóm khách hàng…; Do không tuân thủ đúng quy trình cấp tín dụng,
bỏ qua các khâu trọng yếu dẫn đến không kiểm soát được rủi ro từ phía khách hàng vay và khoản vay; Hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của ngân hàng thiếu hiệu quả, không có tác dụng hỗ trợ cho bộ phận kinh doanh trong việc cảnh báo và
xử lý rủi ro…
- Rủi ro xuất phát từ năng lực, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng: Năng lực nghiệp vụ của nhân viên cho vay yếu kém, từ khâu thẩm định lựa chọn khách hàng quan hệ tín dụng, thiết kế các yếu tố bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng, cho đến khâu giám sát tín dụng thiếu hiệu quả vì vậy không thể ngăn chặn được rủi ro từ phía khách hàng; Do cán bộ ngân hàng cố tình vi phạm đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến việc cho vay khống, vay thêm vào khoản vay có thật của khách
Trang 21hàng, cho vay không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư và tái thẩm định không đúng so với thực tế, phương án kinh doanh không chính xác và không hiệu quả…
Những nguyên nhân bất khả kháng
Đây là những nguyên nhân tác động tới người vay làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng, vượt quá tầm kiểm soát của người vay và cả người cho vay ví dụ như thiên tai, thay đổi về chính sách thủ tục của nhà nước…
Như vậy, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro, các rủi
ro này có thể do tác động từ thiên tai, cơ chế chính sách, sự biến động kinh tế chính trị hay do sự yếu kém của khách hàng về năng lực quản lý, khả năng tài chính, và từ khách hàng và chính sự yếu kém của bản thân ngân hàng trong việc sàng lọc thông tin, chọn lọc khách hàng và công tác theo dõi, kiểm soát khoản vay Những rủi ro này hoàn toàn có thể kiểm soát và hạn chế được tối thiểu bằng một cơ chế và chính sách quản lý rủi ro thích hợp trong từng thời kỳ trong đó chất lượng của hoạt động kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng
1.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Theo Ủy ban Basel: Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nhất định mà tiếp diễn ở tất
cả các cấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm thiết lập môi trường văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ được hiệu quả và việc theo dõi sự hiệu quả được diễn ra liên tục, tuy nhiên mỗi cá nhân trong
tổ chức phải tham gia vào quá trình đó
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ
Trang 22thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”
Theo COSO 2013: Kiểm soát nội bộ là một quá trình được thực hiện bởi HĐQT, BĐH, và toàn bộ nhân viên, được thiết kế nhằm cung cấp một sự đảm bảo tương đối để đạt được ba mục tiêu về hoạt động, báo cáo, tuân thủ
Các khái niệm trên cơ bản đã chỉ rõ kiểm soát nội bộ:
- Là việc hướng đến hoàn thành những loại mục tiêu: mục tiêu báo cáo tài chính, mục tiêu hoạt động, và mục tiêu tuân thủ
- Là một quá trình bao gồm các nhiệm vụ và hoạt động liên tục
- Bị chi phối bởi con người, KSNB không chỉ đơn thuần là về chính sách về quy trình thủ công, về hệ thống, các hình thức, mà còn về con người và hành động của con người ở mọi cấp độ của một tổ chức có thể ảnh hưởng đến kiểm soát nội
bộ
Từ các khái niệm trên có thể hiểu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là các chính sách, quy trình, thông lệ và cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng được thiết lập nhằm có được sự đảm bảo ở mức độ hợp lý rằng ngân hàng sẽ đạt được các mục tiêu kinh doanh và phòng ngừa, phát hiện hoặc khắc phục các rủi ro tín dụng xảy ra ngoài mong muốn Là công cụ quản lý rủi ro mang tính bao quát: “một công cụ điều hành, một công cụ sư phạm và đào tạo, một công cụ phổ biến cách làm hay” Được hoà nhập vào chính hoạt động của đơn vị, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là công việc của tất cả các cán bộ liên quan tới hoạt động tín dụng, tại tất cả các khâu của quy trình cấp tín dụng
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
- Mục tiêu hoạt động: Bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của ngân hàng
KSNB hoạt động tín dụng giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời để giảm thiểu rủi ro hay tận dụng được thời cơ đối với hoạt động của đơn vị nhằm kiểm soát hữu hiệu, và sử dụng hiệu quả nguồn lực Bảo vệ tài sản của đơn vị trước những thất thoát có thể tránh, không bị mất mát, lợi dụng…Bởi vì nguồn vốn cấp
Trang 23tín dụng của ngân hàng đều được huy động từ tiền gửi của khách hàng do đó hoạt động tín dụng làm thất thoát vốn, lãi sẽ ảnh hưởng tới vốn huy động, tới lợi nhuận của ngân hàng đặc biệt mất niềm tin của khách hàng Khi ngân hàng hoàn thiện một
hệ hống kiểm soát hoạt động tín dụng phù hợp và hiệu quả là một trong những biện pháp phòng ngừa rủi ro vô tình hay cố ý một cách hiệu quả
- Mục tiêu thông tin: Đảm bảo thông tin tin cậy đối với người sử dụng Lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính về tín dụng, cần bảo đảm độ tin cậy của thông tin đầy đủ, kịp thời, bảo mật thông tin Các thông tin thu thập được phải đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác cung cấp cho người sử dụng để ra quyết định, chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng, tới sự lựa chọn của khách hàng
- Mục tiêu tuân thủ: đảm bảo ngân hàng chấp hành đúng luật pháp, các quy định của cấp có thẩm quyền
Việc chấp hành luật pháp và các quy định, hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình cấp tín dụng qua đó đạt được mục tiêu của ngân hàng Ở đây không chỉ tuân thủ các quy định nội bộ của ngân hàng mà bao gồm tất cả quy định của các cơ quan có thẩm quyền khác có liên quan tới hoạt động tín dụng như Ngân hàng nhà nước, Chính phủ…
1.2.3 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Theo COSO 2013, hệ thống kiểm soát nội bộ gồm năm bộ phận có mối liên quan chặt chẽ với nhau, ở đó mỗi bộ phận hợp thành không chỉ ảnh hưởng tới bộ phận kế tiếp mà thực sự là sự tương tác đa chiều Đây là những nội dung làm nền tảng để hiểu được cách thức thiết lập được hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và của từng hoạt động cụ thể nói riêng một cách hữu hiệu Năm bộ phận bao gồm:
Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, ảnh hưởng tới ý thức đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ Môi trường kiểm soát là nền tảng và
là điều kiện cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng, một môi trường kiểm soát
Trang 24mạnh có thể hạn chế rủi ro Ngược lại môi trường kiểm soát yếu có thể kìm hãmhoặc vô hiệu hóa các hoạt động kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm:
- Quan điểm, thái độ, phong cách điều hành của lãnh đạo đối với hoạt động kiểm soát: Đây là những người đứng đầu của đơn vị, là tấm gương tốt và truyền đạt các giá trị của tổ chức và các chuẩn mực đạo đức đến nhân viên Nếu Ban lãnh đạo quan tâm tới kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng thì sẽ đưa ra các quy định chính sách tín dụng, yêu cầu mọi người thực hiện nghiêm túc
- Cơ cấu tổ chức: tổ chức các bộ phận liên quan đến hoạt động tín dụng theo
đó qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, từng người Cơ cấu
tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đồng thời cung cấp khuôn khổ
mà trong đó hoạt động của đơn vị được lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát Nó được thể hiện qua phân quyền kiểm soát có hợp lý hay không, nếu ngân hàng có cơ cấu tổ chức hợp lý giúp cho việc phân công, phân quyền, quá trình xử lý nghiệp vụ được dễ dàng nhằm kiểm soát và ngăn ngừa được các vi phạm có thể xảy
ra Cơ cấu tổ chức hợp lý giúp cho việc thực hiện quy trình tín dụng, phê duyệt, giám sát tín dụng thông suốt không bị chồng chéo…Một cơ cấu tổ chức hợp lí cần đảm bảo: Bố trí, sắp xếp và phối hợp hiệu quả các hoạt động của nhân viên; Quản lý
và kiểm soát các hoạt động của tổ chức; Khuyển khích sự tham gia của tất cả mọi người vào hoạt động của đơn vị và tạo động lực cho nhân viên
- Vai trò của kiểm toán nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm tra kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng, là một công cụ của lãnh đạo, tạo giá trị gia tăng cho ngân hàng, đề xuất các biện pháp phòng ngừa khi phát hiện rủi ro có thể xảy ra đối với các khoản vay, chính sách cho vay…
phẩm chất, năng lực trình độ để có thể đảm đương nhiệm vụ quyền hạn được giao Chính sách này được biểu hiện thông qua tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển công việc, đề bạt đánh giá…Năng lực của cán bộ tín dụng ảnh hưởng tới chất lượng tín
Trang 25dụng vì vậy đơn vị cần đưa ra kế hoạch tiêu chuẩn tuyển dụng đào tạo để nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng
- Văn hóa kiểm soát: Xây dựng một môi trường kiểm soát tốt bao gồm các chuẩn mực về cách ứng xử, giao tiếp, truyền đạt giữa cấp dưới với cấp trên và ngược lại, hoặc giữa nhân viên với khách hàng trong quá trình thực hiện cấp tín dụng .Từ hiệu quả hoạt động tín dụng, ngân hàng phải thường xuyên cập nhật những văn bản nội bộ phù hợp với yêu cầu hoạt động không để ảnh hưởng tới uy tín
và hoạt động tín dụng của ngân hàng
Đánh giá rủi ro: Nhận diện đo lường và thực hiện các biện pháp điều tiết rủi
ro Trong đó có điều tiết thụ động như trích lập dự phòng rủi ro và điều tiết rủi ro chủ động như là đưa ra những quy định (có thể được mô tả bằng văn bản, câu hỏi, lưu đồ), tổ chức phân quyền kiểm soát rủi ro Để đánh giá rủi ro cần phải xác định mục tiêu của đơn vị (bao gồm mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính, mục tiêu tuân thủ), nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro và đánh giá rủi ro
Cơ chế kiểm soát:
Là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Là toàn bộ các chính sách và thủ tục nhằm giúp Hội đồng quản trị và ban điều hành phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt mục tiêu kinh doanh
Là các thủ tục kiểm soát được xác lập nhằm mục đích ngăn chặn hoặc phát hiện rủi ro khi các thủ tục này được vân hành một cách hữu hiệu (thông qua thực hiện một cách nghiêm túc các quy chế quản lý) thì các rủi ro của ngân hàng cũng sẽ được ngăn chặn, phát hiện một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời
Có 8 thủ tục kiểm soát cơ bản:
• Phê duyệt: Cho phép một nghiệp vụ phát sinh, cho phép tiếp cận hay sử dụng thông tin, tài liệu của ngân hàng Phê duyệt cho phép một điều gì đó xảy ra nên người phê duyệt phải làm đúng thẩm quyền của mình, việc phê duyệt phải phù hợp với quy định của ngân hàng đặc biệt trong hoạt động tín dụng cần phải phê duyệt đúng hạn mức, đúng thẩm quyền nếu vượt hạn mức, không thuộc thẩm quyền cần trình lên cấp trên xét duyệt Ngoài ra, trước khi phê duyệt cần xem xét kĩ nội dung
Trang 26phê duyệt, tránh chồng chéo trong quá trình phê duyệt, gây tốn thời gian và ảnh hưởng tiến độ cấp tín dụng
Việc phê duyệt phải phù hợp với quy chế và chính sách của ngân hàng, khi phê duyệt cần tuân thủ về quyết định: cấp phê duyệt; về cơ sở phê duyệt; dấu hiệu của phê duyệt, về cấp ủy quyền Phê duyệt phải nặng về nội dung hơn là hình thức, tránh chồng chéo mất thời gian ảnh hưởng tới tiến độ công việc, việc ủy quyền phê duyệt cần được phân định một cách rõ ràng
nghệ vào công tác quản lý tín dụng Máy tính sẽ xử lí các thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức con người Tuy nhiên cần định kì kiểm tra, vì nếu có sai sót thì sẽ sai sót hàng loạt Trong hoạt đông tín dụng thì thủ tục này rất quan trọng, tất cả mọi tính toán lãi vay, kỳ hạn trả nợ đều được tính toán thiết lập trên hệ thống vì vậy nếu nhập sai lãi suất hay kì hạn trả nợ thì sẽ ảnh hưởng tới lịch trả nợ của khách hàng…hay như chương trình phân loại nợ, chỉ cần sơ suất thì sẽ tự động chuyển nhóm nợ khác ảnh hưởng lớn tới khách hàng vay
• Báo cáo bất thường: là báo cáo về các vấn đề bất hợp lí xảy ra ở bất kì lúc nào, chỗ nào trong quá trình hoạt động tín dụng của đơn vị Tất cả các bộ phận cá nhân trong ngân hàng phải có trách nhiệm báo cáo về các trường hợp bất thường về các vấn đề bất hợp lý mà hệ thống phát hiện ra Việc báo cáo cần tiến hành ngay khi phát hiện ra chỗ bất thường, phải báo cáo cho người có trách nhiệm và đúng thẩm quyền xem xét và đưa ra hướng giải quyết kịp thời Các báo cáo này có thể do máy tính tự thực hiện nhưng phần lớn do con người thực hiện, những báo cáo có giá trị coi như những sáng kiến và được đánh giá cao Trong nghiệp vụ cấp tín dụng các ngân hàng có những báo cáo theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng, khi cán bộ tín dụng theo dõi nhận thấy những bất thường từ khách hàng vay cần phải kiểm tra
và báo cáo với lãnh đạo phòng để đưa ra hướng khắc phục có thể là hỗ trợ khách hàng hoặc có thể ngừng cấp hạn mức…
• Bảo vệ tài sản: là các thủ tục nhằm giảm thiểu tối đa việc tài sản đơn vị bị mất mát, lãng phí, bị lạm dụng, hư hỏng, bị phá hoại Ví dụ như hạn chế tiếp cận tài
Trang 27sản, sử dụng camera quan sát, kiểm kê tài sản định kì, đặt mật khẩu kiểm soát…Đối với các giấy tờ, hồ sơ thế chấp, cầm cố cần được bảo quản trong kho một cách nghiêm ngặt
• Bất kiêm nhiệm: Có nghĩa là không để cho một cá nhân hay bộ phận tín dụng nào có thể kiểm soát được mọi mặt của một nghiệp vụ tín dụng nhằm giảm rủi ro sai sót hoặc gian lận Thực hiện thông qua phân công trách nhiệm nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng thẩm quyền trên nhiều chức vụ hoặc nhiều công đoạn làm việc
để gian lận, trục lợi Sự phân quyền trong đơn vị cần tách biệt giữa các chức năng: phê duyệt, thực hiện, quản lí tài sản, và ghi chép - kế toán Bản thân việc phân chia trách nhiệm là một yếu tố tạo nên cơ chế kiểm soát rất hữu hiệu Phải chỉ ra được các yêu cầu về phân chia trách nhiệm cho từng nghiệp vụ
trong đơn vị để dễ dàng kiểm soát theo những con số hay tiêu chí cụ thể Chỉ tiêu phải có tính khả thi, lập một hệ thống tính toán định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu Qua việc kiểm soát bằng chỉ tiêu sẽ dễ dàng nhận ra ai là người chịu trách nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có biện pháp chấn chỉnh kịp thời Để nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng bền vững hiệu quả thì ngân hàng đưa ra các tiêu chuẩn tới từng nhân viên, người có thẩm quyền phê duyệt khoản vay như về tỉ lệ dư nợ hàng tháng, tỉ lệ thu hồi nợ xấu để có thể đánh giá mức
độ hoàn thành công việc
• Đối chiếu: ở mỗi nhiệm vụ hay công việc phát sinh thường liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau trong đơn vị Việc đối chiếu giữa các cá nhân, phòng ban,
bộ phận này về cùng một nghiệp vụ sẽ giúp phát hiện sai sót, gian lận, trong việc xử
lý nghiệp vụ Việc đối chiếu còn làm tăng tinh thần trách nhiệm giữa các nhân viên
vì mang tính kiểm tra chéo
soát thêm lần nữa Việc kiểm tra và theo dõi giúp phát hiện kĩ hơn những sai sót mà người thực hiện chưa phát hiện được, hoặc những sai sót tổng thể khó phát hiện Ngoài ra còn giúp ngăn ngừa rủi ro xảy ra Công việc kiểm tra và theo dõi thường
Trang 28do các lãnh đạo cấp cao có tầm nhìn bao quát trong đơn vị tiến hành thông qua việc xem xét các báo cáo, kế hoạch, chỉ số, thông tin tổng hợp
Giám sát rủi ro
- Giám sát thường xuyên: tất cả mọi nhân viên có liên quan tới hoạt động tín dụng đều cùng tham gia thực hiện tại các khâu của quy trình cấp tín dụng
- Giám sát định kỳ: Tất cả mọi người cùng tham gia, do kiểm toán nội bộ, các
cơ quan bên ngoài thực hiện (ví dụ: Thanh tra NHNN, thanh tra Chính phủ…)
Thông tin và truyền đạt thông tin: Là hệ thống thông tin, báo cáo bên
trong và báo cáo bên ngoài phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng Thông tin cần đảm bảo yêu cầu là cung cấp chính xác và kịp thời, thực hiện đầy đủ quy định về báo cáo, giới hạn phân quyền truy cập vào hệ thống thông tin
1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Hai nguyên tắc cần phải được tôn trọng:
- Mọi hoạt động tín dụng đều được kiểm soát: Bởi kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng phải được thực hiện ở tất cả các khâu của nghiệp vụ tín dụng và ở tất
cả các các bộ tham gia cấp tín dụng
-Thực hiện kiểm soát “4 mắt”: Mọi hoạt động tín dụng phải được kiểm tra bởi ít nhất hai người hay còn gọi là kiểm tra chéo, có thể kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra gián tiếp thông qua sự phê duyệt của cấp trên
1.2.5 Nội dung của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng
1.2.5.1 Đặc điểm của KSNB đối với hoạt động tín dụng
Ngân hàng là trung gian cho vay từ nguồn vốn huy động để kiếm lời vì vậy KSNB hoạt động tín dụng rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn nguồn vốn huy động của khách hàng và tạo lợi nhuận cho ngân hàng
Hoạt động tín dụng liên quan đến nhiều chính sách:, Các luật do Quốc hội ban hành (Luật TCTD, Luật đất đai…), các nghị định do Chính phủ ban hành, các quyết định thông tư do NHNN ban hành và các bộ ban hành (QĐ 493, Thông tư 02…), do nội bộ của ngân hàng KSNB hoạt động tín dụng phải kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng tuân thủ đúng quy định pháp luật
Trang 29Bên cạnh đó hoạt động tín dụng còn liên quan tới khách hàng vay: Rủi ro tín dụng xảy ra thường xuyên với mức độ cao mà thông tin về khách hàng vay khó kiểm soát vì thế cần thường xuyên KSNB hoạt động tín dụng để có thể phát hiện dự báo những bất thường từ các thông tin của khách hàng
1.2.5.2 Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy trình, thủ tục chính sách hoạt
động tín dụng phù hợp với hoạt động của đơn vị và quy định của NHNN:
Ngân hàng cần thiết kế cơ cấu tổ chức, ban hành các văn bản về quy trình, chính sách tín dụng làm cẩm nang hướng dẫn cho nhân viên, và thực hiện tập huấn, hướng dẫn mọi người thực hiện, kiểm tra kiểm soát lẫn nhau theo đúng quy trình thủ tục cấp tín dụng đã thiết kế
Cơ cấu tổ chức: Thiết kế, xây dựng các bộ phận liên quan hoạt động tín
dụng, theo đó quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân trong bộ phận đó phù hợp với quy mô của ngân hàng để mọi hoạt động được thông suốt nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng
Quy trình tín dụng: Là tập hợp những quy định của ngân hàng về trình tự
cấp tín dụng, bắt đầu từ khi ngân hàng tìm kiếm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng cho đến khi kết thúc khoản vay cho từng đối tượng Đây là cơ
sở để hướng dẫn các thao tác nghiệp vụ và chỉ dẫn sự phối hợp giữa các phòng ban trong quá trình cấp tín dụng; Kiểm soát và thực hiện việc điều chỉnh nhằm giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất
Thiết lập quy trình tín dụng phù hợp với hoạt động của ngân hàng như quy trình tín dụng khách hàng cá nhân, quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Đưa ra các chính sách tín dụng, khách hàng nhằm thu hút và tăng trưởng tín dụng an toàn và phù hợp quy định của pháp luật, bám sát định hướng và xu hướng phát triển kinh tế xã hội
Trang 30Chính sách tín dụng: Là tập hợp hệ thống văn bản có tính pháp quy trong
nội bộ ngân hàng, là hướng dẫn chung hoạt động cấp tín dụng và định hướng cho quản lý rủi ro tại ngân hàng Nội dung của chính sách tín dụng gồm:
Chính sách khách hàng: Khách hàng luôn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, nhất là với hoạt động tín dụng vì vậy cần làm tốt chính sách khách hàng bằng việc: Phân loại, phát triển khách hàng theo chính sách của ngân hàng Ưu tiên phát triển đối tượng khách hàng theo các dự án, mối quan hệ hợp tác với ngân hàng; Chú trọng việc phục vụ các sản phẩm và dịch vụ tài chính của ngân hàng; Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng tại ngân hàng theo chỉ đạo của ngân hàng cấp trên phù hợp với từng địa bàn hoạt động; Định kỳ chấm điểm xếp loại khách hàng tín dụng thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm
Chính sách về quy mô và tốc độ trăng trưởng hạn mức tín dụng: Ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng với món tiền và hạn mức nhất định, chính sách này phụ thuộc vào quy mô và tính chất nguồn vốn của ngân hàng
Cơ cấu danh mục tín dụng theo từng lĩnh vực, ngành nghề, khu vực và loại hình cấp tín dụng
Lãi suất và phí tín dụng: Ngân hàng đưa ra các mức lãi suất khác nhau tùy thuộc vào kỳ hạn, khách hàng VIP hay khách hàng quen có thể sẽ có mức lãi suất ưu đãi hơn Ngân hàng khi thỏa thuận về lãi suất tín dụng phải tính đến rủi ro lãi suất hòa vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Lãi suất có thể cố định trong suốt kỳ hạn vay hoặc thả nổi Ngoài ra để có được cam kết tín dụng thì khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản phí tín dụng được tính tỷ lệ trên hạn mức cam kết có thể là phí bảo lãnh, phí quản lý…Nhiều khoản phí được xác định dựa trên chi phí mà ngân hàng bỏ ra để thực hiện các dịch vụ cấp tín dụng cho khách hàng
Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: Thể hiện rằng ngân hàng sẵn sàng cung ứng tín dụng với thời hạn như thế nào? Các giới hạn về thời hạn của các khoản tín dụng luôn được quan tâm bởi nó liên quan tới rủi ro thanh khoản Ngân hàng thường dựa trên kỳ hạn của nguồn để xác định kỳ hạn cho vay
Trang 31Các khoản bảo đảm: Bao gồm các quy định về các trường hợp tài trợ cần đảm
bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên tài sản đảm bảo, đánh giá và quản lý đảm bảo
Chính sách đối với các tài sản có vấn đề: Các tài sản có vấn đề bao gồm các
khoản nợ xấu, có khả năng chuyển nợ xấu Bao gồm cách thức xác định nợ xấu, mức rủi ro có thể chấp nhận được cần được xác định cho từng nhóm khách hàng, từng ngành hoặc từng vùng
Tóm lại nếu ngân hàng thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy trình, thủ tục chính sách hoạt động tín dụng chặt chẽ, khoa học phù hợp với hoạt động của đơn vị thì rủi ro tín dụng sẽ được ngăn chặn và phát hiện kịp thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Thiêt kế mô hình kiểm toán nội bộ: Bộ máy kiểm toán nội bộ có thể được
thiết kế thành hệ thống thống nhất theo mô hình phân tán hoặc mô hình tập trung phụ thuộc vào quy mô của ngân hàng Bên cạnh đó phải đảm bảo vị thế, tính độc lập khách quan của KTNB…
Như vậy kiểm soát tín dụng trong ngân hàng bao gồm kiểm tra kiểm soát nằm trong quy trình nghiệp vụ và kiểm tra kiểm soát nằm ngoài quy trình là bộ phận kiểm toán nội bộ
Tổ chức thực hiện (vận hành) hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng đã
được thiết kế
Trên cơ sở hệ thống kiểm soát nội bộ đã được thiết kế các nhà quản lý của ngân hàng tổ chức thực hiện hướng dẫn và kiểm tra kiểm soát các chính sách, quy trình, thủ tục đã được thiết kế về hoạt động tín dụng, tổ chức cơ cấu bộ máy hoạt động tín dụng đã lựa chọn và tổ chức kiểm toán nội bộ đánh giá thiết kế đã chặt chẽ
và vận hành quy trình tín dụng, các thủ tục tín dụng có đúng thiết kế?, phát hiện những sai phạm, kiến nghị các bộ phận có liên quan tới hoạt động tín dụng chỉnh sửa đồng thời đưa ra cảnh báo rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Trang 321.2.6 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Hệ thống kiểm soát nội bộ có một vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng Khi hệ thống ngân hàng được ví như “huyết mạch” của nền kinh tế thì cơ chế kiểm soát được ví như “thần kinh trung ương” của NHTM Trong nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì rủi ro hoạt động của ngân hàng càng cao đặc biệt là hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng làm tăng tỷ lệ nợ xấu, giảm khả năng thu hồi vốn, nguy cơ thiếu hụt thanh khoản, giảm lợi nhuận của ngân hàng… có thể dẫn tới phá sản hoặc các vụ sáp nhập, hợp nhất trong thời gian vừa qua của một số ngân hàng yếu kém
Do đó ngân hàng luôn nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng,
để hoạt động tín dụng được hiệu quả thì đi đôi với nó phải thiết kế, duy trì, hoàn thiện và tăng cường chất lượng, hiệu quả của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng góp phần giảm rủi ro tín dụng Vì vậy cần thiết phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng để có thể quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn
1.3 Những kinh nghiệm và bài học về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 1.3.1 Kinh nghiệm KSNB hoạt động tín dụng tại một số NHTM
1.3.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư Việt Nam (BIDV)
Ban lãnh đạo của BIDV đánh giá cao tầm quan trọng của công tác KSNB hoạt động tín dụng trong việc quản trị rủi ro vì vậy đã ban hành các chính sách, quy định, nội quy đầy đủ rõ ràng trong các khâu cấp tín dụng
Mô hình hoạt động của BIDV được thiết kế đảm bảo tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro, tuy nhiên mô hình phê duyệt tín dụng là phân tán nên cũng tiềm
ẩn một số rủi ro như: thẩm định, đánh giá TSĐB do bộ phận định giá tại Chi nhánh
sẽ mang tính chất chủ quan tạo các kẽ hở tạo rủi ro đặc biệt rủi ro đạo đức
Công tác đào tạo nguồn nhân lực: chưa đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ chủ chốt để mở rộng mạng lưới, phát triển tín dụng Nhân viên làm công tác tín dụng hầu như còn trẻ, mới ra trường vì vậy còn thiếu kinh nghiệm và sự thiếu sự nhạy bén về hạn chế rủi ro
Trang 33BIDV đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để làm cơ sở đo lường các rủi ro tín dụng và quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Tuy nhiên quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng chưa bao quát hết các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các chỉ tiêu tài chính chưa trung thực nên cũng ảnh hưởng tới kết quả xếp hạng…
Về thực hiện quy trình cấp tín dụng tại BIDV quy định rõ trình tự, thủ tục cấp tín dụng và chức năng, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân Kiểm soát rủi ro được thực hiện từng khâu, từng bộ phận
BIDV đã thành lập các phòng ban thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ, giám sát và kiểm tra nội bộ, thực hiện tư vấn cho ban lãnh đạo Quá trình kiểm tra được tiến hành nghiêm túc đảm bảo thực hiện kiểm tra theo đúng kế hoạch yêu cầu
và đề cương đã được phê duyệt của ban giám đốc Tuy nhiên việc kiểm tra còn bị động, chủ yếu kiểm tra theo kế hoạch chỉ định của lãnh đạo, chưa thể hiện sự độc lập, khách quan
Về hệ thống công nghệ thông tin, BIDV đã xây dựng cổng thông tin nội bộ cho các cán bộ ngân hàng, đây là nơi chia sẻ thông tin giữa các cá nhân phòng ban,
bộ phận trong toàn hệ thống (Nguồn: BIDV 2015)
1.3.1.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Vietinbank đã ban hành nhiều văn bản về hoạt động kiểm soát nội bộ tín dụng như 3198/TGĐ-NHCT54 về quy chế giám sát chất lượng hoạt động hỗ trợ tín dụng của phòng hỗ trợ tín dụng Vietinbank;
Hoạt động KSNB tín dụng của Vietinbank luôn được ban lãnh đạo quan tâm
vì thế đã góp phần không nhỏ đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã được thiết lập đầy đủ và rà soát, giám sát thường xuyên, định kỳ đánh giá cập nhật lại hệ thống văn bản, quy trình hoạt động tín dụng nhằm tăng cường hiệu lực hiệu quả của hệ thống KSNB bằng việc: Vietinbank đã thực hiện quản lý rủi ro tín dụng theo ba vòng kiểm soát, xây dựng chính sách đồng bộ cho hoạt động tín dụng Theo thông tư 44 NHNN, Vietinbank đã tách bạch được chức năng của bộ phận kiểm toán nội bộ
Trang 34Ban lãnh đạo thường xuyên phổ biến hoạt động KSNB đến các cán bộ nhân viên để nâng cao tinh thần kiểm tra kiểm soát ở từng nhân viên thực hiện
Về chính sách nhân sự, Vietinbank thực hiện đào tạo tổng thể, toàn diện cho toàn hệ thống nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và các kỹ năng cho nhân viên
Ban lãnh đạo ngân hàng Công thương chỉ đạo thực hiện triển khai đồng bộ toàn diện các dự án công nghệ thông tin để nâng cao quản lý rủi ro cho mọi hoạt động đặc biệt tín dụng
Tuy nhiên vẫn có những tồn tại trong công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng dẫn tới rủi ro tín dụng: phát sinh nợ xấu, nợ có vấn đề ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng như về ý thức đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ chưa cao, công tác quản trị rủi ro chưa hiệu quả Vì vậy ban lãnh đạo của Vietinbank đã yêu cầu Ban kiểm soát tăng cường công tác KSNB hoạt động nói chung và đặc biệt là hoạt động tín dụng, hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế quy trình nghiệp vụ, xây dựng môi trường văn hóa tốt để làm nền tảng thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng (Nguồn: Vietinbank 2015)
1.3.1.3 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Vietcombank luôn đề cao tới vai trò hoạt động của kiểm soát nội bộ, không ngừng hoàn thiện và nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ trong đó công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng rất quan trọng Do đó mà chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể, thu hồi nợ ngoại bảng của ngân hàng đạt kết quả khả quan đã phản ánh được nỗ lực trong việc quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp thu hồi nợ
Ngân hàng Ngoại thương thường xuyên xây dựng, cập nhật sửa đổi bổ sung
để kiện toàn hệ thống văn bản pháp lý, quy định, quy trình nghiệp vụ Cụ thể hóa các sáng kiến từ các dự án nâng cao năng lực
Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng trên nguyên tắc không hạ chuẩn cho vay Thường xuyên giám sát, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, thẩm định rà soát khách hàng đảm bảo phân bổ vốn hiệu quả, tăng cường công tác kiểm soát sau cho vay để đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích
Trang 35Vietcombank đang kiện toàn mô hình tổ chức và phát triển mạng lưới Kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận có liên quan trong công tác xử lý thu hồi nợ có vấn đề tạo sự chuyển biến quan trọng trong thu hồi nợ
Tổ chức các buổi đào tạo, thảo luận, hướng dẫn thực hiện quy trình tới từng cán bộ nhân viên Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nhân sự cho nhân viên Vietcombank đã xây dựng một số đề án nền tảng cho việc phát triển nguồn nhân lực như đào tạo E-Learning, cơ sở đào tạo Ecopark…Ban lãnh đạo Vietcombank luôn quan tâm chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện tối đa nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ nhân viên Nhân viên được trả lương theo đúng trình độ chuyên môn, yêu cầu công việc; Tạo cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp…
Triển khai các dự án nâng cao năng lực quản trị như chương trình Basel II, hoàn thiện chương trình chuyển đổi mô hình bán buôn…Vietcombank rất quan tâm tới quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II, hoạt động của Ủy ban Giám sát, Ủy ban quản lý rủi ro, mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng
Vietcombank đang triển khai và áp dụng các công cụ phát hiện rủi ro gian lận nhằm tăng cường việc giám sát từ xa, liên tục và toàn diện, kịp thời phát hiện các hành vi gian lận
Để thực hiện được các mục tiêu của mình, Vietcombank nhận thấy rõ vai trò của kiểm soát nội bộ vì vậy ngân hàng đang tăng cường kiện toàn và nâng cao hiệu quả chức năng kiểm tra, kiểm toán, giám sát theo thông lệ quốc tế
- Cần thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp, hợp lý với quy mô, hoạt động của ngân
hàng tránh sự chồng chéo về công việc, nhiệm vụ, chức năng quyền hạn giữa các bộ
Trang 36phận, giữa các cá nhân với nhau, gây khó khăn trong công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động của đơn vị Thường xuyên, định kỳ đánh giá cập nhật lại hệ thống các văn bản, chính sách cho phù hợp tuân thủ các quy định của pháp luật theo từng thời
kỳ
- Cần phải thường xuyên đào tạo và nâng cao trình độ của cán bộ về nghiệp
vụ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
- Cần hoàn thiện và chuẩn hóa các quy trình, áp dụng các công cụ phát hiện
rủi ro gian lận để tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Cần tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ (giám sát từ xa, giám
sát trực tiếp) định kỳ và đột xuất
- Cần nâng cao hệ thống công nghệ thông tin để khai thác được nguồn dữ
liệu chính xác và kịp thời phục vụ tốt cho công tác kiểm tra kiểm soát
Bên cạnh những kinh nghiệm từ các ngân hàng trên tại Việt Nam, để Ban
lãnh đạo có thể kiểm soát, quản lý chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động của ngân hàng
nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng thì cần thực hiện 13 nguyên tắc của Ủy
ban BASEL đưa ra, được chia thành năm nhóm sau:
Thứ nhất, giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát: Trong đó nêu rõ trách
nhiệm của HĐQT và Ban giám đốc ngân hàng trong việc xây dựng một môi trường kiểm tra để nhận biết, đánh giá giám sát hạn chế rủi ro có thể xảy ra Bao gồm các nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định
kỳ toàn bộ chiến lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng, hiểu rõ những rủi ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp nhận được đối với các rủi ro này và đảm bảo rằng Ban điều hành đã thực hiện các công việc cần thiết để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm tra những rủi ro này; xét duyệt cơ cấu tổ chức; đảm bảo rằng Ban điều hành đang giám sát sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm sau cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ và hiệu quả
Trang 37Nguyên tắc 2: Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược
và chính sách mà Hội đồng quản trị đã phê duyệt; nâng cao việc xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng; duy trì một cơ cấu tổ chức trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ giữa các bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả; thiết lập những chính sách kiểm soát nội bộ thích hợp; kiểm tra sự đầy đủ
và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
Nguyên tắc 3: Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm nâng cao đạo đức và tính liêm chính, thiết lập văn hóa trong đó nhấn mạnh và làm cho tất cả nhân viên thấy rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ Tất cả nhân viên ngân hàng cần hiểu rõ vai trò của mình trong quá trình kiểm soát nội bộ và thực sự tham gia vào quá trình đó
Thứ hai, nhận biết và đánh giá rủi ro: Theo yêu cầu của Basel để cơ chế
kiểm tra nội bộ hoạt động hiệu quả thì cần phải nhận biết đánh giá lại những rủi ro tương đối quan trọng ảnh hưởng tới mục tiêu hoạt động của ngân hàng và khả năng kiểm soát những rủi ro của ngân hàng
Nguyên tắc 4: Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi rằng phải nhận biết và đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch của ngân hàng Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro hoạt động của ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách quốc gia, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và rủi ro thương hiệu) Kiểm soát nội bộ cần xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh
Thứ ba, hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm: Ngân hàng phải
xây dựng một cơ cấu kiểm tra phù hợp tại mọi hoạt động và có sự phân chia quyền hạn trách nhiệm rõ ràng phù hợp để kiểm soát rủi ro
Nguyên tắc 5: Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống kiểm soát hiệu quả đòi hỏi thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi
Trang 38mức độ hoạt động Những điều này bao gồm kiểm tra ở mức độ cao nhất, kiểm tra hoạt động đối với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủ những quy định ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã được phê duyệt; một hệ thống kiểm tra và đối chiếu
Nguyên tắc 6: Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân công hợp
lý, các công việc của nhân viên không mâu thuẩn với nhau Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận trọng
Thứ tư, thông tin và truyền thông: Đặt ra yêu cầu ngân hàng phải có các hệ
thống thông tin nội bộ và thị trường phù hợp, chính xác cập nhật, dễ hiểu, thống nhất đồng thời cần thiết lập và duy trì hệ thống thông tin quản lý bao trùm mọi hoạt động, xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, hướng dẫn nhân viên về trách nhiệm, bảo vệ thông tin khi sử dụng
Nguyên tắc 7: Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy
đủ và tổng hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như những thông tin về thị trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định Thông tin đáng tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu
Nguyên tắc 8: Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng Hệ thống này phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ
Nguyên tắc 9: Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu quả để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt
để các chính sách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ
và đảm bảo rằng những thông tin cần thiết khác cũng được phổ biến đến các nhân viên khác có liên quan
Trang 39Thứ năm, giám sát và sửa chữa những sai sót: Đây là hoạt động thường
xuyên của ngân hàng, trong đó bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ là phần quan trọng trong cơ chế kiểm tra nội bộ
Nguyên tắc 10: Hiệu quả toàn diện của hệ thống kiểm soát nội bộ là việc theo dõi, kiểm tra phải liên tục Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày của ngân hàng, cũng như là việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ
Nguyên tắc 11: Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả và được thực hiện bởi những người có năng lực, đào tạo thích hợp để có thể làm việc độc lập Công việc kiểm toán nội bộ, cũng là việc theo dõi hệ thống kiểm soát nội bộ, phải được báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành
Nguyên tắc 12: Những sai sót của hệ thống kiểm soát được phát hiện bởi bộ phận kinh doanh, kiểm toán nội bộ, hoặc các nhân viên khác thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức Những sai sót trọng yếu của kiểm soát nội bộ phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng
Nguyên tắc 13: Cán bộ thanh tra ngân hàng đòi hỏi tất cả các ngân hàng cần
có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn
có hoạt động ngân hàng và thích nghi được với sự thay đổi môi trường, điều kiện của ngân hàng Các thanh tra sẽ xác định hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng
có hiệu quả và đầy đủ không, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nội dung Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu, cụ thể là: Tổng quan về Tín dụng ngân hàng: đặc biệt làm rõ các rủi ro tín dụng; Tổng quan về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng: làm rõ được mục tiêu, vai trò, nội dung của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, 05 bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO, những bài học kinh nghiệm của một số ngân hàng TMCP và từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cần
Trang 40áp dụng 13 nguyên tắc về kiểm soát nội bộ theo Basel Tất cả những lý luận trên làm nền tảng, cơ sở để đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh KCN Sóng Thần sẽ được trình bày tại chương 2