Bài viết này không chỉ nghiên cứu tác động của việc đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam mà còn giúp tìm ra các giải pháp cụ thể, khả thi liên quan đế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
TP Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2016
Người viết
Võ Ngọc Uyên Trang
Trang 2TÓM TẮT
Nghiên cứu này tập trung xem xét mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận của các NHTM Việt Nam Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập
từ các báo cáo tài chính của 27 NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2014 Người viết
sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để chạy dữ liệu bảng gồm 135 quan sát
Kết quả cho thấy chỉ số đa dạng hóa thu nhập, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên có mối tương quan thuận với lợi nhuận của các NHTM Trong khi đó, chỉ số quy mô ngân hàng, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập có mối tương quan nghịch với lợi nhuận của các NHTM Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác động của các chỉ tiêu tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát đến lợi nhuận của các NHTM Bài viết này không chỉ nghiên cứu tác động của việc đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam
mà còn giúp tìm ra các giải pháp cụ thể, khả thi liên quan đến đa dạng hóa thu nhập nhằm làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 3
LỜI CÁM ƠN
Chân thành cám ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô giảng viên lớp Cao học Tài chính Ngân hàng khóa 16 đã cung cấp kiến thức, chia sẽ kinh nghiệm quý báu để Tôi tự tin hơn trong việc hoàn thành khóa học, cũng như hoàn tất luận văn
Tôi rất biết ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thùy Linh đã hướng dẫn khoa học, chỉ dẫn, góp ý, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn để Tôi có định hướng phù hợp và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng xin chân thành cám ơn gia đình và các bạn học viên cao học lớp CH16C2 đã cùng tôi chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để trao dồi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu để hoàn thiện luận văn, song không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những góp ý của Quý Thầy Cô và bạn đọc để Tôi có thể chỉnh sửa bài nghiên cứu của mình hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cám ơn
Người viết
Võ Ngọc Uyên Trang
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Nội dung nghiên cứu 4
1.7 Đóng góp của đề tài 4
1.8 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
2.1 Giới thiệu về đa dạng hóa 6
2.2 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa đa dạng hóa và lợi nhuận cùa ngân hàng 6
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước đây 7
2.3.1 Lược khảo các nghiên cứu trên thế giới trước đây 7
2.3.2 Lược khảo các nghiên cứu tại Việt Nam 11
2.3 Phát triển giả thuyết nghiên cứu 12
Tóm tắt chương 2 14
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Mô hình nghiên cứu 15
3.2 Các biến nghiên cứu 18
Trang 53.2.1 Lợi nhuận ngân hàng 18
3.2.1 Đa dạng hóa thu nhập 18
3.2.3 Các biến kiểm soát 19
3.3 Dữ liệu nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.5 Mô hình nghiên cứu 23
3.6 Quy trình nghiên cứu 24
Tóm tắt chương 3 26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Phân tích mô tả về mẫu nghiên cứu 27
4.1.1 Tình hình tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ 2010-2014 27
4.1.2 Tình hình lợi nhuận (ROA) của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ 2010-2014 30
4.1.3 Mức độ đa dạng hóa thu nhập của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ 2010-2014 34
4.1.4 Tình hình thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ 2010-2014 38
4.2 Thống kê mô tả 42
4.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46
4.3.1 Mức độ đa dạng hóa thu nhập (HHIDR) 47
4.3.2 Quy mô ngân hàng (LnTA) 48
4.3.3 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (TETA) 48
4.3.4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 49
4.3.5 Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) 49
4.3.6 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát 49
Trang 6Tóm tắt chương 4 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ LIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận của các NHTM 53
5.2.1 Đối với các NHTM 53
5.2.1.1 Tăng cường các hoạt động đa dạng hóa các nguồn thu nhập53 5.2.1.2 Nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên 56
5.2.1.3 Mở rộng quy mô ngân hàng 56
5.2.1.4 Quản trị tốt chi phí hoạt động 57
5.2.1.5 Cần duy trì nguồn vốn chủ sở hữu phù hợp 57
5.2.2 Đối với Chính phủ 58
5.3 Hạn chế của đề tài 59
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo đươc đề xuất 59
Tóm tắt chương 5 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Abbank Ngân hàng TMCP An Bình
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
ATM Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu Tư
Dongabank Ngân hàng TMCP Đông Á
Eximbank Ngân hàng Xuất nhập khẩu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
Hdbank Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh
Kienlongbank Ngân hàng TMCP Kiên Long
Lienvietpostbank Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Maritimebank Ngân hàng TMCP Hàng Hải
MDB Ngân hàng TMCP Phát Triển Mekong
MHB Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long MMB Ngân hàng TMCP Quân Đội
Namabank Ngân hàng TMCP Nam Á
NVB Ngân hàng TMCP Quốc Dân
OCB Ngân hàng TMCP Đại Dương
Pgbank Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex
Trang 8Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Saigonbank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Seabank Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội
Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
TMCP Thương mại cổ phần
VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
VIB Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Vietcapital Ngân hàng TMCP Bản Việt
Vietabank Ngân hàng TMCP Việt Á
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương
VIF Hệ số nhân tố phóng đại phương sai
Vpbank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Mô tả cách đo lường các biến được sử dụng trong nghiên cứu
Bảng 4.1: Thống kê mô tả
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan
Bảng 4.3: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.4: Kết quả hồi qui của mô hình
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 1 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.2: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 2 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.3: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 3 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.4: Tổng tài sản trung bình của các NHTM trong giai đoạn 2010-2014 Biểu đồ 4.5: ROA của các NHTM nhóm 1 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.6: ROA của các NHTM nhóm 2 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.7: ROA của các NHTM nhóm 3 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.8: ROA trung bình của các NHTM trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.9: Đa dạng hóa của các NHTM nhóm 1 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.10: Đa dạng hóa của các NHTM nhóm 2 trong giai đoạn 2010-2014 Biểu đồ 4.11: Đa dạng hóa của các NHTM nhóm 3 trong giai đoạn 2010-2014 Biểu đồ 4.12: Đa dạng hóa trng bình của các NHTM trong giai đoạn 2010-2014 Biểu đồ 4.13: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM nhóm 1 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.14: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM nhóm 2 trong giai đoạn 2010-2014
Biểu đồ 4.15: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM nhóm 3 trong giai đoạn 2010-2014
Trang 10Biểu đồ 4.16: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trung bình của các NHTM trong giai đoạn 2010-2014
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU
1.1 1 Đặt vấn đề:
Ngành ngân hàng được xem là huyết mạch của nền kinh tế các nước nói chung và Việt Nam nói riêng Là ngành có vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển của đất nước Bởi vì thông qua ngành ngân hàng Chính phủ có thể kiểm soát được lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị của đồng tiền Việt Nam, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô Bên cạnh đó, hoạt động trung gian thanh toán của ngân hàng giúp hoạt động kinh tế trở nên thuận lợi, nhanh chóng và an toàn; hoạt động trung gian tài chính góp phần thúc đẩy huy động tối đa nguồn lực tiền tệ trong dân cư để phục
vụ cho đầu tư và phát triển kinh tế đất nước Có thể nói hoạt động ngân hàng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hầu hết các khía cạnh của nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã đón nhận nhiều cơ hội và thách thức trong mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực ngân hàng Hội nhập quốc tế đã giúp cho các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đạt được những thành công nhất định như :qui mô tài sản ngân hàng ngày càng lớn mạnh, các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng hiện đại, các hoạt động huy động, tín dụng ngày càng phát triển Bên cạnh đó, việc mở cửa thị trường tài chính đã làm cho các NHTM Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng trong nước
Trước đây, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM, tuy nhiên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua đã dẫn đến tình hình nợ xấu của các NHTM gia tăng, các nguồn thu từ tín dụng sụt giảm đáng kể và
đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Tại những nước phát triển và đang phát triển, trong những năm gần đây các NHTM đã có xu hướng đa dạng hóa thu nhập nhằm phân tán, giảm thiểu rủi ro và nâng cao được lợi nhuận Không nằm ngoài xu thế đó, các NHTM Việt Nam cũng đã từng bước đa dạng hóa các nguồn thu nhập để nâng cao lợi nhuận cũng như tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế
Trang 121.1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, kinh doanh có hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng Một trong những chỉ tiêu quan trọng
để xác định hiệu quả kinh doanh là lợi nhuận Lợi nhuận không chỉ quyết định sự sống còn của ngân hàng mà còn khẳng định khả năng cạnh tranh và bản lĩnh của ngân hàng trên thương trường Lợi nhuận càng cao sẽ bảo đảm sự phát triển ổn định của ngân hàng, đồng thời góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, đối tác và các ngân hàng bạn Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đế cấp thiết, cần thiết đối với ngành ngân hàng
Cấu trúc thu nhập của ngân hàng thường gồm thu nhập lãi thuần, thu dịch vụ
và hoa hồng, lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư như kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, cổ tức từ góp vốn, mua cổ phần và các thu nhập khác Đối với các NHTM, các hoạt động dịch vụ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu phí Dịch vụ thu phí cho phép các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm và khách hàng Bên cạnh đó, đây cũng là nguồn thu ổn định, an toàn và bền vững cho ngân hàng Người viết cho rằng gia tăng lợi nhuận bền vững là vô cùng cần thiết, vì nếu các ngân hàng có lợi nhuận tăng trưởng ổn định không những có thể giúp cho thị trường tài chính ổn định mà còn đưa nền kinh tế đất nước phát triển tốt hơn Đặc biệt, trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, tình trạng nợ quá hạn khá cao đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM do ngân hàng không thu được vốn và lãi đồng thời các NHTM còn phải trích lập dự phòng rủi ro cho những khoản nợ quá hạn này Trong khi đó việc đa dạng hóa các hoạt động ngoài hoạt động tín dụng truyền thống để tăng thu nhập thì chưa được chú trọng Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số NHTM Việt Nam đã tiến hành đa dạng hóa và phát triển các dịch vụ ngân hàng nhằm đem lại lợi thế vượt trội, nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM Tuy nhiên vấn
đề đặt ra là đa dạng hóa có đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng hay không? Để trả lời cho câu hỏi này, người viết tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 nhằm tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất để góp phần tạo ra lợi nhuận bền vững thúc đẩy hệ
Trang 13thống ngân hàng Việt Nam phát triển đủ sức cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu:
1) Nghiên cứu tác động của việc đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam
2) Đề xuất các kiến nghị liên quan đến đa dạng hóa thu nhập nhằm nâng cao lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Bài viết tập trung trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:
- Đa dạng hóa thu nhập có tác động đến lợi nhuận của NHTM Việt Nam hay không?
- Mức độ tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của NHTM Việt Nam như thế nào?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và một số yếu tố bên trong, bên ngoài đến lợi nhuận của các NHTM Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Do có giới hạn về mặt số liệu nên tác giả chỉ thu thập được đầy đủ số liệu của 27 NHTM Việt Nam Và bài viết chỉ tập trung nghiên cứu một số yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả hoạt động của 27 NHTM này Số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 27 NHTM Việt nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 và báo cáo của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Trang 141.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài viết sử dụng phương pháp định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp được tính toán từ các báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của các NHTM Việt Nam và
số liệu tình hình kinh tế vĩ mô mỗi năm được lấy từ ADB trong giai đoạn
2010-2014 Vì ngày nay các NHTM đều phát triển đa ngành nghề, đa lĩnh vực nên để đánh giá tình hình hoạt động của các NHTM ta phải dùng các báo cáo tài chính hợp nhất Tác giả dùng phần mềm Stata để chạy hồi quy dữ liệu bảng các chỉ số tài chính của 27 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 tương ứng với 135 quan sát
1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu tác động của việc đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam Trên cơ sở kết quả đạt được, người viết tìm ra các giải pháp cụ thể, khả thi liên quan đến đa dạng hóa thu nhập nhằm làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề da dạng hóa thu nhập tác động đến lợi nhuận như thế nào đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu Ở đề tài này, người viết đã xác định được một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng và bổ sung bằng chứng về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận của các ngân hàng Kết quả nghiên cứu có khác so với phần lớn các nghiên cứu trước khi nghiên cứu tìm ra tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản không tác động đến lợi nhuận của ngân hàng Như vậy tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản tăng hay giảm không ảnh hưởng đến lợi nhuận
Việc nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn Nó giúp cho các nhà quản trị Ngân hàng nhìn thấy được tầm quan trọng của đa dạng hóa các nguồn thu nhập không chỉ tác động đến lợi nhuận của ngân hàng mà nó còn giúp ngân hàng hoạt động an toàn bền vững Từ đó giúp các nhà quản trị ngân hàng có
Trang 15biện pháp điều hành nhằm làm tăng lợi nhuận để tăng vị thế cạnh tranh của ngân hàng mình trên thị trường trong và ngoài nước
1.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và danh mục các từ viết tắt, kết cấu chính của luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN CỦA
NHTM
Phần mở đầu ở chương 1 đã giới thiệu khái quát về lý do chọn đề tài và bố cục của bài Sang chương 2 người viết lược khảo một số nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận hoạt động của ngân hàng Từ đó phát triển giả thuyết nghiên cứu của bài
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐA DẠNG HÓA NGÂN HÀNG
Đa dạng hóa trong ngành ngân hàng có thể ở rất nhiều lĩnh vực như: đa dạng hóa về địa lý, đa dạng hóa nguồn thu nhập, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hóa các lĩnh vực kinh tế…( Tabak et al., 2011; Pennathur et al., 2012 ) Bài nghiên cứu này tập trung thảo luận về đa dạng hóa nguồn thu nhập của ngành ngân hàng
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG HÓA VÀ LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG
Trên cơ sở những nghiên cứu trước đây, về lý thuyết có thể chia làm 2 nhóm:
Lý thuyết 1: Tổ chức kinh tế khi thực hiện đa dạng hóa thì nguồn lực được phân tán
và rủi ro không tập trung thì sẽ tạo cơ hội gia tăng lợi nhuận
Lý thuyết 2: Thay vì đa dạng hóa, các ngân hàng hoặc tổ chức nên tập trung vào nguồn lực có sẳn của mình thì khả năng tạo lợi nhuận sẽ tốt hơn so với việc phân tán nguồn lực và địa bàn mà mình không có lợi thế
Ngân hàng nên duy trì việc tập trung cho vay hay mở rộng các dịch vụ tài chính? Đa dạng hóa nguồn thu nhập làm tăng hay giảm lợi nhuận của ngân hàng ? Vấn đề này dường như là một vấn đề tranh cãi chưa kết thúc trong các bài nghiên cứu, ở cả những nước đã và đang phát triển ( Sanya và Wolfe., 2010; Smith et al., 2003)
Trang 172.3 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.3.1 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI TRƯỚC ĐÂY
Về mặt lý thuyết, đa dạng hóa các nguồn thu nhập được ưa chuộng hơn vì các dịch vụ thu phí, lợi nhuận kinh doanh ròng và thu nhập ngoài lãi khác không tương quan hoặc tương quan không hoàn hảo với thu nhập từ lãi ròng Tuy nhiên, ngay cả lý thuyết cũng dường như chưa trả lời thuyết phục cho câu hỏi này
Sau khi phân tích, nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều nước khác nhau, trong nhiều giai đoạn khác nhau, các kết quả của những nghiên cứu này lại cho các kết quả không giống nhau Một vài nghiên cứu cho rằng đa dạng hóa thu nhập sẽ cải thiện lợi nhuận hoặc làm giảm rủi ro cho ngân hàng Một số nghiên cứu khác lại cho rằng đa dạng hóa thu nhập sẽ dẫn đến sự không ổn định của lợi nhuận ngân hàng
Là một trong những nhà nghiên cứu cho rằng đa dạng hóa thu nhập sẽ cải thiện lợi nhuận hoặc làm giảm rủi ro cho ngân hàng, khi phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro, Chiorazzo et al., 2008 nghiên cứu các ngân hàng Ý bằng cách sử dụng dữ liệu hàng năm của các ngân hàng riêng
lẻ trong giai đoạn 1993-2003 Họ tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng Ý Sau khi chọn mẫu, phân nhóm theo quy mô, ông cho rằng những ngân hàng lớn đạt được lợi nhuận từ các hoạt động thu ngoài lãi trong khi nhóm những ngân hàng nhỏ với tỷ lệ thu ngoài lãi thấp thì chỉ có thể có lợi nhuận từ việc mở rộng việc kinh doanh thu lãi của họ Cũng quan tâm đến lợi nhuận cóa điều chỉnh ủi ro, Lin et al., 2012 cho rằng đa dạng hóa nguồn thu nhập được sẽ mang lại lợi thế tương đối vì nó có thể làm giảm cú sốc đối với biên độ lãi ròng xảy ra từ những bất lợi về lãi suất cho vay Kết quả là đa dạng hóa thu nhập sẽ dẫn đến thu nhập ròng ổn định hơn và lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro cao hơn Điều này khá đúng khi khủng hoảng ngân hàng xảy ra trong những năm vừa qua : khủng hoảng tài chính Argentinean năm 2011 và 2012 ( trích dẫn từ Bebczuk và Galindo, 2008 ), hay khủng hoảng ngân hàng ở Úc vào những năm 1997-2003 (Tabak et al., 2011 ) Do những ngân hàng này đã tập trung chủ yếu vào
Trang 18hoạt động cho vay nên khi khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra, cho vay không thu được vốn và lãi đã làm cho lợi nhuận ngân hàng của những nước này giảm sút nghiêm trọng và đã gây ra khủng hoảng ngân hàng
Và gần đây, Sanya và Wolfe ( 2011 ) đã phân tích đa dạng hóa thu nhập của những ngân hàng ở các nước đang phát triển Họ tìm thấy đa dạng hóa thu nhập có ảnh hưởng tích cực lên lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro ở những ngân hàng tại các nước đang phát triển này Họ cho rằng những lợi ích của đa dạng hóa thu nhập là lớn nhất đối với các ngân hàng có rủi ro trung bình Tuy nhiên những ngân hàng này có nhiều khả năng bị ảnh hưởng bởi vì quá phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi, đặc biệt nếu các cơ hội đa dạng hóa được sử dụng vô trách nhiệm để đánh bạc cho lợi nhuận Kết quả này kiểm soát khá mạnh các đặc điểm cụ thể của ngân hàng như quy mô, chiến lược và các điều kiện kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mới nổi Hơn nữa, kết quả được chứng minh khi sáng kiến điều tiết khác nhau có thể làm giảm tác động của đa dạng hóa lên lợi nhuận và rủi ro được kiểm soát Bài viết này nêu bật một thực tế là đa dạng hóa thu nhập ngân hàng ở những nước có nền kinh tế mới nổi
có thể làm gia tăng lợi nhuận Điều này mở ra một tầm nhìn mới cho những nhà quản trị, những nhà điều hành ngân hàng ở những nước này
Cũng đồng quan điểm trên, trong bài nghiên cứu của mình, Baele et al., 2007 nghiên cứu việc đa dạng hóa thu nhập tác động đến gia tăng lợi nhuận ngân hàng ở những nước Châu Âu trong giai đoạn 1989-2004 Họ đã tìm thấy mối quan hệ tích cực nhất định giữa giá trị thương hiệu và mức độ đa dạng hóa chức năng Họ cho rằng thị trường chứng khoán dự đoán rằng đa dạng hóa nguồn thu nhập có tiềm năng để cải thiện lợi nhuận tương lai của ngân hàng Điều này có nghĩa là lợi ích của việc đa dạng hóa được đánh giá là vượt quá chi phí của việc gia tăng mức độ phức tạp và chi phí đại lý liên quan khi thực hiện đa dạng hóa Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là đa dạng hóa không giới hạn là tối ưu Họ cho rằng các ngân hàng
đa dạng hóa ở Châu Âu đã có thể khuyếch trương thương hiệu và thiết lập sự chuyên môn hơn Hay như Elsas et al., 2010 nghiên cứu ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập lên cả lợi nhuận và giá trị thị trường của ngân hàng bằng việc sử dụng dữ
Trang 19liệu bảng của 9 nước trong giai đoạn 1996-2008 Họ thấy rằng đa dạng hóa thu nhập
có thể cải thiện lợi nhuận và giá trị thị trường của ngân hàng
Một nghiên cứu gần đây cũng có quan điểm tương tự đã phân tích đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2005-2011 của tác giả Yanik et al.,2013 Bài nghiên cứu kết luận rằng đa dạng hóa thu nhập tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng có thể là một kết quả của sự gia tăng thu nhập hoặc giảm chi phí hoạt động của ngân hàng từ hoạt động đa dạng hóa Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ đa dạng hóa của những ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ chưa cao nên một sự gia tăng trong tỷ lệ thu nhập ngoài lãi có thể có ảnh hưởng đến lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
Không đồng ý quan điểm với những nghiên cứu trên, một số nhà nghiên cứu như Deyoung và Roland (2001); và Stiroh (2004a) đã tìm thấy bằng chứng thực nghiệm rằng sự phụ thuộc vào hoạt động thu ngoài lãi sẽ làm gia tăng biến động của những ngân hàng lớn ở Mỹ Deyoung và Roland (2001) cung cấp 3 lý do tại sao thu nhập ngoài lãi có thể làm gia tăng biến động lợi nhuận
Đầu tiên, lợi nhuận có được từ hoạt động thu phí có thể có nhiều biến động hơn thu nhập từ lãi bởi vì mối quan hệ ngân hàng - khách hàng chặt chẽ hơn trong cho vay truyền thống Vì cả người đi vay là khách hàng và người cho vay là ngân hàng sẽ tốn kém chi phí chuyển đổi và chi phí thông tin khi chuyển qua vay tại ngân hàng khác Do đó khách hàng ít thay đổi quan hệ tín dụng với ngân hàng Còn khi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng thì mối quan hệ ngân hàng – khách hàng không chặt chẽ và khách hàng sẽ dễ dàng chuyển sang một ngân hàng khác
Thứ 2, việc mở rộng dịch vụ thu phí có thể làm gia tăng chi phí cố định ( như phí đầu tư về kỹ thuật và nguồn nhân lực ) Trong khi đó, nếu 1 mối quan hệ cho vay đã có sẵn thì chi phí duy nhất của khoản vay thêm là chi phí lãi của ngân hàng
Vì khi khách hàng đã có sẵn mối quan hệ với ngân hàng thì ngân hàng không cần phải tốn chi phí xác minh khách hàng, tiếp thị khách hàng…Và chi phí duy nhất của khoản vay thêm lúc này chỉ là khoản lãi ngân hàng phải trả cho người gửi tiền để huy động khoản vốn để cho vay
Trang 20Thứ 3, ngược lại với hoạt động cho vay, hoạt động thu phí đòi hỏi vốn ít hơn, điều này cho thấy mức độ đòn bẩy tài chính cao và điều đó dẫn đến biến động lợi nhuận cao hơn
Trong khi đó Stiroh ( 2004a) phân tích lợi ích tiềm năng của đa dạng hóa thu nhập ở những ngân hàng Mỹ Bởi vì sự tăng trưởng của thu lãi thuần và thu ngoài lãi thuần trong giai đoạn 1984-2001 càng tương quan nên ông kết luận rằng đa dạng hóa thu nhập bị giảm trong giai đoạn nghiên cứu Thêm vào đó, ông chỉ ra rằng lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro có mối quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ thu nhập ngoài lãi
và có mối quan hệ thuận chiều với rủi ro phá sản ngân hàng tức là đa dạng hóa thu nhập tăng sẽ dễ dàng dẫn đến rủi ro phá sản ngân hàng
Hay như Deyoung và Rice (2004) nghiên cứu mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận ở những ngân hàng Mỹ trong giai đoạn 1989-2001 Họ cho rằng có sự khác nhau giữa lĩnh vực ngân hàng Châu Âu và Mỹ Họ chỉ ra rằng nghiệp vụ ngân hàng toàn năng là quy tắc lịch sử trong nhiều hệ thống ngân hàng ở Châu Âu, có thể dựa trên kinh nghiệm của những ngân hàng Châu Âu để khai thác
đa dạng hóa lợi nhuận của các hoạt động thu phí Họ tìm thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro của những ngân hàng
Mỹ
Cùng quan điểm trên, Acharya et al., 2006, nghiên cứu ngân hàng Ý thấy rằng đa dạng hóa thu nhập làm tăng rủi ro hay Busch và Kick (2009) cũng nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thu phí lên lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro để đo lường
hệ thống ngân hàng Đức trong giai đoạn 1995-2007 Busch cho rằng thu nhập từ phí với tỷ lệ lớn sẽ dẫn đến lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro tăng lên Thêm vào đó, họ cho rằng những ngân hàng thương mại tập trung mạnh vào kinh doanh thu phí sẽ dẫn đến sự biến động lớn của lợi nhuận trên tổng tài sản và vì vậy sẽ gia tăng rủi ro Đặc biệt, đối với một số hoạt động thu phí từ nguồn thu nhập khác của NHTM với rủi ro cao sẽ góp phần làm mất ổn định hoạt động của những ngân hàng đơn lẻ cũng như toàn hệ thống ngân hàng Cũng như Busch và Kick (2009), Mercieca et al.,
2007 nghiên cứu những ngân hàng Châu Âu nhỏ trong điều kiện đa dạng hóa thu
Trang 21nhập Họ nghiên cứu liệu việc gia tăng thu nhập ngoài lãi có cải thiện lợi nhuận của những tổ chức tín dụng nhỏ ở Châu Âu hay không bằng cách sử dụng dữ liệu của
755 ngân hàng nhỏ trong giai đoạn 1997-2003 Họ tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro Họ cho rằng những ngân hàng nhỏ ở Châu Âu khó đạt được đa dạng hóa bởi vì các hoạt động thu lãi truyền thống là hướng kinh doanh mà những ngân hàng này có sở trường chuyên môn Họ cần tập trung vào những hoạt động thu lãi truyền thống để đạt lợi nhuận tốt nhất do họ có nhiều kinh nghiệm quản lý và việc này sẽ làm giảm các vấn đề phát sinh thêm do đa dạng hóa Ông cũng cho rằng nếu những ngân hàng nhỏ ở Châu Âu chuyển sang thu nhập ngoài lãi sẽ tạo ra một sự đánh đổi không hiệu quả giữa rủi ro
và lợi nhuận
2.3.2 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
Bên cạnh những nghiên cứu của nước ngoài, một số nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đã nghiên cứu vấn đề này Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) đã nghiên cứu đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2001-2013 Họ kết luận rằng đa dạng hóa thu nhập giúp tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam Do vậy, để nâng cao lợi nhuận các ngân hàng cần phải không ngừng mở rộng sang các hoạt động khác, nhất là hoạt động dịch vụ bên cạnh hoạt động tín dụng Họ cho rằng tỷ
lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản càng cao thì khả năng sinh lời càng giảm Điều này có thể được giải thích bởi quan điểm đánh đổi giữa rủi ro – lợi nhuận
Các tác giả Thi Canh Nguyen, Dinh Vinh Vo và Van Chien Nguyen (2015) nghiên cứu rủi ro và đa dạng hóa thu nhập trong hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2005-2012 Bài nghiên cứu này chỉ ra sự ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập lên rủi ro của ngành ngân hàng Việt Nam Bằng việc phân tích 32 NHTM trong giai đoạn 2005-2012, các tác giả cho rằng ngân hàng có thu nhập ngoài lãi cao sẽ ít rủi
ro hơn những ngân hàng có thu nhập chính từ lãi suất Tương tự như vậy, kết quả cũng hầu như chính xác đối với các ngân hàng lớn Tuy nhiên đối với các ngân hàng nhỏ, sự ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập thì không thật sự chắc chắn Bài viết
Trang 22này nghiên cứu 2 loại mẫu: ngân hàng niêm yết và ngân hàng không niêm yết Kết quả cũng cho thấy sự ảnh hưởng rõ ràng của đa dạng hóa thu nhập lên những rủi ro của những ngân hàng này
Tác giả Võ Văn Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) cũng đã nghiên cứu lợi nhuận và rủi ro từ đa dạng hóa thu nhập của NHTM Việt Nam giai đoạn 2006-
2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu không tính đến yếu tố rủi ro thì đa dạng hóa tạo ra lợi nhuận cao hơn; tuy nhiên, nếu tính đến yếu tố rủi ro thì tạo ra lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro thấp hơn Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn làm rõ nếu đa dạng hóa mà rủi ro cao thì các ngân hàng nên lựa chọn chiến lược tập trung phát triển các hoạt động kinh doanh truyền thống Và các ngân hàng không nên đa dạng hóa các hoạt động do nếu tính đến yếu tố rủi ro thì hoạt động đa dạng hóa không làm tăng lợi nhuận
2.4 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Tóm lại, những nghiên cứu trên đều tìm thấy mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng mặc dù kết quả không giống nhau do những nghiên cứu này được thực nghiệm ở nhiều nước khác nhau và trong các giai đoạn khác nhau Thêm vào đó, người viết cho rằng những bài nghiên cứu này sử dụng biến chưa phù hợp Những biến được mô tả trong các bài này chưa phản ánh toàn diện được sự ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của ngân hàng
Trên cở sở những thảo luận phần lý thuyết trên ở mục 2.3, với điều kiện nền kinh tế nhỏ mới phát triển như ở Việt Nam thì việc đa dạng hóa thu nhập sẽ làm tăng lợi nhuận của các NHTM Giả thuyết này phù hợp với kết quả của Sanya và Wolfe ( 2011 ); Yanik et al.,2013 và trái ngược với kết quả của Deyoung và Roland (2001); và Stiroh (2004a); Busch và Kick (2009) đã nghiên cứu những nước có điều kiện nền kinh tế phát triển Như vậy giả thuyết nghiên cứu của bài là:
Giả thuyết H1: Đa dạng hóa thu nhập có mối tương quan thuận chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Trang 23Giả thuyết H2: Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có mối tương quan nghịch chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Giả thuyết H3: Chi phí hoạt động trên tổng thu nhập có mối tương quan nghịch chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Giả thuyết H4: Quy mô có mối tương quan nghịch chiều với lợi nhuận của ngân hàng.
Giả thuyết H5: thu nhập lãi cận có mối tương quan thuận chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Giả thuyết H6: tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối tương quan thuận chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Giả thuyết H7: lạm phát có mối tương quan thuận chiều với lợi nhuận của ngân hàng
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày lược khảo một số nghiên cứu trước đây của một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận hoạt động của NHTM Các nghiên cứu này đều cho kết quả khác nhau tuy nhiên đều tập trung vào 2 quan điểm trái ngược nhau: đa dạng hóa đem lại lợi nhuận cao hơn và đa dang hóa sẽ làm giảm lợi nhuận Và trên cơ sở những thảo luận về các nghiên cứu trước, bài viết đưa ra giả thuyết nghiên cứu của bài
Trang 25CHƯƠNG III: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở các mô hình và kết quả của những nghiên cứu trước đây được trình bày ở chương 2, trong chương này, người viết sẽ đưa ra mô hình nghiên cứu của mình với các biến, giải thích các biến độc lập, biến phụ thuộc của đề tài Và trên
cơ sở 2 quan điểm đối lập ở chương 2, chương này thể hiện kỳ vọng của người viết
về mối tương quan của biến độc lập và biến phụ thuộc
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:
Đây là mô hình nghiên cứu chính của đề tài, mô hình này được phát triển dựa trên nghiên cứu trước đây của Romona Busch and Thomas Kick (2009) Người viết chọn mô hình này vì cho rằng đây là các yếu tố nội bộ và các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động mạnh đến lợi nhuận của các NHTM Việt Nam Và người viết cho rằng sau khi phân tích mô hình này kết quả sẽ cho thấy tác động và mức độ tác động của đa dạng hóa đến lợi nhuận của NHTM
ROAt = α + β1HHIRDi,t+ β2TE/TAi,t + β3CIRi,t + β4LnTAi,t + β5NIMi,t + β6GDPi,t
+ β7INFi,t + εt (3.1)
Trong đó:
ROA i,t : Chỉ số đo lường lợi nhuận của ngân hàng, được đo bằng tỷ số lợi nhuận
sau thuế của ngân hàng i tại thời điểm t trên tổng tài sản của ngân hàng i trong năm
TE/TA i,t: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng i trong năm t trên tổng tài sản của ngân hàng i trong năm t
Trang 26CIR i,t : Tỷ lệ chi phí hoạt động của ngân hàng i trong năm t trên tổng thu nhập
của ngân hàng i trong năm t
LnTA i,t : Quy mô ngân hàng được đo lường bằng cách lấy logarit của tổng tài
sản của ngân hàng i trong năm t
NIM i,t : tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng i trong năm t NIM được xác
định bằng tổng doanh thu từ lãi trừ tổng chi phí trả lãi của ngân hàng i trong năm t trên tổng tài sản của ngân hàng i trong năm t
RGDP ,t : Tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tại thời điểm t
INF i,t : Lạm phát tại thời điểm t
ε: Sai số của mô hình
α : Hệ số tự do
β1,β2, β3, β4,β5, β6, β7 : Các tham số chưa biết của mô hình
Trang 27Bảng 3.1: Mô tả cách đo lường các biến được sử dụng trong nghiên cứu
Kỳ vọng dấu Biến
phụ
thuộc
ROA
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản -
CIR
Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập
Chi phí hoạt động/Tổng thu nhập -
LnTA Quy mô ngân
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
( Tổng doanh thu từ lãi-Tổng chi phí từ lãi)/Tổng tài sản có sinh lời +
RGDP
Tốc độ tăng trưởng kinh
Trang 283.2 CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU:
3.2.1 LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG:
Trong phân tích tài chính, những nghiên cứu trước đây thường dùng chỉ tiêu ROA và ROE để phân tích về lợi nhuận của ngân hàng ROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng ROA càng cao thì ngân hàng càng có lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn Trong khi đó ROE đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông ngân hàng ROE càng cao chứng tỏ ngân hàng đã
sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.Tuy nhiên khi ROE cao, chủ sở hữu càng có lợi thì rủi
ro càng cao Theo nghiên cứu của Rivard & Thomas (1997) và một số tác giả đã chứng minh rằng lợi nhuận của ngân hàng nên được đo lường tốt nhất bằng ROA vì ROA không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy tài chính cao và ROA chứng tỏ là một công
cụ đo lường tốt hơn lợi nhuận của một ngân hàng trên danh mục tài sản của nó Pasiouras & Kosmidou (2007), Syafri (2012) cũng đã sử dụng ROA để đo lường lợi nhuận ngân hàng trong nghiên cứu của mình
Qua những nhận định trên, người viết chọn ROA để đo lường lợi nhuận của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2014
3.2.2 ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP:
HHIRD: Đa dạng hóa thu nhập được tính theo công thức sau đây (Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015)):
và HHIRD = 0,75 khi thu nhập mỗi nguồn bằng nhau Ngày nay đa dạng hóa đóng vai trò rất quan trọng đối với một ngân hàng Thật vậy, trong những năm gần đây nguồn thu từ lãi của các ngân hàng đã bị suy giảm và buộc các ngân hàng phải đa
Trang 29dạng hóa thu nhập của mình để có thể phát triển một cách an toàn, bền vững và hiệu quả Smith & cộng sự (2003) chỉ ra khi ngân hàng tăng các hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi sẽ góp phần ổn định lợi nhuận ngân hàng Hay Chiorazzo & cộng sự (2008) phân tích các ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ làm tăng lợi nhuận Như vậy, có thể nói chỉ số HHIRD càng cao thì mức độ đa dạng hóa thu nhập của các ngân hàng càng cao và nguồn thu nhập của ngân hàng không phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết H1 thông qua hệ số β1, β1 được kỳ vọng đạt giá trị >0
3.2.3 CÁC BIẾN KIỂM SOÁT:
* Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng trên tổng tài sản của ngân hàng (TE/TA): dùng để đánh giá mức độ phù hợp của vốn Một số nghiên cứu kết luận tỷ
lệ này thấp cho thấy ngân hàng sử dụng đòn bẩy tài chính cao, chứa đựng nhiều rủi
ro và sẽ làm giảm lợi nhuận khi chi phí vay vốn cao Một số khác lại cho rằng tỷ lệ này thấp cho thấy ngân hàng sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả và làm tăng lợi nhuận của mình do cho vay nhiều sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Như vậy có sự không giống nhau của các nghiên cứu trước đây về tỷ lệ vốn chủ sở hữu và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết H2 thông qua hệ
ra mối quan hệ ngược chiều giữa chi phí hoạt động và lợi nhuận ngân hàng Trong khi đó một số kết quả khác lại cho thấy tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả hoạt động càng cao do lương tăng làm tăng năng suất lao động, cải thiện hiệu quả quản lý làm
Trang 30tăng tổng thu nhập một cách đáng kể Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết
H3 thông qua hệ số β3, β3 được kỳ vọng đạt giá trị <0
* Quy mô ngân hàng được đo lường bằng cách lấy logarit của tổng tài sản của ngân hàng (LnTA): Nếu quy mô ngân hàng tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động
cho thấy quy mô càng lớn thì ngân hàng càng có cơ hội mở rộng kênh phân phối, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động Các ngân hàng có quy mô lớn sẽ có nhiều nguồn lực có ưu thế, dễ dàng tiếp cận được công nghệ chất lượng cao từ đó khai thác một cách hiệu quả nền Nếu quy mô ngân hàng tỷ lệ nghịch với hiệu quả hoạt động khi đó nếu mở rộng quy mô thêm nữa sẽ làm tăng chi phí, nguồn nhân lực, trình độ quản lý sẽ không theo kịp sự phát triển của quy
mô khiến rủi ro của ngân hàng tăng cao và làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết H4 thông qua hệ số β4, β4 được
kỳ vọng đạt giá trị >0
* Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng (NIM) : được xác định bằng tổng
doanh thu từ lãi trừ tổng chi phí trả lãi trên tổng tài sản có sinh lời của ngân hàng Thông qua tỷ lệ này, các NHTM có thể kiểm soát tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất Theo đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong khi NIM lớn hơn 5% được xem là quá cao Tỷ lệ NIM cao cho thấy ngân hàng quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng thấp và bị thu hẹp cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị co hẹp lại Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và thu hút được các nguồn vốn có chi phí thấp Tỷ lệ này chỉ ra năng lực của Ban điều hành trong việc gia tăng nguồn thu và hạn chế chi phí từ lãi Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết H5 thông qua hệ số β5, β5 được kỳ vọng đạt giá trị >0
* Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm (RGDP): Khi nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng thấp sẽ làm giảm chất lượng các khoản tín dụng, tăng dự phòng rủi ro tín dụng và giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế có tốc
độ tăng trưởng cao sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu của Athanasoglou và các cộng sự (2005) đã tìm ra tác động thuận chiều giữa tốc độ tăng
Trang 31trưởng GDP với lợi nhuận của ngân hàng tại Hy Lạp Và mô hình 3.1 dùng để kiểm định giả thuyết H6 thông qua hệ số β6, β6 được kỳ vọng đạt giá trị >0
* Tỷ lệ lạm phát (INF): Nếu ngân hàng có thu nhập tăng với tốc độ nhanh hơn
chi phí thì lạm phát có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập thì lạm phát
có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu của Perry (1992) cho rằng tác động của lạm phát lên lợi nhuận của ngân hàng thông qua mối liên hệ giữa tốc độ tăng của tiền lương và các chi phí hoạt động với tỷ lệ lạm phát Khả năng quản lý hiệu quả chi phí hoạt động của các ngân hàng phụ thuộc vào khả năng dự báo lạm phát trong tương lai Trong trường hợp các nhà quản lý có thể dự báo một mức lạm phát kỳ vọng tương đối chính xác, ngân hàng cần điều chỉnh mức lãi suất một cách hợp lý để tăng doanh thu nhanh hơn chi phí Và mô hình 3.1 dùng
để kiểm định giả thuyết H7 thông qua hệ số β7, β7 được kỳ vọng đạt giá trị >0
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU:
Bài viết nghiên cứu 27 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 với nguồn dữ liệu bảng gồm 135 quan sát Các chỉ số được sử dụng trong nghiên cứu đo lường các biến của mô hình là nguồn dữ liệu thứ cấp được tính toán từ các báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của các NHTM Việt Nam Nguồn dữ liệu đã được các NHTM công bố trên cổng thông tin điện tử của từng ngân hàng và đây là những báo cáo có kiểm toán mang tính chính xác cao Đối với số liệu tình hình kinh tế vĩ mô mỗi năm, tác giả tổng hợp từ các báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).Người viết sử dụng dữ liệu bảng vì nó cung cấp nhiều dữ liệu thông tin hơn khi ta quan sát những biến đổi của một ngân hàng trong nhiều năm cũng như so sánh các ngân hàng khác nhau trong cùng một năm Cấu trúc của dữ liệu bảng gồm
dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian
Do các NHTM Việt Nam có qui mô không đồng đều, để người đọc thấy rõ được sự so sánh giữa các ngân hàng có qui mô tương đồng, người viết chia 27 NHTM này thành 3 nhóm theo qui mô tổng tài sản Bao gồm:
Trang 32- Nhóm 1 gồm các NHTM có tổng tài sản trên 100.000 tỷ như: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Đầu Tư (BIDV), Ngân hàng Xuất nhập khẩu (Eximbank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritimebank) , Ngân hàng TMCP Quân Đội (MMB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB), Ngân hàng TMCP Công Thương (Vietinbank)
- Nhóm 2 gồm các NHTM có tổng tài sản từ 50.000 tỷ đến 100.000 tỷ như: Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB), Ngân hàng TMCP Đông Á (Dongabank), Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (Lienvietpostbank), Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank) , Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Vpbank)
- Nhóm 3 gồm các NHTM có tổng tài sản nhỏ hơn 50.000 tỷ như: Ngân hàng TMCP An Bình (Abbank), Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh (Hdbank), Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank), Ngân hàng TMCP Phát Triển Mekong (MDB), Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB), Ngân hàng TMCP Nam Á (Namabank), Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NVB), Ngân hàng TMCP Đại Dương (OCB), Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (Pgbank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), Ngân hàng TMCP Việt Á (Vietabank), Ngân hàng TMCP Bản Việt (Vietcapital)
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng để phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập và 6 yếu tố khác liên quan đến đặc điểm của ngân hàng ( bao gồm tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập, quy mô, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ) và điều kiện nền kinh tế vĩ mô ( như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát ) đến lợi nhuận hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam
Đầu tiên người viết kiểm tra ma trận tương quan để thấy được mối quan hệ từng cặp biến với nhau Sau đó kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng lệnh VIF
Trang 33Bài viết chỉ sử dụng 1 mô hình hồi quy và chạy 2 hiệu ứng ( Fixed Effects và Random Effects ) sau đó sử dụng kiểm định Hausman để đánh giá mô hình FEM hay REM là phù hợp hơn trong nghiên cứu này Trên cơ sở mô hình phù hợp người viết đã tiến hành kiểm định các khuyết tật của mô hình nghiên cứu : kiểm định hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số không đổi
3.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:
Để phân tích một vấn đề nào đó người viết sẽ có nhiều cách tiếp cận và lựa chọn mô hình phù hợp với bài viết của mình Với đề tài này, ban đầu người viết chạy mô hình fixed effect Sau khi chạy mô hình fixed effect, người viết tiếp tục chạy mô hình Random effect
Sau khi có hai mô hình fixed effect và random effect người viết tiếp tục chạy kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp
Xét giả thiết : Ho: mô hình Random effet
H1: mô hình fixed effect
Với giá trị P-value của kiểm định hausman bằng 0.4527 lớn hơn 0.05 vậy chấp nhận giả thiết Ho, bác bỏ giả thiết H1 Vậy mô hình Random effect phù hợp với dữ liệu nghiên cứu
* Kiểm định tự tương quan:
Người viết sử dụng câu lệnh xtserial để thực hiện kiểm định Wooldridge cho hiện tượng tự tương quan trong mô hình cho kết quả sau:
Giá trị P-value của kiểm định tự tương quan lớn hơn 0.05 cho thấy mô hình không tồn tại tự tương quan
* Kiểm định hiện tượng phương sai sai số không đổi:
Trang 34Do đặc thù mô hình Random effect chỉ ra sự độc lập giữa phần dư và các biến độc lập nên hiện tượng phương sai sai số thay đổi dường như không tồn tại trong mô hình Random effect Do vậy, có thể thấy mô hình đạt tin cậy
3.6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:
Sau khi chọn đề tài , người viết xác định vấn đề cần nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở vấn đề đã xác định, người viết tiến hành lược khảo một số nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước Dựa trên những mô hình và kết quả của các nghiên cứu trước, người viết thiết lập mô hình nghiên cứu với các biến phù hợp với đề tài và tiến hành thu thập dữ liệu Dữ liệu được lấy từ các báo cáo tài chính trên các trang thông tin điện tử của các NHTM Việt Nam Trước khi đi vào phân tích số liệu, người viết ước lượng các tham số Sau đó người viết tiến hành phân tích dữ liệu, kiểm định mô hình Nếu mô hình phù hợp, người viết chọn mô hình đó
Và trên cơ sở kết quả đạt được, bài viết đưa ra một số giải pháp mà người viết tâm đắc Còn nếu mô hình không phù hợp, người viết sẽ thiết lập lại mô hình nghiên cứu
và lập lại các bước xử lý
Trang 35Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương này trình bày mô hình nghiên cứu, giải thích các biến tác động đến lợi nhuận của các NHTM Việt Nam như: đa dạng hóa thu nhập, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập, quy mô ngân hàng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát Ngoài ra chương 3 cũng giới thiệu dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu của bài viết
Tuy nhiên, để biết được đa dạng hóa thu nhập có tác động đến lợi nhuận của các NHTM hay không chúng ta sẽ chuyển sang phần kết quả nghiên cứu ở chương sau
Trang 37CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sau khi thiết lập được mô hình, giải thích các biến độc lập và phụ thuộc ở chương 3, người viết đi sâu vào phân tích mô tả mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả kết quả đạt được
4.1 PHÂN TÍCH MÔ TẢ VỀ MẪU NGHIÊN CỨU :
4.1.1 Tình hình tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010-2014:
Biểu đồ 4.1: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 1 trong giai đoạn 2010-2014
( Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài từ báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam)
Nhìn biểu đồ 4.1 ta thấy trong nhóm 1 thì tổng tài sản Vietinbank, BIDV, VCB có mức tăng khá cao, đây là 3 NHTM có qui mô lớn, quản trị điều hành tốt nên tổng tài sản luôn lớn nhất và tăng qua các năm, dẫn đầu là Vietinbank có tổng tài sản cao nhất ở cả 5 năm Trong khi đó Maritimebank có tổng tài sản hầu như không tăng trong giai đoạn này và là NHTM có tổng tài sản thấp nhất trong nhóm 1, các NHTM còn lại trong nhóm hầu như tăng không đáng kể Nhìn hình 4.1 ta thấy tổng tài sản có sự chênh lệch khá lớn giữa các NHTM trong nhóm khi BIDV, VCB, Vietinbank có tổng tài sản trên 550 nghìn tỷ đồng trong khi Sacombank, Techcombank, MBB, ACB có tổng tài sản chỉ trên 150 nghìn tỷ đồng vào năm
2014
100,000
SacomBank TechcomBank VCB
VietinBank
Trang 38Biểu đồ 4.2: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 2 trong giai đoạn 2010-2014
( Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài từ báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam)
Dẫn đầu nhóm 2 là Seabank và Vpbank có sự tăng trưởng tốt từ 2012-2014, các NHTM còn lại trong nhóm có tổng tài sản khá đồng đều nhau Trong giai đoạn 2010-2014, các NHTM trong nhóm này đều có tổng tài sản tăng ngoại trừ Lienvietposbank và VIB giảm vào năm 2012 Tổng tài sản của 2 ngân hàng này từ mức gần 100 nghìn tỷ đồng năm 2011 đã giảm xuống gần mức 70 nghìn tỷ đồng năm 2012
Biểu đồ 4.3: Tổng tài sản của các NHTM nhóm 3 trong giai đoạn 2010-2014
20,000
VIB VPBank
Trang 39
( Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài từ báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam)
Nhìn hình 4.3: Từ 2012-2014 trong nhóm 3, HDB có sự tăng mạnh về tổng tài sản khi tăng từ hơn 50 nghìn tỷ đồng lên gần 100 nghìn tỷ đồng, sau đó là ABBank và MHB cũng vượt xa các NHTM còn lại trong nhóm Các NHTM còn lại trong nhóm 3 hầu như có mức tăng tổng tài sản không đáng kể và khá tương đồng nhau Các NHTM này chỉ xoay quanh mức từ gần 20 nghìn tỷ đến 40 nghìn tỷ trong
cả giai đoạn nghiên cứu
Biểu đồ 4.4: Tổng tài sản trung bình của các NHTM trong giai đoạn 2010-2014
20,000
MHB NamABank NVB OCB PGBank SaigonBank VietABank
50,000