Luận văn đã chỉ ra được quy trình và cách thức hạch toán trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, chỉ ra những điềm tồn tại, nguyên nhân và thành công của hệ thống thanh toán điện tử liê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trang 4Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Tiến Sĩ Hồ Diệu người thầy đã luôn tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Các Thầy Cô Khoa Sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng TPHCM và các anh chị ở Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Đồng Nai đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ……….1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN VỐN VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG 1.1 Thanh toán vốn giữa các ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán vốn giữa các ngân hàng 5
1.2 Các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng 6
1.2.1 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng 6
1.2.2 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước 7
1.2.3 Thanh toán qua phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ 7
1.2.4 Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau 7
1.2.5 Thanh toán điện tử liên ngân hàng 7
1.3 Cơ sở lý luận về thanh toán điện tử liên ngân hàng 7
1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán điện tử liên ngân hàng 7
1.3.1.1 Khái niệm 7
1.3.1.2 Vai trò và ý nghĩa 8
1.3.2 Những quy định chung về thanh toán điện tử liên ngân hàng 9
1.3.2.1 Đối tượng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng 9
1.3.2.2 Các thuật ngữ sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 9
1.3.2.3 Chứng từ sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng………….11
Trang 61.3.2.4 Các tài khoản được sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 12
1.3.2.5 Thời gian làm việc của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng…12 1.3.3 Quy trình thanh toán điện tử liên ngân hàng……….12
1.3.3.1 Tại ngân hàng khởi tạo lệnh……….12
1.3.3.2 Tại ngân hàng nhận lệnh thanh toán đến……… 15
1.3.3.3 Xử lý trong trường hợp sai sót……….15
1.4 Một số rủi ro trong thanh toán điện tử liên ngân hàng 19
1.5 Kinh nghiệm trong thanh toán SWIFT .20
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nhà nước Tỉnh Đồng Nai 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển … 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 24
2.1.4 Trách nhiệm và quyền hạn 24
2.2 Lịch sử phát triển thanh toán vốn giữa các Ngân hàng tại Việt Nam 25
2.2.1 Giai đoạn hệ thống ngân hàng một cấp 25
2.2.2 Giai đoạn hệ thống ngân hàng hai cấp 25
2.3 Thực trạng thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Tỉnh Đồng Nai 28
2.3.1 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Đồng Nai từ 2011-2013 2.3.1.1 Hoạt động ATM –POS tại Tỉnh Đồng Nai 28
2.3.1.2 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Tỉnh Đồng Nai 28
2.3.2 Thực trạng thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Đồng Nai từ 2011-2013 ……… ……… …… 31
2.3.2.1 Quy trình thực hiện thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước Tỉnh Đồng Nai 31
2.3.2.2 Phân tích kết quả hoạt động hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước Tỉnh Đồng Nai qua các năm (2011-2013)……… 34
Trang 72.3.2.3 So sánh tỷ trọng theo số tiền thanh toán qua các kênh thanh toán tại
Ngân hàng nhà nước Tỉnh Đồng Nai………42
2.4 Những thành công và tồn tại trong thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Đồng Nai……… 45
2.4.1 Những thành công 45
2.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân .46
2.4.2.1 Những mặt tồn tại .46
2.4.2.2 Nguyên nhân 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 53
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI 3.1 Quan điểm định hướng trong việc nâng cao chất lượng thanh toán điện tử liên ngân hàng……… 54
3.1.1 Định hướng về hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai……54
3.1.2 Định hướng trong việc đưa ra các giải pháp………55
3.2 Những giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng 3.2.1 Xây dựng quy trình thanh toán hợp lý nhằm thanh toán nhanh và hạn chế sai sót……….56
3.2.2 Tổ chức kiểm tra việc thực hiên quy trình thanh toán……….60
3.2.3 Điều chỉnh phí thanh toán để khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt ……….61
3.2.4 Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực 64
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 65
3.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 67
3.3 Những kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 69
3.3.2 Kiến nghị với hệ thống Ngân hàng thương mại 72
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý 72
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG III……… 74 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng Nhà nước TTĐTLNH Thanh toán điện tử liên ngân hàng TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
ATM Máy rút tiền tự động TCTD Tổ chức tín dụng NHTM Ngân hàng thương mại POS Máy chấp nhận thanh toán bằng thẻ TTBT Thanh toán bù trừ
CNTT Công nghệ thông tin
WB Wolrd Bank (Ngân hàng Thế giới) KTQD Kinh tế quốc dân
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Quy trình khởi tạo lệnh thanh toán tại NHNN
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tình hình hoạt động thanh toán tại Tỉnh Đồng Nai 30
Trang 11Mở đầu
- - - -
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài:
Sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin và khoa học viễn thông đã làm một cuộc cách mạng trong thương mại Các phương pháp kinh doanh truyền thống đã và đang dần dần được thay thế bằng một phương pháp mới.Đó chính là thương mại điện tử mà "xương sống" của nó là công nghệ thông tin và Internet Thương mại điện tử đã đưa ra một giải pháp hữu hiệu, một hướng đi trực tiếp trong việc trao đổi thông tin, hàng hoá, dịch vụ và mở rộng quy
mô thị trường, thị trường không biên giới.Thanh toán là một khâu không thể thiếu được trong các cuộc giao dịch buôn bán và ngày nay khi thương mại điện tử phát triển thì vai trò của thanh toán cũng không thể mất đi và nó càng cần thiết hơn bao giờ hết Tuy nhiên, để bắt kịp xu thế của thời đại – xu thế thương mại hoá điện tử toàn cầu – thì một yêu cầu mới nảy sinh đòi hỏi hệ thống thanh toán cũng phải phát triển theo, phù hợp với những giao dịch mua bán trong thương mại điện tử.Trước nhu cầu ngày càng phức tạp của xã hội,đã trở thành động lực cho một cuộc cách mạng trong ngành ngân hàng hướng tới một hệ thống thanh toán phù hợp với yêu cầu của thị trường thương mại điện tử
Hệ thống thanh toán ngân hàng được hiện đại hóa, tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế có hiệu quả và từng bước phát triển , tác động tích cực đến lưu thông tiền tệ, hoạt động của các doanh nghiệp, dân cư và bản thân ngân hàng Tuy nhiên, theo đánh giá khách quan, hệ thống thanh toán qua ngân hàng Việt Nam còn nhiều bất cập và là khâu yếu trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng Chất lượng dịch
vụ thanh toán còn hạn chế, thanh toán không dùng tiền mặt chưa phát triển, gây lãng phí, mất an toàn và kém hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ còn nhiều khó khăn, vướng mắc, phối hợp giữa công tác tin học và nghiệp vụ còn khó khăn
Sự tồn tại và phát triển đan xen giữa các hệ thống, dịch vụ và phương tiện thanh toán hiện đại với truyền thống lại càng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải sớm bổ
Trang 12sung, chỉnh sửa và từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý phục vụ cho công tác quản lý hoạt động thanh toán qua ngân hàng.Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại là đòi hỏi bức thiết của hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Trước vấn đề cấp thiết đó, tác giả lựa chọn chuyên đề “Hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tại ngân hàng Nhà nước Tỉnh Đồng Nai” làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa, phân tích tổng hợp những chủ đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán vốn trong nước
Phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nướcĐồng Nai trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 Từ đó rút ra những nhận thức về ưu, nhược điểm, những hạn chế cần khắc phục trong quá trình hoàn thiện hệ thống TTĐTLNH và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thanh toán này trong tương lai
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô tả quy trình thanh toán điện tử liên ngân hàng
Tình hình hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nướcTỉnh Đồng Nai qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng Trên cơ
sở phương phápluận, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể: thống kê, mô
tả, phân tích định tính, so sánh, quy nạp,tổng hợp, logic, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cùng tham khảo các tài liệu để giải quyết những vấn đề đặt ra trong luận văn
Thu thập số liệu thứ cấp từ các tạp chí kinh tế, thông tin qua sách báo có liên quan đến hoạt động thanh toán Công tác thu thập thông tin, tài liệu, số liệu chủ yếu tại Ngân hàng Nhà nướcTỉnh Đồng Nai
5.Tổng quan về các công trình đã nghiên cứu
5.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng năm 2005 luận văn tốt nghiệp trường Học viện Ngân hàng
Luận văn đã chỉ ra được quy trình và cách thức hạch toán trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, chỉ ra những điềm tồn tại, nguyên nhân và thành công của
hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng mang lại.Tuy nhiên, số liệu phân tích đã quá cũ, không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay Chưa đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, chủ yếu tập trung vào hoạt động của chi nhánh và chuyển tiền điện tử Chưa chỉ ra được sự không phù hợp vế mức phí để đưa ra ý kiến đề xuất… Hệ thống thanh toán hiên nay
đã có nhiều chuyển biến, hướng đi khác nên việc nghiên cứu luận văn trên có một
số điểm không còn phù hợp Chưa được ra được định hướng trong tương lai của các
hệ thông thanh toán nói chung và thanh toán điện tử liên ngân hàng nói riêng Các giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa được cụ thể hóa một cách chi tiết, chưa sát với những tồn tại của hệ thống mà tác giả đã đưa ra
5.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh 4 – luận văn tôt nghiệp năm 2014, trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Trang 14Luận văn đã nêu được quy trình trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, công tác kiểm soát nội bộ một cách rõ ràng, chi tiết Tuy nhiên, luận văn chưa nêu được
lỗ hổng trong việc kiểm tra, kiểm soát, cũng như thiếu sót, những rủi ro có thể xảy
ra trong việc kiểm soát lệnh thanh toán Chưa đưa ra các biện pháp nhằm quy rõ được trách nhiệm đối với người thực hiện Chưa nêu được định hướng trong tương lai đối với sự thay đổi của các hoạt động thanh toán
5.3 Trong luận văn của mình, tác giả sẽ đi vào phân tích tình hình thực tế hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng hiện nay, với các số liệu được cập nhập đến năm 2013, quy trình trong TTĐTLNH, cũng như rủi ro trong TTĐTLNH, đưa ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân, định hướng trong tương lai của các hoạt động thanh toán Trên cơ sở các yếu tố trên sẽ đưa ra các giải pháp một cách cụ thể nhất nhằm hoàn thiện hệ thống TTĐTLNH hiện nay và trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN VỐN VÀ THANH
TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
1.1 Thanh toán vốn giữa các ngân hàng
1.1.1 Khái niệm:
Theo Ông Đinh Đức Thịnh, “Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng nhằm tiếp tục quá trình thanh toán tiền giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân với nhau, mà họ không cùng mở tài khoản tại
một ngân hàng và thanh toán vốn nội bộ giữa các đơn vị trong hệ thống ngân hàng”
Theo bản thân tác giả, Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là việc thanh toán vốn tiền tệ giữa các chinhánh ngân hàng trong cùng hệ thống hoặc giữa các ngân hàng khác hệ thống phát sinh trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hoá, dịch
vụ và điều chuyển tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và nghiệp vụ điều chuyển tiền của chính bản thân ngân hàng
1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng ra đời dựa trên nhu cầu tất yếu trong công tác thanh toán không dùng tiền mặt của xã hội Theo quy luật của sự phát triển kinh
tế – xã hội, giao dịch thương mại không chỉ bó hẹp trong một lãnh thổ, một quốc gia
mà xuyên khắp quốc gia trên cả thị trường thế giới với một khối lượng hàng hóa lớn, nhiều chủng loại đa dạng và phong phú Lúc này, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt càng trở nên phức tạp hơn, không chỉ giới hạn trong pham vi một ngân hàng, tỉnh thành, hay một quốc gia, mà còn trên khắp thế giới Ban đầu, khi thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện, các phương thức thanh toán còn khá đơn giản, chỉ cần 2 chủ thể mở tài khoản tại một ngân hàng, Ngân hàng sẽ trích chuyển vốn từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác là có thể thanh toán Khi đó, thanh toán vố giữa các ngân hàng chưa xuất hiện, mới chỉ là thanh toán trong một ngân hàng Song, qui mô, phạm vi lẫn tính thường xuyên, liên tục trong thanh toán không dùng bằng tiền mặt ngày càng mở rộng, dần dần các chủ thể trong hoạt động thanh toán không những mở tài khoản trong một ngân hàng mà còn ở các ngân hàng
Trang 16khác nhau Đòi hỏi vốn từ ngân hàng này chuyển sang ngân hàng khác là nghiệp vụ thường xuyên xảy ra Trước nhu cầu bức thiết của xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu nhằm càng phức tạp của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán vốn giữa các ngân hàng ra đời Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt muốn phát triển đòi hỏi xây dựng một hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng tốt hơn, an toàn hơn, ít rủi ro hơn thì không chỉ làm tăng doanh số thanh toán, làm cho dịch vụ thanh toán ngày càng trở nên hoàn thiện hơn trong mắt của người tiêu dùng mà còn góp phần hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của các dịch vụ khác phát triển, thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, giảm chi phí vận hành, tăng cường hiệu quả quản lý và tăng hiệu quả kinh doanh
Vậy thanh toán vốn giữa các ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế Nó không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tếmà còn tác động đến các chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia nhờ có thanh toánkhông dùng tiền mặt Do đó thanh toán vốn giữa các ngân hàng là một nhân tốkhông thể thiếu được trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của mỗi mộtquốc gia trong quá trình thiết lập một môi trường kinh tế hữu hiệu
1.2 Các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng
1.2.1 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng (TTBT) là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu, phải trả và trên cơ sở đó chỉ thanh toán với nhau số chênh lệch (kết quả bù trừ) TTBT phát sinh trên cơ sở các khoản tiền hàng hoá, dịch vụ của hách hàng mở TK ở các NH khác nhau hoặc thanh toán vốn của bản thân ngân hàng TTBT được áp dụng giữa các ngân hàng khác hệ thống với nhau (TTBT khác hệ thống) hoặc có thể áp dụng giữa các đơn vị ngân hàng thuộc cùng một hệ thống ngân hàng (TTBT cùng hệ thống) Tùy thuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ, chuyển số liệu mà có cơ chế TTBT trên cơ sở chứng từ giấy (TTBT giấy) và TTBT điện tử
Trang 171.2.2 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng trong thanh toán qua lại giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều có tài khoản tiền gửi tại NHNN (cùng hoặc khác chi nhánh, Sở giao dịch NHNN) Các khoản thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN của các ngân hàng cũng đều phát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán của khách hàng và của nội bộ các ngân hàng như các khoản điều chuyển vốn, các khoản vay trả giữa các ngân hàng với nhau
1.2.3 Thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo sự thoả thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi
hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của các khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia
1.2.4 Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau
Phương thức này được áp dụng trong thanh toán
– Giữa 2 đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống; và
– Giữa 2 ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
1.2.5 Thanh toán điện tử liên ngân hàng
1.3 Cơ sở lý luận về thanh toán điện tử liên ngân hàng
1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán điện tử liên ngân hàng
1.3.1.1 Khái niệm:
Theo thông tư 23/2010/TT-NHNN ngày 9/11/2010 của NHNN Việt Nam,
„TTĐTLNH là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất thực hiện lệnh thanh toán, được thực hiện qua mạng máy tính” [10]
Trang 18- Tăng tốc độ lưu chuyển tiền tệ, giảm lượng tiền trôi nổi, nâng cao hiệu quả
đã thể hiện được hiệu quả và tính ưu việt của mình, phần nào khắc phục những hạn chế của hệ thống thanh toán đã có (về thời gian, phương thức thanh toán…) Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng cũng đóng vai trò trọng yếu trong các giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng
Thanh toán điện tử liên ngân hàng mang lại hiệu quả, tiện ích cao trong hoạt động thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Hệ thống TTĐTLNH là một hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán của hàng trăm ngân hàng, với công suất lớn, tốc độ nhanh và chính xác Đảm bảo luân chuyển vốn được an toàn, kịp thời.Là một dự án công nghệ thông tin
có hàm lượng công nghệ cao, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, Hệ thống Thanh toán điện
tử liên ngân hàng được thiết kế lắp đặt đáp ứng yêu cầu sẵn sàng cao (HA), kiến trúc hệ thống mở thuận lợi để giao diện với các hệ thống khác Thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn 2 được đưa vào vận hành đúng tiến độ vào tháng 28/2/2009 đã tạo ra một hạ tầng công nghệ hiện đại, trục xương sống về thanh toán quốc gia, tiền đề quan trọng để phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại, phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam Việc triển khai thành công, đúng tiến độ
Trang 19dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh toán giai đoạn 2 nói chung cũng như hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn 2 nói riêng sẽ có một ý nghĩa đặc biệt, khả năng chỉ đạo, điều hành và quản lý một dự án công nghệ có quy
mô lớn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội; đây còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý, thực thi và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam trong giai đoạn mới Nhờ đó, mang lại lợi ích cho xã hội
Thứ nhất, mang lại lợi ích cho nền kinh tế phát triển nhanh và giao thương quốc tế
Thứ hai, giúp cho các tổ chức tín dụng sử dụng hiệu quả cao nhất vốn khả dụng của mình thông qua hệ thống tài khoản tập trung
Thứ ba, nâng cao chất lượng thông tin, chính xác, kịp thời cho quản lý, điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương; và cơ hội mở rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, là chìa khoá để thay đổi tư duy kinh doanh ngân hàng truyền thống, tạo thuận lợi cao nhất cho mọi đối tượng khách hàng
1.3.2 Những quy định chung về thanh toán điện tử liên ngân hàng
1.3.2.1 Đối tƣợng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng
Là các ngân hàng có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Thống đốc NHNN và được NHNN Việt Nam chấp thuận bằng văn bản
1.3.2.2 Các thuật ngữ sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng là hệ thống tổng thể gồm: Tiểu hệ
thống thanh toán giá trị cao, Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp và Tiểu hệ thống thanh toán xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán
Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao là tiểu hệ thống của hệ thống của hệ thống
thanh toán liên ngân hàng, thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các khoản thanh toán giá trị cao và thanh toán khẩn
Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp là tiểu hệ thống của hệ thống thanh toán
liên ngân hàng, thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp
Trung tâm thanh toán Quốc gia là Trung tâm đặt tại Ngân hàng Trung ương;
thực hiện chức năng của hệ thống thanh toán liên ngân hàng: chức năng Tiểu hệ
Trang 20thống thanh toán giá trị cao, Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp, Tiểu hệ thống xử
lý tài khoản tiền gửi thanh toán, và kiểm tra hệ thống
Trung tâm Xử lý thanh toán điện tử liên ngân hàng khu vực (viết tắt là Trung
tâm Xử lý khu vực) là Trung tâm đặt tại NHNN chi nhánh thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng và
Sở Giao dịch NHNN (viết tắt là Sở Giao dịch) để thực hiện chức năng của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đối với các thành viên, các đơn vị thành viên trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt các Trung tâm xử lý khu vực này và các tỉnh, thành phố khác kết nối vào Trung tâm xử lý khu vực
Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên) là đơn vị thuộc hệ thống NHNN và
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được Ban điều hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng cho phép kết nối trực tiếp Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Đơn vị thành viên trực tiếp (viết tắt là đơn vị thành viên) là tổ chức trực thuộc
thành viên và được Ban điều hành Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng cho phép kết nối trực tiếp tham gia Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo đề nghị của thành viên
Thành viên gián tiếp là tổ chức có mở tài khoản tại thành viên trực tiếp, thực
hiện thanh toán thông qua thành viên trực tiếp Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Người phát lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân phát Lệnh thanh toán
Người nhận lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân nhận Lệnh thanh toán
Đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt
cho người phát lệnh lập và xử lý một lệnh thanh toán (Đi)
Đơn vị nhận lệnh thanh toán là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt
người nhận lệnh và xử lý lệnh thanh toán (Đến)
Lệnh thanh toán là một tin điện do đơn vị thành viên lập và sử dụng để thực
hiện thanh toán trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng Lệnh thanh toán có thể là một khoản thanh toán ghi Có hoặc một khoản thanh toán ghi Nợ
Trang 21Lệnh thanh toán Có là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài
khoản của người phát lệnh mở tại đơn vị khởi tạo một khoản tiền xác định để ghi
Có cho tài khoản của người nhận mở tại đơn vị nhận lệnh về khoản tiền đó
Lệnh thanh toán giá trị cao là lệnh thanh toán Có đối với số tiền bằng hoặc lớn
hơn mức quy định về thanh toán giá trị cao
Lệnh thanh toán giá trị thấp là lệnh thanh toán Có với số tiền dưới mức quy
định về thanh toán giá trị cao
Lệnh thanh toán khẩn là Lệnh thanh toán Có giá trị thấp nhưng được khách
hàng yêu cầu chuyển khẩn
Tin điện là thông tin điện tử thể hiện nội dung của lệnh thanh toán hay thông
báo về việc thanh toán và được truyền qua mạng máy tính giữa các đơn vị tham gia thanh toán liên ngân hàng
Xác nhận tin điện là thông tin điện tử nhằm xác định tình trạng của các Lệnh
thanh toán trong hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Quyết toán là xác định và thanh toán giá trị cuối cùng giữa các thành viên hoặc
đơn vị thành viên trên cơ sở xử lý quyết toán tức thời từng khoản thanh toán
Quyết toán kết quả bù trừ giá trị thấp (viết tắt là quyết toán bù trừ) là việc thực
hiện nghĩa vụ thanh toán giữa các bên tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp sau khi
đã cân đối giữa tổng các khoản thu và các khoản phải trả
Hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy định cho các giao dịch thanh toán
giá trị thấp được tham gia quyết toán bù trừ
Mã hóa là phương thức chuyển đổi thông tin làm cho người không được phép
sử dụng thông tin không thể hiểu được thông tin đó, nhằm giữ bí mật thông tin
Mã khóa bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật tin học nhằm bảo đảm bí mật và an
toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính
1.3.2.3 Chứng từ sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng cho thanh toán điện tử liên ngân hàng theo chế độ hiện hành
Trang 22Chứng từ sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng là Lệnh thanh toán bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử
Lệnh thanh toán phải được lập theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu và
đủ số liên (nếu là chứng từ giấy) theo các quy định của NHNN
1.3.2.4 Các tài khoản đƣợc sử dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
Tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên
Tài khoản thanh toán bù trừ
Tài khoản thu hộ, chi hộ (mở tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính) Tài khoản thích hợp khác (tài khoản tiền gửi của khách hàng, các tài khoản nội
bộ khác)
1.3.2.5 Thời gian làm việc của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Thời điểm kiểm tra kỹ thuật và khởi tạo dữ liệu đầu ngày của hệ thống TTĐTLNH là 8h của ngày làm việc
Thời điểm ngừng gửi lệnh giá trị thấp là 16h và ngừng gửi lệnh giá trị cao là 17h của ngày làm việc
Từ 16h15 trở đi, thực hiện quyết toán bù trừ các khoản giá trị thâp
Từ 17h15 trở đi, thực hiện các công việc cuối ngày, đối chiếu, xác nhận số liệu với trung tâm xử lý quốc gia
1.3.3 Quy trình thanh toán điện tử liên ngân hàng
1.3.3.1 Tại Ngân hàng khởi tạo Lệnh thanh toán
Nhiệm vụ xử lý Lệnh thanh toán
a Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy
Nhiệm vụ xử lý của kế toán viên giữ tài khoản khách hàng hoặc tài khoản nội bộ
Đối với kế toán viên quản lý tài khoản khách hàng (viết tắt là kế toán viên giao dịch - KTV) thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các thủ tục sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng
- Xác định loại thanh toán để xử lý
Trang 23- Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng
- Nhập các dữ liệu theo mẫu quy định được thể hiện trên màn hình
+ Đơn vị gửi lệnh + Đơn vị nhận lệnh + Số tiền
+ Tên và địa chỉ, số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu của người nhận + Tài khoản của người nhận lệnh
+ Nội dung chuyển tiền
- Kiểm soát lại các dữ liệu đã nhập và ghi mã khóa bảo mật (nội bộ) vào chứng từ điện tử
- Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho kế toán viên chuyển tiền
Nhiệm vụ xử lý của kế toán viên chuyển tiền
- Để đảm bảo chính xác của Lệnh chuyển tiền, sau khi kế toán viên giao dịch tạo giao dịch và ghi lại thông tin Căn cứ trên các chứng từ liên quan, kế toán viên liên hàng nhập lại để kiểm tra số liệu do kế toán viên giao dịch đã nhập các yếu
tố sau:
+ Đơn vị nhận lệnh + Đơn vị phục vụ người phát lệnh + Đơn vị phục vụ người nhận lệnh + Số tiền
- Nếu phát hiện có sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch chỉnh sửa
- Nếu dữ liệu đúng, ghi mã khóa bảo mật (nội bộ) của mình vào Lệnh thanh toán, ký trên chứng từ và chuyển cho người duyệt
Nhiệm vụ của người kiểm soát
- Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên màn hình
- Nếu phát hiện sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch hoặc kế toán liên hàng chỉnh sửa
Trang 24- Nếu dữ liệu đúng, ký chứng từ, ghi mã khóa bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để chuyển đi
Sau khi người duyệt đã kiểm tra và ghi mã khóa bảo mật, in ra giấy 2 liên: 1 liên lưu nhật ký chứng từ, 1 liên sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách hàng
b Lệnh thanh toán tạo từ chứng từ điện tử
Trường hợp đầu vào là chứng từ điện tử của hệ thống thanh toán nội bộ hoặc song phương của các tổ chức tín dụng đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán giao dịch bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập Lệnh thanh toán; kế toán liên hàng và người duyệt kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng
từ giấy để đảm bảo tính chính xác và ghi Mã khóa bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để chuyển đi
Cụ thể phải thực hiện:
- Mã nhận biết trên chứng từ phải đúng với mã đã giao dịch
- Các mật mã trên chứng từ phải đúng với mật mã đã quy định
- Tên tập tin phải được lập đúng tên và mẫu thông tin quy định, kiểm soát bảo đảm không có sự trùng lấp về nội dung thông tin trên chứng từ
- Nội dung chứng từ hợp lệ
- Kiểm soát nội dung nghiệp vụ: kiểm tra chữ ký điện tử, ký hiệu mật, tên số hiệu tài khoản, số dư tài khoản…trên chứng từ Nếu chứng từ không có sai sót thì
kế toán giao dịch in chứng từ điện tử ra giấy (để phục vụ các khâu kiểm soát sau đó
sử dụng để báo Nợ hoặc Có cho khách hàng) và xử lý
- Hạch toán và nhập dữ liệu gốc chuyển tiền trên chương trình phần mềm xử lý chứng từ điện tử
- Luân chuyển chứng từ: kế toán viên giao dịch phải kiểm soát lại việc hạch toán và nhập dữ liệu chuyển tiền, ký vào chứng từ, sau đó chuyển chứng từ giấy và
dữ liệu chuyển tiền cho kế toán liên hàng xử lý tiếp, trước khi kiểm soát xử lý
Nhiệm vụ hạch toán Lệnh thanh toán
a Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn
Đối với Lệnh thanh toán Có
Trang 25Có TK thu hộ, chi hộ (tiểu khoản thanh toán với Hội sở)
Đối với Lệnh thanh toán Nợ
a Hệ thống NHNN hạch toán:
Nợ TK liên hàng đi năm nay (5211)
Có TK thích hợp b.Hệ thống NHTM hạch toán:
Nợ TK thu hộ, chi hộ
Có TK chờ thanh toán khác
- Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của đơn vị nhận, đơn vị khởi tạo sẽ trả tiền cho khác hàng và lập phiếu chuyển khoản để hạch toán
Nợ TK chờ thanh toán khác (đối với lệnh thanh toán Nợ của KH)
Có TK thích hợp (tiền gửi của KH)
- Xử lý trường hợp nhận được thông báo từ chối chấp nhận lệnh thanh toán Nợ (có ghi rõ lý do từ chối) đơn vị khởi tạo kiểm tra tính hợp lệ và hạch toán:
Nợ TK thích hợp (TK trước đây đã ghi Có)
Có TK thu hộ, chi hộ
1.3.3.2 Tại Ngân hàng nhận Lệnh thanh toán đến
Kiểm soát Lệnh thanh toán đến
- Người kiểm soát: khi nhận được Lệnh thanh toán từ Ngân hàng A chuyển đến để thực hiện giải mã và kiểm tra ký hiệu mật Chỉ những giao dịch đến đã được kiểm soát thì mới có thể thực hiện tiếp ở những bước sau
- Đối với Lệnh chuyển Nợ đến (hoặc các yêu cầu hoàn chuyển giao dịch đến), sau khi người kiểm soát xác nhận là hợp lệ sẽ được chuyển đến cho kế toán liên
Trang 26hàng để thực hiện từ chối hoặc chấp nhận Lệnh chuyển Nợ này, tiếp theo người kiểm soát sẽ ký duyệt Lệnh chuyển Nợ được từ chối hoặc chấp nhận đó
- Sau khi các giao dịch đến đã được trả lời và ký duyệt, người kiểm soát sẽ tạo file kết quả giao dịch đến để trả lời cho bên Ngân hàng gửi giao dịch
Hạch toán các Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh
a Hạch toán đối với các Lệnh thanh toán
- Đối với Lệnh thanh toán Có
- Đơn vị nhận phải thông báo ngay cho khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản
để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định (tối đa là 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được Lệnh thanh toán Nợ)
- Trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định, nếu khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ thì đơn vị nhận hạch toán: giống như phần hạch toán Lệnh thanh toán Nợ
- Hết thời hạn chấp nhận quy định, nếu khách hàng không nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ đến thì đơn vị nhận lập Lệnh thanh toán Nợ chuyển trả cho đơn vị khởi tạo, nêu rõ nội dung từ chối và hạch toán Lệnh chuyển tiền đến :
Trang 271.3.3.3 Xử lý trong trường hợp sai sót
Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo Lệnh thanh toán
a Xử lý sai sót ở thời điểm trước khi truyền Lệnh thanh toán đi
- Nếu Lệnh thanh toán có sai sót được phát hiện khi người kiểm soát chưa
ghi mã khóa bảo mật để chuyển đi thì kế toán viên căn cứ chứng từ gốc sửa lại cho đúng
- Nếu Lệnh thanh toán có sai sót được phát hiện sau khi người kiểm soát đã ghi mã khóa bảo mật thì phải lập Biên bản hủy Lệnh thanh toán sai, trong đó ghi rõ
ký hiệu lệnh, giờ hủy Lệnh thanh toán và phải có đầy đủ chữ ký của Trưởng phòng
kế toán và các kế toán viên có liên quan Biên bản được lưu vào hồ sơ riêng để bảo quản, sau đó lập Lệnh thanh toán đúng chuyển đi
b Xử lý sai sót phát hiện sau khi đã truyền Lệnh thanh toán đi
Khi phát hiện các sai sót như sai số tiền (thừa hoặc thiếu), sai ngược vế, đơn
vị khởi tạo phải tra soát vấn tin ngay cho đơn vị nhận để có biện pháp xử lý kịp
Trang 28thời Đơn vị khởi tạo phải lập Biên bản xác nhận nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân rõ ràng và thực hiện xử lý
Xử lý sai sót tại đơn vị nhận Lệnh thanh toán
- Đối với các trường hợp Lệnh thanh toán sai sót do lỗi kỹ thuật hoặc phát hiện Lệnh thanh toán bị giả mạo thì đơn vị nhận không được phép hạch toán mà phải tra soát đơn vị gửi lệnh; đồng thời thông báo cho Trung tâm xử lý Khu vực để phối hợp
áp dụng các biện pháp xử lý
- Đối với Lệnh thanh toán bị sai thiếu:
Khi nhận được Lệnh thanh toán bổ sung chuyển tiền thiếu của đơn vị khởi tạo, đơn vị nhận phải đối chiếu, kiểm soát lại chặt chẽ Lệnh thanh toán sai bị thiếu và lập Lệnh thanh toán bổ sung, nếu hợp lệ thì hạch toán Lệnh thanh toán bổ sung như Lệnh thanh toán đúng bình thường khác
- Đối với Lệnh thanh toán bị sai thừa:
+ Phát hiện trước khi hạch toán vào tài khoản khách hàng: nếu đơn vị nhận được thông báo vấn tin của đơn vị khởi tạo về chuyển tiền thừa trước khi nhận được Lệnh thanh toán thì đơn vị nhận phải ghi Sổ theo dõi Lệnh thanh toán bị sai sót để
+ Trường hợp tài khoản của khách hàng có đủ số dư: căn cứ vào yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có để lập Lệnh thanh toán Có đi, chuyển trả đơn vị khởi tạo số tiền chuyển thừa
+ Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ số dư để thu hồi thì đơn vị nhận ghi Nhập sổ theo dõi yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện yêu cầu hoàn trả này Khi khách hàng nộp đủ tiền, kế toán ghi Xuất sổ theo dõi yêu cầu hoàn trả
Trang 29Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện được, lập Lệnh thanh toán Có gửi đơn vị khởi tạo và hạch toán như trên
+ Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc khách hàng vãng lai không xác định được nơi cư trú, thì đơn vị nhận phải phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án…để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền Sau khi đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi mà không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ thì đơn vị nhận được từ chối yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có lập thông báo từ chối yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có và ghi rõ
lý do từ chối kèm theo số tiền thu được (nếu có), gửi trả lại đơn vị khởi tạo đồng thời ghi Xuất sổ theo dõi yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện
1.4 Một số rủi ro trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
Rủi ro chuyển sai tài khoản: là một loại rủi ro khá phổ biến trong các hoạt động thanh toán của các ngân hàng Thông thường khi chuyển nhầm tài khoản phát hiện ra cần liên hệ tổ chức nhận lệnh giữ lại lênh thanh toán trên và thực hiện yêu cầu hòa trả
Rủi ro chuyền nhầm ngân hàng: Do hệ thống bảng mã thanh toán hiện nay khá phức tạp và thông tin về chi nhánh ngân hàng do khách hàng cung cấp không rõ ràng cũng như việc các ngân hàng đang triển khai hệ thống thanh toán tập trung dẫn đến tình trạng lệnh thanh toán chuyển nhầm ngân hàng nhận.Khi chuyển nhầm ngân hàng cần làm tra soát kịp thời nhằm hoàn trả hoặc điều chỉnh đúng ngân hàng nhận Rủi ro về chuyển sai số tiền: một số lệnh thanh toán bằng chứng từ giấy hiện nay vẫn sử dụng phương pháp thủ công là gõ tay, do đó không tránh khỏi những sai sót về số liệu Thường đối với một số lệnh chuyển sai số tiền như sai thừa hoặc sai thiếu khi phát hiện đơn vị khởi tạo phải tra soát vấn tin ngay cho đơn vị nhận để có biện pháp xử lý kịp thời để chuyển bổ sung hoặc yêu cầu hoàn trả Đơn vị khởi tạo phải lập Biên bản xác nhận nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân rõ ràng và thực hiện xử lý
Trang 30Rủi ro vận hành: gặp sự cố kỹ thuật về đường truyền vào giờ cao điểm như ăch tắc, nghẽn mạng, mất kết nối với trung tâm xử lý dẫn đến các lệnh thanh toán không thành công
1.5 Kinh nghiệm trong thanh toán SWIFT
Hệ thống thanh toán SWIFT: thường gọi là hệ thống thanh toán quốctế, thực hiện các dịch vụ thanh toán và trao đổi thông tin giữa các ngân hàng (thành viên của SWIFT) trên thế giới thông qua mạng thanh toán quốc tế SWIFT
Hiện nay, việc phát triển hoạt động thanh toán nói chung và thanh toán quốc tế qua SWIFT nói riêng được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Trung ương ở các nước trên thế giới do những lợi ích to lớn mà hoạt động này mang lại
Đây là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính nên tính bảo mật cao và an toàn
- Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép có thể xử lý được số lượng lớn giao dịch
- Chi phí cho một điện giao dịch thấp so với Thư tín và Telex vốn là phương tiện truyền thống
- Chuẩn hóa cao, sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới Đây là điểm chung của bất cứ ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hòa đồng vào với cộng đồng ngân hàng trên thế giới
- Có tính quốc tế hóa do không giới hạn thời gian và không gian, làm việc 24h/ngày, 365 ngày/năm
- Tự động hóa cao, tất cả các điện thanh toán đều phải được phân loại và xử lý qua hệ thống máy tính Các điện có chi tiết thanh toán đầy đủ, đạt mức chuẩn hóa sẽ được xử lý tự động
Với những ưu điểm trên của hệ thống thanh toán SWIFT, tốc độ xử lý lệnh thanh toán nhanh Ví dụ: một khách hàng chuyển tiền từ tài khoản NH TMCP Ngoại Thương CN Đồng Nai cho con đang du học tại Mỹ có tài khoản tại NH MTV HSBC Newyork số tiền 1.000 USD, trong vòng thời gian 10 phút là tài khoản bên
Trang 31HSBC Newyork đã nhận được số tiền trên Cho thấy tốc độ xử lý qua SWIFT vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, hoạt động thanh toán diễn ra 24/24h trong cả năm, giúp hoạt động thanh toán diễn ra liên tục, luồng tiền luân chuyển nhanh chóng, cơ hội trong kinh doanh, giao thương với thế giới được mở rộng
Hoạt động thanh toán trên quốc tế diễn ra sôi động và liên tục nhanh chóng, cũng đặt ra thách thức đối với hoạt động thanh toán trong nước hiện nay Nếu như thanh toán quốc tế trong vòng 10phút khách hàng đã nhận được tiền trong tài khoản, thì tại Việt Nam, hoạt động thanh toán còn diễn ra khá chậm, một lệnh thanh toán trong cùng địa bàn có thể mất tới 5-6 tiếng Như vậy, hoạt động thanh toán trong nước còn nhiều hạn chế, cần sự chú trọng phát triển hơn nữa trong tương lai
Kết luận chương I
Trong chương I, tác giả đã nêu tầm quan trọng của TTKDTM trong nền kinh
tế ngày nay Việc phát triển TTKDTM, hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán ngày càng được triển khai sâu rộng ở nhiều quốc gia trên thế giới.Từ nhu cầu bức thiết của TTKDTM nêu trên đưa ra lý luận về hoạt động thanh toán vốn giữa các ngân hàng, các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng, hỗ trợ làm tiền đề cho TTKDTM phát triển Để hiểu rõ hơn về phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay, và phát triển hệ thống thanh toán ở Việt Nam, mà đặc biệt là hệ thống thanh toán được thiết kế hiện đại nhất Việt Nam, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chuẩn mực quốc tế, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Tác giả sẽ tiếp tục đề cập rõ hơn về hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng trong chương 2, cụ thể tại NHNN tỉnh Đồng Nai
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊNHÀNG TẠI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nhà Nước Tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thành phố Biên Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa đã được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm hơn, đến quan hệ giao dịch, đầu tư làm ăn Hệ thống ngân hàng trên địa bàn ngày càng lớn mạnh cả về số lượng tổ chức tín dụng lẫn quy
mô hoạt động, công tác huy động vốn, cho vay, tăng trưởng hàng năm với tốc độ cao, nhất là phát triển các dịch vụ ngân hàng đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của thành phố Chính vì vậy không thể không nhắc đến vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát của NHNN Tỉnh Đồng Nai đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
NHNN Tỉnh Đồng Nai là đơn vị trực thuộc của NHNN Việt Nam, chịu sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của NHNN Việt Nam NHNN Tỉnh Đồng Nai trực tiếp thực hiện một số nghiệp vụ theo ủy quyền của Thống đốc và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn Tỉnh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Đứng đầu NHNN Tỉnh Đồng Nai là Giám đốc - người đại diện và chịu trách nhiệm trước Thống đốc, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, làm đầu mối tham mưu Thành ủy, Uỷ ban Nhân dân thành phố về tiền tệ, hoạt động ngân hàng tại thành phốTỉnh Đồng Nai Giúp việc Giám đốc là các Phó Giám đốc Cả Giám đốc
và Phó Giám đốc chi nhánh đều do Thống đốc NHNN bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Giám đốc thực hiện một số nhiệm vụ do giám đốc phân công, dưới phó giám đốc là các trưởng phòng và Trưởng Phó phòng
Chi nhánh NHNNTỉnh Đồng Nai có tổng số 59 nhân viên được chia làm 5 phòng:
- Phòng Kế toán - Thanh toán
- Phòng Tổng hợp và kiểm soát nội bộ
- Phòng Tiền tệ - Kho quỹ
Trang 33- Phòng Hành chánh - Nhân sự
- Thanh tra, giám sát chi nhánh ngân hàng
Sơ đồ2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNN Tỉnh Đồng Nai
Một số nét về Phòng Kế toán - Thanh toán
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi và phản ánh tình hình hoạt động các loại vốn, tài sản bảo quản tại đơn vị
- Thực hiện mở tài khoản, giao dịch thanh toán qua tài khoản của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn
- Thực hiện công tác thanh tra liên hàng và thanh toán điện tử trong hệ thống NHNN
- Tổ chức thực hiện công tác thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn
- Lập và tổ chức chấp hành kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị, lập và giám sát việc chấp hành kế hoạch mua sắm tài sản cố định, các loại kinh phí chuyên dùng khác tại chi nhánh
- Thu thập, xử lý, cung cấp, bảo quản, lưu trữ toàn bộ số liệu của chi nhánh trên mạng máy tính để phục vụ cho sự điều hành của Giám đốc chi nhánh và cung cấp cho NHNN theo chế độ quy định, bảo quản toàn bộ thiết bị tin học, tiếp nhận
Phòng Hành chánh - Nhân
sự
Phòng Tiền tệ
- Kho quỹ
Phòng Kế toán - Thanh toán
Trang 34quy trình kỹ thuật, các chương trình ứng dụng nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch vật tư trang thiết bị mới, bảo hành trang thiết bị mới
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Là đơn vị nhà nước và là ngân hàng của các ngân hàng, NHNN Tỉnh Đồng Nai hoạt động với chức năng của một chi nhánh NHNN, thực hiện việc kiểm tra kiểm soát các hoạt động của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác, hay tổ chức các phương thức thanh toán qua NHNN và chịu trách nhiệm trước Thống đốc về sự quản lý trong quyền hạn của mình
2.1.4 Trách nhiệm và quyền hạn
- Tổ chức phổ biến việc triển khai, thi hành các văn bản quy phạm pháp luật
về tiền tệ và hoạt động trên địa bàn
- Làm đầu mối triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành đến các tổ chức tín dụng và công ty vàng bạc đá quý trên địa bàn
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các dịch vụ ngân hàng khác cho các
tổ chức tín dụng và Kho bạc nhà nước trên địa bàn theo quy định của Giám đốc
- Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về ngoại hối và vàng trên địa bàn theo sự ủy quyền của Giám đốc
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hay đột xuất tổ chức hoạt động của các
tổ chức tín dụng hay các ngân hàng trong việc chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích kinh tế có liên quan đến hoạt động tiền tệ ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ bản thân và tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thành phố trong xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
- Thực hiện một số biện pháp đảm bảo an toàn về tài sản, tiền và các giấy tờ có giá bảo quản trong kho quỹ tại chi nhánh khi giao nhận, trên đường vận chuyển và tiêu hủy tiền
Trang 35- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo sự ủy quyền của Giám đốc
- Chịu trách nhiệm hoặc yêu cầu các tổ chức tín dụng giải quyết trả lời các chất vấn, kiến nghị và khiếu nại, tố cáo của các tổ chức công dân báo chí về tiền tệ
và hoạt động ngân hàng trên địa bàn thuộc quyền hạn và trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật
- Thực hiện một số ủy quyền của Giám đốc
2.2 Lịch sử phát triển thanh toán vốn giữa các ngân hàng tại Việt Nam 2.2.1 Giai đoạn hệ thống ngân hàng một cấp
*Thời kỳ trước năm 1989:
*Thanh toán liên hàng thủ công:
Thời kỳ này hệ thống ngân hàng Việt Nam tổ chức thành ngân hàng 1 cấp (không tách biệt giữa NHNN và các TCTD), nên hệ thống thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng cũng chỉ có một hệ thống Trong thời kỳ bao cấp này hoạt động thanh toán còn khá đơn giản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều Thanh toán lúc bấy giờ là thanh toán liên hàng thủ công Hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng khác địa bàn với một phương thức truyền thống duy nhất là thanh toán bằng thư, bằng điện qua đường bưu điện Thời gian cho một món thanh toán thông thường từ 3-5 ngày và thậm chí là hàng tuần cho những món đi xa
Do việc thanh toán chậm, lượng vốn trong thanh toán chiếm khá lớn không đáp ứng công việc kinh doanh của khách hành nên tạo tâm lý không muốn thanh toán không dùng tiền mặt Vì vậy tạo ra áp lực rất lớn về tiền mặt, tạo sự khan hiếm giả tạo, đã xuất hiện % giữa tỷ lệ % thanh toán bằng chuyển khoản và tiền mặt Đây
là nguyên nhân làm tăng tốc độ lạm phát vào những năm 1988, 1989 có thời kỳ lên đến 3 con số
2.2.2 Giai đoạn ngân hàng 2 cấp:
* Thời kỳ từ 1989 đến nay: Thời kỳ này nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ
chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, theo đó hệ thống NH 1 cấp cũng được chuyển thành NH 2 cấp với nhiều hệ thống khách nhau như hệ thống NH Nhà
Trang 36nước, các hệ thống Ngân hàng thương mại… Việc cân đối vốn, điều hoà vốn được
tổ chức theo từng hệ thống, do vậy mỗi hệ thống NH đã tổ chức 1 hệ thống thanh toán để giải quyết quan hệ thanh toán trong nội bộ hệ thống
* Thanh toán liên hàng qua mạng
Việt Nam bắt tay tiến hành các cuộc cải cách ngành ngân hàng từ cuối những năm 80 của thế kỷ 20, hệ thống Ngân hàng đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ, đi đầu là hệ thống NHNN, đặc biệt từ năm 1993 đã ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực thanh toán Thời kỳ này, các ngân hàng
đã từng bước thích nghi với cơ chế mới, chủ động trong việc đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động thanh toán của mình để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, chuyển từ hình thức thanh toán liên hàng bằng thư qua bưu điện sang thanh toán liên hàng qua mạng vi tính Áp dụng hình thức này tốc độ thanh toán tăng rõ rệt, thời gian của một món thanh toán chỉ còn từ một đến 2 ngày, giảm được lượng vốn năm trong thanh toán, được khách hàng đánh giá cao, từng bước xóa bỏ khoảng cách của các doanh nghiệp và xã hội đối với NH
* Thanh toán chuyển tiền điện tử
Trong thời kỳ kinh tế mở, mối quan hệ kinh tế giữa các vùng, miền, khu vực không ngừng tăng lên Thanh toán chuyển tiền điện tử ra đời là tất yếu của sự bùng
nổ công nghệ thông tin Thanh toán chuyển tiền điện tử ở Việt Nam xuất hiện vào năm 1997, tuy còn mới mẻ nhưng nó đã khẳng định những tính năng ưu việt nhất định, đồng thời đánh dấu một bước vươn mình mạnh mẽ trong công tác thanh toán của ngành Ngân hàng
Khoa học tính toán, kỹ thuật điện tử không ngừng phát triển nên xu hướng chung là phải mở rộng hệ thống thanh toán liên ngân hàng với các trung tâm thanh toán hiện đại để đảm bảo thanh toán liên ngân hàng trong phạm vi khu vực và toàn quốc đạt hiệu quả cao
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng là bước tiến về việc áp dụng và cải tiến công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng Sự ra đời
Trang 37và phát triển của hệ thống này đã phần nào khắc phục những hạn chế của hệ thống thanh toán đã có (về thời gian, phương thức thanh toán…)
Năm 2002, các cuộc cải cách được thực hiện theo hướng 1 phương thức giống các ngành ngân hàng của các nền kinh tế mới được công nghiệp hóa khác thực hiện Một hệ thống thanh toán liên ngân hàng hiện đại đã được Ngân hàng nhà nước Việt Nam đưa vào triển khai.Ngoài thanh toán nội bộ của từng hệ thống NH, có hệ thống thanh toán liên ngân hàng để giải quyết quan hệ thanh toán vốn giữa các đơn vị ngân hàng khác hệ thống Thực tế khối lượng giao dịch qua hệ thống TTĐTLNH là rất lớn Do đó, hệ thống TTĐTLNH giai đoạn 2 đang được triển khai, được thiết kế với công suất 2 triệu giao dich/ngày, mở rộng phạm vi hoạt động, kết nối với tất cả các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên cả nước Các trung tâm bù trừ thẻ, bù trừ chứng khoán và các trung tâm thanh toán vệ tinh khác cũng được kết nối thanh toán với hệ thống này Với hệ thống thanh toán hiện đại này, NHNN Việt Nam sẽ quản lý tập trung được cả hai hệ thống thanh toán giá trị thấp và thanh toán giá trị cao, đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán và luân chuyển vốn cho nền kinh tế Thanh toán điện tử liên ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt, khả năng chỉ đạo, điều hành và quản lý một hệ thống lớn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội; đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý thực thi và điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN Việt Nam trong giai đoạn mới
Chức năng chính của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng là:
- Chuyển các khoản thanh toán liên ngân hàng (giá trị cao và giá trị thấp) giữa các chi nhánh hoặc hội sở chính của các tổ chức tín dụng
- Bù trừ các khoản thanh toán giá trị thấp
- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán trực tuyến (online) giá trị cao và kết quả bù trừ giữa các thành viên tham gia thông qua các tài khoản quyết toán được mở tại NHNN
- Xử lý kết quả thanh toán bù trừ giấy
Trang 382.3 Thực trạng thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Tỉnh Đồng Nai 2011-2013
2.3.1 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Đồng Nai
2.3.1.1 Hoạt động ATM –POS tại Tỉnh Đồng Nai
Theo số liệu tại phòng Tổng hợp & Kiểm soát nội bộ tại NHNN Tỉnh Đồng Nai, tính đến ngày 31/12/2014, tổng số máy ATM hiện có trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai khoảng 505 máy và 1.287 máy POS nhằm thực hiện công tác thanh toán và thanh toàn tiền mua hàng tại các siêu thị, nhà hàng…Tổng số lượng giao dịch năm
2014 lên tới 176.926.445 giao dịch với doanh số thanh toán đạt 585.026.897 triệu đồng Đến nay, các TCTD trên địa bàn chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn hoạt động máy ATM theo quy định tại thông tư số 36/2012/TT-NHNN Các cơ quan hành chính trên địa bàn nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 20/2007/CT-TTG ngay 24/8/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc trả lương qua tài khoản ATM cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động Số lượng các đơn vị hành chính sự nghiệp trả lương qua thẻ ATM là 3.478 đơn vị
Cùng với sự phát triển không ngừng về mặt khoa học kỹ thuật và công nghệ,
và nền móng cơ sở vật chất hạ tầng nới trên, sẽ là động lực cho hoạt động TTKDTM trên địa bàn ngày càng phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thanh toán
2.3.1.2 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Tỉnh Đồng Nai
Bảng số liệu 2.1 cho thấy, doanh số thanh toán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tương đối cao, việc thanh toán không dừng lại ở phạm vi thanh toán trên địa bàn mà còn mở rộng thanh toán ra toàn quốc, nước ngoài Tổng doanh số thanh toán nói chung có sự tăng rõ rệt Năm 2011, doanh số thanh toán trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
là 847.058.658 triệu đồng, năm 2012 là 853.552.492 triệu đồng tăng 6.497.834 triệu
so với năm 2011 Năm 2013, danh số thanh toán là 966.085.171 triệu đồng, tăng 112.532.679 triệu đồng so với năm 2012 và tăng 119.030.513 triệu đồng so với năm
2011
Trang 39Xét về tỷ trọng TTKDTM trên địa bàn qua các năm đều tăng, từ 58,8% năm
2011 lên mức 62,7% năm 2012 và 70,9 % vào năm 2013 Tỷ trọng TTKDTM đều chiếm tỷ trong cao hơn so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt thông thường
Có được điều này là do NHNN Tỉnh Đồng Nai đã có những biện pháp tích cực giảm thấp tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt như phổ biến, triển khai đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 2453/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các Ngân hàng trên địa bàn cung cấp kênh thanh toán đa dạng và phong phú, khách hàng được quyền lựa chọn các hình thưc thanh toán cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, luôn tạo điều kiện đáp ững nhu cầu
về vốn thanh toán thường xuyên của khách hàng và đảm bảo khả năng chi trả tốt Đặc biệt trong thời gian gần đây, với mục đích hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, thông tư 35 ngày 20/1/2014 về việc quy định thu phí tút tiền mặt của NHNN Việt Nam đã ra đời Đây sẽ là một biên pháp mạnh, nhằm hạn chế tiền mặt ngoài lưu thông, qua đó thúc đẩy hoạt động TTKDTM Như vậy, trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai con số về hoạt động TTKDTM sẽ còn tăng lên, qua đó khắc phục được các nhược điểm trong thanh toán bằng tiền mặt, thúc đẩy hoạt động lưu chuyên tiền tệ trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
Trang 40Bảng 2.1: Tình hình thanh toán tại Tỉnh Đồng Nai (2011-2013)
Tỷ trọng
TT bằng
tiền mặt 349.532.980 41.2 318.675.744 37.3 281.058.274 29.1
TTKDTM 497.521.678 58.8 534.876.748 62.7 685.026.897 70.9
Doanh số 847.054.658 100 853.552.492 100 966.085.171 100
(Nguồn số liệu : Phòng Tổng hợp & Kiểm soát nội bộ NHNN Tỉnh Đồng Nai)
Biểu đồ 2.1:Biểu đồ tình hình hoạt động thanh toán tại Tỉnh Đồng Nai