1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam trên địa bàn tỉnh bình dương

115 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên cở sở xác định các nhân tố ảnh hư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HUYỀN TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HUYỀN TRANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8340201 Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THẨM DƯƠNG

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại

bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của

tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được

công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích

dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tp HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Lê Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, không thể thiếu sự động viên và tận tình giúp

đỡ từ phía nhà trường, cơ quan, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Thẩm Dương, người

đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho bản thân tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo và các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam các chi nhánh ở Bình Dương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thu thập

Tp HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện luận văn

Lê Thị Huyền Trang

Trang 5

TÓM TẮT

Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên cở sở xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay được đề cập trong mô hình 5C là: uy tín của doanh nghiệp, năng lực của doanh nghiệp, vốn tự có của doanh nghiệp, tài sản thế chấp của doanh nghiệp, các điều kiện khác của doanh nghiệp và lý thuyết về ảnh hưởng của chính sách tín dụng đến quyết định cho vay của ngân hàng Điều này giúp các ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về các yếu tố liên quan của doanh nghiệp, nền kinh tế và nội bộ ngân hàng cần xét đến khi thẩm định quyết định cho vay

Kết quả nghiên cứu cho thấy các các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay không hoàn toàn xuất phát từ các ngân hàng mà còn đến từ phía các doanh nghiệp Do đó, để gia tăng khả năng trong việc tiếp cận các khoản vay, các doanh nghiệp nên chủ động hơn trong việc nâng cao năng lực của chính mình Trong các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay có những nhân tố quan trọng có ý nghĩa quyết định hơn là hàm ý để ngân hàng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình tín dụng để gia tăng hiệu quả của công tác quyết định cho vay

Trang 6

Mục lục

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.3.2 Đối tượng khảo sát: 3

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu: phương nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng 4

1.4.1 Nguồn dữ liệu 4

1.4.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu: 5

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 5

1.6 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

Trang 7

2.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

2.1.3 Vai trò của các DNNVV 10

2.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 11

2.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 12

2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 12

2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 14

2.4 Tổng quan về hoạt động cho vay DNNVV của BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương 16

2.4.1 Đặc điểm của hệ thống BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương 16

2.4.2 Đặc điểm về hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương 17

2.4.3 Tổng quan hoạt động cho vay của BIDV đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương 18

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 20

2.5.1 Cơ sở lý thuyết về mô hình 5C: 20

2.5.2 Chính sách tín dụng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng 22

2.5.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 24

2.6 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 26

2.6.1 Các nghiên cứu nước ngoài 26

2.6.2 Các nghiên cứu trong nước 29

2.6.3 Khoảng trống trong các nghiên cứu 31

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 32

2.7.1 Phương pháp pháp hồi quy Binary Logistic 32

Trang 8

2.7.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

2.7.3 Giải thích các biến trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.1 Quy trình nghiên cứu 42

3.2 Đối tượng nghiên cứu 44

3.3 Phương pháp chọn mẫu 44

3.4 Kích thước mẫu 45

3.5 Phương pháp thu nhập dữ liệu 45

3.6 Thang đo 46

3.7 Thang đo hiệu chỉnh 49

3.8 Đánh giá độ tin cậy thang đo 51

3.9 Kiểm định giá trị thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA 52 3.10.Kiểm định giả thuyết 53

3.11.Tóm tắt: 54

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55

4.1 Mô tả mẫu 55

4.2 Kết quả Cronbach alpha 55

4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 57

4.4 Kết quả kiểm định hồi quy nhị phân 58

4.5 Kết luận chương 4 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Khuyến nghị 69

5.2.1 Đối với các ban ngành có liên quan 72

5.2.2 Đối với hệ thống BIDV 73

5.2.3 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 76

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 78

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 79

Trang 9

GSO General Statistics Office: Tổng cục thống kê

MPI Ministry of Planning and Investment: Bộ kế hoạch và đầu tư

OECD Organization for Economic Cooperation Development

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực trên thế giới ………6

Bảng 2 2: Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam……….8

Bảng 2.3: Tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình ……… 40

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu có sử dụng thang đo liên quan 47

Bảng 3.2: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay sau điều chỉnh ……….……… …… 50

Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu ……… ………… …….55

Bảng 4.2: Kết quả Cronbach alpha ……….…… 56

Bảng 4.3 Kết quả phân tích EFA ……… 57

Bảng 4.4 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ………58

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy ……….59

Bảng 4.6: Kết quả dự đoán ……….… 60

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Wald ………60

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Quy trình quyết định cho vay của ngân hàng ……… …….16

Hình 2.2: Biểu đồ dư nợ cho vay DNNVV của BIDV ……….……20

Hình 2.3 : Mô hình nghiên cứu đề xuất ……… …… ….39

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ……… ………… 43

Hình 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV………….…… 67

Hình 5.1: Các khuyến nghị………71

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có những bước tiến đáng

kể, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế Đây là khu vực giữ vai trò quan trọng trong giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt dòng vốn vay rất quan trọng với cả DNNVV và ngân hàng giúp cả hai có đủ nguồn lực để cùng đồng hành phát triển

Cơ sở lí luận về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng với DNNVV đã được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện Đối với những địa phương và ngân hàng khác nhau thì có những yếu tố đặc thù riêng; hiện nay chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào ứng dụng các cơ sở lí luận về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng với DNNVV ứng dụng với hệ thống BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Ngày 11/03/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về

“Quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa” Theo

đó vai trò của các ban ngành, ngân hàng trong việc hỗ trợ DNNVV sẽ lớn hơn; đặc biệt đối với ngân hàng là việc hoàn thành quy trình quyết định cho vay DNNVV Tỉnh Bình Dương là tỉnh thành có tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc nhóm nhanh nhất cả nước Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư tư nhân là rất lớn Đây là những nguồn lực lớn tạo điều kiện để việc cho vay của ngân hàng đối với DNNVV phát triển Khi đánh gía toàn diện được những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng đưa ra những định hướng cụ thể hỗ trợ DNNVV trong việc vay vốn Cụ thể như: chính sách tín dụng về việc tiếp cận, cung cấp thông tin, hỗ trợ

tư vấn, quy định về chính sách tài sản bảo đảm, nguồn vốn tự có, sản phẩm đặc thù, đánh giá uy tín, lịch sử giao dịch, phân tích dòng tiền, hiệu qủa phương án,… Phù hợp với chủ trương của Chính phủ, NHNN thì hệ thống BIDV xác

Trang 13

định DNNVV là đối tượng khách hàng ưu tiên và đang tiếp tục hoàn thiện chính sách, quy trình cho vay áp dụng riêng với DNNVV Thực tế cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với DNNVV rất quan trọng và cấp thiết đóng vai trờ quyết định đến việc đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng lên của DNNVV Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương” làm đề tài luận văn thạc sĩ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ đó đánh giá mô hình nghiên cứu

đề xuất; kiểm định cơ sở lý thuyết tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên

cơ sở đó đưa ra được một số khuyến nghị đối với BIDV, các ban ngành và DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong việc quyết định cho vay đối với các DNNVV

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu:

Nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Trang 14

Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương ?

Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?

Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả việc quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương Thông qua đánh giá những người làm công tác quyết định cho vay Tập trung chủ yếu vào những cán bộ chuyên trách về tín dụng để có thể đưa ra nhận xét chính xác và sát với thực tế nhất

1.3.2 Đối tượng khảo sát:

Cả bộ phận khách hàng doanh nghiệp và các bộ phận khác nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 15

Phạm vi về thời gian: các số liệu thống kê và khảo sát được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2018

1.4 Phương pháp nghiên cứu: phương nghiên cứu định tính kết hợp với

phương pháp định lượng

1.4.1 Nguồn dữ liệu

Số liệu thứ cấp: thu thập và phân tích các nghiên cứu đã xuất bản trong và ngoài nước Nguồn thông tin chính này bao gồm các nghiên cứu đã xuất bản trong các tạp chí khoa học chuyên ngành như Emerald Management, sách điện tử eBrary, CSDL ProQuest, Journal of Marketing Education, Journal of Management Education

Số liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng 500 bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho nhân viên các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.2 Phương pháp thực hiện

Trong luận văn này tác giả sử dụng phương nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng để có thể xác định được chính xác các mục tiêu nghiên cứu, cụ thể như sau:

Phương pháp nghiên cứu định tính: thông qua kỹ thuật thảo luận với người hướng dẫn khoa học, thảo luận nhóm tập trung với các cán bộ nhân viên tại các chi nhánh BIDV ở Bình Dương, được thực hiện để tìm hiểu sơ bộ về sự hiểu biết

về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực hiện điều chỉnh bổ sung thang đo các khái niệm nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng: thông qua gửi phiếu khảo sát để thu thập thông tin từ nhân viên đang làm việc các chi nhánh BIDV trên địa bàn tỉnh

Trang 16

Bình Dương

1.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu:

Kiểm định sơ bộ thang đo: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy nhị phân để xác định mối quan hệ Đo lường mức độ tác động của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc Thảo luận kết quả

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu kiểm tra thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Ý nghĩa lý thuyết: góp phần làm sáng tỏ lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị trong ngành ngân hàng cũng như cung cấp tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về DNNVV, các định chế tài chính quốc tế, các quốc gia lại có định nghĩa khác nhau về loại hình doanh nghiệp này, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp, nhưng nhìn chung các tiêu chí cũng dựa vào một

số tiêu chuẩn định lượng về quy mô doanh nghiệp như doanh thu, tổng tài sản và

số lượng lao động

Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu DNNVV có thể được chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: doanh nghiệp siêu nhỏ với số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới

50 người và doanh nghiệp vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động

Theo một số quốc gia trên thế giới:

Bảng 2.1: Phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực trên thế giới

Quốc gia Số lượng lao động (người) Các tiêu chí khác

Tổng tài sản < 400 triệu RMB hoặc doanh thu < 300 triệu RMB

Malaysia Ngành sản xuất và các Doanh số bán hàng <= 5 triệu RM

Trang 18

SME Master Plan

2012 – 2020, p.127

ngành dịch vụ liên quan, nông nghiệp <=150 Dịch vụ, Nông nghiệp ưu tiên, công nghệ thông tin

200 lao động thường xuyên

Vốn góp <= 2,42 triệu USD

Các ngành khác (Nông, lâm nghiệp và thủy sản) <

100 lao động thường xuyên

< 200 Tổng tài sản < 100 triệu Peso

Bảng 2.1 cho thấy đa phần các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở để phân loại quy mô doanh nghiệp vì tiêu chí này thường ổn định

Trang 19

lâu dài về mặt thời gian, thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp đang tham gia Còn các tiêu chí doanh thu, vốn…là các chỉ tiêu

có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ nhưng thiếu ổn định do thường xuyên chịu tác động bởi các biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, lạm phát…

Tại Việt Nam, hiện tại DNNVV được xác định theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 dựa theo các tiêu chí: Quy mô vốn, quy mô lao động theo từng khu vực

Bảng 2.2: Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao

động

Tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn Nông

< 100 người

DT < 50 tỷ đồng hoặc NV

< 20 tỷ đồng

< 200 người

DT < 200 tỷ đồng hoặc NV

< 3 tỷ đồng

< 50 người

DT < 100 tỷ đồng hoặc NV

< 50 tỷ đồng

< 100 người

DT < 300 tỷ đồng hoặc NV

< 100 tỷ đồng

(Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018)

Cách phân loại phân chia DNNVV theo 3 nhóm ngành chính là thương

Trang 20

mại và dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, nông – lâm – nghiệp và thủy sản; quy

mô doanh nghiệp cũng được phân loại chi tiết hơn là vừa, nhỏ, và siêu nhỏ nhằm mục đích giúp Chính phủ thực hiện các biện pháp hỗ trợ phù hợp, sát sao hơn đối với các doanh nghiệp

Đối tượng doanh nghiệp được đề cập ở đây bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp doanh và doanh nghiệp tư nhân

2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Từ cách phân loại của các định chế tài chính quốc tế và các quốc gia khác nhau trên thế giới, nhìn chung DNNVV có những đặc trưng riêng để phân biệt với các doanh nghiệp quy mô lớn như sau:

Đặc điểm về vốn: DNNVV thường hoạt động kinh doanh với số vốn không lớn do có nhu cầu về nhà xưởng, thiết bị, máy móc, vốn lưu động thấp Khi cần đầu tư mở rộng sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động thường phải sử dụng vốn tự

có hoặc các nguồn tín dụng phi chính thức do gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng

Đặc điểm về quản lý: DNNVV thường có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Quyền quyết định, điều hành thường tập trung chủ yếu ở chủ doanh nghiệp Chính về thế

mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các DNNVV còn rất thấp so với yêu cầu

Đặc điểm về lao động: DNNVV sử dụng lao động có trình độ không cao, không đồng đều và số lượng lao động hạn chế

Đặc điểm về phạm vi hoạt động: DNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, không đủ nguồn lực để có thông tin đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, thường chỉ phục vụ những phân khúc khách hàng cụ thể trong địa phương, thiếu năng lực

Trang 21

tiếp cận thị trường nên khó tiêu thụ sản phẩm trên cả nước và hội nhập thị trường các nước

2.1.3 Vai trò của các DNNVV

 Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế

Giống như bất kỳ nước nào khác trong khu vực Đông Nam Á, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế ở Việt Nam Số liệu do Tổng cục Thống kê (GSO, 2017) cung cấp cho thấy các DNNVV chiếm 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam Các DNNVV đóng góp đáng kể vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp 48% vào GDP quốc gia (MPI, 2017)

Ngoài ra, các DNNVV cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc đóng góp doanh thu của chính phủ So với khu vực kinh doanh nói chung, các DNNVV

có tỷ lệ tăng trưởng cao về thuế và các khoản phải trả khác Với tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế và phát triển xã hội, chắc chắn rằng DNNVV cần được khuyến khích và phát huy

 Tạo được nhiều việc làm, góp phần đào tạo lực lượng lao động

Trong điều kiện ở các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, vấn đề lao động và việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc

độ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội Với khoảng 77% tổng số lao động Việt Nam làm việc trong các DNNVV và là nguồn tạo việc làm chính với nửa triệu việc làm mới mỗi năm (MPI, 2017), các doanh nghiệp góp phần xóa đói giảm nghèo, góp phần vào công việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực

 Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động làm cho nền kinh tế năng động hơn

Trang 22

Trong quá trình phát triển của mình DNNVV đã thu hút phần lớn lao động tại nông thôn, lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia

Cạnh đó, với quy mô nhỏ và chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của mình nên DNNVV có tính linh hoạt cao: có thể tạo lập dễ dàng, phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ; dễcải tiến sản phẩm, mẫu mã, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ …để thích nghi với sự thay đổi của thị trường Chính sự linh hoạt này của DNNVV đã giúp nền kinh tế năng động hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế toàn cầu hiện nay

2.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Cho vay là là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo luật các tổ chức tín dụng (2010): Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay, vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao

Trang 23

tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

2.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, về đảm bảo tín dụng thì hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn các ngân hàng thương mại

Thứ hai, về quy mô tín dụng là rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV

Thứ ba, về thời hạn tín dụng thì chủ yếu là cho vay ngắn hạn

Thứ tư, về mục đích sử dụng vốn vay của các DNNVV là bổ sung vốn lưu động

Thứ năm, về lãi suất cho vay thì các DNNVV ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các NHTM do các DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM

Thứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay thì các DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính …

2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền

đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi

Trang 24

ro tín dụng Có thể dựa trên những tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng

 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp Đây là loại hình tín dụng phổ biến trên thị trường đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp: vay phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu, vay mua nguyên liệu sản xuất, vay mua hàng hóa nhập kho … Với hình thức này, một số sản phẩm cho vay được các ngân hàng thương mại áp dụng: Cho vay sản xuất kinh doanh, Bao thanh toán nội địa, Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp, Tài trợ thương mại trong nước, Cho vay ứng trước tiền bán hàng dành cho khách hàng thu hộ

Cho vay trung hạn: theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm để đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu

tư cho TSCĐ, cho vay trung hạn cũng là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Loại tín dụng này được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như: thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba

Trang 25

Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp , cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín hoạt động của bản thân doanh nghiệp

2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với các DNNVV trong việc thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này và thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các

cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối

Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy tài chính để các DNNVV xây dụng được một cấu trúc vốn với một mức sử dụng nợ vay và vốn chủ sở hữu phù hợp nhằm tối

đa hóa hiệu quả sử dụng vốn, từ đó giúp tối đa hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của các DNNVV Xu hướng hiện nay của các DNNVV là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp có quy mô lớn trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, để có một nguồn vốn đủ lớn để đầu tư cho sự phát triển trong khi nguồn vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được, và khi đó thì cơ hội đầu tư phát triển đã không còn nữa Do vậy, các DNNVV chỉ có thể tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu và thực hiện được mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tín dụng ngân hàng giúp cho nhu cầu vốn DNNVV được đáp ứng liên tục Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV Việc cấp tín dụng giúp điều

Trang 26

hòa vốn cho nền kinh tế và quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, ổn định

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ, cải thiện năng suất lao động và chất lượng mẫu mã sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng phát triển, cải tiến trang thiết bị, công nghệ, kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm để có thể tồn tại được trong nền thị trường đầy tính cạnh tranh Với nguồn vốn tự có hạn hẹp, các DNNVV sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc đầu tư trang thiết bị và công nghệ tiên tiến, hiện đại Vì vậy, nguồn vốn tín dụng ngân hàng có thể coi là nguồn quan trọng để các DNNVV có thể đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị, cải tiến phương thức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghề lao động Do bị giới hạn nguồn vốn ưu tiên cho sản xuất kinh doanh và thời gian hạn hẹp nên chủ DNNVV không có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo quản lý cũng như không có nguồn kinh phí để đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên Do đó, tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng sẽ góp phần làm tăng nguồn vốn hoạt động cho DNNVV, tạo điều kiện cho DNNVV mạnh dạn đầu tư cho công tác đào tạo

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV Khi cho vay, ngân hàng thường xuyên kiểm tra tình hình kinh doanh cũng như tình hình tài chính của các DNNVV Điều này thúc đẩy các DNNVV quan tâm hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo khả năng sinh lời, tạo điều kiện nâng cao khả năng tối đa hóa lợi nhuận và trách nhiệm sử dụng vốn

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng còn thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp cho vay bằng tiền, bão lãnh cho các DNNVV mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C

Trang 27

… Như vậy quan hệ quốc tế của các DNNVV đã được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV, đặc biệt là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Chính vì những vai trò của cấp tín dụng đối với DNNVV nên việc thực hiện công tác quyết định cho vay của ngân hàng luôn được đầu tư phát triển và đưa vào trọng tâm Ngoài ra công tác quyết định cho vay còn có những vai trò quan trọng như: nâng cấp hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo lập uy tín và thương hiệu ngân hàng, thực hiện các chính sách chủ trương về kinh tế xã hội của chính phủ

Hình 2.1: Quy trình quyết định cho vay của ngân hàng

2.4 Tổng quan về hoạt động cho vay DNNVV của BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.4.1 Đặc điểm của hệ thống BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Mạng lưới hoạt động: gồm 5 chi nhánh là Bình Dương, Nam Bình Dương, Thủ Dầu Một, Dĩ An – Bình Dương và Mỹ Phước Có hơn 15 Phòng giao dịch trải

Tiếp nhận

hồ sơ khách hàng Thẩm định

Báo cáo đánh giá

Quyết định cho vay

Trang 28

rộng khắp địa bàn tỉnh Bình Dương (Website: bidv.com.vn)

Quy mô thị phần: hiện hệ thống BIDV chiếm thị phần khoảng 30% của toàn tỉnh Bình Dương, là ngân hàng đang dẫn đầu về quy mô thị phần (Ngân hàng nhà nước tỉnh Bình Dương, 2017)

2.4.2 Đặc điểm về hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Chỉ thị về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Theo đó, các sở, ban, ngành phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản tập trung cho DNNVV trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xem xét, quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả của đơn vị đầu mối thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV; triển khai tuyên truyền, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình hỗ trợ DNNVV tham gia chuỗi phân phối sản phẩm trên địa bàn tỉnh… Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng với các cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức thực hiện hỗ trợ cho các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Sở Tư pháp chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho DNNVV theo Kế hoạch của Trung ương và của tỉnh…

Từ năm 2006 đến nay, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương tăng bình quân trên 18%/năm Hàng năm, các doanh nghiệp nhỏ và

Trang 29

vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã giải quyết việc làm mới cho 15.000 đến 20.000 lao động Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Dương phần lớn tập trung vào các ngành công nghiệp mang tính gia công, phụ trợ như: Công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ (17%), may mặc (11,3%), chế biến sản phẩm kim loại (13,7%), phi kim loại như gốm sứ, hóa chất, cao su (10,8%), chế biến thực phẩm và đồ uống (8,5%), và các ngành thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ khác (33,7%)

Phần lớn là các doanh nghiệp thành lập dưới dạng công ty TNHH hai thành viên (chiếm 41%) Công ty TNHH một thành viên chiếm 35%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 16%, còn lại là loại hình công ty cổ phần (7%)

Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký thành lập theo hướng đa ngành nghề nhưng tập trung phần lớn vào nhóm ngành thương mại – dịch vụ (75%), công nghiệp – xây dựng (24%), còn lại là các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp, khai khoáng (1%) Các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng đầu tư toàn xã hộ, tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội… Trong giai đoạn 2015-2017, các DNNVV giải quyết việc làm cho khoảng 290.000 lao động, đóng góp cho ngân sách tỉnh tăng dần qua các năm, từ 35% năm 2015 tới khoảng 50% vào năm 2017, đóng góp khoảng 40% vào GDP tỉnh

2.4.3 Tổng quan hoạt động cho vay của BIDV đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Dương

DNNVV là khách hàng mục tiêu không thể bỏ qua đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và BIDV nói riêng Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển mạnh mảng bán lẻ, và vai trò đầu tàu thực hiện mục tiêu chính sách của BIDV trong giai đoạn tới Trước kia, BIDV được biết đến như là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ, gói cho vay quy mô lớn phục vụ cho các khách hàng là doanh nghiệp

Trang 30

lớn, điều đó cho thấy thương hiệu của BIDV được hình thành là một ngân hàng bán buôn Tuy nhiên, hiện nay để phân tán rủi ro cũng như đa dạng hóa thu nhập, BIDV

đã tấn công mạnh vào phân khúc khách hàng nhỏ và vừa với các sản phẩm cho vay DNNVV tương đối đa dạng để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp và cũng góp phần mạnh mẽ thực hiện các định hướng tín dụng theo mục tiêu chính sách

BIDV khu vực tỉnh Bình Dương là địa bàn khá quan trọng, đóng góp tỷ trọng lợi nhuận lớn cho toàn hệ thống BIDV BIDV cũng là một trong ba ngân hàng được lựa chọn là đơn vị nhận nguồn uỷ thác của Quỹ phát triển DNNVV – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Với quy mô nguồn vốn hiện nay cuối năm 2017 là 560 tỷ đồng, lãi suất cho vay trung dài hạn cố định 7%/năm trong 07 năm, cơ chế cho vay từ nguồn vốn ủy thác này hỗ trợ tích cực DNNVV trong việc đầu tư các dự án trung dài hạn,

mở rộng sản xuất kinh doanh Thông qua mối quan hệ ngân hàng đại lý rộng khắp của mình, BIDV cũng được các tổ chức quốc tế tin tưởng, lựa chọn tham gia các Dự

án tài trợ DNNVV từ các nguồn vốn của JICA, JIBIC Với thời hạn cho vay dài, lãi suất ưu đãi cùng các điều kiện vay tương đối linh hoạt, các dự án này đã bổ sung nguồn vốn giúp BIDV tăng cường năng lực và cải thiện cơ cấu nền khách hàng theo hướng nâng cao tỷ trọng cho vay DNNVV Đến thời điểm hiện tại tổng số vốn đã giải ngân từ các nguồn JICA, JIBIC tới các DN đạt gần 2.000 tỷ đồng

Theo thông tin công bố của đại diện BIDV Ông Lê Ngọc Lâm, Phó Tổng Giám đốc BIDV phát biểu tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, nhiệm kỳ 2016-

2021 của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam như sau: với những nỗ lực hợp tác, phát triển với nhóm DNNVV, đến thời điểm hiện nay BIDV đang là một trong những ngân hàng dẫn đầu về thị phần DNNVV tại Việt Nam với số lượng DNNVV đang quan hệ là gần 200.000 doanh nghiệp, tổng quy mô cung ứng vốn tín dụng là khoảng 150.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 15% tổng dư nợ DNNVV trong hệ thống ngân hàng, chiếm 22% tổng dư nợ của BIDV Tính đến cuối năm 2017, tổng

dư nợ cho vay DNNVV của các chi nhánh BIDV ở khu vực tỉnh Bình Dương đạt 15.302 tỷ đồng (chiếm 31,67% tổng dư nợ cho vay DNNVV của toàn hệ thống ngân

Trang 31

hàng ở Bình Dương)

Hình 2.2 Biểu đồ dư nợ cho vay DNNVV của BIDV (ĐVT: tỷ đồng)

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

2.5.1 Cơ sở lý thuyết về mô hình 5C:

Khi khách hàng vay vốn Ngân hàng, Ngân hàng phải thẩm định đơn xin vay Để làm việc này, nhiều Ngân hàng sử dụng một số chỉ tiêu để thẩm định tín dụng hợp đồng vay vốn đó, bao gồm Uy tín (Character), Năng lực (Capacity), Vốn (Capital), Thế chấp (Collateral), và các điều kiện khác (Conditions) - hay còn gọi tắt là mô hình 5C

CHARACTER (UY TÍN, THÁI ĐỘ CỦA KHÁCH HÀNG)

Đây là ấn tượng chung khách hàng để lại đối với ngân hàng Ấn tượng này

Trang 32

có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách hàng là yếu tố quyết định liệu một khoản vay nhỏ có được phê duyệt hay không Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái độ đáng ngờ bao gồm: sự thiếu hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng và thua lỗ Thời gian, chi phí kiện tụng và chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoản vay gặp vấn đề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tính (Đối với các khoản vay cho công ty lớn được điều hành bởi một nhóm cá nhân, chỉ tiêu này ít quan trọng hơn) Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng cũng được xem xét

CAPACITY (NĂNG LỰC)

Năng lực cụ thể ở đây là khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Đây được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất trong mô hình 5C Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào

Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được

sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai

CAPITAL (VỐN)

Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngân hàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu có thể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo của mức độ cam kết

Trang 33

cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình và sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việc kinh doanh của

họ không thành công Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn này được lấy từ chính tài sản của

cổ đông

COLLATERAL (TÀI SẢN THẾ CHẤP)

Tài sản thế chấp hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức khác bạn

có thể đảm bảo với Ngân hàng Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của khách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàng được đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ

nợ khác Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khác ngoài công ty làm tài sản thế chấp Đối với ngân hàng, đây là sự đảm bảo và

là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo Trong một số trường hợp Ngân hàng có thể yêu cầu bên bảo lãnh thứ ba ký giấy bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán khoản vay nêu công ty (bên được bảo lãnh) không thể trả nợ

CONDITIONS (CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC)

Liệu khoản vay sẽ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho? Nếu nền kinh tế bị suy thoái, liệu doanh số của công ty có bị ảnh hưởng nặng nề hay không? Ngân hàng

sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tích ngành kinh doanh doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp Những công ty có doanh số ổn định không bị ảnh hưởng nhiều bởi nền kinh tế thì thông thường sẽ được các ngân hàng ưu ái hơn

2.5.2 Chính sách tín dụng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng

Trang 34

Định nghĩa: Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng

Vài trò: phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, là tài liệu liệu hướng dẫn cán bộ tín tdụng và nhân viên ngân hàng, ăng cường chuyên môn hóa trong quản lý tín dụng, thiết lập tính thống nhất trong hoạt động tín dụng, giải quyết các vấn đề liên quan đến tín dụng

Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng: nhu cầu tín dụng của khách hàng, khả năng sinh lời của khách hàng, chính sách của chính phủ và chính sách ngân hàng nhà nước, quy mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của ngân hàng vốn chủ sở hữu

Các TCTD hoạt động trong nền kinh tế có vai trò vừa là trung gian thực hiện các chính sách vĩ mô, nhưng cũng vừa là các doanh nghiệp đặc biệt Ngoài việc đáp ứng các quy định của Ngân hàng Nhà nước, chính sách đi vay của từng TCTD cũng tác động đáng kể đến hoạt động cho vay Hai nhân tố có ảnh hưởng

rõ nét nhất đó là nguồn vốn của TCTD và chính sách cho vay của TCTD

Tại Việt Nam, mặc dù đã có bước tăng trưởng vượt bậc về vốn song so với các ngân hàng thương mại trong khu vực, nguồn vốn của các TCTD tại Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn Quy mô vốn trung bình là 15.651 tỷ đồng/TCTD, do đó quy mô cho vay cũng bị hạn chế Ngoài ra, nguồn vốn huy động trong nền kinh tế thấp dẫn đến lượng cho vay thấp Trong giai đoạn gần đây, tỷ lệ cho vay trên vốn huy động của các TCTD ở Việt Nam có sự tăng trưởng nhưng vẫn đạt mức thấp

do chính sách tín dụng chưa thực sự linh hoạt

Ngoài ra, đối với từng TCTD, các quy định liên quan đến giới hạn mức cho vay đối với từng ngành nghề, loại hình kinh doanh, kỳ hạn cho vay, phương thức cho vay, tỷ lệ cho vay trên từng loại tài sản đảm bảo, quy định về định giá tài

Trang 35

sản đảm bảo có tác dụng trực tiếp đến việc quyết định cho vay của TCTD, do đó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của DNNVV

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc

mở rộng cho vay của Ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của mình

Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút được nhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng

2.5.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

Căn cứ theo hướng dẫn tại quy trình tín dụng của BIDV, tác giả phân tích các nhân tố thành những thành phần nhỏ như sau:

CHARACTER (UY TÍN, THÁI ĐỘ)

- Lịch sử quan hệ với ngân hàng

- Uy tín, trình độ học vấn của doanh nghiệp, chủ sở hữu và ban điều hành

Trang 36

- Phân khúc thị trường, định hướng kinh doanh

CAPACITY (NĂNG LỰC)

- Số năm hoạt động trong ngành

- Quy mô hoạt động (tổng tài sản, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, số lượng lao động, thị phần,…)

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng,…)

CAPITAL (VỐN TỰ CÓ)

- Tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án

- Luân chuyển dòng vốn: vòng quay vốn lưu động, dòng tiền dự án

- Giá trị nguồn vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp

COLLATERAL (TÀI SẢN THẾ CHẤP)

- Đặc điểm tài sản: tiền gửi, bất động sản, bảo lãnh,…

- Tỷ lệ tài sản bảo đảm và cam kết kèm theo: có tài sản, tín chấp với tỷ lệ bao nhiêu %, có cam kết trả nợ thay của bên thứ ba

- Nguồn gốc tài sản: của chính bên vay hay bảo lãnh của bên thứ ba

CONDITIONS (CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC)

- Khả năng đáp ứng các điều kiện kinh doanh của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay: nội dung thanh toán, hình thức thanh toán, tiến

độ thanh toán,…

- Diễn biến thị trường: tình hình nền kinh tế, nguồn cung đầu vào, thị trường đầu ra, đối thủ cạnh tranh.…

CREDIT POLICY (CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG)

Trang 37

- Chính sách tiếp thị: thuộc nhóm khách hàng mở rộng tiếp thị, thực hiện nhiều chương trình động lực phát triển, tham gia nhiều hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm để tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu

- Định hướng cấp tín dụng: phân khúc khách hàng mục tiêu và ưu tiên cấp tín dụng; phân bố nguồn lực để phục vụ khách hàng như nhân lực, vật lực, hạn mức tín dụng; đặt mục tiêu về chỉ tiêu, định hướng phát triển cụ thể

- Chính sách cấp tín dụng: có cơ chế riêng về tài sản bảo đảm, lịch sử quan hệ tín dụng, quy định về vốn tự có, điều kiện khác; có nhiều sản phẩm riêng đặc thù để đáp ứng nhu cầu của từng ngành nghề và phương thức sản xuất kinh doanh; việc thẩm định phương án dự án theo phương pháp dòng tiền, những cách tiếp cận phù hợp tập trung vào hiệu quả của dự án, phương án

2.6 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

2.6.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay các DNNVV ở nhiều quốc gia trên thế giới

“Determinants Predicting Credit Accessibility within Small and Sized Enterprises in the South African Construction Industry” của Olanrewaju Abdul Balogun, Ansary Nazeemvà Justus Ngala Agumba (2016) đăng trên Procedia

Medium-Engineering Nghiên cứu này xem xét tác động các đặc điểm của doanh nghiệp

vừa và nhỏ Nam Phi trong ngành xây dựng trong tiếp cận tín dụng Hồi quy Binary Logistic được áp dụng để xác định ảnh hưởng của các biến số đến khả năng tiếp cận tín dụng Các kết quả cho thấy số liệu về doanh nghiệp và tài sản thế chấp, năng lực quản lý, kế hoạch kinh doanh và giá trị dự án, mối quan hệ với ngân hàng và vị trí của doanh nghiệp là những yếu tố quyết định quan trọng dự đoán khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng

Theo nghiên cứu “The Impact of Firm Characteristics in Access of

Trang 38

Financing by Small and Medium-sized Enterprises in Tanzania”của Alex Reuben Kira1 & Zhongzhi Hel (2012) trên International Journal of Business and

Management đưa ra các nhân tố địa điểm, quy mô, thời gian hoạt động, tài sản thế chấp và thông tin ngành nghề kinh doanh) có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay

Mahembe (2011) đã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay và hỗ trợ của các DNNVV ở Nam Phi Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy Logistic kiểm định các yếu tố bên trong như quy mô của DNNVV, nhu cầu vốn, tỷ lệ thành công/từ chối cho vay, quan điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp, khả năng tiếp cận thông tin tín dụng, thủ tục pháp lý và kinh nghiệm của doanh nghiệp Và các yếu tố bên ngoài như hệ thống pháp luật không hiệu quả, tội phạm và tham nhũng Kết quả nghiên cứu cho thấy những biến quy mô DNNVV, khả năng tiếp cận thông tin tín dụng, kinh nghiệm của doanh nghiệp có tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV ở Nam Phi

Samuel Sekyi, Paul Kwame Nkegbe và Nassegnible Kunnible (2013)

‘Participation in the credit market by small scale enterprises in Ghana: Evidence from Wa Municipality’ đề tài thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 200 doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi khảo sát Trong số 200 DN được khảo sát thì có 115 DN chiếm tỷ lệ 57.5% không vay vốn và 85 DN tương ứng với 42.5% có vay vốn (xác định trong vòng 12 tháng), trong số các DN vay vốn thì chỉ có 31 DN vay từ nguồn tín dụng chính thức còn lại 54 DN thì phải vay từ thị trường tín dụng không chính thức Sau đó đề tài sử dụng mô hình ước lượng Bivariate probit với 2 biến phụ thuộc là tham gia thị trường tín dụng và nguồn tín dụng được lựa chọn, các biến độc lập gồm tuổi chủ doanh nghiệp, thời gian hoạt động của DN, giới tính chủ DN, Số nhân khẩu trong gia đình chủ DN, trình độ học vấn chủ DN, khoảng cách từ văn phòng của DN đến tổ chức điểm giao dịch của tổ chức tín dụng gần nhất, số lượng nhân viên của DN, thu nhập của DN, tài sản của DN Kết

Trang 39

quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố có tương quan dương với khả năng tham gia thị trường tín dụng của DN đó là: kích cỡ hộ gia đình chủ DN, trình độ học vấn chủ DN, tuổi chủ doanh nghiệp và thu nhập của DN, trong đó trình độ học vấn của chủ DN ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tham gia thị trường tín dụng, theo kết quả hồi quy thì cứ tăng thêm 1 năm tham gia học tập của chủ DN thì xác suất tham gia vào thị trường tín dụng của DN đó tăng xấp xỉ 16% Tuy nhiên, tài sản của DN lại có tương quan ngược chiều với khả năng tham gia thị trường tín dụng của DN Về việc lựa chọn nguồn tín dụng thì có hai nhân tố ảnh hưởng đó là tuổi chủ doanh nghiệp và học vấn của chủ doanh nghiệp, trong đó tuổi chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn nguồn tín dụng có hình dạng hình chữ

U, tức khả năng lựa chọn nguồn tín dụng chính thức sẽ tăng lên cùng với độ tuổi chủ doanh nghiệp nhưng đến độ tuổi nhất định thì khả năng này sẽ giảm xuống do các tổ chức tín dụng không sẵn lòng cho vay với những người có độ tuổi cao

Selamawit Niguse Kebede, Aregawi Ghebremichael Tirfe và Nigus Abera (2014) ‘Determinants of Micro and Small Enterprises’ Access to Finance’ Nghiên cứu sử dụng hồi quy binary logistic với số lượng mẫu là 138 DNNVV được lựa chọn ngẫu nhiên từ tổng 538 DNNVV khảo sát Nghiên cứu đưa ra mười giả thuyết về khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại Ethiopia trong đó có bảy giả thuyết được chấp nhận là: DN được điều hành bởi người chủ lớn tuổi có

xu hướng dễ tiếp cận nguồn vốn hơn DN được điều hành bởi người chủ trẻ tuổi, chủ DN có trình độ học vấn cao hơn thì dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hơn,

DN có tài sản đảm bảo dễ tiếp cận nguồn vốn hơn DN không có, DN có thời gian hoạt động lâu hơn dễ tiếp cận nguồn vốn hơn, DN có quy mô về lao động lớn hơn thì dễ tiếp cận nguồn vốn hơn, quy trình tín dụng ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vay vốn của DNNVV, kỳ hạn khoản vay ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vay vốn của DNNVV Ba giả thuyết chưa đủ bằng chứng để kết luận là DN được điều hành bởi người chủ là nam dể tiếp cận vốn hơn là chủ nữ, DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dễ tiếp cận vốn hơn, lãi suất khoản vay ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiếp cận vốn của DN; trong các nhân tố còn lại quy mô lao động

Trang 40

được xem là nhân tố có tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn

Arlinda Mustafa (2015) ‘Access to bank loan of SMEs in Kosovo’ sử dụng hồi quy Logistic với số lượng mẫu là 486 DNNVV lấy ngẫu nhiên từ 44.302 DNNVV được khảo sát trong cuộc khảo sát năm 2012 tại bảy khu vực ở Kosovo, biến phụ thuộc đề xuất trong nghiên cứu này là giới tính chủ DN, thời gian hoạt động của DN, trình độ học vấn người quản lý, vị trí của DN, kinh nghiệm quản lý, loại hình DN, giá trị tài sản đảm bảo, kế hoạch kinh doanh của DN, quy mô doanh nghiệp Trong các biến trên thì chỉ có các biến là vị trí DN, thời gian hoạt động của DN, kinh nghiệm quản lý, kế hoạch kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và giá trị tài sản đảm bảo là có ý nghĩa thống kê, trong đó kế hoạch kinh doanh của DN

có tác động mạnh nhất đến khả năng vay vốn của DNNVV Một điều đặc biệt là nghiên cứu này có so sánh với cuộc khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, tác giả đã chỉ ra một khác biệt rất lớn giữa Kosovo và Việt Nam là trong khi giá trị tài sản đảm bảo đóng vai trò không đáng kể đối với khả năng tiếp cận vốn vay tại Kosovo, thì tại Việt Nam giá trị tài sản đảm bảo lại đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với các DN khi đi vay vốn

2.6.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện

để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV như sau:

Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cung ứng tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thành phố Cần Thơ” của tác giả Phạm Lê Thông và Trần Thanh Nghiệp (2013) trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như Ngành nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ; Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần; Thời gian giao dịch với ngân hàng;

Số ngân hàng đang giao dịch; Lợi nhuận doanh nghiệp; Chỉ số sinh lời (ROE); Mục đích vay vốn của doanh nghiệp; Tài sản thế chấp có tác động đến quyết định

Ngày đăng: 20/09/2020, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w