1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ

26 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 55,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai tháng sau, ngày 1/9/1988 chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh ThanhHoá cũng được thành lập trên cơ sở ngân hàng nhà nước thị xã Thanh Hoá cùngcác phòng tín dụng công nghiệp, tín dụng

Trang 1

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

THANH HOÁ

1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ.

1.1 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh.

Thanh hoá là tỉnh cửa ngõ phía bắc của các tỉnh miền trung, có vị trí chiếnlược quan trọng Thanh hoá cũng là tỉnh đất rộng, người đông, nổi tiếng là ”địalinh , nhân kiệt”, có đủ ba vùng kinh tế: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển

có chiều dài bờ biển 102 km có đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1A chạy qua, rấtthuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các tỉnh trong cả nước Thanh hoá có nhiềuvùng đất rộng rất thận tiện cho việc phát triển các khu công nghiệp Tài nguyênrừng và biển phong phú: có dầu khí trữ lượng khoảng 100 – 120 nghìn tấn, cónhiều loại thuỷ hải sản quý hiếm với nhiều vùng mặn có thể nuôi trồng hải sản, cóSầm Sơn là khu du lịch nghỉ mát của cả nước Tài nguyên khoáng sản giàu nguyênvật liệu xây dựng, phân bón như: Đá vôi, sét, phụ gia xi măng, crôm, đôlômít.Tuy nhiên, Thanh Hoá là một tỉnh trong những năm qua nhịp độ tăng trưởngGDP thấp hơn mức trung bình cả nước Tốc độ tăng bình quân về công nghiệp vànông nghiệp thấp đã hạn chế sự phát triển của ngành dịch vụ Lao động nôngnghiệp chiếm 80%, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhỏ bé lạc hậu nó là nhân tố kìmhãm sự phát triển của tỉnh nhà Hơn nữa, Thanh Hoá cũng là tỉnh nằm trong khuvực của trung tâm các cơn bão, ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, lũ lụt đã đe doạ đếnđời sống sản xuất của nhân dân trong tỉnh

1.2 Sự thành lập và cơ cấu tổ chức của ngân hàng công thương Thanh Hoá

Trang 2

động Hai tháng sau, ngày 1/9/1988 chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh ThanhHoá cũng được thành lập trên cơ sở ngân hàng nhà nước thị xã Thanh Hoá cùngcác phòng tín dụng công nghiệp, tín dụng thương nghiệp của ngân hàng nhà nướctỉnh để hợp thành chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hoá, đơn vị thành viên của NHCTViệt Nam

Cùng thời gian đó các chi nhánh ngân hàng nhà nước thị xã Bỉm Sơn, thị xãSầm Sơn chuyển thành chi nhánh NHCT cấp II thuộc chi nhánh NHCT tỉnh ThanhHoá

Trang 3

+ Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn.

+ Bảo lãnh trong và ngoài nước

+ Thực hiện các chương trình cho vay vốn ưu đãi theo chỉ định của chính phủ

và NHCT VN

- Dịch vụ ngân hàng quốc tế:

+ Thanh toán quốc tế: Thư tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền bằng điện

+ Dịch vụ kiều hối

+ Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch

+ Dịch vụ ngoại hối: Dịch vụ mua bán ngoại hối giao ngay, kỳ hạn, dịch vụbán đổi

-Dịch vụ thanh toán điện tử

-Dịch vụ tư vấn

1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Thanh Hoá.

Hoạt động của chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hoá trong năm 2005 cũng gặpnhiều khó khăn và thách thức, đó là việc thay đổi mô hình tổ chức, tách, nâng cấpchi nhánh cấp II NHCT Bỉm Sơn thành chi nhánh cấp I phụ thuộc NHCT VN đãảnh hưởng lớn đến quy mô hoạt động của NHCT tỉnh, như dư nợ giảm 1/3, nguồnvốn giảm 1/4 trong khi lao động chỉ giảm 1/6 Ngoài ra hầu hết các chỉ tiêu khácgiảm mạnh ở 9 tháng đầu năm, nợ quá hạn có thời điểm lên đến 40 tỷ đồng do tácđộng khách quan tác động tới tốc độ phát triển của nền kinh tế Trước những khókhăn thách thức đó ban giám đốc đã đưa ra biện pháp mạnh thực hiện cho 4 thánghoạt động kinh doanh còn lại trong năm, đó là thành lập các ban, chỉ đạo từng

Trang 4

mảng nghiệp vụ: Nghiệp vụ tăng trưởng nguồn vốn, mảng nghiệp vụ tăng trưởngtín dụng đi đôi với nâng cao hiệu quả kinh doanh, mảng nghiệp vụ phát triển cácsản phẩm dịch vụ, có thể nói được kết quả vào thời điểm cuối năm là cả một sựphấn đấu bền bỉ của cả tập thể chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hoá và sự chỉ đạo sátsao của ban giám đốc Kết quả thật đáng ghi nhận thể hiện trên các chỉ tiêu sau.

 Hoạt động huy động vốn.

Chi nhánh NHCT TH luôn quan tâm đến công tác huy động nguồn vốn coiđây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt năm kế hoạch Chi nhánh đã linh hoạt trongviệc áp dụng lãi xuất huy động phù hợp với chính sách nhà nước, giữ được kháchhàng và không ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh Hình thức gửi tiền luônđược đổi mới và phong phú Trong năm thực hiện huy động hai đợt tiết kiệm dựthưởng, phát hành kỳ phiếu 7 tháng đối với loại huy động VNĐ và 11 tháng đốivới loại huy động USD Trong năm 2005 công tác chăm sóc và tiếp thị, tiếp cậnkhách hàng được quan tâm chỉ đạo sát sao hơn, hình thức phong phú từ tặng quàbằng hiện vật sang bằng tiền và tặng bằng thẻ mua hàng ở các trung tâm thươngmại của thành phố Trong năm 2005 chi nhánh nâng cấp 1 quỹ tiết kiệm thànhđiểm giao dịch phù hợp với địa bàn hoạt động Từ sự chỉ đạo điều hành đúnghướng, đổi mới của ban giám đốc cho đến thời điểm 31/12/2005 tổng nguồn vốnhuy động của chi nhánh đạt 957.686 triệu đồng tăng130.346 triệu đồng so với đầunăm, tốc độ tăng trưởng 16% và đạt 111,4% kế hoạch giao Bình quân nguồn vốnhuy động năm 2005 đạt 835.675 triệu đồng tăng 110.700 triệu đồng so với bìnhquân năm 2004, tốc độ tăng 15%

 Cơ cấu nguồn vốn.

- Phân theo loại tiền gửi:

+ Tiền gửi VNĐ đạt 646.873 chiếm 67.5% trong tổng nguồn vốn huy động + Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ đạt 310 814 triệu đồng, chiếm 32.5%

- Phân theo loại hình huy động:

Trang 5

+ Tiền gửi tiết kiệm: 615.336 trđ, chiếm 64,4% tổng nguồn vốn huy động + Tiền gửi doanh nghiệp 244.795 trđ, chiếm 25.6% tổng nguồn vốn huyđộng.

+ Phát hành các công cụ nợ (kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi) đạt 97.554 trđ,chiếm 10% tổng nguồn vốn huy động

- Phân theo thời hạn tiền gửi:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: 174.088 trđ, chiếm 18% tổng nguồn vốn

+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 298.259 trđ, chiếm 31% tổng nguồn vốn.+ Tiền gửi trên 12 tháng đến dưới 24 tháng: 327.834 trđ, chiếm 34% trongtổng nguồn vốn

+ Tiền gửi trên 24 tháng: 157.506 trđ, chiếm 17% tổng nguồn vốn

Tình hình huy động vốn của các đơn vị năm 2005

% so với ĐN

% so kế hoạch

Trang 6

29.000 26.000 29.000 23.000 620.000 155.000 10.000

845.000 75.000 770.000

25.500 21.000 24.500 13.500 579.000 100.000 6.500

826.284 86.255 740.029

24.353 20.949 24.075 13.149 516.428 133.022 8.053

957.686 49.216 908.470

26.157 26.648 29.594 13.857 586.727 219.689 5.798

814.830 48.311 766.519

23.945 23.345 25.241 12.077 559.318 117.013 5.580

131.402 -37.039 168.441

1.804 5.699 5.519 708 70.299 86.667 -2.255

116 57 123

107 127 123 105 114 165 72

96 48 102

90 102 102 60 95 142 58

96 64 100

94 111 103 89 97 117 86

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – Ngân hàng Công thương Thanh Hoá

* Hoạt động cho vay nền kinh tế và đầu tư khác

Chi nhánh đã tiếp cận và tìm hiểu thị trường, phân tích khách hàng đểchuyển hướng đầu tư vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ tư nhân cá thể, kinh tế giađình Trong năm đã tiếp cận được 112 khách hàng là DN Chỉ đạo phòng chuyên

đề trong việc mở rộng cho vay và khách hàng truyền thống đã ký hạn mức tíndụng, việc mở rộng dư nợ phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng Sàng lọc,lựa chọn, rút dần dư nợ đối với khách hàng có tài chính không lành mạnh, sản xuấtkinh doanh không ổn định vay tiền Ngân hàng Cương quyết không cho vay đốivới khách hàng thiếu điều kiện tín dụng, không đủ tài sản đảm bảo Giảm dần tỉ lệcho vay doanh nghiệp nhà nước, nâng tỷ trong cho vay có tài sản bảo đảm Do

áp dụng đồng bộ các giải pháp nên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánhđến thời điểm 31/12/2005 đạt 748.018 triệu đồng đạt 101% kế hoạch NHCTVNgiao So với đầu năm cho vay nền kinh tế tăng 123.863 triệu đồng đạt tốc độ tăngtrưởng 19.8% Bình quân cả năm 2005 chỉ tiêu cho vay nền kinh tế đạt 636.741

Trang 7

triệu đồng, tăng 22.510 triệu đồng so với bình quân năm 2004 Đầu tư khác là12.788 triệu đồng, tăng 1.686 triệu đồng so với năm 2004.

Cơ cấu cho vay dư nợ nền kinh tế.

- Phân theo loại tiền vay:

+ Cho vay bằng VNĐ đạt 695.006 triệu đồng chiếm 93% trong tổng dư nợ.+ Cho vay ngoại tệ quy VNĐ đạt 53.011 triệu đồng chiếm 7% trong tổng dư nợ

- Phân theo thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn đạt 561.506 triệu đồng chiếm 75% trên tổng dư nợ.+ Cho vay trung dài hạn đạt 186.521 triệu đồng chiếm 25% trên tổng dư nợ

Tình hình cho vay nền kinh tế năm 2005 của các đơn vị như sau:

% so với ĐN

% so kế hoạch

470.000 45.000 47.000 48.000 50.000

742.000 97.000 645.000

470.000 40.000 45.000 45.000 45.000

642.155 92.747 549.408

397.800 33.783 37.663 37.420 42.742

748.018 87.432 660.586

423.444 49.556 58.394 66.921 62.271

624.688 80.300 544.388

357.729 42.445 44.527 48.396 51.291

105.863 -5.315 111.178

43.644 15.773 20.731 29.501 19.529

116 94 120

111 147 155 179 146

97 79 100

90 110 124 139 125

84 83 84

76 106 99 108 114

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động ngân hàng năm 2005

* Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Hoạt động mua bán ngoại tệ đạt doanh số mua 16.065 ngàn USD và doanh sốbán đạt 16.088 ngàn USD So với năm 2004 giảm cả doanh số bán, mua là 3.500 ngànUSD Lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 403 triệu đồng bằng 94% kế hoạch giao và tăng 129triệu đồng so với năm 2004

Hoạt động thanh toán xuất khẩu : số món L/C nhập là 207 món, tăng 29 món

so với năm 2004 Số lượng L/C xuất 234 món, tăng 15 món so với năm 2004 Số

Trang 8

nhờ thu đi 21 món, nhờ thu đến 33 món, tăng 17 món so với năm 2000 Chuyểntiền đến 183 món giảm 31 món so với năm 2004, chuyển tiền đi 99 món tăng 21món so với năm 2004.

Hoạt động thanh toán khác: Nhờ thu séc được 140 món giảm 55 món so vớinăm 2004, thanh toán séc được 17 món Chi trả kiều hồi 5.100 món đạt 85% kếhoạch giao tăng 100 món so với năm trước

* Thu dịch vụ.

Kết quả thu phí các sản phẩm dịch vụ NH năm 2005 chi nhánh thu 3.464triệu đồng, so với năm 2004 tăng 52.3%, tốc độ tăng cao nhất từ trước đến nay.Chiếm tỷ trọng 4% trong tổng doanh thu và đạt 106% kế hoạch NHCTVN giao.Năm 2005 với phương châm đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ chi nhánh đã tiếpcận, tiếp thị được 2.156 khách hàng đến mở và sử dụng tài khoản ATM nâng tổng

số thẻ sau gần 2 năm là 3.187 thẻ

Trang 9

Tình hình thực hiện thu lãi, thu dịch vụ các đơn vị năm 2005

Đơn vị: triệu đồng

Đơn vị Kế hoạch giao Thực hiện năm 2005 % So với kế hoạch

Thu lãi Thu dịchvụ Thu lãi Dịnh vụ Thu lãi Dịch vụ

2.985 105 2.880

100 170 135 155 1.440 880

4.903 4.904 5.696 5.741 38.580

3.410 208 3.202

130 234 179 200 1.732 727

114 100 116 117 91

931 198 733

130 138 133 129 120 83

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 NHCT TH

* Hoạt động của khách sạn Ngân Hoa.

Trong năm hoạt động của khách sạn Ngân Hoa chủ yếu là phục vụ nội bộ.Ban giám đốc chi nhánh đã chuyển hướng cải tạo cơ bản và mua sắm mới cơ sởvật chất nhằm nâng cấp và đưa hoạt động khách sạn Ngân Hoa trở lại kinh doanhbình thường Do vậy trong quý IV hoạt động của khách sạn ngân hoa đã khởi sắclãi 10 triệu đồng Tổng doanh thu trong năm đạt 558 triệu đạt 81% kế hoạch

* Công tác kế toán tài chính và kết quả kinh doanh.

Công tác kế toán ngoài việc thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn tài sản theonguyên tắc chế độ còn quan tâm đến tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng mộtcách khoa học tăng thời gian giao dịch với khách hàng, cung cấp các sản phẩmdịch vụ tiện ích, bổ xung thêm các phương tiện làm việc, máy móc, thiết bị hiệnđại, nhằm mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Công tác quản lý tài

Trang 10

chính, quản lý tài sản, bảo đảm chế độ và tiết kiệm phục vụ kinh doanh có hiệuquả Làm tốt công tác tham mưu cho Ban giám đốc trong chỉ đạo điều hành kinhdoanh, thay đổi, bổ sung một số nội dung trong quy chế tài chính cho phù hợp vớimục tiêu kinh doanh năm 2005 Phối tốt với các phòng nghiệp vụ trong giải quyếtcông việc.

Công tác thông tin điện toán ngày càng được nâng cấp đáp ứng yêu cầu quản

lý và hiện đại hoá Xây dựng các phần mềm tiện ích phục vụ công việc cho cácphòng chức năng, quản lý chặt chẽ và đảm bảo an toàn các thiết bị cung cấp

Kết quả hoạt động tài chính trong năm đạt

- Tổng doanh thu : 825.821 triệu đồng

- Tổng chi phí: 69.736 triệu đồng

- Lợi nhuận hạch toán chi nhánh năm 2005 là: 16.084 triệu đồng, trích lập quỹ dựphòng 1.313 triệu đồng

2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Thanh Hoá.

2.1 Tình hình cho vay của chi nhánh trong thời gian qua

Các NHTM nói chung và NHCT TH nói riêng gặp những khó khăn về khaithác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay nền kinh tế Lãi suất huy động tiếtkiệm liên tục, điều chỉnh tăng, trong khi đó lãi suất cho vay điều chỉnh tăng khôngkịp ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên hoạtđộng kinh doanh tín dụng của chi nhánh NHCT TH trong năm 2005 đã đạt đượcmột số kết quả khả quan như: tăng trưởng dư nợ, cho vay đúng kế hoạch và nằmtrong khả năng quản lý giám sát của chi nhánh Cơ cấu tín dụng đã chuyển biếntheo hướng tích cực an toàn và hiệu quả, thể hiện qua một số chỉ tiêu sau

* Cho vay nền kinh tế.

- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư đến 21/12/2005 đạt 748.018 triệu đồng tăng

so với đầu năm 123.750 triệu đồng, dư nợ tăng chủ yếu là khối doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, các doanh nghiệp đã chuyển đổi thành công ty cổ phần tăng 159.540

Trang 11

triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng là 92.7% tổng dư nợ cho vay, cho vaybằng VNĐ đạt 695.007 triệu đồng tăng 112.035 triệu đồng so với đầu năm, tốc độtăng trưởng 19%, cho vay bằng ngoại tệ đạt 53.011 triệu đồng tăng 11.715 triệuđồng, tốc độ tăng trưởng 28% so với đầu năm

Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng, cơ cấu đầu tư trong năm 2005 như sau:

Tổng DN cho vay và đầu tư 624.268 100 748.018 100 123.750 120

1 Phân loại TD theo thời hạn CV 624.268 100 748.018 100

2 Phân loại theo hình thức đảm bảo 624.268 100 748.018 100

3 Phân loại TD theo thành phần

4 Phân loại TD theo chất lượng TD 624.268 100 748.018 100

5 Phân loại TD theo NV cho vay 624.268 100 748.018 100

6 Phân theo loại tiền tệ 624.268 100 748.018 100

Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng năm 2004,2005 NHCT TH

Trang 12

* Cho vay các trương trình dự án

- Chương cho vay tài trợ uỷ thác Việt- Đức: Cho vay vốn với lãi suất ưu đãitạo việc làm, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được duy trì, ổn định nên có tácdụng hỗ trợ các doanh nghiệp mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ nângcao năng lực sản xuất kinh doanh và tăng sức cạnh tranh trên thị trường, đã tạo ranhiều việc làm mới cho người lao động trên thị trường Trong năm 2005 dư nợ chovay 3 chương trình : 31.459 triệu đồng với 204 dự án tăng với đầu năm là 5051triệu đồng tăng chủ yếu là cho vay theo trương trình JBIC

- Cho vay không có BĐTS đối với công nhân viên chức

Tính đến nay ngày 31/12/05 chi nhánh đã cho vay : 1603 khách hàng với dư

nợ cho vay là: 15.249 triệu đồng, chiếm tỷ trọng: 2.04%/ tổng dư nợ cho vay Việccho vay của chi nhánh đối với các cán bộ công nhân viên chức chủ yếu nhằm đápứng nhu cầu mua sắm phương tiện đi lại phụ vụ cho công tác, đồ dùng gia đinh,sửa chữa nhà ở phụ vụ cho sinh hoạt và phát triển kinh tế phụ gia đình, mua cổphần trong doanh nghiệp đã cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên chức

- Cho vay xuất nhập khẩu: Năm 2005 cho vay phục vụ thu mua hàng xuấtkhẩu với doanh số cho vay: 23818 triệu đồng, doanh số thu nợ:25.008 triệu đồngcho vay xuất khẩu, chủ yếu là cho vay xuất khẩu nông sản, thực phẩm và gia cônghàng may mặc Về cho vay nhập khẩu với doanh số cho vay là 61.709 triệu đồng,doanh số thu nợ là 45.065 triệu đồng, cho vay nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệudùng cho sản xuất thuốc chữa bệnh Dư nợ cho vay ngoại tệ đến ngày 31/12/2005

là 53.011 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7% tổng dư nợ cho vay và so với đầu năm tăng11.715 triệu đồng

- Hoạt động dịch vụ máy rút tiền tự động ATM: chi nhánh NHCT TH đượcđầu tư hai máy rút tiền tự động được đặt tại hai điểm: Chi nhánh hội sở tỉnh vàphòng dao dịch số 2 Quá trình thực hiện dịch vụ này tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng chuyển và nhận tiền tại bất cứ điểm nào trong cả nước Trong năm 2005

Trang 13

chi nhánh đã mở được 2.156 thẻ trong đó 2.135 thể ATM và 21 thẻ tín dụng quốc tế,doanh số hoạt động thẻ trong năm đạt 28.7 triệu đồng Tổng số thẻ đang hoạt độnghiện tại là 3.187 thẻ.

2.2 Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Thanh Hoá.

NHCT TH là một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng như các doanh nghiệp khác tronghoạt động kinh doanh của mình ngân hàng cũng gặp nhiều rủi ro mà chủ yếu là rủi ro tíndụng

Trước những năm 1990, nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là do ngân sáchnhà nước cấp, nguồn vốn do ngân hàng tự huy động là chưa có Do đó, nếu xảy rarủi ro hoặc thua lỗ trong hoạt động kinh doanh các đơn vị kinh tế nói chung thìngân hàng không chụi trách nhiệm Công tác phòng chống rủi ro sẽ được nhà nước

bù đắp

Vào những năm sau, ngân hàng bắt đầu áp dụng một số hình thức huy độngvốn những nguồn vốn ngân sách vẫn là chủ yếu Hoạt động tín dụng của ngân hàngtrước năm 1995 có tính chất nửa bao cấp, nửa kinh doanh Sau năm 1995, NHCT

TH tiếp tục thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, tổng hợp và chụi trách nhiệmquản lý, giám sát việc sử dụng vốn vay trước nhiệm vụ trên NHCT TH xác định rõmục tiêu trước mắt là cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc sử dụng vốn có hiệu quả,

an toàn, quay vòn vốn nhanh, không để vốn ứ đọng

Trong việc cấp tín dụng cho khách hàng, NHCT TH đã có những nguyên tắc,chuẩn mực nhất định được đưa ra nhằm giảm thiểu rủi ro và khả năng vở nợ tới mứcthấp nhất Tuy nhiên cũng không tránh khỏi sự vi phạm hợp đồng tín dụng củakhách hàng vay vốn với nhiều lý do và hậu quả xấu nhất đến với ngân hàng là kháchkhông có khả năng trả nợ đúng hạn, thậm chí mất khả năng thanh toán Đó là biểuhiện của sự phát sinh nợ quá hạn không có khả năng thu hồi gây nên rủi ro tín dụngcho ngân hàng Tình trạng khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh gặpkhó khăn về mặt tài chính, bị chiếm dụng vốn, hàng hoá ứ đọng dẫn đến vỡ nợ xảy

Ngày đăng: 19/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình huy động vốn của các đơn vị năm2005 - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
nh hình huy động vốn của các đơn vị năm2005 (Trang 5)
Tình hình thực hiện thu lãi, thu dịch vụ các đơn vị năm2005 - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
nh hình thực hiện thu lãi, thu dịch vụ các đơn vị năm2005 (Trang 9)
2. Phân loại theo hình thức đảm bảo 624.268 100 748.018 100 - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
2. Phân loại theo hình thức đảm bảo 624.268 100 748.018 100 (Trang 11)
Nguồn:báo cáo tình hình hoạt động ngân hang năm 2004,2005-NHCT TH - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
gu ồn:báo cáo tình hình hoạt động ngân hang năm 2004,2005-NHCT TH (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w