1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh tiền giang

105 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỐNG QUỐC QUÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng M

Trang 1

TỐNG QUỐC QUÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

trong những năm qua không thể thiếu hoạt động của ngành ngân hàng trong đó có các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Qua hơn 20 năm kể từ khi QTDND đầu tiên được thành lập, đến nay trên địa bàn tỉnh có 16 QTDND đang hoạt động, góp phần làm cho hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh diễn

ra sôi động Với hoạt động chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư và cho vay thành viên mà kinh tế phát triển, xã hội ổn định Các QTDND ngày càng có sự phát triển về nhiều mặt như nguồn vốn hoạt động, phát triển dư nợ, thu hút thành viên Tuy nhiên bên cạnh những kết quảđạt đượcđó thì trong hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại một số vấn đề như vốn điều lệ (VĐL) thấp, lợi nhuận sụt giảm, phát sinh các vấn đề sai phạm nghiêm trọng trong bộ máy quản lý,

bộ máy hoạt động và nhiều khó khăn trong hoạt động của QTDND cần được khắc phục

Trước các vấn đề đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Dựa trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động và sử dụng quan điểm củaFarrell (1957) cho rằng hiệu quả hoạt động của một đơn vị gồm 02 thành phần là

hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật, luận văn tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt

động của QTDND địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008 – 2014 Phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế là CAMEL và phương pháp đánh giá hiệu quả kỹ thuật là mô hình bao dữ liệu DEA được điều chỉnh theo đặc thù của QTDND Thông qua kết quả đánh giá, luận văn đề xuất các nhân tố có tác động đến hiệu quả hoạt động của các QTDND và đề xuất học tập các Quỹ có mô hình hoạt động được đánh giá đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 3

Sinh ngày: 16/02/1987

Nơi sinh: Gò Công - Tiền Giang

Quê quán: Gò Công - Tiền Giang

Hiện công tác tại: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang, số 37 đường 30/4, Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Là học viên khoá XV chương trình Tây Nam Bộ (2014 – 2016) của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Mã số học viên: 020101140031

Cam đoan đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Vương Đức Hoàng Quân

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP.HCM, ngày 09 tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Tống Quốc Quân

Trang 4

Được sự phân công của Trường đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh và

được sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS, TS Vương Đức Hoàng Quân Tôi

đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”

Để hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu các môn học tại Trường Đại học Ngân hàng

và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 5

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Đóng góp của nghiên cứu 6

1.7 Kết cấu của Luận văn 6

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 7

2.1 Quỹ tín dụng nhân dân 7

2.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 7

2.1.2 Sự hình thành của các Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam 7

2.1.3 Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân 7

2.1.4 Nghiệp vụ chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân 10

2.1.4.1 Huy động vốn 10

2.1.4.2 Hoạt động cho vay 10

2.1.4.3 Các hoạt động khác 11

Trang 6

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân

dân 13

2.2.3.1 Các nhân tố nội bộ 13

2.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 14

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 16

Tóm tắt chương 2 19

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 20

3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội tác động đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân của tỉnh Tiền Giang 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 21

3.2 Thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 22

3.2.1 Công tác thành viên và quản trị điều hành 22

3.2.2 Nguồn vốn hoạt động 23

3.2.3 Sử dụng vốn 24

3.2.4 Chất lượng tín dụng 25

Tóm tắt chương 3 29

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

4.1 Phương pháp nghiên cứu 30

4.1.1 Mô hình CAMELS 30

4.1.2 Phương pháp DEA 34

4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36

4.3 Dữ liệu nghiên cứu 42

Tóm tắt chương 4 42

Trang 7

5.1.1 Chỉ tiêu đảm bảo đủ vốn hay an toàn vốn (Capital Adequacy) 43

5.1.1.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 43

5.1.1.2 Vốn chủ sở hữu trên dư nợ 47

5.1.2 Chất lượng tài sản (Assets Quality) 49

5.1.2.1 Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ 49

5.1.2.2 Nợ quá hạn và nợ xấu 52

5.1.3 Quản trị lành mạnh (Management Soundness) 58

5.1.3.1 Thành viên 59

5.1.3.2 Các yếu tố định tính khác 61

5.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 62

5.1.4 Chỉ số về thu nhập và sinh lời (Earnings anh Profitability Indicators) 64

5.1.5 Tính thanh khoản (Liquidity) 69

5.2 Kết quả phân tích DEA các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh 73

Tóm tắt chương 5 77

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 79

6.1 Kết luận 79

6.2 Giải pháp 81

6.2.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân 81

6.2.1.1 Tăng cường năng lực tài chính 81

6.2.1.2 Tăng cường năng lực quản trị điều hành 81

6.2.1.3 Tăng cường năng lực quản trị rủi ro của 82

6.2.1.4 Giải pháp khác 84

6.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ban ngành 84

6.2.2.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 84

6.2.2.2 Đối với các Sở, ngành 85

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Chữ viết tắt Đọc là

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

PTNNNT Phát triển nông nghiệp nông thôn QTD Quỹ tín dụng

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND TW Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 10

A Asset Quality Chất lượng tài sản có

AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

ASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CRS Constant Return to Scale Hiệu quả sản xuất không đổi

theo quy mô

CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

DEA Data envelopment Analysis Phương pháp phân tích bao số

liệu DEA

DMU Decition Making Units Điểm quyết định đơn vị

GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nội

PPF Production Posibilities Frontier Đường giới hạn khả năng sản

Trang 11

VRS Variabale Return to Scale Hiệu quả sản xuất thay đổi

theo quy mô

Trang 12

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tiền Giang đến 31/12/2015 23

Bảng 3.2: Dư nợ các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến

31/12/2015 25

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về chất lượng tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến 31/12/2015 27

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu đánh giá các tiêu chí mô hình CAMEL 32 Bảng 4.2: Mối quan hệ giữa mô hình CAMEL và hiệu quả hoạt động của các tổ

chức tín dụng 34

Bảng 5.1: Tình hinh cho vay và cơ cấu dư nợ của các Quỹ tín dụng nhân dân trên

địa bàn tỉnh Tiền Giang (2008-2015) 50

Bảng 5.2: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa

bàn tỉnh Tiền Giang (2008-2015) 52

Bảng 5.3: Điểm hiệu quả kỹ thuật của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tiền Giang giai đoạn 2008-2015 74

Trang 13

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân 8 Hình 4.1: Mô hình phân tích bao số liệu 41 Hình 5.1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008-2015 43

Hình 5.2: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của từng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

tỉnh Tiền Giang năm 2015 46

Hình 5.3: Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/ Dư nợ của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008 – 2015 47

Hình 5.4: Tỷ lệ nợ xấu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

giai đoạn 2008 – 2015 53

Hình 5.5: Tỷ lệ nợ xấu của từng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

năm 2015 56

Hình 5.6: Thống kê số lượng thành viên của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa

bàn tỉnhTiền Giang năm 2015 59

Hình 5.7: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa

bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008 – 2015 63

Hình 5.8: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên

địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008 – 2015 65

Hình 5.9: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của từng Quỹ tín dụng nhân dân trên

địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2015 67

Trang 14

Hình 5.11: Hiệu suất sử dụng vốn của từng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tiền Giang năm 2015 72

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Sau sự sụp đổ của các hợp tác xã tín dụng (HTXTD) nông nghiệp đầu những năm 90, các ngân hàng thương mại (NHTM) không thể lắp các chỗ trống trong khu vực tài chính nông thôn, nên yêu cầu đặt ra là cần có một hệ thống tài chính nông thôn phục vụ cho khu vực này Trong khi đó, ở một số nước phát triển đã triển khai

và hoạt động bền vững loại hình Quỹ tín dụng (QTD) như mô hình tín dụng hợp tác tại Cộng hòa Liên Bang Đức (từ năm 1854) và hệ thống QTD Desjardins ở Québec – Canada (từ năm 1980) Từ thực tế đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thành lập ra một mô hình tín dụng hợp tác mới, phù hợp với thực tiễn nền kinh tế thị trường ở nông thôn Việt Nam Qua 21 năm thí điểm, thành lập, củng cố và phát triển, đến cuối năm 2014 cả nước đã hình thành hệ thống có 1.145 QTDND thuộc 56 tỉnh, thành phố Hệ thống QTDND hoạt động trên địa bàn 2.831 xã/phường/thị trấn (chiếm khoảng 15,4% số xã trên cả nước), với 1.955.328 thành viên (bình quân 1.708 thành viên/Quỹ) Kết quả hoạt động của QTDND thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như tổng nguồn vốn hoạt động là 66.702 tỷ đồng (bình quân 58,4 tỷ đồng/Quỹ); nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư, tổ chức kinh tế đạt 55.814,4 tỷ đồng (chiếm 83,7% tổng nguồn vốn) cho thấy các QTDND ngày càng giữ được niềm tin trong dân cư, có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho vay thành viên phát triển sản xuất – kinh doanh (SXKD); tổng dư nợ cấp tín dụng là 52.376 tỷ đồng (bình quân 45,74 tỷ đồng/Quỹ) Tính chung toàn hệ thống QTDND, tỷ lệ nợ xấu tuy không cao nhưng

có xu hướng tăng qua từng thời kỳ, tổng nợ xấu là 451,4 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,86% trên tổng dư nợ Kết thúc năm 2014, toàn hệ thống QTDND có thu nhập lớn hơn chi phí là 660,5 tỷ đồng (bình quân 578 triệu đồng/Quỹ) Sự hình thành và phát triển của hệ thống QTDND đã phần nào san lấp lổ hỏng trong hệ thống ngân hàng ở vùng nông thôn, cung ứng dịch vụ ngân hàng đối với những đối tượng và vấn đề trước đây chưa được quan tâm nhiều

Trang 16

Trước đòi hỏi đối với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) Việt Nam nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng trong quá trìnhhội nhập quốc tế (đặc biệt là khi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) có hiệu lực) và sự gia tăng chất lượng dân trí tại khu vực nông thôn, nhu cầu về các dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng tăng caochất lượng, đồng thời tính đa dạng của các dịch vụ ngày càng được yêu cầu cao hơn Do đó, các QTDND cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh

Một số nghiên cứu trong nước đã được thực hiện về việc nâng cao hiệu quả hoạt động QTDND nhưng các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận đưa ra những nhận định chung của tác giả về những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động, từ đó đưa ra một số kiến nghị để giúp cho hệ thống QTDND hoạt động an toàn, bền vững Luận án của Lê Minh Hồng (2000) nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện và phát triển

hệ thống QTDND trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam” đã đánh giá thực trạng hoạt động của QTDND Luận văn của Bùi Chính Hưng (2014) “Giải pháp phát triển QTDND ở Việt Nam” đã phân tích về hoạt động và đưa ra các kiến nghị phát triển hệ thống QTDND Trịnh Hà (2013) chủ đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” nội dung bài viết được tác giả tập trung vào phân tích định tính, đánh giá thực trạng hoạt động của 35 QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó, tác giả nêu ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động của các QTDND

để đề xuất ra các giải pháp phù hợp Nguyễn Thị Thanh Hương (2013) đã nhận định chung những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động của hệ thống QTDND, và nêu những định hướng và mục tiêu hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” của NHNN Qua tìm hiểu các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của QTDND nhìn chung ở trong nước chưa được

sự quan tâm nhiều, và các nghiên cứu còn hạn chế về hướng tiếp cận định lượng

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền Giang là một trong những tỉnh có điều kiện tự nhiên thiên phú cho sản xuất nông nghiệp, như trồng lúa nước, cây ăn trái, cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, thuỷ sản Tuy nhiên, người dân thì thiếu nguồn vốn đầu tư vào

Trang 17

phương án trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất của mình Vì vậy, QTDND trên địa bàn có vai trò rất quan trọng.Trong các năm trở lại đây, hệ thống QTDND tại Tiền Giang ngày càng khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển KT- XH chung của tỉnh,

cụ thể các QTD đã góp phần khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD), dịch vụ và cải thiện đời sống của thành viên như cho vay để mua sắm thêm công cụ, dụng cụ, máy móc để phục vụ sản xuất và chế biến nông sản, đầu tư mua phương tiện vận tải, đầu tư và mở rộng kinh doanh hàng hóa Nhờ có sự tiếp vốn từ QTDND đến với các thành viên đã xuất hiện nhiều cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao, mang lại mùa bội thu cho nông dân; các mô hình chăn nuôi trang trại được hình thành ngày càng nhiều và các vườn trái cây, vườn hoa Qua đó, các QTD đã góp phần giải quyết việc làm thường xuyên cho các hộ lao động tại địa phương với mức thu nhập ổn định, góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, là nhân tố đóng góp cho việc thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông thôn mới Do vậy, việc xây dựng và phát triển các hình thức cung ứng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là một nhu cầu bức thiết

để phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Mặc dù, các QTDND trên địa bàn có vai trò đóng góp quan trọng như vậy nhưng tình hình thực tế hiện nay vẫn chưa được sự quan tâm, đánh giá đúng mức từ chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn tỉnh

về sự hiệu quả trong hoạt động của các QTD và các thúc đẩy tiến hành các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các QTD trên địa bàn

Kể từ khi QTDND đầu tiên được triển khai thí điểm thành lập trên địa bàn tỉnh, trong quá trình xây dựng và phát triển, đến nay hoạt động của 16 QTDND đã đạt được nhiều thành tựu.Tuy nhiên, các QTDND cũng đã phát sinh những khó khăn, yếu kém cần phải được khắc phục Cụ thể là, một số QTDND chưa thực hiện đúng mục tiêu hoạt động (tương trợ giữa các thành viên) theo tôn chỉ của pháp luật

mà có biểu hiện động cơ kinh doanh là chạy theo mục tiêu lợi nhuận cao Bên cạnh

đó, trình độ cán bộ quản trị, điều hành còn nhiều bất cập so với thực trạng nền KT -

XH, nhân viên có năng lực nghiệp vụ thành thạo còn rất hạn chế, nên có những vi

Trang 18

phạm các nguyên tắc, chế độ, thể lệ về tín dụng, hạch toán kế toán; cơ chế chính sách, môi trường pháp lý chưa đồng bộ nên công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các quỹ còn hạn chế, cũng như công tác thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng thực hiện chưa đúng mức nên chưa phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm hoặc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc Từ đó, việc phát triển QTDND chưa chú trọng đến yếu tố hiệu quả, chưa tương xứng với nhu cầu, tiềm năng tăng trưởng của địa bàn, cũng như phù hợp với xu thế thay đổi của thị trường Do vậy, việc phân tích hiệu quả hoạt động và xác định các yếu tố tác động, để từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn Bên cạnh đó, thông qua khẳng định lại vai trò quản lý nhà nước các cấp đối với QTDND tại địa bàn tỉnh, các cơ quan nhà nước sẽ cần những lưu ý và kiến nghị thích hợp giúp tăng cường yếu tố quản lý trong việc củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND tại tỉnh Tiền Giang nói riêng và vận dụng trong các nghiên cứu cho hệ thống QTDND Ngoài ra, trong chính nội bộ các QTDND có thể xem xét những lập luận, phân tích và kết luận đề xuất để tăng cường hiệu quả làm việc, qua đó, không những nâng cao phúc lợi cho quản lý, cán bộ, công nhân viên của quỹ, mà còn tăng cường sự hỗ trợ đối với các thành viên, góp phần xúc tiến nền kinh tế địa phương, nâng cao mặt bằng thu nhập chung và tăng cầu lao động

Mặc dù, vấn đề đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND đã được quan tâm nghiên cứu, nhưng đa số các nghiên cứu này đều tiếp cận theo phương pháp phân tích định tính, còn ít và hạn chế nhiều về phương pháp tiếp cận định lượng Qua phân tích ở trên, có thể nói hiện nay việc xem xét một cách tổng thể và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của QTDND là hết sức quan trọng và có giá trị Vì vậy, với những mong muốn bổ sung thêm những hiểu biết và các ứng dụng đối với việc quản lý hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn

tỉnh, đã tạo động lực thúc đẩy tôi lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”

Trang 19

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện trạng hiệu quả hoạt động của QTDND trong giai đoạn vừa qua thế nào?

- Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của QTDND?

- Để tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND thì cần thực hiện các giải pháp nào?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008-2015 Lý do thời gian nghiên cứu bắt đầu

từ năm 2008 là vì đó là năm mà cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ và lan rộng ra toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ hàng loạt của các các định chế tài chính khổng

lồ trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng cũng bị ảnh hưởng bắt đầu từ sau đó Vì vậy, nghiên cứu từ 2008 nhằm mục đích xem xét tác động của cuộc khủng hoảng đến nền kinh tế nói chung và của các QTDND nói riêng

Phạm vi không gian: Nghiên cứu đánh giá 14 QTDND hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hoạt động trong khoảng thời gian nghiên cứu1

1 Toàn tỉnh có 16 QTDND hoạt động nhưng do có 02 QTDND mới thành lập từ năm 2013

Trang 20

1.6 Đóng góp của nghiên cứu

Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” kỳ vọng mang lại những ý nghĩa như sau:

- Đề xuất kết quả thực nghiệm về hiệu quả hoạt động của các QTDND tại địa bàn tỉnh Tiền Giang: Nhận định hiệu quả hoạt động của các QTDND trong suốt giai đoạn 2008-2015 qua mô hình CAMEL, đồng thời, xếp hạng điểm hiệu quả của các QTDND Tiền Giang trong từng năm của giai đoạn 2008-2015

- Góp phần đóng góp các kiến nghị giúp cho việc đánh giá, quản lý hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tốt hơn, và có thể được vận dụng vào trong hệ thống QTDND trên phạm vi cả nước Trong đó, đề xuất với các nhà quản trị, điều hành QTDND học tập mô hình hoạt động của các QTDND có hiệu quả tối ưu; đồng thời, phía cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ thực tiễn trong việc hỗ trợ để thúc đẩy tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND

1.7 Kết cấu của luận văn

Sau Chương 1 mở đầu, nội dung của luận văn được chia làm 5 chương:

Chương 2 trình bày tổng quan về hoạt động của QTDND và cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đề xuất cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động cho QTDND

và các nhân tố ảnh hưởng; cuối chương là tổng quan về các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Chương 3 mô tả thực trạng hoạt động của các QTDND Tiền Giang Chương 4 bao gồm phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động các QTDND,

và mô tả dữ liệu nghiên cứu Chương 5 trình bày kết quả từ mô hình đề xuất và thảo luận về kết quả Chương 6 kết luận và kiến nghị giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 21

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Quỹ tín dụng nhân dân

2.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí, có tích luỹ để phát triển

2.1.2 Sự hình thành của Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Năm 1990, cả nước có trên 6.000 HTXTD gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh Trong khi đó, nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát, huy động vốn gặp khó khăn, điểm nóng là lãi suất tăng lên rất cao (12%/tháng), cho vay gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ nên nhiều HTXTD đã phải ngừng hoạt động, tập trung thu hồi vốn trả nợ cho dân, có trên 2.000 HTXTD đã phải giải thể Đến tháng 6 năm 1993, chỉ còn 62 HTXTD, 10 ngân hàng cổ phần nông thôn được điều chỉnh từ gần 100 HTXTD cũ đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động Với số lượng HTXTD và ngân hàng cổ phần nông thôn như vậy là rất ít so với yêu cầu thực tế triển khai thị trường tín dụng ở nông thôn Trước nhu cầu cấp thiết như vậy, việc thí điểm thành lập mô hình QTDND là sự thử nghiệm mô hình mới về TCTD hợp tác, thay thế cho mô hình HTXTD không còn phù hợp với thực tiễn của Việt Nam trong giai đoạn này Năm 1993, mô hình QTDND ở Việt Nam ra đời trên cơ

sở Đề án thí điểm thành lập QTDND do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào tháng 7/1993

Trang 22

2.1.3 Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

Mô hình tổ chức 02 cấp của hệ thống QTDND đã khắc phục được mối liên kết lỏng lẻo của mô hình 3 cấp, mạng lưới QTDND Trung ương được mở rộng, có khả năng tiếp cận nhanh chóng hơn với QTDND để tăng cường chức năng điều hòa vốn nội bộ, hỗ trợ, phục vụ thành viên Để đáp ứng được các yêu cầu thực tế, QTDND Trung ương đã chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) Việt Nam (Co-op Bank) từ ngày 24/6/2013 Mục tiêu tổng quát là đưa hệthống Co-op Bankvà các QTDND trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống các tổ chức tín dụng nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và từng bước tại khu vực đô thị trên cơ sở các nguyên tắc tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cho các nhu cầu về vốn cho SXKD nhằm cải thiện đời sống của các thành viên

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân

Trong đó:

Thành viên của QTDND: QTDND hoạt động trên địa bàn liên xã phải có

tối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị, không hạn chế số lượng thành viên tối đa Thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ, tối thiểu là 300.000

Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên

ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN

Trang 23

đồng, tối đa của một thành viên không được vượt quá 10% vốn điều lệ (VĐL) tại thời điểm góp vốn

Đại hội thành viên: có quyền quyết định cao nhất của QTDND, như quyết

định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá sản QTDND Đồng thời, Đại hội quyết định vấn đề quan trọng liên quan tới các lĩnh vực then chốt của QTDND như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát (BKS), Ban điều hành, thông qua phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới, báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ (nếu có)

Hội đồng quản trị: do Đại hội thành viên trực tiếp bầu ra để thay mặt thành

viên quản trị QTDND Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) là người đại diện cho QTDND trước pháp luật Chủ tịch HĐQT là người lập kế hoạch, chương trình hành động của HĐQT; có quyền triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQT; phân công

và theo dõi các thành viên HĐQT thực hiện nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của HĐQT; kiểm tra, đánh giá công việc điều hành QTDND của Ban điều hành QTDND Số lượng thành viên HĐQT do Đại hội thành viên quyết định, tối thiểu là 03 người; nhiệm kỳ của HĐQT do Đại hội thành viên quy định và được ghi trong Điều lệ, từ 02 - 05 năm

an kiểm soát: do Đại hội thành viên bầu trực tiếp nhằm thay mặt các thành

viên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của QTDND Ban kiểm soát có không ít hơn

03 thành viên, trong đó ít nhất phải có một kiểm soát viên chuyên trách Thành viên của BKSphải là thành viên của QTDND và không được là thành viên của HĐQT hoặc nhân viên của QTDND để tránh xung đột về quyền lợi, không đảm bảo việc kiểm tra giám sát một cách khách quan

Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần do Trưởng ban triệu tập và chủ trì Nội dung cuộc họp gồm kiểm tra giám sát việc chấp hành Điều lệ QTDND, Nghị quyết Đại hội thành viên, giám sát hoạt động của HĐQT, của Ban điều hành QTDND; giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định theo Pháp luật, có

Trang 24

đúng theo tôn chỉ là tương trợ thành viên; kiểm tra về hoạt động tài chính, tín dụng, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, sử dụng các quỹ và tài sản của QTDND

ộ máy điều hành: Trực tiếp lãnh đạo điều hành các hoạt động của

QTDND Bộ máy điều hành gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc; giúp việc cho Bộ máy điều hành còn có Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ trong các lĩnh vực kế toán, tín dụng, ngân quỹ, bảo vệ.Giám đốc QTDND do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT về kết quả điều hành công việc mỗi ngày của QTDND theo nhiệm vụ quyền hạn được phân công

2.1.4 Nghiệp vụ chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân

2.1.4.1 Huy động vốn

QTDND được huy động vốn (HĐV) của thành viên, tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Bên cạnh đó, QTDND còn được vay vốn từ NHHTX Việt Nam và vay vốn của các TCTD khác (trừ QTDND khác)

Các món HĐV của QTDND thường có giá trị nhỏ với kỳ hạn ngắn, do các thành viên không có nhiều tài sản, dùng tiền nhàn rỗi đầu tư vào sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhiều, nên khả năng gửi tiết kiệm tiền nhàn rỗi dài hạn ít, do vậy chi phí huy động tiền gửi tính theo đồng vốn huy động thường cao hơn so với các TCTD lớn khác (theo quy định hiện hành NHNNVN cho phép QTDND huy động vốn chênh lệch cao hơn 0,5%/năm so với NHTM đối với kỳ hạn huy động dưới 6 tháng) Những năm gần đây do uy tín của QTDND tăng lên, hoạt động có hiệu quả hơn do vậy mức chênh lệch lãi suất của QTDND so với các TCTD khác trên địa bàn là không đáng kể

2.1.4.2 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay chủ yếu của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,

Trang 25

dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND được cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các thành viên của mình phù hợp với khả năng về nguồn vốn Ngoài ra, còn cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTD Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào khả năng tài chính và nguồn vốn của QTD Cho vay những khách hàng có tiền gửi tại QTD dưới hình thức bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính QTD đó phát hành Đồng thời, QTDND cùng với NHHTX Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật

2.1.4.3 Các hoạt động khác

QTDND gửi tiền tại NHHTX Việt Nam để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHHTX Việt Nam; cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; nhận ủy thác làm đại lý cho một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của NHNN

2.2 Hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân

2.2.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động

Hiệu quả là mối tương quan giữa nguồn lực đầu vào như nguồn vốn, lao động, máy móc thiết bị với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó, hay:

Trang 26

phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả SXKD càng cao, tổ chức càng có điều kiện phục vụ tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại, nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD

Farrell (1957) viết rằng hiệu quả hoạt động của một đơn vị gồm 02 thành

phần là (i) hiệu quả kỹ thuật phản ánh khả năng một đơn vị cực tiểu hóa sử dụng

đầu vào để sản xuất một đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu được đầu ra cực đại từ

một đầu vào cho trước và (ii) hiệu quả kinh tế phản ánh khả năng một đơn vị kết

hợp các nhân tố đầu vào cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định

2.2.2 Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Khi đề cập đến hiệu quả hoạt động của QTDND, có thể hiểu ở các khía cạnh: (i) Hiệu quả hoạt động gắn liền với khả năng cạnh tranh của các QTDND so với các TCTD khác về quy mô hoạt động, năng lực tài chính, trình độ cán bộ, các mảng hoạt động kinh doanh, rủi ro hoạt động

(ii) Hiệu quả hoạt động đề cập đến khả năng tự đảm bảo an toàn trong hoạt động của QTD, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như vốn tự có (VTC), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; chất lượng tín dụng, công tác thẩm định khi cho vay và kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay; tăng trưởng lợi nhuận, khả năng thanh khoản

(iii) Trình độ công nghệ của QTDND thể hiện qua ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, sử dụng cáctrang thiết bị kỹ thuật tiên tiến vào quá trình hoạt động

Từ đó, tăng khả năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác phục vụ cho công tác quản lý điều hành và kiểm tra, giám sát

Tuy nhiên, trong luận văn, hiệu quả hoạt động của QTDND sẽ được hiểu

gồm02 phần là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế

Trang 27

Hiệu quả kinh tế của QTDND: Được thể hiện qua 4 yếu tố dưới đây nhằm

xác định hiệu quả kinh tế của QTDND thông qua các biến: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các rủi ro tiềm ẩn

(i) Vốn huy động dùng tài trợ cho hoạt động chính yếu như thế nào và VĐL

có đủ để xử lý rủi ro đảm bảo an toàn hoạt động, thông qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, chi phí và mức độ rủi ro của QTD

(ii) Bộ máy điều hành, năng lực của nhân viên, môi trường làm việc ảnh hưởng khả năng và tốc độ xử lý công việc, khả năng phản ứng với các biến cố tác động đến chất lượng nguồn thu, chi phí ảnh hưởng đến lợi nhuận của QTD

(iii) Sự biến động giữa dư nợ cho vay so với nguồn VHĐ, cho biết vốn của QTD đang bị ứ đọng hay cần huy động thêm, ngoài ra, ảnh hưởng đến biến động của nguồn thu và chi phí, qua đó tác động lên lợi nhuận và rủi ro của QTD

(iv) Mức thanh khoản thể hiện qua khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt, từ đó tác động đến nguồn thu, lợi nhuận và rủi ro khi có biến cố xảy ra của các QTDND

Hiệu quả kỹ thuật của QTDND: Phối hợp các yếu tố đầu vào gồm VĐL,

VHĐ và vốn vay, sao cho tối ưu hoá được các kết quả đầu ra của QTDND gồm dư

nợ cho vay, lợi nhuận

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

2.2.3.1 Các nhân tố nội bộ

Năng lực tài chính: Thể hiện qua khả năng mở rộng nguồn vốn hoạt động,

chủ yếu là VĐL và VHĐ Tiềm lực VHĐ từ các thành viên ảnh hưởng đến khả năng cho vay và đầu tư cơ sở vật chất Ngoài ra, chất lượng của doanh số cho vay, khả năng sinh lời, mức nợ xấu cũng phản ánh năng lực tài chính của QTD Nhân tố năng lực tài chính có thể được đo lường qua các chỉ tiêu như hệ số CAR, VCSH/tổng dư

nợ, tỷ lệ dư nợ cho vay, nợ quá hạn, nợ xấu

Năng lực quản trị, điều hành: Phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt

Trang 28

trước những thay đổi của thị trường, năng lực quản trị, điều hành phản ánh khả năng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tối

đa hoá được các kết quả đầu ra Nhân tố năng lực quản trị - điều hành được đo lường qua chất lượng thành viên của các QTDND, đánh giá trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo, chất lượng đội ngũ nhân viên, môi trường làm việc, hệ thống quản lý chất lượng của Quỹ Khi năng lực quản trị điều hành tốt, sẽ được thể hiện qua sự gia tăng của các chỉ số như tỷ lệ lợi nhuận ròng/doanh thu, tỷ

lệ chi phí, tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng số nhân viên, tỷ lợi lợi nhuận trên tổng tài sản (hoặc trên vốn chủ sở hữu) và ngược lại Bên cạnh, nhân tố này còn được thể hiện qua kết quả quản trị tiền mặt của đơn vị, đó là sự đảm bảo tính thanh khoản của quỹ trong quá trình hoạt động, thể hiện qua chỉ tiêu như tổng dư nợ/tổng vốn huy động

Trình độ, chất lượng của nhân viên: Đòi hỏi phải được tăng cường để

hoàn thành tốt công việc Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, vững nghiệp vụ giúp tăng mức độ hài lòng của các thành viên, khách hàng, cũng như ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp QTD giảm được chi phí hoạt động Nhân tố trình độ, chất lượng của nhân viên được nhận định là một trong các yếu tố của nhân tố năng lực quản trị bởi vì chất lượng của nhân viên cao là kết quả

từ sự lựa chọn tuyển dụng đầu vào của đơn vị, quá trình đào tạo qua công việc thực

tế, kết hợp với khả năng giao việc, phân bổ công việc của bộ máy điều hành đơn vị

2.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế - xã hội:

Với đặc thù chủ động được nguồn vốn tại địa phương hoạt động, từ đó các QTDND cho vay phát triển kinh tế địa phương, góp phần xoá đói giảm nghèo, giúp cho người nông dân, doanh nghiệp địa phương quy mô nhỏ và siêu nhỏ có vốn mua sắm thêm máy móc thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất và hiệu quả Xét về lĩnh vực xã hội, các QTD hoạt động hiệu quả góp phần tăng thêm nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm, giảm tình trạng cho vay nặng lãi

Trang 29

Đối ứng lại, khi môi trường KT - XH ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các QTD vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn Khi nền kinh tế tăng trưởng, các đơn vị, tổ chức kinh tế đều có nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh, do đó làm tăng nhu cầu vay vốn, đồng thời giảm khả năng nợ xấu vì năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng được nâng cao Ngược lại, khi môi trường KT- XH bất ổn sẽ làm bất lợi hoạt động của QTD do nhu cầu vay vốn giảm, nguy

cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng, từ đó làm giảm hiệu quả hoạt động của QTD

Môi trường pháp lý: Bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các

văn bản luật, tính kỷ luật và trình độ dân trí Nếu hệ thống luật pháp được xây dựng không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế Sau hơn 20 năm triển khai mô hình QTDND, hệ thống pháp lý điều chỉnh các hoạt động của QTDND đang trong quá trình hoàn thiện

Tiến bộ công nghệ: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ liên kết giữa các

QTDND nhằm tạo điều kiện cho từng thành viên phát triển dịch vụ, tăng sức cạnh tranh, đáp ứng kịp thời các dịch vụ ngân hàng tiện ích cho xã hội, tăng vòng quay dòng vốn, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị các QTDND Hệ thống hạch toán kế toán, thông tin thống kê trên nền tảng ứng dụng công nghệ đảm bảo QTD thực hiện

có hiệu quả các hoạt động quản lý, điều hành, giám sát và các hoạt động khác

Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của QTDND nêu trên, tác giả đã phân thành hai nhóm chính là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan Trong đó nhóm nhân tố chủ quan chính là các nhân tố nội bộ thông qua năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên làm việc Từ đó, phản ánh quy mô hoạt động, tình hình tài chính, khả năng huy động nguồn vốn vào và cho vay ra của QTDND, khả năng quản trị điều hành có tuân thủ đúng giới hạn về tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định tại Thông tư 32/2015/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, khả năng chi trả, tính thanh khoản, quy trình

Trang 30

kiểm tra, giám sát vốn vay các nhân tố chủ quan này cũng chính là các yếu tố cấu thành nên mô hình CAMEL mà tác giả đã lựa chọn để đánh giá hiệu quả kinh tế của

QTDND trên địa bàn

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu thực hiện nhằm định lượng hiệu quả hoạt động của các QTDND Thay vào đó, các nghiên cứu

về QTD chủ yếu đánh giá định tính về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống QTDND,

từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND

Các nghiên cứu trước về hiệu quả của QTDND gồm nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương (2013) với chủ đề “Ngân hàng hợp tác xã – Mô hình mới trong

hệ thống TCTD Việt Nam”, tác giả đã điểm lại thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND từ lúc thành lập (1993) cho đến năm 2012 Trong đó, tác giả đã thông tin

về mạng lưới các QTDND trên cả nước, khẳng định vị trí, vai trò của QTDND trong phát triển KT - XH, cũng như các đánh giá về thành tựu và thách thức của QTDND sau 20 năm đầu hoạt động, nêu những định hướng và mục tiêu hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” của NHNN Luận án của Lê Minh Hồng (2000) nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện

và phát triển hệ thống QTDND trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam” đã đánh giá thực trạng hoạt động của QTDND Luận văn của Bùi Chính Hưng (2014) “Giải pháp phát triển QTDND ở Việt Nam” đã phân tích về hoạt động và đưa ra các kiến nghị phát triển hệ thống QTDND Trịnh Hà (2013) chủ đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở” nội dung bài viết được tác giả tập trung vào phân tích định tính, đánh giá thực trạng hoạt động của 35 QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó, tác giả nêu ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động của các QTDND để đề xuất ra các giải pháp phù hợp

Nhằm tiếp cận dưới góc độ định lượng, luận văn hướng đến sử dụng các mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước áp dụng trong ngành ngân hàng, cụ thể là các NHTM Trong nghiên cứu “Các nhân tố

Trang 31

tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam” của Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang (2009), tác giả đã áp dụng mô hình kinh tế lượng (Berger

và Patti, 2004), cụ thể là hàm hiệu quả hoạt động đo bằng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) phụ thuộc vào các nhân tố là cấu trúc vốn (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản – ký hiệu ECAP) và các yếu tố hệ số an toàn vốn, năng lực quản trị thể hiện qua tỷ lệ chi phí/thu thập Kết quả nghiên cứu đưa ra các hàm ý cho NHTM Việt Nam Thứ nhất, muốn nâng cao lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cần đa dạng hóa các hoạt động để phân tán rủi ro để đạt lợi nhuận cao Thứ hai, cấu trúc vốn và vốn chủ

sở hữu (VCSH) lại có quan hệ đồng biến với lợi nhuận và ROA Thứ ba, yếu tố tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam là giảm chi phí và tăng thu nhập Nguyễn Thị Ngân, Hoàng Công Gia Khánh và Đặng Hoàng Xuân Huy (2013) với nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam” Các tác giả dùng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA) để đánh giá hiệu quả hoạt động của 34 NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2011 và thu được kết quả về xu hướng tăng/giảm hiệu quả hoạt động của các NHTM, cụ thể giảm 66,1% năm 2009 xuống còn 44,9% năm 2011 Nghiên cứu cũng đưa ra một số kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nhằm phát triển bền vững Thứ nhất, theo kết quả chạy mô hình DEA, yếu tố công nghệ được xem là yếu tố quan trọng nhất trong việc giúp các NHTM tăng giá trị gia tăng Chính vì vậy, NHNN cần xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng, hệ thống thông tin quản

lý, cơ sở dữ liệu quốc gia hiện đại, tập trung, thống nhất Thứ hai, để tăng hiệu quả hoạt động, bên cạnh việc tiếp tục duy trì và nâng cao mảng truyền thống (tín dụng), các ngân hàng cần chú trọng phát triển mảng dịch vụ như ngân hàng điện tử, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng giao dịch tự động Lê Phương Dung, Trịnh Thị Trinh và Huỳnh Thùy Yên Khuê (2014) nghiên cứu “Ứng dụng phương pháp màng dữ liệu DEA và mô hình hồi quy TOBIT trong đánh giá hiệu quả hoạt động các NHTM cổ phần niêm yết ở Việt Nam” Kết quả cho thấy sau khi đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM dựa vào mô hình CAMELS, nghiên cứu tiếp tục ước lượng hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp màng dữ liệu DEA Bằng

Trang 32

các phương pháp nêu trên, các tác giả đã đánh giá hiệu quả hoạt động của 8 NHTM

cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2009-2013 là 91,9% Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam” Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Tobit dựa trên

số liệu của 39 NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2012 để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam thông qua các chỉ tiêu ROA và ROE Nghiên cứu cho thấy, tổng chi phí hoạt động trên doanh thu có tương quan nghịch với cả ROA và ROE; Tỷ lệ VCSH trên tài sản càng cao thì lợi nhuận trên tổng tài sản càng cao, nhưng làm lợi nhuận trên VCSH giảm; tỷ lệ cho vay so với tổng tài sản càng cao thì lợi nhuận của NHTM càng cao; tỷ lệ nợ xấu càng cao thì hiệu quả hoạt động của các NHTM càng giảm; NHTM nhà nước hoạt động kém hiệu quả hơn so với các NHTM khác

Như vậy, chủ đề nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND Việt Nam trong thời gian qua đã được quan tâm, nghiên cứu và viết thành các bài báo nhưng phần lớn các nghiên cứu này tập trung vào hướng tiếp cận là phân tích định tính chủ yếu thu thập số liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm, thực trạng hoạt động của QTDND Từ đó, người nghiên cứu nêu ra các mặt hạn chế đang còn tồn tại để đề xuất ra các giải pháp có hướng giải quyết phù hợp Các nghiên cứu trước chưa dành nhiều sự quan tâm, ứng dụng phương pháp tiếp cận hiện đại để đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND Đây cũng là một trong những lý do thúc đẩy tôi chọn đề tài nghiên cứu này, để đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND trên địa bản tỉnh theo hướng tiếp cận định lượng

đo lường hiệu quả kinh tế thông qua mô hình CAMEL và áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu để đo lường hiệu quả kỹ thuật

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động và các đặc thù của QTDND Từ đó, đưa ra các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của QTDND Trong đó, các nhân tố nội bộ và bên ngoài, bao gồm sự phát triển của các

hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ địa phương, các quy định điều chỉnh hoạt động của các QTDND, tiến bộ công nghệ trong ngành, năng lực tài chính, quản trị điều hành, trình độ chất lượng của nhân viên phản ánh doanh thu, lợi nhuận, tính thanh khoản, rủi ro được đo lường thông qua các tiêu chí trong mô hình CAMEL

Kết quả nghiên cứu trong chương 2 này là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND được trình bày ở các chương sau, theo đó, hiệu quả hoạt động sẽ được đánh giá trên 02 phần là hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật

Dựa trên các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động tại NHTM đã áp dụng trong các nghiên cứu trước đây, người viết luận văn chọn lọc, tìm ra yếu tố phù hợp đưa vào áp dụng trong mô hình nghiên cứu để đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND

Trang 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

- Nằm trên các trục giao thông - kinh tế quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ

50, Quốc lộ 60, Quốc lộ 30, sông Tiền, sông Vàm Cỏ … nhất là tuyến đường cao tốc TPHCM – Trung Lương, giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển rất thuận lợi nên có tác động tích cực đến sự hợp tác phát triển kinh tế của tỉnh với các vùng khác

- Nằm trong vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, với điều kiện sinh thái rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển toàn diện, cơ cấu cây trồng vật nuôi phong phú đa dạng

- Đất đai Tiền Giang màu mỡ nên rất thích hợp cho phát triển nông nghiệp nông thôn

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình chạy dọc sông Tiền nên đất đai phù sa cùng với nguồn nước ngọt rất thuận lợi cho các huyện phía Tây phát triển vùng lúa cao sản và các vùng chuyên canh cây ăn quả Thuận lợi nhất tại vùng này là phát triển kinh tế miệt mườn và chăn nuôi cá

Trang 35

- Các huyện phía Đông tỉnh có địa hình giáp biển, nguồn nước lợ, nước mặn nên thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

- Các huyện gần trung tâm tỉnh như Châu Thành, các xã vùng ven thành phố

Mỹ Tho thì có đặc trùng phát triển kinh tế là trồng hoa màu và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Như vậy, với những điều kiện vềvị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thiên phú nêu trên cho thấy Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất và hợp tác kinh tế văn hóa với vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh Điều đó đồng nghĩa với việc địa kinh tế của tỉnh chứa đựng những tiềm năng trong phát triển KT-XH là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các QTDND nhất là tại vùng nông thôn

3.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm dần tỷ trọng của khu vực nông lâm thuỷ sản Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh

Tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm, công tác giáo dục, y tế ngày càng được quan tâm phát triển Bên cạnh đó, địa bàn hoạt động của các QTDND phần lớn tại địa bàn nông thôn nên thuận lợi trong công tác thu hút thành viên tham gia hoạt động, HĐV và phát triển dư nợ

Như vậy, với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và

sự dịch chuyển của cơ cấu kinh tế ngày càng có xu hướng tích cực nêu trên cho thấy Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất và hợp tác kinh tế văn hóa với vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố

Hồ Chí Minh Điều đó đồng nghĩa với việc địa kinh tế của tỉnh chứa đựng những tiềm năng trong phát triển KT-XH nói chung và các QTDND trên địa bàn nói riêng Phát triển ngành nông nghiệp góp phần quan trọng vào tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người dân nhờ vào sự phát triển mạnh trong trồng trọt, chăn nuôi như vùng lúa dinh dưỡng có giá trị trên thị trường; vùng khóm ở Tân phước; vùng cá

Trang 36

dọc sông Tiền; vùng trái cây xoài, mãn cầu xiêm, măng cục, sầu riêng, bưởi, quýt ở Cái Bè từ nhiều điều kiện tự nhiên thiên phú sẵn có cũng là một phần động lực để người dân vay vốn tại các QTDND để đầu tư vào phương án sản xuất, kinh doanh

có hiệu quả, thu nhập của người dân tăng lên, đời sống ổn định và đối ứng lại các QTDND thực hiện tương trợ cho vay thành viên thu tiền gốc và lãi đầy đủ sẽ tạo ra lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sẽ được nâng cao hơn

3.2 Thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3.2.1 Công tác thành viên và quản trị điều hành

- Công tác thành viên: Nhằm đảm bảo chất lượng thành viên tại QTDND,

trong năm các QTDND đã tiến hành rà soát lại thành viên không tham gia hoạt động tại Quỹ Đi đôi với việc giảm thành viên cũ, một số quỹ vẫn kết nạp thêm thành viên mới để tăng quy mô hoạt động Kết quả đến cuối tháng 12/2015, tổng số thành viên hiện có là 21.652 thành viên, giảm 11.204 thành viên tỷ lệ giảm 34,10%

so với đầu năm Có 12 QTD có số lượng thành viên giảm so đầu năm, giảm nhiều nhất là QTD Tân Thanh (-59,13%); QTD Tân Mỹ Chánh (-54,45%); QTD Tân Hiệp (-53,29) và QTD An Hữu (-40,18%)

- Công tác quản trị điều hành: Bộ máy hoạt động của hệ thống QTDND

đang dần được cải tiến và hoàn thiện Các QTD đã ngày càng quan tâm hơn đến công tác đào tạo cán bộ nhân viên thông qua các lớp tập huấn, đào tạo nghiệp vụ để phục vụ cho hoạt động tại Quỹ Số lượng nhân viên có trình độ Đại học và Cao đẳng luôn tăng lên theo thời gian, một số cán bộ trẻ có trình độ đã giữ chức vụ trong Ban quản trị, Ban điều hành Đến cuối năm 2015, hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh có 128 nhân viên làm việc thường xuyên tại Quỹ trong đó tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học chiếm 36,80%, tỷ lệ trình độ Cao đẳng chiếm 8%, tỷ lệ trình độ Trung cấp chiếm 40% và trình độ Sơ cấp và THPT chiếm 15,20%

Trang 37

Tuy nhiên trong bộ máy hoạt động của các QTDND, vẫn còn một số Quỹ bị khuyết nhân sự do chưa kịp đào tạo như một số thành viên trong HĐQT mới bổ sung ở nhiệm kỳ mới chưa qua lớp đào tạo nghiệp vụ QTDND

3.2.2 Nguồn vốn hoạt động

Đến cuối năm 2015 là đạt 685.834 triệu đồng, tăng 71.378 triệu đồng so đầu năm, tỷ lệ tăng 11,62%, bình quân 42.864 triệu đồng/quỹ Phần lớn các QTD đều có vốn hoạt động tăng Các QTD có nguồn vốn hoạt động tăng cao nhất là Bình Phục Nhứt (+10.284 triệu đồng), QTD Mỹ Long (+6.699 triệu đồng) và Tân Hội Đông (+8.848 triệu đồng)

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên

địa bàn tỉnh Tiền Giang đến 31/12/2015

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

-Vốn điều lệ: Các QTDND có VĐL đạt 21.983 triệu đồng, bình quân đạt

1.374 triệu đồng/quỹ, mức vốn điều lệ bình quân tăng 151 triệu đồng so cuối năm

2014, tăng 2.410 triệu đồng so cuối năm 2014, tỷ lệ tăng 12,31% Hiện có 4 QTD

có mức vốn điều lệ đạt trên 2 tỷ đồng, 9 quỹ đạt trên 1 tỷ đồng và 3 quỹ có mức vốn điều lệ đạt từ 500 triệu đồng trở lên

-Vốn huy động: Lãi suất huy động ổn định và cao hơn Ngân hàng 0,5%/năm

(6%/năm đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng) nên công tác huy động vốn tại các

QTD tương đối thuận lợi Mặc dù huy động vốn của hệ thống QTDND chưa đạt kế hoạch (kế hoạch là 13%) nhưng trong năm tất cả các QTD đều có vốn huy động

Trang 38

tăng trưởng cao so đầu năm Vốn huy động tăng trưởng đã góp phần rất lớn cho QTD, đảm bảo hoạt động của QTD được an toàn cũng như đáp ứng các nhu cầu chi trả Đến cuối tháng 12/2015, nguồn vốn huy động đạt 608.046 triệu đồng, chiếm 88,66% tổng nguồn vốn hoạt động, tăng 65.472 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,07% so cuối năm 2014 Một số QTD có vốn huy động tăng so với đầu năm gồm trong đó tăng cao nhất là Bình Phục Nhứt (+9.830 triệu đồng), Thân Cửu Nghĩa (+8.722 triệu đồng), Tân Hội Đông (+8.671 triệu đồng).

- Vốn vay: các QTDND vay vốn tại NHHTX tăng 11,62% so với đầu năm,

cơ cấu nguồn vốn vay gồm 61,40% của NHHTX và 38,60% vay TCTD khác

3.2.3 Sử dụng vốn

Thông qua hoạt động cho vay, hệ thống QTDND đã có sự đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Trong năm các QTDND đã giải quyết cho 15.137 lượt thành viên vay vốn (giảm 94 lượt so với đầu năm) Tổng doanh số cho vay đạt 687.507 triệu đồng (tăng 74.709 triệu đồng so với đầu năm), bình quân đạt 42.969 triệu đồng/ 1 món vay Tổng dư nợ cho vay đạt 475.897 triệu đồng, tăng 57.158 triệu đồng so với đầu năm tỷ lệ tăng 16,43% và vượt so với kế hoạch năm (kế hoạch tăng trưởng tín dụng 10%)

Do mặt bằng lãi suất huy động đang ở mức thấp kéo theo lãi suất cho vay thấp,

do đó phần lớn các QTD chuyển sang hình thức cho vay trung hạn có mức lãi suất cho vay cao hơn để tìm kiếm lợi nhuận Hiện tỷ lệ cho vay trung hạn chiếm 61,35% tổng dư nợ, số dư đạt 291.971 triệu đồng, tăng 52.742 triệu so đầu năm; dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 183.926 triệu, chiếm 38,65% tổng dư nợ, tăng 14.416 triệu so đầu

năm

Trang 39

Bảng 3.2: Dƣ nợ của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tiền Giang đến ngày 31/12/2015

Đơn vị tính: Triệu đồng

3.3.4 Chất lƣợng tín dụng

Nợ xấu của hệ thống QTDND trên địa bàn đang ngày càng gia tăng Đến cuối năm 2015, tỷ lệ nợ xấu đạt 0,54% tăng 0,06% so với đầu năm, số dư nợ xấu đạt 2.581 triệu đồng tăng 614 triệu so với đầu năm Có 6 QTD có tỷ lệ nợ xấu tăng, 8

Trang 40

QTD có tỷ lệ nợ xấu giảm và 3 QTD không phát sinh nợ xấu, có chất lượng tín dụng tốt là QTD An Hữu, Tân Hội Đông và Đăng Hưng Phước.Tuy nhiên, vẫn còn

có QTDND Nhị Mỹ có tỷ lệ nợ xấu cao là 4,14% nguyên nhân do nguyên Chủ tịch HĐQT và Ban điều hành cũ của QTD đã có những sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động cho vay (vay ké, lập hồ sơ vay khống…) NHNN tỉnh đã đề nghị thay thế Chủ tịch HĐQT và có những biện pháp xử lý quyết liệt Hiện tại QTD đang thực hiện phương án tái cơ cấu hoạt động dưới sự giám sát của NHNN tỉnh

Ngày đăng: 20/09/2020, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm