Dựa trên số liệu hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014, thông qua việc ước lượng mô hình hồi quy theo các phương phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành:60 34 02 01
Đề tài:
CÁC NHÂN T Ố Ả NH H ƯỞ NG ĐẾ N T Ỷ SU Ấ T SINH L Ờ I
C Ủ A CÁC QU Ỹ TÍN D Ụ NG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊ A BÀN T Ỉ NH LÂM ĐỒ NG
HVTH: Phạm Ngọc Ninh MSHV: 020115130067 GVHD:TS Phạm Phú Quốc
TP HCM, tháng 10 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC iv
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.2 Ý TƯỞNG THỰC HIỆN KHÓA LUẬN 1
1.2.1 Biến động về kinh tế trong thời gian gần đây 1
1.2.2 Chính sách lãi suất và mục tiêu kiềm chế lạm phát 3
1.2.3 Hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 4
1.2.4 Kết quả các công trình nghiên cứu liên quan trước đây 4
1.3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu: 6
1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 6
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu: 6
1.4.2 Số liệu sử dụng trong khoá luận: 6
1.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
1.6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN 6
CHƯƠNG II ĐIỂM QUA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT 8
2.1 GIỚI THIỆU 8
2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI 8
2.2.1 Tác động của vốn chủ sở hữu đến tỷ suất sinh lời 10
2.2.2 Tác động của nguồn vốn huy động đến tỷ suất sinh lời 11
2.2.3 Tác động của chi phí hoạt động đến tỷ suất sinh lời 11
2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI 13
2.3.1 Tác động của lãi suất đến tỷ suất sinh lời 13
2.3.2 Tác động của lạm phát đến tỷ suất sinh lời 13
2.4 TÓM TẮT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 15
2.5 GIẢ THUYẾT CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 18
2.5.1 Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất 18
2.5.2 Giả thuyết cho câu hỏi thứ hai: 19
2.5.3 Giả thuyết cho câu hỏi thứ ba 20
2.5.4 Giả thuyết cho câu hỏi thứ tư 21
2.5.5 Giả thuyết cho câu hỏi thứ năm 21
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 24
Trang 33.1 GIỚI THIỆU 24
3.2 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến 26
3.3 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 29
3.3.1 Biến đo lường tỷ suất sinh lời ngân hàng 29
3.3.2 Tỷ lệ huy động vốn/Tổng tài sản (Total Deposit to Total Assets) 29
3.3.3 Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản (Equity to Total Assets) 29
3.3.4 Chi phí hoạt động/Tổng tài sản (Operation Expense to Total Assets) 30
3.3.5 Tỷ lệ dư nợ ròng/tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ: 30
3.3.6 Lạm phát 31
3.3.7 Lãi suất 31
3.5 SỐ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 31
3.6 THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ MA TRẬN TƯƠNG QUAN 32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 GIỚI THIỆU 36
4.2 KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP POOLED OLS 36
4.3 HỒI QUY THEO PHƯƠNG PHÁP ẢNH HƯỞNG CỐ ĐỊNH (FEM) 38
4.3.1 Kêt quả hồi quy 38
4.3.2 Lựa chọn giữa mô hình OLS và FEM 39
4.4 HỒI QUY MÔ HÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP ẢNH HƯỞNG NGẪU NHIÊN (REM) 40
4.4.1 Kêt quả hồi quy 40
4.4.2 Lựa chọn giữa mô hình OLS và REM 42
4.4.3 Lựa chọn giữa mô hình theo phương pháp FEM và REM 42
4.4.4 Phân tích kết quả 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 47
5.1 GIỚI THIỆU 47
5.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
5.3 ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN 48
5.3.1 Thực tiễn 49
5.3.2 Học thuật 50
5.4 HẠN CHẾ CỦA KHÓA LUẬN 50
5.5 GỢI Ý NGHIÊN CỨU 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tác động của vốn chủ sở hữu đến tỷ suất sinh lời……… 13
Bảng 2.2 Tác động của nguồn vốn huy động đến tỷ suất sinh lời………… 13
Bảng 2.3 Tác động của chi phí hoạt động đến tỷ suất sinh lời……… 14
Bảng 2.4 Tác động của lãi suất thực đến tỷ suất sinh lời……… 15
Bảng 2.5 Tác động của lạm phát đến tỷ suất sinh lời……… 17
Bảng 2.6 Thống kê kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên có liên quan 18
Bảng 2.7 Tóm tắt các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu………… 22
Bảng 3.1 Các biến sử dụng trong mô hình……… 26
Bảng 3.2 Tóm tắt kì vọng về dấu của các biến trong mô hình……… 31
Bảng 3.3 Tóm tắt mô tả các biến……… 32
Bảng 3.4 Tỷ suất sinh lời của ngành ngân hàng qua các năm……… 32
Bảng 3.5 Ma trận tương quan giữa các biến độc lập……… 33
Bảng 4.1 Kết quả hồi quy OLS mô hình 3.6a, 3.6b, 3.6c, 3.6d đối với biến phụ thuộc ROA và ROE 35
Bảng 4.2 Kết quả hồi quy ảnh hưởng cố định mô hình 3.6a, 3.6b, 3.6c, 3.6d đối với biến phụ thuộc ROA và ROE 38
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy mô ảnh hưởng ngẫu nhiên hình 3.6a, 3.6b, 3.6c, 3.6d đối với biến phụ thuộc ROA và ROE 40
Bảng 4.4 Tóm tắt kêt quả ảnh hưởng của các biến độc lập đến các biến giải thích của các mô hình 45
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 47
Bảng 6 Kết quả hồi quy mô hình 3.6a và 3.6b đối với biến phụ thuộc ROA 63
Bảng 7 Kết quả hồi quy mô hình 3.6a và 3.6b đối với biến phụ thuộc ROE 64
Bảng 8 Kết quả kiểm định Bruesch-Pagan đối với mô hình 3.6a và 3.6b 65
Bảng 9 Kết quả Kiểm định Bruesch-Pagan đối với mô hình 3.6c và 3.6d 65
Bảng 10 Kết quả Redundant Fixed Effects Tests mô hình 3.6a 67
Bảng 11 Lãi suất và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm 66
Trang 5DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục A Tỷ suất sinh lời 51Phụ lục B Quỹ tín dụng nhân dân 52Phụ lục C Thông tin và một số chỉ tiêu hoạt động cơ bản của 21 QTDND
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 56
Phụ lục D Cơ cấu vốn điều lệ trong nguồn vốn chủ sở hữu của các QTDND
đến thời điểm 31/12/2014
57
Phụ lục E Cơ sở lý luận về mô hình OLS 58Phụ lục G Cơ sở lý luận mô hình REM 59Phụ lục H Cơ sở lý luận mô hình FEM 62
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QTDND
hoặc QTD
People’s Credit Funds Quỹ tín dụng nhân dân
Total Assets
Tỷ lệ giữa tổng tiền huy động và tổngtài sản
Net noninterest margin Thu nhập phi lãi ròng
Trang 7TÓM TẮT
Một tổ chức tín dụng kinh doanh có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận lớn sẽ có thể chịu
đựng được tốt hơn trước những cú sốc tiêu cực và đóng góp vào sự ổn định của hệ
thống tài chính
Lợi nhuận hay hiệu quả của một tổ chức tài chính bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu
tố Những yếu tố này bao gồm các yếu tố nội tại của mỗi tổ chức tài chính và các yếu
tố bên ngoài, vĩ mô của nền kinh tế, tất cả sẽ tác động, ảnh hưởng đến hiệu suất tạo ralợi nhuận
Dựa trên số liệu hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014, thông qua việc ước lượng mô hình
hồi quy theo các phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), hồi quy tác động ngẫunhiên (REM), hồi quy tác động cố định (FEM) đối với dữ liệu bảng (Panel), khóa luậnnày sẽ nghiên cứu, đánh giá và đi đến kết luận rằng có hay không việc ảnh hưởng củacác nhân tố nội tại của QTDND gồm vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, số dư huy
động vốn và một số nhân tố đại diện cho nền kinh tế vĩ mô gồm lãi suất và tỷ lệ lạmphát đến tỷ suất sinh lời của các QTDND được đo bằng chỉ số mức sinh lời trên tổng
tài sản ROA và chỉ số mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE
Kết quả nghiên cứu đạt được là việc tăng vốn chủ sở hữu tác động tích cực đến
ROA nhưng lại tác động tiêu cực đến chỉ số ROE; Chi phí hoạt động là biến số không
có ý nghĩa giải thích đối với tỷ suất sinh lời trong khi việc tăng huy động vốn lại làm
gia tăng tỷ suất sinh lời; các biến đại diện cho nền kinh tế như lạm phát và lãi suất tácđộng rất ít đến tỷ suất sinh lời của các Quỹ tín dụng nhân dân
Khóa luận này vừa có ý nghĩa đóng góp cho thực tiễn, vừa đóng góp cho họcthuật Về thực tiễn, nó cho thấy đối với mô hình tổ chức tài chính vi mô như các Quỹtín dụng nhân dân, tỷ suất sinh lời sẽ bị tác động chính bởi các nhân tố nào, đây sẽ là
cơ sở để các Quỹ tín dụng chú trọng hơn trong công tác quản trị, điều hành, tùy mụctiêu đề ra mà có những biện pháp hữu hiệu nhằm làm tăng hiệu quả kinh doanh Đồng
thời về phía học thuật, nó đưa ra kết luận cụ thể của các nhân tố bên trong và các nhân
tố bên ngoài của nền kinh tế sẽ tác động như thế nào đến hiệu quả của các QTDND,
đối tượng mà trước đây chưa được nghiên cứu cũng như kết quả các các nghiên cứuđược thực nghiệm với đối tượng là ngân hàng vốn không thống nhất
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong khoá luận này là trung thực và là
công trình nghiên cứu của chính tôi Trừ những nội dung đã đuợc trích dẫn một cáchthích hợp
Nghiên cứu này cũng chưa được dùng để tôi tốt nghiệp bất cứ bậc học nào trước
đây
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm trước Hộiđồng
đánh giá khoá luận cũng như kết quả tốt nghiệp của mình
Học viên
Phạm Ngọc Ninh
Trang 9Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh cổ vũ, động viên tôi để vượt
qua khó khăn, giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận này
Tất cả những thiếu xót có thể có trên khoá luận này đều thuộc trách nhiệm của tôi
và tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp
Trang 10CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 GIỚI THIỆU
Tỷ suất sinh lời1 của một ngân hàng thường bị tác động bởi nhiều yếu tố Nhữngyếu tố này được chia thành hai nhóm chính gồm những yếu tốnằm bên trong mỗi ngânhàng và những yếu tố tác động từ bên ngoài (Dieu, 2002) Những yếu tố bên ngoàigồm sự thay đổi chính sách, pháp luật của nhà nước; môi trường kinh tế và tài chínhquốc tế; những thay đổi về công nghệ hoặc môi trường cạnh tranh giữa các ngânhàng,…Những yếu tố bên trong của mỗi ngân hàng như nguồn nhân lực, các khoảnbiến phí, nguồn vốn hoạt động,…Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện nhằm
xác định và định lượng mức độ tác động của các nhân tố đến tỷ suất sinh lời của cácđịnh chế tài chính là ngân hàng từ đó đưa ra những khuyến cáo và giúp các nhà quản
trị có những cơ sở tương đối vững chắc trong điều hành, điều chỉnh hoạt động của tổchức làm gia tăng lợi nhuận
Qua kết quả thực nghiệm, khóa luận này nhằm xác định các yếu tố gồm vốn điều
lệ, nguồn vốn huy động, chi phí hoạt động, lãi suất và lạm phát liệu có tác động đến tỷsuất sinh lời của các QTDND2 tại tỉnh Lâm Đồng hay không
Chương 1 sẽ giới thiệu chung về khóa luận, trong đó mục 1.2 sẽ trình bày về ýtưởng thực hiện khóa luận; mục 1.3 trình bày về Đối tượng, mục tiêu, câu hỏi và giả
thuyết nghiên cứu; mục 1.4 trình bày phương pháp và số liệu nghiên cứu; mục 1.5 sẽ
đề cập vềkết quả nghiên cứu và mục 1.6 sẽ giới thiệu chung về kết cấu khóa luận
1.2 Ý TƯỞNG THỰC HIỆN KHÓA LUẬN
Ý tưởng thực hiện khóa luận này dựa trên nhiều biến động lớn về kinh tế của cácquốc gia trong khu vực trong thời gian gần đây (trình bày tại mục 1.2.1); việc thực thichính sách tiền tệ ngân hàng trước tình hình biến động kinh tế vừa qua (trình bày tạimục 1.2.2); một số nét cơ bản về hoạt động của hệ thống QTDND tại Việt Nam hiệnnay (trình bày tại mục 1.2.3); sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu mối quan hệ, ảnh hưởngcủa các nhân tố nội tại và các nhân tố của nền kinh tế đến tỷ suất sinh lời của các Quỹtín dụng nhân dân (trình bày tại mục 1.2.4)
1.2.1 Biến động về kinh tế trong thời gian gần đây
Trang 11Hoạt động của ngành Ngân hàng 6 tháng đầu năm đã đạt nhiều kết quả tích cực,
đóng góp vào việc phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước3: Tính đến thời điểm
19/6/2015, tăng trưởng tín dụng đạt 6,28% so với tháng 12 năm trước, huy động vốn
của các NHTM tăng 4,58%, tổng phương tiện thanh toán tăng 5,09%, thanh khoản của
hệ thống tiếp tục được cải thiện Tuy nhiên, trước những biến động lớn của nền kinh tếthế giới và trong khu vực như việc phá giá đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc trongthời gian gần đây sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế của Việt Nam
(cán cân thương mại, thị trường ngoại hối ,…) Trước tình hình trên, Chính phủ cùng
với các bộ ngành đã đề ra nhiều biện pháp (điều chỉnh biên độ tỷ giá,…) nhằm đảmbảo cho nền kinh tế thích ứng với các biến động, hạn chế thiệt hại cho quốc gia, liệunhững điều chỉnh của nền kinh tế thông qua những biến sốnhư lãi suất, tỷ lệ lạmphát(yếu tố bên ngoài)sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất sinh lời của các doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ là các ngân hàng nói chung và các Quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói riêng ?
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác, không thể nào kiểm soát được hếtnhững yếu tố tác động đến nó, tuy nhiên, trước áp lực, khó khăn tác động từ bên ngoài
đến hoạt động thì những người làm công tác quản trị có thể thay đổi các yếu tố bêntrong để thích ứng với môi trường, qua đó sẽhạn chế rủi ro, đồng thời có thể đạt được
các kỳ vọng kinh doanh đã đề ra (Dieu, 2002).Để làm được điều này, đối với các tổchức tín dụng là Quỹ tín dụng nhân dân, cần phải xác định các nhân tố bên trong như:nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, nguồn vốn huy động từ thành viên,…có tác
động hay không đến hiệu suất sinh lời của đơn vị để có cơ sở đưa ra những điều chỉnh
hoạt động cho phù hợp trong từng thời kỳ
Mặt khác, trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu để xem xét, kết luận
về tác động của các nhân tố bên trong ngân hàng và các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế
đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng, tuy nhiên kết quả thu được từ việc tính toán của
các công trình lại không thống nhất nhau và cũng chưa có khảo sát nào được thực hiện
đối với các đối tượng là các Quỹ tín dụng nhân dân, do vậy, đặt ra vấn đề cần thiết
phải tiếp tục nghiên cứu quan hệ, tác động giữa các yếu tố nội tại bên trong QTDND,
3
Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2015 (truy cập tại http://www.sbv.gov.vn/portal ); Báo cáo số 73/BC-TCTK ngày 26/6/2015 về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015 của Tổng cục Thông
Trang 12gồm: Vốn điều lệ, huy động vốn,chi phí hoạt động và các yếu tố vĩ mô bên ngoài gồm:Lãi suất, tỷ lệ lạm phát đến tỷ suất sinh lời mà trong học thuật chưa có câu trả lờithống nhất.
1.2.2 Chính sách lãi suất và mục tiêu kiềm chế lạm phát
Chính sách lãi suất của Việt Nam từ khi đổi mới (1988) đến nay đã có nhiều thay
đổi: Từ chính sách lãi suất cố định giai đoạn 1988-1992, lãi suất trần cho vay và sàn
lãi suất huy động có linh hoạt trong giai đoạn 1993- 2000, lãi suất cơ bản kèm biên độ
dao động giai đoạn 2000-2001 với ngoại tệ và với nội tệ trong giai đoạn 2000- 2002,
lãi suất thỏa thuận từ năm 2002 đến năm 20104 Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, vớichính sách tiền tệ thắt chặt, chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã có những
thay đổi theo hướng kiểm soát chặt chẽ hơn, khởi nguồn bằng chính sách lãi suất trầnhuy động theo Thông tư số 02/2011/TT-NHNN ngày 03/3/2011 Từ đó đến nay, việc
áp dụng lãi suất trần huy động vẫn được thực hiện đối với tiền gửi huy động ngắn hạn(hiện nay áp dụng mức lãi suất huy động trần đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6tháng).Ngoài ra NHNN còn áp dụng mức trần lãi suất cho vay ngắn hạn của một sốngành, lĩnh vực ưu tiên5 Điều này cũng đồng nghĩa với việc Ngân hàng Nhà nước vẫnđánh giá hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam chưa thực sự hoạt động trở lại bìnhthường, cần giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn đồng thời thông qua hệ đó để
thực thi một số mục tiêu của nền kinh tế
Lãi suất chịu tác động bởi nhiều yếu tố, đồng thời sự chuyển động của lãi suấtcũng có tác động ngược trở lại, cụ thể: Đối với doanh nghiệp sản xuất, lãi suất sẽ ảnh
hưởng đến đầu tư; đối với xã hội, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu và tiêu dùng vàđối với nền kinh tế lãi suất sẽ tác động đến xuất khẩu ròng (Le, 2011) Đối với tổ chức
tín dụng, những thay đổi trong lãi suất sẽ gây rủi ro cho hoạt động đầu tư của ngânhàng (Rose, 2001) ảnh hưởng đến giá trị tài sản “Có” là những khoản cho vay, đầu tưtài chính Đối với QTDND, việc NHNN thay đổi mức lãi suất sẽ làm ảnh hưởng đến
chi phí đầu vào (lãi phải trả cho tiền gửi từ thành viên, lãi suất vay vốn điều hòa từ
Ngân hàng Hợp tác xã,…) cũng như sẽ ảnh hưởng đến lãi suất đầu ra (lãi suất cho vay,
Trang 13lãi suất tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác,…) Tuy nhiên, ảnh hưởng và mức độ tác
động của nó đến tỷ suất sinh lời của QTDND là chưa thể xác định được
1.2.3 Hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng được thành lập trên cơ
sở các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đồng thời là một loại hìnhhợp tác xã, do đó hoạt động chịu sự điều chỉnh một phần của Luật Hợp tác xã
QTDND được thành lập chủ yếu ở những vùng nông thôn, kinh tế còn khó khăn, mạnglưới của các ngân hàng thương mại ít với tới QTDND hoạt động với mục đích tương
trợ thành viên trong địa bàn, hoạt động chính là nghiệp vụ huy động vốn và cho vay.Hiện nay, QTDND có quy mô lớn nhất toàn quốc có tổng nguồn vốn hoạt động khoản
700 tỷ đồng, con số này là khá nhỏ bé so với nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng
thương mại Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống QTDND tại Việt Nam lại được đánh
giá là mang lại hiệu quả không nhỏ cho xã hội, điều này thể hiện ở việc toàn hệ thống
đã có gần 02 triệu thành viên; hoạt động của QTDND đã giải quyết, hỗ trợ cho rất
nhiều thành viên ở những khu vực nông thôn tiếp cận một số dịch vụ ngân hàng, giảiquyết nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo thu nhập, công ăn việc làm;hạn chế nạn cho vay nặng lãi tại những khu vực mà hoạt động của các ngân hàng
thương mại ít quan tâm đầu tư
Cũng như các loại hình tổ chức tín dụng khác, hoạt động của các QTDND cũngtìm ẩn những rủi ro khi chịu tác động từ các yếu tố của nền kinh tế, nguồn lực hoạt
động của chính đơn vị
Việc nghiên cứu, đánh giá tác động của các nhân tố đến hoạt động của QTDND
là rất cần thiết cho những người làm công tác quản trị, điều hành của chính tổ chức đó
và điều này cũng là rất quan trọng đối với những người xây dựng chính sách, pháp luật
có liên quan đến QTDND
1.2.4 Kết quả các công trình nghiên cứu liên quan trước đây
Có nhiều nghiên cứu cho thấy ngân hàng có vốn lớn thì tỷ suất sinh lời sẽ cao
hơn ngân hàng có mức vốn thấp (Athanasolou, Brissimis and Delis, 2005) Một số
khác lại cho rằng, nguồn vốn của ngân hàng lại tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời(Hassan and Bashir, 2003) Huy động vốn tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời củacác ngân hàng (Owoputi, Kayode and Adeyefa, 2014) Một nghiên cứu khác lại chorằng huy động không có ý nghĩa, không ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng
Trang 14(Ali, Akhtar and Ahmed, 2011) Chi phí hoạt động tác động tiêu cực đến tỷ suất sinhlời (Mamatzakis and Remoundos, 2003) Chi phí hoạt động không ảnh hưởng đến tỷsuất sinh lời (Hassan and Bashir, 2003) và một số kết quả lại cho rằng chi phí hoạt
động tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng (Mirzaei, 2011) Đa số
các công trình nghiên cứu liên quan đến tác động của các nhân tố của nền kinh tế đến
tỷ suất sinh lời ngân hàng đều có chung kết luận rằng việc tăng lãi suất thị trường sẽ
làm tăng tỷ suất sinh lời (Molyneux and Thorton, 1992; Demirguc-Kunt and Huizinga,
2012), tuy nhiên, vẫn có những nghiên cứu lại đi đến kết luận trái ngược (Ayadi andBoujelbene, 2012) Nghiên cứu của Athanasoglou et al, 2005 và 2006 đều đi đến kếtluận rằng lạm phát làm tăng tỷ suất sinh lời đối với các ngân hàng tại Nam Đông Âu
trong giai đoạn 1998-2002, tuy nhiên lạm phát lại có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh
lời đối với trường hợp nghiên cứu của Ayadi and Boujelbene (2012) khi đối tượngnghiên cứu là 12 ngân hàng có thị phần lớn tại Tunisian và số liệu được thu thập trongkhoản thời gian từ năm 1995 đến năm 2005
1.2.5 Ý tưởng thực hiện khóa luận:
Đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả nhằm xem xét,đánh giá tác động của các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài đến tỷ suất sinh lời
của các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại mà chưa có công trình nào tiến hànhkhảo sát với đối tượng tổ chức tín dụng là Quỹ tín dụng nhân dân; mặc khác, các kếtquả cho thấy mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến tỷ suất sinhlời của TCTD là không thống nhất Do vậy, luận văn này nhằm xem xét, đánh giá tác
động của các nhóm nhân tố sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất sinh lời của cácQTDND trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
1.3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Phần này sẽ trình bày về đối tượng nghiên cứu của khóa luận (mục 1.3.1), mụctiêu nghiên cứu của khóa luận (mục 1.3.2), các câu hỏi nghiên cứu sẽ được trình bày ởmục 1.3.3 và phần giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu sẽ được trình bày ở mục 1.3.4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận thực hiện khảo sát dựa trên số liệu hoạt động của18 QTDND trên địabàn tỉnh Lâm Đồng đang hoạt động và các QTD này đềuđược thành lập từ trước năm2008
Trang 151.3.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định được các nhân tố nội tại bên trong QTDND gồm vốn, chi phí hoạt động
và huy động vốn và các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế gồm lãi suất và tỷ lệ lạm phát sẽảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các QTD như thế nào
1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
Mục này trình bày về phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu của khoáluận (ở mục 1.4.1) và cơ sở dữ liệu được sử dụng trong khóa luận (mục 1.4.2)
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là thực hiện hồi quy tuyến tính đa biến đối với dữ liệu
bảng6theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), tác động cố định (FEM),tác động ngẫu nhiên (REM) Dùng các kiểm định để lựa chọn phương pháp phù hợp
nhất giữa các phương pháp trên; xác định mức ý nghĩa của các biến giải thích là nhân
tố bên trong và bên ngoài, nhằm tìm ra kết quả về ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu, vốn
huy động, chi phí hoạt động, lãi suất và tỷ lệ lạm phát đến tỷ suất sinh lời của cácQTDND Phương pháp nghiên cứu này sẽ được nêu một cách cụ thể ở Chương 3
1.4.2 Số liệu sử dụng trong khoá luận:
Số liệu chính sử dụng trong nghiên cứu được tập hợp từ bảng cân đối tài khoản
kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm của 18 QTDND trên địa bàn
Số liệu được lấy trong khoản thời gian từ năm 2008 đến 2014
1.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố bên trong,gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động,chi phí hoạt độngvà các nhân tố của nền kinh tế,gồm: Lạm phát, lãi suất đến tỷ suất sinh lời, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đabiến đối với dữ liệu bảng, sau khi kiểm định các giả thuyết sẽ đi đến kết luận các nhân
tố trên sẽ tác động tích cực, tiêu cực hoặc không có ý nghĩa giải thích đối với biến số
tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) Đồng thời kết quả thu được sẽ bổ sung vào các kết quảnghiên cứu trước đây
1.6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN
Các Chương tiếp theo được trình bày theo thứ tự Chương 2 – Điểm qua các công
6
Dữ liệu bảng (Panel Data) là sự kết hợp giữa dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu chéo Kỹ thuật ước
lượng dựa trên dữ liệu bảng có thể tính đến tính không đồng nhất giữa các đơn vị (Damodar
Trang 16trình nghiên cứu trước đây và phát triển các giả thuyết nghiên cứu; Chương 3 –
Phương pháp và số liệu nghiên cứu; Chương 4 – Thảo luận kết quả nghiên cứu;Chương 5 – Kết luận
Trang 17CHƯƠNG II ĐIỂM QUA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN GIẢ THUYẾT 2.1 GIỚI THIỆU
Chương 2 điểm qua những công trình nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa
vốn chủ sở hữu, huy động vốn, chi phí hoạt động, lãi suất thị trường và lạm phát đến tỷsuất sinh lời ngân hàng, đồng thời phát triển giả thuyết nghiên cứu, cụ thể: Mục 2.2 sẽ
đề cập đến kết quả các công trình nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa tỷ suất
sinh lời và các nhân tố bên trong Mục 2.3 sẽ đề cập đến mối liên hệ giữa tỷ suất sinhlời và các nhân tố của nền kinh tế vĩ mô Mục 2.4 sẽ tóm tắt các công trình nghiên cứu
và mục 2.5 sẽ phát triển các giả thuyết nghiên cứu của khóa luận này
2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
Lợi nhuận của ngân hàng được tạo ra từ bởi các yếu tố bên trong và yếu tố bênngoài Yếu tố bên trong được xác định bởi những biến số đặt biệt có được từ hoạt độngngân hàng và bị ảnh hưởng bởi trình độ quản trị, như: Mức độ an toàn vốn (Capitaladequacy), tỷ lệ thanh khoản (liquidity ratio), chất lượng tài sản (asset quality), chi phíhiệu quả (cost efficiency), quy mô và quản trị rủi ro (size and risk management) Yếu
tố bên ngoài được xác định theo một cách khác, nó không liên quan trực tiếp đến cáchoạt động quản trị ngân hàng Một số trường phái cho rằng tổng sản phẩm của xã hội(products of social), nền kinh tế và môi trường pháp lý (economic and legalenvironment) là những yếu tố sẽ tác động đến hoạt động và hiệu suất của ngành ngânhàng, ví dụ như tính chất sở hữu và mức độ tập trung7 (Athanasoglou, Brissis andDelis, 2005) Trong khi một số trường phái khác lại cho rằng các nhân tố mang tínhchất vĩmô đặc trưng của nền công nghiệp sẽ tác động đến tỷ suất sinh lời của các ngân
hàng như: Lạm phát, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và lãi suất thị trường (Alper
and Anbar, 2011)
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều quốc gia nhằm xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng Những học giả đầu tiênnghiên cứu về vấn đề này như Haslem (1968), Short (1979), Berger, Hanweck andHumPhrey (1987), Bourke (1989) Các nghiên cứu thực nghiệm lại được thực hiện
7
Mức độ tập trung là mức độ đóng góp của một doanh nghiệp, lĩnh vực kinh tế vào toàn bộ nền kinh
Trang 18trên một quốc gia cụ thể hoặc được thực hiện trên số liệu của nhiều quốc gia Điểnhình cho những nghiên cứu đối với các ngân hàng nằm trong một quốc gia cụ thể nhưNeely and Wheelock (1997), Mamatzakis and Remoundos (2003), Lui and Wilson,
(2010) hay Deger and Adem (2011) Trong khi đó, các nghiên cứu liên quan đến nhiều
quốc gia được thực hiện bởi Bourke (1989), Hassan and Bashir (2003) hay Pasiourasand Kosmidou (2007)
Mamatzakis and Remoundos (2003) đã nghiên cứu dựa trên số liệu của các ngânhàng của Hy Lạp để kiểm chứng sự tác động của các nhân tố đến tỷ suất sinh lời củangân hàng Biến số mà các nhà nghiên cứu này sử dụng là tỷ lệ giữa dư nợ chovay/tổng tài sản (Loans to assets ratio), vốn chủ sở hữu/tổng tài sản (Equity to assetratio) và chi phí nhân sự là những nhân tố chính tác động đến tỷ suất sinh lời của ngânhàng Họ cũng nhấn mạnh rằng tính kinh tế nhờ quy mô (economic of scale) đóng vaitrò quan trọng đến lợi nhuận của ngân hàng
Nghiên cứu của Athanasoglou, Brissimis and Delis (2005) đã chia các nhân tố tác
động đến tỷ suất sinh lời các ngân hàng thành ba nhóm tương ứng với ba giả thuyết
cần kiểm định, cụ thể:
- Nhóm thứ nhất gồm các biến số nội tại từ các ngân hàng như vốn chủ sở hữutrên tổng tài sản và kết quả thu được là sự tác động tích cực giữa vốn đến tỷ suất lợinhuận trên tổng tài sản (ROA) Điều này có thể được giải thích như sau: Trong điềukiện thị trường hoàn hảo cho phép việc tăng vốn sẽ làm tăng lợi nhuận thu được Tác
động tích cực có được do nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn quỹ riêng và sẵn có để hỗ trợ
cho hoạt động của ngân hàng, do vậy, trong trườnghợp xấu xảy ra ngân hàng có thểchủ động sử dụng nguồn vốn này để xử lý Mặt khác có thể dễ dàng giải thích đượcvấn đề trên từ quan hệ nhân quả, khi một ngân hàng có lợi nhuận cao thì tỷ lệ trích lại
để tăng vốn chủ sở hữu sẽ cao theo Một biến số khác được sử dụng để thực nghiệm là
chi phí hoạt động và kết quả thu được là một tác động tiêu cực do đối tượng nghiêncứu là các ngân hàng ở Hy Lạp – nơi chi phí nhân viên cao không làm tăng hiệu suất
lao động do năng lực dư thừa ở các ngân hàng có tính sở hữu nhà nước
- Nhóm thứ hai gồm các yếu tố quyết định khả năng sinh lời của ngành như tínhchất sở hữu, mức độ tập trung
- Nhóm thứ ba gồm các biến số vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, lãi suất dài hạn hoặcmức tăng trưởng của cung tiền Đối với các ngân hàng khi có cơ sở xác định được tỷ lệ
Trang 19lạm phát dự tính, có thể tự điều chỉnh mức lãi suất hoạt động của chính ngân hàng, từ
đó có thể đạt được lợi nhuận cao hơn Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đều chỉ ra
mối quan hệ tích cực giữa lạm phát và lãi suất dài hạn đến tỷ suất sinh lời của ngânhàng
Trong phần tiếp theo, điểm 2.2.1 sẽ trình bày về tác động giữa vốn chủ sở hữu
và tỷ suất sinh lời, điểm 2.2.2 trình bày về tác động của nguồn vốn huy động đến tỷsuất sinh lời và điểm 2.2.3 sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu liên quan đến ảnh
hưởng giữa chi phí hoạt động đến hiệu quả
2.2.1 Tác động của vốn chủ sở hữu đến tỷ suất sinh lời
Trong tài liệu nghiên cứu của Owoputi, Kayode and Adeyefa, 2014 đã thựcnghiệm điều tra tác động của các nhân tố bên trong ngân hàng như mức độ an toànvốn, quy mô của ngân hàng, mức độ tăng trưởng của sản phẩm dịch vụ, số dư huy
động vốn đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng được đại diện bởi chỉ số lợi nhuận/tổng tài
sản (ROA), lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) hay lãi biên ròng (Net interest margin –NIM); đánh giá tác động của các yếu tố mang tính chất ngành và tác động của các yếu
tố của nền kinh tế như tỷ lệ lạm phát, lãi suất đến lợi nhuận của ngân hàng Với đối
tượng nghiên cứu là 10 ngân hàng của Nigeria và số liệu trong khoản thời gian từ 1998đến 2012, bằng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy đối với dữ liệu bảng ảnhhưởng ngẫu nhiên (REM) kết quả thu được là các ngân hàng có nguồn vốn chủ sở hữu
lớn sẽ có hiệu quả hơn, số dư tiền gửi tác động tích cực và có ý nghĩa cao đối với lợinhuận của ngân hàng, trong khi chi phí hoạt động lại có tác động tiêu cực đến khả
năng sinh lời và ngụ ý rằng sự tăng trưởng trong huy động vốn cùng với sự quản lý có
hiệu quả về chi phí là nhân tố cần thiết để tăng lợi nhuận của ngân hàng
Ngược lại, theo nghiên cứu của Ali, Akhtar and Ahmed, 2011, tỷ suất sinh lời lại
bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự tăng vốn Kết quả này có được sau khi tác giả thựcnghiệm với số liệu của các ngân hàng thương mại và quốc doanh của Pakistan trong
giai đoạn 2006 đến năm 2009
Bảng 2.1: Tác động của vốn chủ sở hữu đến tỷ suất sinh lời
Athanasolou, Brissimis and Delis (2005) + insignificance
Trang 20Owoputi, Kayode and Adeyefa (2014) insignificance +
* Insignificance: Không ảnh hưởng
2.2.2 Tác động của nguồn vốn huy động đến tỷ suất sinh lời
Javaid et al, 2011 đã nghiên cứu tác động của các nhân tố nội tại đối với 10 ngân
hàng tại Pakistan trong khoản thời gian từ năm 2004 đến 2008 và đã kết luận rằng tỷ lệ
huy động vốn/tổng tài sản là biến giải thích có ý nghĩa đến lợi nhuận của ngân hàng và
đó là một tác động tích cực Trong khi đó, một số nghiên cứu lại đi đến kết quả rằnghuy động vốn/tổng tài sản không có ý nghĩa giải thích đối với việc tạo ra lợi nhuận của
các ngân hàng (Dawood, 2014)
Bảng 2.2: Tác động của nguồn vốn huy động đến tỷ suất sinh lời
Ameur and Mhiri (2013) insignificance insignificance
2.2.3 Tác động của chi phí hoạt động đến tỷ suất sinh lời
Chi phi hoạt động bao gồm tổng chi phí tiền lương, tiền công, nó được hiểu như
là khoản chi phí dùng để vận hành hệ thống Chi phí hoạt động cao sẽ tác động tiêucực đến hiệu quả của hoạt động ngân hàng bởi lẽ các ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ
được vận hành với một chi phí thấp hơn (Mamatzakis and Remoundos, 2003).Chi phí
Trang 21hoạt động dường như là một yếu tố quyết định quan trọng đến lợi nhuận Tuy nhiên tác
động tiêu cực của nó thể hiện một sự thiếu hiệu quả trong quản lý chi phí Việc tăng
chi phí hoạt động đồng nghĩa với khách hàng sẽ được gia tăng lợi ích và làm giảmphần còn lại của chính tổ chức đó; việc quản lý chi phí hiệu quả là một điều kiện tiênquyết để cải thiện lợi nhuận của các ngân hàng (Athanasolou & Brissimis & Delis,2005)
Ở Malaysia, Guru, Staunton and Balashanmugam (2002) đã nghiên cứu dựa trên
số liệu của 17 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 1986 đến 1995 và đã đưa ra kếtluận rằng chi phí hoạt động là một trong những biến có ý nghĩa giải thích đối với tỷsuất sinh lời của ngân hàng và là một tác động tiêu cực Tỷ lệ lạm phát lại cho tác độngtiêu cực đến hiệu suất hoạt động của ngân hàng và tỷ lệ lãi suất lại có tác động tích cực
đến tỷ suất sinh lời
Iloska, 2014 thực hiện nghiên cứu tác động của các yếu tố như số dư huy độngvốn/tổng tài sản, tỷ lệ cho vay/tổng tài sản, chi phí hoạt động/tổng tài sản đến tỷ suấtsinh lời của ngân hàng thông qua tỷ số ROA thông qua số liệu của các ngân hàng tạiquốc gia Macedonia trong khoản thời gian từ năm 2008 đến năm 2011 và kết quả thu
được là biến số chi phí hoạt động/tổng tài sản sẽ tác động tiêu cực đến mức sinh lợi
của ngân hàng
Một số nghiên cứu khác lại đi đến kết luận chi phí hoạt động không ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lời (Hassan and Bashir, 2003)
Bảng 2.3: Tác động của chi phí hoạt động đến tỷ suất sinh lời
Hassan and Bashir (2003) insignificance insignificance
Trang 22Abreu and Mendes (2001) -
-2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI
Nội dung của phần này sẽ trình bày tác động giữa lãi suất thực đến tỷ suất sinhlời tại điểm 2.3.1 và điểm 2.3.2 sẽ trình bày về tác động giữa lạm phát và tỷ suất sinhlời
2.3.1 Tác động của lãi suất đến tỷ suất sinh lời
Molyneux and Thorton (1992) là những người đầu tiên thực nghiệm nghiên cứutrên dữ liệu bảng của 18 quốc gia thuộc khối Châu Âu trong khoản thời gian 1986-
1989 và đã đưa ra kết luận rằng lãi suất của các quốc gia sẽ ảnh hưởng tích cực đến tỷ
số lợi nhuận/tổng tài sản và tỷ số lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
Bảng 2.4: Tác động của lãi suất đến tỷ suất sinh lời
Tác giả
Ảnh hưởng
2.3.2 Tác động của lạm phát đến tỷ suất sinh lời
Một điều kiện có ý nghĩa tác động đến cả chi phí và thu nhập của mọi tổ chức
trong đó có cả các ngân hàng đó là sự thay đổi trong mức giá được gọi là tỷ lệ lạm
Trang 23phát của nền kinh tế Tác động của tỷ lệ lạm phát lên mức sinh lợi của ngân hàng phụthuộc vào hiệu quả của công tác quản trị chi phí và lợi nhuận Theo Perry (1992), dưới
tác động của lạm phát, ngân hàng được lợi hay thiệt hại phụ thuộc vào việc lạm phátmong đợi nằm trong dự đoán hoặc là không lường trước được Nếu lạm phát được dựđoán đầy đủ và lãi suất hoạt động của ngân hàng được điều chỉnh một cách hài hòa và
phù hợp thì ngân hàng sẽ thu được lợi, ngược lại nếu lạm phát là không thể dự đoán
được và các ngân hàng chậm chạm trong việc điều chỉnh lãi suất thì sẽ dẫn đến một sựtăng đáng kể về chi phí so với doanh thu và do đó sẽ ảnh hưởng xấu đến mức sinh lợi
của ngân hàng
Athanasoglou, Brissimis and Delis (2005) đã thực nghiệm để đánh giá tác động
của lạm phát đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng tại Hy Lạp với dữ liệu từ năm
1985 đến 2001 và đã đưa ra kết quả rằng lạm phát có ảnh hưởng tích cực và đáng kểđến lợi nhuận Mặc dù các ngân hàng ở Hy Lạp không hoàn toàn dự báo được mức độ
lạm phát trong tương lai tuy nhiên ở góc độ nào đó, lãi suất hoạt động của các ngân
hàng đã được điều chỉnh một cách phù hợp để đạt được hiệu quả cao hơn, ở đây cácngân hàng đã giảm lãi suất đầu vào nhanh hơn lãi suất đầu ra làm nới rộng chênh lệch
lãi suất với lãi suất đầu ra từ đó nâng cao lợi nhuận hoạt động của ngân hàng Kết quả
thu được từ công trình nghiên cứu trên cũng phù hợp với kết quả thu được của nhóm
tác giả Alexiou and Sofoklis (2009) khi thực nghiệm nghiên cứu trên số liệu của cácngân hàng ở Hy lạp trong giai đoạn năm 2000 đến năm 2007
Athanasoglou, Delis and Stakouras (2006) cũng đã thực hiện những tính toán liên
quan đến tỷ suất sinh lời ngân hàng ở khu vựcphía Đông Nam Châu Âu với chuỗi số
liệu từ 1989 đến năm 2002 và đã kết luận rằng lạm phát có tác động mạnh đến lợinhuận của ngân hàng
Tuy nhiên một số thực nghiệm khác lại cho kết quả trái ngược với nội dung đãtrình bày trên, điển hình là Ali and Zeynab Miraei (2011) và Abreu and Mendes
Bảng 2.5: Tác động của lạm phát đến tỷ suất sinh lời
Tác giả
Ảnh hưởng
Trang 24-Athanasoglou, Delis and Staikouas (2006) + +
Ameur and Mhiri (2013) insignificance insignificance
2.4 TÓM TẮT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trang 25Bảng 2.6 Thống kê kết quả nghiên cứu từ các công trình có liên quan
* Ngu ồn: Tác giả tổng hợp từ các phần trên
* In: Insignificance (Không ảnh hưởng)
Trang 26Đối tượng của những công trình nghiên cứu tuy ở các quốc gia có điều kiện kinh
tế xã hội khác nhau và số liệu thực nghiệm trong các giai đoạn khác nhau như tác giả
Abreu đã nghiên cứu trên các ngân hàng ở các quốc gia trong khối kinh tế Châu Âu
gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp và Đức trong giai đoạn từ năm 1986 đến 1999,trong khi Alexiou lại thực hiện nghiên cứu của mình trên đối tượng là 06 ngân hàng
thương mại lớn của Hy Lạp trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2007; đối với tác giả
Athanasoglou lại thực hiện nghiên cứu trên các ngân hàng tại phía Nam Đông Âu với
số liệu trong giai đoạn từ 1998 đến năm 2002 Nhưng ta có thể thấy điểm chung củacác công trình là những đối tượng nghiên cứu đều là các ngân hàng và kết quả thựcnghiệm cho thấy rằng tác động của các nhân tố bên trong và nhân tố vĩ mô của nềnkinh tế có những tác động không giống nhau đối với các ngân hàng ở những quốc gia
khác nhau và trong điều kiện khác nhau Do vậy, có thể nói rằng, tùy từng điều kiện
của mỗi quốc gia và số liệu hoạt động của các đối tượng nghiên cứu sẽ dẫn đến kết quả
là sự ảnh hưởng khác nhau giữa các biến độc lập và biến giải thích, mặt khác các côngtrình đều chưa đề cập đến đối tượng là các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, mang tính
đặc thù như tổ chức tín dụng được thành lập dưới loại hình là Quỹ tín dụng nhân dân
tại Việt Nam
2.5 GIẢ THUYẾT CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Phát triển giả thuyết nghiên cứu là một phần rất quan trọng trong quá trình thựchiện nghiên cứu, nó là cơ sở cho những kiểm định sau này, để đưa ra kết luận trả lờicho những cậu hỏi nghiên cứu được đặt ra trước đó Đối với từng câu hỏi nghiên cứu
đặt ra sẽ có giả thuyết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết cho câu hỏi thứ
nhất được trình bày ở mục 2.5.1, giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai – mục2.5.2, giả thuyết cho câu hỏi thứ ba sẽ được trình bày ở mục 2.5.3
2.5.1 Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất
Giả thuyết đưa ra cho câu hỏi thứ nhất về ảnh hưởng giữa vốn chủ sở hữu và tỷsuất sinh lời của QTDND là QTDND có vốn chủ sở hữu lớn sẽ có tỷ suất sinh lời cao
hơn và ngược lại ở QTDND có vốn thấp (Mamatzakis and Remoundos, 2003) Bởi vì
vốn điều lệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn chủ sở hữucủa các QTDND trên
địa bàn (Phụ lục D)
Bên cạnh đó, theo quy định hiện nay, vốn điều lệ được lấy làm cơ sở để xác định
Trang 27mức cho vay tối đa đối với một thành viên của QTD8 Đối với những QTD mới đượcthành lập thì việc nâng giới hạn cho vay đối với một khách hàng có ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động kinh doanh Ngoài ra, những QTD có nguồn vốn chủ sở hữu lớn sẽchủ động hơn trong việc sử dụng để xử lý đối với các khoản rủi ro, tổn thất xảy ra9.Việc tăng vốn điều lệ đồng nghĩa với việc QTD có khả năng tăng mức cấp tíndụng cho một khách hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn ngày càng cao của thành viên,
thu hút thêm được khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh, gia tăng hiệu quả
Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu được dùng để mua sắm tài sản cố định phục vụcho việc kinh doanh Khi QTDND có trụ sở khang trang, trang thiết bị máy móc hiện
đại sẽ làm tăng tính cạnh tranh, quản bá thương hiệu từ đó thu hút được thêm
nhiềukhách hàng, gia tăng lợi nhuận.Một ngân hàng có vốn lớn sẽ có thể theo đuổi các
cơ hội kinhdoanh hiệu quả hơn và có nhiều thời gian linh hoạt hơn trong việc đối phó
các vấn đề phát sinh từ khoản lỗ bất ngờ, do đó đạt lợi nhuận cao hơn (Athanasolou,Brissimis and Delis, 2005)
Tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tổng tài sản đo lường khả năng chịu đựng lỗcủa một tổ chức tín dụng Một xu hướng giảm trong tỷ lệ này đồng nghĩa với một tínhiệu tăng nguy cơ rủi ro và khả năng không đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn (CAR – CapitalAdequacy Ratio) (Hassan and Bashir, 2003)
Giả thuyết thứ nhất (H1): QTD có vốn chủ sở hữu lớn sẽ làm tăng tỷ suất sinh
lời so với các QTD có số vốn chủ sở hữu thấp
2.5.2 Giả thuyết cho câu hỏi thứ hai:
Tỷ số huy động/tổng tài sản dùng để đo lường khoản tiền gửi của khách hàng
được nắm giữ trên quy mô của ngân hàng, là nguồn chủ yếu cho các khoản đầu tư sinh
lợi của ngân hàng (Davydenko, 2010) và được dự đoán là sẽ tác động tích cực đến tỷsuất sinh lời(Ali, Akhtar and Ahmed, 2011) Giả thuyết đưa ra cho câu hỏi thứ hai về
ảnh hưởng giữa huy động vốn và tỷ suất sinh lời là QTDND có số tỷ lệ huy động/tổng
tài sản lớn sẽ hoạt động có hiệu quả hơn QTDND có tỷ lệ huy động/tổng tài sản thấp
8
Dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng không quá 15% Vốn điều lệ (Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010).
9
Theo quy định tại Nghị định số 57/2012/NĐ-CP quy định về chế độ tài chính đối với TCTD thì các
khoản tổn thất tài sản được xử lý theo trình tự sau: Quy trách nhiệm đền bù cá nhân; nguồn bảo hiểm
tài sản; khoản dự phòng trích trong chi phí; quỹ dự phòng tài chính; chi phí khác Trong đó quỹ dự
Trang 28Tài sản được nắm giữ bởi các ngân hàng được chia ra thành hai nhóm lớn đó là các tàisản sinh lời và các tài sản không sinh lời.
Các tài sản sinh lời gồm các khoản cho vay và các khoản đầu tư trong khi các tàisản không sinh lời lại gồm tài sản cố định, các khoản dự trữ của ngân hàng, tiền mặt vàtiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng Trung ương dùng để dự trữ thanh khoản Lợinhuận của các ngân hàng được tạo từ tài sản sinh lời
Các khoản nợ phải trả của ngân hàng được thanh toán dựa trên nhu cầu, như
chúng ta đã biết, các ngân hàng luôn phải phải dự trữ một tỷ lệ tiền gửi để đáp ứng các
nhu rút cầu vốn tại mọi thời điểm của khách hàng, phần còn lại của các khoản tiền gửi
từ khách hàng được ngân hàng sử dụng để cho vay và hầu hết lợi nhuận của các ngân
hàng có được từ chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Thông thườngngười gửi tiền nhận được lãi suất thấp so với lãi suất của các khoản cho vay, theo các
nội dung trên, các tác giả cho rằng càng có nhiều tiền gửi vào ngân hàng, họ càng tạo
ra được nhiều lợi nhuận (Owoputi, Kayode and Adeyefa, 2014)
Bên cạnh đó, nguồn vốn để cho vay của QTD chủ yếu là huy động từ thành viên
và nguồn vốn vay tại Ngân hàng Hợp tác xã (vay vốn điều hoà) Hiện nay, các QTDNvay vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã với lãi suất7,8%/năm10, trong khi đó, lãi suất huyđộng từ thành viên, khách hàng cao nhất là 6,8%/năm Với cùng một lãi suất đầu ra, rõ
ràng QTD có nguồn vốn huy động từ thành viên trong địa bàn lớn đồng nghĩa với chi
phí đầu vào thấp sẽ đạt được chênh lệch lợi nhuận cao hơn
Giả thuyết thứ hai (H2): QTD huy động được nhiều sẽ làm tăng tỷ suất sinh lời
so với các QTD huy động được ít hơn
2.5.3 Giả thuyết cho câu hỏi thứ ba
Giả thuyết đưa ra cho câu hỏi thứ ba về ảnh hưởng của chi phí hoạt động đến tỷsuất sinh lời là tăng chi phí hoạt động sẽ làm tăng tỷ suất sinh lời (Ali and ZeynabMirzaei, 2011)
Khoản mục lớn nhất trong Chi phí hoạt động của các QTDND là chi cho nhânviên gồm lương, phụ cấp, tiền ăn ca; chi phí đào tạo và chi phí khấu hao tài sản cố
định Việc tăng thu nhập cho nhân viên sẽ tạo tâm lý phấn khởi trong lao động, nâng
cao hiệu quả công việc và giảm thiểu tiêu cực trong thực hiện nghiệp vụ (như cho vay,
10
Quyết định số 80/QĐ/2015/NHHT ngày 20/5/2015 của Tổng Giám đốc NH Hợp tác quy định về lãi suất cho vay đối với QTDND.
Trang 29thu nợ,…); Chi phí đào tạo là một khoản chi thường xuyên và có tỷ trong tương đốicao trong khoản mục chi phí hoạt động, việc tăng chi phí chi phí đào tạo cho nhân viênnhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ từ đó giảm thiểu rủi ro khi tác nghiệp, hạn chế saisót trong công việc, đối với các chức danh quản lý, việc nâng cao trình độ nghiệp vụ làmột yêu cầu không thể thiếu nhằm nâng cao năng lực quản trị, điều hành, kiểm soátnội bộ, tăng tỷ suất sinh lời.
Giả thuyết thứ ba (H3):QTD có mức độ tăng chi phí hoạt động qua hàng năm
sẽ đạt được tỷ suất sinh lời cao hơn QTD không tăng chi phí hoạt động
2.5.4 Giả thuyết cho câu hỏi thứ tư
Giả thuyết cho câu hỏi thứ tư về tác động của lãi suất đến tỷ suất sinh lời của cácQTDND là việc tăng lãi suất thị trường sẽ làm tăng mức sinh lợi (Guru, Staunton andShanmugam, 2002), bởi vì lãi suất thị trường ở góc độ nào đó được xem là thước docủa sự khan hiếm vốn của nền kinh tế, nếu lãi suất thị trường cao, đồng nghĩa trongnền kinh tế cần nhiều vốn và nguồn cung không đáp ứng đủ, do vậy theo quy luật cungcầu, lãi suất thị trường được đẩy lên ở mức cao Mà lợi nhuận hoạt động của cácQTDND chủ yếu là dựa vào nguồn thu từ chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra Mứclãi suất của người gửi tiền thường không được điều chỉnh tăng nhanh so với lãi suất
cho vay như những phân tích đã trình bày ở phần trên, do vậy QTDND sẽ được hưởng
lợi khi lãi suất thị trường tăng cao
Giả thuyết thứ tư (H4): Khi lãi suất nền kinh tế tăng sẽ làm tăng tỷ suất sinh lời
của các QTD
2.5.5 Giả thuyết cho câu hỏi thứ năm
Giả thuyết cho câu hỏi thứ năm về tác động của lạm phát đến tỷ suất sinh lời làlạm phát sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời của các QTDND (Ayadi and Boujelbene, 2012),bởi vì như đã phân tích ở trên, tác động tích cực hay tiêu cực của tỷ lệ lạm phát đếnkhả năng sinh lời của các ngân hàng phụ thuộc vào khả năng quản trị điều hành mà cụthể là khả năng điều hành lãi suất hoạt động một cách linh hoạt trên cơ sở những dự
đoán tương đối chắc chắn về tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế
Tuy nhiên, thực trạng cho thấy rằng việc đánh giá, dự đoán tỷ lệ lạm phát ở ViệtNam trong ngắn hạn hoặc dài hạn từ các nguồn như World bank, ADB hoặc các tổchức trong nước có sự chênh lệch về số liệu:Theo đánh giá của Viện Kinh tế - Tàichính tại Hội thảo diễn biến thị trường, giá cả ở Việt Nam 6 tháng đầu năm và dự
Trang 30báo11 đã nhận định về tình hình lạm phát là 0,55%; trong khi đó theo số liệu tại
http://www.focus-economics.com/news/vietnam/inflation/inflation-stable-june (truycập ngày 18/12/2015) lại đưa ra tỷ lệ lạm phát bình quân trong 6 tháng tại Việt Nam là2,1%
Do việc đánh giá, dự báo về tình hình kinh tế nói chung và tỷ lệ lạm phát tại ViệtNam còn có sự chưa chính xác, năng lực quản trị của bộ máy điều hành tại QTDNDcòn thấp so với các ngân hàng thương mại, quy mô hoạt động của các QTDND trên
địa bàn chủ yếu là ở các xã phường nông thôn nên việc tiếp cận thông tin còn nhiều
hạn chế do vậy việc điều chỉnh lãi suất hoạt động để gia tăng lợi nhuận tại cácQTDND sẽ gặp nhiều khó khăn và thiếu chính xác Từ những lý do trên, tỷ lệ lạm phátcủa nền kinh tế sẽ có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của các QTDND trên địabàn
Giả thuyết thứ năm (H5): Khi lạm phát của nền kinh tế tăng sẽ làm giảm tỷ suất
sinh lời của các QTD
Bảng 2.7: Tóm tắt các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
RQ1: Việc tăng vốn chủ sở hữu có ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lời của các
QTDND trên địa bàn hay không ?
H1: QTD có vốn chủ sở hữu lớn sẽ
làm tăng tỷ suất sinh lời so với các QTD
có số vốn chủ sở hữu thấp
RQ2: Việc tăng huy độngcó ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lời của các QTDND trên
địa bàn hay không?
H2: QTD huy động được nhiều sẽ làm
tăng tỷ suất sinh lời so với các QTD huyđộng được ít hơn
độngcóảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của
các QTDND trên địa bàn hay không ?
H3: QTD có mức độ tăng chi phí hoạt
động qua hàng năm sẽ đạt được tỷ suất
sinh lời cao hơn QTD không tăng chi phíhoạt động
RQ4: Việc tăng lãi suất có ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lời của các QTDND trên
H4: Khi lãi suất nền kinh tế tăng sẽ
làm tăng tỷ suất sinh lời của các QTD
11
Lạm phát trong 6 tháng đầu năm ở mức thấp, truy cập tại: phat-trong-6-thang-dau-nam-o-muc-thap-347876.bld (truy cập ngày 13/12/2015)
Trang 31http://laodong.com.vn/kinh-doanh/lam-địa bàn hay không ?
RQ5: Việc giảm tỷ lệ lạm phát có ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lời của các
QTDND trên địa bàn hay không ?
H5: Khi lạm phát của nền kinh tế tăng
sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời của các QTD
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ mục 1.3.3, 1.3.4 và mục 2.5
Trang 32CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU
Trên cơ sở những nghiên cứu trước đây đã được điểm qua tại Chương 2, cùng
với lý thuyết về tác động giữa nguồn vốn chủ sở hữu, huy động vốn và chi phí hoạt
động đến hiệu quả trong hoạt động ngân hàng, Chương 3 sẽ giới thiệu về mô hình
nghiên cứu của khóa luận (mục 3.2), giải thích các biến sử dụng trong mô hình (mục3.3), nêu những kỳ vọng về dấu của các biến trong mô hình (mục 3.4), tổng hợp sốliệu nghiên cứu (mục 3.5) Thực hiện thống kê mô tả và ma trận tương quan giữa cácbiến trong mô hình (mục 3.6)
3.2 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong phần này, phương pháp nghiên cứu của khóa luận sẽ được trình bày tại
điểm 3.2.1 và mô hình thực nghiệm của khóa luận sẽ được trình bày ở phần 3.2.2
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Mô hình sử dụng số liệu của 18 QTDND (theo không gian) và trong khoản thờigian từ 2008 đến năm 2014 (theo thời gian) do vậy khóa luận đề xuất sử dụng phươngpháp hồi quy với dữ liệu bảng (Panel data) Dữ liệu bảng là dữ liệu kết hợp giữa chuỗithời gian và các quan sát chéo Phân tích bằng hồi quy dữ liệu bảng giúp nhà nghiêncứu có nhiều thông tin tốt hơn, ít hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến hơn, nhiềubậc tự do hơn và hiệu quả cao hơn (Gurajati, 2003)
Đối với dữ liệu bảng có 3 mô hình có thể sử dụng tùy vào đặc điểm và phạm vi
nghiên cứu (Gurajati, 2003), bao gồm:
Mô hình Pooled OLS 12là mô hình kết hợp tất cả các quan sát, bỏ qua kích thước
dữ liệu gộp theo không gian và thời gian mà chỉ ước lượng hồi quy OLS thông thường;
là mô hình đơn giản nhất khi không xem xét tới sự khác biệt giữa các QTDND
Mô hình Fixed effect 13 phát triển thêm từ Pooled khi có đưa thêm sự khác nhaugiữa các QTDND và có sự tương quan giữa phần dư của mô hình và các biến độc lập
Mô hình Random effect 14cũng giống như mô hình Fixed về sự khác nhau giữacác QTDND nhưng không có mối quan hệ nào giữa phần dư và các biến độc lập của
Trang 33Mỗi phương pháp ước lượng dựa trên những giả thuyết quan trọng về mô hình
đưa ra, cụ thể:
Đối với OLS: Giả thuyết sai số trong mô hình có giá trị trung bình bằng không(0) và phương sai của sai số là không đổi
Đối với FEM: Giả thuyết rằng sai số của từng đối tượng là không đổi theo thời
gian và có ảnh hưởng đến các biến độc lập
Đối với REM: Giả tuyết rằng sai cố của từng đối tượng là biến ngẫu nghiên vàkhông có tác động đến biến độc lập
Sau khi thực hiện hồi quy theo các phương pháp, khóa luận sẽ sử dụng các công
cụ để kiểm định các giả thuyết quan trọng của từng mô hình, từ đó lựa chọn phương
pháp ước lượng phù hợp nhất, cụ thể:
* Giữa OLS và REM: Sử dụng kiểm định Breusch – Pagan với giả thuyết:
- Ho: Phần sai số không tồn tại tác động ngẫu nhiên
- H1: Phần sai số tồn tại tác động ngẫu nhiên
Nếu p-value (Bptest) < 0,05 (5%): Bác bỏ Ho, chấp nhận H1 (nghĩa là phương
sai thay đổi), do vậy mô hình ước lượng REM là phù hợp hơn
* Giữa OLS và FEM: Sử dụng công cụ Redundant Fixed Effects Test để kiểm
định giả thuyết:
- Ho: Phần sai số không tồn tại tác động ngẫu nhiên
- H1: Phần sai số tồn tại tác động ngẫu nhiên
Nếu p-value (cross-section F) < 0,05 (5%): Bác bỏ Ho, chấp nhận H1, do vậy môhình ước lượng FEM phù hợp hơn
* Trong trường hợp cả REM và FEM đều phù hợp hơn so với OLS, khóa luận sẽ
sử dụng Kiểm định Hausman với giả thuyết:
- Ho: Không có sự tương quan giữa đặc điểm riêng của từng đối tượng với cácbiến giải thích
- H1: Có sự tương quan giữa đặc điểm riêng của từng đối tượng với các biến giảithích
Nếu p-value (Hausman test) < 0,05 (5%): Bác bỏ Ho, chấp nhận H1, do vậy môhình ước lượng REM sẽ phù hợp hơn
Trang 343.2.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến
Đối với các công ty hoặc tổ chức tín dụng có quy mô lớn, phát hành cổ phiếu vàđược niêm yết trên thị trường chứng khoán thì về mặt lý thuyết, tính hoạt động hiệu
quả của công ty được thể hiện thông qua giá trị cổ phiếu và giá trị thị trường của cổphiếu đó, tuy nhiên đối với một số ngân hàng hoặc doanh nghiệp tương đối nhỏ thì họ
thường không phát hành cổ phiếu hoặc cổ phiếu của họ không được giao dịch trên các
thị trường quốc tế, do vậy buộc các nhà kinh tế phải dựa trên những chỉ số hoạt động
để đánh giá mức độ tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp đó và nhóm chỉ số đó được gọi
làtỷ suất sinh lời (Rose, 2008, p167) Tỷ suất sinh lời của tổ chức tài chính gồm tỷ suấtsinh lời/tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời/vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thu nhập lãi biênròng (NIM), thu nhập hoạt động ròng (NOM), tỷ lệ thu nhập phi lãi ròng15.Hầu hết cáccông trình nghiên cứu trước đây liên quan đến việc xác định ảnh hưởng các nhân tố
đến tỷ suất sinh lời đều sử dụng ROA, ROE là các biến phụ thuộc trong các mô hình
tuyến tính (Athanasoglou et al, 2005; Ali et al, 2011)
Điểm qua các công trình nghiên cứu trước đây đều nhận thấy rằng tỷ suất sinh lời
của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi ba nhóm nhân tố chính: Đặc điểm của ngân hàng
(bank specific factor), đặc điểm của ngành ngân hàng (Banking industry specificfactor) và đặc điểm môi trường kinh tế (Macroeconomic factor)(Athanasoglou,
Brisssis and Delis,2005) Tuy nhiên, khóa luận này chỉ nghiên cứu đến tác động của
các đặc điểm bên trong và đặc điểm của môi trường kinh tế do đối tượng nghiên cứu
của đề tài là các QTDND trên địa bàn tỉnh Lâm đồng và do cơ cấu tổ chức, tính chất,mục tiêu hoạt động và đặc điểm hình thành của các QTDND hầu như tương đồngnhau
Ngoài ra, do khóa luận dự kiến sẽ sử dụng phương pháp hồi quy đối với dữ liệubảng, do vậy trong mô hình sẽ sử dụng thêm hai biến giải thích khác là tỷ lệ dư nợ chovay/tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ để làm tăng ý nghĩa giải thích của các biến
độc lập đối với biến phụ thuộc ROA, ROE và làm giảm mức độ ảnh hưởng của những
yếu tố chưa thể ước lượng được trong mô hình
Rất nhiều nghiên cứu trước đây cũng đã sử dụng biến tỷ lệ dư nợ cho vay/tổng tàisản và tỷ lệ nợ xấu/tổng tài sản trong mô hình của mình để làm tăng tính giải thích đối
15
Chi tiết ở phần phụ lục A
Trang 35với biến phụ thuộc và kết quả của hầu hết các nghiên cứu đều đi đến kết luận rằng việc
tăng dư nợ có ảnh hưởng tích cực đến việc tạo ra lợi nhuận của các ngân hàng và tỷ lệ
nợ xấu/tổng dư nợ sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời của chính tổ chức đó Điều này có thể
dễ dàng được giải thích vì hoạt động cho vay được khoản đầu tư chiếm tỷ trọng caotrong các khoản tài sản sinh lời của ngân hàng, do vậy, việc tăng dư nợ đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng có nhiều tài sản sinh lời hơn dẫn đến có thu nhập cao hơn; cũng từ
nguyên nhân đó mà tỷ lệ nợ xấu cao sẽ ảnh hưởng xấu đến tỷ suất sinh lời của ngân
hàng do phải trích lập các khoản dự phòng, chi phí xử lý tăng cao và đôi khi có thể mấtvốn do không thu hồi được nợ Các biến sử dụng thêm trong mô hình thuộc nhóm cácnhân tố nội tại (Bank specific) (Athanasoglou et al, 2005; Owoputi et al 2014; Ali et
al, 2011; Ali Zeynad and Mirazaei, 2011)
Trên cơ sở các mô hình nghiên cứu tại các công trình trước đây đều dựa trên mô
hình gốc:Yit= β0+ β1*X1it+ β2*X2it+…+ βn*Xnit+ uit(Athanasoglou et al, 2008), dovậy tác giả đề xuất sử dụng mô hình này với các biến cụ thể sau:
Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình:
Trang 36Biến ĐVT Giải thích biến
Biến phụ
thuộc
TDA(Ratio of Total Deposit to Total Assets) % Huy động vốn trên Tổng tài sản
OETA(Ratio of Operating Expenses to Total Assets) % Chi phí hoạt động trên Tổng tài sản
Đặc điểm
của nền
kinh tế
Mô hình dự kiến:
ROA = β0+ β1ETA+ β2TDA + β3OETA + β4NLA + β5NPLs + β6INFR + β7INTR (1)
ROE = α0+ α1ETA+ α2TDA+ α3OETA+ α4NLA + α5NPLs + α6INFR + α7INTR (2)
Trang 373.3 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH
Như đã giới thiệu ở mục 3.2, mục 3.3 sẽ giải thích cụ thể hơn về các biến trong
mô hình, bao gồm biến đo lường tỷ suất sinh lời (mục 3.3.1) Các biến đại diện cho
đặc điểm của tổ chức tín dụng, gồm tỷ số huy động vốn/tổng tài sản (mục 3.3.2), tỷ số
vốn chủ sở hữu/tổng tài sản (mục 3.3.3), tỷ số chi phí hoạt động/tổng tài sản (mục3.3.4), các biến điều khiển khác (mục 3.3.5) Các biến đại diện cho đặc điểm của nềnkinh tế, gồm: biến đo lường tỷ lệ lạm phát (mục 3.3.6) và biến do lường lãi suất (mục3.3.7)
3.3.1 Biến đo lường tỷ suất sinh lời ngân hàng
Có nhiều phương thức tiếp cận hiệu quả hoạt động ngân hàng khác nhau như từchi phí, từ lợi nhuận, từ quản lý (Hughes and Mester, 2008) Khóa luận này đi từ lợinhuận và sử dụng ROA (Return on Assets – lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản) vàROE (Return on Equity – lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu) để đánh giá hiệuquả của các QTDND
ROA là chỉ số dùng để đánh giá khả năng quản trị để tạo ra lợi nhuận từ các tàisản của ngân hàng, mặc dù thực tế lợi nhuận ngân hàng có thể được tạo ra một phần từcác tài sản ngoại bảng Do vậy ROA là một chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý Bên cạnh
đó, một đặc điểm quan trọng khác là dựa trên ROA có thể so sánh tỷ suất sinh lời giữacác ngân hàng có cùng độ rủi ro, vì chỉ số này loại trừ sự khác biệt về chính sách thuế
cũng như đòn bẩy tài chính mà các ngân hàng đang sử dụng (Kupiec and Lee, 2012)
3.3.2 Tỷ lệ huy động vốn/Tổng tài sản (Total Deposit to Total Assets)
Tổng huy động là nguồn vốn hoạt động chính của ngân hàng được huy động vớichi phí thấp nhất Càng nhiều vốn huy động thì sẽ có nhiều khoản cho vay hơn và dovậy ngân hàng sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn (Alper and AnBar, 2011) Đa số cácnghiên cứu đều đi đến kết luận rằng tỷ số huy động vốn/tổng tài sản càng cao thì ngân
hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn
3.3.3 Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản (Equity to Total Assets)
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản được xem là tỷ lệ cơ bản để đánh giá sức mạnh
về vốn Tỷ lệ này cao được mong đợi rằng sẽ dẫn đến việc giảm nhu cầu tài trợ từ bênngoài từ đó làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng
Tỷ lệ này còn thể hiện khả năng hấp thu thiệt hại và chống chọi trước các rủi rocủa các cổ đông góp vốn Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản được mong đợi sẽ có tác
Trang 38động tích cực đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng từ việc các ngân hàng sẽ bị thiệt hại íthơn trong trường hợp phá sản, đồng thời có thể giảm thiểu chi phí dự phòng và các rủi
ro kèm theo (Anper and AnBar, 2011)
Theo các quy định của Việt Nam hiện nay, nguồn vốn chủ sở hữu16của QTDNDgồm:Vốn điều lệ; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định; các quỹ gồm:quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi; chênh lệch đánh giá lại tài sản; lợi nhuận chưa phân
phối/lỗ luỹ kế
3.3.4 Chi phí hoạt động/Tổng tài sản (Operation Expense to Total Assets)
Tổng chi phí của một ngân hàng được chia thành hai nhóm đó là chi phí hoạt
động và chi phí khác (gồm thuế, các khoản dự phòng giảm giá,…) Trong đó chi phí
hoạt động được xem là khoản chi phí đầu ra của ngân hàng (Athanasoglu et al, 2005).Chi phí hoạt động gồm: Chi nộp thuế; chi nộp các khoản phí, lệ phí; chi cho nhânviên (các khoản chính gồm: lương, phụ cấp, tiền ăn ca, trang phục, bảo hiểm, trợcấp,…); chi cho hoạt động hoạt động, công vụ (các khoản chính gồm: chi về vật liệu
và giấy tờ in; công tác phí; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; bưu phí và điện thoại;chi lễ tân khánh tiết;…); chi về tài sản (các khoản chính gồm: khấu hao tài sản cố định;mua sắm công cụ lao động;…); chi phí bảo hiểm tiền gửi và một số khoản chi khác
3.3.5 Tỷ lệ dư nợ ròng/tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ:
Chỉ số dư nợ trên tổng tài sản (NLA) và tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản (NPLs)
được xem là các yếu tố bên trong của các ngân hàng Cụ thể, chỉ số NLA dùng để xácđịnh nguồn thu chính của các ngân hàng và được mong đợi sẽ tác động tích cực đến
hiệu quả sinh lời của các ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng kiểm soát đượcrủi ro ở mức cho phép (Alper and AnBar, 2011)
Chỉ số NPLs lại có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng tạihầu hết các kết quả thực nghiệm trước đây (Athanasoglou et al, 2005; Ali et al, 2011)
16
Việc lấy số liệu và tính toán nguồn vốn chủ sở hữu và Chi phí hoạt động đối với các QTDND dựa
trên quy định tại Thông tư số 62/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chế độ tài chính đối với QTDND và công văn số 9574/NHNN-KTTC ngày 31/8/2007 của NHNN Việt
Nam hướng dẫn việc lấy số liệu và thực hiện báo cáo đối với QTDND Hiện nay Thông tư số
62/2006/TT-BTC đã được thay thế bằng Thông tư số 94/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính, tuy nhiên do Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho QTDND chưa được thay đổi, do vậy, việc lấy số liệu Nguồn vốn chủ sở hữu và Chi phí hoạt động vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 9574/NHNN-KTTC.
Trang 39Tác động của các biến NLA và NPLs đến tỷ suất sinh lời dường như cũng phù hợp với
tình hình hoạt động thực tế của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam vì hoạt
động cho vay được xem là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chính cho các ngân
hàng cũng như các QTDND, có thể dễ dàng nhìn thấy được xu hướng chung là các
QTDND có dư nợ cao thì đồng nghĩa với việc có số lợi nhuận lớn, ngược lại, tỷ lệ nợ
xấu lại làm các tổ chức tín dụng tốn nhiều chi phí hơn trong việc xử lý, quản lý, tríchlập dự phòng hoặc có thể mất một phần vốn do không thu hồi được khoản vay
3.3.6 Lạm phát
Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng kéo dàitrong một khoản thời gian nhất định Mức chung của giá hàng hóa tức là mức trungbình của giá cả các hàng hóa trong nền kinh tế, nó thể hiện được xu thế biến độngchung của mức giá – biểu thị sức mua của tiền tệ đối với các hàng hóa khác (Le,2011) Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao và không dự đoán trước, người ta khôngthể chỉ số hóa vào các chính sách hoặc hành vi kinh tế được, lãi suất thực bị suy giảmlàm cho những người cho vay bị thiệt hại, cung quỹ cho vay giảm, ngược lại những
người đi vay lại được lợi, cầu quỹ cho vay tăng Lạm phát ảnh hưởng đến giá trị thực
của chi phí và doanh thu (Alper and AnBar, 2011)
3.3.7 Lãi suất
Xét về bản chất, lãi suất là công cụ phản ánh giá cả của vốn tín dụng Với bảnchất đó, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định tiêu dùng hay tiết kiệm của
cá nhân, quyết định vốn phân bổ đầu tư của các doanh nghiệp, hộ gia đình, ảnh hưởng
đến tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp (Le, 2011)
3.5 SỐ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Như đã nêu ở Chương 1, số liệu sử dụng trong khoá luận được tổng hợp từ bảngcân đối tài khoản kế toán của các QTDND trên địa bàn trong khoản thời gian từ năm
2008 đến năm 2014 của 18 đơn vị được thành lập trước năm 2008 Bảng cân đối tài
khoản kế toán, bảng cân đối kế toán được các QTDND báo cáo theo quy định tạiQuyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam
về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng; Nghị định số
146/2005/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng về NHNN Chi nhánh
tỉnh Lâm Đồng định kỳ hàng tháng, đồng thời gửi bảng cân đối tài khoản kế toán nămkhi kết thúc năm tài chính và sau khi đơn vị hoàn thành quyết toán năm