1.3 Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi nghiên cứu sau: 1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CAO VĂN TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8.34.01.01
TP HCM, năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CAO VĂN TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA TRÁCH NGHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Huỳnh Thanh Tú
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8.34.01.01
TP HCM, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
đến lòng trung thành của nhân viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả nghiên cứu của chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS
Huỳnh Thanh Tú Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy
và kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Học viên
Cao Văn Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin tỏ lòng trân trọng tới TS Huỳnh Thanh Tú đã dành thời gian, tâm huyết để hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Trân trọng !
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 24
Bảng 3.1: Thang đo nhận thức trách nhiệm kinh tế 25
Bảng 3.2: Thang đo nhận thức trách nhiệm luật pháp 26
Bảng 3.3: Thang đo nhận thức trách nhiệm đạo đức 27
Bảng 3.4: Thang đo nhận thức trách nhiệm từ thiện 28
Bảng 3.5: Thang đo lòng trung thành của nhân viên 29
Bảng 4.1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo đặc điểm cá nhân 35
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm kinh tế”
37
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm luật pháp” 38
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm về đạo đức” 39
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nhận thức trách nhiệm về từ thiện” 40
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Lòng trung thành của nhân viên” 41
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 42
Bảng 4.8: Tổng phương sai trích các thành phần của biến độc lập 43
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA biến độc lập 44
Bảng 4.10: Tổng phương sai trích các thành của biến phụ thuộc 46
Bảng 4.11: Ma trận hệ số tương quan Pearson 47
Bảng 4.12: Kiểm định độ phù hợp mô hình 48
Trang 6Bảng 4.13: Kết quả hồi quy mô hình 49 Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 52
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn tại TP.HCM
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài 5
1.7 Đóng góp của đề tài 7
1.8 Kết cấu của đề tài 7
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10
2.1 Các khái niệm 10
2.1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 10
2.1.2 Các thành phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 13
2.1.3 Lòng trung thành của nhân viên 15
2.2 Mối tương quan giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của người lao động 16
2.3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21
Trang 9CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
3.1Phương pháp và quy trình nghiên cứu 22
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 22
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 22
3.2Xây dựng thang đo cho các biến nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 29
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả 34
4.2 Kết quả nghiên cứu 36
4.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 36
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 44
4.2.3 Phân tích tương quan Pearson giữa các biến nghiên cứu 47
4.2.4 Kết quả hồi quy 49
4.2.5 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Hàm ý quản trị 55
5.2.1 Nâng cao nhận thức trách nhiệm về kinh tế 55
5.2.2 Nâng cao nhận thức trách nhiệm về luật pháp 57
5.2.3 Nâng cao nhận thức trách nhiệm về đạo đức 59
5.2.4 Nâng cao nhận thức trách nhiệm về từ thiện 61
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế hội nhập mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Bên cạnh
đó, cũng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn như: gia tăng áp lực cạnh tranh, môi trường bị huỷ hoại, cạnh tranh không lành mạnh gây mất lòng tin của khách hàng, chính sách giữa chân người lao động,…Do đó, doanh nghiệp cần có chiến lược phù hợp nhằm thích nghi và phát triển bền vững
Mỗi doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động kinh doanh để tìm kiếm lợi ích trên cộng đồng, cũng đồng thời được xem là một công dân của cộng đồng đó Do đó, khi doanh nghiệp thu lợi từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và nguồn nhân lực lao động của xã hội thì phải có nghĩa vụ đóng góp trở lại cho xã hội và bảo
vệ môi trường, hay nói cách khác là doanh nghiệp phải có trách nhiệm xã hội Những yêu cầu khắt khe của xã hội đối với các doanh nghiệp thể hiện qua cách ứng xử của doanh nghiệp với các đối tượng liên quan, từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ người lao động đến chủ doanh nghiệp và trách nhiệm đối với cộng đồng Khi đó, cách ứng xử của doanh nghiệp không chỉ tập trung vào việc giải quyết mục tiêu lợi nhuận đơn thuần mà hướng tới đáp ứng các nhu cầu của xã hội (vấn đề tiền lương, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường…)
Qua đó, ta thấy trách nhiệm xã hội là điều kiện cần đối với các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, làm tiền đề để hội nhập với nền kinh tế thế giới Mặc dù
đã có không ít doanh nghiệp Việt Nam tạo lập được thương hiệu lớn và có những đóng góp cho sự phát triển chung của cộng đồng Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam cần nhiều thời gian để nhận thức sâu sắc hơn và xem đây là vấn
đề tất yếu để phát triển Trên thực tế do chưa có sự nhận thức đúng đắn, thống nhất
về trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không giải quyết tốt các vấn đề cho người lao động, môi trường kinh doanh… và vẫn vi phạm pháp luật về doanh nghiệp, môi trường…
Trang 11Ngân hàng là một trong những thành phần kinh tế sớm nhận ra tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội tại Việt Nam Một số Ngân hàng nhận thấy trách nhiệm xã hội là yếu tố không thể thiếu, song song với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, các Ngân hàng còn đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội thông qua các hoạt động tài trợ, từ thiện…Tuy nhiên, quá trình kết hợp các vấn đề xã hội, môi trường, đạo đức, nhân quyền, các vấn đề khách hàng vào trong các hoạt động kinh doanh và chiến lược trọng tâm của các Ngân hàng chưa tốt, bao gồm: sự không minh bạch trong hoạt động kinh doanh, chú trọng lợi ích của giới đầu tư mà bỏ qua lợi ích của người lao động, tranh chấp với khách hàng…đó là những yếu tố làm cho niềm tin của người lao động bị suy giảm nặng nề Vậy trách nhiệm xã hội của các Ngân hàng hiện nay đã có đầy đủ hay chưa? Mối quan hệ của nó với lòng trung thành của nhân viên là những vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay rất ít các nghiên cứu về tác động của trách nhiệm xã hội đến quan hệ nội bộ (nhân viên), đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng Vì vậy, tác giả nhận thấy cần phải nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra tác động của trách nhiệm xã hội đến nhân viên Bởi vì, nhân viên là bên liên quan, đóng vai trò quan trọng trong
sự thành công của tổ chức Những nhận thức của nhân viên về đạo đức và trách nhiệm xã hội của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến thái độ và hiệu suất làm việc của họ
Từ đó, hiểu rõ hơn về mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thông qua các chỉ số trách nhiệm xã hội Đồng thời, tìm hiểu nhận thức của nhân viên về việc thực hiện trách nhiệm xã hội và tác động của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của nhân viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn (SCB) có Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, Tp HCM Tính đến 31/12/2018, vốn điều lệ: 15.231.688.100.000 đồng, và quy mô nhân sự hơn 6.300 nhân sự trên toàn hệ thống SCB hoạt động với địa bàn kinh doanh tại 239 đơn vị giao dịch trên cả nước
và thiết lập quan hệ đại lý với hơn 6.300 ngân hàng/CN ngân hàng tại 78 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Với những lập luận đã trình bày như trên, tác
giả quyết định lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Trang 12đến lòng trung thành của nhân viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của SCB HCM trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM như thế nào?
(2) Những hàm ý quản trị nào cần rút ra nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của SCB HCM trong tương lai?
Trang 131.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, lòng trung thành của nhân viên, ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của nhân viên trong ngân hàng
Đối tượng khảo sát: nhân viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn tại thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn tại thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: dữ liệu khảo sát được thu thập trong thời gian từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Dựa trên các tài liệu đã được nghiên cứu đến thời điểm hiện nay về trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của nhân viên để phát triển khung nghiên cứu, các giả thiết nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích nội dung để phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội phù hợp với phạm vi nghiên cứu và đo lường việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Ngân hàng TMCP Sài Gòn từ báo cáo thường niên, truyền thông báo chí… Đồng thời xác định các biến đo lường lòng trung thành của nhân viên tại ngân hàng
Trang 14- Đề xuất mô hình hồi quy để đo lường ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm
xã hội đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng trong nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát nhân viên tại SCB HCM trong khoảng thời gian từ tháng 06/2019 đến tháng 08/2019 thông qua bảng câu hỏi chính thức
- Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và cuối cùng tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất
1.6 Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên như:
Carroll, A B (1979), A three-dimensional conceptual model of corporate Performance, Academy of Management Review 1979, Vol.4, No.4, 497-505 Tác giả đưa ra mô hình khái niệm mô tả toàn diện các khía cạnh thiết yếu của hoạt động
xã hội của doanh nghiệp Đồng thời giải đáp các câu hỏi : (1) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? (2) Tổ chức phải giải quyết các vấn đề xã hội như thế nào? (3) Mô hình của tổ chức đáp ứng xã hội là gì?
Carroll, A B (1991) đã đưa ra mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội Theo Carroll (1991), mọi trách nhiệm của doanh nghiệp đều được xác định dựa trên sứ mệnh của doanh nghiệp, đó là tạo ra lợi nhuận cho các cổ đông từ nguồn cung và cầu của xã hội Đây chính là trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp Đặc điểm này của kim tự tháp nằm ở dưới đáy nên chỉ khi nó được thoả mãn thì các trách nhiệm khác mới có thể có được thực hiện Trách nhiệm luật pháp nằm ở bậc thứ hai, cho rằng mỗi công ty phải tuân thủ luật pháp, luật lệ và thủ tục được quy định để chắc rằng công ty sẽ duy trì trách nhiệm đối với các hành vi kinh doanh Bậc thứ ba là
Trang 15trách nhiệm đạo đức, nghĩa là các công ty buộc phải làm những điều đúng, hợp lý
và công bằng cho các bên liên quan và tránh tổn hại đến họ Bậc cuối cùng, đóng góp từ thiện, tin rằng công ty nên trở thành một công dân tốt và cống hiến những nguồn lực cần thiết cho xã hội Điều đó cũng được nhấn mạnh trong “thuyết hợp đồng xã hội” (the social contract theory) của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Kim
tự tháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp còn định nghĩa rằng sứ mệnh của một công
ty là mục tiêu kinh tế, là đáy của kim tự tháp Tất cả các trách nhiệm khác (luật pháp, đạo đức và từ thiện) đến sau trách nhiệm này, nghĩa là công ty chỉ trở nên có trách nhiệm xã hội khi nó đã đạt được mục tiêu kinh tế, là tối đa lợi nhuận
Nghiên cứu của Cisil Sohodol Bir (2017) đã tìm thấy sự ảnh hưởng của nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên Nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tích cực hơn đối với những nhân viên có kinh nghiệm và thời gian công tác lâu hơn tại doanh nghiệp Nghiên cứu của Michael Porter và Kramer (2006) đã xây dựng chiến lược thực hiện trách nhiệm xã hội gắn liền với những yêu cầu thực thi trách nhiệm xã hội bắt buộc và tự nguyện Nó có thể trở thành một bộ phận trong chiến lược của tổ chức nếu tổ chức thực sự quan tâm, hiểu được vai trò của trách nhiệm xã hội trong thực hiện các mục tiêu của mình
Nghiên cứu của nhóm tác giả Suher, Bir and Yapar (2017) về tác động của trách nhiệm xã hội nội bộ đối với sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên, kết quả cho thấy rằng có mối quan hệ tích cực tồn tại giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của nhân viên Điều này ngụ ý rằng, việc áp dụng hoạt động trách nhiệm xã hội của các ngân hàng sẽ dẫn đến cải thiện sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên
Từ những nghiên cứu trên, chúng ta có thể lưu ý rằng mặc dù mục tiêu cuối cùng của trách nhiệm xã hội để cải thiện hiệu suất tổ chức Nhưng các nghiên cứu cũng đã cho thấy rằng cải thiện hiệu suất tổ chức được quan sát thông qua kênh trung gian hoặc các biến trong trường hợp này là sự hài lòng và lòng trung thành
Trang 16của nhân viên Do đó, các nghiên cứu sẽ được giới hạn để kiểm tra cách thực hành trách nhiệm xã hội ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và lòng trung thành liên quan đến ngân hàng
1.7 Đóng góp của đề tài
Thứ nhất, nghiên cứu này hỗ trợ thêm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng
của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên với bối cảnh của SCB HCM
Thứ hai, những hàm ý quản trị đề xuất từ kết quả nghiên cứu của đề tài là tài
liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị của SCB HCM có những giải pháp thích hợp đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội, qua đó góp phần thúc đẩy lòng trung thành của nhân viên
1.8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
có kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu của luận văn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 2 sẽ trình bày các khái niệm về trách nhiệm xã hội, lòng trung thành của nhân viên, hệ thống hoá cơ sở lý thuyết và ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của nhân viên Qua đó, hình thành các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
Trang 17Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
ở trên, trước hết tác giả thực hiện các nghiên cứu định tính (tham khảo các mô hình nghiên cứu trước) nhằm kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, đảm bảo sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã được đưa ra từ các nghiên cứu trước đó ở trong và ngoài nước
Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính và kiểm chứng sơ bộ mô hình, hình thành mô hình nghiên cứu phù hợp với các biến trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả
sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng (chọn mẫu khảo sát) đối với cán bộ nhân viên thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đã đề xuất
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong chương 4 tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu trên cơ sở phân tích dữ liệu đã thu thập được, bao gồm: kết quả phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy bội, các kiểm định liên quan đến độ phù hợp của mô hình ước lượng Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số thảo luận cũng được trình bày ở Chương này
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Trong chương này của luận văn, tác giả sẽ trình bày các nội dung chính bao gồm các kết quả nghiên cứu, so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước
đó và hàm ý quản trị qua các kết quả nghiên cứu đạt được Đồng thời, tác sẽ nêu ra các hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên
Trang 18cứu và cuối cùng là kết cấu của luận văn Chương kế tiếp tác giả tiếp tục trình bày
về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên SCB HCM
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Có nhiều định nghĩa khác nhau về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Theo Mohr và cộng sự (2001) thì Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hoạt động tối thiểu hóa hoặc loại bỏ các mối nguy hiểm phát sinh trong xã hội cũng như tối đa hóa những hiệu quả nhất định trong thời gian dài
Khái niệm về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo Beyer (1972) và Drucker (1974) chính là doanh nghiệp nên thực hiện hoạt động xã hội nhằm tạo ra phúc lợi cho cộng đồng Vì các doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận từ cộng đồng và làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên của xã hội Do vậy, họ phải có trách nhiệm cải thiện môi trường và các nguồn tài nguyên khác, cũng như cải thiện mức sống cho toàn xã hội.”
Năm 1962, trong cuốn sách “Capitalism and Freedom” (Chủ nghĩa tư bản và
Sự tự do), nhà kinh tế học Milton Friedman đã viết: “Có một và chỉ một trách nhiệm của doanh nghiệp, đó là sử dụng nguồn tài nguyên và tham gia hoạt động nhằm tăng lợi nhuận của mình miễn sao nó vẫn tuân theo các luật chơi, nghĩa là tham gia cạnh tranh công khai và tự do, không lừa gạt hay gian lận” Theo cách nói này của Friedman, chúng ta xét thấy ý kiến này mới chỉ có tác dụng hiện thực hóa các quy tắc trong kinh doanh, chỉ chú ý tới việc chạy đua “nhằm tăng lợi nhuận” đúng theo mối ràng buộc của các doanh nghiệp trên thương trường là “không lừa gạt hay gian lận” Có thể nói, khái niệm về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của Friedman mới chỉ nhìn nhận Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpở một phạm
vi hẹp, chỉ thấy được lợi ích trong ngắn hạn mà bỏ qua lợi ích về lâu dài là “phát triển nhanh, mạnh và bền vững”
Sau khái niệm về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của Friedman, xuất hiện hàng loạt các khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khác Mỗi khái niệm ở mỗi thời kỳ đã có bước hoàn chỉnh hơn về mặt nội dung “Trách nhiệm xã
Trang 20hội của doanh nghiệp hàm ý nâng cao hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội” (Prakas Sethi, 1975) Hoặc “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của doanh nghiệp là sự mong muốn của xã hội đối với các tổ chức về mặt kinh tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện tại một thời điểm nhất định” (Archie B Caroll, 1979) Còn Maignan I Ferrell đưa ra khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như sau “Một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội khi quyết định rằng hoạt động của nó nhằm tạo ra và cân bằng các lợi ích khác nhau của các cá nhân và tổ chức liên quan”
Theo Ủy ban thương mại thế giới về phát triển bền vững thì “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là lòng trung thành liên tục của doanh nghiệp thông qua hoạt động kinh doanh bằng cách cư xử có đạo đức và đóng góp vào sự phát triển kinh tế trong khi cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động, của gia đình họ cũng như cộng đồng địa phương và toàn xã hội nói chung Doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là một tổ chức thu lợi nhuận mà còn cần phải trở thành một phần của cộng đồng Họ không chỉ thúc đẩy lợi ích của các cổ đông mà còn hướng tới lợi ích của tất các những bên hữu quan (stakeholders).”
Nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm:
“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”
Dahlsrud (2006) quan niệm về trách nhiệm xã hội là “sự mô tả hiện tượng mà các doanh nghiệp hành động đạt được cả mục tiêu kinh tế, pháp luật với mục tiêu xã hội và môi trường Tác giả cho rằng, do môi trường kinh doanh ngày nay, mức độ toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, các bên liên quan mới, môi trường pháp luật giữa các quốc gia khác nhau, do đó sự kỳ vọng về trách nhiệm xã hội sẽ khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung thì vấn đề cần quan tâm nhất đó là sự cân bằng giữa kinh tế với quy định của pháp luật và sự tác động đến môi trường.”
Trang 21Duygu Turker (2008) thì nhận định Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hoạt động tích cực của doanh nghiệp đối với các bên liên quan Các hoạt động này có thể là những hoạt động về cải thiện chất lượng sản phẩm, quan tâm đến người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống, chấp hành pháp luật hay giúp đỡ chính phủ giải quyết những vấn đề về xã hội
Theo Vitaliano (2009) thì Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là hành động
tự nguyện của doanh nghiệp, qua đó nâng cao điều kiện xã hội hoặc môi trường Tác giả cho rằng, các đối tượng liên quan tới doanh nghiệp thì họ đề cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về những vấn đề xã hội, môi trường, nhân quyền, giới tính hơn so với một số ý kiến về mặt lợi ích kinh tế cho công ty và cổ đông của
họ, và đó là một trong những tiêu chí đánh giá để thu hút, tuyển dụng và mức độ trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Galbreath J (2009) lại cho rằng Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là đề cập đến các hoạt động của công ty, quy trình tổ chức và tình trạng liên quan đến nghĩa vụ nhận thức của xã hội hay các bên có liên quan phản ánh các kỳ vọng tiềm
ẩn của xã hội Các kỳ vọng đó có thể là tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo công
ăn việc làm, nghĩa vụ thuế, hợp đồng kinh doanh, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, lao động mà đôi khi vượt qua cả các tiêu chuẩn của pháp luật đề ra
Và còn nhiều quan điểm khác nhau về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nữa, nhưng để tìm được một khái niệm được sử dụng khá phổ biến và xem là khá đầy đủ cũng như rõ ràng (Nguyễn Đình Tài, 2010) thì đó là định nghĩa về trách nhiệm xã hội của Hội đồng Kinh Doanh Thế giới vì Sự Phát Triển Bền Vững (World Business Council for Sustainable Development) với hơn 200 công ty đa quốc gia là thành viên, hội đồng xây dựng khái niệm này Theo đó “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội,
Trang 22theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội” Tuy nhiên, một cách tổng quát có thể hiểu rằng doanh nghiệp muốn phát triển bền vững luôn phải tuân theo những chuẩn mực về bảo vệ môi trường bình đẳng về giới an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện một cách cụ thể trên các yếu tố, các mặt như: (1) Bảo vệ môi trường; (2) Đóng góp cho cộng đồng xã hội; (3) Thực hiện tốt trách nhiệm với nhà cung cấp; (4) Bảo đảm lợi ch và an toàn cho người tiêu dùng; (Carroll, 1979) (5) Quan hệ tốt với người lao động; và (6) Đảm bảo lợi ích cho cổ đông và người lao động trong doanh nghiệp (Freeman, 1983) (David, 2005) Trong đó bốn yếu tố đầu tiên thể hiện trách nhiệm bên ngoài của doanh nghiệp, còn hai yếu tố cuối thể hiện trách nhiệm bên trong, nội tại của doanh nghiệp Tất nhiên, sự phân chia thành trách nhiệm bên ngoài và trách nhiệm bên trong chỉ có ý nghĩa tương đối và không thể nói trách nhiệm nào quan trọng hơn trách nhiệm nào Với những nội dung cụ thể như vậy về trách nhiệm xã hội thì việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của
xã hội nói chung
2.1.2 Các thành phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Cũng giống như định nghĩa về trách nhiệm xã hội, thì quan điểm về các thành phần trong trách nhiệm xã hội cũng phong phú không kém, mỗi trường phái, mỗi tác giả lại quan niệm các thành phần của trách nhiệm xã hội khác nhau Điển hình là một số quan điểm dưới đây
Salmones G M D (2005) cho rằng trách nhiệm xã hội được thể hiện qua 3 thành phần sau: trách nhiệm về kinh tế, trách nhiệm về pháp luật – đạo đức (tuân thủ quy tắc đạo đức lẫn pháp luật trong kinh doanh), trách nhiệm về thiện nguyện (cải thiện môi trường, tổ chức các sự kiện xã hội, và đóng góp một phần ngân sách cho việc cải thiện an sinh xã hội).”
Trang 23Mohr và Webb (2005) lại cho rằng trách nhiệm xã hội bao gồm hai thành phần là: trách nhiệm về môi trường (giảm thiểu tác động của doanh nghiệp tới môi trường, sử dụng các nguyên liệu có thể tái chế, thân thiện với môi trường, có chương trình nhằm tiết kiệm nguồn nước và năng lượng) và trách nhiệm về thiện nguyện (thường xuyên đóng góp cho từ thiện, có các chương trình cho nhân viên tham gia hoạt động từ thiện, và tặng một số sản phẩm của doanh nghiệp cho những người khó khăn có nhu cầu).”
Becker Olsen và cộng sự (2006) quan niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện qua: sự nhận biết thương hiệu (qua chất lượng sản phẩm, niềm tin cho khách hàng, niềm tin thương hiệu), quyền công dân (là một doanh nghiệp tốt với những hệ thống giá trị lớn mạnh, hành động vì cộng đồng, trách nhiệm với cộng đồng), động lực công ty (hỗ trợ giải quyết vấn đề tốt để thu hút khách hàng, hỗ trợ lợi ích cộng đồng tốt), uy tín công ty (là công ty đáng tin cậy, trách nhiệm, sáng tạo, vững mạnh về tài chính)
Và còn rất nhiều các nghiên cứu nữa với những môi trường nghiên cứu khác nhau, với các đối tượng hữu quan không giống nhau và lĩnh vực hoạt động cũng không tương đồng nên có rất nhiều các quan điểm không thống nhất về thành phần của trách nhiệm xã hội, tuy nhiên được biết trong nhiều nghiên cứu có lẽ đó là mô hình kim tự tháp của Carroll (1991), tác giả cho rằng được trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp giải thích bởi bốn thành phần sau:
(1) Trách nhiệm kinh tế (economic responsibility): nghĩa là doanh nghiệp có
nghĩa vụ tạo ra lợi nhuận; cung cấp việc làm; và sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng cần
(2) Trách nhiệm luật pháp (legal responsibility): nghĩa là doanh nghiệp có
nghĩa vụ tuân theo các luật lệ, luật pháp của địa phương, của đất nước và cả luật quốc tế trong quá trình hoạt động
(3) Trách nhiệm đạo đức (ethical responsibility): nghĩa là doanh nghiệp cần
đáp ứng các chuẩn mực, kỳ vọng khác của xã hội, những điều không được ghi trong
Trang 24luật Cụ thể hơn là trách nhiệm đáp ứng được các chuẩn mực, kỳ vọng của các bên liên quan, gồm có khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng
(4) Trách nhiệm nhân văn (philanthropic responsibility): nghĩa là doanh
nghiệp đáp ứng được các kỳ vọng từ xã hội, doanh nghiệp cũng nên giống như là những công dân tốt (be a good corporate citizens)
Mặc dù mô hình về trách nhiệm xã hội hiện nay được nhiều nhà nghiên cứu
mở rộng thêm nhiều yếu tố hơn như: Wagner và cộng sự (2008); Singh và Bosque (2008); Turker (2009); Brunk (2010); Becker Olsen và cộng sự (2011); Perez và Bosque (2013) … Tuy vậy, mô hình của Carrol (1991) vẫn được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng và học giả chấp nhận nhất Các thành phần trong đề tài của luận văn này cũng được tác giả kế thừa từ lý thuyết của Carrol (1991)
2.1.3 Lòng trung thành của nhân viên
Có nhiều cách tiếp cận trong các nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, cũng có thể là một khái niệm độc lập Nghiên cứu của Lawrence (1958) nhấn mạnh đến lòng trung thành của người lao động được phản ánh phù hợp với hướng dẫn của nhà quản lý khi nghiên cứu của ông dựa trên mối quan hệ giữa công ty và nhân viên Theo Buchanan (1974) thì lòng trung thành của nhân viên được hiểu như là nhân viên có cảm giác gắn bó với tổ chức Edward H Getchell (1975) định nghĩa lòng trung thành là xu hướng người lao động tiếp tục làm việc cho tổ chức, đối lập với xu hướng nhân viên rời bỏ công ty và tìm kiếm một công việc khác Nhiều nhân viên trung thành với công ty qua thời gian vì họ có cảm giác gắn bó với công việc, ngược lại nhiều nhân viên mặc dù không hài lòng với công việc nhưng vẫn gắn bó với doanh nghiệp vì vấn đề tuổi tác khó tìm việc làm mới hoặc họ có kế hoạch lương hưu về sau Ở đây, lòng trung thành có hai mặt, vừa tích cực vừa tiêu cực Allen & Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức: (i) Nhân viên có thể trung thành với tổ chức xuất phát
từ tình cảm thật sự của họ, họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn,
Trang 25điều kiện làm việc tốt hơn; (ii) họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có
cơ hội kiếm được công việc tốt hơn và (iii) họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi Theo Mowday, Steers và Poter (1979), trung thành là ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức Nhân viên chấp nhận các giá trị, mục tiêu của tổ chức, sẵn sàng nỗ lực đáng kể thay mặt cho tổ chức và mong muốn mạnh mẽ để trở thành thành viên của tổ chức Một số nhà quản lý cho rằng các tổ chức muốn có một nhân viên ngôi sao trong ba năm còn hơn
có một nhân viên ở lại với công ty suốt đời nhưng năng lực kém cỏi Theo Fred Reichheld (1996) thì một số nhân viên coi thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc làm, nhiều nhân viên muốn làm việc ở những nơi có cùng giá trị cốt lõi, nhiều người khác mong muốn có cơ hội học tập, phát triển bản thân Một số muốn làm việc tại các công ty lớn và nổi tiếng, trong khi số khác thì chỉ đơn giản chọn công việc đó vì họ cần việc làm
Qua các phân tích trên, ta thấy rằng một nhân viên trung thành thường có các đặc điểm sau: (i) ít muốn tìm việc làm ở nơi khác, mong muốn ở lại với công ty trong ngắn và dài hạn, (ii) thỏa mãn với công việc của mình, quan tâm đến việc cải thiện hiệu quả làm việc của mình, (iii) mối quan hệ của nhân viên đó trong công ty được phát triển, (iv) thái độ và hành vi phù hợp với các giá trị, mục tiêu của công ty
2.2 Mối tương quan giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của người lao động
Nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một khái niệm dùng để diễn
tả sự nhận biết, cảm nhận suy nghĩ và đánh giá của nhân viên về trách nhiệm xã hội
mà công ty mình đang thực hiện, họ có đánh giá công ty mình là một doanh nghiệp công dân tốt hay không (Glavas, 2009) Các lý thuyết về tâm lý và xã hội cho thấy một số liên hệ giữa lý thuyết nhận thức của nhân viên về các hoạt động trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp sẽ làm thay đổi thái độ và hành vi của mỗi nhân viên Một số các nghiên cứu đã tìm hiểu về mức độ ảnh hưởng của nhận thức trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành tổ chức của nhân viên, trong đó nghiên cứu của Maignan và cộng sự (1999) được xem là nghiên cứu đầu tiên về mối quan hệ này
Trang 26Và sau đó là hàng loạt các nghiên cứu khác (Brammer và cộng sự, 2007; Maignan
và Ferrell, 2001a; Peterson, 2004…), trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến một loạt các thái độ và hành vi tổ chức liên quan đến lòng trung thành tổ chức (Aguilera và cộng sự, 2007), trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có thể đóng khung nhận thức của nhân viên về công lý tổ chức (Rupp và cộng sự, 2006); trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến hành vi công dân trong tổ chức (OCB) (Swaen và Maignan, 2003; Swanson và Niehoff , 2001)
Bên cạnh đó, lý thuyết về xã hội đưa ra giả thuyết rằng các cá nhân hạnh phúc nhất khi họ liên kết mình với các tổ chức có danh tiếng tích cực, bởi vì họ cảm thấy
tự hào về tổ chức của họ cũng như chính bản thân mình (Maignan và Ferrell, 2001) Nếu một tổ chức cố gắng tham gia vào các hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, nhân viên của mình có thể tự hào là thành viên của một tổ chức như vậy Các nhân viên có thể cảm thấy rằng tổ chức của họ quan tâm đến hiện tại và tương lai của họ; ngay cả khi nó không phải là một quyết định có lợi cho tổ chức, ít nhất là trong ngắn hạn (Maignan và Ferrell, 2001) Với sự quan tâm ngày càng tăng của người dân với các vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong thời gian gần đây những người làm việc cho một tổ chức như vậy có thể cảm thấy một sự cam kết và gắn bó với tổ chức mình Gần đây có ý kiến cho rằng nhận thức của nhân viên về đạo đức, giá trị, và phản ứng xã hội của một công ty đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình nhận thức của họ về độ hấp dẫn đối với các tổ chức cụ thể (Greening và Turban, 2000)
2.3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất và phần tổng quan các công trình nghiên cứu đã trình bày ở trên làm cơ sở lý thuyết để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu tương ứng như sau:
Theo Caropanzano và cộng sự (2005), khi nhân viên trong tổ chức nhận thức được rằng doanh nghiệp đã có những hỗ trợ chăm lo cho đời sống kinh tế của họ
Trang 27cũng như đóng góp xây dựng phát triển kinh tế xã hội họ sẽ có những hành vi tôn trọng và biết ơn đối với công ty (Caropanzano và cộng sự, 2005) Lợi nhuận của công ty là vô cùng quan trọng đối với nhân viên, bởi vì điều đó đảm bảo cho công
ty chi trả các khoản lương thưởng cho nhân viên, và khi công ty không duy trùy được lợi nhận, họ sẽ có kế hoạch cắt giảm nhân sự và nhân viên cũng mất lòng tin vào doanh nghiệp sẽ đảm bảo công việc cho mình lâu dài, họ sẽ có xu hướng rời bỏ công ty (Lee, 2011) Theo Peterson (2004) thì nam giới xem trọng trách nhiệm xã hội về kinh tế nhất so với ba thành phần còn lại, trong khi phụ nữ lại coi trọng yếu
tố đạo đức hơn Trong khi đa số các nghiên cứu đều cho rằng trách nhiệm xã hội về kinh tế có ảnh hưởng mạnh đến lòng trung thành của nhân viên và nhân viên quan tâm đến tối đa hóa lợi nhuận của công ty thì Barnett (2007) lại cho rằng, nhân viên không quan trọng việc công ty có đạt được tối đa hóa lợi nhuận hay không, mà chỉ quan tâm rằng công ty có trả lương đầy đủ và đúng thời hạn Như vậy đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng minh được ảnh hưởng của việc nhận trách nhiệm xã hội doanh nghiệp về kinh tế đến lòng trung thành của nhân viên, tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu lại không thông nhất Trong khi Maignan và cộng sự (1999) hay Peterson (2004) cho rằng Nhận thức về trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng mạnh đến lòng trung thành của nhân viên thì Osvesh và cộng sự của mình (2015) lại cho rằng Nhận thức trách nhiệm kinh tế hoàn toàn không có tạo ra sự ảnh hưởng Giả thuyết thứ nhất của nghiên cứu này là:
(H1) Nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về kinh tế có ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
Đối với thành phần trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về luật pháp, Barney
và cộng sự (1992) cho rằng nhận thức trách nhiệm xã hội về luật pháp có ảnh hưởng rất mạnh đến lòng trung thành của nhân viên, họ rất coi trọng trách nhiệm của công
ty về luật pháp vì điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp làm ăn hợp pháp, trong sạch
và tuân thủ pháp luật Làm việc trong một công ty như vậy nhân viên cảm thấy an tâm và gắn bó hơn với công ty (Barney, Edwards, và Ringleb, 1992) Trong nghiên cứu của Maignan và cộng sự (1999) cho rằng Nhận thức về trách nhiệm luật pháp
Trang 28có ảnh hưởng mạnh đến lòng trung thành của nhân viên thì Peterson (2004) lại cho rằng sự ảnh hưởng là không lớn so với các trách nhiệm còn lại, còn Ossveh và cộng
sự (2015) lại cho rằng nó hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến lòng trung thành của nhân viên Như vậy, các nghiên cứu ở mỗi quốc gia, mỗi nên văn hóa khác nhau cho những kết quả không giống nhau Do đó đề tài đưa ra giả thuyết tiếp theo đó là:
(H2) Nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về luật pháp có ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
Khi mà nhân viên nhận thức được các giá trị đạo đức mà công ty đang thực hiện điều đó sẽ có tác động rất tích cực đến lòng trung thành của nhân viên (Lin, 2010) Khi doanh nghiệp thực hiện cách hành xử tích cực đối với nhân viên như việc cung cấp các khóa đào tạo, hỗ trợ giáo dục, thực hiện tốt quyền con người ch m
lo sức khỏe và sự an toàn trong môi trường làm việc…) nhân viên sẽ cảm thấy họ cần và muốn gắn bó lâu dài với công ty (Al-bdour và cộng sự, 2010) Kết quả các nghiên cứu trước cũng không có sự thống nhất, trong khi nghiên cứu của Peterson (2004) cho rằng Nhận thức trách nhiệm xã hội về đạo đức là thành phần tác động mạnh nhất thì nghiên cứu của Maignan và cộng sự (1999) lại cho thấy nó tác động không lớn bằng hai thành phần kinh tế và luật pháp Do đó giả thuyết thứ ba của đề tài là:
(H3) Nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về đạo đức có ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
Trách nhiệm xã hội từ thiện là những hoạt động hoàn toàn tự nguyện của doanh nghiệp góp phần vào sự phát triển chung của xã hội, nâng cao cuộc sống dù không có sự quy định của luật pháp như tài trợ các hoạt động an sinh xã hội, tài trợ cho y tế, giáo dục đối với các mãnh đời bất hạnh, thiên tai bão lụt môi trường, biến đổi khí hậu…
Không chỉ quan tâm đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng, các vấn đề xã hội, trách nhiệm xã hội từ thiện của doanh nghiệp thực chất bao gồm cả việc chăm
lo chất lượng cuộc sống cho nhân viên (Mattila, 2009) Có rất nhiều các nghiên cứu
Trang 29cho thấy rằng các tổ chức có các hoạt động từ thiện mạnh có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của nhân viên, hiệu quả của doanh nghiệp và lòng trung thành của người lao động (Basim và cộng sự, 2009; Brammer và cộng sựu, 2007; Maignan và cộng sự, 2001, Peterson, 2004)…) tuy nhiên đa số đều cho rằng sự tác động là yếu hơn so với các thành phần khác Trái ngược với các nghiên cứu trên, nghiên cứu của Osveh và cộng sự (2015) là cho kết quả rằng Trách nhiệm từ thiện là thành phần ảnh hưởng mạnh nhất điều này cho thấy không có sự nhất quán trong kết quả của các nghiên cứu trong các điều kiện khác nhau Do đó mô hình đưa ra giả thuyết thứ
tư để kiểm định:
(H4) Nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về từ thiện có ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ các kết quả của các công trình nghiên cứu ở trên, ta thấy mỗi nghiên cứu đều còn những điểm hạn chế do thời điểm tiến hành nghiên cứu khác nhau, lĩnh vực ngành được nghiên cứu và văn hóa tại các quốc gia thực hiện nghiên cứu khác với đặc thù của ngành ngân hàng tại Việt Nam cũng như văn hóa của người Việt Nam
Do đó các kết quả nghiên cứu đó có tính chất tham khảo giúp tác giả thực hiện một nghiên cứu sâu hơn và cụ thể hơn về tác động của các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng SCB tại địa bàn TP HCM
Trang 30Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất, phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu được trình bày như sau:
LY = β 0 + β 1 *KT + β 2 *LP + β 3 *DD + β 4 *TT (1) Trong đó:
- LY: Lòng trung thành của nhân viên tại SCB HCM
- KT: Trách nhiệm xã hội về kinh tế
- LP: Trách nhiệm xã hội về pháp luật
- DD: Trách nhiệm xã hội về đạo đức
- TT: Trách nhiệm xã hội về từ thiện
Trang 31CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp và quy trình nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Dựa trên các tài liệu đã được nghiên cứu đến thời điểm hiện nay về trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của nhân viên để phát triển khung nghiên cứu, các giả thiết nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phân tích nội dung để phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội phù hợp với phạm vi nghiên cứu và đo lường việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Ngân hàng TMCP Sài Gòn từ báo cáo thường niên, truyền thông báo chí… Đồng thời xác định các biến đo lường lòng trung thành của nhân viên tại ngân hàng
- Đề xuất mô hình hồi quy để đo lường ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm
xã hội đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng trong nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát nhân viên tại SCB HCM trong khoảng thời gian từ tháng 06/2019 đến tháng 08/2019 thông qua bảng câu hỏi chính thức
- Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và cuối cùng tiến hành kiểm định mô hình
nghiên cứu đề xuất
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được hiểu là một chuỗi các hành động diễn ra theo trình
tự và gắn liền với nền tảng kiến thức cũng như các bước tư duy logic Xây dựng quy
Trang 32trình nghiên cứu là một thao tác cơ bản trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu Với
đề tài nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng quy trình nghiên cứu hiệu chỉnh dựa trên quy trình nghiên cứu của Chey Kay, Buce Beckworth (1996) Quy trình nghiên cứu được trình bày như hình 3.1
Nghiên cứu của luận văn được thực hiện thông qua hai giai đoạn là nghiên cứu
sơ bộ và nghiên cứu chính thức Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo quy trình được mô tả như hình 3.1
Xác định vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm
Hiệu chỉnh thang đo, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu định lượng:
Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin
Mã hóa, làm sạch dữ liệu Mẫu nghiên cứu chính thức
Đánh giá độ tin cậy thang đo
- Cronbach’s alpha ≥ 0.6
- Tương quan với biến tổng ≥ 0.3
Phân tích nhân tố khám phá EFA
- KMO: 0.5≤ KMO ≤1
- Kiểm định Bartlett: Sig <0.05
- Tổng phương sai trích ≥ 50%
- Chấp nhận những nhân tố có điểm dừng >1
Phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết
Kết luận và đề xuất các hàm ý quản trị Xây dựng mô hình nghiên cứu
Trang 33Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Bước 1: Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, qua lược khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước liên quan, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài
Bước 2: Vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm, tác giả hiệu chỉnh các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đề xuất cho thích hợp với bối cảnh tại Ngân hàng SCB trên địa bàn TP HCM và hình thành bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu khảo sát chính thức đến các nhân viên tại SCB trên địa bàn TP HCM
Bước 4: Dữ liệu thu thập được từ các nhân viên tại SCB HCM sẽ được tiến hành mã hoá, làm sạch trước khi tiến hành phân tích chính thức Phương pháp nghiên cứu định lượng với các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang
đo với hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy, và các kiểm định giả thuyết nghiên cứu được thực hiện ở bước này
Bước 5: Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số hàm ý quản trị và
đề xuất giải pháp thích hợp
3.2 Xây dựng thang đo cho các biến nghiên cứu
Trong bước nghiên cứu sơ bộ, tác giả dùng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh lại các thành phần của thang đo các
yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (trách nhiệm xã hội về kinh tế, trách nhiệm
xã hội về pháp luật, trách nhiệm xã hội về đạo đức, trách nhiệm xã hội về từ thiện),
và thang đo của yếu tố lòng trung thành của nhân viên Tác giả dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện trước đây để làm cơ sở và sau đó hiệu chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế tại SCB HCM
Trang 34Thang đo tác giả thực hiện trong đề tài là thang đo Likert với 5 mức độ (Hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, trung lập, đồng ý, hoàn toàn đồng ý) Vì thang
đo Likert là thang đo khoảng nên ta có thể sử dụng số liệu thu thập được để xử lý, phân tích định lượng để xác định mối quan hệ tương quan, quan hệ tuyến tính giữa các biến nói chung, cũng như giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Trong thực
tế từ các nghiên cứu liên quan đến trách nhiệm xã hội thì thang đo Likert đã được các nhà nghiên cứu sử dụng rộng rãi và thừa nhận tính phù hợp của nó
3.2.1 Thang đo trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Trong nghiên cứu này tác giả xây dựng thang đo cho các yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp dựa trên nghiên cứu của Carroll (1991) và được tác giả điều chỉnh lại cho phù hợp với bối cảnh tại SCB HCM trên cơ sở tiến hành thảo luận nhóm với các chuyên gia và các nhân viên đang làm việc ở các Chi nhánh của SCB trên địa bàn TP HCM
Thang đo nhận thức trách nhiệm kinh tế: Thể hiện nhận thức của người lao
động với các hoạt động liên quan đến kinh tế của doanh nghiệp Bao gồm 6 biến
Ngân hàng tôi luôn cố gắng tiết kiệm chi phí hoạt động KT2
Ngân hàng tôi luôn cố gắng nâng cao năng suất làm việc
Ngân hàng tôi luôn thiết lập một chiến lược dài hạn cho
Ngân hàng tôi liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngân hàng tôi xem sự hài lòng của khách hàng như một
Trang 35Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thang đo nhận thức trách nhiệm luật pháp: Thể hiện cách thức mà ngân
hàng tuân thủ pháp luật trong kinh doanh, trong quản lý nguồn nhân lực Bao gồm 6
biến quan sát ký hiệu từ LP1 đến LP6
Bảng 3.2: Thang đo nhận thức trách nhiệm luật pháp Nhận thức trách nhiệm luật pháp (LP) Ký hiệu Nguồn
Ngân hàng tôi luôn tuân thủ đúng các quy định của pháp
Carroll (1991)
Ngân hàng tôi luôn tuân thủ các nguyên tắc công khai,
minh bạch về tuyển dụng và phúc lợi cho nhân viên LP2
Ngân hàng tôi luôn thực hiện nguyên tắc công bằng,
không phân biệt đối xử trong việc khen thưởng và thăng
tiến của nhân viên
LP3
Lãnh đạo ngân hàng tôi luôn nắm rõ các luật lệ liên quan
Tất cả sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tôi đều đáp ứng
Những trách nhiệm trong hợp đồng luôn được ngân hàng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thang đo nhận thức trách nhiệm đạo đức: Thể hiện nhận thức của nhận
viên về đạo đức trong kinh doanh của ngân hàng Bao gồm 8 biến quan sát ký hiệu
từ DD1 đến DD8
Trang 36Bảng 3.3: Thang đo nhận thức trách nhiệm đạo đức Nhận thức trách nhiệm đạo đức (DD) Ký hiệu Nguồn
Các hoạt động của ngân hàng tôi luôn tuân theo chuẩn
Carroll (1991)
Ngân hàng tôi được cộng đồng xã hội công nhận là
Ngân hàng tôi luôn hợp tác với các khách hàng và đối
tác theo quy tắc công bằng, đôi bên cùng có lợi DD3
Ngân hàng tôi luôn có biện pháp bảo vệ những nhân
viên báo cáo những hành vi sai trái tại nơi làm việc DD4
Nhân viên được yêu cầu cung cấp thông tin trung
thực, chính xác cho đối tác và khách hàng DD5
Tất cả nhân viên trong ngân hàng tôi đều tuân thủ các
Nhân viên trong ngân hàng tôi có phong cách ứng xử
chuẩn mực, phù hợp với văn hóa của tổ chức DD7
Lãnh đạo ngân hàng tôi luôn quan tâm và có trách
nhiệm với những ảnh hưởng tiêu cực mà ngân hàng
gây ra cho cộng đồng
DD8
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thang đo nhận thức trách nhiệm từ thiện: Thể hiện nhận thức của nhân
viên về trách nhiệm của ngân hàng đối với cộng đồng xã hội Bao gồm 6 biến quan sát, ký hiệu từ TT1 đến TT6
Trang 37Bảng 3.4: Thang đo nhận thức trách nhiệm từ thiện
Ngân hàng tôi luôn quan tâm hỗ trợ giải quyết các vấn đề
Ngân hàng tôi luôn trích/phân chia một số nguồn kinh phí
Ngân hàng tôi luôn nổ lực đóng góp cho xã hội chứ không
Ngân hàng tôi luôn khuyến khích nhân viên tham gia các
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2.2 Thang đo lòng trung thành của nhân viên
Thang đo lòng trung thành của nhân viên đƣợc xây dựng dựa vào định nghĩa lòng trung thành của Loyalty Research Center (2004) và của Man Power (2002), thang đo này gồm 4 biến quan sát nhƣ sau:
Trang 38Bảng 3.5: Thang đo lòng trung thành của nhân viên
Lòng trung thành của nhân viên (LY) hiệu Ký Nguồn
Tôi sẵn lòng giới thiệu với mọi người về Ngân hàng của
Loyalty Research Center (2004); Man Power (2002)
Tôi không có ý định nghỉ việc tại Ngân hàng LY2
Tôi sẽ ở lại làm việc lâu dài với Ngân hàng mặc dù có nơi
Tôi muốn làm việc lâu dài để đạt được thành công cùng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Như vậy, trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng 26 biến quan sát để đo lường cho 04 yếu tố của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, bao gồm: (1) trách nhiệm kinh
tế (06 biến quan sát), (2) trách nhiệm luật pháp (06 biến quan sát), (3) trách nhiệm đạo đức (08 biến quan sát), (4) trách nhiệm từ thiện (06 biến quan sát); và 04 biến quan sát đo lường cho yếu tố lòng trung thành của nhân viên
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thiết kế bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm 30 biến quan sát, trong đó: 26 câu hỏi đo lường cho 04 yếu tố trách nhiệm xã hội của ngân hàng SCB HCM (trách nhiệm kinh
tế, trách nhiệm luật pháp, trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm từ thiện), 04 câu hỏi đo lường cho yếu tố lòng trung thành của nhân viên ngân hàng SCB HCM, và 05 câu hỏi thu thập dữ liệu về thông tin cá nhân của nhân viên
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert gồm 5 cấp độ, bao gồm: (1) hoàn toàn không đồng ý, (2) không đồng ý, (3) trung lập, (4) đồng ý, (5) hoàn toàn đồng ý
Trang 39- Mẫu nghiên cứu:
Trong nghiên cứu định lượng về kiểm tra lý thuyết, chọn mẫu là một trong những khâu quyết định chất lượng của kết quả nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Kích thước mẫu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp phân tích, độ tin cậy, phương pháp ước lượng,… Đã có nhiều quy tắc và kinh nghiệm được các nhà nghiên cứu đưa ra để xác lập kích thước mẫu nghiên cứu
Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu này được dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến:
+ Đối với phân tích nhân tố khám phá: Hatcher (1994) cho rằng kích cỡ mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Quan điểm này cũng nhận được sự đồng tình của Hair và cộng sự (1998) Áp dụng trong nhiên cứu này, với 30 biến quan sát
số mẫu cần thiết phải ≥ 150 mẫu
+ Đối với phân tích hồi quy đa biến: Tabachnick và Fidell (1996) cho rằng cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50+8*m (m: số biến độc lập) Số mẫu cần thiết trong nghiên cứu này ≥ 82 mẫu
+ Theo Harris (2001): Kích cỡ mẫu được xác định theo công thức n ≥ 104 +m (n: cỡ mẫu, m: số biến độc lập + phụ thuộc) Vậy số mẫu cần thu thập trong nghiên cứu này là 109 mẫu
Để đảm bảo nghiên cứu được chính xác và đề phòng mẫu không đạt yêu cầu hoặc chất lượng thấp, nghiên cứu được thực hiện với kích thước mẫu được xác định ban đầu là 300 bảng câu hỏi khảo sát nhân viên tại SCB HCM
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, thực hiện bằng hình thức khảo sát nhân viên tại SCB trên địa bàn tại TP HCM Cuộc khảo sát được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số
Trang 40Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các câu hỏi trong thang đo tương quan với nhau Bên cạnh đó giúp người phân tích loại bỏ các biến quan sát chưa phù hợp Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn các thang đo trong khi có độ tin cậy Cronbach’ alpha từ 0.6 trở lên (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp có ít biến quan sát hơn để chúng có ý nghĩa hơn, đồng thời vẫn đảm bảo chứa đầy đủ thông tin của tập ban đầu (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) EFA được xem là thích hợp khi có đủ các điều kiện sau:
+ Kaiser - Meyer - Olkin (KMO): Là chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Nếu 0.5 ≤ KMO ≤ 1 Phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu
+ Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test): Là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết H0 Nếu mức ý nghĩa Sig <0.05 thì sẽ bác bỏ giả thuyết H0, đồng nghĩa với việc các biến có tương quan với nhau trong tổng thể Điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp
+ Tổng phương sai trích (% cumulative variance): cho biết các nhân tố giải thích được bao nhiêu phần trăm biến thiên của các biến quan sát Tiêu chuẩn của tổng phương sai trích phải đạt từ 50% trở lên
+ Điểm dừng (Eigenvalue): đại diện cho một phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Những nhân tố Eigenvalue > 1 sẽ được chấp nhận
+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): đây là chỉ tiêu biểu thị tương quan giữa các biến với nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa thiết thực của EFA Hệ số này phải lớn hơn 0.5 mới được chấp nhận (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), nếu không sẽ bị loại khỏi mô hình Hệ số tải nhân tố mang dấu (-) thì sẽ được