1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một số chủ thể bằng tiếng anh trong dạy học phần sinh thái học, sinh học 12 trung học phổ thông

86 41 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 tại các trường Trung học phổ thông chuyên Khối lượng tri thức sinh học tăng không ngừng cùng với đà phát triển chung của kho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH HUYỀN

XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ BẰNG TIẾNG ANH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH HUYỀN

XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ BẰNG TIẾNG ANH

TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC 12

Trang 3

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, người đã hết sức tận tâm trong việc định

hướng, chỉ đạo, giúp đỡ về mặt chuyên môn cũng như động viên tác giả trong suốt quá trình làm luận văn

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo và các em HS trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát và tổ chức dạy học để hoàn thành các nghiên cứu trong luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2020

Tác giả

NGUYỄN THANH HUYỀN

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả các bài kiểm tra 63

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra số 1 64

Bảng 3.3 % học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra số 1 64

Bảng 3.4 Số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 1 64

Bảng 3.5 % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 1 64

Bảng 3.6 Tỉ lệ học sinh mỗi mức điểm ở bài kiểm tra số 1 65

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra số 2 67

Bảng 3.8 % học sinh đạt điểm Xi ở bài kiểm tra số 2 67

Bảng 3.9 Số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 2 68

Bảng 3.10 Số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 2 68

Bảng 3.11 Tỉ lệ học sinh mỗi mức điểm ở bài kiểm tra số 2 68

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ

Hình 2.1 Hệ thống hóa kiến thức chương trình Sinh học 12 25

Hình 2.2 Hệ thống hóa kiến thức sinh thái học – Sinh học 12, THPT 31

Hình 2.3 Quy trình xây dựng chủ đề Sinh thái học bằng Tiếng Anh 32

Hình 2.4 Các kiểu phân bố cá thể trong quần thể 36

Hình 2.5 Đường cong chữ J 38

Hình 2.6 Đường cong chữ S 39

Hình 2.7 Elephant population in Africa 44

Hình 2.8 High-density population 45

Hình 2.9 Species distribution in population 46

Hình 2.10 Examples of species distribution in population 47

Hình 2.11 J-shaped exponential growth curve 48

Hình 2.12 S-shaped logistic growth curve 49

Hình 2.13 Summary of Population ecology topic 51

Hình 3.1 Hình ảnh hoạt động nhóm nhóm của học sinh 71

Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm thảo luận và thuyết trình nhóm 1 72

Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm triển lãm của nhóm 2 73

Hình 3.4 Hình ảnh talkshow nhóm 3 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Thực trạng triển khai dạy học Sinh học bằng tiếng Anh ở các

trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nội 20

Biểu đồ 1.2 Đánh giá của giáo viên về mức độ cần thiết dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh 20

Biểu đồ 1.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ cần thiết dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh 21

Biểu đồ 1.4 Những khó khăn trong dạy học Sinh học bằng tiếng Anh 22

Biểu đồ 1.5 Đánh giá của học sinh về mức độ cần thiết của việc học Sinh học bằng Tiếng Anh 23

Biểu đồ 1.6 Mức độ hứng thú của học sinh với việc học Sinh học bằng Tiếng Anh 23

Biểu đồ 3.1 Trình độ HS qua bài kiểm tra số 1 66

Biểu đồ 3.2 % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 1 66

Biểu đồ 3.3 Trình độ HS qua bài kiểm tra số 2 69

Biểu đồ 3.4 % học sinh đạt điểm Xi trở xuống ở bài kiểm tra số 2 69

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v

MỤC LỤC vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Giả thuyết nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp mới của đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Tại Việt Nam 9

1.2 Cơ sở lý luận 11

1.2.1 Tổng quan về dạy học tích hợp 11

1.2.2 Tổng quan về dạy học theo chủ đề 13

1.2.3 Dạy học chuyên ngành bằng Tiếng Anh 14

1.3 Cơ sở thực tiễn 19

1.3.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 19

1.3.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh 22

Trang 9

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN

SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 BẰNG TIẾNG ANH 25

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12 25

2.1.1 Phân tích chương trình Phần Sinh thái học, Sinh học 12 25

2.1.2 Các năng lực học tập phần sinh thái học cần có 29

2.1.2.1 Năng lực nhận ra kiến thức học 29

2.1.2.2 Năng lực tìm ra bản chất của kiến thức 30

2.1.2.3 Năng lực hệ thống hoá được kiến thức 30

2.2 Thiết kế quy trình xây dựng chủ đề Sinh thái học bằng Tiếng Anh 31

2.3 Ứng dụng quy trình xây dựng các chủ đề Sinh thái học bằng Tiếng Anh 32

2.3.2 Chủ đề “Population ecology” (Sinh thái học quần thể) 42

2.4 Thiết kế giáo án thực nghiệm cho chủ đề “Population ecology” 51

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

3.1 Mục đích và phương pháp thực nghiệm 60

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 60

3.1.2 Phương pháp thực nghiệm 60

3.2 Nội dung thực nghiệm 62

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 62

3.3.1 Kết quả định lượng 62

3.3.2 Kết quả định tính 70

3.3.3 Kết luận về kết quả thực nghiệm 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học

ở trường Trung học phổ thông

Trong thời điểm đổi mới giáo dục hội nhập thế giới, việc dạy học cho học sinh không chỉ dừng lại việc cung cấp kiến thức mà còn cần phải rèn cho học sinh những kỹ năng, thái độ để học sinh có thể chủ động, tích cực thu nhận, chiếm lĩnh kiến thức Chính vì vậy, Nhiệm vụ, ưu tiên hàng đầu trong cải cách giáo dục hiện nay chính là đổi mới phương pháp dạy học không chỉ ở những cấp bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở mà cần chú trọng tới cả cấp bậc trung học phổ thông Đây là cấp học mà học sinh đã hình thành đủ năng lực để tự tin, chủ động tìm tòi và chiếm lĩnh kiến thức Trong giai đoạn

2010 – 2020 các trường phổ thông đã có nhiều thay đổi trong phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống Minh chứng rất rõ cho điều này chính là rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học của học sinh phổ thông có ý nghĩa lớn trong thực tiễn, học sinh đã nhìn ra những vấn đề trong xã hội và đề ra, nghiên cứu thực nghiệm các phương hướng giải quyết Rất nhiều đề tài được tham dự các kì thi quốc tế và đạt giải cao, chứng tỏ năng lực chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh đã được phát huy Đặc biêt, Bộ GD & ĐT đã ban hành đề án Phát triển hệ thống trường THPT Chuyên giai đoạn 2010 – 2020 (Số 959/QĐ-TTG ngày 26 tháng 6 năm 2010) Đề án đã nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm trong các trường THPT Chuyên giai đoạn 2015- 2020 là nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học, tăng cường tiếng Anh và triển khai dạy và học các môn Hóa học, Vật lí, Sinh học bằng tiếng Anh ở 30% số trường, mỗi năm tăng thêm 15 – 20% số trường và hoàn thành vào năm 2020

Trang 11

1.2 Xuất phát từ đặc điểm nội dung môn Sinh học 12 Trung học phổ thông

Sinh học là ngành khoa học thực tiễn, sự gia tăng hiểu biết của con người với thế giới tự nhiên chi phối đến nội dung, chương trình dạy học Sinh học của nhà trường Do vậy rất cần một phương pháp dạy học thực sự có chất lượng, hiệu quả, giúp người học không chỉ có kiến thức về khoa học mà còn nhận thức được mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, đáp ứng những vấn

đề nổi cộm của xã hội hiện nay

Phần Sinh thái học – Sinh học 12 theo bộ SGK cải cách được bổ sung, cập nhật những kiến thức mới, phù hợp với sự phát triển của Công nghệ Sinh học trên thế giới Nội dung kiến thức truyền tải được thể hiện từ cấp độ cá thể

 Quần thể  Quần xã  Hệ sinh thái, trong đó có rất nhiều kiến thức thực tiễn và các vấn đề môi trường hiện nay

1.3 Xuất phát từ thực tế dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 tại các trường Trung học phổ thông chuyên

Khối lượng tri thức sinh học tăng không ngừng cùng với đà phát triển chung của khoa học trên thế giới, bởi vậy không thể cung cấp cho học sinh những kiến thức sinh học rời rạc mà phải sắp xếp lại một cách khoa học có hệ thống theo một trình tự logic, phù hợp với sự tiếp thu của học sinh

Nếu chỉ dạy học Sinh thái học một cách riêng rẽ, không vận dụng kiến thức liên môn thì học sinh sẽ không thể có cái nhìn tổng quát về mối quan hệ giữa con người và môi trường sống trong thời đại hiện nay cũng như các khu vực sinh thái quan trọng, không biết ứng dụng những kiến thức này vào trong nhiều lĩnh vực của đời sống Học sinh có thể vận dụng kiến thức địa lý trong giải thích các vấn đề sinh thái học – môi trường hoặc có thể vận dụng kiến thức sinh học này vào việc giải quyết các vấn đề môi trường nổi cộm hiện nay

và đề xuất các biện pháp phát triển bền vững

Bên cạnh đó, trong thời đại công nghiệp 4.0, khả năng sử dụng tiếng Anh để giao tiếp, học tập và nghiên cứu tài liệu là vô cùng cần thiết, đặc biệt

Trang 12

trong lĩnh vực hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề môi trường Bởi vậy, các trường Trung học phổ thông chuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội đã triển khai việc dạy và học tiếng Anh chuyên ngành cho học sinh các lớp chuyên tương ứng

Từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học, việc

thực hiên đề tài: “Xây dựng một số chủ đề bằng Tiếng Anh trong dạy học

phần Sinh thái học, Sinh học 12” là cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế một số chủ đề tích hợp trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 nhằm giúp học sinh có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học bằng tiếng Anh ở các trường Trung học phổ thông chuyên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng về việc dạy và học môn Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh cho học sinh ở các trường THPT

-Nghiên cứu và thiết kế quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học sinh học bằng tiếng Anh

- Xây dựng một số chủ đề phần Sinh thái học trong dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh

- Thiết kế các công cụ và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc dạy học sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Các chủ đề tích hợp trong dạy học phần Sinh thái học - Sinh học 12 bằng tiếng Anh

- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 09/2018 - tháng 03/2020

Trang 13

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc xây dựng một số chủ đề bằng Tiếng Anh trong dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12 Trung học phổ thông

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học phần Sinh thái học - Sinh học 12

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh thông qua các chủ đề phần Sinh thái học thì giúp học sinh nâng cao năng lực ngoại ngữ và nâng cao chất lượng dạy học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu tài liệu về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

về đổi mới giáo dục và đề án đổi mới giáo dục của Bộ GD – ĐT

- Nghiên cứu các tài liệu, cơ sở khoa học về dạy học theo chủ đề tích hợp và dạy học bằng tiếng Anh

- Nghiên cứu về các hình thức, phương pháp và kĩ thuật DH tích cực phát triển năng lực học sinh

- Nghiên cứu công cụ kiểm tra đánh giá cho các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

- Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình SGK hiện hành bộ môn Sinh học của cấp THPT

6.2 Phương pháp điều tra

- Khảo sát, điều tra về thực trạng dạy học và hiểu biết về dạy học theo chủ đề

bằng Tiếng Anh trên các đối tượng GV và HS bằng cách sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi, phỏng vấn

- Điều tra về chất lượng học sinh ở các lớp để lựa chọn lớp thực nghiệm và đối chứng bằng dự giờ, tham khảo giáo án, sổ điểm giáo viên

Trang 14

6.3 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm về dạy học theo chủ đề và thuận lợi, khó khăn khi vận dụng phương pháp dạy học theo chủ đề trong giảng dạy Sinh học 12 bằng Tiếng Anh

6.4 Thực nghiệm sư phạm

Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hướng biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm

- Lớp thực nghiệm: là lớp được tiến hành giảng dạy theo chủ đề tích hợp bằng Tiếng Anh

- Lớp đối chứng: là lớp được tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận của việc dạy học theo chủ đề tích hợp trong dạy học Sinh học 12 bằng tiếng Anh

- Đề xuất quy trình thiết kế phương án dạy học theo chủ đề tích hợp trong dạy học Sinh học 12 bằng tiếng Anh - THPT

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá năng lực cho học sinh trong dạy học theo

chủ đề tích hợp bằng tiếng Anh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học theo chủ đề bằng Tiếng Anh

Chương 2: Dạy học theo chủ đề bằng tiếng Anh trong dạy học phần Sinh thái học- Sinh học 12- THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

Theo chuyên ngành Sinh học thì Giáo sư E.P.Brunov và Viện sĩ I.D Zverev có các công trình lớn chuyên khảo về phát triển năng lực độc lập tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình học tập giáo trình sinh học nói chung và Giải phẫu sinh lí vệ sinh người nói riêng

Trong thế kỉ XXI, thế giới có những thay đổi mạnh mẽ mang tính quyết định trong lĩnh vực giáo dục Do sức ép và thách thức lớn mang tính thời đại nên giáo dục buộc phải thay đổi cách tiếp cận từ nội dung sang tiếp cận năng lực để sản phẩm của đào tạo là HS phải “biết làm”, nghĩa là mang tính

ứng dụng cao Năng lực của con người được đánh giá trên 3 góc độ: kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Muốn tăng cường năng

lực cạnh tranh, rút ngắn khoảng cách ứng dụng khoa học công nghệ, thì phải biết cách giảng dạy và cách học

Trước đây, sách vở, giáo viên, nhà trường là nơi giúp ta tiếp nhận

Trang 17

kiến thức Ngày nay, chúng ta hoàn toàn có thể tiếp cận nhờ internet và các phương tiện truyền thông, … một cách bình đẳng, mọi lúc, mọi nơi Như vậy, để tiếp nhận kiến thức không phải là quá khó khăn trong thời đại ngày nay mà quan trọng là biến kiến thức đó thành kĩ năng, nói như

M.A Danilop: “kĩ năng chính là kiến thức trong hành động” Từ biết, đến

hiểu, đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách rất

lớn không phải ai cũng thực hiện được, cần có những bứt phá chuyển thói quen thành kĩ năng

Thế giới đã và đang thiết kế chương trình giáo dục, nội dung giáo dục, PPDH theo hướng tiếp cận năng lực và xây dựng hệ thống các năng lực chung

và chuyên biệt cho từng môn học Có thể thấy ba loại từ chương trình các nước:

- Chương trình thiết kế theo NL và nêu rõ các NL cần có của HS (Úc, Canada, New Zealand, Pháp,…)

- Chương trình thiết kế theo NL nhưng không nêu hệ thống NL, mà chỉ nêu tiêu chuẩn cụ thể cho chương trình theo hướng này (điển hình là chương trình của Indonesia)

- Tại Phần Lan, Hàn Quốc, Hà Lan, tuy không công bố thiết kế chương trình theo năng lực nhưng thực chất chương trình dạy học tại các nước này vẫn trên cơ sở phát triển năng lực và định hướng các năng lực cần đạt một cách rõ ràng

- Ở một số nước như Mĩ, Singapore, Thái Lan, hay các nước Tây Âu, không tách rời các môn Khoa học tự nhiên ( Vật lí, Hóa học, Sinh học) ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Ở hai cấp học này, các môn này tích hợp thành môn Khoa học, đến cấp THPT, các môn này được tách ra, nhưng cấp này cũng xây dựng các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn cao [18, 20]

Sự tích hợp thành môn Khoa học sẽ được giảng dạy theo một số chủ đề chính, sau đó được phân cấp thành các chủ đề nhỏ hơn Chẳng hạn, ở Úc, chương trình Khoa học gồm các chủ đề chính: Làm việc khoa học; Cuộc

Trang 18

sống và vật thể sống; Vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo; Năng lượng và sự biến đổi; Trái đất và vũ trụ Tại các nước khu vực Đông Nam Á, chương trình Khoa học gồm các chủ đề chính: Quá trình khoa học; Chất; Sinh vật và môi trường; Năng lượng và sự biến đổi

Xu hướng DHTCĐ đã đặt ra yêu cầu cải tiến về PPDH, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá Trên con đường hướng tới một xã hội tri thức, thông tin và hợp tác toàn cầu, nhu cầu về tiếp nhận, tìm hiểu thông tin, tìm kiếm tri thức của loài người ngày càng cao, cũng như lượng tri thức cần cập nhật hàng ngày là vô cùng lớn nên HS cần có những kỹ năng như cộng tác làm việc, khả năng tìm kiếm, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin một cách có hiệu quả Hình thức học tập không còn bó hẹp trong lớp học mà mở ra ngoài thực tiễn; thời gian học tập để hoàn thành một nội dung, một chủ đề không nhất thiết trong một, hai tiết học mà có thể kéo dài trong một, vài tuần, tùy thuộc vào ý nghĩa, mức độ quan trọng và khó khăn của kiến thức Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kết quả mà HS đạt được sau một khoảng thời gian nhất định nào đó mà phải đồng thời diễn ra trong suốt quá trình dạy học (đánh giá tiến trình)

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, dạy học phát triển năng lực đang được quan tâm và áp dụng rộng rãi Trong giai đoạn hiện nay, ba mô hình dạy học được áp dụng nhiều và thu được những kết quả, những chuyển biến tích cực trong việc dạy

và học của thày trò như sau [2]:

- Dạy học dự án (Project – Based Learning)

- Dạy học theo chủ đề (Themes – Based Learning)

- Dạy học giải quyết vấn đề (Problem – Based Learning)

Tuy nhiên, để áp dụng từng phương pháp dạy học vào từng phạm vi kiến thức vẫn là vấn đề đối với các giáo viên Mỗi phương pháp cần được áp dụng phù hợp, nhuần nhuyễn mới mang lại hiệu quả học tập cao

Trang 19

Dựa trên tình hình thực tế như vậy, ngày 8 tháng 10 năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng, trong đó có hướng dẫn các bước xây dựng chủ đề dạy học theo 5 bước [5]

Trong đề án cải cách giáo dục sau 2015 của Bộ giáo dục và Đào tạo, nhấn mạnh việc chuyển từ “dạy học tiếp cận nội dung” sang “dạy học tiếp cận năng lực” Ở đó sẽ tiến hành “dạy học tích hợp” , “dạy học giải quyết vấn đề” với nội dung học tập thiết kế theo chủ đề [6]

Có một số nghiên cứu về dạy học theo chủ đề tích hợp ở Việt Nam như sau:

Trong công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015”, tác giả

Cao Thị Thặng đã tổng quan về lí luận cũng như thực tiễn về những xu thế dạy học tích hợp theo chủ đề trong chương trình giáo dục của một số nước phát triển trên thế giới Đồng thời, tác giả cũng phân tích thực trạng, những kết quả ban đầu và những bất cập còn tồn tại của việc vận dụng quan điểm dạy và học theo chủ đề tích hợp rong chương trình giáo dục Việt Nam từ đó đề xuất giải pháp phát triển chương trình trường phổ thông Việt Nam trong tương lai sau năm 2015 [15]

Đặc biệt công trình nghiên cứu của nhóm tác giả do Đỗ Hương Trà (Chủ biên), các nhà khoa học đã biên soạn 2 cuốn sách về dạy học tích hợp các môn học Khoa học tự nhiên và dạy học tích hợp các môn Khoa học xã hội Các tác giả đã đề xuất cơ sở lí luận, quy trình các bước để thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp, đưa ra nhiều gợi ý và định hướng kiểm tra đánh giá [17]

Trang 20

1.2.1.2 Dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực người học

- Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, kiến thức, kĩ năng, thái độ, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Trang 21

- Dạy học phát triển năng lực: Lấy học sinh làm trung tâm, chú trọng đến việc học sinh có thể sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Tâm lý học chia năng lực thành 2 dạng khác nhau:

- Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác

nhau, ví dụ: năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khát quát hóa, năng lực tưởng tượng,…

Dựa trên đặc điểm của từng cá nhân, quá trình được giáo dục đào tạo và thông qua các kinh nghiệm thực tế, các năng lực này sẽ được hình thành và phát triển để đảm bảo con người có thể thực hiện được các loại hình hoạt động khác nhau

- Năng lực chuyên biệt: Là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của

xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, toán học, văn học, … Năng lực chuyên môn giúp con người đáp ứng yêu cầu của

một chuyên ngành riêng biệt với hiệu quả cao

Khi giảng dạy môn Sinh học, ngoài cung cấp tri thức về Sinh học, giáo viên cần chú ý phát triển cho học sinh một số năng lực riêng như:

+ Năng lực tìm kiếm, khai thác tài liệu (tổng hợp và đánh giá được các tài liệu khoa học)

+ Năng lực nghiên cứu khoa học (nghiên cứu lý thuyết, thu thập số liệu, bằng chứng khoa học, đề xuất được các giả thuyết, các thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết đã đề xuất, rút ra đoực kết luận, thể hiện kết quả vào báo cáo khoa học, văn bản, đề xuất các bước cần thiết lập trong tương lai để tiếp tục hoàn thành mục tiêu của thí nghiệm, …)

+ Năng lực thực địa (lập kế hoạch thực địa, chuẩn bị trang thiết bị cần thiết, sử dụng bản đồ và các thiết bị thực địa, thu thập xử lý mẫu, ) + Năng lực thực hành, làm thí nghiệm (thực hiện các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm, sử dụng thành thạo các thiếu bị thí nghiệm,

Trang 22

vận hành các loại máy móc trong phòng thí nghiệm, thực hiện các kĩ năng cơ bản liên quan đến các thí nghiệm,…)

1.2.2 Tổng quan về dạy học theo chủ đề

1.2.2.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thồng

và hiện đại Trong quá trình này, các khái niệm, vấn đề có sự liên quan, tương đồng với nhau trên cơ sở các mối liên hệ được tìm hiểu, khám phá cùng với nhau trong một bài giảng của một môn học nào đó Với phương pháp học tập này, học sinh được học theo từng chủ đề, nghiên cứu sâu các chủ đề, được giao bài tập thực nghiệm theo từng đề án của nhóm từ đó các em tự tìm tòi khám phá kiến thực Nội dung kiến thức có sự tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành một chủ đề, từ chủ đề ban đầu học sinh có thể liên hệ được kiến thức với thực tế, tìm ra được

ý nghĩa của những kiến thức mình được học Khi dạy học theo chủ đề, giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, chắt lọc thông tin và sử dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề có ý nghĩa thực tiễn [20, 21]

Với phương pháp học theo chủ đề, học sinh được học tập theo từng chủ

đề và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em được giao bài tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề

án riêng của môn học Với phương pháp học này, việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn đề giúp các em phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Chính quá trình tự khám phá và thực hành, các em hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bài

Ở bậc trung học, DHTCĐ rất phù hợp với lứa tuổi và khả năng của HS,

có thể dễ dàng tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật, công nghệ thông tin và những kiến thức đời sống cập nhật làm cho bài học phong phú, hấp dẫn hơn

Trang 23

1.2.2.2 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay

DHTCĐ luôn lấy học sinh làm trung tâm của việc dạy học, chính vì vậy các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tập với

sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên

Khi soạn nội dung chương trình DHTCĐ, các bài học được sắp xếp theo một chủ đề thống nhất, được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học Do đó, người học thu được kiến thức là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau, kiến thức gần gũi với thức tiễn, kết thúc một chủ đề người học có một tổng thể kiến thức mới, chặt chẽ và logic Kiến thức có được sau khi kết thúc chủ đề vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học nhờ sự thu nhận trong quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức là SGK

Ngoài việc thu nhận kiến thức, HS sẽ hình thành những kĩ năng ở mức

độ cao: kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, các kĩ năng giao tiếp

1.2.3 Dạy học chuyên ngành bằng Tiếng Anh

1.2.3.1 Mục đích và ý nghĩa dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, cũng bởi

lẽ đó, rất nhiều tài liệu học tập của các tổ chức giáo dục đề viết bằng Tiếng Anh Hiện nay, Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực khoa học kĩ thuật và giáo dục, là một công cụ cho chúng ta tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến và khoa học công nghệ hiện đại Việc dạy học bằng tiếng Anh là một hướng đi đúng có tính chiến lược, giúp HS hội nhập quốc tế đồng thời tạo ra thế hệ nhân lực có chất lượng cao cho tương lai

Những năm qua, việc triển khai dạy khoa học bằng tiếng Anh chỉ mới bắt đầu thí điểm ở một số trường, tuy nhiên đã gặp phải một số khó khăn như

từ ngữ, thuật ngữ chuyên ngành, khó khăn về việc sử dụng khả năng tiếng

Trang 24

Anh của cả GV và HS Bên cạnh đó, còn khó khăn về việc chưa có sách giáo khoa hay chương trình giảng dạy chung, thống nhất cho tất cả các trường, chưa có tiêu chuẩn đánh giá một cách chính xác, cụ thể Chương trình giảng dạy đa số là do GV tự biên soạn, mỗi trường hay mỗi GV có một chương trình riêng Cụ thể, với môn Sinh học thì việc triển khai có chậm hơn so với Toán, Lí và đặc thù của bộ môn có nhiều thuật ngữ chuyên ngành nên việc áp dụng dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh còn nhiều bất cập

Hiện nay, dạy học Sinh học bằng tiếng Anh đang được các trường phổ

thông quốc tế và một số trường THPT ở Việt Nam thực hiện thí điểm Tuy nhiên, chưa có sự thống nhất về chương trình và tài liệu học tập của Bộ GD-

ĐT nên các trường đang thực hiện theo một cách riêng về nội dung, phương pháp và cách thức tổ chức dạy học Nghiên cứu khảo sát thực trạng dạy học

Sinh học bằng tiếng Anh ở các trường THPT sẽ giúp cho các nhà giáo dục có

cái nhìn đầy đủ hơn về bức tranh dạy học tiếng Anh học thuật, nhằm làm cơ

sở đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.2.3.2 Rèn luyện các kĩ năng thông qua dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh

- Kĩ năng nghe

Kĩ năng nghe giúp HS hiểu được những đoạn hội thoại bằng Tiếng Anh

có chủ đề Sinh học từ đó nâng cao khả năng giao tiếp

Ba giai đoạn khi học bài nghe:

 Pre – Listening: Là giai đoạn giúp HS định hướng, suy nghĩ về đề tài hay tình huống hội thoại trước khi tiến hành bài nghe

 While- Listening: Là giai đoạn HS luyện tập, GV đưa ra các dạng bài tập, yêu cầu HS thực hiện Giai đoạn này ban đầu HS sẽ mắc nhiều lỗi sai, GV chú ý sửa lỗi và đưa ra các phương pháp suy nghĩ tìm tòi ra phương án đúng

Trang 25

 Post- Listening: Là giai đoạn HS luyện tập sau giai đoạn while- Listening, ở giai đoạn này HS vận dụng kiến thức, những từ chuyên ngành đã được tìm hiểu trước đó và vận dụng kĩ năng ngôn ngữ đã được luyện tập trong giai đoạn While- listening để vận dụng vào các tình huống thực tế, có ý nghĩa

- Kĩ năng nói:

Đây là kĩ năng giao tiếp quan trọng và tương đối khó đối với HS để diễn đạt được ý và nói trôi chảy

Ba giai đoạn khi học bài nói:

 Pre- Speaking: GV hướng dẫn HS các bài nói mẫu, yêu cầu HS phân tích bài mẫu

 While- Speaking: Từ bài mẫu, HS triển khai các ý tưởng của cá nhân

GV gợi ý thêm về các ý tưởng dựa vào hình ảnh hoặc cấu trúc câu cố định HS luyện tập nói theo yêu cầu

 Post- Speaking: HS luyện nói và luyện nói “tự do” - các em tự tin thể hiện bài nói sau khi đã chuẩn bị

- Kĩ năng đọc:

Kĩ năng đọc rất quan trọng trong việc lĩnh hội kiến thức mới, giúp HS đọc hiểu các tài liệu quốc tế với nội dung phù hợp với trình độ và lứa tuổi Bên cạnh đó, kĩ năng đọc giúp HS có thể tự tin tham gia vào các bài thi quốc

tế, nâng cao trình độ Tiếng Anh và Sinh học

Ba giai đoạn khi học bài đọc:

 Pre- Reading: Giai đoạn GV tạo ra nhu cầu muốn đọc của HS, lôi cuốn

sự hứng thú đọc của HS, GV khuyến khích HS suy nghĩ về những chủ

để mà HS sẽ học

Trang 26

 While- Reading: HS đọc hiểu bài, đoán các từ mới, từ chuyên ngành để

từ đó trả lời được các câu hỏi và bổ sung thêm kiến thức GV cần khắc sâu các từ hoặc cụm từ chuyên ngành

 Post- Reading: Các hoạt động sau khi kết thức giai đoạn While- Reading giúp HS khắc sâu kiến thức, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời thông qua các hoạt động GV cũng đánh giá được mức độ hiểu bài của HS

- Kĩ năng viết:

HS làm quen dần với cấu trúc, văn phong của bài viết để có thể hoàn thiện được một bài viết khoa học

Ba giai đoạn khi học bài viết:

 Pre- Writing: GV yêu cầu HS nghiên cứu bài mẫu, phân tích bài mẫu trên các vấn đề: Chủ đề, nội dung, dẫn chứng GV có thể tổ chức các hình thức nghiên cứu theo cá nhân hoặc theo nhóm

 While- Writing: Dựa trên dàn bài đã có HS tiến hành viết bản nháp Với những chủ đề lớn, HS có thể làm bài viết theo nhóm, mỗi cá nhân viết một đoạn nhỏ và ghép thành chủ đề chung của nhóm

 Post- Writing: GV chữa bài cho HS Đây là bước rất quan trọng và đòi hỏi trình độ cao GV cần chỉ rõ cho HS những lỗi diễn đạt về ngôn ngữ, lỗi ngữ pháp và chỉ ra những cách dùng từ chuyên ngành phù hợp

để có bài viết rõ ràng, mạch lạc và khoa học

1.2.3.3 Đánh giá năng lực ngoại ngữ thông qua dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh

Trang 27

thức học Xác định đúng các nội dung kiến thức học bằng

tiếng Anh nhưng chưa đầy đủ

M1

Xác định đầy đủ và chính xác bản chất của các kiến thức đã học bằng tiếng Anh

M0

Xác định đúng quan hệ giữa kiến thức mới thu nhận với nhau và với kiến thức đã được học bằng tiếng Việt những chưa đầy đủ

M1

Xác định đúng và đủ các quan hệ giữa kiến thức mới học bằng tiếng Anh với kiến thức đã có bằng tiếng Việt

Trang 28

Có khả năng vận dụng kiến thức Sinh học bằng Tiếng Anh đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập và đời sống

M2

1.3 Cơ sở thực tiễn

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng dạy học Sinh học bằng tiếng Anh và thực trạng sử dụng phương pháp, biện pháp tích cực trong dạy học Sinh học bằng tiếng Anh thông qua phiếu tham khảo ý kiến dành cho GV

và HS

1.3.1 Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên

Tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến gồm 12 câu hỏi (phụ lục 1) dành cho 64 GV dạy học môn Sinh học ở 07 trường THPT tại Hà Nội vào tháng 3/2019 Nội dung phiếu tham khảo ý kiến gồm 3 vấn đề và thu được kết quả như sau:

- Vấn đề 1: Nhận thức của GV về vai trò của dạy học Sinh học bằng tiếng Anh

Kết quả tham khảo ý kiến về nhận thức của GV về vai trò của dạy học Sinh học bằng tiếng Anh được trình bày tại phụ lục 7 đã cho thấy:

- Thực trạng triển khai dạy học Sinh học bằng tiếng Anh ở các trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nội còn chưa phổ biến Không có GV bộ môn Sinh học nào được hỏi trả lời thường xuyên dạy học bằng Tiếng Anh

Trang 29

Trong đó, một số GV được hỏi thỉnh thoảng tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh (25%) và nhiều GV khác chưa bao giờ tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh (75%)

Biểu đồ 1.1 Thực trạng triển khai dạy học Sinh học bằng tiếng Anh ở các

trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nội

- Về vai trò và nhu cầu của việc tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh đã được GV khẳng định là cần thiết (62,5%) và rất cần thiết (31,25%)

Biểu đồ 1.2 Đánh giá của giáo viên về mức độ cần thiết dạy học Sinh học

bằng Tiếng Anh

Như vậy, số liệu trên đã thể hiện hầu hết GV (93,75%) đều nhận thức được vai trò của việc tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh nhưng hiện tại chưa nhiều GV áp dụng giảng dạy môn Sinh học bằng tiếng Anh

- Vấn đề 2: Dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh

Trang 30

Kết quả tham khảo ý kiến GV về thực trạng dạy học Sinh học theo chủ

đề bằng tiếng Anh cho thấy:

- Việc dạy học theo chủ đề trong dạy học Sinh học và dạy học Sinh học bằng tiếng Anh được GV thực hiện chưa thường xuyên, trong đó nhiều

GV thỉnh thoảng sử dụng các chủ đề tích hợp trong giảng dạy Sinh học 31,25% và giảng dạy Sinh học bằng tiếng Anh 84.37%

- Phần lớn các GV được hỏi cho rằng dạy học theo chủ đề thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực của học sinh (68,75%) và thuận lợi cho việc phát huy khả năng ngôn ngữ của học sinh (90,6%)

- Chỉ có 12,5% GV cho rằng không cần thiết dạy học Sinh học theo chủ

đề bằng Tiếng Anh, số giáo viên nhận thấy dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh có cần thiết hay không tùy thuộc vào trường hoặc nhu cầu học sinh lần lượt là 11 GV (17,2%) và 15 GV (23,4%) Còn lại 46,8% GV tham gia khảo sát đồng ý rằng dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh

là cần thiết và rất cần thiết

Biểu đồ 1.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ cần thiết dạy học Sinh học

theo chủ đề bằng Tiếng Anh

- Vấn đề 3: Những khó khăn trong dạy học Sinh học bằng tiếng Anh

Trang 31

Kết quả tham khảo ý kiến GV về những khó khăn trong dạy học Sinh học bằng tiếng Anh tại phụ lục 1 cho thấy:

- Trên 80% GV cho rằng những khó khăn chủ yếu khi tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh là: giáo viên còn hạn chế về trình độ Tiếng Anh, kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành phức tạp

Biểu đồ 1.4 Những khó khăn trong dạy học Sinh học bằng tiếng Anh

- Ngoài ra, một số các khó khăn mà đa số các GV gặp phải khi tổ chức dạy học Sinh học bằng Tiếng Anh đó là chưa có sự thống nhất về chương trình và tài liệu học tập của Bộ GD-ĐT (76,6%), HS chưa hứng thú, tích cực (75%) Quy mô lớp học ở các trường THPT công lập còn đông và thời gian mỗi tiết trên lớp có hạn cũng là những khó khăn được nhiều GV đồng tình

Như vậy có thể thấy, tuy hầu hết GV nhận thức được vai trò của việc tổ chức dạy học Sinh học bằng tiếng Anh nhưng chưa áp dụng vào giảng dạy do còn rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức dạy học

1.3.2 Phiếu tham khảo ý kiến học sinh

Tiến hành khảo sát ý kiến của 132 HS tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội về thực trạng học môn Sinh học bằng tiếng Anh

Kết quả tham khảo ý kiến ý kiến HS về học Sinh học bằng tiếng Anh cho thấy:

Trang 32

Số lượng HS được tham gia vào các giờ dạy Sinh học bằng tiếng Anh chiếm tỉ lệ còn thấp (16,67%) Tuy vậy, có 37,9 % HS được khảo sát cho rằng cần thiết học Sinh học bằng Tiếng Anh

Biểu đồ 1.5 Đánh giá của học sinh về mức độ cần thiết của việc học Sinh học

Trang 33

Tiểu kết chương 1

Dạy học Sinh học theo chủ đề và dạy học theo chủ đề bằng Tiếng Anh

là những định hướng quan trọng, cần thiết trong thời kì hội nhập mà Việt Nam và các nước trên thế giới đang thực hiện Dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh không chỉ cung cấp cho người học kiến thức một cách hệ thống trong mối tương quan chặt chẽ với nhau, vừa giúp người học có kĩ năng ngoại ngữ phục vụ cho nghiên cứu, học tập

Cơ sở thực tiễn đã chứng minh, hầu hết GV và HS cho rằng cần thiết tổ chức dạy học Sinh học theo chủ đề bằng Tiếng Anh tuy nhiên việc tổ chức dạy học còn rất nhiều khó khăn Nguyên nhân chính là do trình độ Tiếng Anh của giáo viên còn hạn chế, kiến thức tiếng Anh chuyên ngành phức tạp Do

đó, việc xây dựng một số chủ đề Sinh thái học bằng Tiếng Anh trong dạy học Sinh học 12 là cần thiết

Trang 34

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC

PHẦN SINH THÁI HỌC – SINH HỌC 12 BẰNG TIẾNG ANH 2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12

Tiếp nối chương trình Sinh học 10, 11, chương trình Sinh học 12 cung cấp cho học sinh kiến thức về 3 phần: Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học với nội dung cụ thể như sau:

Hình 2.1 Hệ thống hóa kiến thức chương trình Sinh học 12

2.1.1 Phân tích chương trình Phần Sinh thái học, Sinh học 12

- Trình bày được một số ví dụ thực

tế về các quy luật sinh thái trong thực tiễn sản

Trang 35

hưởng của các nhân tố

sinh thái (ánh sáng, nhiệt

độ, độ ẩm) lên cơ thể

sinh vật và sự thích nghi

sinh thái, tác động trở lại

của sinh vật lên môi

trường

- Trình bày được mối

quan hệ giữa các cá thể

trong quần thể Giải thích

được ý nghĩa của các mối

giới hạn sinh thái,

ổ sinh thái, quần thể, sự biến động

số lượng cá thể trong quần thể

- Quy luật tác động và sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái

- Các đặc trưng

cơ bản (mật dộ, tỉ

lệ giới tính, nhóm tuổi, kích thước quần thể,

sự phân bố trong không gian) và ý nghia của việc nghiên cứu các đặc trưng đó trong thực tế

- Quần thể luôn

có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể bằng cách làm giảm hoặc kích thích làm tăng số

Trang 36

lượng cá thể

- Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể bởi sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, xuất cư, nhập cư gọi là sự biến động số lượng cá thể của quần thể

- Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần

- Trình bày được các mối quan hệ khác loài trong quần xã

- Trình bày được nguyên nhân và các dạng và ý nghĩa của diễn thế sinh thái

- Nêu được các ví

dụ về các mối quan hệ khác loài trong quần xã

- Nêu được các ứng dụng các mối quan hệ khác loài đó trong thực tiễn

- Khái niệm quần

xã và diễn thế sinh thái

hỗ trợ và quan hệ đối kháng

- Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là 2 loại diễn thế sinh thái điển hình

- Ý nghĩa của

Trang 37

nghiên cứu diễn

- Trình bày được các thành phần cấu trúc cấu tạo nên một hệ hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái trong thực tế

- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái: chuỗi và lưới thức

ăn, bậc dinh dưỡng

- Giải thích được các loại tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái

- Giải thích được dòng năng lượng trong hệ sinh thái

- Trình bày được cơ sở của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường: phân loại các dạng tài nguyên, ảnh hưởng của con người đến

hệ sinh; định hướng phát triển bền vững trong

- Vẽ được lưới thức ăn và chuỗi thức ăn trong một

hệ sinh thái cụ thể

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường và khai thác tài nguyên tại địa phương

- Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và gìn giữ tài nguyên thiên

nhiên

- Khái niệm hệ sinh thái, sinh quyển, chuỗi và lưới thức ăn

- Các kiểu hệ sinh thái trong thực tế bao gồm: Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo)

- 3 loại tháp sinh thái: tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng

- Chu trình nitơ, chu trình cacbon, chu trình nước

- Các dạng tài nguyên

- Biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trường và khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Sử dụng

Trang 38

quản lí, đè xuấtnhững biện pháp cụ thể bảo vệ

sự đa dạng sinh học, giáo dục phát triển bền vững, giáo dục bảo vệ môi trường

bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức

sử dụng vừa thoả mãn nhu cầu hiện tại của con người

để phát triển xã hội vừa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ mai sau [3], [4]

2.1.2 Các năng lực học tập phần sinh thái học cần có

2.1.2.1 Năng lực nhận ra kiến thức học

Chương trình sinh thái học bao gồm 3 chương được viết theo cấp độ lớn dần : Cá thể và quần thể sinh vật, Quần xã, Hệ sinh thái – Sinh quyển và bảo vệ môi trường Sinh vật sống trong môi trường sống, chịu tác động của môi trường (vô sinh và hữu sinh), đồng thời chúng cũng tác động ngược trở lại môi trường Tập hợp các các cá thể sinh vật cùng loài trong cùng khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra thể hệ mới gọi

là quần thể Quần thể mang các đặc trưng cơ bản (kích thước, tỉ lệ giới tính, mật độ, nhóm tuổi, sự phân bố trong không gian)

Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể do đó chúng thể hiện được mối quan hệ giữa các loài (hỗ trợ hay đối kháng)

Trang 39

Hệ sinh thái trên thực tế có thể là hệ sinh thái tự nhiên hoặc nhân tạo

Hệ sinh thái thể hiện rõ mối quan hệ về mặt dinh dưỡng giữa các loài tạo thành chuỗi và lưới thức ăn

2.1.2.2 Năng lực tìm ra bản chất của kiến thức

Thông qua việc phân tích từ khái niệm để tìm ra được những yếu tố có liên quan tới khái niệm Ví dụ từ khái niệm quần thể tìm tòi ra những đặc trưng của quần thể - tỉ lệ giới tính hay nhóm tuổi,

2.1.2.3 Năng lực hệ thống hoá được kiến thức

Sau khi học xong phần Sinh thái học có thể hệ thống hóa được các kiến thức, các khái niệm trong một mối quan hệ tổng thể (hình 2.2)

Trang 40

Hình 2.2 Hệ thống hóa kiến thức sinh thái học – Sinh học 12, THPT

2.1.2.4 Năng lực vận dụng được kiến thức vào thực tiễn

Từ những kiến thức đã học, có sự hiểu biết về thực tế, biết được môi trường sống xung quanh là loại hệ sinh thái nào, có những quần thể, quần xã nào tác động như thế nào tới nhau và tới đời sống con người Từ đó :

- Vận dụng được kiến thức để sản xuất nông nghiệp hoặc đề ra các biện pháp cải tạo nông nghiệp

- Ứng dụng được kiến thức để bảo vệ môi trường bằng những biện pháp sinh học, giữ gìn và phát triển môi trường trong sạch, bền vững

- Ứng dụng kiến thức để nâng cao chất lượng đời sống con người (đề xuất các hệ sinh thái nhân tạo có giá trị kinh tế cao)

2.2 Thiết kế quy trình xây dựng chủ đề Sinh thái học bằng Tiếng Anh

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tìm hiểu một số tài liệu liên quan đến quy trình xây dựng bài học theo chủ đề gồm 5 bước [5] Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, để xây dựng chủ đề dạy học bằng Tiếng Anh, chúng tôi

đã thiết kế quy trình gồm 6 bước như sau:

Ngày đăng: 20/09/2020, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w