- Trong tương lai không xa, khi những tuyến đường lớn đi qua địa bàn huyệnnhư: Tỉnh lộ 926, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn, đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, lộ nội ô thị trấn Một Ngàn; hoàn thàn
Trang 1THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỶ LỆ 1/500 VÀ KÊU GỌI ĐẦU TƯ KHU DÂN CƯ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ HUYỆN CHÂU THÀNH A
NĂM 2009
Trang 2THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH TỶ LỆ 1/500 VÀ KÊU GỌI ĐẦU TƯ KHU DÂN CƯ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ HUYỆN CHÂU THÀNH A
.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
GIÁM ĐỐC
Trang 3Phần 1: MỞ ĐẦU
I LÍ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Nằm giáp TP Cần Thơ cùng 2 tuyến Quốc lộ 1A và QL 61, Châu Thành A
được coi là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, nơi hội tụ nhiều lợi thế để phát triển thươngmại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội Sau khi trở thành đơn vị hành chínhtrực thuộc tỉnh Hậu Giang (đầu năm 2004), Châu Thành A đã có sự chuyển biến mạnhtrên nhiều lĩnh vực, trở thành địa phương năng động, biết bứt phá trong vận hội mới
- Việc lập quy hoạch mở rộng trung tâm là hết sức cần thiết nhằm xác định tínhpháp lý về mặt quy hoạch: làm cơ sở cho việc quản lý đất đai, phục vụ kịp thời việcđầu tư, quản lý xây dựng và kêu gọi đầu tư
- Trong tương lai không xa, khi những tuyến đường lớn đi qua địa bàn huyệnnhư: Tỉnh lộ 926, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn, đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, lộ nội
ô thị trấn Một Ngàn; hoàn thành, sẽ tạo điều kiện cho lĩnh vực thương mại - dịch vụtăng tốc; thu hút nhiều nhà đầu tư, làm nên diện mạo mới của trung tâm
2 Mục tiêu và yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch:
- Đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết để phát triển đô thị
- Là tiền đề để kêu gọi đầu tư
II CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH:
- Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của chính phủ
về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số: 07/2008/TT.BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Sử dụng tài liệu, số liệu khảo sát thiết kế, các văn bản, biên bản họp dân… đểlập quy hoạch
Trang 4PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
I VỊ TRÍ VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN:
1/- Vị trớ địa lý huyện Chõu Thành A:
Huyện Chõu Thành A cú vị trớ tiếp giỏp như sau:
+ Phớa Bắc giỏp thành phố Cần Thơ (huyện Cờ Đỏ);
+ Phớa Tõy Nam giỏp huyện Long Mỹ;
+ Phớa Đụng Nam giỏp thành phố Cần Thơ (quận Cỏi Răng) và huyện Chõu Thành
2/- Địa hỡnh địa mạo:
- Khu đất quy hoạch cú địa hỡnh tương đối thấp với hệ thống kờnh tưới tiờu nội đồng dày đặc, cao độ thấp nhất là +0.15m và cao nhất là +1.50m (hệ cao độ Hũn Dấu),riờng tại khu vực cỏc con đường giao thụng cao độ bỡnh quõn từ +1.60m - +2.00m
3/- Địa chất công trình:
- Hiện nay cha có tài liệu cụ thể về điạ chất công trình, song theo đánh giá sơ bộ
đây là khu vực có nền địa chất yếu, cờng độ chịu tải của nền đất tự nhiên chỉ đạt 0,3kg/cm2 - 0,5 kg/cm2
4/- Địa chất thủy văn:
- Địa chất thủy văn chi tiết cũng cha có tài liệu, tham khảo bản đồ địa chất thủyvăn tỷ lệ 1/50.000 và qua các giếng nớc của nhân dân địa phơng thì mực nớc ngầmtrung bình ở độ sâu 0,5-1,0m Nớc ngầm có liên quan trực tiếp với nớc mặt
Trang 5* Khu vực mang đặc điểm của vùng châu thổ sông Mê kông.
* Tần suất đỉnh lũ 1% tại trạm thủy văn là + 1,92 mét
II HIỆN TRẠNG:
1 Dõn số và lao động:
- Dõn số của huyện Chõu Thành A là 12.000 người
- Dõn số trong khu vực quy hoạch khoảng: 100 người Chủ yếu là lao độngnụng nghiệp và dịch vụ buụn bỏn nhỏ Mật độ dõn cư cũn thưa, chủ yếu dõn sống tậptrung theo kờnh Xà No
2 Cơ sở kinh tế- kỹ thuật:
2.1 Nụng nghiệp:
Trang 6Huyện Châu Thành A có nhiều diện tích đất nông nghiệp Năng xuất bình quânđạt 5,52 tấn/ha Diện tích màu và cây nông nghiệp ngắn ngày 800 ha, trồng các loạicây như: dưa hấu, khoai lang, bắp lai, đậu xanh, dưa leo, bí
2.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm rãi rác trên địa bàn đa phần tập trungtrên các tuyến giao thông thủy bộ Trên toàn địa bàn có khoảng 36 cơ sở kinh doanh và
65 doanh nghiệp
2.3 Thương mại dịch vụ:
Thương mại dịch vụ phát triển mạnh trên toàn địa bàn có 2 chợ loại II (Cái Tắc
và Rạch Ròi) và 2 chợ loại III (Bảy Ngàn và Một Ngàn)
2.4 Văn hóa xã hội:
Đời sống kinh tế còn thấp, các nhu cầu phát triển văn hóa, xã hội còn nhiều vấn
3.2 Thoát nước mưa:
- Là khu vực chưa có xây dựng nhiều, chỉ có khu dân cư tại chợ đã có xây dựng
hệ thống thoát nước, các khu vực còn lại nước mưa chảy theo địa hình tự nhiên xuốngkênh rạch
3.3 Thoát nước bẩn:
Trang 7Trong khu dân cư, đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩnchung Còn lại đa số các hộ dân chưa dùng nhà vệ sinh có bể tự hoại hoặc có bể tựhoại nhưng chưa đạt tiêu chuẩn Người dân vẫn còn quen thải rác xuống các kênh rạchgây ô nhiễm.
3.4 Cấp nước:
- Có trạm cấp nước nằm trong khu dân cư chợ Các hộ dân ngoài khu vực nàylấy nước chủ yếu từ kênh Tân Hiệp, kênh 1000 và các kênh rạch nhỏ, dùng trực tiếphoặc qua lắng lọc
3.5 Xử lý rác:
Chưa có bãi rác cho thị trấn
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Trang 8Một Ngàn là Thị trấn huyện lỵ Châu Thành A nằm tại ngã giao của nhiều tuyếnđường nên có tiềm năng phát triển về dịch vụ và thương mại.
Đã hình thành và xây dựng được khu hành chính huyện như Huyện ủy và Ủyban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thị trấn, chợ,…
Đã và đang triển khai xây dựng khu hành chính của Huyện theo quy hoạch đãphê duyệt (Khu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trung tâm thị trấn Một Ngàn và quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư thương mại thị trấn Một Ngàn)
Thuận lợi:
+ Đường bộ: Khu đất quy hoạch nằm tại ngã giao tỉnh lộ 932, tuyến Bốn Tổng
- Một Ngàn, đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, lộ nội ô thị trấn Một Ngàn (lộ 37m), cáctuyến đường này đều mang ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội của huyện
+ Đường Thủy: kênh Xà No có điều kiện rất thuận lợi về giao thông thủy đểphát triển đô thị
+ Hiện trạng là vườn tạp và ruộng lúa, đất thổ cư ít, chủ yếu là dọc theo tuyến
lộ giao thông và kênh Xà No, mức độ xây dựng đơn giản
Trang 9I QUY MÔ DÂN SỐ DỰ KIẾN TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH:
Dân số đến năm 2020 là 2300 người
II QUY MÔ ĐẤT ĐAI:
Diện tích đất trong khu quy hoạch thị trấn huyện lỵ là 22.7ha
III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT:
-Diện tích khu đất quy hoạch: 22.7 ha
-Dân số dự kiến khoảng: 2300 dân
-Cao độ san lấp xây dựng ≥ +1.65m (hệ cao độ quốc gia Hòn Dấu)
-Tiêu chuẩn cấp điện: 750Kwh/ng/năm
-Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 150 lít/ng/ngày
-Nước mưa và nước thải sinh hoạt thoát chung một hệ thống ống Tuy nhiên,nước thải sinh hoạt phải được xử lý qua hệ thống bể tự hoại xây dựng đúng kỹ thuật vàđược thu về trạm xử lý nước thảy của khu quy hoạch trước khi thoát ra kênh rạch
-Chỉ tiêu rác: 1,2kg/ người/ngày Rác thải được thu gom về bãi trung chuyểnrác sau đó chuyển đến nơi xử lý rác chung
PHẦN 5: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Trang 10I CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN:
1 Vị trí, giới hạn và quy mô khu đất:
- Vị trí quy hoạch: phạm vi nghiên cứu quy hoạch rộng 22.7 ha, nằm về hai
phía đường Bốn Tổng – Một Ngàn khoảng 50 m;
+ Phía Đông Bắc giáp đất dân;
+ Phía Đông Nam giáp đường dự mở Cần Thơ-Vị Thanh;
+ Phía Tây Nam giáp đất dân
+ Phía Tây Bắc giáp kinh xáng Xà No
2 Tính Chất
- Thị trấn Một Ngàn là thị trấn huyện lỵ của huyện Châu Thành A;
- Là trung tâm, dịch vụ, văn hóa … chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuậtcủa huyện và các vùng lân cận trong khu vực
3 Định hướng cơ cấu tổ chức không gian quy hoạch:
-Định hướng phát triển thị trấn huyện lỵ huyện Châu Thành A phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của tỉnh
- Hướng phát triển của khu vực quy hoạch dọc theo lộ Bốn Tổng Một Ngàn.Trong đó, công trình dịch vụ, chủ yếu nằm về phía đường Cần Thơ - Vị Thanh, tại ngã
tư của đường Bốn Tổng – Một Ngàn và tỉnh lộ 932 được bố trí bến xe, phần còn lạicủa khu đất quy hoạch là khu đất ở Hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại, thuận lợitrong liên kết các khu chức năng trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận Giữ lạicác mãng xanh cặp theo các kênh rạch tạo thành chuỗi công viên kết hợp hài hòa cùngmặt nước tạo nên một khu ở đặc thù của vùng sông nước
II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
Thị trấn huyện lỵ huyện Châu Thành A được quy hoạch tại thị trấn Một Ngànbao gồm các chức năng sau:
- Khu dịch vụ đa chức năng;
Trang 11III QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
1 ĐẤT Ở:
1.1 Nhà ở liên kế phố:
Tổng diện tích đất nhà ở liên kế 49.298 m2 , chiếm 21,69% diện tích khu quyhoạch
Kích thước lô đất: phổ biến là 10m x 50m = 500m2; và 5m x 35m = 175m2 các
lô ở góc đường có chiều ngang lớn hơn 5m để đảm bảo kích thước vạt góc, đảm bảotầm nhìn giao thông;
-Mật độ xây dựng tối đa trên lô đất: 90 %;
-Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng;
-Mật độ xây dựng tối đa trên lô đất: 60 %;
-Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
-Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
-Chỉ giới xây dựng: cách chỉ giới đường đỏ 4m;
Trang 121.3.Nhà ở tái định cư:
Tổng diện tích đất nhà ở liên kế 9.435 m2, chiếm 4,15% diện tích khu quyhoạch
-Kích thước lô đất phổ biến: 5m x 16m = 80m2;
-Mật độ xây dựng tối đa trên lô đất: 90%;
-Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng;
-Mật độ xây dựng tối đa trên lô đất: 30%;
-Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
-Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
-Tầng cao xây dựng tối đa: 07 tầng;
-Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu: 03m so với chỉ giới đường đỏ
3 ĐẤT CÂY XANH:
Dọc theo Kinh xáng Xà No được bố trí bờ kè và công viên cây xanh tạo cảnhquan đẹp cho khu vực, đồng thời là nơi đi dạo mát của cư dân sinh sống trong khu vực
IV QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1 Quy hoạch giao thông:
1.1.Giao thông đối ngoại:
Đường Bốn Tổng – Một Ngàn: đoạn từ tỉnh lộ 932 đến kinh xáng Xà No(đường số 1) có Lộ giới 42,0M ( mặt cắt 3-3: lề 5,0m; lòng 32,0m), đoạn từ tỉnh lộ 932
Trang 13đến đường dự mở Cần Thơ - Vị Thanh (đường số 2) có Lộ giới 24,0M (mặt cắt 2-2: lề5,0m; lòng 14,0m).
Đường trung tâm (đường số 3) có lộ giới 37 m (mặt cắt 1-1: lề 7,0m; lòng23,0m có giải phân cách cố định 3m được trồng cây tạo cảnh quan)
Tỉnh lộ 932 (đường số 6) khi qua thị trấn có Lộ giới: 21,0M (mặt cắt 5-5: lề5,0m; lòng 11,0m)
Đường số 5 – 7 – 9 – 10 – 11 có Lộ giới 17,5M (mặt cắt 6-6: lề 5,0m; lòng7,5m)
Đường Cần Thơ – Vị Thanh (đường số 12 ) có lộ giới 40m (mặt cắt 4-4: lề5,0m; lòng 30,0m)
Đường số 4 (đường cạnh kinh xáng Xà no) có Lộ giới 12M (mặt cắt 8-8: lề3,0m; lòng 6,0m)
Đường số 8 có Lộ giới 25M (mặt cắt 7-7: lề 5,0m; lòng 15,0m)
1.2.Giao thông đối nội:
Các đường nội bộ trong khu tái định cư (đường số 13 – 14) có lộ giới 8m ( lề 2,0m;lòng 4,0m)
1.3 Khái toán kinh phí giao thông:
Kinh phí giao thông: 75.522 m2 x 500.000đ/m2 = 37.761.000.000 đồng
2.Quy hoạch san nền:
DIỆN TÍCH SL (m2)
KHỐI LƯỢNG SL (m3)
Trang 14- Bản đồ hiện trạng khu đất quy hoạch tỷ lệ 1/500.
- Các tài liệu số liệu hiện trạng, điều kiện tự nhiên tại khu vực quy hoạch;
- Cao độ thiết kế san lấp chung ≥+1.65m (hệ cao độ Hòn Dấu);
- Cao độ trung bình của khu đất là +0,35m;
- Chiều cao san lấp = +1,3m;
Khối lượng san lấp đã có tính đến nạo vét bùn đáy ao và gọt ủi lớp đất hữu cơ:509.052m3
2.2 Khái toán kinh phí san nền:
- Kinh phí san nền: 509.052 m3 x 70.000đ/m3 = 35.633.640.000 đồng
Trang 153.Quy hoạch hệ thống cấp điện:
3.1 Cơ sở thiết kế:
- Chỉ tiêu cấp điện trong đô thị
- Qui định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
4 Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 2500
8 5% tổn hao và 10% dự phòng)Tổng Công suất điện dân dụng (có tính Kw 1251
3.3.Nguồn điện:
Nguồn được dự kiến cấp từ tuyến trung thế hiện hữu từ đường trung tâm
3.4 Lưới điện:
- Tuyến trung thế: được đi trên trụ BTCT cao 12m trên đường trung tâm và trên
đường Bốn Tổng – Một Ngàn Chiều dài tuyến trung thế 1,4 km
- Tuyến hạ thế:
Trang 16Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ tuyến hạ thế đi trên trụ BTCTcao 8m bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêuchuẩn IEC) Chiều dài tuyến hạ thế xây mới: 4,3 km.
- Tuyến chiếu sáng:
Tuyến chiếu sáng được xây mới bằng đèn cao áp có công suất từ 150W-400W
sử dụng trụ bát giác STK hình côn, tùy theo từng loại đường từng khu vực mà bố trícho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh Hệ thống chiếu sángđóng cắt tự động ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo mùa )
Chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới: 4,5 km
- Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ)
Tổng các trạm có dung lượng: 1.400 KVA (công suất theo yêu cầu của là1.251 kW)
Xây dựng mới trạm biến áp:
0,7 triệu đồng/kva x 1.400 kva = 980.000.000 đ
- Kinh phí cấp điện: 4.126.000.000 đồng
Trang 174 Cấp nước:
4.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn dùng nước của người dân q0 = 150 lít/ người/ ngày đêm
- Hệ số không điều hòa sử dụng nước (phụ thuộc vào mức độ trang thiết bị vệ sinh và số dân trong khu vực quy hoạch) K = 1,54
- Lượng nước tưới cây xanh: 3 lít/m2/1 lần tưới
- Lượng nước tưới đường và quảng trường bằng xe cơ giới: 0,3lít/m2/1 lần tưới
- Lượng nước phục vụ chữa 2 đám cháy xảy ra đồng thời với lượng nước chữa cháy = 30 lít/ S- 1 đám cháy
- Lượng nước dịch vụ công cộng = 5 % Qsh (lượng nước phục vụ sinh hoạt)
- Lượng nước dự phòng phát triển = 10 % Qsh
- Lượng nước thất thoát rò rỉ = 10 % Qsh
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
4.2 Nguồn nước:
Nguồn nước tạm thời lấy từ nguồn nước tại khu vực trung tâm hiện hữu, sau khi
có trạm cấp nước mới của thị trấn hình thành thì sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nướcmới, công suất 60.000 m3/ngày/đêm Đây là nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch, lưu lượng và áp lực
4.3.Khái toán kinh phí:
- Ống D.150: 1.517 m x 270.000 đ = 409.590.000 đồng
- Ống D.60: 2.440 m x 80.000 đ = 195.200.000 đồng
Trang 18- Trạm cứu hỏa: 5 cái x 4.000.000 đ = 20.000.000 đồng.
- Kinh phí cấp nước: 642.790.000 đồng
5 Quy hoạch thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải đi chung trong một hệ thống
5.1 Nguồn tiếp nhận:
Nước mưa là loại nước thải qui ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoátqua các cửa hố ga và được xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh Nước thảicủa khu quy hoạch sau khi được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn theo tiêu chuẩn trước khi
xả ra hệ thống thoát nước của khu vực và ra kinh
5.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán:
Nước mưa:
- Cường độ mưa = 450,4 lít/ s-ha
- Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình) = 0,9
- Hệ số phân bố mưa rào = 1
- Vận tốc dòng chảy trong ống VVmin (vận tốc tự làm sạch)
- Độ dốc đặt ống I = Imin= 1/D (D đường kính ống mm)
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm hiện hành
Nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước = 150 lít/người/ngày đêm
- Hệ số không điều hòa = 1,45
- Độ dốc đặt ống I = Imin = 1/D (D đường kính ống mm)
5.3 Phương án thiết kế:
Trang 19- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được đi chung trong một
- Kinh phí thóat nước mưa: 5.536.585.000 đồng
6.Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
Trang 20PHẦN 6: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
QUY HOẠCH XÂY DỰNG
I MỞ ĐẦU :
1.Giới thiệu sự cần thiết phải lập báo cáo ĐTM:
- Quan điểm môi trường trong lành và phát triển bền vững trở thành quan điểm
cơ bản trong chiến lược phát triển của nhiều nước trên thế giới
- Để đạt được sự phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế vàbảo vệ môi trường cần phải đánh giá và dự báo một cách chính xác các tác động gâyảnh hưởng đến môi trường sinh thái
- Với những vấn đề được phân tích trên cho thấy việc lập báo cáo ĐTM đốivới các dự án quy hoạch là cần thiết
- Xác lập cơ sở cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, làm cơ sở giám sátmôi trường đô thị trong quá trình phát triển
3 Các căn cứ lập báo cáo:
- Cơ sở để lập báo cáo ĐTM này được căn cứ theo Thông tư 10/2000/TT-BXDngày 08/08/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môitrường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng