MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo những cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụnhân dân, có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC CHUYÊN NGÀNH BẬC CAO HỌC
1 CHUYÊN NGÀNH: CHÂU Á HỌC
Mã số: 60 31 06 01 (mã số cũ: 60 31 50)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu chung của đào tạo Thạc sĩ châu Á học là đào tạo ra những người có trình độ cao
về Châu Á học, có khả năng giải quyết những nhiệm vụ mà thực tiễn đặt ra và thích ứng được sựphát triển của khoa học hiện đại
Để đạt được mục tiêu trên, người học cần được trang bị những kiến thức cơ bản ở mức độcao về châu Á học; những kiến thức chuyên sâu về từng khu vực (Đông Bắc Á, Đông Nam Á, TâyNam Á…) và từng nước (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ ).Ngoài ra, người học còn được trang bị những kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học nóichung, châu Á học nói riêng, nâng cao trình độ tiếng khu vực
Sau khi hoàn thành chương trình cao học, học viên đạt được học vị Thạc sĩ, có kiến thứcchuyên môn về lí thuyết và phương pháp tiếp cận vấn đề; có năng lực thực hành và khả năng thíchứng trước sự phát triển của khoa học, của đời sống văn hóa - xã hội và kinh tế- chính trị của đấtnước và khu vực, cụ thể:
1 Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, tham gia tổ chức thực hiện các dự án nghiêncứu thuộc lĩnh vực Khu vực học nói chung, châu Á học nói riêng trong các viện, trung tâm nghiêncứu, các cơ quan trung ương, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội…
2 Tham gia tư vấn chính sách hoặc làm việc trong các cơ quan đối ngoại trung ương và địaphương; các cơ quan tư vấn nước ngoài; các tổ chức, hiệp hội kinh doanh
3 Chuẩn bị dự thi đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành (Nhật Bản học, Trung Quốc học, ĐôngNam Á học) với điều kiện học bổ túc 5 môn học (10 TC)
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ: 06 tín chỉ (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung)
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành 40
- Phần kiến thức bắt buộc: 20 tín chỉ
- Phần kiến thức tự chọn: 20 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
4.1 Đối tượng không phải bổ túc kiến thức:
Những cử nhân tốt nghiệp ngành phù hợp: Đông phương học, Đông Nam Á học, Châu Á
học, Lịch sử thế giới, Văn hóa học, Văn học nước ngoài, Chính trị học so sánh, Quan hệ quốc tế,Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Nhật, và Ngữ văn Hàn, Ngôn ngữ và Văn hóa phương Đông, Quốc
tế học, Kinh tế đối ngoại, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Tiếng Ả Rập
4.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức:
Trang 2Những cử nhân tốt nghiệp các ngành gần: Ngữ văn, Báo chí, Triết học, Nhân học, Xã hội
học, Du lịch, Ngữ văn Anh,
Các môn học bổ túc kiến thức:
1 Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử phương Đông 30
3 Lý luận về nhà nước - Nhà nước phương Đông - lịch sử và hiện tại 30
4 Lý luận quan hệ quốc tế và những vấn đề quan hệ quốc tế ở phương Đông 30
Đề cương các môn học bổ túc kiến thức (xem phần đề cương các môn học)
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
5.1 Quy trình đào tạo
Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành theo Quyếtđịnh số 01/ QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05 tháng 01 năm 2009
5.2 Điều kiện tốt nghiệp
Học viên phải tích lũy đủ số tín chỉ quy định phù hợp với các phương thức đào tạo Điểmcác môn học đạt từ 5 trở lên
6.1 Phương thức I
Khối lượng (tín chỉ) HK
Số tiết Số tiết Số tiết
1 Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
3 Văn hóa Trung Hoa và ảnh hưởng của nó 2 15 30
6 Văn hóa chính trị ở châu Á: Truyền thống và
8 Cải cách và cách mạng - các con đường phát
Khối kiến thức tự chọn có định hướng
Trang 318 Nhóm tộc người Malayo - Polinesien ở Việt
19 Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á trong và sau
24 Văn hóa tộc người và quan hệ văn
Số tiết Số tiết Số tiết
4 Cải cách và cách mạng - các con đường
phát triển của xã hội phương Đông 2 15 30
1
Khối kiến thức tự chọn có định hướng
7 Lịch sử phát triển các hình thái kinh tế - xã 2 15 30
Trang 4hội ở châu Á
10 Các giai đoạn lớn của lịch sử phương Đông 2 15 30
11 Văn hóa chính trị ở châu Á: truyền thống và
16 Người Hoa ở Việt Nam và Đông Nam Á 2 15 30
17 Nhóm tộc người Malayo - Polinesien ở Việt
Xây dựng và bảo vệ đề cương luận văn 2
Số tiết Số tiết Số tiết
I Các môn lựa chọn
A Lịch sử - Chính trị - Quan hệ quốc tế
1 Việt Nam và châu Á trong tiến trình lịch
1
2 Cải cách và cách mạng - các con đường
1
3 Văn hóa chính trị ở châu Á: truyền thống
1
B Dân tộc - Văn hóa - Ngôn ngư
Trang 51 Nhân học tộc người ở châu Á 2 15 30 10 1
2 Nhóm tộc người Malayo - Polinesien ở
1
3 Bản sắc nông nghiệp - nông thôn của văn
1
5 Con đường công nghiệp hóa và hiện đại
1
Xây dựng và bảo vệ đề cương luận văn 2
2 CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Mã số: 60 22 03 08 (Mã số cũ: 60.22.85)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào tạo những cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụnhân dân, có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ cao.Hoàn thiện và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc đại học, hiện đại hóa những kiến thứcchuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, từ đó trang bị cho học viên có kiến thức chuyênmôn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về khoa học chủ nghĩa xã hội, về nội dung, đặc điểm, lịch sử
tư tưởng xã hội chủ nghĩa qua từng giai đoạn phát triển, và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam, đặc biệt là các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;giúp cho người học có phương pháp tư duy biện chứng trong quá trình vận dụng vào công tácnghiên cứu giảng dạy CNXHKH và công tác thực tiễn; có khả năng phát hiện, giải quyết nhữngvấn đề nảy sinh thuộc chuyên ngành được đào tạo
Các mục tiêu cụ thể như sau:
- Trang bị kiến thức nâng cao về:
1 Các kiến thức về khoa học chủ nghĩa xã hội
Trang 62 Nội dung, đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển của các tư tưởng xã hội chủ nghĩa,con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
3 Trình độ tư duy lý luận, thế giới quan và phương pháp luận nghiên cứu chủ nghĩa xã hộikhoa học
- Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về: Những vấn đề tư duy lý luận và thực tiễn có tính chất
chuyên sâu thuộc chuyên ngành chủ nghĩa xã hội khoa học trên cơ sở kiến thức cơ bản, liên ngành
- Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của học viên sau khi tốt nghiệp:
1 Có khả năng vận dụng những kiến thức được trang bị để phát hiện, giải quyết các vấn đềchính trị - xã hội, văn hóa tư tưởng trong quá trình xây dựng đất nước ta hiện nay
2 Có khả năng tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề cơ bản thuộc chuyênngành đào tạo
3 Có kỹ năng làm công tác nghiên cứu thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình phát triểnkinh tế, xã hội của các ban ngành, địa phương…
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học;
Chương trình đào tạo được phân biệt hai loại: Chương trình giảng dạy môn học và chương
trình nghiên cứu (được quy định tại điều 13, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc
ĐHQG.HCM ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2009)
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
3.1 Phần kiến thức chung:
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn):
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy môn họcphương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chương trình nghiên cứu là
từ 10 đến 15 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiến thức
cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắt buộc đối vớichương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu với thời lượng tối thiểu 02 tínchỉ
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêu cầutích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn
3.3 Luận văn thạc sĩ:
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12 đến
15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01 bàibáo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
a Nguồn tuyển sinh trực tiếp không phải bổ túc kiến thức
Trang 7Tất cả các thí sinh có bằng cử nhân Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học vàcác chuyên ngành khác của Khoa Triết học, Cử nhân chính trị và Cử nhân giáo dục chính trị đangcông tác tại các trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, các cơ quan Đảng, Chính quyền, Đoàn thể ởkhu vực phía Nam và trong cả nước.
b Các ngành gần với ngành chủ nghĩa xã hội khoa học (có khoảng 60% học phần tương đương với ngành chủ nghĩa xã hội khoa học) phải bổ túc kiến thức để tuyển sinh:
Luật học, Tâm lý - giáo dục, Giáo dục học, Lịch sử Đảng, Hành chính học, Xã hội học,Quản lý giáo dục, Văn hóa học, Đông phương học, Sử - Chính trị
c Các môn bổ túc kiến thức và chuyển đổi
- Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa: 45 tiết
- Các nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học: 90 tiết
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học: 45 tiết
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành theo Quyết định
số 01/ QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05 tháng 01 năm 2009
Thi tuyển:
a Môn cơ bản: Triết học.
b Môn cơ sở: Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa.
c Môn ngoại ngữ: Một trong năm ngoại ngữ theo quy định chung đối với người thi tuyển
vào Cao học
5 HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO, CẤP BẰNG:
Thời gian đào tạo tập trung từ 1,5 đến 2 năm
Học viên hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời gian quy định được bảo vệ đề tài nghiêncứu chuyên ngành (Luận văn thạc sỹ) trước Hội đồng chấm luận văn Nếu kết quả đánh giá luậnvăn đạt, học viên được Thủ trưởng cơ sở đào tạo cấp bằng thạc sỹ kèm theo bảng điểm học tậptoàn khóa theo chương trình đào tạo mã ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Khối lượng (tín chỉ)
HK TS
TL
Sốtiết
Sốtiết
Sốtiết
Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 8TT MÔN HỌC
Khối lượng (tín chỉ)
HK TS
LT TN BT, TL
Sốtiết
Sốtiết
Sốtiết(1), (2)
Tư duy chính trị của Đảng Cộng sản
Việt Nam qua các văn kiện, nghị quyết
17 Quan hệ quốc tế trong thế giới hiện đại(1), (2) 30 20 0 10
18 Kinh tế tri thức với vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa 30 20 0 10
Trang 9TT MÔN HỌC
Khối lượng (tín chỉ)
HK TS
LT TN BT, TL
Sốtiết
Sốtiết
Sốtiết
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Học viên cao học sẽ được trang bị những kiến thức mở rộng và nâng cao kiến thức bậc
đại học cả về mặt lý thuyết, các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, các kiếnthức chuyên sâu của chuyên ngành dân tộc học với sự cập nhật thông tin về những vấn đề dân tộchọc cả lịch đại và đương đại liên quan đến các dân tộc ở Việt Nam và thế giới
- Trau dồi khả năng tư duy độc lập, tư duy phản biện về những vấn đề nghiên cứu của dântộc học
- Về kỹ năng: học viên cao học được trang bị những kỹ năng chuyên sâu để tác nghiệp trong nghiên cứu và ứng dụng của dân tộc học vào ngành nghề và các lĩnh vực liên quan Ngoài
ra, học viên cao học còn được trang bị các kỹ năng làm việc nhóm, thực hành công tác cộng đồng,
kỹ năng giao tiếp với các tổ chức, cơ quan có liên quan trong công tác nghiên cứu và các lĩnh vựcứng dụng của dân tộc học
- Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ dân tộc học có khả năng:
Trang 10+ Bước đầu đảm nhận nhiệm vụ một cách tương đối độc lập trong công tác chuyên môn đòihỏi những kiến thức chuyên sâu và kỹ năng chuyên ngành và liên ngành dân tộc học Tùy thuộcvào từng lĩnh vực đào tạo, các thạc sĩ có thể làm việc không chỉ ở cơ quan Nhà nước trung ương vàđịa phương mà còn làm công tác giảng dạy và nghiên cứu ở các trường đại học và các viện nghiêncứu, làm việc trong các tổ chức quốc tế chính phủ và phi chính phủ về các lĩnh vực dân tộc, tôngiáo, chính trị xã hội, văn hóa…
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
Chương trình đào tạo được phân biệt thành 2 loại: Chương trình giảng dạy môn học vàchương trình nghiên cứu (theo chương trình giảng dạy môn học phương thức 1, 2 và chương trình
nghiên cứu (được quy định tại điều 13, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG HCM ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2009)
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
3.1 Phần kiến thức chung:
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong 05 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, trung): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn).
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích lũy đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chương trình nghiêncứu từ 10 đến 15 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50 % tổng số tín chỉ yêu cầu tích lũy với khối kiến thức
cơ sở ngành và chuyên ngành Môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuyên ngành là bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu với thời lượng 02tín chỉ
- Danh mục các môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% số tín chỉ yêu cầutích lũy đối với khối kiến thức lựa chọn
3.3 Luận văn Thạc sĩ:
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng baogồm từ 12 đến 15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu có luận văn thạc sĩ thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01bào báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ dân tộc học phải có các điều kiện sau đây:
Về văn bằng tốt nghiệp:
- Thí sinh phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp: Lịch sử, dân tộc học, Nhân học
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần như: Lịch sử Đảng, Khảo cổ học, Văn hóahọc, Quan hệ quốc tế, Đông phương học, Khu vực học, Việt Nam học, Xã hội học, Bảo tồn bảotàng, Du lịch phải học qua một khóa học bổ túc kiến thức và có điểm thi từ trung bình trở lên baogồm các môn sau:
- Một số vấn đề cơ bản về Nhân học
- Văn hóa tộc người
Trang 11- Các hình thái tôn giáo ở Việt Nam
- Cộng đồng các dân tộc Việt nam
- Các môn thi tuyển: Thí sinh phải thi 3 môn:
+ Môn cơ bản: Triết học,
+ Môn cơ sở: Phương pháp luận Sử học
+ Môn Ngoại ngữ (một trong 5 thứ tiếng Nga, Trung, Anh, Pháp, Đức)
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Theo Quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ do Giám đốc Đại học Quốc gia ban hành theo Quyếtđịnh số 01/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05 tháng 01 năm 2009
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Khoa Nhân học chủ trương xây dựng đào tạo theo 2 phương thức (phương thức giảng dạymôn học có làm luận văn và phương thức nghiên cứu), tùy số lượng đầu vào hàng năm, theonguyện vọng của học viên đề xuất với Thủ trưởng cơ sở đào tạo trường ra quyết định
6.1 Phương thức giảng dạy môn học (phương thức I: không yêu cầu luận văn)
TT MÔN HỌC
Khối lượng (tín chỉ) HK
Số tiết Số tiết Số tiết
1 Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt
Nam
3 Các lý thuyết Dân tộc học/Nhân học đương đại 3 25 06 14 I
4 Một số vấn đề tộc người, quan hệ tộc người và
chính sách dân tộc trên thế giới và Việt Nam hiện
nay
5 Dân tộc học nghiên cứu văn hóa trong bối cảnh
tòan cầu hóa
6 Quy trình thiết kế và tổ chức một dự án nghiên
cứu Dân tộc học
Khối kiến thức tự chọn (chọn 20 tín chỉ trong
9 Nghiên cứu giới và phát triển trong Dân tộc học 3 30 0 15 II
10 Phương pháp phân tích và xử lý tư liệu dân tộc
học (định tính và định lượng)
11 Các lý thuyết phát triển và phát triển bền vững ở
các dân tộc Việt nam
12 Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn hóa của các
tộc người ở Việt Nam
13 Dân tộc học kinh tế trong bối cảnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và tòan cầu hóa
Trang 1214 Dân tộc học nghiên cứu phát triển vùng 3 30 0 15 III
15 Phân tầng xã hội và vấn đề giảm nghèo ở các dân
tộc Việt nam
16 Dân tộc học đô thị trong bối cảnh công nghiệp
hóa và đô thị hóa ở Việt Nam
17 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn và
phương pháp nghiên cứu đồng tham gia
TỔNG CỘNG 40 6.2 Phương thức giảng dạy môn học (phương thức II)
Số tiết Số tiết Số tiết
1 Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt
Nam
2 Các lý thuyết Dân tộc học/ Nhân học đương đại 3 25 06 14 I
3 Một số vấn đề tộc người, quan hệ tộc người và
chính sách dân tộc trên thế giới và Việt nam hiện
6 Phương pháp phân tích và xử lý tư liệu dân tộc
học (định tính và định lượng)
7 Các lý thuyết phát triển và phát triển bền vững ở
các dân tộc Việt nam
8 Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn hóa của các
tộc người ở Việt Nam
9 Dân tộc học kinh tế trong bối cảnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và tòan cầu hóa
10 Thân tộc, hôn nhân và gia đình các dân tộc Việt
Nam
11 Nghiên cứu giới và phát triển trong Dân tộc học 3 30 0 15 II
13 Sinh thái nhân văn, các vấn đề lý thuyết và ứng
dụng (Khoa địa lý)
14 Du lịch sinh thái và sự phát triển bền vững (Khoa
Địa lý)
Trang 136.3 Phương thức nghiên cứu
2 Các lý thuyết Dân tộc học/Nhân học đương đại 3 25 06 14 I
3 Một số vấn đề tộc người, quan hệ tộc người và
chính sách dân tộc trên thế giới và Việt Nam
hiện nay
4 Dân tộc học nghiên cứu văn hóa trong bối cảnh
tòan cầu hóa
5 Phương pháp phân tích và xử lý tư liệu nhân
học (định tính và định lượng)
6 Các lý thuyết phát triển và phát triển bền vững
ở các dân tộc Việt nam
4 CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ HỌC (ĐỊA LÝ HỌC TRỪ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN)
Mã số: 60 31 05 01 (Mã số cũ: 60 31 95)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình cao học chuyên ngành Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên) - Mã số 60 31 95nhằm đào tạo các chuyên viên có kiến thức Địa lý và các khoa học có liên ngành về Kinh tế học,
Xã hội học, Quản lý, Du lịch, Hoạch định chính sách… để có thể độc lập nghiên cứu, đánh giá vàphân tích các quá trình, các động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc có thể nghiêncứu một số lĩnh vực địa lý ở nước ngoài
Các mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu đào tạo
Phẩm chất: Có đạo đức khoa học, có ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác, ý thức bảo vệ môi
trường, tư duy phát triển bền vững và ý thức phục vụ cộng đồng
Chuẩn đầu ra
* HV sau khi tốt nghiệp có hiểu biết về thể chế, chính sách liên quan đến phát triển kinh tế xã hộicủa nước ta, đến việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên; có quan điểm phát triển bền vững
Về kiến thức: Trang bị cho HV kiến thức nâng cao về: địa lý kinh tế - xã hội (dân số, đô thị, giáo
dục môi trường, du lịch, kinh tế vùng,…)
Trang 14* HV sau khi tốt nghiêp có kiến thức nâng cao trong các lãnh vực:
- Đô thị (quy hoạch và quản lý đô thị, các vấn đề xã hội như sức khỏe, nhà ở, môi trường)
- Nông nghiệp và nông thôn (phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, qui hoạch nôngnghiệp)
- Kinh tế vĩ mô: toàn cầu hóa, kinh tế phát triển, kinh tế môi trường
- Xã hội: Giới, sự tham gia của cộng đồng, văn hóa các dân tộc Việt Nam
- Du lịch: chiến lược phát triển du lịch, du lịch sinh thái…
Về kỹ năng: Trang bị cho HV các phương pháp và công cụ nghiên cứu được áp dụng phổ biến
hiện nay trong địa lý nói riêng và trong lãnh vực khoa học xã hội nói chung
* Hiểu biết và có khả năng ứng dụng các công cụ như GIS, SPSS, phân tích kinh tế vào nghiêncứu
* HV sau khi tốt nghiệp có thể độc lập thực hiện một đề tài nghiên cứu hoặc tham gia vào cácnhóm nghiên cứu thuộc các chuyên ngành có liên quan, theo hướng tiếp cận liên ngành, vùnglãnh thổ, đánh giá tài nguyên tự nhiên và nhân văn phục vụ cho tổ chức lãnh thổ công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ, quy hoạch đô thị và dân cư
Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: đào tạo các
chuyên gia có kiến thức sâu về địa lý kinh tế - xã hội, có khả năng nghiên cứu và một số kỹ năngthực hành Sau khi tốt nghiệp chương trình cao học chuyên ngành “Địa lý học” học viên thể làmviệc trong các cơ quan nghiên cứu kinh tế, lập kế hoạch ở các cấp; các sở ban ngành địa phươngcác cơ quan nghiên cứu và phát triển du lịch
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Do mục tiêu của chương trình là đào tạo các cán bộ có trình độ thạc sĩ phục vụ cho nghiêncứu và giảng dạy nên kỹ năng nghiên cứu là vấn đề quan trọng, việc thực hiện luận văn tốt nghiệp
là bắt buộc Tuy nhiên, do đối tượng học viên rất đa dạng, việc bổ sung thêm một số kiến thức củachuyên ngành là cần thiết, nên trước mắt chỉ tổ chức đào tạo theo Chương trình giảng dạy môn học
- phương thức 2
- Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TÒAN KHÓA HỌC: (55 tín chỉ)
III.1 Phần kiến thức chung: 11 tín chỉ
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngọai ngữ: 06 tín chỉ
III.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:
Chương trình giảng dạy môn học - phương thức 2: 30 tín chỉ (12 tín chỉ bắt buộc + 18tín chỉ tự chọn)
III.3 Luận văn thạc sĩ:
Chương trình giảng dạy môn học - phương thức 2: 14 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
- Không qua chuyển đổi: Tốt nghiệp cử nhân Địa Lý và các ngành Du Lịch, Kinh tế du lịch,Môi trường, Sư phạm Địa lý
- Chuyển đổi: Nông Lâm, Quản trị, Kinh tế học, Sinh thái, Đô thị học, Xã hội học, Nhânhọc, Quy hoạch và quản lý đô thị
Trang 15Các môn học chuyển đổi:
1 Cơ sở Địa lý nhân văn (45 tiết)
2 Cơ sở Địa lý tự nhiên (30 tiết)
3 Bản đồ đại cương (30 tiết)
4 Xác suất thống kê (45 tiết)
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Theo quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG-TPHCM ban hành theo Quyếtđịnh số 01/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05 tháng 01 năm 2009
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN HỌC (PHƯƠNG THỨC 2)
STT
Số tiết Số tiết Số tiết
Khối kiến thức bắt buộc 12
1 Sinh thái nhân văn: các vấn đề về lý
thuyết và ứng dụng
3 Ứng dụng GIS trong Địa Lý kinh tế xã
hội - Phần lý thuyết
4 Ứng dụng GIS trong Địa Lý kinh tế xã
hội - Phần ứng dụng
5 Thống kê ứng dụng trong Địa Lý kinh
tế - xã hội (phần lý thuyết)
9 Du lịch sinh thái và phát triển bền
Trang 1613 Xã hội học môi trường 2 3
16 Các lý thuyết phát triển và phát triển
bền vững ở các dân tộc Việt Nam
3 Chuyên ngành Dân tộc học
17 Khối ASEAN với vấn đề khu vực hóa
và toàn cầu hóa
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trang bị kiến thức bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học vềkhảo cổ học; tăng cường kiến thức chuyên sâu về một số lĩnh vực chủ yếu trong khảo
cổ học; tiếp cận và lý giải những vấn đề khảo cổ học đã và đang được đặt ra cho giớikhảo cổ học
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về khoa học khảo cổ, nhất là những vấn đề về khảo
cổ học hiện đại Việt Nam, có khả năng nghiên cứu độc lập và làm chủ lĩnh vựcchuyên sâu mà mình lựa chọn
Có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội và khả năng hội nhập quốc tế của họcviên sau khi tốt nghiệp, có năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoahọc liên ngành, trong ngành và chuyên ngành được đào tạo
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
Chương trình đào tạo có 2 loại (Theo Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốcĐHQG.HCM ban hành ngày 05/01/2009, Điều 13):
Chương trình giảng dạy môn học
Chương trình nghiên cứu
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
3.1 Phần kiến thức chung:
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn):
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chươngtrình nghiên cứu là từ 10 đến 15 tín chỉ
Trang 17- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiếnthức cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu vớithời lượng tối thiểu 02 tín chỉ.
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêucầu tích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn
3.3 Luận văn thạc sĩ:
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12đến 15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01bài báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
4.1 Đối tượng không phải bổ túc kiến thức: Cử nhân khoa học ngành Khảo cổ học,Lịch sử (chung), Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử Đảng, Nhân học, Lưu trữ học,Bảo tồn bảo tàng, Văn hóa học, Việt Nam học, Đông Phương học
4.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức: Hán Nôm, Địa chất, Cổ sinh vật học, Cổ thực vật
học, Chính trị học, Cử nhân chính trị, Khoa học chính trị
Danh mục các môn học chuyển đổi:
2 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản của khảo cổ học 30
6 Thành tựu khảo cổ học ở các tỉnh phía Nam Việt Nam 30
Đề cương các môn học chuyển đổi (xem phần đề cương các môn học)
4.3 Đối tượng học theo các chương trình:
Chương trình giảng dạy môn học (I) Cử nhân đúng chuyên ngành
Chương trình giảng dạy môn học (II) Cử nhân đúng chuyên ngành và chuyên
ngành gầnChương trình nghiên cứu (III) Cử nhân đúng chuyên ngành; có trên 3 năm
kinh nghiệm nghiên cứu; có 1 bài báo đăngtạp chí chuyên ngành; đã hoặc đang thamgia đề tài NCKH cấp Bộ
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành theo quyết định
số 01/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05/01/2009
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Phương thức giảng dạy môn học (phương thức I)
Trang 18Số tiết Số tiết Số tiết
Khối kiến thức bắt buộc 20
3 Phương pháp luận nghiên cứu
12 Khảo cổ học tri thức, nghệ thuật
3 Hoàng thành Thăng Long
4 Phương pháp xây dựng sưu tập
hiện vật
5 Các hình thái kinh tế – xã hội trong
tiến trình lịch sử Việt Nam
10 Văn hóa Đông Nam Á, lịch sử và
13 Lý thuyết vùng văn hóa và phân
vùng văn hóa Việt Nam
14 Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới
phát triển và hội nhập ở Việt Nam
Trang 19TỔNG CỘNG 40
6.2 Phương thức giảng dạy môn học (phương thưc II)
Số tiết Số tiết Số tiết
Khối kiến thức bắt buộc 14
1 Phương pháp luận nghiên cứu
khoa học chuyên ngành
5 Các hình thái kinh tế – xã hội
trong tiến trình lịch sử Việt Nam
6 Lý thuyết vùng văn hóa và phân
vùng văn hóa Việt Nam
11 Phương pháp nghiên cứu liên
ngành trong khảo cổ học - Các
trường hợp nghiên cứu
III Khối kiến thức luận văn 14
42
6.3 Phương thức nghiên cứu
Trang 20Khối kiến thức luận văn 30
6 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 60 22 03 15 ( mã số cũ: 60 - 22 – 56)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trang bị kiến thức bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học vềkhoa học lịch sử nói chung về lịch Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, trang bị kiếnthức cho người học có nhận thức sâu sắc về quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sảnViệt Nam, có lập trường chính trị vững vàng, có khả năng độc lập trong nghiên cứu
Có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội và khả năng hội nhập quốc tế của họcviên sau khi tốt nghiệp, có năng lực chuyên môn nhằm giải quyết các vấn đề về khoahọc lịch sử nói chung và chuyên ngành nói riêng
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Từ 1,5 đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
- Chương trình đào tạo có 2 loại gồm: theo Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốcĐHQG TP HCM ban hành ngày 05/01/2009, Điều 13) gồm:
+ Chương trình giảng dạy môn học+ Chương trình nghiên cứu
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
3.1 Phần kiến thức chung
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chươngtrình nghiên cứu là từ 10 đến 15 tín chỉ
Trang 21- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiếnthức cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu vớithời lượng tối thiểu 02 tín chỉ.
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêucầu tích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn
3.3 Luận văn thạc sĩ
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12đến 15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01bài báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
4.1 Đối tượng không phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Đường lối cách mạng củaĐảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử (chung), Lịch sử thế giới, Khảo cổ học, Lưutrữ học và Quản trị văn phòng, Bảo tàng học và Di sản
4.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học các ngành gần là: Nhân học, Xã hội học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hộikhoa học, Triết học, Kinh tế chính trị học, Văn học, Văn hoá học, Báo chí, Thư viện, Giáo dục học,Đông phương học, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học…
Danh mục các môn học chuyển đổi
02 Đường lối Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân của
03 Chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề tôn giáo và chính
sách tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam 30
04 Đoàn kết quốc tế - kết hợp sức mạnh dân tộc và thời
đại trong tiến trình Cách mạng Việt Nam 30
05 Đảng lãnh đạo xây dựng nền kinh tế thị trường định
06 Giới thiệu các tác phẩm chọn lọc của Chủ nghĩa Mác -Lênin và Hồ Chí Minh về cách mạng dân tộc dân chủ
và chủ nghĩa xã hội
30
4.3 Đối tượng học theo các chương trình
Trang 22Chương trình giảng dạy môn học
(phương thức II)
Cử nhân đúng chuyên ngành và cử nhânngành gần
Chương trình nghiên cứu Cử nhân đúng chuyên ngành, có trên 3
năm kinh nghiệm nghiên cứu, có 1 bàibáo đăng tạp chí chuyên ngành, đã hoặcđang tham gia đề tài cấp Bộ
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” được ban hành kèm theo Quyết định số
01/QĐ-ĐHQG ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh)
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Chương trình giảng dạy môn học (phương thức II)
HK
Số tiết Số tiết Số tiết
I Khối kiến thức bắt buộc 14
01 Phương pháp luận nghiên cứu khoa
02
Đảng Cộng sản Việt Nam giải
quyết vấn đề dân tộc và giai cấp
trong tiến trình Cách mạng Việt
Nam
03 Quá trình hình thành và phát triểnđường lối xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam
04 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
05
Sự phát triển nhận thức của Đảng
Cộng sản Việt Nam qua các cương
lĩnh về đường lối cách mạng Việt
Nam
06 Những bài học chủ yếu về sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
đối với Cách mạng Việt Nam
Trang 2307 Hồ Chí Minh với Cách mạng Việt
02 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạophát triển kinh tế đối ngoại và hội
05 Một số vấn đề tôn giáo trong thế
07 ASEAN trong xu thế khu vực hóa
08 Chiến tranh ở Việt Nam thời hiện
10 Văn hóa Đông Nam Á - lịch sử và
11
Chỉ đạo thực tiễn của Đảng trong
quá trình lãnh đạo Cách mạng Việt
Nam
III Khối kiến thức luận văn 14
6.2 Chương trình nghiên cứu
Trang 24học chuyên ngành
01
Đảng Cộng sản Việt Nam giải
quyết vấn đề dân tộc và giai cấp
trong tiến trình Cách mạng Việt
Nam
02 Quá trình hình thành và phát triểnđường lối xây dựng chủ nghĩa xã
03 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
04
Sự phát triển nhận thức của Đảng
Cộng sản Việt Nam qua các cương
lĩnh về đường lối cách mạng Việt
Nam
05 Những bài học chủ yếu về sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
đối với Cách mạng Việt Nam
III Khối kiến thức luận văn 30
7 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Mã số: 60 22 03 13 ( mã số cũ: 60 22 56)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học về khoa học lịch sử nóichung, lịch sử thế giới nói riêng; tăng cường kiến thức chuyên sâu về một số lĩnh vực
cơ bản của lịch sử thế giới, trong đó chú trọng đến các vấn đề của thế giới đương đại:kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quan hệ quốc tế…
Cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đủ khả năng độc lậpnghiên cứu các vấn đề của lịch sử thế giới, làm chủ lĩnh vực chuyên sâu mà mình lựachọn
Các học viên có đủ năng lực khoa học đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, có khả nănghội nhập quốc tế sau khi tốt nghiệp, có năng lực thực hiện công tác chuyên môn vànghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành được đào tạo
Trang 252 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
Chương trình đào tạo có 2 loại (Theo Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốcĐHQG.HCM ban hành ngày 05/01/2009, Điều 13):
Chương trình giảng dạy môn học
Chương trình nghiên cứu
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
a Phần kiến thức chung:
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung): 06 tín chỉ
b Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn):
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chươngtrình nghiên cứu là từ 10 đến 15 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiếnthức cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu vớithời lượng tối thiểu 02 tín chỉ
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêucầu tích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn
c Luận văn thạc sĩ:
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12đến 15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01bài báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
4.1 Đối tượng không phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử (chung), Lịch sử thế giới, Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Khảo cổ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Bảo tàng học và Disản
4.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học các ngành gần: Nhân học, Chính trị học, Cử nhân chính trị, Khoa họcchính trị, Văn học, Văn hoá học, Báo chí và truyền thông, Thư viện - Thông tin, Giáo dục học,Đông phương học, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học
Danh mục các môn học chuyển đổi
Trang 2601 Phương thức sản xuất châu Á 30
02 Phong trào giải phóng dân tộc và một số vấn đề KT
- XH của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh
45
04 Phong trào công nhân và cộng sản quốc tế cận -hiện
đại
45
05 Các hệ thống chính trị - xã hội thế giới hiện đại 30
4.3 Đối tượng học theo các chương trình
Chương trình giảng dạy môn học
(phương thức II)
Cử nhân đúng chuyên ngành và cử nhânngành gần
Chương trình nghiên cứu Cử nhân đúng chuyên ngành, có trên 3
năm kinh nghiệm nghiên cứu, có 1 bàibáo đăng tạp chí chuyên ngành, đã hoặcđang tham gia đề tài cấp Bộ
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” được ban hành kèm theo Quyết định số
01/QĐ-ĐHQG ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh)
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Chương trình giảng dạy môn học (phương thức II)
HK
Số tiết Số tiết Số tiết
I Khối kiến thức bắt buộc 14
Trang 2706 ASEAN trong xu thế khu vực hóa
04 Con đường phát triển của các nước
05 Vấn đề nhân loại và loại hình nhân
07 Quan hệ giữa nhà nước Champa cổ
08 Quan hệ đồng minh của Mỹ ở Đông
09 Một số vấn đề tôn giáo trong thế
11 Chiến tranh ở Việt Nam thời hiện
Trang 28III Khối kiến thức luận văn 14
6.2 Chương trình nghiên cứu
III Khối kiến thức luận văn 30
8 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60 22 03 13 (Mã số cũ: 60 - 22 – 54)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Trang bị kiến thức bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học vềkhoa học lịch sử nói chung, lịch sử Việt Nam nói riêng, trong đó chú trọng đến đương
Trang 29đại; tăng cường kiến thức chuyên sâu về một số lĩnh vực chủ yếu trong tiến trình lịch sửdân tộc cũng như kiến thức liên ngành về những vấn đề liên quan đến lịch sử Việt Nam,tiếp cận và lý giải những vấn đề lịch sử đã và đang được đặt ra cho giới sử học nướcnhà.
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về khoa học lịch sử, nhất là những vấn đề lịch sửViệt Nam, có khả năng nghiên cứu độc lập và làm chủ lĩnh vực chuyên sâu mà mìnhlựa chọn
Có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế-xã hội và khả năng hội nhập quốc tế của họcviên sau khi tốt nghiệp, có năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoahọc trong ngành, chuyên ngành được đào tạo
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học
Chương trình đào tạo có 2 loại (Theo Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốcĐHQG.HCM ban hành ngày 05/01/2009, Điều 13):
Chương trình giảng dạy môn học
Chương trình nghiên cứu
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
3.1 Phần kiến thức chung
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chươngtrình nghiên cứu là từ 10 đến 15 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiếnthức cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu vớithời lượng tối thiểu 02 tín chỉ
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêucầu tích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn
3.3 Luận văn thạc sĩ
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 12đến 15 tín chỉ
- Chương trình nghiên cứu yêu cầu luận văn thạc sĩ có thời lượng 30 đến 45 tín chỉ và 01bài báo khoa học về kết quả luận văn thạc sĩ do học viên cao học là tác giả chính
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
4.1 Đối tượng không phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử (chung), Lịch sử thế giới, Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Khảo cổ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Bảo tàng học và Disản
Trang 304.2 Đối tượng phải bổ túc kiến thức
Cử nhân khoa học các ngành gần: Nhân học, Chính trị học, Cử nhân chính trị, Khoa họcchính trị, Văn học, Văn hoá học, Báo chí và truyền thông, Thư viện - Thông tin, Giáo dục học,Đông phương học, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học
Danh mục các môn học chuyển đổi
02 Xã hội Việt Nam từ đầu thế kỷ XIX đến Cách mạngtháng Tám 30
03 Chiến tranh trong lịch sử dân tộc Việt Nam 30
04 Từ xu hướng Duy Tân đầu thế kỷ XX đến công
05 Phong trào công nhân và phong trào cộng sản quốc
06 Lịch sử dân tộc học và một số vấn đề dân tộc họchiện đại 30
4.3 Đối tượng học theo các chương trình
Chương trình giảng dạy môn học
(phương thức II)
Cử nhân đúng chuyên ngành và cử nhânngành gần
Chương trình nghiên cứu Cử nhân đúng chuyên ngành, có trên 3
năm kinh nghiệm nghiên cứu, có 1 bàibáo đăng tạp chí chuyên ngành, đã hoặcđang tham gia đề tài cấp Bộ
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” được ban hành kèm theo Quyết định số
01/QĐ-ĐHQG ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh)
6 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Chương trình giảng dạy môn học (phương thức II)
Trang 31Stt Môn học Khối lượng (tín chỉ)
HK
Số tiết Số tiết Số tiết
I Khối kiến thức bắt buộc 14
01 Phương pháp luận nghiên cứu khoahọc chuyên ngành 02 20 9 1 I
02 Các hình thái kinh tế - xã hội trongtiến trình lịch sử Việt Nam 02 20 9 1 I
03 Sự phát triển của CNTB ở miềnNam Việt Nam (1954 - 1975) 02 20 9 1 I
04 Chiến tranh ở Việt Nam thời hiệnđại – lý luận và thực tiễn 02 20 9 1 I
05 Văn hóa Việt Nam - Truyền thống
06 Làng xã nông thôn và sở hữu ruộng
01 Công xã nông thôn - những vấn đề
02 ASEAN trong xu thế khu vực hóavà toàn cầu hóa 02 20 9 1 II
04 Nam bộ trong tiến trình lịch sử Việt
05 Văn hoá Óc Eo và Vương quốc Phù
06
Chỉ đạo thực tiễn của Đảng trong
quá trình lãnh đạo Cách mạng Việt
Nam
10 Địa chính trị và trật tự thế giới (từ
Trang 3211 Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ1986 đến nay 02 20 9 1
12 Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam -lịch sử và hiện tại 02 20 9 1
III Khối kiến thức luận văn 14
6.2 Chương trình nghiên cứu
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
ở miền Nam Việt Nam (1954
-1975)
03 Chiến tranh ở Việt Nam thời hiệnđại – lý luận và thực tiễn 02 20 9 1 I
04 Văn hóa Việt Nam - Truyền thốngvà hiện đại 02 20 9 1 II
III Khối kiến thức luận văn 30
Trang 339 CHUYÊN NGÀNH:
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH
Mã số: 60 14 01 11 (mã số cũ: 60.14.10)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo đội ngũ giảng dạy tiếng Anh có trình độ nâng cao về lýthuyết các phương pháp giảng dạy và năng lực thực hành chuyên môn để có thể đáp ứng các mụctiêu cụ thể như sau:
Trang bị kiến thức nâng cao về:
- Kiến thức về các lý thuyết và phương pháp giảng dạy ngoại ngữ từ truyền thống đến hiện đại,
- Kiến thức về các phương pháp giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ (nghe-nói-đọc-viết) bằng tiếng Anh;
- Kiến thức liên ngành: học viên được trang bị các kiến thức về:
o Ngữ học Anh bao gồm âm vị học, ngữ nghĩa học, ngữ dụng học, hình vị-cú pháp học làm nền tảng cho việc dạy thực hành tiếng ;
o Văn học và văn hóa Anh –Mỹ làm cơ sở cho việc mở rộng bài giảng, giúp ngườihọc tiếng Anh nắm bắt được các khác biệt văn hóa và tăng cường hiệu quả giao tiếp;
Trang bị kỹ năng về :
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào việc giảng dạy trong thực tế;
- Quản lý lớp, tổ chức, điều phối các hoạt động trong lớp dạy ngoại ngữ, soạn giáo án, soạn chương trình, thiết kế bài giảng, đánh giá kết quả học tập;
- Nghiên cứu: bao gồm đọc và phê bình các công trình nghiên cứu, xử lý thông tin;
- Tư duy logic;
- Thực hiện các công trình nghiên cứu
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về:
- Lý thuyết về phương pháp giảng dạy;
- Đánh giá chương trình giảng dạy, giáo trình;
- Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong một môi trường cụ thể;
- Các vấn đề liên quan đến cách dạy và học ngoại ngữ
Khả năng đáp ứng nhu cầu KT – XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp:
Trang 34- Giảng dạy tiếng Anh phổ thông hoặc chuyên ngành ở các trường Đại Học và Cao Đẳng,các trung tâm ngoại ngữ;
- Có thể làm việc ở các cơ quan giáo dục trong và ngoài nước có liên quan đến giảng dạytiếng Anh;
- Học viên của chương trình theo giảng dạy môn học phương thức II (có viết luận văn thạc sĩ) được theo học lên chương trình đào tạo tiến sĩ các chuyên ngành đúng, hoặc chuyên ngành gần như : Ngôn ngữ học so sánh, Lý thuyết ngôn ngữ, Quản lý giáo dục, Ngôn ngữ Anh, …
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học;
Chương trình đào tạo được phân biệt hai loại: Chương trình giảng dạy môn học và chương
trình nghiên cứu1 (được quy định tại điều 13, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2009)
a Phần kiến thức chung: 11 TC
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung) : 06 tín chỉ
b Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn):
Chương trình giảng dạy môn học phương thức I: 37 tín chỉ
Luận văn thạc sĩ:
- Chương trình giảng dạy theo phương thức I : không yêu cầu luận văn
- Chương trình giảng dạy theo phương thức II : luận văn thạc sĩ : 12 tín chỉ.
1 Do tính chất của chuyên ngành đào tạo hướng về lĩnh vực thực hành nên chương trình đào tạo bậc Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh của khoa Ngữ văn Anh hiện nay chưa có dự kiến tổ chức phương thức nghiên cứu
Trang 354 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Đối tượng tuyển sinh chỉ tập trung vào những người đã tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành
Tiếng Anh hoặc Ngữ Văn Anh của các trường đại học trong và ngoài nước thuộc tất cả các hệ đào
tạo; không tuyển những đối tượng có văn bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngoại ngữ khác hoặc
ngành gần
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành theo Quyết định số01/ QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH, ngày 05 tháng 01 năm 2009 và các quy định cụ thể sau:
5.1 Quy trình đào tạo
Chương trình đào tạo được cấu trúc chủ yếu từ các môn học và được phân biệt hai phương thứcgiảng dạy Học viên sẽ đăng ký theo một trong hai phương thức giảng dạy này sau khi hoàn tất 2học kỳ đầu dựa vào kết quả học tập Sau khi hoàn tất đủ tín chỉ theo quy định, học viên của chươngtrình giảng dạy môn học phương thức I sẽ được xét tốt nghiệp Học viên học chương trình giảngdạy môn học phương thức II bắt buộc phải bảo vệ luận văn cao học
Quy trình thực hiện luận văn cao học dành cho phương thức II như sau:
- Vào đầu học kỳ 3, học viên chuẩn bị hướng nghiên cứu và tiếp cận với người hướngdẫn (do học viên tự đề xuất hoặc do Khoa bố trí) để được chỉ dẫn viết đề cương
- Sau khi bảo vệ đề cương vào giữa học kỳ 3, học viên bắt đầu viết luận văn và phải hoànthành vào cuối học kỳ 4
- Học viên bảo vệ luận văn trước hội đồng (theo Quy chế đào tạo Thạc sĩ của ĐHQG TpHCM) Học viên phải chỉnh sửa luận văn (nếu cần) theo ý kiến đề xuất của hội đồng.Sau khi có xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đã được chỉnh sửa, học viên nộpbản luận văn ( bản cứng và file) hoàn chỉnh cho Trung tâm Tư liệu Anh ngữ (ERC) vàthư viện Trường lưu chiểu
5.2 Điều kiện trúng tuyển
Môn thi tuyển: bao gồm các môn
Ngoại ngữ: một trong các ngoại ngữ: Pháp, Trung, Nga, ĐứcMôn cơ bản: Triết học
Môn cơ sở: bao gồm hai phần:
+ Language Skills ( kiểm tra năng lực ngôn ngữ) + Essay (bài tự luận về phương pháp giảng dạy)
Trang 36Các bài thi cuối khóa và luận văn cao học đều được viết bằng tiếng Anh Nhằm đảm bảo
chất lượng của chương trình đào tạo, học viên bắt buộc phải đạt tối thiểu 60% tổng số điểm của bài thi môn cơ sở.
5.3 Điều kiện tốt nghiệp
- Tích lũy đủ tín chỉ của chương trình đào tạo;
- Đủ điều kiện ngoại ngữ và các điều kiện khác theo quy định của cơ sở đào tạo
6.1 Phương thức giảng dạy môn học (phương thức I): 48 TC
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 37 TC (18 TC bắt buộc, 19TC tự chọn).
Chương trình này không yêu cầu học viên thực hiện luận văn và dành cho những học viên
đạt điểm trung bình dưới 8.0 đối với các môn bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên
ngành (không tính đến học phần Project) và những học viên hội đủ điều kiện để chọn phương thức
2 (có làm luận văn thạc sĩ) nhưng không có nguyện vọng làm luận văn
2 Ngoại ngữ (Pháp, Nga, Đức, Trung) 06
Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc 18
3 Writing PG (Kỹ năng viết dành cho bậc sau
1-2
4 Linguistics PG (Ngôn ngữ học dành cho bậc sau đại học) 2 20 10 1-2
5 Advanced Teaching Methodology (Giáo học pháp nâng cao) 2 24 6 1-2
6 Second Language Acquisition (Tiếp thu ngôn ngữ thứ hai) 2 30 1-2
8 Materials for Language Teaching (Biên soạn tài liệu giảng dạy) 2 15 15 1-2
Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn 19
Trang 3710 Semantics PG (Ngữ nghĩa học dành cho bậc sau đại học) 2 25 5 2-3
11 Morphology and Syntax PG (Hình thái học và cú pháp học cho bậc sau đại học) 2 15 15 2-3
13 Sociolinguistics in Language Teaching (Ngôn
2-3
14 Discourse Analysis PG (Phân tích diễn ngôn
2-3
17
Culture and Language in EFL/ESL Teaching
(Văn hóa, ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng
Anh)
2-3
18 Literature and Language Teaching (Văn học
2-3
20 Phonetics and Phonology PG (Ngữ âm học và
2-3
trong số các môn sau)
29 Xây dựng, quản lý và đánh giá chương trình
30 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục – đào tạo (Khoa Giáo dục học) 2 17 13 2
32 Quản lý chất lượng giáo dục (Khoa Giáo dục
*Project (Đề án) là học phần tiên quyết cho việc xét duyệt hoàn thành chương trình giảngdạy môn học phương thức 1 Hình thức đánh giá học phần này là một bài viết bằng tiếng Anh dài
Trang 38khoảng 10.000 từ sẽ do 2 giảng viên chấm độc lập Các tiêu chí chấm sẽ do Hội đồng khoa họcKhoa Ngữ văn Anh quyết định Học phần này không được xem là tương đương với luận văn caohọc của chương trình giảng dạy môn học phương thức 2.
6.2 Phương thức giảng dạy môn học (phương thức II): 48 TC
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 25 TC (12 TC bắt buộc, 13 TC tự chọn)
Chương trình này yêu cầu học viên phải viết luận văn thạc sĩ và dành cho những học viên
đạt điểm trung bình từ 8.0 trở lên đối với các học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành Học viên theo học phương thức này PHẢI học môn Research Methods (3 TC)
2 Ngoại ngữ (Pháp, Nga, Đức, Trung) 06
Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc 12
3 Writing PG
4 Linguistics PG (Ngôn ngữ học dành cho bậc sau đại học) 2 20 10 1-2
5 Advanced Teaching Methodology (Giáo học pháp nâng cao) 2 24 6 1-2
6 Second Language Acquisition (Tiếp thu ngôn ngữ thứ hai) 2 30 1-2
8 Materials for Language Teaching (Biên soạn tài liệu giảng dạy ) 2 15 15 1-2
Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn 13
9 Semantics
10 Morphology and Syntax PG(Hình thái học và
2-3
Trang 39ngữ học xã hội trong giảng dạy ngôn ngữ)
13 Discourse Analysis PG (Phân tích diễn ngôn cho bậc sau đại học) 2 20 10 2-3
17 Culture and Language in EFL/ESL Teaching (Văn hóa, ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng
Anh)
18 Literature and Language Teaching (Văn học và giảng dạy ngôn ngữ) 2 15 15 2-3
2O Phonetics and Phonology PG (Ngữ âm học và âm vị học cho bậc sau đại học) 2 15 15 2-3
các môn sau)
28 Xây dựng, quản lý và đánh giá chương trình
học (Khoa Giáo dục học)
29 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục – đào
tạo (Khoa Giáo dục học)
31 Quản lý chất lượng giáo dục (Khoa Giáo dục
Trang 406.3 Phương thức nghiên cứu:
Do tính chất của chuyên ngành đào tạo hướng về lĩnh vực thực hành nên chương trình đào tạo bậc Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh hiện nay chưa có dự kiến
tổ chức phương thức nghiên cứu
10 CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
Mã số: 60 22 02 40 (60.22.01)
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang bị kiến thức nâng cao về: các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ như: phân xuất âm
vị học, phân tích nghĩa của từ ra các thành tố nghĩa, phân tích nghĩa của câu, phân tích ngữ pháp(theo thành tố trực tiếp, theo cấu trúc chủ - vị, cấu trúc đề thuyết, phép phân tích cải biến câu),phương pháp so sánh lịch sử, so sánh loại hình, so sánh đối chiếu, thống kê v.v
Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về các ngành nghiên cứu cơ bản như ngữ âm học, từvựng học, ngữ pháp học; các kiến thức liên ngành như ngôn ngữ và văn hóa, ngôn ngữ học tâm lý,ngôn ngữ học và lý thuyết phiên dịch…
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về: các địa hạt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ dụng
học, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số, làm từ điển v.v.v
Khả năng đáp ứng nhu cầu KT - XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: nâng cao
được trình độ nghề nghiệp, khả năng nghiên cứu
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
Từ 1,5 năm đến 2 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học;
Chương trình đào tạo được phân biệt hai loại: Chương trình giảng dạy môn học và chương
trình nghiên cứu (được quy định tại điều 13, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2009)
3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
3.1 Phần kiến thức chung:
- Triết học: 05 tín chỉ
- Ngoại ngữ (là một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung): 06 tín chỉ
3.2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành (bao gồm môn học bắt buộc và tự chọn):
- Số tín chỉ cơ sở và chuyên ngành yêu cầu tích luỹ đối với chương trình giảng dạy mônhọc phương thức I từ 25 đến 50 tín chỉ, phương thức II từ 25 đến 35 tín chỉ; chươngtrình nghiên cứu là từ 10 đến 15 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc chiếm tối đa 50% tổng số tín chỉ yêu cầu tích luỹ đối với khối kiếnthức cơ sở và chuyên ngành Môn Phương pháp luận NCKH chuyên ngành là môn bắtbuộc đối với chương trình giảng dạy phương thức II và chương trình nghiên cứu vớithời lượng tối thiểu 02 tín chỉ
- Danh mục môn học lựa chọn có tổng số tín chỉ ít nhất bằng 150% tổng số tín chỉ yêucầu tích luỹ đối với khối kiến thức lựa chọn