1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HỘI NGHỊ GIAO BAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

62 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 765,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGCHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ GIAO BAN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Hậu Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2011 Đồng chủ trì: - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TÀI LIỆU HỘI NGHỊ GIAO BAN

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Năm 2011

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ GIAO BAN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Hậu Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2011

Đồng chủ trì:

- Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Văn Đức

- Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang Nguyễn Thành Nhơn

Buổi sáng

08h00-08h30 Đăng ký đại biểu

(Văn phòng Bộ TN&MT, Sở TN&MT tỉnh Hậu Giang)

08h30-08h40 Giới thiệu đại biểu và chương trình Hội nghị

(Phó Chánh Văn phòng Nguyễn Đức Thuận)

08h40-08h50 Phát biểu khai mạc của Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức

08h50-09h00 Phát biểu chào mừng của Phó Chủ tịch UBND Nguyễn Thành Nhơn09h00-09h30 Báo cáo hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

(Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Nguyễn Thành Minh)

09h30-09h45 Báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

về tài nguyên và môi trường

(Chánh Thanh tra Lê Quốc Trung) 09h45-10h00 Nghỉ giải lao

10h00-11h30 Tham luận của các địa phương

(Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Nguyễn Thị Phương Hoa)

15h00-15h30 Bàn giao kết quả các dự án, nhiệm vụ chuyên môn về tài nguyên

và môi trường trên địa bàn15h30-15h45 Phó Chủ tịch UBND Nguyễn Thành Nhơn phát biểu

15h45-16h00 Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức kết luận và bế mạc Hội nghị

Trang 3

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011

BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2011, KẾ HOẠCH 2012

VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015

Phần thứ nhất ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Là vùng đất nằm ở cực Nam của Tổ quốc gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trựcthuộc Trung ương: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long,Bến Tre, Kiên Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau vàthành phố Cần Thơ với tổng diện tích tự nhiên của vùng khoảng 40.518,5km2.Đồng bằng sông Cửu Long nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ (khu vực kinh

tế năng động nhất Việt Nam), giáp với Campuchia, và ba mặt Đông, Nam vàTây có biển bao bọc: Biển Đông và vịnh Thái Lan

2 Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 5,0m so với mặtnước biển, thấp dần theo 2 hướng: Từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông; địahình được phân thành 2 vùng khác nhau:

- Vùng đất liền: một số khu vực thuộc tỉnh Kiên Giang, An Giang có nhữngngọn núi thấp từ dãy núi Voi bên Campuchia lấn sang nên có độ cao trên 100m.Khu vực thềm sông Tiền, sông Hậu và gần biên giới Việt Nam - Campuchia có

độ cao từ 1,5 - 2,5 m; khu vực ven sông Tiền, sông Hậu, chủ yếu nằm ở phíaĐông Bắc vùng Đồng Tháp Mười, Bắc bán đảo Cà Mau, khu vực giữa sôngTiền, sông Hậu có độ cao từ 1,2 - 1,5 m; khu vực Tây Nam đồng bằng chủ yếu

là trung tâm bán đảo Cà Mau có độ cao khoảng 0,5 m so với mực nước biển

- Vùng hải đảo: vùng này gồm hai huyện Kiên Lương, Phú Quốc thuộc tỉnhKiên Giang có diện tích khoảng 642,7 km2 với 105 hòn đảo, trong đó đảo lớnnhất là đảo Phú Quốc có diện tích 567 km2 Đặc điểm của vùng là có những hònđảo nhỏ, phần giữa đảo là đỉnh cao và thoải dần về bốn phía Đảo Phú Quốc cóđịa hình phức tạp hơn do độ chia cắt bởi các sông rạch trên đảo

3 Khí hậu

Đồng bằng sông Cửu Long có một nền nhiệt độ cao và ổn định trong toàn

Trang 4

vùng Nhiệt độ trung bình 280C Chế độ nắng cao, số giờ nắng trung bình cảnăm 2.226 - 2.709 giờ Khí hậu phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa hàng năm lớn (1300 – 2000 mm).Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, do mùa khô kéo dài và thiếu nước,nước mặn xâm nhập vào đất liền, làm tăng độ chua và độ mặn trong đất, do vậyphần lớn diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn.

4 Thủy văn

Trong vùng có mạng lưới thuỷ văn khá phong phú và dày đặc như VịnhThái Lan, Biển Đông, sông Mê Kông và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằngchịt, mật độ sông ngòi kênh rạch bình quân toàn vùng tới 4 km/km2

Nguồn nước trong vùng được lấy từ 2 nguồn chính là sông Mê Kông vànước mưa Sông Mê Kông chảy qua đồng bằng sông Cửa Long hàng năm đemlại lượng nước bình quân khoảng 460 tỷ m3 và vận chuyển khoảng 150 - 200triệu tấn phù sa Hàng năm vùng bị ngập lũ gần 50% diện tích từ 3 - 4 tháng tạonên một đặc điểm nổi bật của vùng, một mặt là hạn chế lớn đối với canh tác,trồng trọt và gây nhiều khó khăn cho đời sống của dân cư, nhưng mặt khác cũngtạo nên những điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và bổsung độ phì nhiêu cho đất trồng trọt

5 Tài nguyên thiên nhiên

Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, trong đó đất là tài nguyên quantrọng hàng đầu của vùng với ba nhóm đất chính: đất phù sa ngọt, đất phèn và đấtmặn Vùng đồng bằng sông Cửu Long được hình thành từ những trầm tích phù

sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua từng giai đoạnkéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển

Dưới những ảnh hưởng của môi trường biển và sông, từ lâu ở đồng bằng đãhình thành và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên rất độc đáo Đó là hệ sinh tháirừng ngập nước ngọt (Vườn quốc gia Tam Nông, rừng Trà Sư, vùng Đồng ThápMười), hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển (Vườn quốc gia U MinhThượng, Vườn quốc Gia U Minh Hạ), hệ sinh thái nông nghiệp Đặc biệt, hệsinh thái rừng ngập mặn ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Trà Vinh, Bến Tre có vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội, giữ cân bằng môi trường sinh thái toàn khu vực Hệ thực vật rừng ngập mặnphổ biến ở vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long là các loài mắm trắng,đước, bần trắng, bần chua, vẹt tách, dà quánh, dà vôi, giá, cóc vàng, dừa nước Theo số liệu của ngành lâm nghiệp, vùng đồng bằng sông Cửu Long có 239 loàicây rừng ngập mặn; ngoài ra ở các hệ sinh thái đất ngập nước có đến 36 loài thú,

182 loài chim, 34 loài bò sát và 6 loài lưỡng cư; vùng biển và ven biển có đến

260 loài cá và thủy sản

Các loại khoáng sản chủ yếu là đá vôi (Hà Tiên, Kiên Lương) và than bùn(U Minh, Tứ giác Long Xuyên…) Ngoài ra, khu vực có các triển vọng về dầukhí trong thềm lục địa như bể trầm tích Nam Côn Sơn khoảng 3 tỉ tấn dầu quyđổi

Trang 5

II ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

Đến năm 2010, dân số toàn vùng là 17.272,2 nghìn người và mật độ dân

số 426 người/km2 Dân cư sinh sống ở vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồmnhiều dân tộc khác nhau, trong đó có 4 dân tộc chính là: Kinh (Việt), Hoa, Chăm

và Khmer Người Kinh chiếm đại đa số, sống ở hầu hết các nơi trong vùng.Người Hoa tập trung nhiều ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng NgườiChăm sống chủ yếu ở An Giang Người Khmer có mặt đông đúc ở các tỉnh TràVinh, Sóc Trăng, An Giang

Bảng 1: Diện tích, dân số phân theo đơn vị hành chính

TT Đơn vị hành chính Dân số trung bình (Nghìn người) Diện tích (Km 2 ) Mật độ dân số (Người/km 2 )

(Nguồn Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2010)

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trong những năm gần đây, kinh tế đồng bằng sông Cửu Long có nhữngbước khởi sắc đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (giảmdần tỷ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) và tăng ở khu vực II (côngnghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ)) Đời sống người dân ngày càngđược nâng cao

Theo Niên giám thống kê năm 2010 và sở Công thương các tỉnh khu vựcđồng bằng sông Cửu Long, cho thấy:

- Tổng giá trị GDP toàn vùng (theo giá cố định 1994) đạt 161.049,3 tỷđồng

- Cơ cấu GDP chuyển biến tích cực: khu vực I chiếm 34,45%, khu vực IIchiếm 29,23% và khu vực III là 36,32%

- Tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 11,93%

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá so sánh 1994) 56.078,8 tỷ đồng, tăng4,3% so với năm 2009; Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 1994):79.985,1 tỷ đồng, tăng 15,54% so với năm 2009

Trang 6

- Sản lượng lúa đạt 21,6 triệu tấn, với năng suất 41,6 tạ/ha, tăng 6,1% vềnăng suất so với 2009.

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 1.940.181 tấn; cá nuôi 1.509.963 tấnchiếm 73,35 % sản lượng cá nuôi cả nước Sản lượng tôm nuôi 341.117 tấnchiếm 75,74% so với cả nước

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa toàn vùng đạt 277.487,9 tỷ đồng (giá thực tế),chiếm 17,99% cả nước

- Kim ngạch xuất khẩu toàn vùng đạt: 6.869,6 triệu USD; nhập khẩu:2.523,7 triệu USD

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ 1.627,1 triệu tấn.km;khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy 5.291,6 triệu tấn.km (tính đếnhết năm 2009)

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép (lũy kế các dự án cònhiệu lực đến 31/12/2010) là 565 dự án với 9.439,9 triệu đôla Mỹ Năm 2010,đồng bằng sông Cửu Long cấp phép 98 dự án với 1.821,5 triệu đôla Mỹ

- Tổng số doanh nghiệp là 23.220 doanh nghiệp; Số doanh nghiệp có laođộng trên 200 người là 170 doanh nghiệp; tổng số lao động tham gia 667,3nghìn người trong doanh nghiệp lao động nữ chiếm 281,8 nghìn; Vốn sản xuấtkinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp 281.873 tỷ đồng với giá trị tàisản cố định và đầu tư dài hạn 231.454 tỷ đồng (tính đến 31/12/2009)

Phần thứ hai ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2011

I LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

1 Kết quả đạt được

1.1 Tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung vềquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 về việc triển khai quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015); Chỉthị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc tăng cường công tácquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ba cấp(tỉnh, huyện, xã) Trên cơ sở đó, các địa phương trong vùng đồng bằng sôngCửu Long đã triển khai công tác lập quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2011-2015) như sau:

Trang 7

- Đối với cấp tỉnh: đến nay 13/13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtrong vùng đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

- Đối với cấp huyện: hiện có 95/127 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh đã triển khai phương án lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011-2015); số huyện còn lại một phần đang xây dựng đềcương và dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, một phần do địaphương chưa bố trí được kinh phí nên chưa được triển khai

- Cấp xã: hiện có 1.600/1.760 xã, phường, thị trấn đã triển khai phương ánlập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015); số xã còn lại một phần đang xây dựng đề cương và dự toán kinh phí trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt, một phần do địa phương chưa bố trí được kinh phínên chưa được triển khai

(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

1.2 Đo đạc, đăng ký đất đai, lập sổ sách địa chính

1.2.1 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính

Tổng khối lượng đã đo đạc bản đồ địa chính các tỷ lệ với diện tích là2.394.507,70 ha, đạt 59,05% diện tích tự nhiên của vùng, trong đó:

1.2.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất được chỉ đạo triển khai Kết quả cụ thể như sau:+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận là2.545.250 ha, đạt 96,9% diện tích cần cấp, với số Giấy chứng nhận đã cấp là3.943.340 giấy Trong đó, các tỉnh Đồng Tháp, Trà Vinh, Hậu Giang, Cà Mauđạt 100% diện tích; các tỉnh Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Long

An, Tiền Giang, Bến Tre đạt trên 90%; riêng Cần Thơ đạt trên 80%

+ Diện tích đất ở nông thôn đã được cấp Giấy chứng nhận là 85.470 ha, đạt85,6% diện tích cần cấp, với số Giấy chứng nhận đã cấp là 2.242.122 giấy.Trong đó, Bến Tre, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang, Bạc Liêu, CàMau, Trà Vinh đạt trên 90% diện tích cần cấp

+ Diện tích đất ở đô thị đã được cấp Giấy chứng nhận là 17.384 ha, đạt78,9% diện tích cần cấp, với số Giấy chứng nhận đã cấp là 516.273 giấy Trong

đó, các tỉnh Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Cà Mau đạt trên 90% về diện tích.+ Diện tích đất chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận là 53.128 ha,đạt 54,9% diện tích cần cấp với số Giấy chứng nhận đã cấp là 34.118 giấy.Trong đó, các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu đạt trên 90% diện tích;Long An, Đồng Tháp đạt trên 80%

Trang 8

địa phương triển khai thực hiện ngay từ tháng 12 năm 2010.

1.2.3 Tình hình kiện toàn Văn phòng đăng kí

Hiện nay, toàn vùng có 13/13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoànthành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với 566 cán bộ, trung bình có

43 cán bộ/văn phòng Có 118 đơn vị hành chính cấp huyện đã thành lập Vănphòng đăng ký cấp huyện, trung bình có 15,6 người/văn phòng

1.2.4.Tình hình hỗ trợ thực hiện dự án tổng thể

Trong năm 2011, dự kiến kinh phí hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố vùng đồngbằng sông Cửu Long như sau: Trà Vinh 17 tỷ đồng; Hậu Giang 20 tỷ đồng; SócTrăng 20 tỷ đồng, Bạc Liêu 17 tỷ đồng, Cà Mau 17 tỷ đồng, Bến Tre 5 tỷ đồng

và An Giang 10 tỷ đồng

Về việc điều chỉnh Dự án Tổng thể theo Công văn số TCQLĐĐ ngày 11/08/2011 về việc rà soát điều chỉnh Dự án xây dựng hồ sơ địachính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, đến nay, mới có tỉnh An Giang đã gửi Dự

2951/BTNMT-án điều chỉnh, tỉnh Cà Mau đã gửi Thiết kế kỹ thuật - dự to2951/BTNMT-án xây dựng hệ thốngđăng ký đất đai một huyện hoàn chỉnh

1.3 Về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2011, vùng đồng bằng sông Cửu Long đã

có 12/13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản quy định chitiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số69/2009/NĐ-CP (tỉnh Trà Vinh chưa ban hành) Tổng hợp văn bản quy định vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư của 12 tỉnh, thành phố cho thấy:

1.3.1 Về hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP

- Giá đất được tính để hỗ trợ: có 11/12 tỉnh, thành phố quy định mức hỗ trợphù hợp với quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (mức hỗ trợ bằng 30% -70% giá đất ở của thửa đất đó) Trong đó, có tỉnh Cà Mau quy định mức hỗ trợtối đa bằng 70%

- Diện tích đất để tính hỗ trợ: có 6/12 tỉnh, thành phố quy định diện tích đất

để tính hỗ trợ không quá 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và phù hợp vớiquy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Trong đó, 3 tỉnh quy định áp dụnghạn mức bằng 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (Sóc Trăng, Cà Mau và

An Giang)

1.3.2 Về hỗ trợ đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP

- Giá đất được tính để hỗ trợ: cả 13 tỉnh, thành phố quy định mức hỗ trợ

phù hợp với quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP là mức hỗ trợ bằng 20%

- 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi quy định trong bảng giáđất của địa phương Trong đó, có 04 tỉnh quy định mức hỗ trợ bằng 50% (VĩnhLong, Long An, Bạc Liêu, Cà Mau), 01 tỉnh quy định mức hỗ trợ bằng 20%(Sóc Trăng) và 07 tỉnh quy định mức hỗ trợ trong khoảng 20% đến dưới 50%

- Diện tích đất để tính hỗ trợ: 12 tỉnh, thành phố quy định diện tích đất đểtính hỗ trợ không quá 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và phù hợp với

Trang 9

quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Trong đó, có 02 tỉnh quy định diệntích đất để tính hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (SócTrăng, An Giang);

1.3.3 Về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

Hiện tại, cả 12 tỉnh, thành phố đều quy định hỗ trợ bằng tiền, hạn mức hỗtrợ phù hợp với quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Trong đó, có 02 tỉnhquy định hỗ trợ bằng tiền với mức 1,5 lần giá đất nông nghiệp (Hậu Giang, SócTrăng) và 10 tỉnh còn lại quy định mức hỗ trợ trong khoảng trên 1,5 lần đếndưới 5 lần giá đất nông nghiệp

1.4 Về công tác xây dựng bảng giá đất

Các tỉnh, thành phố trên địa bàn vùng đồng bằng sông Cửu Long đã hoànthành việc xây dựng bảng giá đất năm 2011 ban hành vào 01 tháng 01 năm 2011theo đúng quy định của pháp luật Kết quả tổng hợp việc ban hành bảng giá đấtnăm 2011 của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau:

1.4.1 Đất nông nghiệp

- Giá đất trồng cây hàng năm:

+ Giá đất trồng lúa nước: mức giá đất trồng lúa nước cao nhất quy địnhtrong bảng giá đất của vùng đồng bằng sông Cửu Long là 116.380 đồng/m2, thấpnhất là 18.850 đồng/m2 Tỉnh có mức giá thấp nhất là Bạc Liêu (cao nhất 35.000đồng/m2, thấp nhất 16.000 đồng/m2) và Sóc Trăng (cao nhất 45.000 đồng/m2,thấp nhất 20.000 đồng/m2)

+ Giá đất trồng cây hàng năm còn lại: mức giá đất trồng cây hàng năm cònlại cao nhất quy định trong bảng giá đất của vùng đồng bằng sông Cửa Long là119.080 đồng/m2, thấp nhất là 18.850 đồng/m2

- Giá đất trồng cây lâu năm: vùng đồng bằng sông Cửu Long là một trongnhững vùng có giá đất trồng cây lâu năm cao nhất cả nước, chỉ đứng sau vùngĐông Nam Bộ, mức giá đất cao nhất là 134.923 đồng/m2 tăng 4,34% so với năm

2010 bằng 70,01% so với mức giá tối đa của khung giá của Chính phủ, thấp nhất

là 24.920 đồng/m2

1.4.2 Đất phi nông nghiệp

- Đất ở tại nông thôn: đồng bằng sông Cửu Long là vùng có mức giá đất ởtại nông thôn bình quân cao nhất so với các vùng khác trong cả nước, giá caonhất 2.423.846 đồng/m2, giá thấp nhất là 88.850 đồng/m2

- Đất ở tại đô thị:

+ Đối với đô thị loại I: cả vùng có 01 đô thị loại I - thành phố Cần Thơ,mức giá đất ở cao nhất năm 2011 của đô thị loại I là 42.500.000 đồng/m2, thấpnhất là 600.000 đồng/m2

+ Đối với đô thị loại II: cả vùng có 02 đô thị loại II – thành phố LongXuyên (tỉnh An Giang) và thành phố Cà Mau (tỉnh Cà Mau) mức giá đất ở bìnhquân cao nhất của đô thị loại II năm 2011 là 27.000.000 đồng/m2, thấp nhất là336.670 đồng/m2

+ Đối với đô thị loại III: bình quân mức giá đất ở cao nhất của các đô thị

Trang 10

loại III tại 10 tỉnh là 16.200.000đồng/m2, bằng 83,08% so với giá đất tối đa củakhung giá các loại đất ở tại đô thị loại III; thấp nhất là 294.500.000 đồng/m2 + Đối với các đô thị còn lại: bình quân mức giá đất ở cao nhất của các đôthị loại IV tại 09 tỉnh là 7.937.500đồng/m2 bằng khoảng 60% so với giá đất tối

đa của khung giá các loại đất ở tại đô thị loại IV Bình quân mức giá đất ở caonhất của các đô thị loại V tại 13 tỉnh là 6.536.670 đồng/m2, bằng 97,55% so vớigiá đất tối đa của khung giá đất ở tại đô thị loại V Một số tỉnh có mức giá đất ở

đô thị loại V cao vượt so với khung giá đất ở đô thị loại V do Chính phủ quyđịnh như Tiền Giang, Kiên Giang, Cà Mau (8.000.000 đồng/m2) và Đồng Tháp(9.000.000 đồng/m2)

1.5 Về việc thành lập và kiện toàn Tổ chức phát triển quỹ đất

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiện toàn,thành lập mới Tổ chức Phát triển quỹ đất ở địa phương theo quy định tại Thông

tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010, đến nay kếtquả triển khai thực hiện của các tỉnh, thành phố trên địa bàn như sau:

- Tại cấp tỉnh: 13/13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thành lập Tổchức phát triển quỹ đất cấp tỉnh, trong đó:

+ 07 đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

+ 06 đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

Có 6/13 đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên là HậuGiang, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau Có 1/13 đơn vịđược Ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên(Sóc Trăng); có 6/13 đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thườngxuyên

- Tại cấp huyện: có 55/130 số đơn vị hành chính cấp huyện thành lập Tổchức phát triển quỹ đất cấp huyện, trong đó, có tỉnh Bến Tre thành lập được100% số đơn vị cấp huyện, gồm: 9/9 huyện

1.6 Về tình hình xử lý vi phạm của các tổ chức trong lĩnh vực đất đai

Theo kết quả báo cáo của các tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, BếnTre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng và Đồng Tháp kếtquả đến ngày 10 tháng 10 năm 2011 như sau: có 1.074 tổ chức vi phạm về đấtvới tổng diện tích đất vi phạm là 799.609,452 ha, trong đó, đã xử lý thu hồi62,167 ha; còn lại diện tích đất đang xử lý 799.547,285 ha

2.2 Về công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Công tác triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) của các cấp trong vùng đã được thực hiện đúngtheo quy định của Luật Đất đai 2003; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày

Trang 11

13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các văn bản hướng dẫn của BộTài nguyên và Môi trường Hiện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trongvùng đang hoàn thiện hồ sơ để trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh đến năm 2020.

2.3 Về ban hành bảng giá đất

Việc ban hành bảng giá được triển khai đúng pháp luật, phù hợp với điềukiện của địa phương và góp phần thu hút đầu tư vào địa phương, kiềm chế lạmphát

3 Đề xuất, kiến nghị

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn Uỷ ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long cần chỉ đạotriển khai một số nhiệm vụ sau đây:

- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận ở địa phương, nhất

là đất ở và đất chuyên dùng; hàng năm các tỉnh, thành phố giao chỉ tiêu kế hoạchcấp Giấy chứng nhận cho từng huyện, xã làm cơ sở để đánh giá việc hoàn thànhnhiệm vụ Trước mắt, cần chỉ đạo rà soát, thống kê toàn bộ hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai đã tiếp nhận chưa giảiquyết, số Giấy chứng nhận đã ký chưa trao, tập trung lực lượng, phấn đấu giảiquyết xong các công việc này trước tháng 12 năm 2011 Những trường hợp sửdụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai còn tồn đọng, phức tạp, có tínhphổ biến thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xétban hành quy định cụ thể giải quyết dứt điểm tình trạng này trong 2 năm 2011

và 2012 để lập hồ sơ quản lý

- Tổ chức kiểm tra việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các tổchức đang sử dụng đất, nhất là các dự án phát triển nhà ở tại các thành phố để xửphạt nghiêm khắc các trường hợp không thực hiện kê khai đăng ký đất đai theoquy định; đồng thời xử lý các vướng mắc nhằm hoàn thành việc đăng ký, xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai và cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng này trongnăm 2011 và năm 2012

- Từ nay đến hết năm 2011 thực hiện rà soát để sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyđịnh về cấp Giấy chứng nhận của địa phương không còn phù hợp với pháp luậthiện hành; tăng cường cải cách thủ tục cấp Giấy chứng nhận nhằm rút ngắn thờigian thực hiện và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đểngười dân thực hiện, giám sát; đồng thời, thông báo số điện thoại nóng để ngườidân phản ánh tình hình

- Thành lập, kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bảo đảm bộmáy, nhân lực, kinh phí và các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai Đối với các địa bàn có nhucầu cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai lớn mà Văn phòng đăng

ký cấp huyện chưa đáp ứng được thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trựcthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường mở các chi nhánh để hỗ trợ thực hiện nhằmđáp ứng yêu cầu của người dân

- Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương, bảo đảm dành tối thiểu 10%tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng

Trang 12

ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biếnđộng, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.

- Việc đầu tư kinh phí cần tập trung để thực hiện đo đạc lập bản đồ địachính gắn với cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hoànthành dứt điểm cho từng đơn vị hành chính cấp huyện; trong đó, cần ưu tiênthực hiện trước ở đô thị và các địa bàn có tình hình sử dụng đất phức tạp

- Thường xuyên chỉ đạo theo dõi, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai ở cáccấp, phát huy hiệu quả của hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và thực hiệntốt việc thống kê đất đai định kỳ hàng năm

- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất trong đó các chỉ tiêu cần đảm bảotheo phương án phân khai của quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đã được BộTài nguyên và Môi trường trình Quốc hội tại tờ trình số 157/TTr-CP ngày 16tháng 9 năm 2011 Sau khi Quốc hội phê duyệt cấp quốc gia, trình Bộ Tàinguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình Hội đồng nhân cùng cấp thôngqua, để trình Chính phủ xét duyệt Triển khai quy hoạch sử dụng đất của cấphuyện, xã theo hướng lồng ghép với yếu tố biến đổi khí hậu nhằm giảm nhẹthiên tai Duy trì, cải tạo và mở rộng diện tích đất nông nghiệp; Từng bướcchuyển đổi mục đích sử dụng đất đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đạihóa của vùng

- Triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2012 đảm bảo ổn định giá đất, báocáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi trình Hội đồng nhân dâncùng cấp thông qua trước khi công bố vào ngày 01 tháng 1 năm 2012

- Chỉ đạo kiện toàn tổ chức phát triển quỹ đất; quỹ phát triển đất để làmnhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư và phát triển quỹ đất.Triển khai nhiệm vụ đấu giá đất nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Nghịđịnh số số 17/2010/NĐ-CP trong thời gian chờ liên Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số17/2010/NĐ-CP

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đất đai

- Có kế hoạch cụ thể để thực hiện việc đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể đội ngũ cán bộchuyên môn về quản lý đất đai, đặc biệt là cán bộ địa chính cấp xã và nhân viênVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp để bảo đảm sự ổn định, tínhchuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay;

- Rà soát các văn bản do địa phương ban hành liên quan đến việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất để sửa đổi cho phù hợp với Luật Đất đai và cácnghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai hiện hành, trong đó, đặcbiệt chú trọng việc cải cách thủ tục theo hướng “một cửa”;

- Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng đất sau khi được giao cho thuê,phát hiện và kiên quyết thu hồi đối với diện tích đất giao hoặc cho thuê khôngđúng quy hoạch, không đúng đối tượng; đất đã được nhà nước giao, cho thuênhưng không sử dụng hoặc chậm sử dụng so với tiến độ của dự án, sử dụngkhông hiệu quả, sử dụng sai mục đích

- Theo dõi chặt chẽ và báo cáo định kỳ về tình hình thu hồi và chuyển mụcđích sử dụng đất trồng lúa nước sang các mục đích khác theo đúng kế hoạch sử

Trang 13

dụng đất đã được xét duyệt.

II LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

1 Kết quả đạt được

1.1 Thực hiện nhiệm vụ xây dựng chương trình, đề án, dự án

Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng 04 đề án, dự án liên quan đến quản

lý tài nguyên nước vùng đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể bao gồm:

- Đề án “Theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước ở thượngnguồn lưu vực sông Mê Kông và sông Hồng” (đã chỉnh sửa, hoàn chỉnh Đề ántheo ý kiến góp ý của các Bộ, ngành; Bộ Tài chính đang thẩm định về kinh phí);

- Dự án “Thống kê, đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất vùng bánđảo Cà Mau” (sẽ kết thúc vào năm 2012);

- Dự án “Lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước vùng sông Hậu”;

- Dự án “Điều tra tài nguyên nước, tình hình khai thác và xả nước thải vàonguồn nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” (trong đó có 02 tỉnh vùng đồngbằng sông Cửu Long là Long An và Tiền Giang)

1.2 Thực hiện công tác cấp phép

Trong 10 tháng của năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp 10giấy phép về tài nguyên nước vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm: 06 giấyphép khai thác sử dụng nước dưới đất, 04 giấy phép thăm dò nước dưới đất Nhìn chung, công tác cấp phép tài nguyên nước tại các tỉnh vùng đồng bằngsông Cửu Long đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định, tạođiều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép

1.3 Thực hiện tuyên truyền và phổ biến pháp luật

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng cường công tác quản

lý nhà nước, nâng cao nhận thức cộng đồng trong lĩnh vực tài nguyên nước vùngđồng bằng sông Cửu Long được xác định là một trong những nhiệm vụ trọngtâm của vùng Trong năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã biên soạn bài

và tập huấn chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực tài nguyên nước cho cán bộ tàinguyên và môi trường cấp huyện của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.Duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử, thường xuyên cập nhật thông tinliên quan đến tài nguyên nước, các chính sách, văn bản pháp luật về tài nguyênnước

1.4 Thực hiện hợp tác quốc tế

Ngày 04 tháng 10 năm 2010, tại Bruxen, Vương quốc Bỉ, Thủ tướng Chínhphủ Nguyễn Tấn Dũng và Thủ tướng Hà Lan Jan Peter Balkenende đã ký Thỏathuận “Đối tác chiến lược giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước”(sau đây gọi tắt là Thỏa thuận), trong đó có nội dung hợp tác giữa hai nước vềxây dựng Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long Bộ Tài nguyên và Môi trường là

cơ quan thường trực của Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên chính phủ ViệtNam – Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước

Trang 14

lần thứ 1 UBLCP đã được tổ chức vào cuối tháng 3/2011 để thống nhất các hoạtđộng được thực hiện trong năm 2011.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 769/QĐ-BTNMTngày 27/4/2011 về việc thành lập Văn phòng thường trực Phân ban Việt Namtrong UBLCP và Quyết định số 1232/QĐ-BTNMT ngày 21/6/2011 về việc bổnhiệm Chánh Văn phòng thường trực Phân ban Việt Nam Cục Quản lý tàinguyên nước được Bộ Tài nguyên và Môi trường giao là Văn phòng thường trựcPhân ban Việt Nam trong Ủy ban liên chính phủ Việt Nam - Hà Lan về thíchứng với biến đổi khí hậu và quản lý nước nhằm triển khai Thỏa thuận nói chung

và xây dựng Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long nói riêng Đến nay, Cục đã xâydựng dự thảo đề cương của Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long và đang lấy ýkiến của phía Hà Lan để hoàn thiện

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang khẩn trương phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan xây dựng và hoàn thiện các dự thảo: Quyết định về việc kiệntoàn tổ chức hoạt động của Phân ban Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ vàQuy chế hoạt động của Phân ban Việt Nam và Ban điều phối liên ngành thuộcPhân ban Việt Nam trình Chủ tịch Phân ban Việt Nam phê duyệt

Trên cơ sở Đề cương của Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long, các Bộ,ngành đã và đang phối hợp với địa phương liên quan và các chuyên gia Hà Lanxây dựng và hoàn thiện Đề án “Xây dựng kế hoạch hành động hợp tác với HàLan nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lý nước vùng đồng bằng sôngCửu Long” từ nguồn kinh phí thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phóvới biến đổi khí hậu, bao gồm các dự án hợp phần như sau:

+ Dự án 1: “Tổng quan hệ thống tự nhiên và cơ sở hạ tầng vùng Đồng bằngsông Cửu Long”;

+ Dự án 2: “Xác định nhu cầu sử dụng nước và đất cho phát triển kinh tế xãhội vùng Đồng bằng sông Cửu Long”;

+ Dự án 3: “Xây dựng các kịch bản phát triển vùng đồng bằng sông CửuLong trên cơ sở tích hợp các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội và biến đổi khíhậu, nước biển dâng đến 2050 và tầm nhìn đến 2100”;

+ Dự án 4: “Xây dựng khung thể chế quản lý tài nguyên nước nhằm ứngphó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng vùng đồng bằng sông Cửu Long”.Tháng 11/2011, các chuyên gia Hà Lan và Việt Nam sẽ làm việc và thảoluận với nhau để đưa ra dự thảo đầu tiên của Đề án “Xây dựng kế hoạch hànhđộng hợp tác với Hà Lan nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lý nướcvùng Đồng bằng sông Cửu Long” và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan vàcác tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long dự kiến vào năm sau

Trong khuôn khổ Thỏa thuận, Bộ đã thay mặt Chính phủ ký với Bộ Cơ sở

hạ tầng và Môi trường Hà Lan “Bản Ghi nhớ hợp tác song phương giữa Chínhphủ hai nước về Dịch vụ khí hậu và nước” trong chuyến thăm Hà Lan của Thủtướng Chính phủ cuối tháng 9/2011 Trong đó bao gồm nội dung giám sát tàinguyên nước của sông Mê Kông bằng công nghệ viễn thám nhằm phục vụ hiệuquả cho công tác quản lý nguồn nước đồng bằng sông Cửu Long

1.4.2 Những hạn chế, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện

Trang 15

Tài liệu và số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng Đề án “Xây dựng

kế hoạch hành động hợp tác với Hà Lan nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu vàquản lý nước vùng đồng bằng sông Cửu Long” còn thiếu và chưa đồng bộ Do

đó, quá trình xử lý cần nhiều thời gian và cần sự phối hợp chặt chẽ với địaphương

Việc thiếu nguồn tài chính để triển khai các chương trình, dự án trongkhuôn khổ Thỏa thuận là khó khăn lớn, do theo các điều khoản của Thỏa thuận,Việt Nam phải tự chi trả kinh phí để thực hiện các hoạt động hợp tác Trongchuyến thăm Hà Lan, Thủ tướng Chính phủ đã đề cập đến vấn đề này và phía

Hà Lan đã đồng ý xem xét nhưng chưa có quyết định cụ thể

2 Tồn tại, hạn chế

- Việc cung cấp nước sạch an toàn cho người dân chỉ đạt 60 – 65% ở khuvực đô thị và đối với người dân ở những khu vực nông thôn, con số này là cònrất thấp Nước sinh hoạt của người dân khu vực nông thôn chủ yếu là từ nướcsông, nước ngầm và nước mưa Việc cung cấp nước sạch từ nguồn nước mặtđang gặp phải hai vấn đề khó khăn lớn, đó là tình trạng nhiễm mặn và nhiễmphèn nghiêm trọng

- Nước thải chưa qua xử lý, ô nhiễm công nghiệp và thiết bị vệ sinh còn hạnchế là nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nước, thêm vào đó nănglực cấp nước sạch còn thiếu, tạo ra những mối đe dọa cho sức khỏe của ngườidân

- Việc thiếu kinh phí duy tu, sửa chữa đã làm cho công suất của những hệthống tưới ngày càng giảm Hạ tầng cơ sở thủy lợi hiện nay được cho là chỉ vậnhành không quá 55 – 65% công suất thiết kế Công suất hệ thống thoát nước ởnhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu cho những trận mưa lớn và lưu lượngnước sông lớn, dẫn đến tình trạng nước lũ rút xuống chậm Nhiều kênh rạchchưa được xây dựng cống ngăn mặn để ngăn chặn tình trạng xâm nhập mặn từbiển Trong khi đó, nhiều nơi cống ngăn mặn đã được xây dựng nhưng đôi khivẫn gặp những khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu đối lập nhau giữa nhu cầunước ngọt phục vụ cho nông nghiệp và nước lợ phục vụ cho các ao nuôi tôm

- Nhiều khu vực đầm lầy như rừng ngập mặn, ao hồ, đầm phá và nhữngcánh đồng cỏ đang bị mất dần đi để nhường chổ cho các hệ thống tưới tiêu, cácđồn điền trồng cây, các ao muối, các khu công nghiệp và những ao nuôi tôm củangười dân Hơn nữa, việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiênchẳng hạn như khai thác gỗ bất hợp pháp và các sản phẩm khác của rừng, đánhbắt cá quá mức, săn bắt và buôn bán động vật rừng trái phép làm đe doa đến hệsinh thái tự nhiên

- Trong các thập niên gần đây, đồng bằng sông Cửu Long đã và đang gánhchịu những tác động khá mạnh mẽ do biến đổi khí hậu và nước biển dâng gâynên Nếu mực nước biển dâng cao 1m, khoảng 40% diện tích đồng bằng sôngCửu Long sẽ bị ngập

3 Đề xuất, kiến nghị

3.1 Giải pháp tổng thể

Trang 16

- Thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm2020; các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt.

- Thực hiện Chiến lược phát triển lưu vực sông Mê Kông dựa trên quản lýtổng hợp tài nguyên nước được các quốc gia thành viên Uỷ hội sông Mê Kông(Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam) thông qua ngày 26 tháng 01 năm

2011 tại Phiên họp Hội đồng ủy hội sông Mê Kông quốc tế lần thứ 17

- Triển khai việc xây dựng “Kế hoạch châu thổ sông Cửu Long” trongkhuôn khổ “Đối tác chiến lược giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Chính phủ Hà Lan về thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lýnước”

3.2 Giải pháp về quản lý

- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tàinguyên nước và phòng chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra vùng đồngbằng sông Cửu Long;

- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động trong khai thác, sử dụng vàbảo vệ tài nguyên nước của các bộ, ngành nhằm thích nghi, ứng phó với tácđộng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và khai thác, sử dụng nước ở thượngnguồn;

- Theo dõi, giám sát tài nguyên nước và các hoạt động xây dựng, khai thác,

sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước ở thượng nguồn lưu vực sông MêKông;

- Hợp tác chia sẻ thông tin số liệu, chia sẻ và bảo vệ nguồn nước sông MêKông giữa các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.3 Giải pháp về hợp tác, chia sẻ nguồn nước

Thể chế hoá các hoạt động hợp tác giữa các tỉnh vùng đồng bằng sông CửuLong của Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam để quản lý hiệu quả tài nguyên nướcvùng đồng bằng sông Cửu Long; quy định cụ thể về nhiệm vụ và vai trò của địaphương trong hợp tác chia sẻ nguồn nước vùng đồng bằng sông Cửu Long

III LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

1 Kết quả đạt được

- Về hoạt động khoáng sản, toàn vùng hiện nay có 18 Giấy phép khai tháckhoáng sản còn thời hạn và không có Giấy phép thăm dò còn thời hạn (chi tiếttại phụ lục 03 kèm theo)

- Tháng 3-4 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp tục tổ chức 4đoàn thanh tra diện rộng, trong đó có tái kiểm tra đánh giá tình hình khắc phụccác tồn tại, vi phạm về hoạt động khai thác, tiêu thụ, xuất khẩu cát lòng sông.Kết quả kiểm tra cho thấy, hiện tại hoạt động xuất khẩu cát đã tạm dừng Tuynhiên, nhu cầu sử dụng cát tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long còn rất lớn.Hiện tại, vẫn có các hoạt động khai thác trái phép, sản lượng khai thác cát chung

cả khu vực là khó kiểm soát, do các doanh nghiệp thống kê không đúng sảnlượng thực tế, mặt khác có rất nhiều tổ chức, cá nhân khai thác không có giấyphép Kết quả thanh tra đã phát hiện có khu vực địa phương đã cấp giấy phépchồng chéo cho nhiều đơn vị có một số dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch docấp huyện phê duyệt cũng được tỉnh cho phép khai thác thu hồi cát

Trang 17

2 Tồn tại, hạn chế

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long không có vấn đề bức xúc và điểmnóng Tuy nhiên, hoạt động khai thác cát lòng sông với quy mô lớn, dẫn đến làmbiến đổi dòng chảy, là nguyên nhân gây sạt lở bờ sông, hạ thấp mực nước ngầm,

là nguyên nhân dẫn đến xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông vùng Nam Bộ

- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về dừng việc xuất khẩu cátlòng sông, cát nhiễm mặn Việc khai thác cát phục vụ nhu cầu trong nước phảithực hiện đúng quy định của pháp luật, phải đánh giá tác động môi trường chuẩnxác trước khi cấp phép

IV LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

1 Kết quả đạt được

Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về môi trường trong vùng đã cónhiều tiến bộ, công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệmôi trường đã được các tỉnh, thành phố chú trọng, thực hiện thường xuyên vàkết quả cao hơn nhiều so với trước đây

1.1 Quản lý hóa chất độc hại

Đến năm 2010 trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long có 21 điểm/khu vựchóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu, bao gồm 20 kho lưu giữ và 1 khu vực ô nhiễmmôi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn 8 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, bao gồm: Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,Long An, Bạc Liêu, Tiền Giang và Bến Tre Các điểm tồn lưu này đã và đanggây ô nhiễm môi trường xung quanh và phát tán ra ngoài môi trường gây ônhiễm đất, nước và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh

1.2 Công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tháng 9 năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã báo cáo Thủ tướngChính phủ về Báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) của quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long;đã tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐMC của quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của 10 tỉnh thuộc vùng, đang thẩm định Báo cáo ĐMC củaquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang, còn 02 tỉnhLong An và Cần Thơ chưa xây dựng Báo cáo ĐMC

Qua công tác thẩm định Báo cáo ĐMC cho thấy, công tác bảo vệ môitrường của vùng cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Ảnh hưởng của các hoạt động phát triển vùng thượng lưu đến lưu lượng

và chất lượng nước sông Tiền, sông Hậu, trong đó đặc biệt lưu ý tới việc pháttriển thủy điện tại thượng du có ảnh hưởng rất lớn tới nguồn phù sa và chế độthủy văn

Trang 18

- Trong quy hoạch phát triển nông nghiệp và thủy lợi cần cân nhắc tác độngtích lũy trong bối cảnh biến đổi khí hậu và đảm bảo cân bằng sử dụng nước chotoàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.

- Cần có các giải pháp quy hoạch cụ thể để tăng cường hiệu quả sử dụng tàinguyên đất nông nghiệp và bảo vệ diện tích đất lúa nhằm đảm bảo an ninh lươngthực

- Duy trì và bảo vệ các vùng đất ngập nước kết hợp với phát triển du lịchsinh thái để bảo vệ sinh cảnh tự nhiên độc đáo của vùng đồng bằng ngập nướcven sông Cửu Long

- Cần có các chương trình, biện pháp xử lý và bảo vệ môi trường cụ thể trên

cơ sở các đặc thù riêng của đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm: xử lý nướcthải, rác thải đối với vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt; bảo tồn đadạng sinh học khu vực giáp biển Đông và biển Tây; bảo tồn và phát triển các giátrị văn hóa, lịch sử, tôn giáo đặc trưng của miền Tây Nam Bộ gắn liền với cácmiệt vườn, sông nước và đồng bào các dân tộc

1.3 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở

và khu công nghiệp được thanh tra, kiểm tra

Trong 9 tháng đầu năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khaithanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với 92 cơ sở, khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long Đoàn thanh tra,kiểm tra đã và đang lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý vi phạm về bảo vệmôi trường đối với 76/92 doanh nghiệp vi phạm

Các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của các cơ

sở và khu công nghiệp được thanh tra diễn ra phổ biến ở các nhóm hành vi sauđây:

- Nhóm hành vi vi phạm các thủ tục hành chính, chế độ báo cáo và thựchiện không đúng, không đầy đủ các nội dung báo cáo đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận;

- Nhóm hành vi vi phạm về quản lý chất thải nguy hại;

- Nhóm hành vi vi phạm về tự ý điều chỉnh, thay đổi thiết kế, công nghệcủa các công trình xử lý chất thải nhằm xả trộm chất thải không qua xử lý rangoài môi trường;

- Nhóm hành vi xả chất thải (nước thải, khí thải) vượt quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia cho phép ra ngoài môi trường, gây ô nhiễm môi trường;

- Nhóm hành vi kê khai thiếu hoặc trốn phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và các loại phí môi trường khác

1.4 Tình hình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1.41 Tiến độ triển khai xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở có tên trong Phụ lục 1 và 2 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên địabàn các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long có 58 cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng phải cần phải xử lý trong giai đoạn 2003 - 2007 Đến nayđã có 41 cơ sở cơ bản không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chiếmtỷ lệ 70,7% (trong đó có 30 cơ sở đã được chứng nhận hoàn thành các biện pháp

xử lý ô nhiễm triệt để, chiếm tỷ lệ 51,7% và 11 cơ sở đã cơ bản hoàn thành các

Trang 19

biện pháp xử lý triệt để nhưng chưa được chứng nhận hoàn thành, chiếm tỷ lệ19%), còn lại 17 cơ sở vẫn đang trong giai đoạn triển khai các biện pháp xử lý,chiếm tỷ lệ 29,3% (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

1.4.2 Tiến độ triển khai xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh

Theo báo cáo của UBND các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trongtổng số 13 tỉnh mới có 09 tỉnh tiến hành phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT và được UBNDtỉnh quyết định danh mục, thời gian, biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, bao gồmBạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, SócTrăng và Trà Vinh, trong đó có 02 tỉnh không phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng là Bến Tre và Cà Mau Bên cạnh đó, vẫn còn 02 tỉnh, thànhphố chưa tiến hành phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (CầnThơ, Vĩnh Long) và mới chỉ có báo cáo tổng hợp của Sở Tài nguyên và Môitrường của 02 tỉnh An Giang, Tiền Giang, nhưng chưa được UBND tỉnh quyếtđịnh danh mục, thời gian, biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng

Trên địa bàn 07 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long đã tiến hành phân loại

có tổng số 116 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh, tậptrung phần lớn ở tỉnh Long An (70 cơ sở) Trong số đó đã có 55 cơ sở cơ bảnkhông còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chiếm tỷ lệ 47,41% (trong đó

có 01 cơ sở đã giải thể và 54 cơ sở đã cơ bản hoàn thành các biện pháp xử lýtriệt để nhưng chưa được chứng nhận hoàn thành), còn lại 61 cơ sở vẫn đangtriển khai các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để theo yêu cầu của UBND các tỉnh,chiếm tỷ lệ 52,59%

1.5 Về bảo tồn đa dạng sinh học

Từ năm 2010, Bộ đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm, khoanh tạorừng ngập mặn bãi bồi Vườn quốc gia Mũi Cà Mau” với mục tiêu bảo tồn bềnvững đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; thúc đẩy quá trình lắngđọng phù sa, hạn chế sức công phá của sóng biển, nâng cao nền đất nhằm thúcđẩy quá trình hình thành rừng ngập mặn; nâng cao năng lực quản lý cho cán bộVườn quốc gia Mũi Cà Mau và tăng cường nhận thức cho cộng đồng về bảo tồn

và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đến nay, mô hình khoanh tạo rừng ngập mặn bãi bôi đã được xây dựnggồm 60 ha lô khoanh tạo, 60 lô đối chứng Trên mô hình khoanh tạo, các cây táisinh (cây Mắm) sinh trưởng phát triển tốt và tốc độ lấn biển nhanh hơn nhiều sovới lô đối chứng

1.6 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các tỉnh thuộc vùng

Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các tỉnhvùng đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện khá tốt Tại từng địa phương,

Ủy ban nhân dân tỉnh đã quan tâm chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường, ban hànhcác văn bản cụ thể hoá công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Sở Tàinguyên và Môi trường với chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tácquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đã thường xuyên phối hợp với

Trang 20

các cơ quan có liên quan để triển khai thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm phápluật về bảo vệ môi trường; tích cực triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật

về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường; thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Đến nay, cáctỉnh An Giang, Kiên Giang và Đồng Tháp đã xây dựng và ban hành Kế hoạchbảo vệ môi trường năm 2012

2 Tồn tại, hạn chế

Do đặc thù về điều kiện tự nhiên và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hộinên một số vấn đề môi trường cần quan tâm giải quyết tại các tỉnh vùng đồngbằng sông Cửu Long như:

- Các vấn đề môi trường liên vùng như ô nhiễm do nước thải công nghiệp,nhiễm mặn, phèn hóa hay tác động của biến đổi khí hậu, cần sự nỗ lực của cácđịa phương trong vùng cũng như của nhiều quốc gia

- Ảnh hưởng của các hoạt động phát triển vùng thượng lưu, đặc biệt là việc phát triển thủy điện đến lưu lượng và chất lượng nước, chế độ thủy văn, sông Tiền, sông Hậu

- Các hoạt động liên quan đến phòng ngừa, ứng phó các sự cố môi trường(sạt lở đất, sụt lún, ngập úng, )

- Thời gian qua, UBND các tỉnh và các Sở, ban, ngành của các địa phươngvùng đồng bằng sông Cửu Long đã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường,ban hành theo thẩm quyền các văn bản nhằm cụ thể hoá công tác quản lý nhànước về bảo vệ môi trường

- Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trườngtrên địa bàn các tỉnh được đẩy mạnh, đã triển khai nhiều hoạt động trên quy môrộng, với nhiều hình thức linh hoạt, phong phú phù hợp với mục đích, đối tượng,nội dung hoạt động, góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trongcác cơ quan quản lý, các cấp, các tổ chức doanh nghiêp, cộng đồng dân cư, thuhút được sự quan tâm và tham gia thực hiện của cả hệ thống chính trị và ngườidân Các doanh nghiệp đã quan tâm và có trách nhiệm hơn trong việc tuân thủcác quy định pháp luật bảo vệ môi trường, đầu tư xây dựng công trình xử lý chấtthải

- Tuy nhiên, hầu hết các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long là tỉnh

còn nhiều khó khăn về kinh tế, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ môitrường còn thấp, nguồn nhân lực trong lĩnh vực môi trường ở địa phương còn rấthạn chế, đặc biệt là cấp huyện và cấp xã, vì vậy việc triển khai các hoạt độngbảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế

3 Đề xuất, kiến nghị

Trong thời gian tới để giải quyết tốt các vấn đề ô nhiễm môi trường bứcxúc, cần tập trung thực hiện một số giải pháp và nhiệm vụ sau:

- Tại Trung ương: Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống

văn bản quy phạm pháp luật về môi trường

- Tại địa phương: Các cấp chính quyền và tổ chức Đảng tại các địa phươngcần tiếp tục thực hiện các giải pháp sau:

Trang 21

+ Quán triệt đầy đủ tinh thần, nội dung của quan điểm phát triển bền vữngtrong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Với thực trạngmôi trường hiện nay, đã nổi cộm nhiều vấn đề môi trường bức xúc, tồn đọng nếukhông làm quyết tâm, tích cực (thậm chí là quyết liệt) công tác BVMT sẽ đe dọađến sự phát triển bền vững và khả năng tăng trưởng nhanh của tỉnh sau này;+ Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật BVMT theo thẩm quyền.

Có chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thânthiện với môi trường;

+ Cân đối, bố trí để dành tối thiểu 1% tổng chi ngân sách địa phương cho

sự nghiệp môi trường (SNMT) để giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc, xử

lý các điểm nóng về môi trường, quan trắc, giám sát chất lượng môi trường phục

vụ hiệu quả công tác quản lý môi trường trên địa bàn

+ Tăng cường về biên chế, cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí hoạt động,…cho Chi cục Bảo vệ Môi trường, Thanh tra môi trường, Trung tâm Quan trắcmôi trường, các phòng TN&MT cấp huyện và Ban quản lý các khu công nghiệp,

… Tạo điều kiện cho cán bộ chuyên môn, quản lý môi trường được thườngxuyên nâng cao trình độ, tiếp cận công nghệ xử lý chất thải mới để đạt hiệu quảcao trong công tác quản lý môi trường

+ Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng,đây là hoạt động quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, từ người dân đếnchủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khi ý thức được vấn đề sẽ thực hiện tốt côngtác hạn chế, bảo vệ môi trường

3.1 Đề xuất nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường 2005;

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển mạng lưới doanhnghiệp dịch vụ môi trường ở Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Tăng cường công tác thanh kiểm tra môi trường trên địa bàn, tập trungvào các khu công nghiệp, các điểm nóng môi trường, đặc biệt là đối với các cơ

sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có tên tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 củaQuyết định số 64/2003/QĐ-TTg chưa được chứng nhận hoàn thành xử lý triệt

để, làm rõ và kiểm điểm trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liênquan

- Tiếp tục triển khai Đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm, khoanh tạo rừng ngậpmặn bãi bồi Vườn quốc gia Mũi Cà Mau”

3.2 Các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2013-2015

-Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn của các tỉnh trong vùng

- Triển khai Đề án phát triển mạng lưới doanh nghiệp dịch vụ môi trường ởViệt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, thực hiện chủ trương xã hộihóa công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam nói chung, tại đồng bằng sông CửuLong nói riêng; thực hiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễmmôi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu

- Đẩy mạnh Chương trình trồng rừng phòng hộ, bảo vệ rừng, bảo vệ đadạng sinh học và triển khai các giải pháp chống sạt lở, mặn hóa, nhiễm phèn,

- Tăng cường kiện toàn tổ chức, phân cấp quản lý về môi trường tại trung

Trang 22

ương và địa phương.

V LĨNH VỰC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

1 Kết quả đạt được

1.1 Đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2011 đã cấp giấy phép hoạt động đo đạc vàbản đồ cho 74 tổ chức hoạt động trên địa bàn toàn khu vực (chi tiết tại Phụ lục 4kèm theo)

1.2 Kết quả triển khai công tác đo đạc bản đồ

1.2.1 Lưới tọa độ hạng III (địa chính cơ sở)

Đã phủ trùm và bàn giao cho các tỉnh để sử dụng

1.2.2 Bản đồ địa hình

Đã phủ trùm các tỉnh, thành phố ở các tỷ lệ:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

- Phần lớn các tỉnh, thành phố đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000: phủ trùm khu vực đảo Phú Quốc

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 đã và đang được đo vẽ, thành lậpmới tất cả các khu vực đô thị, khu kinh tế trọng điểm của các tỉnh

1.2.3 Bản đồ hành chính cấp tỉnh

Toàn khu vực đã có bộ bản đồ hành chính cấp tỉnh

1.3 Công tác đo đạc và bản đồ đang triển khai

Hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện 02 dự án

là Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/10.000 gắn với mô hình

số độ cao phủ trùm cả nước và thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ

lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm(Quyết định số 1867/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ ) dự kiến sẽ bàn giao sản phẩm từng phần trong năm 2011-2012 cho tất cảcác tỉnh

Đang triển khai dự án Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao khuvực đồng bằng và ven biển phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động củabiến đổi khí hậu và nước biển dâng nhằm kịp thời cung cấp dữ liệu để xác địnhchính xác phạm vi các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biểndâng và các ảnh hưởng khác như giá trị biến đổi nhiệt, lượng mưa trong công tác

dự báo, mức độ thiệt hại…

2 Tồn tại, hạn chế

Tỉnh An Giang, Hậu Giang, Bến Tre, Cà Mau, Long An, Sóc Trăng đã cóbáo cáo về việc ban hành văn bản về hoạt động đo đạc và bản đồ Các tỉnh cònlại chưa có báo cáo

Công tác đo đạc và bản đồ được triển khai tích cực và có hiệu quả, các sảnphẩm đã được ứng dụng công tác quản lý ngành tài nguyên và môi trường phục

vụ phát triển kinh tế xã hội trong khu vực

3 Đề xuất, kiến nghị

Các tỉnh cần quan tâm hơn đến công tác đo đạc và bản đồ trên địa phươngmình, bổ sung thêm lực lượng để có thể quản lý công tác đo đạc và bản đồ tại

Trang 23

địa phương theo đúng tinh thần của Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày22/1/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

VI LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

- Công tác dự báo thời tiết hàng ngày: cung cấp bản tin dự báo khí tượngthuỷ văn cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, thành phố; làm thông báotuần, tháng, nhận định mùa vụ, tổng kết tình hình khí tượng thủy văn mùa, nămcung cấp cho các sở ban ngành

- Trong mùa mưa lũ cung cấp đầy đủ các bản tin dự báo thời tiết nguy hiểmnhư bão, áp thấp nhiệt đới, lũ phục vụ chỉ đạo sản xuất và phòng chống thiêntai Với tư cách là thành viên của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh, Trungtâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn các tỉnh, thành phố đã tham mưu tích cực choBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh để có kế hoạch chỉđạo sản xuất, phòng tránh thiên tai

- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học ở địa phương, các chuyên đề vềđặc điểm khí hậu thủy văn, xây dựng bản đồ ngập lụt ở các vùng ngập trọngđiểm Tích cực tuyên truyền về khí tượng thủy văn, nâng cao ý thức cộng đồngtrong công tác phòng tránh thiên tai trên địa bàn

- Hệ thống thông tin liên lạc từ các Trạm, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văntỉnh, Đài và đến Trung ương luôn đảm bảo thông suốt trong mọi tình huống

1.1.2 Những khó khăn, hạn chế

- Cũng như các địa phương khác trên cả nước, mạng lưới trạm, điểm đođạc, quan trắc khí tượng thuỷ văn phục vụ dự báo trên địa bàn các tỉnh vùngđồng bằng sông Cửu Long còn thưa, đặc biệt các tỉnh ven biển còn thiếu, trạm

đo gió và mặn cần được tăng cường cấp bách

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chưa chú trọng nhiều đến các côngtrình khí tượng thuỷ văn khi quy hoạch đô thị, giao thông dẫn đến các vi phạmhành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thuỷ văn trong quá trình xâydựng phát triển kinh tế - xã hội

- Mạng thông tin liên lạc giữa các ban, ngành và ngành Khí tượng Thuỷ văntại các tỉnh còn chưa đủ hiện đại trong cập nhật thông tin về phòng chống lụtbão, động đất, sóng thần

1.2.Lĩnh vực biến đổi khí hậu

1.2.1 Kết quả thực hiện

Thực hiện Nghị định thư Kyoto, Nghị định thư Montreal, các tỉnh vùngđồng bằng sông Cửu Long đã tích cực phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môitrường trong triển khai thực hiện Nghị định thư Kyoto và Nghị định thưMontreal, đặc biệt là trong việc xây dựng các dự án theo cơ chế phát triển sạch(CDM) Trong năm 2011, dự án Điện sinh khối của Công ty Cổ phần Mía đường

Trang 24

Sóc Trăng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư phê duyệt (Quyếtđịnh số 11/2011/DMHCC-BCD ngày 16 tháng 5 năm 2011); dự án Nhà máyđiện tuabin khí Chu trình hỗn hợp Ô Môn III tại thành phố Cần Thơ và dự ánThu hồi và sử dụng khí Mê tan ở Nhà máy Chế biến Thuỷ hải sản Minh Phú tạitỉnh Hậu Giang đã được đề xuất và đang được Bộ Tài nguyên và Môi trườngxem xét, thực hiện các thủ tục để cấp Thư phê duyệt Bên cạnh đó, các tỉnh vùngđồng băng sông Cửu Long cũng luôn quan tâm phối hợp với Bộ Tài nguyên vàMôi trường trong quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất cácchất làm suy giảm tầng ô-zôn thuộc Nghị định thư Montreal

Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứngphó với biến đổi khí hậu (Chương trình), đến năm 2010 các địa phương phải xâydựng xong và ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, từnăm 2011-2015 triển khai thực hiện bước đầu Kế hoạch hành động ứng phó vớibiến đổi khí hậu Tuy nhiên đến nay vùng đồng bằng sông Cửu Long mới chỉ có

6 tỉnh (Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, An Giang) đã xâydựng xong và ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu BộTài nguyên và Môi trường đang tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn các tỉnh còn lạihoàn thành và ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trongnăm 2011

1.2.2 Những hạn chế, khó khăn

Biến đổi khí hậu là một lĩnh vực mới và phức tạp nên khi triển khai thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu các tỉnhvùng đồng bằng sông Cửu Long đều có những hạn chế, khó khăn là:

- Đội ngũ cán bộ cho lĩnh vực biến đổi khí hậu còn rất hạn chế về cả sốlượng và chất lượng;

- Ngân sách của các địa phương còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được các nhiệm

vụ của Chương trình;

- Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể với đơn vị đầu mối trong triểnkhai thực hiện Chương trình còn thiếu đồng bộ, chặt chẽ

2 Tồn tại, hạn chế

2.1 Về lĩnh vực khí tượng thủy văn, cảnh báo, dự báo thiên tai

Vấn đề phối hợp giữa Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng bằngsông Cửu Long với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác cảnh báo, dựbáo thiên tai để giảm thiểu tối đa những thiệt hại do thiên tai gây ra

Hiện nay, tốc độ đô thị hóa tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Longdiễn ra rất nhanh, đã xảy ra nhiều trường hợp vi phạm hành lang an toàn kỹthuật các trạm khí tượng thủy văn, ảnh hưởng đến chất lượng quan trắc và thuthập số liệu khí tượng thuỷ văn

Uỷ ban nhân dân các tỉnh các tỉnh tạo điều kiện giúp đỡ Đài Khí tượngThuỷ văn khu vực Nam Bộ trong việc lựa chọn vị trí, cấp đất cho các trạm, điểmquan trắc khí tượng thuỷ văn theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ

2.2 Về lĩnh vực biến đổi khí hậu

Trang 25

Các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long cần tiếp tục phối hợp chặt chẽvới Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thành và triển khai Kế hoạch hànhđộng ứng phó với biến đổi khí hậu cũng như để thực hiện các nhiệm vụ khác vềbiến đổi khí hậu

3 Đề xuất, kiến nghị

Để đẩy mạnh các hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địabàn các tỉnh, thành phố trong vùng, phục vụ có hiệu quả công cuộc phát triểnkinh tế xã hội và phòng chống thiên tai, đề nghị UBND các tỉnh:

3.1 Lĩnh vực khí tượng thủy văn, cảnh báo, dự báo thiên tai

Phối hợp tích cực với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc bảo vệ hànhlang an toàn kỹ thuật các trạm khí tượng thuỷ văn để đảm bảo chất lượng quantrắc và thu thập số liệu khí tượng thuỷ văn

Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống thiết bị phục vụ chỉ đạo và truyềnphát bản tin khí tượng thuỷ văn

Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện tốt các Quy chếbáo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, Quy chế báo tin động động đất và cảnh báo sóngthần

Tăng cường thêm năng lực, kinh phí cũng như tạo môi trường thuận lợi đểcác Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực và Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn các tỉnhhoàn thành mọi nhiệm vụ, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của địa phươngtrong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp

Tăng cường công tác nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiêntai (thời gian thường xuất hiện, đặc điểm nhận dạng ) để mỗi người dân có đủkiến thức về phòng, tránh và tự bảo vệ phù hợp

3.2 Lĩnh vực biến đổi khí hậu

Các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ với

Bộ Tài nguyên và Môi trường để hoàn thành và triển khai Kế hoạch hành độngứng phó với biến đổi khí hậu cũng như để thực hiện các nhiệm vụ khác về biếnđổi khí hậu

Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khíhậu, đặc biệt là đối với các dự án thí điểm về ứng phó với biên đổi khí hậu, đảmbảo phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng

Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức về biến đổi khí hậu để đáp ứng yêu cầucông tác, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ về biến đổi khí hậu

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậucho các cơ quan, tổ chức, và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh

VII LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

1 Kết quả đạt được

1.1 Các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án 47

Dự án “Thành lập hệ thống bản đồ biển, các khu vực cửa sông, cảng biểnphục vụ nhiệm vụ phòng thủ của Hải quân nhân dân Việt Nam và nhiệm vụquản lý biển của các Bộ, ngành, địa phương liên quan”, năm 2011 đã thực hiệnđược 24 đầu mảnh bản đồ tỷ lệ 1/50.000 phục vụ quản lý biển của các Bộ, ngành

và ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển vùng dự án

Trang 26

1.2 Các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình 1278

Dự án “Nghiên cứu, xây dựng quy trình sử dụng chất phân tán (Dispersant)trên biển Việt Nam”: Đã hoàn thành các nội dung thu thập, biên dịch, tổng hợp,phân tích và đánh giá tài liệu liên quan đến sử dụng chất phân tác trong nước vànước ngoài Hiện đang tiến hành tính toán, đánh giá ảnh hưởng của môi trườngkhí tượng - hải văn đến hiệu quả sử dụng chất phân tán, xây dựng quy trình sửdụng chất phân tán

Dự án “Xây dựng, kiện toàn hệ thống giám sát, phát hiện, khắc phục, giảiquyết hậu quả và đòi bồi hoàn do sự cố tràn dầu gây ra”: đã phân tích, đánh giánhững nguyên nhân tồn tại, rủi ro và những thành công trong hệ thống giám sát,phát hiện sự cố tràn dầu xảy ra trên biển của Việt Nam nói chung, Nam bộ vàTây Nam bộ nói riêng

Dự án “Nghiên cứu thiết lập trung tâm cơ sở dữ liệu để phục vụ công tácchỉ đạo, điều hành ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trênbiển”: Đã xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm hỗ trợ việc xây dựng

cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó, khắc phục và giảiquyết hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

Dự án “Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định ứng phó sự cố tràn dầu trênbiển vùng Vịnh Thái Lan”: đã hoàn thành hệ thống bản đồ cảnh báo rủi ro ônhiễm dầu (Bản đồ về nồng độ dầu theo thời gian với 6 kịch bản tràn dầu trongtoàn vịnh Thái Lan trên nền bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000; bản đồ về nồng độ dầutheo thời gian với 6 kịch bản tràn dầu chi tiết cho vùng ven bờ thuộc Cà Mau,Kiên Giang trên nền bản đồ tỷ lệ 1: 50.000)

Dự án “Tập huấn về khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trênbiển theo quy định của Chương trình khung”: Đã xây dựng kế hoạch tập huấncủa Dự án

Dự án “Hợp tác quốc tế với Campuchia, Thái Lan và các tổ chức, cá nhânquốc tế liên quan trong công tác chuẩn bị, ứng phó, khắc phục và giải quyết hậuquả sự cố tràn dầu trên biển”: Đang triển khai theo nội dung, dự toán được phêduyệt và kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao, dự kiến hoàn thành

kế hoạch giao năm 2011

Dự án “Rà soát bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hiện có vàban hành mới về lĩnh vực giám sát, đánh giá rủi ro, ứng phó, khắc phục và giảiquyết hậu quả sự cố tràn dầu trên biển”: Đang triển khai theo nội dung, dự toánđược phê duyệt và kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao, dự kiếnhoàn thành kế hoạch giao

Dự án “Xây dựng chương trình mô phỏng vết dầu loang khu vực biển phíaNam và Tây Nam Bộ Việt Nam”: Đã hoàn thành xây dựng các mô hình số trị dựbáo lan truyền và biến đổi dầu ô nhiễm trên mặt biển; xây dựng mô hình số trịtính toán quá trình vận chuyển của các giọt dầu lơ lửng Dự kiến hoàn thành Dự

án vào năm 2011

Trang 27

Dự án “Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bản đồ nhậy cảm do dầu tràn khuvực ven biển phía Nam và Tây Nam Bộ phục vụ ứng phó, khắc phục và giảiquyết hậu quả sự cố tràn dầu trên biển vùng Vịnh Thái Lan”: Đã hoàn thànhkhảo sát, đo đạc, thu thập mẫu tại hiện trường và phân tích mẫu tại phòng thínghiệm; phân tích, giải đoán ảnh vệ tinh SPOT phục vụ xây dựng bản đồ nhạycảm do dầu tràn; xử lý, phân tích các số liệu phục vụ xây dựng bản đồ nhạy cảm

do dầu tràn tỉnh Kiên Giang Dự kiến hoàn thành Dự án vào năm 2011

Dự án “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ứng phó, khắcphục sự cố tràn dầu trên biển”: Dự kiến hoàn thành Dự án và nghiệm thu cấp cơ

sở vào cuối tháng 11/2011, nghiệm thu cấp Tổng cục trong năm 2011

Dự án “Nghiên cứu, đề xuất việc Việt Nam tham gia các Điều ước quốctế”: Đã nghiên cứu các thủ tục, trình tự liên quan đến đề xuất Việt Nam tham giađiều ước quốc tế về ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu;

tham gia Công ước Quốc tế về chuẩn bị, ứng phó và hợp tác đối với ô nhiễm dầu (OPRC 1990); xây dựng dự thảo Đề án đề xuất Việt Nam tham gia và lộ trình

tham gia OPRC 1990

1.3 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Đã thu thập các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môitrường; thiên tai và các thiệt hại do thiên tai gây ra, hiện trạng và quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ động hợp tác với các đốitác Hàn Quốc triển khai các dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu vànước biển dâng tới sinh kế của dân cư ven biển tại Gò Công Đông, Tiền Giang,Việt Nam và đề xuất các giải pháp thích ứng”, “Đánh giá tác động của biến đổikhí hậu đến tỉnh Sóc Trăng” Đến nay, hai dự án hợp tác với Hàn Quốc đã cơbản hoàn thành và đạt mục tiêu đề ra Dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khíhậu và nước biển dâng tới các huyện đảo (bao gồm Phú Quốc) và đề xuất cácgiải pháp thích ứng” do Viện Nghiên cứu quản lý biển thực hiện trong chươngtrình mục tiêu quốc gia đang thực hiện phần đánh giá tác động và dự kiến sẽhoàn thành vào năm tới

1.4 Dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên môi trường vùng ven biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc Khmer các tỉnh Sóc Trăng - Trà Vinh”

Đã tổng hợp, xử lý số liệu, đánh giá hiện trạng quản lý khu vực biển SócTrăng - Trà Vinh; nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nướcbiển dâng tới tài nguyên - môi trường và phát triển kinh tế khu vực biển SócTrăng - Trà Vinh; xây dựng Bản đồ hệ sinh thái, đất ngập nước tỷ lệ 1/50.000 khuvực Dự án; xây dựng bản đồ hiện trạng và định hướng quản lý khai thác tàinguyên vùng ven biển hai tỉnh Sóc Trăng - Trà Vinh

1.5 Dự án “Cải thiện sức chống chịu của vùng ven biển tại Việt Nam, Campuchia và Thái Lan”

Trang 28

Đây là dự án khu vực do Cộng đồng Châu Âu (EU) tài trợ sẽ được thựchiện trong các năm từ 2011 đến 2014 tại 04 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương ven biển của Việt Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre, Sóc Trăng,Kiên Giang), 02 tỉnh của Campuchia (Kampot, Koh Kong) và 02 tỉnh của TháiLan (Trat và Chanthaburi) Dự án mới được khởi động tháng 9/2011 bởi Tổngcục Biển và Hải đảo Việt Nam phối hợp với Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc

tế (IUCN) tại Việt Nam

2 Tồn tại, hạn chế

- Điều kiện văn hóa, kinh tế của người dân còn khó khăn, lạc hậu (dân tộcKhmer) ở một số nơi Ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường của người dânchưa cao

- Công tác quản lý việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo chưathực sự hiệu lực và hiệu quả Việc phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sảnvẫn xảy ra Hiện tượng khai thác tài nguyên không theo quy hoạch, không tínhtới tác động môi trường (như khai thác cát quá mức ngoài biển làm gia tăng xói

lở bờ biển) hay khai thác hải sản quá mức, tới mức cạn kiệt, đôi khi bằng cácphương tiện mang tính chất hủy diệt như giã cào, kích điện vẫn xảy ra;

- Trong số 7 tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long chỉ có 2 tỉnh là

Cà Mau và Kiên Giang thành lập Chi cục Biển và Hải đảo Vì vậy, có nhữnghạn chế nhất định trong quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hảiđảo tại địa phương

3 Đề xuất, kiến nghị

Bộ Tài nguyên Môi trường xúc tiến phân vùng biển, phân cấp quản lý biểnven bờ, cấp phép sử dụng biển để bảo đảm phát triển bền vững vùng bờ biển vàbiển ven bờ; đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản và giám sát về tài nguyên, môitrường biển để xác lập căn cứ khoa học cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệthống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý tài nguyên, môi trườngbiển theo hướng phát triển bền vững, phục vụ công tác quản lý, sử dụng tàinguyên, bảo vệ môi trường biển

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường quản lý hoạt động khai thác cát, sỏilòng sông nhằm bảo vệ, hạn chế sạt lở bờ sông; xử lý các hoạt động xả nước thảitrái phép xuống sông, biển Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt,nước thải công nghiệp ở các thành phố, khu dân cư, khu, cụm công nghiệp venbiển; thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình để bảo vệ các vùng bờbiển, cửa sông sạt lở; khơi thông dòng chảy ở các cửa sông bị bồi lấp; áp dụngphương thức quản lý tổng hợp đới bờ để tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, sửdụng và khai thác tài nguyên, môi trường, phục vụ phát triển bền vững

3.1 Những vấn đề biển và hải đảo liên vùng cần phối hợp giải quyết

- Quản lý tổng hợp và thống nhất vùng duyên hải;

- Quản lý ô nhiễm biển từ nguồn lục địa;

- Quản lý tài nguyên - môi trường hải đảo;

- Phòng ngừa và ứng cứu sự cố tràn dầu;

Trang 29

- Công tác quy hoạch sử dụng biển và hải đảo;

- Công tác tuyên truyền về sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trườngbiển và hải đảo;

- Công tác điều tra cơ bản và nghiên cứu biển;

- Triển khai hệ thống chính sách, pháp luật biển và hải đảo

3.2 Đề xuất các giải pháp cơ chế chính sách các nhiệm vụ trọng tâm của lĩnh vực năm 2012 và các năm tiếp theo

- Xây dựng quy hoạch sử dụng đới bờ và xây dựng cơ chế quản lý tổng hợpđới bờ

- Xây dựng cơ chế tài chính phục vụ cho quản lý tổng hợp đới bờ; phục vụphòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng

- Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo

vệ môi trường biển, hải đảo

- Xây dựng hướng dẫn cụ thể về biện pháp ứng phó đối với những tác độngcủa biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các ngành và các địa phương; xâydựng cơ chế hỗ trợ kỹ thuật đầy đủ để phân tích khả năng tổn thương và lên kếhoạch thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

VIII MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

1 Công tác tham gia ý kiến góp ý về phát triển – kinh tế xã hội

Trong năm 2010 và 2011, Bộ đã có 55 công văn thẩm định, góp ý kiến đốivới các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu của Chínhphủ, các Bộ, ngành và các địa phương về nội dung liên quan đến quản lý tàinguyên và môi trường của các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long (chi tiết tạiphụ lục 5 kèm theo)

2 Các dự án đầu tư phát triển và hợp tác quốc tế

- Hiện nay, đang khởi công mới 02 dự án: Dự án “Xây dựng Trạm vùng tác động Tây Nam Bộ” tại Thành phố Cần Thơ với tổng mức vốn 68.799 triệu đồng

và dự án “Trung tâm KTTV tỉnh Tây Ninh và trạm KT Tây Ninh” với tổng mức vốn đầu tư 5.372 triệu đồng Hiện đang trong quá trình triển khai thực hiện.Trong thời gian qua, Bộ đã phối hợp với nhiều địa phương trong khu vựctriển khai các dự án hợp tác quốc tế, cụ thể:

- Trong năm vừa qua, Bộ đang thực hiện tiểu dự án "Tăng cường năng lựccảnh báo và giám sát lũ lụt Đồng bằng sống Cửu Long" (WB4) thuộc Dự án

"Quản lý rủi ro thiên tai" (sử dụng vốn ODA của World Bank) với tổng mức vốnđầu tư: 180.000 triệu đồng (Vốn trong nước 15.000 triệu đồng, vốn nước ngoài165.000 triệu đồng); đã cấp đến hết năm 2010: 75.815 triệu đồng; vốn cấp năm2011: 39.000 triệu đồng Đến năm 2011, cơ bản hoàn thành các hạng mục hạtầng và đang tổ chức đấu thầu thiết bị để lắp đặt Dự kiến năm 2012 hoàn thành

dự án

Dự án VCEP (7,7 triệu USD; 2000-2006): Long An

Trang 30

Dự án VLAP (100 triệu USD; 2008-2013): Bến Tre, Tiền Giang, VĩnhLong.

Dự án VPEG (15 triệu đô Canađa; 2008-2013): Long An, Sóc Trăng

Tăng cường năng lực quy hoạch và điều tra nước ngầm tại các khu đô thị(1,1 triệu Euro; 2009-2010): Sóc Trăng

Dự án Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở ViệtNam nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính (4,6 triệuUSD; 2009-2012); và Dự án Thành lập Nhóm công tác và Nhóm hỗ trợ choNhóm công tác trong lĩnh vực khắc phục hậu quả chất da cam/dioxin ở Việt nam(189.000USD, 2009-2010)

Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án quản lý tổng hợp tài nguyên nước MêCông (Ủy ban sông Mê Kông, 330.000 USD, 2010-2012); và Dự án Đánh giátoàn diện ô nhiễm dioxin tại phía Nam sân bay Biên Hòa; mức độ ô nhiễm môitrường, phơi nhiễm trên người dân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu (310.000USD, 2010-2012): Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang

Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến đồng bằng sông Cửu Long

và đề xuất các giải pháp thích ứng (1,3 triệu USD, 2010-2011): Kiên Giang, CàMau

Dự án Phục hồi và sử dụng bền vững than bùn ở khu vực Đông Nam Á(230.000 USD, 2010-2011): Kiên Giang

- Về hỗ trợ kinh phí ngân sách Trung ương: theo thông báo ý kiến của Thủtướng Chính phủ tại Công văn số 3618/VPCP-KTTH ngày 30/5/2008, Chínhphủ chỉ hỗ trợ một phần kinh phí trung ương cho 05 tỉnh có ngân sách địaphương khó khăn gồm Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Tuynhiên, năm 2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Văn bản gửi Bộ Tài chínhxem xét hỗ trợ thêm cho tỉnh An Giang để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địachính và tỉnh Bến Tre trả nợ khối lượng thực hiện trước khi có Dự án VLAP Sốkinh phí đã hỗ trợ từ năm 2008 đến 2010 và kinh phí Bộ Tài nguyên và Môitrường đang xin Bộ Tài chính hỗ trợ cho từng tỉnh như sau:

Bảng 2 : Kinh phí đã hỗ trợ từ năm 2008-2010

TT Tên địa phương Từ năm 2008 đến 2010

Trang 31

TT Tên địa phương Từ năm 2008 đến 2010

3.2 Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

Từ năm 2009 đến 2011, Bộ đã hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp môi trườngTrung ương triển khai các hoạt động xử lý ô nhiễm môi trường khu vực các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long là 104.217 triệu đồng, trong đó, xử lý ô nhiễm triệt đểđối với các bãi chôn lấp chất thải là 29.074 triệu đồng, đối với các bệnh viện là50.543 triệu đồng, và xử lý ô nhiễm trong các lĩnh vực khác là 24.600 triệu đồng(Chi tiết tại Phụ lục 6 kèm theo)

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2012 VÀ ĐỊNH HƯỚNG

TRONG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015

I ĐỐI VỚI TRUNG ƯƠNG

Tăng cường triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủBan hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hộinghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số nhiệm vụ,giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lầnthứ X của Đảng và Nghị quyết số 27/NQ-CP của Chính phủ về một số giải phápcấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, để tăngcường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường, tăng cường công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, phấnđấu cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tất cảcác loại đất trên phạm vi toàn quốc; xác định rõ đất trồng lúa nước để bảo vệnghiêm ngặt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; ngăn chặn, xử lý kịp thờicác cơ sở gây ô nhiễm môi trường; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; nghiên cứu dự báo vàchủ động có giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; giảm sản lượngkhai thác một số loại tài nguyên, khoáng sản và hạn chế xuất khẩu tài nguyên,khoáng sản dưới dạng nguyên liệu thô; hoàn thiện cơ chế, chính sách để pháthuy tiềm năng, tăng nguồn thu từ ngành tài nguyên và môi trường cho ngân sáchnhà nước; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường biển, bảo

vệ chủ quyền trên các vùng biển và hải đảo Việt Nam

Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan chỉđạo toàn ngành tích cực triển khai thực hiện nội dung trong các văn bản nêu trên

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w