1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH TRỒNG MỚI GIỐNG CAM SÀNH SẠCH BỆNH, THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI XÃ VĨ THƯỢNG, HUYỆN QUANG BÌNH

62 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số năm có hiện tượng thời tiết bất thường ảnhhưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp như: mưa đá, lũ lụt, rụng quả vào năm 2014; Hiệntượng hạn hán thường xảy ra vào thời điểm đầu năm.- Đă

Trang 1

DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI – WB7 Dự án cải thiện nông nghiệp có tưới ở Việt Nam (VN-IAIP)

-Hợp phần 3:

Hỗ trợ nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu

TỈNH HÀ GIANG - BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

MÔ HÌNH TRỒNG MỚI GIỐNG CAM SÀNH SẠCH BỆNH, THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI

XÃ VĨ THƯỢNG, HUYỆN QUANG BÌNH

Đơn vị lập (Liên danh tư vấn)

1- Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

Địa chỉ: Km 7, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

2- Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc

Địa chỉ: Số 1512, đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, TP Việt Trì, tỉnh PhúThọ

Hà Giang, 2017

Trang 2

DỰ ÁN CẢI THIỆN NÔNG NGHIỆP CÓ TƯỚI – WB7 Dự án cải thiện nông nghiệp có tưới ở Việt Nam (VN-IAIP)

-Hợp phần 3:

Hỗ trợ nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu

TỈNH HÀ GIANG - BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

MÔ HÌNH TRỒNG MỚI GIỐNG CAM SÀNH SẠCH BỆNH, THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI

XÃ VĨ THƯỢNG, HUYỆN QUANG BÌNH

Đơn vị lập (Liên danh tư vấn)

3- Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

Địa chỉ: Km 7, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

4- Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc

Địa chỉ: Số 1512, đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, TP Việt Trì, tỉnh PhúThọ

ĐẠI DIỆN BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ

ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐẠI DIỆN LIÊN DANH

TƯ VẤN

Trang 3

MỤC LỤC

1 TÓM TẮT THIẾT KẾ 5

1.1 Tên mô hình, địa điểm, quy mô 5

1.2 Tóm tắt về chi phí (chi tiết phần phụ lục) 5

1.3 Phân bổ nguồn tài chính 5

1.4 Kế hoạch mua sắm 5

1.5 Tiến độ xây dựng 5

1.6 Tổ chức thực hiện 7

2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA 7

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO VIỆC THIẾT KẾ MÔ HÌNH 7

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU/HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG TẠI MÔ HÌNH 8

2.2.3 Hiện trạng hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng nội đồng 12

2.2.4 Phân tích đánh giá những khó khăn thuận lợi về sản xuất nông nghiệp và hiện trạng đất đai, hệ thống tưới tiêu và hạ tầng nội đồng 13

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ LỢI ÍCH CỦA CÁC MÔ HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN ĐƯỢC CHỌN 14

2.3.1 Những lợi ích thu được khi thực hiện mô hình/phương thức canh tác mới 14

2.3.2 Những yêu cầu cần cải thiện khi áp dụng các mô hình mới 15

3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG CANH TÁC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH CSA 16

3.1 THỜI VỤ ÁP DỤNG TRONG MÔ HÌNH 16

3.2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC SẼ ÁP DỤNG TRONG MÔ HÌNH 17

3.3 TỔNG HỢP CÁC LOẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ CHO VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CANH TÁC CỦA MÔ HÌNH 30

4 TÓM TẮT NỘI DUNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI, TIÊU/HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG CỦA CÁC KHU MẪU 36

4.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG CỦA CÁC KHU MẪU 36

4.2 THIẾT KẾ PHÁT TRIỂN NỘI ĐỒNG CỦA KHU MẪU 36

4.2.1 Luận giải chung 36

4.3 XÁC ĐINH QUY MÔ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 38

4.3.2 Xác định nguồn nước tưới 44

4.3.3 Lựa chọn phương án và quy mô đầu tư 45

4.3.4 Xác định dung tích bể 48

4.3.5 Xác định kích thước đường ống 48

4.3.6 Xác định kích thước đập dâng 50

4.4 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 51

Trang 4

4.4.1 Bể điều tiết 51

4.4.2 Đập dâng 51

4.4.3 Tuyến ống 52

4.4.4 Các trụ vòi tưới 52

4.4.5 Giải pháp tưới nhỏ giọt 53

4.5 DỰ TOÁN 54

4.5.1 Đơn giá 54

4.5.2 Dự toán khối lượng, đơn giá và dự toán chi phí 54

5 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 56

5.1 QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ 57

5.1.1 Quản lý, vận hành và bảo trì các hệ thống thủy lợi nội đồng và các thiết bị tưới tiêu 57

5.1.2 Quản lý, vận hành và bảo trì các thiết bị nông nghiệp được dự án cung cấp 60

5.2 QUẢN LÝ/GIÁM SÁT CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 60

5.2.1 Cơ chế và vai trò giám sát của chính quyền địa phương và các tổ chức 60

5.2.2 Chi phí và cơ chế tài chính 60

5.3 CÁC KHÓA TẬP HUẤN THỰC HIỆN MÔ HÌNH CSA 61

6 HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN CÁC KHU MẪU VÀ ĐỐI CHỨNG 61

7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

Trang 5

BÁO CÁO THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

1 TÓM TẮT THIẾT KẾ

1.1 Tên mô hình, địa điểm, quy mô

- Tên mô hình: Mô hình CSA trồng mới giống cam sành sạch bệnh thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Địa điểm thực hiện: xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Quy mô thực hiện: 14,5 ha

- Số hộ tham gia: 15 hộ

1.2 Tóm tắt về chi phí (chi tiết phần phụ lục)

o Chi phí hỗ trợ cho vật tư nông nghiệp và các thiết bị sản xuất nông nghiệp:2.385.399.173 đồng; phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng mô hình theo cácnăm

o Chi phí hệ thống tưới tiêu và cơ sở hạ tầng nội đồng: 2.552.788.574 đồng

1.3 Phân bổ nguồn tài chính

Bảng 1 – 1: Phân bổ tài chính

nông nghiệp

Hệ thống tưới tiêu và cơ sở hạ tầng

Tổng

Nguồn tài chính từ dự án (đồng) 1.862.285.246 2.552.788.574 4.415.073.820

1.4 Kế hoạch mua sắm

Vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy móc phục vụ xây dựng mô hình như giốngcây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, máy làm cỏ, máy cắt cành, dụng cụ làm đất, cưa cắtcành bằng tay, cuốc được mùa sắm và cung ứng cho các hộ dân bắt đầu từ quý II năm2017

1.5 Tiến độ xây dựng

Bảng 1 – 2: Tiến độ thực hiện nông nghiệp

Trang 6

kỹ thuật bổ sung giúp

cây sinh trưởng tốt)

4 Trồng cây con và cây

Kết thúc sau khi xử lýsâu bệnh phát sinh theoquy trình

8 Quản lý nước Định kỳ theo dõi thời tiết,

xác định mức độ thiếu thụthoặc dư thừa nước của từngthời kỳ sinh trưởng, pháttriển của cây trong năm

Sau khi cây được cungcấp đủ nước (đảm bảo

độ ẩm đất tối ưu) theotừng thời kỳ sinh trưởng,phát triển trong năm

10 Chăm sóc khác Định kỳ theo dõi giải quyết

các vấn đề phát sinh, như:

Thiếu hụt dinh dưỡng cục

bộ, thời tiết thay đổi bấtthường …

Sau khi thực hiện cácbiện pháp khắc phụctheo quy trình

- Phần thủy lợi và cơ sở hạ tầng:

Bảng 1 – 3: Kế hoạch xây dựng

1.6 Tổ chức thực hiện

o Tổ chức giám sát: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang,UBND huyện Quang Bình, UBND xã Vĩ Thượng

o Tổ chức vận hành và bảo dưỡng: Đơn vị trúng thầu gói thầu xây lắp, cung ứngvật tư công trình

Trang 7

o Tập huấn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hà Giang, Tư vấn CSA có nhiệm vụ hỗtrợ tập huấn

2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH CSA

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO VIỆC THIẾT KẾ MÔ HÌNH

Thiết kế mô hình CSA “Trồng mới giống cam sành sạch bệnh thân thiện vớimôi trường và thích ứng với BĐKH” tại xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình căn cứ theocác văn bản pháp lý:

Các văn bản pháp luật

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi

phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất

lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng;

Các căn cứ về lĩnh vực nông nghiệp

- Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 của Bộ NN&PTNT Quy định

tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông sử dụngnguồn ngân sách Trung ương;

- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và

PTNT quy định về Định mức xây dựng cho mô hình khuyến nông trồng trọt;

- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BNN-BTC ngày 15/11/2010 về Hướng

dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt độngkhuyến nông

Các căn cứ liên quan đến dự án

- Quyết định số 1805/QĐ-TTg ngày 04-10-2013 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt danh mục dự án "Cải thiện nông nghiệp có tưới", vay vốn ngân hàngthế giới;

- Quyết định số 2409/QĐ-BNN-HTQT ngày 18-10-2013 của Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khảthi) dự án "Cải thiện nông nghiệp có tưới" do WB tài trợ;

Trang 8

- Sổ tay thực hiện dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới theo quyết định số

3016/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/12/2013 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về hướng dẫnthực hiện dự án Cải thiện Nông nghiệp có tưới;

- Quyết định số 776/BNN-TT ngày 27/1/2016 về việc điều chỉnh mô hình CSA

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU/HẠ TẦNG NỘI ĐỒNG TẠI KHU MÔ HÌNH

Xã Vĩ Thượng có diện tích tự nhiên là 28.970 ha Là xã nằm ở cực nam củahuyện Quang Bình, phía Đông giáp xã Vĩnh Phúc của huyện Bắc Quang, phía Tâygiáo xã Khánh Thuận của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp xã Đồng Yêncủa huyện Bắc Quang, phía Bắc giáp xã Tiên Yên của huyện Quang Bình

Hiện nay, xã có khoảng 1.344 hộ với 6.111 người đang sinh sống Số ngườitrong độ tuổi lao động là 3.734 người (chiếm 61,10%) Trong đó, 80% số người trong

độ tuổi lao động là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và có đến trên 50% lao độngđược qua đào tạo

Cơ cấu kinh tế xã: Vĩ Thượng là một xã có hoạt động sản xuất nông nghiệpchiếm đa số cơ cấu kinh tế với 42,79% và thu hút tới 80% số người trong độ tuổi laođộng tham gia, tiếp theo là ngành Thương mại – Dịch vụ chiếm 41,56% và ngànhCông nghiệp – TCN – XD chiếm 14,97%, các ngành khác chiếm 0,68% tổng sản phẩmthu được của toàn xã Tổng lượng lương thực bình quân đầu người đạt: 791 kg/người

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã tính đến hết năm 2015 là 28.970 ha Diệntích đất nông lâm nghiệp là 22.577,9 ha, chiếm 77,94% tổng diện tích đất tự nhiên.Trong đó, diện tích trồng cây ăn quả là: 289 ha; cây lương thực: 603 ha; cây chè: 98,6ha; cây cao su: 153,1 ha; trồng cỏ chăn nuôi: 4,5 ha; đất trồng cây lâm nghiệp chiếmđến hơn 70% diện tích đất tự nhiên

2.2.1 Đặc điểm nơi thực hiện mô hình

Trang 9

Hình 2 – 1: Khu vực dự kiến thực hiện mô hình CSA tại xã Vĩ Thượng

- Mô hình CSA trồng mới giống cam sành sạch thân thiện với môi trường vàthích ứng với biến đổi khí hậu được bố trí trên vùng đất đồi thuộc thôn Hạ của xã VĩThượng với diện tích 14,5 ha, có độ dốc biến động trong khoảng 100 - 250, không chủđộng được nước tưới, dễ bị rửa trôi khi có mưa lớn, có ít hộ sinh sống, khu mẫu môhình CSA được giao cho 15 hộ canh tác Trước đây, diện tích này chủ yếu là để trồngcây lâm nghiệp lấy gỗ

+ Diện tích sở hữu trung bình mỗi hộ là 0,967 ha;

+ Diện tích sở hữu lớn nhất là: 6,0 ha;

+ Diện tích sở hữu nhỏ nhất là: 0,5 ha

- Kỹ thuật canh tác: Người dân ở trong khu vực dự kiến thực hiện mô hình hầunhư chưa có nhiều kinh nghiệm về canh tác cam sành Trước đây, người dân chỉ cókinh nghiệm trong trồng lúa, cây lâm nghiệp và một số loại cây lương thực khác Cáckiến thức được ứng dụng từ tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, trình độ canh tácthấp Ngoài ra, các loại vật dụng lao động hỗ trợ sản xuất cho người dân nơi đây cònnhiều thô sơ và lạc hậu

- Nguồn nước tưới: Mô hình CSA dự kiến thực hiện chưa được xây dựng hệthống tưới tiêu và hệ thống kênh mương nội đồng Nguồn nước tưới ở nơi đây chủ yếu

là từ nước mưa tự nhiên

- Đặc điểm đất đai (địa hình, thủy văn bao gồm thời tiết, lượng mưa, lũ lụt và hạnhán, v v…) xã Vĩ Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh

Trang 10

khoảng 3.500 - 4.000 mm/năm Một số năm có hiện tượng thời tiết bất thường ảnhhưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp như: mưa đá, lũ lụt, rụng quả vào năm 2014; Hiệntượng hạn hán thường xảy ra vào thời điểm đầu năm.

- Đặc điểm thổ nhưỡng và độ phì nhiêu của đất trên cơ sở bản đồ thổ nhưỡng vàcác kết quả phân tích các mẫu đất khu thực hiện mô hình Đặc điểm thổ nhưỡng của xã

Vĩ Thượng với đa số là vùng đồi núi thấp, phù hợp để phát triển cây cam sành Qua kếtquả phân tích mẫu đất tại khu vực được lựa chọn xây dựng mô hình Trồng mới giốngcam sành sạch bệnh tại thôn Hạ, xã Vĩ Thượng cho thấy đất có thể trồng được cây camsành, tuy nhiên độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, dinh dưỡng tương đối thấp, cần bổsung các yếu tố thiếu hụt để nâng cao khả năng sinh trưởng, phát triển cây, đồng thời

ổn định năng suất và chất lượng quả

- Nhìn chung về đặc điểm đất đai, khí hậu xã Vĩ Thượng khá thích hợp để pháttriển cây cam sành và thực tế sản xuất những cây trồng này cũng là những cây trồngchủ lực để phát triển kinh tế của hộ dân nơi đây

- Áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất cam sành tại khu vực dự kiến thực hiện môhình CSA là chưa có, người dân chủ yếu sử dụng các công cụ lao động thô sơ trongsuốt quá trình canh tác cam, từ làm đất, tạo đường đồng mức, gieo trồng, bón phân,phun thuốc trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản Ngoài ra, cơ sở hạ tầng như đườngnội đồng, đường phân lô còn thấp kém, gây nhiều khó khăn cho quá trình vận chuyểnvật tư, phân bón, trong canh tác

- Tổ chức nông dân: Các hoạt động nông nghiệp và tổ chức dùng nước của ngườidân tại khu vực dự kiến thực hiện mô hình do HTX Tiên Phong điều hành Tuy nhiên,HTX mới được thành lập, năng lực hoạt động và điều hành còn hạn chế Mối liên kết 4nhà trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn chưa có Trong khi đó, sự thiếu thốn về tiến

bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại cũng là một dào cản cho việc xây dựng mô hình

2.2.2 Hiện trạng về đất đai, đặc điểm thổ nhưỡng/nông hóa

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã tính đến hết năm 2015 là 28.970 ha Diệntích đất nông nghiệp là 1.103,2 ha, chiếm 26,62% tổng diện tích đất tự nhiên Trong

đó, diện tích trồng cây ăn quả là: 289 ha; cây lương thực: 603 ha; cây chè: 98,6 ha; câycao su: 153,1 ha; trồng cỏ chăn nuôi: 4,5 ha

Bảng 2 - 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương

Trang 11

2 Đất trồng cây lương thực 1.391,2 72,16

- Tại khu vực dự kiến xây dựng mô hình: Toàn bộ diện tích đất thuộc mô hình

đều là đất dốc (độ dốc từ 10 – 25o), nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu

ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,50C, lượng mưa trung

bình khoảng 3.500 – 4.000 mm/năm Một số năm có hiện tượng thời tiết bất thường

ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: mưa đá, lũ lụt, rụng

quả vào năm 2014;

TT Ký hiệu

mẫu

Chỉ tiêu Thử nghiệm pH

Vĩ Thượng, huyện Quang Bình cho thấy có độ pHKCL từ 3,12 – 4,63 là tương đối thấp,

đất chua, cần phải bón bổ sung vôi để nâng cao độ pH lên khoảng 5,5 – 6,5 thích hợp

cho cây cam phát triển Hàm lượng chất hữu cơ (OM%) trong đất từ 0,7 – 1,6% là rất

thấp, vì vậy cần bổ sung dinh dưỡng cho đất, cải tạo bằng phương pháp bón phân vi

sinh, các loại phân có nguồn gốc sinh học Hàm lượng N, P, K, Ca tổng số tương đối

thấp, cần bón bổ sung phân vô cơ vào những giai đoạn phát triển của cây để kích thích

cây phát triển ra lộc, ra hoa, nâng cao khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cam

Hàm lượng các nguyên tố As, Bo, Cd, Cu ở ngưỡng cho phép Như vậy, nếu áp dụng

biện pháp canh tác theo tiến bộ khoa học kỹ thuật, khu mô hình CSA tại xã Vĩ

Thượng, huyện Quang Bình là nơi phù hợp để trồng cây cam sành Hà Giang

2.2.3 Hiện trạng hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng nội đồng

a) Hiện trạng tưới – tiêu

Khu mô hình hoàn toàn không được cấp nước tưới và phụ thuộc vào nước mưa

tự nhiên Do địa hình khu mô hình CSA là địa hình dốc nên vấn đề tiêu, thoát nước

Trang 12

không gặp khó khăn Hoạt động cấp nước trên địa bàn xã được điều hành bởi hợp tác

xã Thủy nông Các công trình thủy lợi trên địa bàn xã Vĩ Thượng cấp nước chủ yếucho diện tích bằng phẳng canh tác lúa, hầu như chưa cấp nước cho diện tích trồng cây

Việc hỗ trợ xây đập dâng, tạo nguồn cấp nước, lắp đặt và áp dụng công nghệtưới tiết kiệm nước kết hợp với các giải pháp canh tác khoa học sẽ góp phần giải quyếtkhó khăn về nước tưới, quản lý dinh dưỡng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động sẽgóp phần nâng cao hiệu quả việc xây dựng mô hình “CSA trồng mới giống cam sànhsạch bệnh thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu” tại xã VĩThượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Cấp nước sinh hoạt: Đa số các hộ nông dân trên địa bàn xã sử dụng nguồn nướcsinh hoạt dẫn từ khe suối Một số ít sử dụng nguồn nước giếng đào và giếng khoan

Chợ tập trung: Chợ xã Vĩ Thượng được xây dựng với 4 dãy chợ, cách UBND

xã khoảng 2km, đạt tiêu chuẩn chợ nông thôn của Bộ Công thương Hiện chợ là nơimua bán, trao đổi nông sản trong xã với các thương lái và giữa những người dân trongđịa bàn xã

2.2.4 Phân tích đánh giá những khó khăn thuận lợi về sản xuất nông nghiệp và hiện trạng đất đai, hệ thống tưới tiêu và hạ tầng nội đồng

a) Thuận lợi

Trang 13

- Địa bàn xã nằm trên tuyến đường giao thông với tỉnh Yên Bái và một số vùnglân cận khác, thuận tiện cho việc giao thương, tiêu thụ sản phẩm, liên kết sản xuất, đây

là một lợi thế không nhỏ cho sản xuất quy mô và bền vững

- Xã có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.Với khoảng 61,10% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đây đượccoi là nguồn lao động dồi dào để tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hànghóa, có khả năng cạnh tranh

- Mô hình CSA được lựa chọn tập trung trong 15 hộ quản lý (diện tích trungbình là sấp sỉ 0,967 ha/hộ), tương thuận tiện lợi để áp dụng sản xuất theo quy trìnhđồng nhất, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào canh tác cam sành và mở rộng saukhi kết thúc dự án

- Người dân trồng cam trong khu vực lựa chọn thực hiện mô hình có nhu cầusản xuất cam theo hướng hàng hóa, thâm canh cao, người dân sẵn sàng hiến đất để xâydựng các công trình và có khả năng đầu tư cao vào sản xuất đồng bộ

- Điều kiện thổ những ở khu được lựa chọn có tầng đất dày, gồm 2 loại đấtchính: đất thịt nặng, đất thịt nhẹ chia đều ở các khu rất phù hợp với yêu cầu sinh tháicủa cây cam sành Hà Giang

- Thương hiệu cam sành Quang Bình đã và đang được chính quyền địa phươngchú trọng phát triển Vì vậy, việc phát triển vùng trồng cam theo hướng đa dạng hóasản phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu là rất phù hợp với chính sách địa phương

b) Khó khăn cần giải quyết

- Tập quán canh tác của người dân nơi đây còn bảo thủ và lạc hậu

- Địa hình đa số là đồi núi và bị chia cắt nên gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giớihóa vào sản xuất

- Hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng còn thô sơ hoặc chưa có, đa số hệ thốnggiao thông nội đồng đều là đường đất do người dân tự phát

- Trình độ canh tác và đầy tư vào sản xuất của người dân còn chưa đồng đều

- Giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định, chưa khai tháclợi thế cạnh tranh trên địa bàn

- Mối liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn rất hạn chế, hầu như các hộ dânđều sản xuất tự phát Chưa phát triển được mối liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm

- HTX Tiên Phong mới được thành lập nên hoạt động còn nhiều hạn chế Khảnăng về liên kết thị trường, đảm bảo đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của người sảnxuất là chưa có

Trang 14

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ LỢI ÍCH CỦA CÁC MÔ HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN ĐƯỢC CHỌN

2.3.1 Những lợi ích thu được khi thực hiện mô hình/phương thức canh tác mới

- Về thực hiện chủ trương: Mô hình CSA trồng mới giống cam sành sạch bệnhphù hợp với định hướng của địa phương và Đề án Phát triển cam sành của tỉnh HàGiang là: Xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững các vùng sản xuất hàng hóa,chuyên canh quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao trong canh tác, sử dụng giống sạchbệnh, nâng cao tính bền vững trong canh tác cam

- Về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính: Mô hình thâmcanh cam theo hướng VietGap, ICM, giúp giảm lượng phân bón và thuốc hóa học từ

đó giảm ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, khi áp dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt sẽ làmgiảm lượng khí metal trong quá trình sản xuất, khai thác phế phụ phẩm làm phân bónhữu cơ vi sinh,… giảm tác động xấu đến môi trường, giúp thích ứng với BĐKH

- Về lợi ích kinh tế: Mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh áp dụngcùng một biện pháp kỹ thuật canh tác từ khâu làm đất đến giống, phân bón, canh tác,thu hoạch giúp giảm chi phí về lao động và vật tư đầu vào từ đó tăng hiệu quả sảnxuất

Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt có thể tăng hiệu quả sử dụng nước, phân bónthống qua bón các loại phân hòa tan nhờ vào hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây cam

- Về hệ số sử dụng đất: Có thể sử dụng các phần đất trồng giữa các băng, hàngcam để trồng xen cây dược liệu chịu bóng, làm tăng hiệu quả kinh tế thông qua tăngdiện tích cây trồng/đơn vị diện tích

- Về liên kết sản xuất/kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Môhình trồng mới giống cam sành sạch bệnh sẽ làm giảm nguy cơ thất bại do thoái hóagiống, đảm bảo cho người dân có thu hoạch khi cây đến chu kỳ kinh doanh, tăngcường liên kết giữa nhà cung ứng vật tư đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Về sử dụng các công trình tưới/tiêu, hạ tầng nội đồng:

Công trình cấp nước và hệ thống tưới mặt ruộng giúp chủ động việc tưới camđúng với nhu cầu sinh trưởng của cây cam, đồng thời sẽ góp phần sử dụng tiết kiệmlượng nước tưới và khai thác hiệu quả nguồn nước tưới vốn rất có hạn tại khu tưới

Quản lý hệ thống tưới tiêu đúng quy trình kỹ thuật, có sự tham gia của ngườidân trong tổ chức quản lý hệ thống tưới giúp tăng tuổi thọ công trình, sử dụng bềnvững các cơ sở hạ tầng phục vụ cho canh tác nông nghiệp

Khối lượng nước sẽ tiết kiệm so với cách tưới truyền thống, về sử dụng cáccông trình tưới/tiêu các hạ tầng nội đồng lâu bền

- Về lợi ích kinh tế - xã hội khác:

Trang 15

Tăng cường mối liên kết nông dân - nông dân và giữa các bên liên quan, nângcao tính chủ động của người nông dân và tính cạnh tranh của sản phẩm cam;

Tăng số lượng nông dân có nhận thức và biết ứng dụng các thực hành CSA lên20%, trong đó có ít nhất 50% số nông dân trực tiếp hưởng lợi và tham gia các hoạtđộng dự án là phụ nữ

- Về khả năng nhân rộng mô hình: Hiện nay khả năng kết nối giữa người nôngdân ngày một nâng cao Do vậy, khả năng nhân rộng mô hình tại các vùng trồng camtrọng điểm của tỉnh là rất khả quan

2.3.2 Những yêu cầu cần cải thiện khi áp dụng các mô hình mới

Lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội rất lớn khi thực hiện mô hình trồng mớigiống cam sành sạch bệnh Nhưng để thực hiện thành công tại xã Vĩ Thượng, huyệnQuang Bình cần giải quyết một số khâu sau:

- Hỗ trợ nâng cao năng lực điều hành, liên kết sản xuất của HTX Tiên Phong,

áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất từ khâu làm đất, trồng và chăm sóc, phòng trừsâu bệnh

- Nâng cao nhận thức của người dân về sản xuất cam sành theo VietGAP, trong

đó tập trung vào ứng dụng kỹ thuật mới vào các khâu: sử dụng phân bón hiệu quả, ưutiên tự tạo phân hữu cơ tại chỗ; Quản lý dịch hại theo IPM; Quản lý nước hiệu quảtheo nhu cầu từng giai đoạn cụ thể của cây; Cắt tỉa, tạo tán đúng kỹ thuật

- Nâng cao nhận thức của người dân về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trườngcủa các biện pháp tưới tiết kiệm, tưới kết hợp bón phân qua tưới

- Nâng cao hiểu biết và năng lực tổ chức, liên kết 4 nhà đối với chuỗi sản xuất,cung ứng và tiêu thụ sản phẩm bền vững

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống dẫn nước tự chảy từ nguồn thuộc khe núi cao ThẳmCậu về mô hình CSA

- Kỹ thuật canh tác:

+ Hiện nay tập quán canh tác cam của người dân tại khu được lựa chọn xâydựng mô hình thường theo hướng quảng canh, tự phát, thiếu khoa học kỹ thuật, trongkhi biện pháp canh tác thủ công gây tốn nhiều công lao động Do đó, cần phải áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăm sóc để giảm thiểu công lao động, tiết kiệm chiphí đầu vào

+ Sử dụng đạm một cách hiệu quả, bón cân đối tỷ lệ NPK trong canh tác camkhông những tiếp kiệm được kinh phí đầu vào mà còn giúp tăng năng suất, sản lượngcây trồng, tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích Ngoài ra còn giúp làm giảmbốc hơi khí CO, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, giảm thiểu BĐKH

Trang 16

+ Giảm thiểu hoặc không dùng thuốc trừ cỏ trong thâm canh cam, áp dụng kỹthuật trồng xen để tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích, giảm thiểu cỏ và cây dạicạnh tranh dinh dưỡng đối với cây trồng chính.

+ Áp dụng biện pháp tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước tưới và đồng thời tạođiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cam

+ Áp dụng ICM trong thâm canh cam, giúp quản lý tổng hợp cây trồng từ cáckhâu giống, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh,… đảm bảo cây trồng được sinhtrưởng phát triển tốt

+ Đốn tỉa, tạo tán: Người dân trồng cam thường ít khi đốn tỉa tạo tán cho câydẫn đến khi bước vào thời kỳ kinh doanh cây thường có bộ khung tán không đồngnhất, nhiều cành yếu kém, tán dậm dạp, nhiều sâu bệnh Áp dụng các quy trình đốn tỉatạo tán sẽ cải thiện được những vấn đề này

- Thủy lợi: Để cải thiện hệ thống tưới tiêu cần xây dựng, hoàn thiện hệ thốngkênh tưới, kênh tiêu, cống tiêu thoát nước, các cụm chia nước Hỗ trợ xây dựng hệthống dẫn nước tự chảy từ nguồn nước thuộc khe núi cao về khu mô hình CSA

- Hỗ trợ HTX Tiên Phong xây dựng các phương án và thực hiện liên kết sảnxuất, áp dụng tiến bộ khoa học vào quá trình trồng, chăm sóc, quản lý dịch hại, quản lýnước cho vườn cam Đồng thời, hỗ trợ cho HTX phương án tiêu thụ sản phẩm quả saunày bằng mối liên kết 4 nhà – trong đó HTX Tiên Phong có vai trò trung gian làm cầunối tiêu thụ sản phẩm

3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG CANH TÁC ĐỐI VỚI MÔ HÌNH CSA

3.1 THỜI VỤ ÁP DỤNG TRONG MÔ HÌNH

Bảng 3 - : Thời vụ chăm sóc, thực hiện các khâu kỹ thuật trong mô hình

Thiết kế mô hình Thực hiện 1 lần vào tháng 6 năm 2017

Đào hố, bón lót Tháng 7/2017

Trồng cây con và cây

trồng xen

Tháng 8 năm 2017

Bón phân Hàng năm thực hiện bón 4 lần vào các thời điểm: tháng

12 năm trước – 01 năm sau; Tháng 4; Tháng 8 – 9 vàTháng 11

Quản lý cỏ dại Định kỳ vào tất cả các tháng trong năm, kết hợp với

trồng cây che phủ đất để hạn chế cỏ dại Quản lý dịch hại Thường xuyên theo dõi vườn, nhận diện dịch hại; Xác

định mật độ, tần suất xuất hiện, mức độ gây hại, tỷ lệhại… Trồng cây trồng xen để hạn chế một số loại côntrùng môi giới gây bệnh

Trang 17

Bổ sung dinh dưỡng qua

Bổ sung khi thấy xuất hiện triệu chứng thiếu hụt

Tỉa cành thường xuyên Sau mỗi đợt lộc hoặc định kỳ 2 tháng/lần

3.2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC SẼ ÁP DỤNG TRONG CÁC MÔ HÌNH

3.2.1 Biện pháp canh tác chung

* Mô hình trồng mới giống cam sành sạch bệnh được áp dụng theo quy trìnhVietGap với các bước cụ thể như sau:

- Chuẩn bị đất trồng (từ 25 – 30/6): Đất trồng cây cần được dọn sạch thảm thực

bì, tạo đường đồng mức, tạo lô băng phẳng ở những khu vực có độ dốc quá lớn (từ 200trở lên)

- Đào hố, bón lót (từ 01/7 – 10/7): Hố trồng có khoảng cách 4 x 4m, hố có chiềurộng 70 x 70 x 70cm Sau khi bón lót xong, trộn đều phân với lớp đất mặt và lấp đầy

hố bằng miệng hố đã đào lên

- Trồng cây con (từ 01/8 – 10/8): Sau khi bón phân lót khoảng 1 tháng thì tiếnhành trồng cây con Cây con được đặt thẳng đứng, vào giữa hố trồng, mặt bầu (giá thể)bằng với mặt hố

- Bón phân, chia làm 4 đợt: (Khi bón phân cần kết hợp với làm cỏ)

+ Bón lót: ngay sau khi đào hố, bón toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh, lân vàvôi bột

+ Bón thúc lần 1: 30 % lượng Đạm Ure + Kali

+ Bón thúc lần 2: 40% lượng Đạm Ure + Kali

+ Bón thúc lần 3: toàn bộ lượng phân còn lại

- Tưới nước: Theo nhu cầu vào từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng

- Cắt tỉa, tạo tán: Thường xuyên theo dõi, quản lý cây trồng, cắt tỉa, tạo tán, vặtmầm dại, các cành bị sâu bệnh hại cho cây

- Phòng trừ sâu bệnh hại: thường xuyên kiểm tra vườn cam, phát hiện sâu bệnhkịp thời

* Một số lưu ý:

- Sử dụng nguồn nước tưới không bị ô nhiễm

- Không sử dụng các loại phân hữu cơ chưa hoai mục hoặc nước giải tươi đểtưới Các loại phân hữu cơ (phân chuồng) cần được ủ hoai mục

- Phòng trừ sâu bênh: Áp dụng quy trình IPM phòng trừ sâu bệnh trong sảnxuất Ưu tiên sử dụng các biện pháp cơ giới và các loại thuốc phòng trừ có nguồn gốcsinh học

Trang 18

- Khi áp dụng thuốc cần đảm bảo nguyên tác 4 đúng: Đúng lúc, đúng thời điểm,đúng thuốc và đúng nồng độ.

- Khi buộc phải áp dụng thuốc hóa học cần sử dụng các loại thuốc có trongdanh mục theo thông tư 03/2015 của Bộ NN và PTNT

3.2.2 Biện pháp canh tác chi tiết

a) Trồng cây giống cam Sành và cây trồng xen

- Thực trạng sản xuất: Người dân trong khu vực dự kiến lựa chọn mô hìnhthường trồng theo tập quán canh tác cũ, thiếu khoa học Khi trồng mới giống cam sànhsạch bệnh cần thiết kế lô, băng rõ dàng theo các đường đồng mức Tạo hệ thống kênhmương tưới tiêu, đường nội đồng để dễ dàng vận chuyển vật tư, phân bón

- Cơ sở khoa học và thực tiễn kỹ thuật sẽ đưa vào áp dụng: theo tính toán mật

độ cam sành phù hợp nhất tại Hà Giang là khoảng cách 4 x 4 m (600 – 630 cây/ha).Với mật độ này cây cam sành sẽ cho năng suất cao nhất; Quản lý cây trồng cũng dễdàng hơn (từ quản lý dịch hại, tỉa cành, tạo tán, thu hoạch và các quản lý khác trong ápdụng IPM, VietGAP ….); Có nhiều không gian lộc mang quả và lá dự trữ dinh dưỡng

để nuôi quả; Giảm nhẹ sự tấn công của côn trùng và bệnh hại; Số lượng phân bón vàthuốc BVTV sử dụng ít hơn so với mật độ dày; Giảm số công lao động khi thực hiệnchăm sóc vườn

Đồng thời, trồng bổ sung cây trồng xen có khả năng chịu bóng sẽ góp phần:nâng cao hiệu quả kinh tế/đơn vị diện tích, giảm hiện tượng xói mòn đất, và tạo thêmcông ăn việc làm cho người dân

- Kỹ thuật sử dụng:

+ Trồng cây với khoảng cách 4 x 4 m theo đường đồng mức (tương đương vớimật độ 600 - 630 cây/ha) Đối với những khu vực có độ dốc trên 200 cần làm ruộngbậc thang, tạo các lô, băng bằng phẳng rồi mới trồng cây

+ Xác định nhu cầu phù hợp tiến hành trồng cây xen ổi có tác dụng xua đuổirầy chổng cánh (môi giới truyền bệnh Greening)

b) Quản lý dinh dưỡng

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của kỹ thuật sẽ đưa vào áp dụng:

Dựa trên nguyên tắc: Quá trình sản xuất lấy đi bao nhiêu thì trả lại cho đất bấynhiêu Vì vậy, việc thực hiện bón phân sẽ căn cứ vào lượng dinh dưỡng cây lấy đi củađất (dựa vào năng suất của năm trước để định lượng phân bón cho năm sau) và các haohụt khác (xói mòn, bốc hơi…) trong quá trình sản xuất để bổ sung cho đất

Đồng thời quan sát trực tiếp so sánh triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa cục bộ,kết hợp sử dụng kỹ thuật chuẩn đoán dinh dưỡng lá và phân tích thành phần dinhdưỡng đất sẽ giúp cho người sản xuất biết được chính xác yếu tố dinh dưỡng và liều

Trang 19

lượng thiếu hụt cần bổ sung hoặc dư thừa cần điều chỉnh cho từng giai đoạn cụ thể.Song hành là các biện pháp điều chỉnh hợp lý sẽ đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cân đốigiúp cây cam sinh trưởng và phát triển tốt Từ đó giảm lãng phí sử dụng phân, giảmchi phí, tăng hiệu quả sản xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp giảm ô nhiễm môi trường.

Mặt khác, việc sử dụng công nghệ mới vào việc tái tạo các phụ phẩm trong quátrình sản xuất nông nghiệp thành phân bón an toàn tại chỗ, sẽ góp phần làm tăng thêmchuỗi kinh tế, giảm chi phí phân bón, giảm phát thải… Từ đó hiệu quả kinh tế đượctăng thêm, giảm ô nhiễm môi trường và tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địaphương

- Kỹ thuật sử dụng:

+ Thực hiện bón phân theo sản lượng quả năm trước, lượng phân bón đa lượngcần bổ sung được tính toán qua bảng sau:

Bảng 3 - 2: Liều lượng phân bón đa lượng cần bón cho cây cam Tuổi cây

(năm)

Phân hữu

cơ (Kg/cây)

Phânvi sinh(kg/cây)

N (g/cây)

P 2 O 5

(g/cây)

K 2 O (g/cây)

+ Đối với các yếu tố trung lượng và vi lượng sẽ được cung cấp thông qua bón

đủ 50 kg phân chuồng hoai mục/cây hoặc lượng phân hữu cơ vi sinh tương đương

Phân được chia thành 4 lần bón, như sau:

Bón phân lần 1: bón toàn bộ lượng phân chuồng, vôi bột, lân;

Bón phân lần 2: bón 30% đạm + 30% kali;

Bón phân lần 3: bón 40% đạm + 40% kali;

Bón phân lần 4: toàn bộ lượng phân còn lại

+ Đối với hiện tượng thiếu hụt hoặc dư thừa cục bộ yếu tố dinh dưỡng nào đó:Thực hiện quan sát thực tế tại vườn, đánh giá sự thiếu hụt hoặc dư thừa của yếu tố dinhdưỡng nào đó theo trực quan và đưa ra biện pháp, liều lượng bổ sung hoặc hạn chế hợp

lý Trong trường hợp, có sự nghi ngờ về sự trùng lặp triệu chứng thì lấy mẫu lá phântích để khẳng định lại Việc xác định triệu chứng thiếu hụt các yếu tố dinh dưỡng sẽđược xác định như sau:

* Xác định sự thiếu hụt một số yếu tố dinh dưỡng quan trọng trên cây cam sành, thông qua quan sát trực tiếp triệu chứng biểu hiện trên lá, quả:

i) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố đạm (N):

Trang 20

Khi cây thiếu đạm (N): Triệu chứng chính

là các lá già ở gần gốc cây có màu vàng

hoặc xanh nhạt đều, cành nhỏ Bị thiếu

đạm nghiêm trọng gây lá rụng sớm hơn

bình thường, sinh trưởng của cây bị đình

trệ và quả bị rụng làm giảm năng suất

(Hình1)

Hình 1: Triệu chứng cây bị thiếu đạmKhi cây thừa đạm (N): Triệu chứng chính

là sự sinh trưởng quá mức của lộc hè/lộc

thu với lá dày, rộng quá mức, màu lục

sẫm Thừa đạm dẫn đến làm quả lớn, vỏ

quả dày, chất lượng quả kém, hàm lượng

chất khô hoà tan tổng số thấp (quyết định

vị ngon) làm chậm sự chuyển màu và bảo

quản ngắn (Hình 2) Hình 2: Triệu chứng cây thừa đạm

ii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố lân (P):

Triệu chứng thiếu lân biểu hiện lá nhỏ, có

màu đồng (màu nâu đỏ), mất vẻ bóng đặc

trưng Bị thiếu lân nặng sẽ gây khô mép

lá, rụng nhiều, cành nhỏ héo khô; quả thô,

sần sùi, vỏ dầy, có chứa ít nước và nước

rất chua (Hình 3)

Hình 3: Triệu chứng thiếu lân trên câycam sành (Bên trái: Quả đủ lân, vỏ cùimỏng, tép mọng nước; Bên phải: Quảthiếu lân, vỏ cùi dày, lõi rỗng và tép khô)

Thừa lân, không gây ra bất kỳ tổn thất nào

về năng suất, chất lượng trái cây, nhưng

có thể có tác động làm thiếu kẽm trong

cây và giảm hiệu quả sản xuất

iii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc dư thừa yếu tố kali:

Triệu chứng chính của thiếu kali là quả

nhỏ có lượng đường và độ axít thấp Lá

nhỏ, cong queo, màu nâu vàng, lộc non

héo và chết (Hình 4)

Tình trạng thừa kali sẽ gây hiện tượng

thiếu magnê (Mg) K và Mg là 2 nguyên

Trang 21

tố dinh dưỡng đối kháng nhau Khi kali có

hàm lượng cao sẽ làm giảm sự hút Mg

bình thường Tình trạng thừa kali sẽ có

ảnh hưởng nghịch đối với quả: vỏ quả thô,

xù xì và độ axít cao

Hình 4: Triệu chứng thiếu kali trên câycam

iv) Triệu chứng thiếu hụt magie:

Khi bị thiếu magiê trầm trọng, có

thể gây hiện tượng lá rụng sớm

Toàn bộ phiến lá có thể bị chết, trừ

gân lá chính và phần phiến lá phía

cuống vẫn còn màu xanh Phần lá

còn màu xanh giống hình chữ V

ngược Quả từ cây bị thiếu magiê

nói chung nhỏ, có hàm lượng

xuất hiện các đốm biến vàng giữa

các gân ở lá non ngọn lộc , lá già

vẫn bình thường Khi bị thiếu kẽm

trầm trọng lá non trở nên nhỏ hẹp,

với sự ngắn lóng và các đốm biến

vàng phát triển rộng ở phần giữa

các gân lá Triệu chứng này giống

với triệu chứng bệnh Greening

Gây giảm năng suất (Hình 6)

Hình 6: Triệu chứng thiếu Zn trên cây cam (Biến

vàng ở giữa các gân lá non)

vi) Triệu chứng thiếu sắt:

Giống triệu chứng thiếu kẽm, thiếu

măngan, chỉ khác những lá non ở phần

dưới tán cây thường biểu hiện rõ Thiếu

sắt trong trường hợp nhẹ, gân lá có

màu xanh tối, xuất hiện ở lá non Trong

trường hợp thiếu sắt trầm trọng, lá non

dần dần chuyển sang màu vàng, các lá

non phát triển sau nầy sẽ trở nên trắng,

cây có thể rụng lá chết cành Thiếu sắt

Hình 7: Triệu chứng thiếu Fe

Trang 22

trồng trên đất thoát nước kẽm hoặc đất

có pH cao hoặc đất kiềm (Hình 7)

vii) Triệu chứng thiếu hụt hoặc thừa Bo:

Triệu chứng thiếu bo xuất hiện nhiều

trong các năm khô hạn, đặc biệt trên đất

đá vôi Thiếu bo làm cho ống phấn ở

hoa kém phát triển, dẫn đến không thụ

phấn được và hậu quả là cây đậu ít quả

Thiếu bo làm cho quả có hình dạng

không bình thường và cứng như đá

Những quả như thế rất ít nước (Hình 8) Hình 8: Triệu chứng quả cam bị thiếu BKhi bón nhiều bo có thể gây hiện tượng

ngộ độc cho cây Triệu chứng ngộ độc

thường thấy ở trên lá già: sự táp lá hoặc

biến màu vàng nhạt của mép lá và đầu

ngọn lá Có thể xuất hiện các đốm nâu

nhỏ trên phiến lá Lá ở trên cây bị ngộ

độc nặng do bo có thể rụng hoặc héo đến

Bảng 3 - 3: Thang dinh dưỡng lá của cây cam

Nitrogen (%)  2,2 2,2 – 2,4 2,5 – 2,7 2,8 – 3,0  3,0Phosphorus (%)  0,09 0,09 – 0,11 0,12 – 0,16 0,17 – 0,30  3,0Potassium (%)  0,7 0,7 – 1,1 1,2 – 1,7 1,8 – 2,4  2,4Calcium (%)  1,5 1,5 – 2,9 3.,0 – 4,9 5,0 – 7,0  7,0Magnesium (%)  0,2 0,20 – 0,29 0,30 – 0,49 0,50 – 0,70  0,7

Manganese (ppm)  17 18 – 24 25 – 100 101 – 300  300

Trang 23

Vì vậy, ảnh hưởng xấu của việc quản lý độ ẩm (nước) đến sản phẩm quả đối vớicây cam sành tại địa phương còn rất lớn.

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của kỹ thuật sẽ đưa vào áp dụng:

Xác định độ ẩm của đất bằng trương lực kế (đơn vị tính “Bars” = 0,987atm haytương đương cột nước 1kg/cm2)

Nhu cầu về nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của vườn cam được xác địnhnhư sau:

+ Thời kỳ phát triển chồi mới: Thời kỳ này, yêu cầu độ ẩm của đất đạt mức tốihảo, bất cứ một thiếu hụt nước nhỏ nào cũng làm cho lá chồi ngắn lại Thiếu nướcnghiêm trọng đưa đến bộ lá kém phát triển, hoa không trổ hoàn toàn, quả đậu ít vàrụng quả nhiều Nếu giai đoạn này, trời không mưa việc cung cấp nước và duy trì độ

ẩm đất tốt là cần thiết Chỉ số đọc ở trương lực kế cần đạt từ 30 – 60 Cbar

+ Thời kỳ phát triển quả (cuối giai đoạn rụng quả sinh lý): Sau khi rụng sinh lýquả còn lại bắt đầu phát triển và lá của chồi mới mọc đầy đặn Thời kỳ này kéo dài chođến cuối giai đoạn phát triển quả, cây cần rất nhiều nước (đặc biệt là khi nhiệt độ ngoàitrời cao) Thiếu nước sẽ ảnh hưởng đến tiến trình quang tổng hợp, và lượng nước cầncho quả cũng rất cao ở giai đoạn này Chỉ số đọc ở trương lực kế cần đạt từ 60 – 90Cbar

+ Thời kỳ quả chín: Ở giai đoạn này, không chỉ số lượng mà chất lượng quả cònquan trọng hơn Một ẩm độ đất cao sẽ làm kích thích cây phát triển thân lá, gây ảnhhưởng không tốt đến chất lượng quả và sự tượng hoa sơ khai vụ sau Để hạn chế việcnày và để cải thiện tốt vụ mới, đất nên giữ vừa khô, không cần phải tưới nước

+ Thời kỳ sau thu hoạch: Sau khi quả được thu hoạch, cây cần một ít nước đểduy trì sự phát triển Một lượng nhỏ nước sẽ giúp gia tăng tiến trình quang hợp trong

Trang 24

lá, thúc đẩy sự phân hóa hoa để tránh hiện tượng bị khủng hoảng thiếu nước và dinhdưỡng.

- Cơ sở của biện pháp tưới: Một trong những vấn đề mà người dân trồng camsành ở xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang đang phải đối mặt là nướctưới Việc tưới nước không những ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng

mà còn làm giảm chất lượng của sản phẩm quả, đồng thời làm tăng chi phí sản xuất,giảm sức cạnh tranh của sản phẩm

- Kỹ thuật sử dụng:

Xác định độ ẩm đất bằng trương lực kế: Khi đất bị thấm nước và bão hòa nướctức ở trạng thái nước tự do, lực hút của đất lúc đó bằng 0.atm Sau một hoặc hai ngàynước thoát rút, trạng thái đất lúc đó đạt ở mức “thủy dung ngoài đồng” và lực húttương ứng 0,33 atm Nếu lực hút đạt xuống còn 15 atm (-15 bar), lúc đó đất ở trạngthái “điểm héo thường xuyên”

- Phương pháp tưới: Sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt với nguyên lý cơ bản làđưa nước đến từng gốc cây ở dạng các giọt nước thông qua các vòi tưới nhỏ giọt.Lượng nước qua các vòi tưới được điều chỉnh bằng hệ thống điều khiển lượng nướcnên cung cấp cho các gốc cây cùng liều lượng, không phụ thuộc vòi tưới ở gần hay ở

xa nguồn nước Người điều khiển hệ thống tưới có thể chủ động lượng nước tưới từvài lít/gốc đến hàng nghìn lít/gốc trong một lần tưới, tùy thuộc yêu cầu cung cấp nước

ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau Thông qua hệ thống tưới, có thể kết hợp bónphân và thuốc phòng trừ sâu bệnh, giúp việc quản lý chất dinh dưỡng cho cây trồngchủ động và hiệu quả

những thời điểm khô hanh, trời nắng, rệp sẽ dùng vòi để trích hút nhựa từ cây, lá non,

quả non ; Bọ trĩ màu vàng (Scirtothrips dorsalis Hood.), thời điểm khô hạn, nắng nóng rất thích hợp cho bọ trĩ phát triển; Ruồi đục quả phương Đông (Bactrocera

Trang 25

dorsalis), ruồi đục phát triển hầu như quanh năm, thời tiết khô, nóng là điều kiện tốt đểruồi đục sinh sôi và phát triển …

+ Nhện hại: Nhện đỏ cam (Panonychus citri Mc Gregor); Nhện rám vàng (Phyllocoptruta oleivora Ashmead); Nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus Banks).

Nhện thường phát sinh vào những thời điểm nắng nóng, khô hạn, mưa lớn sẽ làm giảmmật độ nhện hại trên cây cam Nhện đỏ có thể phát sinh quanh năm, nhất làm vào vụđông xuân

+ Bệnh hại: Bệnh chảy gôm, thối rễ (Phytophthora citricola Sawada.); Bệnh đốm dầu (Mycosphaerella citri Whiteside.); Bệnh phấn trắng (Oidium tingitanium Cater.); Bệnh thán thư (Collectotrichum gloeosporioides Penz.); Bệnh đốm tảo (Cephaleuros virescenns Kunze.); Bệnh lớp muội đen (Capnodium citri Berkeley et Desmazieres.); Bệnh nấm muội đen (Meliola citri); Bệnh loét cam (Xanthomonas campestris pv Citri Hasse Dye); Bệnh vàng lá greening (Liberobacter asiaticum); Bệnh tàn lụi hay bệnh tristeza (Closterovius); Bệnh thối quả màu xanh (Penicillium digitatum Sacardo và Penicillium italicum Wehmer); Bệnh hại có thể phát sinh quanh

năm, khi cây bị bệnh rất khó hoặc không có cách chưa, cần phòng tránh sớm…

Nhận thức của người dân về đối tượng, quy luật phát sinh gây hại, cũng như cácbiện pháp phòng trừ an toàn còn rất hạn chế Vì vậy, phương thức phòng trừ chính củangười dân là: sử dụng các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật phổ rộng phun định kỳ.Điều này dẫn đến mất cân bằng sinh học, chi phí phòng trừ cao, nhiều khi mất lòng tincủa người tiêu dùng về sản phẩm quả sản xuất ra và đặc biệt là rất ô nhiễm môi trường

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của kỹ thuật sẽ áp dụng:

Việc nhận biết đối tượng, quy luật phát sinh gây hại của chúng, cũng như hiểubiết về các biện pháp phòng trừ an toàn… sẽ giúp cho người sản xuất giảm số lần sửdụng thuốc, tăng lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn, giảm ô nhiễm môitrường, đảm bảo sức khỏe người sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế… góp phần ổnđịnh bền vững sản xuất hàng hóa

- Kỹ thuật sử dụng: Thực hiện phòng trừ các đối tượng dịch hại theo Quy trìnhquản lý dịch hại tổng hợp trên cây cam (IPM) (Phụ lục kèm theo)

e) Cắt tỉa, tạo tán

- Thực trạng sản xuất: Hầu hết người dân trồng cam trên địa bàn tỉnh Hà Giangnói chung đều để tán cây phát triển một cách tự nhiên, hoặc cắt tỉa chưa hợp lý Điềunày dẫn đến hình dạng tán không đồng đều, sự giao tán làm cho vườn trở nên dày đặc,dịch hại phát sinh và phát triển nhanh, chất lượng quả thấp, nhiều cây có khuynhhướng không cho quả nhiều năm liền

Trang 26

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của kỹ thuật sẽ sử dụng: Bằng việc cắt tỉa hợp lý

sẽ duy trì được sức sống cũng như năng suất, chất lượng quả của vườn cam Cụ thể,cắt tỉa tạo tán hợp lý sẽ:

+ Làm tăng diện tích lá hữu hiệu và thúc đẩy sự quang hợp bằng cách tăng sựhấp thụ ánh sáng và không khí của lá

Nếu những cành trên cây được điều chỉnh và phân bổ hướng mọc hợp lý sẽnhận được nhiều ánh sáng và khoảng không gian để phát triển, điều này giúp cho việcsử dụng nước và chuyển hóa dinh dưỡng trong cây được hữu hiệu Nói cách khác, cắttỉa cành, tạo tán hợp lý sẽ cải thiện được năng suất và chất lượng quả

+ Cắt tỉa cành, tạo tán hợp lý sẽ tạo ra kích thước và hình dạng phù hợp chocây Khi đó, người sản xuất dễ dàng kiểm soát và chăm sóc vườn tốt hơn Việc cắt tỉacành còn làm tăng sức chịu đựng của cây đối với những điều kiện bất thuận khác, cũngnhư duy trì sự cân bằng giữa cành mang và không mang quả

+ Thông qua việc cắt tỉa cành để loại bỏ những cành sâu, bệnh, giúp cấy nhậnđược nhiều ánh sáng và không khí Thường xuyên cắt tỉa cành sẽ giúp người sản xuấtkiểm soát được dịch hại trong vườn

- Kỹ thuật sử dụng:

Đối với vườn cây thuộc dự án đang ở thời kỳ sản xuất kinh doanh, nên việcthực hiện cắt tỉa, tạo tán theo quy trình (từ lúc bắt đầu trồng) là không thể Tuy nhiên,

có thể thực hiện dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau:

Tạo khung hình cho tán cây:

- Bước 1: Xác định vị trí các cành

khung (cành cấp 1)

- Bước 2: đánh dấu lựa chọn 3 – 4

cành khung phân bố đều ra các

hướng, mập khỏe, không sâu bệnh

yêu cầu cách mặt đất tối thiểu 40cm,

và khoảng cách giữa các cành khung

từ 20 – 30cm

Hình 10: Định hình khung cho tán cây cam

Trang 27

Thời gian cắt tỉa: tiến hành cắt tỉa tập

trung vào thời điểm sau thu hoạch và

định kỳ cắt bỏ cành vượt, cành sâu

bệnh vào bất kỳ thời điểm nào trong

năm (nếu thấy xuất hiện trong vườn

khi kiểm tra)

Chú ý:

- Nên chọn những ngày không mưa để

tiến hành cắt tỉa;

- Nếu cành cắt lớn, sau khi cắt cần

dùng vôi bôi kín vết cắt trên thân cành

để tránh sự xâm nhập của sâu, bệnh

hại

Hình 12: Cắt tỉa cành cây cam

3.2.3 Phương án tổ chức nông dân trong mô hình

HTX Tiên Phong là đơn vị vận hành, duy tu, bảo dưỡng các cơ sở vật chất đãđược đầu tư dưới sự giám sát của chính quyền xã Sơ đồ tổ chức của HTX như sau:

01 tổ kỹ thuật sản

xuất nông nghiệp

01 tổ dịch vụ nông nghiệp Giám đốc

Trang 28

Cơ cấu tổ chức:

- Đại hội HTX sẽ thống nhất bầu ra ban giám đốc của HTX, bao gồm: Giámđốc, phó giám đốc, kế toán, ban kiểm soát, các tổ kỹ thuật, dịch vụ nông nghiệp

- Giám đốc và phó giám đốc có trách nhiệm: Xây dựng cơ chế hoạt động, lập kếhoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Chỉ đạo quá trình thực hiện theo đúng kế hoạch đãxây dựng và được sự nhất trí của toàn thể thành viên

- Kế toán: Quản lý về vốn, tải sản chung của HTX theo đúng nguyên tắc tàichính

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra vàgiám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật

- Tổ kỹ thuật phụ trách sản xuất: Giúp ban giám đốc kiểm tra, giám sát, hỗ trợcác thành viên trong quá trình sản xuất Đảm bảo việc sản xuất cam sành theo đúngtiêu chuẩn an toàn Vận hành, quản lý hệ thống tưới Đề xuất phương án duy tu bảodưỡng hệ thống tưới và các loại máy móc thiết bị khác

- Tổ dịch vụ nông nghiệp: Kinh doanh, cung ứng vật tư nông nghiệp, cung cấpcác dịch vụ phát triển nông nghiệp như nước tưới,… thu mua sản phẩm quả cam sành

từ các hộ sản xuất, liên kết thị trường tiêu thụ và thương mại hóa sản phẩm

- Các hộ sản xuất tham gia HTX sẽ là những thành viên của HTX, được quyềntham gia góp vốn theo điều lệ, quy chế hoạt động của HTX, các thành viên của HTX

có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn đóng góp trong việcquyết định tổ chức Các thành viên trong HTX được sử dụng dịch vụ nông nghiệp vàbán sản phẩm nông nghiệp cho HTX theo quy chế hoạt động của HTX

Quy chế hoạt động

- Đại hội HTX sẽ thống nhất xây dựng quy chế hoạt động của HTX theo luậtHTX, bao gồm: Kết nạp thành viên tham gia hoặc thôi không tham gia, quy chế gópvốn, phân chia tỷ lệ lãi suất hoặc thua lỗ, quy chế khai thác, sử dụng dịch vụ nôngnghiệp được hỗ trợ, tự mua sắm, quy chế kinh doanh, cung ứng các dịch vụ nôngnghiệp,…

- HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước pháp luật,theo luật HTX và định hướng phát triển của địa phương

- Thành viên HTX có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng dịch vụ của quy chếhoạt động Thu nhập của HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của các thành viên

Các hộ sản xuất

Trang 29

- Nguồn vốn của HTX bao gồm: Nguồn vốn nhà nước, địa phương hỗ trợ, vốnđóng góp của các thành viên, lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ nông nghiệp như: Kinhdoanh giống, phân bón, thuốc BVTV, kinh doanh sản phẩm quả cam sành, tiền điện,nước tưới, máy móc,… trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất Nguồn vốn này,sau khi khấu trừ các khoản đầu tư sẽ được phân bổ cho các thành viên, tổ, ban giámđốc theo quy chế hoạt động HTX mà đại hội HTX xây dựng.

- Quản lý, khai thác nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu hàng hóa tập thể của HTXTiên Phong, góp phần thúc đẩy thương hiệu “cam sành Hà Giang” sang các thị trườnglân cận

Tổng hợp số lượng các loại vật tư, dụng cụ cần sử dụng cho cây trồng thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 3 - 4: Định mức thực hiện mô hình

TT Hạng mục Đơn vị tính Tính cho 1 ha

Tính cho cả mô hình (14,5 ha)

II Nguyên liệu, năng lượng

5 Phân bón cho cây cam sành

Phân bón cho cây ổi trồng

Trang 30

Phân vi sinh Kg 1.800 1.800 26.100 26.100

3.3 TỔNG HỢP CÁC LOẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ CHO VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CANH TÁC CỦA MÔ HÌNH

Các loại vật tư thiết bị sử dụng cho việc thực hiện mô hình được tổng hợp trongbảng sau:

Bảng 3 - 5: Tổng hợp vật tư, thiết bị xây dựng mô hình

Tính cho cả mô hình (14,5 ha)

7

Máy phun thuốc sinh học công

II Nguyên liệu, năng lượng

5 Phân bón cho cây cam sành

Phân bón lá bổ sung, chất điều

6 Phân bón cho cây ổi trồng xen

Trang 31

Dự toán được xây dựng dựa trên các loại văn bản sau:

- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BNN-BTC ngày 15/11/2010 về Hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt độngkhuyến nông;

- Quyết định số 918/QĐ-BNN-TC ngày 05/5/2014 Quy định tạm thời nội dung,mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông sử dụng nguồn ngân sáchTrung ương;

- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT quy định về Định mức xây dựng cho mô hình khuyến nông trồng trọt;

- Các loại báo giá vật tư, thiết bị của các đơn vị cung ứng trong và ngoài tỉnh HàGiang

Tổng hợp chi phí cho các loại vật tư thiết bị sử dụng cho việc thực hiện mô hìnhđược thể hiện trong bảng sau:

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w