Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi Sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai Xây dụng mạng LAN để phục vụ cho việc quản
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỒ ÁN CƠ SỞ 4
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHAN THỊ QUỲNH HƯƠNG
Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ THẢO NGUYÊN
Lớp : 17IT2
Đà nẵng, tháng 11 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỒ ÁN CƠ SỞ 4
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER
Đà nẵng, tháng 11 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 4
Chương I 5
TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 5
1 Lịch sử ra đời mạng máy tính 5
2 Khái niệm cơ bản về mạng máy tính 5
3 Ứng dụng của mạng máy tính 5
Chương 2 6
PHÂN TÍCH YÊU CẦU 6
1 Phân tích yêu cầu đặt ra 6
1.1 Mục đích chọn đề tài 6
1.2 Yêu cầu đề tài 7
2 Lựa chọn phần mềm 7
Chương 3 8
TÌM HIỂU VỀ SERVER VÀ CÁC GIAO THỨC MẠNG 8
1 Tìm hiểu về server 8
1.1 Các kiến thức cơ bản về Server 8
1.2 Cài đặt hệ điều hành cho server 10
2 Cài đặt dịch vụ mạng và các giao thức 10
2.1 Cài đặt dịch vụ DHCP 10
2.2 Tìm hiểu về các giao thức 12
Chương 4 15
GIỚI THIỆU MAIL SERVER VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MAIL NỘI BỘ 15
1.Mail server 15
Tính năng của Mail server 17
2 Cài đặt hệ thống mail nội bộ Exchange Server 2010 18
2.1 Tổng quan về sản phẩm 18
2.2 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2010 18
KẾT LUẬN 20
Trang 4MỞ ĐẦU
Chương 1 Lý do chọn đề tài
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể
quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy
tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao
đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẻ dữ liệu qua việc in
ấn hay sao chép đĩa mềm, CDroom,…
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiểu trong các tổ chức
hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ
chức hay công ty có phạm vi Sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt
bằng đều triển khai Xây dụng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ
liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tinh an toàn dữ liệu
cũng như tính báo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên
trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện
Với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho nglời
quản trị mạng phận quyền sứ dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người
dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm
lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Cá nhân, tập thể, doanh nghiệp
- Các công cụ VM Ware, Mail Exchange 2010
Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu về mạng máy tính, các giao thức, dịch vụ mạng
Trang 5Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Chương 3 Lịch sử ra đời mạng máy tính
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tinh đầu tiên ra đời Sứ
dụng bóng đèn điện tử nên kich thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng
lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tinh được thực hiện thông qua các bia
đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in,điểu này làm mất rất nhiều thời gian
và bất tiện cho người sử dụng
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên
máy tinh Và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản Xuất
máy tinh đã nghiên cứu chế tạo thành công Các thiểt bị truy cập từ Xa tới
các máy tinh của họ, và đây chính là những dạng SƠ khai của hệ thống
máy tính
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiểt bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời
cho phép khả năng tinh toán của các trung tậm máy tinh đến các Vùng Ở
Xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiểt bị đầu
cuối được thiểt kể chể tạo cho lĩnh Vực ngân hàng, thương mại Thông qua
dây cáp mạng các thiểt bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đển một
máy tính dùng chung Đển năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã
tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource
Computer NetWork” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết
bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên
Chương 4 Khái niệm cơ bản về mạng máy tính
Nói một cách cơ bản, mạng máy tinh là hai hay nhiều máy tinh được kết
nối Với nhau theo một cách nào đó Sao cho chúng có thể trao đổi thông tin
qua lại với nhau Mạng máy tinh ra đời Xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ
Và dùng chung dữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy
tinh độc lập muốn chia Sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua
đĩa mềm, CD ROM gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính
được kết nối thành mạng cho phép Các khả năng:
+ Sử dụng chung các công cụ tiện ich
+Chia Sẻ kho dữ liệu dùng chung
+ Tăng độ tin cậy của hệ thống
+ Trao đổi thông điệp, hình ánh
+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy Vẽ, Fax, modem )
+ Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại
Chương 5 Ứng dụng của mạng máy tính
Đối với những cá nhân, ứng dụng của mạng máy tính mang lại những sự
tiện lợi như:
Truyền và nhận thông tin liên lạc cũng như dữ liệu từ người này qua
người khác một cách dễ dàng
Trang 6 Giúp chúng ta liên lạc trực tiếp với nhau mà không cần gặp mặt trực
tiếp
Cung cấp các trò chơi giải trí, phim ảnh,…
Với những ứng dụng của mạng máy tính, các doanh nghiệp có thể:
Chia sẻ tài nguyên: Việc khai thác những ứng dụng của mạng máy tính,
các doanh nghiệp có thể chia sẻ dữ liệu, các ứng dụng cũng như các tài
nguyên khác
Tăng độ tin cậy cũng như độ an toàn thông tin: Ứng dụng của mạng
máy tính giúp thông tin gửi và nhận trên đường truyền chính xác hơn vì
chúng được cập nhật theo thời gian thực Khi một máy tính bị hỏng thì
các máy cìn lại vẫn hoạt động cũng như cung cấp dịch vụ bình thường,
không gây ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu
Ứng dụng của mạng máy tính còn được coi là một phương tiện liên lạc
hữu hiệu giữa các nhân viên trong mọi tổ chức
Ngoài những ứng dụng kể trên, phải kể đến mặt hạn chế của mạng máy
tính như:
Mạng máy tính càng lớn thì khả năng bị đánh cắp dữ liệu càng cao
Việc kiểm soát băng thông khó khăn
Nguy cơ lan truyền các phần mềm độc hại chứa virus dễ dàng xảy ra
1 Kiến thức cơ bản về mạng LAN
Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kể để kết nối các
máy tinh và các thiết bị Xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong
một khu Vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa
nhà Một số mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu Vực làm
việc Các mạng Lan trở nến thông dụng vì nó cho phép những ngu'ời Sử
dụng dùng chung những tìa nguyên quan trong như máy in màu, ổ đĩa CD
ROM các phần mềm ứng dụng và nhũ`ng thông tin cần thiết khác Trước
khi phát triển công nghệ Lan các máy tinh là độc lập Với nhau, bị hạn chể
bởi số lu'ợng các chương trình tiện ich, Sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu
quả của chúng tăng lện gấp bội
Chương 2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU
Chương 6 Phân tích yêu cầu đặt ra
6.1 Mục đích chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão này thì
nhu cầu con người con người càng đỏi hỏi cao hơn nữa, Từ khi có máy
tinh ra đời thì nó đã có thể thay thể dần con người những công việc tính
Trang 7toán thậm chí cả làm công việc gì đó nữa, và trong cuộc sống con người
chúng ta cũng có những nhu cầu trao đổi thông tin, mua bán Ngày trước
thì chúng ta mua bán hàng hoá vật chất thông qua trao tay, nhưng ngày
nay thì công việc đó còn thực hiện được trên cả máy tinh tuỳ theo nhu cầu
của người mua, một người ở nơi xa nhưng vẫn mua được những mặt hàng
mà không cần phải đến tận nơi
Mục đích mà em chọn đế tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty
hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu giúp
cho công việc thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả cao
và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ
chức các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm đi
một khoản chi phí Việc xây dựng đề tài cũng giúp cho em củng cố thêm
kiển thức , kinh nghiệm thiết kế các mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là
thông qua đề tài này giúp em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công
nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào thực tế
Ngoài ra thiết kế hạ tầng mạng máy tính còn có thể liên kết cho các nhân
viên (sinh viên, người sử dụng máy tính), có thể truy cập, sử dụng thuận
tiện, nhanh chóng rút ngắn thời gian và đem lại hiệu quả cao trong công
việc
6.2 Yêu cầu đề tài
Do nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên mạng nên Càng thúc đẩy
nhanh quá trình phát triển mạng máy tinh, Ngày nay trong các phòng ban
của công ty nào hầu như mạng máy tính cũng đã thâm nhập vào Nhằm
góp phần thêm vào quá trình phát triển của ngành công nghệ thông tin nói
chung cũng như giải quyết được nhu cầu trao đổi thông tin, tài nguyện
trong một công ty, doanh nghiệp nói riêng nên em đã lựa chọn đề tài này
Thiết kế một Mail server cho văn phòng công ty là một để tài mang tính
chẩt thực tế đem lại cho doanh nghiệp có được sự tiết kiệm về kinh phí
cho các thiểt bị như 2 Máy in , chia sé tài nguyên thông tin giữa các nhân
viên giữa các phòng ban Điều này đem lại sự thuận tiện cho các nhân
viên, đẩy nhanh tốc độ và tăng hiệu quả công việc
Chương 7 Lựa chọn phần mềm
Ngày nay khi mà hệ thống mạng máy tinh đã phát triển khá rộng rãi trong
các công ty tổ chức Thì vấn để bảo mật thông tin, cơ sở dữ liệu được đặt
lện hàng đầu, nhất là các tổ chức lớn khi kết nối Intemet để cho nhân viên
thuận tiện trong làm việc thì vấn để bảo mật tài liệu công ty là quan trọng
nhất Chinh điểu đó nện khi thiết kế hay phân tích thì chúng ta cũng phải
lựa chọn thêm một số phần mềm thông dụng để tăng độ bảo niật cơ Sở dữ
liệu như là - a chọn các hệ điều hành Winserver 2000, Window NT, hay
2003 Server giành cho hệ thống máy chủ, vì các hệ điều hành này có thêm
chức năng bảo mật và phân quyển truy cập chia sé tài nguyên hơn WinXP
và các hệ điểu hành khác - a chọn thêm các phần mềm ứng dụng, quản trị
cơ sở dữ liệu (SQL, Oracle),, phần mềm Văn phòng - N goài ra chúng ta
cũng có thêm các phần mềm phòng và diệt Virus, phần mềm chổng đột
Trang 8nhập Và công ty kết nối Internet thì không thế nào thiếu được những phần
mềm ZSendmail,PostOfÍice,Nestcape,
Nhằm quản lý tốt Và tăng cu'ờng hệ thống bảo mật dũt liệu cho công ty thì
em lựa chọn hệ điều hành Z WindowSerVer hoặc Server 2003 Nếu dùng
hệ điều hành này thì ngoài những tinh nãng của Window XP có nó còn có
thêm tinh năng bảo mật và phận chia quến cho các máy con khác tốt hơn
Chương 3 TÌM HIỂU VỀ SERVER VÀ CÁC GIAO THỨC
MẠNG
Chương 8 Tìm hiểu về server
8.1 Các kiến thức cơ bản về Server
Server hay còn gọi là máy chủ là một hệ thống (phần mềm và phần cứng
máy tính phù hợp) đáp ứng yêu cầu trên một mạng máy tính để cung cấp,
hoặc hỗ trợ cung cấp một dịch vụ mạng Các server có thể chạy trên một
máy tính chuyên dụng, mà cũng thường được gọi là "máy chủ", hoặc nhiều
máy tính nối mạng có khả năng máy chủ lưu trữ Trong nhiều trường hợp,
một máy tính có thể cung cấp nhiều dịch vụ và dịch vụ chạy đa dạng
Các máy chủ thường hoạt động trong một mô hình client-server, server
(máy chủ) là các chương trình máy tính đang chạy để phục vụ yêu cầu của
các chương trình khác, các client (khách hàng) Do đó, các máy chủ thực
hiện một số nhiệm vụ thay mặt cho khách hàng Các khách hàng thường
kết nối với máy chủ thông qua mạng nhưng có thể chạy trên cùng một máy
tính Trong hệ thống hạ tầng của mạng Internet Protocol (IP), một máy chủ
là một chương trình hoạt động như một socket listener (giao thức nghe)
Các máy chủ thường cung cấp các dịch vụ thiết yếu qua mạng, hoặc là để
người dùng cá nhân trong một tổ chức lớn hoặc cho người dùng nào thông
qua Internet Các máy chủ máy tính điển hình là máy chủ cơ sở dữ liệu
(database server), máy chủ tập tin (file server), máy chủ mail (mail server),
máy chủ in (print server), máy chủ web (web server), máy chủ game
(game server), máy chủ ứng dụng (application server), hoặc một số loại
khác của máy chủ
Nhiều hệ thống sử dụng mô hình client/server mạng này bao gồm các
trang web và các dịch vụ email Một mô hình thay thế, mạng peer-to-peer
cho phép tất cả các máy tính để hoạt động như một trong hai (client hoặc
server) khi cần thiết
Có những loại máy chủ nào
Theo công dụng, chức năng của máy chủ người ta phân ra các loại máy
chủ: Web server, Database server, FTP server, SMTP server (email sever),
DNS sever, DHCP server
Trang 9Theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành hai loại: Máy chủ
ảo và máy chủ riêng:
+ Máy chủ riêng là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ
riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng,
+ Máy chủ ảo là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng
công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ
ảo khác nhau
Theo hãng sản xuất: Có các loại máy chủ phổ biến như: Máy chủ
SuperMicro, Máy chủ Dell, Máy chủ IBM, Máy chủ HP, Máy chủ Cisco
Các thành phần cấu tạo của máy chủ
Một máy chủ vật lý có cấu tạo như một máy tính PC thông thường, tuy
nhiên các thành phần cấu tạo của máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá
lớn:
+Bo mạch máy chủ: Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa
số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel
945, 975, thì các Chipset của các Board mạch chủ của Server thông dụng
sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel
5000X, với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC,
HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,
+Bộ vi xử lý (CPU): các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng
478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các
dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác
biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng
cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác Một
số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính
của chúng
+Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là
các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800, trong khi đó RAM dành cho
Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng
ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình
xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu Hơn nữa,
các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư
hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống Dĩ nhiên, để sử dụng loại
RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này
+Ổ cứng (HDD): Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp
IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất
7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động
trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao
hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30%
(10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM
giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu
+Bo điều khiển Raid (Raid controller): Đây là thành phần quan trọng
trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành
một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của
bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra Tùy theo các bo
Trang 10mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid
1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ Một số bo mạch
máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị
thêm
+Bộ cung cấp nguồn (PSU): Thành phần cung cấp năng lượng cho các
thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy
chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ
nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn
chính bị lỗi
Vai trò của máy chủ
Vai trò chính của Server là lưu trữ,cung cấp và xử lý dữ liệu rồi chuyển
đến các máy trạm liên tục 24/7 cho người dùng hay một tổ chức qua mạng
LAN hoặc internet Máy chủ được thiết kế để có thể chạy liên tục trong
thời gian dài và chỉ tắt đikhi có sự cố gì đó cần bảo trì
Đối với doanh nghiệp thì máy chủ là bộ phận quan trọng nhất trong việc
lưu trữ thông tin, quản lý và vận hành những phần mềm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp chỉ cần tối ưu phần cứng cho hệ thống Server mà không cần
thiết phải đầu tư nhiều vào các máy trạm cá nhân khác
Đối với những người dùng đơn lẻ, Server cũng đóng vai trò là bộ phận lưu
trữ, vận hành chính những dữ liệu của một hệ thống ví dụ như những
người làm website thì bắt buộc phải thuê máy chủ hosting hay những hộ
kinh doanh quán net cũng bắt buộc phải sử dụng máy chủ để kết nối đến
với các máy trạm khác
8.2 Cài đặt hệ điều hành cho server
Do việc quản lý các hệ thống máy con có những điểu rất phức tạp: Việc
phân quyển sử dụng tài nguyên, chia sẻ dữ liệu, và quán lý tập trung đòi
hỏi phải có những phần mếm quán lý và một trong những phần mếm làm
được điểu này là Hệ điều hành(phần mềm hệ thống) Hệ điều hành thông
dùng cho Server là các hệ điếu hành: Server 2003 , Window 2000 và hơn
nữa là loại Server 2008, 2012,
Chương 9 Cài đặt dịch vụ mạng và các giao thức
9.1 Cài đặt dịch vụ DHCP
2.1.1 Khái niệm DHCP
DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host Configuration Protocol
(Giao thức cấu hình địa chi IP động) là phần mở rộng của BootProtocol
DHCP có nhiệm vụ là cấp phát địa chi IP động cho các Client
DHCP làm theo mô hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và
Server diễn ra như sau:
+ Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến
máy Server trong gói tin đó có kèm theo địa chi MAC của máy Client
Trang 11+ Máy Server trên mạng nhận được yếu cầu đó liền cấp một địa chi IP
động cho máy Client trong khoáng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm
theo một SubnetMask và địa chi IP của Server
+ Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy
Server sẽ lọc ra những IP nào chưa cấp và cấp cho các Client tiếp theo
9.1.1 Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Conñguratìon Protocol)
1.Gỉới thiệu về dịch vụ DHCP
Quy mô mạng, việc quản lý và gán địa chi IP cho máy khách sẽ tiêu tốn
nhiều công sức và thời gian DHCP tư động gán địa chí IP và sẽ đảm báo
việc quán lý các địa chi IP này DHCP sử dụng một tiến trình tạo địa chi
cho mượn đế gán địa chi IP cho các máy tính khách chi trong một khoảng
thời gian xác định Do DHCP là một tiến trình cung cấp IP động nên các
máy khách sẽ cập nhật hoặc làm mới các địa xin cấp của chúng tại các
khoảng thời gian đều đặn TCP/IP có thể được cẩu hình tụ- động hoặc thủ
cộng Việc cấu hình tự động TCP/IP được thưc hiện bằng cách sử dụng
DHCP
2 Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP
Khi máy khách DHCP thục hiện, nó sẽ gứi yêu cầu Xin cấp địa chi IP đến
máy chủ DHCP Máy chủ nhận yếu cầu này sẽ chọn một địa chi IP từ
khoáng địa chi được định nghĩa trước trong cơ Sở dữ liệu địa chi IP để cấp
phát Nếu máy khách chấp nhận địa chi mà máy chủ cung Cấp thì máy chủ
Sẽ cung cấp cho máy khách địa chi IP đó chi trong một khoảng thời gian
giới hạn (tối đa là 8 ngày) Thông tin này có thể bao gồm một địa chi, một
mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ được cổng nối (gateway) mặc
định và một địa IP của máy chủ WINS Tiến trình cấp địa chi IP của
DHCP được thực hiện theo tiến trình 4 bước: yêu cầu xin cấp IP, chấp
nhận cấp IP, chọn lựa cung cấp IP, và Xác nhận việc cấp IP
Yêu cầu cấp IP (IP Lease Request): Mỗi khi một máy khách khởi
động hoặc kich hoạt TCP/IP hoặc khi DNS thay mới địa chi IP đã
được cấp của họ thì tiến trình xin cấp TCP/IP sẽ được khởi động
Máy khách truyền đi khắp mạng (broadcast) một thông điệp
DHCPDISCOVER với mục đích để thu được địa chi IP Máy
khách Sử dụng địa chi IP 0.0.0.0 như là địa chi nguồn vì không có
địa chỉ IP nào được gắn lên thông điệp Tương tự, máy khách cũng
sứ dụng địa chi IP 255.255.255.255 làm địa chi đích vì chính nó
cũng không biết địa chi của máy chủ DHCP Điều này đế đảm bảo
rằng thong điệp được phát đi rộng khắp trên toàn mạng Thông
điệp này chứa địa chi MAC (Media Access control - điều khiển
truy xuất đường truyền), địa chi MAC chứa địa chi phần cứng của
card mạng của máy khách
Chấp nhận cấp IP (IP Lease Ojfer): Máy chủ DHCP trả về máy
khách một thông điệp DHCPOFFER trong cùng một phân đoạn
mạng Thông điệp này chứa địa chi phần cứng của máy khách, địa
chí IP cung cấp, mặt nạ mạng con, thời gian hiệu lụ'c của IP cho
Trang 12cấp phát, và định danh của máy chủ Máy chủ DHCP dành ra địa
chi IP này và không cấp cho các yệu cầu khác với cùng địa chỉ này
Máy khách sẽ chờ cấp IP trong 1 giây, nếu kliông có thông tin gì
trá lời trong thời gian đó thì nó lại phát đi yêu cầu trong các
khoáng thời gian 2, 4, 8 và 16 giây Nếu máy khách vẫn không
nhận được thông tin chấp nhận cung cấp, nó sẽ sử dụng các địa chi
IP được lưu giữ trong một khoáng đã được đăng ký, từ 162.254.0.1
đến l62.254.255.254 Sau đó máy khách DHCP tiếp tục tìm kiếm
máy chủ DHCP trong mỗi 5 phút Khi tìm được máy chủ DHCP
sẵn sàng thì máy khách sẽ nhận được các địa chi IP hợp lệ
Chọn lựa cung cấp IP (IP Lease Selection): Máy DHCP khách sẽ
báo nhận lời thông điệp cấp IP bằng cách phát đi một một thông
điệp DHCPREQUEST Thông điệp này chứa thông tin xác định
máy chủ đã cấp IP động Khi tất cả các máy chủ biết các thông tin
máy chủ cấp thì các máy chủ còn lại sẽ lấy lại các thông báo cấp
địa chi IP và sẽ sử dụng chủng cho các yêu cầu Xín cấp phép IP
khác
Xác nhận cấp IP (IP Lease Acknơwledgement): Máy chủ DHCP đã
nhận thông điệp DHCPREQUEST từ các máy khách sẽ trả lời một
thông điệp DHCPACK Thông điệp này chứa thông tin cấu hình và
sự cấp phát hiệu lực cho địa chi IP đó TCP/IP sẽ khởi động cấu
hìn đã được cung cấp từ máy chủ DHCP đó Sau đó, máy khách sẽ
buộc giao thức TCP/IP với các dịch vụ mạng và với card mạng do
đó nó cho phép máy khách có thế liên lạc trên toàn mạng
9.2 Tìm hiểu về các giao thức
2.2.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)
SMTP là viết tắt của từ Simple Mail Transfer Protocol dịch ra có nghĩa là
giao thức truyền tải thư tín đơn giản hóa, giao thức này thực hiện nhiệm
vụ chính là gửi mail còn việc nhận mail hay truy xuất dữ liệu server
mail sẽ có các phương thức khác để nhận như IMAP hay POP3 Việc hoạt
động gửi và nhận email cần phải thông qua rất nhiều bước khác nhau
nhưng trong đấy SMTP đóng vai trò không hề nhỏ dù gmail, email doanh
nghiệp, hotmail,… hay bất kỳ dịch vụ nào chúng đều sử dụng giao thức
SMTP này để có thể gửi và nhận email
Công việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải
hình thành các chuẩn chung về thư điện tử Điều này giúp cho việc gởi,
nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác
nhau có thể trao đổi thông tin Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất
và được sử dụng nhiều nhất từ trước đên snay là X.400 và SMTP
SMTP thường đi kèm với chuẩn POP3 Chúng được sử dụng khi gửi từ
một ứng dụng email như Postfix với một máy chủ email hoặc khi email
được gửi từ một máy chủ email khác SMTP sử dụng cổng TCP 25 trong
quá trình làm việc của mình