1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER. Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHAN THỊ QUỲNH HƯƠNG

24 108 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi Sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai Xây dụng mạng LAN để phục vụ cho việc quản

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 4

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER

Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHAN THỊ QUỲNH HƯƠNG

Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ THẢO NGUYÊN

Lớp : 17IT2

Đà nẵng, tháng 11 năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 4

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER

Đà nẵng, tháng 11 năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 4

Chương I 5

TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 5

1 Lịch sử ra đời mạng máy tính 5

2 Khái niệm cơ bản về mạng máy tính 5

3 Ứng dụng của mạng máy tính 5

Chương 2 6

PHÂN TÍCH YÊU CẦU 6

1 Phân tích yêu cầu đặt ra 6

1.1 Mục đích chọn đề tài 6

1.2 Yêu cầu đề tài 7

2 Lựa chọn phần mềm 7

Chương 3 8

TÌM HIỂU VỀ SERVER VÀ CÁC GIAO THỨC MẠNG 8

1 Tìm hiểu về server 8

1.1 Các kiến thức cơ bản về Server 8

1.2 Cài đặt hệ điều hành cho server 10

2 Cài đặt dịch vụ mạng và các giao thức 10

2.1 Cài đặt dịch vụ DHCP 10

2.2 Tìm hiểu về các giao thức 12

Chương 4 15

GIỚI THIỆU MAIL SERVER VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MAIL NỘI BỘ 15

1.Mail server 15

Tính năng của Mail server 17

2 Cài đặt hệ thống mail nội bộ Exchange Server 2010 18

2.1 Tổng quan về sản phẩm 18

2.2 Cài đặt Microsoft Exchange Server 2010 18

KẾT LUẬN 20

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chương 1 Lý do chọn đề tài

Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể

quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy

tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao

đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẻ dữ liệu qua việc in

ấn hay sao chép đĩa mềm, CDroom,…

Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiểu trong các tổ chức

hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ

chức hay công ty có phạm vi Sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt

bằng đều triển khai Xây dụng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ

liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tinh an toàn dữ liệu

cũng như tính báo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên

trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện

Với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho nglời

quản trị mạng phận quyền sứ dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người

dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm

lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

- Cá nhân, tập thể, doanh nghiệp

- Các công cụ VM Ware, Mail Exchange 2010

 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu về mạng máy tính, các giao thức, dịch vụ mạng

Trang 5

Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Chương 3 Lịch sử ra đời mạng máy tính

Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tinh đầu tiên ra đời Sứ

dụng bóng đèn điện tử nên kich thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng

lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tinh được thực hiện thông qua các bia

đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in,điểu này làm mất rất nhiều thời gian

và bất tiện cho người sử dụng

Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên

máy tinh Và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản Xuất

máy tinh đã nghiên cứu chế tạo thành công Các thiểt bị truy cập từ Xa tới

các máy tinh của họ, và đây chính là những dạng SƠ khai của hệ thống

máy tính

Đến đầu những năm 70, hệ thống thiểt bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời

cho phép khả năng tinh toán của các trung tậm máy tinh đến các Vùng Ở

Xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiểt bị đầu

cuối được thiểt kể chể tạo cho lĩnh Vực ngân hàng, thương mại Thông qua

dây cáp mạng các thiểt bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đển một

máy tính dùng chung Đển năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã

tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là “Attache Resource

Computer NetWork” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết

bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên

Chương 4 Khái niệm cơ bản về mạng máy tính

Nói một cách cơ bản, mạng máy tinh là hai hay nhiều máy tinh được kết

nối Với nhau theo một cách nào đó Sao cho chúng có thể trao đổi thông tin

qua lại với nhau Mạng máy tinh ra đời Xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ

Và dùng chung dữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy

tinh độc lập muốn chia Sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua

đĩa mềm, CD ROM gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính

được kết nối thành mạng cho phép Các khả năng:

+ Sử dụng chung các công cụ tiện ich

+Chia Sẻ kho dữ liệu dùng chung

+ Tăng độ tin cậy của hệ thống

+ Trao đổi thông điệp, hình ánh

+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy Vẽ, Fax, modem )

+ Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại

Chương 5 Ứng dụng của mạng máy tính

Đối với những cá nhân, ứng dụng của mạng máy tính mang lại những sự

tiện lợi như:

 Truyền và nhận thông tin liên lạc cũng như dữ liệu từ người này qua

người khác một cách dễ dàng

Trang 6

 Giúp chúng ta liên lạc trực tiếp với nhau mà không cần gặp mặt trực

tiếp

 Cung cấp các trò chơi giải trí, phim ảnh,…

Với những ứng dụng của mạng máy tính, các doanh nghiệp có thể:

 Chia sẻ tài nguyên: Việc khai thác những ứng dụng của mạng máy tính,

các doanh nghiệp có thể chia sẻ dữ liệu, các ứng dụng cũng như các tài

nguyên khác

 Tăng độ tin cậy cũng như độ an toàn thông tin: Ứng dụng của mạng

máy tính giúp thông tin gửi và nhận trên đường truyền chính xác hơn vì

chúng được cập nhật theo thời gian thực Khi một máy tính bị hỏng thì

các máy cìn lại vẫn hoạt động cũng như cung cấp dịch vụ bình thường,

không gây ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu

 Ứng dụng của mạng máy tính còn được coi là một phương tiện liên lạc

hữu hiệu giữa các nhân viên trong mọi tổ chức

Ngoài những ứng dụng kể trên, phải kể đến mặt hạn chế của mạng máy

tính như:

 Mạng máy tính càng lớn thì khả năng bị đánh cắp dữ liệu càng cao

 Việc kiểm soát băng thông khó khăn

 Nguy cơ lan truyền các phần mềm độc hại chứa virus dễ dàng xảy ra

1 Kiến thức cơ bản về mạng LAN

Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kể để kết nối các

máy tinh và các thiết bị Xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong

một khu Vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa

nhà Một số mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu Vực làm

việc Các mạng Lan trở nến thông dụng vì nó cho phép những ngu'ời Sử

dụng dùng chung những tìa nguyên quan trong như máy in màu, ổ đĩa CD

ROM các phần mềm ứng dụng và nhũ`ng thông tin cần thiết khác Trước

khi phát triển công nghệ Lan các máy tinh là độc lập Với nhau, bị hạn chể

bởi số lu'ợng các chương trình tiện ich, Sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu

quả của chúng tăng lện gấp bội

Chương 2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Chương 6 Phân tích yêu cầu đặt ra

6.1 Mục đích chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão này thì

nhu cầu con người con người càng đỏi hỏi cao hơn nữa, Từ khi có máy

tinh ra đời thì nó đã có thể thay thể dần con người những công việc tính

Trang 7

toán thậm chí cả làm công việc gì đó nữa, và trong cuộc sống con người

chúng ta cũng có những nhu cầu trao đổi thông tin, mua bán Ngày trước

thì chúng ta mua bán hàng hoá vật chất thông qua trao tay, nhưng ngày

nay thì công việc đó còn thực hiện được trên cả máy tinh tuỳ theo nhu cầu

của người mua, một người ở nơi xa nhưng vẫn mua được những mặt hàng

mà không cần phải đến tận nơi

Mục đích mà em chọn đế tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty

hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu giúp

cho công việc thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả cao

và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ

chức các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm đi

một khoản chi phí Việc xây dựng đề tài cũng giúp cho em củng cố thêm

kiển thức , kinh nghiệm thiết kế các mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là

thông qua đề tài này giúp em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công

nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào thực tế

Ngoài ra thiết kế hạ tầng mạng máy tính còn có thể liên kết cho các nhân

viên (sinh viên, người sử dụng máy tính), có thể truy cập, sử dụng thuận

tiện, nhanh chóng rút ngắn thời gian và đem lại hiệu quả cao trong công

việc

6.2 Yêu cầu đề tài

Do nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên mạng nên Càng thúc đẩy

nhanh quá trình phát triển mạng máy tinh, Ngày nay trong các phòng ban

của công ty nào hầu như mạng máy tính cũng đã thâm nhập vào Nhằm

góp phần thêm vào quá trình phát triển của ngành công nghệ thông tin nói

chung cũng như giải quyết được nhu cầu trao đổi thông tin, tài nguyện

trong một công ty, doanh nghiệp nói riêng nên em đã lựa chọn đề tài này

Thiết kế một Mail server cho văn phòng công ty là một để tài mang tính

chẩt thực tế đem lại cho doanh nghiệp có được sự tiết kiệm về kinh phí

cho các thiểt bị như 2 Máy in , chia sé tài nguyên thông tin giữa các nhân

viên giữa các phòng ban Điều này đem lại sự thuận tiện cho các nhân

viên, đẩy nhanh tốc độ và tăng hiệu quả công việc

Chương 7 Lựa chọn phần mềm

Ngày nay khi mà hệ thống mạng máy tinh đã phát triển khá rộng rãi trong

các công ty tổ chức Thì vấn để bảo mật thông tin, cơ sở dữ liệu được đặt

lện hàng đầu, nhất là các tổ chức lớn khi kết nối Intemet để cho nhân viên

thuận tiện trong làm việc thì vấn để bảo mật tài liệu công ty là quan trọng

nhất Chinh điểu đó nện khi thiết kế hay phân tích thì chúng ta cũng phải

lựa chọn thêm một số phần mềm thông dụng để tăng độ bảo niật cơ Sở dữ

liệu như là - a chọn các hệ điều hành Winserver 2000, Window NT, hay

2003 Server giành cho hệ thống máy chủ, vì các hệ điều hành này có thêm

chức năng bảo mật và phân quyển truy cập chia sé tài nguyên hơn WinXP

và các hệ điểu hành khác - a chọn thêm các phần mềm ứng dụng, quản trị

cơ sở dữ liệu (SQL, Oracle),, phần mềm Văn phòng - N goài ra chúng ta

cũng có thêm các phần mềm phòng và diệt Virus, phần mềm chổng đột

Trang 8

nhập Và công ty kết nối Internet thì không thế nào thiếu được những phần

mềm ZSendmail,PostOfÍice,Nestcape,

Nhằm quản lý tốt Và tăng cu'ờng hệ thống bảo mật dũt liệu cho công ty thì

em lựa chọn hệ điều hành Z WindowSerVer hoặc Server 2003 Nếu dùng

hệ điều hành này thì ngoài những tinh nãng của Window XP có nó còn có

thêm tinh năng bảo mật và phận chia quến cho các máy con khác tốt hơn

Chương 3 TÌM HIỂU VỀ SERVER VÀ CÁC GIAO THỨC

MẠNG

Chương 8 Tìm hiểu về server

8.1 Các kiến thức cơ bản về Server

Server hay còn gọi là máy chủ là một hệ thống (phần mềm và phần cứng

máy tính phù hợp) đáp ứng yêu cầu trên một mạng máy tính để cung cấp,

hoặc hỗ trợ cung cấp một dịch vụ mạng Các server có thể chạy trên một

máy tính chuyên dụng, mà cũng thường được gọi là "máy chủ", hoặc nhiều

máy tính nối mạng có khả năng máy chủ lưu trữ Trong nhiều trường hợp,

một máy tính có thể cung cấp nhiều dịch vụ và dịch vụ chạy đa dạng

Các máy chủ thường hoạt động trong một mô hình client-server, server

(máy chủ) là các chương trình máy tính đang chạy để phục vụ yêu cầu của

các chương trình khác, các client (khách hàng) Do đó, các máy chủ thực

hiện một số nhiệm vụ thay mặt cho khách hàng Các khách hàng thường

kết nối với máy chủ thông qua mạng nhưng có thể chạy trên cùng một máy

tính Trong hệ thống hạ tầng của mạng Internet Protocol (IP), một máy chủ

là một chương trình hoạt động như một socket listener (giao thức nghe)

Các máy chủ thường cung cấp các dịch vụ thiết yếu qua mạng, hoặc là để

người dùng cá nhân trong một tổ chức lớn hoặc cho người dùng nào thông

qua Internet Các máy chủ máy tính điển hình là máy chủ cơ sở dữ liệu

(database server), máy chủ tập tin (file server), máy chủ mail (mail server),

máy chủ in (print server), máy chủ web (web server), máy chủ game

(game server), máy chủ ứng dụng (application server), hoặc một số loại

khác của máy chủ

Nhiều hệ thống sử dụng mô hình client/server mạng này bao gồm các

trang web và các dịch vụ email Một mô hình thay thế, mạng peer-to-peer

cho phép tất cả các máy tính để hoạt động như một trong hai (client hoặc

server) khi cần thiết

Có những loại máy chủ nào

Theo công dụng, chức năng của máy chủ người ta phân ra các loại máy

chủ: Web server, Database server, FTP server, SMTP server (email sever),

DNS sever, DHCP server

Trang 9

Theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành hai loại: Máy chủ

ảo và máy chủ riêng:

+ Máy chủ riêng là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ

riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng,

+ Máy chủ ảo là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng

công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ

ảo khác nhau

Theo hãng sản xuất: Có các loại máy chủ phổ biến như: Máy chủ

SuperMicro, Máy chủ Dell, Máy chủ IBM, Máy chủ HP, Máy chủ Cisco

Các thành phần cấu tạo của máy chủ

Một máy chủ vật lý có cấu tạo như một máy tính PC thông thường, tuy

nhiên các thành phần cấu tạo của máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá

lớn:

+Bo mạch máy chủ: Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa

số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel

945, 975, thì các Chipset của các Board mạch chủ của Server thông dụng

sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel

5000X, với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC,

HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,

+Bộ vi xử lý (CPU): các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng

478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các

dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác

biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng

cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác Một

số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính

của chúng

+Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là

các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800, trong khi đó RAM dành cho

Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng

ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình

xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu Hơn nữa,

các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư

hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống Dĩ nhiên, để sử dụng loại

RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này

+Ổ cứng (HDD): Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp

IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất

7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động

trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao

hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30%

(10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM

giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu

+Bo điều khiển Raid (Raid controller): Đây là thành phần quan trọng

trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành

một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của

bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra Tùy theo các bo

Trang 10

mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid

1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ Một số bo mạch

máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị

thêm

+Bộ cung cấp nguồn (PSU): Thành phần cung cấp năng lượng cho các

thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy

chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ

nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn

chính bị lỗi

Vai trò của máy chủ

Vai trò chính của Server là lưu trữ,cung cấp và xử lý dữ liệu rồi chuyển

đến các máy trạm liên tục 24/7 cho người dùng hay một tổ chức qua mạng

LAN hoặc internet Máy chủ được thiết kế để có thể chạy liên tục trong

thời gian dài và chỉ tắt đikhi có sự cố gì đó cần bảo trì

Đối với doanh nghiệp thì máy chủ là bộ phận quan trọng nhất trong việc

lưu trữ thông tin, quản lý và vận hành những phần mềm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp chỉ cần tối ưu phần cứng cho hệ thống Server mà không cần

thiết phải đầu tư nhiều vào các máy trạm cá nhân khác

Đối với những người dùng đơn lẻ, Server cũng đóng vai trò là bộ phận lưu

trữ, vận hành chính những dữ liệu của một hệ thống ví dụ như những

người làm website thì bắt buộc phải thuê máy chủ hosting hay những hộ

kinh doanh quán net cũng bắt buộc phải sử dụng máy chủ để kết nối đến

với các máy trạm khác

8.2 Cài đặt hệ điều hành cho server

Do việc quản lý các hệ thống máy con có những điểu rất phức tạp: Việc

phân quyển sử dụng tài nguyên, chia sẻ dữ liệu, và quán lý tập trung đòi

hỏi phải có những phần mếm quán lý và một trong những phần mếm làm

được điểu này là Hệ điều hành(phần mềm hệ thống) Hệ điều hành thông

dùng cho Server là các hệ điếu hành: Server 2003 , Window 2000 và hơn

nữa là loại Server 2008, 2012,

Chương 9 Cài đặt dịch vụ mạng và các giao thức

9.1 Cài đặt dịch vụ DHCP

2.1.1 Khái niệm DHCP

DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host Configuration Protocol

(Giao thức cấu hình địa chi IP động) là phần mở rộng của BootProtocol

DHCP có nhiệm vụ là cấp phát địa chi IP động cho các Client

DHCP làm theo mô hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và

Server diễn ra như sau:

+ Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến

máy Server trong gói tin đó có kèm theo địa chi MAC của máy Client

Trang 11

+ Máy Server trên mạng nhận được yếu cầu đó liền cấp một địa chi IP

động cho máy Client trong khoáng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm

theo một SubnetMask và địa chi IP của Server

+ Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy

Server sẽ lọc ra những IP nào chưa cấp và cấp cho các Client tiếp theo

9.1.1 Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Conñguratìon Protocol)

1.Gỉới thiệu về dịch vụ DHCP

Quy mô mạng, việc quản lý và gán địa chi IP cho máy khách sẽ tiêu tốn

nhiều công sức và thời gian DHCP tư động gán địa chí IP và sẽ đảm báo

việc quán lý các địa chi IP này DHCP sử dụng một tiến trình tạo địa chi

cho mượn đế gán địa chi IP cho các máy tính khách chi trong một khoảng

thời gian xác định Do DHCP là một tiến trình cung cấp IP động nên các

máy khách sẽ cập nhật hoặc làm mới các địa xin cấp của chúng tại các

khoảng thời gian đều đặn TCP/IP có thể được cẩu hình tụ- động hoặc thủ

cộng Việc cấu hình tự động TCP/IP được thưc hiện bằng cách sử dụng

DHCP

2 Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP

Khi máy khách DHCP thục hiện, nó sẽ gứi yêu cầu Xin cấp địa chi IP đến

máy chủ DHCP Máy chủ nhận yếu cầu này sẽ chọn một địa chi IP từ

khoáng địa chi được định nghĩa trước trong cơ Sở dữ liệu địa chi IP để cấp

phát Nếu máy khách chấp nhận địa chi mà máy chủ cung Cấp thì máy chủ

Sẽ cung cấp cho máy khách địa chi IP đó chi trong một khoảng thời gian

giới hạn (tối đa là 8 ngày) Thông tin này có thể bao gồm một địa chi, một

mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ được cổng nối (gateway) mặc

định và một địa IP của máy chủ WINS Tiến trình cấp địa chi IP của

DHCP được thực hiện theo tiến trình 4 bước: yêu cầu xin cấp IP, chấp

nhận cấp IP, chọn lựa cung cấp IP, và Xác nhận việc cấp IP

 Yêu cầu cấp IP (IP Lease Request): Mỗi khi một máy khách khởi

động hoặc kich hoạt TCP/IP hoặc khi DNS thay mới địa chi IP đã

được cấp của họ thì tiến trình xin cấp TCP/IP sẽ được khởi động

Máy khách truyền đi khắp mạng (broadcast) một thông điệp

DHCPDISCOVER với mục đích để thu được địa chi IP Máy

khách Sử dụng địa chi IP 0.0.0.0 như là địa chi nguồn vì không có

địa chỉ IP nào được gắn lên thông điệp Tương tự, máy khách cũng

sứ dụng địa chi IP 255.255.255.255 làm địa chi đích vì chính nó

cũng không biết địa chi của máy chủ DHCP Điều này đế đảm bảo

rằng thong điệp được phát đi rộng khắp trên toàn mạng Thông

điệp này chứa địa chi MAC (Media Access control - điều khiển

truy xuất đường truyền), địa chi MAC chứa địa chi phần cứng của

card mạng của máy khách

 Chấp nhận cấp IP (IP Lease Ojfer): Máy chủ DHCP trả về máy

khách một thông điệp DHCPOFFER trong cùng một phân đoạn

mạng Thông điệp này chứa địa chi phần cứng của máy khách, địa

chí IP cung cấp, mặt nạ mạng con, thời gian hiệu lụ'c của IP cho

Trang 12

cấp phát, và định danh của máy chủ Máy chủ DHCP dành ra địa

chi IP này và không cấp cho các yệu cầu khác với cùng địa chỉ này

Máy khách sẽ chờ cấp IP trong 1 giây, nếu kliông có thông tin gì

trá lời trong thời gian đó thì nó lại phát đi yêu cầu trong các

khoáng thời gian 2, 4, 8 và 16 giây Nếu máy khách vẫn không

nhận được thông tin chấp nhận cung cấp, nó sẽ sử dụng các địa chi

IP được lưu giữ trong một khoáng đã được đăng ký, từ 162.254.0.1

đến l62.254.255.254 Sau đó máy khách DHCP tiếp tục tìm kiếm

máy chủ DHCP trong mỗi 5 phút Khi tìm được máy chủ DHCP

sẵn sàng thì máy khách sẽ nhận được các địa chi IP hợp lệ

 Chọn lựa cung cấp IP (IP Lease Selection): Máy DHCP khách sẽ

báo nhận lời thông điệp cấp IP bằng cách phát đi một một thông

điệp DHCPREQUEST Thông điệp này chứa thông tin xác định

máy chủ đã cấp IP động Khi tất cả các máy chủ biết các thông tin

máy chủ cấp thì các máy chủ còn lại sẽ lấy lại các thông báo cấp

địa chi IP và sẽ sử dụng chủng cho các yêu cầu Xín cấp phép IP

khác

 Xác nhận cấp IP (IP Lease Acknơwledgement): Máy chủ DHCP đã

nhận thông điệp DHCPREQUEST từ các máy khách sẽ trả lời một

thông điệp DHCPACK Thông điệp này chứa thông tin cấu hình và

sự cấp phát hiệu lực cho địa chi IP đó TCP/IP sẽ khởi động cấu

hìn đã được cung cấp từ máy chủ DHCP đó Sau đó, máy khách sẽ

buộc giao thức TCP/IP với các dịch vụ mạng và với card mạng do

đó nó cho phép máy khách có thế liên lạc trên toàn mạng

9.2 Tìm hiểu về các giao thức

2.2.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol)

SMTP là viết tắt của từ Simple Mail Transfer Protocol dịch ra có nghĩa là

giao thức truyền tải thư tín đơn giản hóa, giao thức này thực hiện nhiệm

vụ chính là gửi mail còn việc nhận mail hay truy xuất dữ liệu server

mail sẽ có các phương thức khác để nhận như IMAP hay POP3 Việc hoạt

động gửi và nhận email cần phải thông qua rất nhiều bước khác nhau

nhưng trong đấy SMTP đóng vai trò không hề nhỏ dù gmail, email doanh

nghiệp, hotmail,… hay bất kỳ dịch vụ nào chúng đều sử dụng giao thức

SMTP này để có thể gửi và nhận email

Công việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải

hình thành các chuẩn chung về thư điện tử Điều này giúp cho việc gởi,

nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác

nhau có thể trao đổi thông tin Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất

và được sử dụng nhiều nhất từ trước đên snay là X.400 và SMTP

SMTP thường đi kèm với chuẩn POP3 Chúng được sử dụng khi gửi từ

một ứng dụng email như Postfix với một máy chủ email hoặc khi email

được gửi từ một máy chủ email khác SMTP sử dụng cổng TCP 25 trong

quá trình làm việc của mình

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giao diện màn hình quản trị - ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MAIL SERVER. Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHAN THỊ QUỲNH HƯƠNG
iao diện màn hình quản trị (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w