10.chuyển đổi văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Thông tư liên tịch về Hướng dẫn việc chuyển đổi giữa các văn bằng và t
Trang 110.chuyển đổi văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học
Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Thông tư liên
tịch về Hướng dẫn việc chuyển đổi giữa các văn bằng và trình độ đào tạo SĐH
trong lĩnh vực y tế Thông tư nói trên là một bước cụ thể hoá Luật Giáo dục và Nghị
định số 43 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Đối với ngành Y tế, Thông tư nói trên mở ra những thuận lợi mới cho công tác đào tạo phát triển nhân lực, tạo ra sự bình đẳng về khoa học cho những người có văn bằng chuyên khoa và mở ra cơ hội cho những người muốn có nhiều văn bằng sau đại học trong lĩnh vực y tế
A.Các văn bản pháp quy
- Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT/BGD&ĐT-BYT, ngày 1/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn việc chuyển đổi giữa các văn bằng và trình độ đào tạo SĐH trong lĩnh vực y tế
- Quyết định số: 1635/2001/ QĐ-BYT, ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Y
tế Ban hành Quy chế đào tạo Bác sĩ nội trú bệnh viện
- Các quyết định số: 1636/ 2001/QĐ-BYT và số 1637/2001/QĐ-BYT Ban hành Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học và đào tạo chuyên khoa cấp
II sau đại học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Quyết định số 4305/QĐ-BYT Ngày 14.8.2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1, bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1, bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viên trong lĩnh vực y tế
- Quyết định số 4306/QĐ-BYT Ngày 14.8.2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1, bằng tốt nghiệp chuyên khoa 1, bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viên trong lĩnh vực y tế
- Quy chế Tuyển sinh sau đại học được ban hành theo Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/01/2001 của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Quyết định số: 44/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2002 của Bộ GD&ĐT về ban hành danh mục chuyên ngành đào tạo sau đại học
Trang 2B Hướng dẫn thực hiện và đề xuất
I- Những nội dung quan trọng trong thông tư 30/2003/TTLT/BGD&ĐT-BYT:
1- Công nhận các loại hình đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế :
Trong lĩnh vực y tế chính thức được công nhận có 5 loại hình đào tạo sau
đại học là Chuyên khoa cấp I, Thạc sỹ,Nội trú,Chuyên khoa cấp II vàTiến sỹ Các loại hình đào tạo nói trên cùng tồn tại, bổ sung lẫn nhau, và đều rất cần thiết đảm bảo sự hoàn chỉnh của đội ngũ cán bộ y tế
2- Công nhận văn bằng chuyên khoa cấp I, cấp II, nội trú như các văn bằng sau đại học khác
Hệ thống văn bằng sau đại học trong lĩnh vực y tế sẽ gồm bằng thạc sỹ y-dược, bằng tiến sỹ y-y-dược, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện Trong đó Bộ Y tế có thẩm quyền phát hành và có trách nhiệm quản lý các văn bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, nội trú
3- Công nhận sự tương đương về chương trình đào tạo, văn bằng và khả năng liên thông chuyển đổi giữa các chương trình và trình độ đào tạo sau
đại học
Cụ thể là :
Chương trình đào tạo cao học có sự tương đương và có thể liên thông chuyển đổi với chuyên khoa cấp I cùng chuyên ngành
Chương trình đào tạo bác sỹ nội trú : Là chương trình đào tạo đặc biệt, bao gồm cả chương trình cao học và chuyên khoa I Học viên nội trú, sau khi trúng tuyển được công nhận là học viên cao học, khi tốt nghiệp được cấp bằng thạc sỹ
và chuyên khoa cấp I cùng chuyên ngành
Chương trình đào tạo NCS có sự tương đương và có khả năng liên thông chuyển đổi với chuyên khoa cấp II cùng chuyên ngành
4- Cơ hội cho người học có thể đạt được nhiều loại văn bằng:
Khi đã có văn bằng bất kỳ trong hệ thống văn bằng nói trên, có thể học chuyển đổi để có văn bằng tương đương theo nguyên tắc học bổ sung những khối kiến thức và kỹ năng còn thiếu để đảm bảo chuẩn mực các trình độ đào tạo
5- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực, đào tạo sử dụng cán bộ
Bộ Y tế đã có tờ trình Chính phủ xây dựng Thông tư liên Bộ : Bộ Y tế- Bộ Nội vụ hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nhân lực sau đại học, xác định quyền lợi
Trang 3nhất về quản lý và bình đẳng trong việc sử dụng và đãi ngộ cán bộ; tạo ra sự yên tâm cho người học, tránh xu thế chạy theo bằng cấp
II - liên thông chuyển đổi
1- Nguyên tắc chung :
- Chuyển đổi trong cùng chuyên ngành ( cùng mã số), cùng bậc trình độ
đào tạo
- Đảm bảo chất lượng, cần học bổ sung những khối lượng kiến thức và kỹ năng còn thiếu, đảm bảo mặt bằng chuẩn của mỗi trình độ
- Chuyển đổi theo nhu cầu công việc, theo kế hoạch
2- Những khâu chính của quy trình chuyển đổi :
2.1- Thi bổ sung các môn còn thiếu :
a/Tuỳ theo chuyên ngành và trình độ muốn chuyển đổi, học viên phải dự thi và đạt yêu cầu một số môn thi bổ sung để đảm bảo mặt bằng chất lượng đầu vào :
+ Chuyển đổi từ chuyên khoa cấp I sang thạc sỹ : Thi môn cơ bản (toán) và môn ngoại ngữ
+ Chuyển đổi từ thạc sỹ sang chuyên khoa cấp I: Thi môn chuyên ngành + Chuyển đổi từ chuyên khoa cấp II sang tiến sỹ : Thi môn cơ bản (toán), môn cơ sở, bảo vệ đề cương NCS
b/ Nội dung đề thi, ngày thi : Cùng đề, cùng ngày với kỳ thi chính thức hàng năm
c/ Điều kiện trúng tuyển :
- Các môn thi không có điểm dưới trung bình
- Nếu số người dự thi đạt điểm trung bình trở lên lớn hơn chỉ tiêu thì tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống đến khi hết chỉ tiêu
2.2- Học bổ sung các học phần còn thiếu
a.Chương trình học chuyển đổi: Căn cứ vào chương trình đào tạo của
chuyên ngành học viên đã học và chuyên ngành muốn chuyển đổi, Trường
đại học xây dựng chương trình học chuyển đổi, trình Bộ duyệt
Chương trình học chuyển đổi từ chuyên khoa I sang thạc sỹ và chuyên khoa
II sang tiến sỹ:Báo cáo 2 Bộ và phải được Bộ GD&ĐT duyệt
Chương trình học chuyển đổi từ thạc sỹ sang chuyên khoa I và tiến sỹ sang chuyên khoa II do Bộ Y tế duyệt
Trang 4b.Tập trung học theo kế hoạch của trường
c.Thi các chứng chỉ theo quy định chung
2.3-Điều kiện tốt nghiệp
a/Chuyển đổi sang thạc sỹ, tiến sỹ :
- Hoàn thành chương trình học bổ sung đã được Bộ duyệt, các chứng chỉ
đạt 5 trở lên ( thang điểm 10)
- Thực hiện đề cương NC đã được thông qua, bảo vệ thành công luận án thạc sỹ, tiến sỹ theo quy chế của Bộ GD&ĐT
b/Chuyển đổi sang chuyên khoa :
- Hoàn thành chương trình học bổ sung đã được Bộ duyệt, các chứng chỉ
đạt 5 trở lên ( thang điểm 10)
- Thi tốt nghiệp môn chuyên ngành gồm 2 phần lý thuyết và thực hành;
điểm của từng phần được tính độc lập đều phải đạt 5 điểm trở lên
3-Thủ tuc hồ sơ:
a- Đơn xin học chuyển đổi
b- Công văn của cơ quan quản lý nhân lực cử đi học :
- Nếu học viên thuộc cơ quan trực thuộc các bộ, ban ngành : Cấp bộ ký công văn
- Nếu học viên thuốc các cơ quan địa phương : UBND tỉnh ký công văn
- Khi trúng tuyển phải có quyết định cử đi học của cấp có thẩm quyền quản
lý nhân lực
c-Bằng tốt nghiệp :
Bản sao có công chứng; khi nhập học phải trình bản chính để đối chiếu
d- Bảng điểm hoặc chứng chỉ các môn học :
Bản chính hoặc bản sao có công chứng
e- Giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo quy định
f- Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ sở đào tạo
Trang 5III- Quy trình thực hiện và chế độ báo cáo:
1- Quy trình: ( 13 bước)
1.1 Đăng ký đào tạo : Trường có tờ trình, kèm theo chương trình đào tạo
được duyệt
1.2 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch: Trường báo cáo đề xuất chỉ tiêu vào tháng bảy năm trước (riêng kế hoạch 2004, Bộ dự kiến dành 10 % chỉ tiêu sau đại học để đào taọ chuyển đổi)
1.3 Thông báo tuyển sinh và tiếp nhận hồ sơ (tháng 1-3 )
1.4 Lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ
1.5 Báo cáo 2 Bộ danh sách học viên đăng ký chuyển đổi theo từng chuyên ngành
1.6 Tổ chức thi cùng với kỳ thi tuyển sinh SĐH (không tổ chức riêng)
1.7 Duyệt trúng tuyển theo kế hoạch chung về đào tạo SĐH của từng Trường
1.8 Báo cáo kết quả thi, phương án điểm chuẩn chậm nhất sau 60 ngày kể
từ ngày thi
1.9 Bộ công nhận trúng tuyển chậm nhất 30 ngày sau khi nhận đủ thủ tục
đề nghị
1.10 Gọi nhập học và tổ chức đào tạo, thi chứng chỉ theo kế hoạch của Trường
1.11 Khi kết thúc học phần cuối cùng, Trường báo cáo Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT kết quả học tập của từng học viên, biên bản xét tư cách thi tốt nghiệp, danh sách dự thi
1.12 Thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp, tổ chức thi tốt nghiệp
1.13 Báo cáo kết quả thi tốt nghiệp, tiến hành các thủ tục công nhận tốt nghiệp theo quy định
2- Quản lý, báo cáo:
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý hồ sơ học viên, kết quả học tập,
điểm thi kết thúc học phần và thi tốt nghiệp theo quy định
- Thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý
- Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT tăng cường giám sát phối hợp hoặc độc lập, hướng dẫn và hỗ trợ các Trường thực hiện tốt việc chuyển đổi ngay từ năm học 2003-2004./
Trang 611.danh mục và mã số đào tạo Nhóm ngành sức khoẻ
Căn cứ vào Hệ thống giáo dục quốc dân và thực tế đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, mỗi nước đều xây dựng và ban hành Bản danh mục đào tạo Ơ nước ta trước khi có Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tổng cục Thống kê
đã ban hành các Bản danh mục đào tạo cho các bậc đào tạo: Đại học, Sau đại học, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề, …
Sau khi có Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tổ chức xây dựng các Bản danh mục đào tạo Tuy nhiên, đến nay trừ Bản danh mục đào tạo Sau đại học (chưa có CKI và CKII) đã có Quyết
định ban hành chính thức của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, các Bản danh mục đào tạo khác đang được tiếp tục xây dựng hoàn thiện và sẽ được ban hành trong thời gian tới
Cán bộ quản lý trong các trường Đại học và Cao đẳng Y tế cần hiểu đúng
về Danh mục đào tạo và vận dụng vào công tác quản lý đào tạo của Nhà trường
Trong phần này xin trình bày một số ý kiến tóm lược về các Danh mục đào tạo và những hướng dẫn chung giúp các trường thực hiện trong quá trình QLĐT
A Các văn bản pháp quy
- Quyết định số1114/QĐ-GDĐT ngày 4/5/1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành "Danh mục ngành đào tạoTrung học chuyên nghiệp của nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam"
- Quyết định số115/1998/QĐ-TCTK ngày 29/3/1999 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thống kê về việc ban hành bảng phân loại giáo dục và đào tạo
- Quyết địnhsố: 44/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2002 của Bộ GD&ĐT
về ban hành danh mục chuyên ngành đào tạo sau đại học
- Công văn số 5686/YT-K2ĐT ngày 2/6/2003 của Bộ Y tế gửi Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc Xây dựng danh mục đào tạo trung học chuyên nghiệp
Trang 7B Hướng dẫn thực hiện và đề xuất
I Một số quy định của Bộ GD&ĐT và Tổng cục Thống kê về danh mục và mã số đào tạo:
1- Danh mục và m∙ số đào tạo:
Trên cơ sở bản mô tả công việc của các ngành nghề đào tạo, Bản danh mục đào tạo liệt kê tên các ngành, chuyên ngành đào tạo, được xếp theo các bậc
đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và được mã hoá bằng những con số (nên thường được dùng với tên chung là Danh mục và mã số đào tạo)
Bản danh mục và mã số đào tạo (DM&MSĐT) được ban hành để:
- Phục vụ cho công tác quản lý đào tạo trong phạm vi cả nước
- Làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo
- Định hướng cho việc sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo trong nền kinh tế-xã hội
Các bản DM&MSĐT phải thoả mãn các yêu cầu:
- Phục vụ cho mục tiêu đào tạo
- Phản ảnh được các ngành nghề đang đào tạo và sẽ xuất hiện trong tương lai gần
- Tạo sự dễ dàng trong việc liên thông giữa các bậc đào tạo, ngành đào tạo Có thể so sánh với các mã ngành quốc tế và tôn trọng những khuyến cáo của LHQ
- Được xây dựng trên nguyên tắc mở để dễ dàng cho việc bổ xung những ngành, chuyên ngành mới
1.2- Các cấp m∙ số đào tạo:
Bảng Danh mục đào tạo của nước ta hiện nay được phân thành 4 cấp mã số: Mã số cấp I, Mã số cấp II, Mã số cấp III và Mã số cấp IV Mỗi cấp mã số
được quy định cụ thể như sau:
1.2.1- M∙ số cấp I: Bậc đào tạo
Chỉ rõ trình độ được đào tạo theo quy định của các bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân đã ghi trong Luật Giáo dục (thí dụ: bậc THCN, cao
đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ )
1.2.2- M∙ số cấp II: Nhóm ngành đào tạo
Bao hàm một số ngành đào tạo có nội dung gần giống nhau, có đặc điểm nghề nghiệp và tổ chức đào tạo gần giống nhau
Trang 81.2.3- M∙ số cấp III: Ngành đào tạo
Ngành đào tạo được xác định thông qua việc phân tích những kiến thức,
kỹ năng cần thiết cung cấp cho người học trong quá trình đào tạo để sử dụng trong một lĩnh vực nghề nghiệp
1.2.4- M∙ số cấp IV: Chuyên ngành đào tạo
Chuyên ngành đào tạo được phân nhánh từ một ngành đào tạo, nó có phạm vi hoạt động hẹp hơn, chuyên sâu hơn và phù hợp với yêu cầu của mỗi vị trí làm việc
Mã số Cấp I, Cấp II do Bộ GD&ĐT và TCTK quy định (có đối chiếu với mã quốc tế) Mã số cấp III và Cấp IV do các Bộ chuyên ngành đề xuất và Bộ
GD&ĐT, TCTK quyết định
2- Giới thiệu bảng DM&MSĐT ngành y tế
2.1 M∙ số cấp I : Bậc đào tạo (Ngành Y tế sử dung 7 trong số 11 Mã số cấp I)
Mã số 22: Dạy nghề ngắn hạn Mã số 32: Dạy nghề dài hạn Mã số 36: Trung học chuyên nghiệp Mã số 50: Cao đẳng
Mã số 52: Đại học Mã số 60: Thạc sỹ
Mã số 62: Tiến sỹ
2.2 M∙ số cấp II : Nhóm ngành (Mã số Nhóm ngành Sức khoẻ là 72)
2272 : Dạy nghề ngắn hạn Nhóm ngành Sức khoẻ
3272 : Dạy nghề dài hạn Nhóm ngành Sức khoẻ
3672 : THCN Nhóm ngành Sức khoẻ
5072 : Cao đẳng Nhóm ngành Sức khoẻ
5272 : Đại học Nhóm ngành Sức khoẻ
6072 : Thạc sỹ Nhóm ngành Sức khoẻ
6272 : Tiến sỹ Nhóm ngành Sức khoẻ
Trang 92.3 M∙ số cấp III : Ngành đào tạo
2.3.1 Dạy Nghề
+ Dạy nghề ngắn hạn:
1 227201 Nhân viên y tế thôn, bản
2 227205 Hộ lý/Y công
+ Dạy nghề dài hạn
1 327201 Y tá/Điều dưỡng thôn, bản
2 327202 Sản xuất hoá dược
3 327204 Sản xuất dược phẩm
4 327220 Dược tá
5 327225 Cơ điện y tế
6 327225 Thiết bị hình ảnh y học
7 327226 Thiết bị điện tử xét nghiệm
2.3.2 Trung học chuyên nghiệp:
1 367201 : Y sỹ đa khoa
2 367202 : Y sỹ Y học cổ truyền
3 367203 : Lương Y
4 367210 : Điều dưỡng đa khoa
5 367211 : Điều dưỡng cộng đồng
6 367212 : Điều dưỡng Nha khoa
7 367213 : Điều dưỡng Gây mê - Hồi sức
8 367230 : Hộ sinh
9 367235 : Kỹ thuật Xét nghiệm đa khoa
10 367236 :Kỹ thuật Xét nghiệm Y học dự phòng
11 367237 : Kỹ thuật Xét nghiệm KST – Côn trùng
12 367240 : Kỹ thuật Vật lí trị liệu/ Phục hồi chức năng
13 367245 : Kỹ thuật Hình ảnh Y học
14 367250 : Kỹ thuật Phục hình răng
15 367260 : Dược sỹ trung học
16 367265 : Kỹ thuật viên Dược
(Ghi theo công văn 5684/YT-K2ĐT ngày 2/6/2003 của Bộ Y tế)
Trang 102.3.3 Cao đẳng:
1 507228: Kỹ thuật y học
50722801: Kỹ thuật xét nghiệm 50722805: Kỹ thuật hình ảnh y học 50722810: Kỹ thuật VLTL/PHCN 50722815: Kỹ thuật Phục hình răng
2 507234: Điều dưỡng
2.3.4 Đại học:
1 527201: Bác sỹ đa khoa
2 527208: Bác sỹ Y học cổ truyền
3 527214: Y tế công cộng
4 527220: Dược sỹ
5 527228: Kỹ thuật y học
6 527234: Điều dưỡng
7 527242: Bác sỹ Răng-Hàm-Mặt
8 527299: Sức khoẻ khác (*)
(Ghi theo QĐ 115/1998/QĐ-TCTK ngày 29/3/1999)
2.3.5- Sau đại học:
Đào tạo thạc sỹ Đào tạo tiến sỹ
607201 Y học hình thái
62720101
62720105
62720110
62720115
Mô phôi thai học Giải phẫu bệnh Giải phẫu người
Y pháp
607204 Y học chức năng
62720401
62720405
62720410
62720415
62720420
Hoá sinh học Sinh lý học Sinh lý bệnh CĐ chức năng Miễn dịch Chẩn đoán hình ảnh