BẢN CÔNG BỐ THÔNG TINCÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI Tổ chức tư vấn Hà Nội, tháng 02 năm 2007 Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - CN Hà Nội 25 T
Trang 1BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI
Tổ chức tư vấn
Hà Nội, tháng 02 năm 2007
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - CN Hà Nội
25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Trang 2Hà Nội:
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội - Tổ
chức tư vấn và Đại lý đấu giá
Địa chỉ: 25 Trần Bình Trọng, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: (04) 942 6718 Fax: (04) 942 6782
Bản công bố thông tin và Quy chế đấu giá cũng được đăng tải trên các Website:
- Công ty Tư vấn Điện 1 - http://home.pecc1.com.vn
- Ủy ban Chứng khoán nhà nước - http://www.ssc.gov.vn
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - http://www.hastc.org.vn
- Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - http://www.ssi.com.vn
ĐỊA ĐIỂM CUNG CẤP BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
Trang 3M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
I CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH I TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH ĐỢT PHÁT HÀNH N T PHÁT HÀNH 4
1 Tổ chức phát hành 4
2 Tổ chức tư vấn tài chính trung gian và đại lý đấu giá 4
II NH NG NG ỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN ƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN I CH U TRÁCH NHI M CHÍNH ỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN ỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN I V I N I DUNG B N ỚI NỘI DUNG BẢN ỘI DUNG BẢN ẢN CÔNG B THÔNG TIN ỐI VỚI NỘI DUNG BẢN 5
1 Tổ chức phát hành 5
2 Tổ chức tư vấn 5
III GI I THI U T CH C PHÁT HÀNH ỚI NỘI DUNG BẢN ỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN Ổ CHỨC PHÁT HÀNH ỨC PHÁT HÀNH 5
1 Giới thiệu sơ lược về tổ chức phát hành 5
2 Cơ cấu tổ chức và lao động 8
3 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá 10
4 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp 11
5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa 14
6 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá 17
7 Một số chỉ tiêu tài chính 03 năm sau cổ phần hóa 20
8 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 26
9 Những ưu đãi khi chuyển sang Công ty cổ phần 27
10 Các nhân tố rủi ro dự kiến ảnh hưởng đến hoạt động SX-KD 27
IV GI I THI U ỚI NỘI DUNG BẢN ỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN ĐỢT BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN T BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN U GIÁ C PH N Ổ CHỨC PHÁT HÀNH ẦN 29
1 Thông tin về đợt bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài 29
2 Thời gian và địa điểm đăng ký 29
3 Tổ chức đấu giá 29
4 Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần 30
V THAY L I K T ỜI KẾT ẾN ĐỢT PHÁT HÀNH 31
Trang 5TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN RA CÔNG CHÚNG
CỦA CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
Số lượng cổ phần bán đấu giá : 2.202.700 cổ phần (chiếm 22,03% Vốn điều lệ)
Số lượng cổ phần đăng ký mua tối thiểu : 1000 cổ phần
Số lượng cổ phần cá nhân và tổ chức được
đăng ký mua tối đa
:200.000 cổ phần
Thời gian và địa điểm đăng ký tham gia đấu
giá, nộp tiền đặt cọc, phát phiếu tham dự
đấu giá
:
Từ 23/03/2007 đến 30/03/2007 tại địa điểm sau:
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứngkhoán Sài Gòn tại Hà Nội, 25 Trần BìnhTrọng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thời gian tổ chức đấu giá : 14h00 ngày 06/04/2007
Địa điểm tổ chức đấu giá : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, số 2
Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thời gian hoàn lại tiền đặt cọc : Từ 10/04/2007 đến 16/04/2007
Trang 6Thời gian thanh toán tiền mua cổ phần theo
Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá và phương thức nộp tiền đặt cọc, thanh toán tiền mua cổ phần được hướng dẫn cụ
thể trong “Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1”.
Trang 7I CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH
Điện thoại : (84).4.8544270 Fax : (84).4.8541208
Email: pecc1@fpt.vn Website: http://home.pecc1.com.vn
2 Tổ chức tư vấn tài chính trung gian và đại lý đấu giá
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội (SSI)
Trụ sở chính
Địa chỉ: 180 – 182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, T.p Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 821 8567 Fax: (84.8) 821 3867
Chi nhánh tại Hà Nội
Địa chỉ: 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội
Điện thoại: (04) 942 6718 Fax: (04) 942 6782
Email: ssihanoi@hn.vnn.vn
Trang 8II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Tổ chức phát hành
- Ông Nguyễn Quyết Thắng Chức vụ: Giám đốc công ty
Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này làphù hợp với thực tế để người đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kếtquả và triển vọng kinh doanh của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1), trướckhi đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần
2 Tổ chức tư vấn
- Bà Đỗ Thanh Hương Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
Việc đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được Công ty
Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trêncác thông tin và số liệu do Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 cung cấp Chúng tôi bảođảm rằng các bước thực hiện và nội dung Bản công bố thông tin này đã tuân thủ theođúng những trình tự bắt buộc nhưng không hàm ý bảo đảm giá trị của chứng khoán
III GIỚI THIỆU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1 Giới thiệu sơ lược về tổ chức phát hành
1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp
Điện 1
Consulting Company 1
- Địa chỉ : Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi, Phường
Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội,Việt Nam
(84).4.8541208
Trang 9- Email : pecc1@fpt.vn
đó:
Số cổ phần Nhà nước nắm giữ: 5.100.000 cổ phần (51% vốn điều lệ)
Số cổ phần bán ưu đãi cho CBCNV Công ty: 2.697.300 cổ phần (26,97% vốnđiều lệ)
Số cổ phần bán đấu giá ra ngoài: 2.202.700 cổ phần (22,03% vốn điều lệ)
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 được thành lập vào ngày 01/07/1982 theo Nghị định
số 78/HĐBT ngày 27/04/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việcthành lập Công ty Khảo sát thiết kế điện (đơn vị tiền thân của Công ty) trực thuộc BộĐiện lực trên cơ sở hợp nhất Viện Thiết kế điện với Công ty Khảo sát và địa chất.Ngày 12/3/1987, sau khi tách một bộ phận của Công ty tại Thanh phố Hồ Chí Minh đểthành lập Công ty Khảo sát thiết kế điện 2, Bộ Năng lượng đã có quyết định số 36/NL-TCCB gọi tên Công ty Khảo sát thiết kế điện (thành lập theo Nghị định 78 HĐBT nóitrên) là Công ty Khảo sát thiết kế điện 1
Năm 1999, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 01/1999/QĐ-BCN ngày11/1/1999 đổi tên Công ty Khảo sát thiết kế điện 1 thành Công ty Tư vấn Xây dựngđiện 1
Ngày 28/12/2006, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 3907/QĐ-BCN phê duyệt phương
án và chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 thành Công ty cổ phần Tư vấn Xâydựng điện 1
Trang 10tư, lập quy hoạch xây dựng, khảo sát thiết kế và lập dự toán công trình, lập hồ sơ
và dịch vụ tổ chức đấu thầu về thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp công trình,giám sát xây dựng, nhận thầu quản lý xây dựng
- Xây dựng công trình lưới điện có điện áp đến 110kV;
- Tư vấn thiết kế công trình viễn thông;
- Xây dựng, sửa chữa thuỷ điện nhỏ;…
Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Dịch vụ chủ yếu của Công ty là khảo sát thiết kế, tư vấn xây dựng các công trình điện
lực gồm thuỷ điện, nhiệt điện và lưới điện
Một số công trình chủ yếu Công ty đang thực hiện
Công trình Thủy điện Công trình nhiệt điện
Thuỷ điện Sơn La
Thuỷ điện Tuyên Quang
Thuỷ điện Bản Vẽ
Thuỷ điện SêSan 4
Thuỷ điện Thượng Kon Tum
Thuỷ điện Quảng Trị
Thuỷ điện Đămbri
Thuỷ điện ALưới
Thuỷ điện Ankhê-Kanak
Thuỷ điện Sông Tranh 2
Thuỷ điện Lai Châu
Nhiệt điện Uông Bí MR1, 2Nhiệt điện Mông DươngNhiệt điện Quảng NinhNhiệt điện Cẩm Phả
Công trình đường dây Công trình trạm biến áp
Đường dây 500 kV Sơn la – Hoà Bình- Nho
Đường dây 220 kV Hà Khẩu – Lào Cai
Đường dây 220 kV Lào Cai – Yên Bái
Đường dây 220 kV Thanh Thuỷ - Hà Giang –
Tuyên Quang
Đường dây 220 kV Tuyên Quang - Bắc Cạn –
Trạm Biến áp 500kV Sơn La, Dốc Sỏi, Hiệp Hoà; Nho Quan, Hoà Bình, Thường Tín (Mở rộng)
Trang 11Thái Nguyên Đường dây Sóc Sơn – Thái
Nguyên 110kV kết hợp 220 kV
Đường dây 220 kV Thanh Hoá - Vinh
Đường dây 220 kV Quảng Ninh – Hoành
Bồ- Cẩm Phả
Đường dây 110kV cấp điện cho thuỷ điện
Lai Châu
(Mường La - Tuần Giáo – Lai Châu)
Đường dây 110kV đấu nối TBA 220kV Sơn
La, Vĩnh Yên, Lào Cai
Cải tạo mở rộng ngăn lộ 220 kV :
- Lai Châu
- Cẩm Phả
2 Cơ cấu tổ chức và lao động
2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty Tư vấn Xây dựng Điện có cơ cấu tổ chức như sau:
01 Cơ quan Công ty:
- Trụ sở Công ty: Km 9 + 200 Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam Quận Thanh Xuân- Thành phố Hà Nội
Trang 12SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC CHUYÊN NGÀNH Các Xí
nghiệp trực thuộc
Các phòng
ban quản lý
của Công ty
PGĐ Nhiệt điện - TBA
PGĐ ĐDtải điện
PGĐKhảo sát
Đoàn TKTĐ2
Phòng T/văn TNKTNL
Phòng Thiết
bị CN
Các ban TVGS t/điện lớn
Phòng T/kế Đường dây
Phòng Tkế điện địa phương
Phòng T/kế Trạm biến áp
Đoàn K/sát c/
tr lưới điện ện i n
Phòng T/kế Nhiệt điện
T/tâm T/vấn
XD Viễn thông
Phòng Kỹ thuật Đ/chất
đĐ ất /ch t
Phòng Kỹ thuật Đ/hình
Đoàn K/sát Địa vật lý
T/tâm Thí nghiệm
XNKS
XD điện 1
XNDVKHKT (Hà Nội)
XNKS
XD điện 2(Gia Lai)
XNKS
XD điện 3(Đà Nẵng)
Phòng
KHCN& MT
Trung tâm Tin học
Trang 132.2 Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hóa
Lao động có đến thời điểm lập phương án cổ phần hoá (30/11/2006) là: 1.676 người
Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty tại thời điểm lập phương án cổ phần hóa
Phân theo hợp đồng lao động Số người Tỷ lệ
Lao động không thuộc diện ký hợp
Phân theo tổ chức, đơn vị
Các phòng ban giúp việc quản lý
Các đơn vị sản xuất trực thuộc cơ
Xí nghiệp Khảo sát Xây dựng điện
Nguồn: Phương án CPH Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
3 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá
Căn cứ Quyết định số 3840/QĐ-BCN ngày 27/12/2006 của Bộ Công nghiệp về việcxác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 thuộc Tổng Công
ty Điện lực Việt Nam để cổ phần hoá, giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá của Công ty
Tư vấn Xây dựng Điện 1 tại thời điểm ngày 01/01/2006 như sau:
Trang 14- Giá trị thực tế của Công ty tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2006 là:
489.241.603.952 đồng
- Giá trị phần vốn Nhà nước tại Công ty vào thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2006
là: 113.025.910.000 đồng
4 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
- Diện tích đất đai doanh nghiệp đang sử dụng: 15.180 m2:
Bảng 2: Chi tiết tình hình đất đai của doanh nghiệp
(m2)
Loại hình
3 503 đường Núi Thành, thành phố Đà Nẵng 935 Giao Đang làm sổ đỏ
4 Bãi Lạng, Lương Sơn, Hà Sơn Bình 2.000 Thuê 50 năm từ năm
Trang 15Bảng 3: Một số máy móc thiết bị chính
xuất
Năm sản xuất
Năm sử dụng
6 Máy trộn bê tông dưới 400 lít
Trung
12
Máy thu tín hiệu vệ tinh GPS 4600LS (1
- Phương tiện vận tải
Bảng 4: Một số phương tiện vận tải chính
Trang 16STT Tên tài sản Nước sản
xuất
Năm sản xuất
Công suất
Năm sử dụng
Trang 175 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi
- Công ty có kinh nghiệm nhất định trong công nghệ đập bản mặt, công nghệ đập bêtông đầm lăn, công nghệ trạm GIS v v
- Lực lượng lao động dồi dào, đáp ứng làm công trình lớn
- Trong những năm qua, chính sách, pháp luật Nhà nước ngày càng chặt chẽ, đầy đủ,tạo cơ hội rất thuận lợi cho doanh nghiệp phát huy tính chủ động, linh hoạt trongkinh doanh
Khó khăn
- Khó khăn lớn nhất đối với Công ty là mất cân đối về việc làm so với năng lực vàthiếu vốn kinh doanh do tình trạng nợ đọng kéo dài Đặc biệt là đối với các côngtrình điện độc lập Do các chủ đầu tư thiếu vốn nên Công ty buộc phải chậm trảlương CBCNV mỗi năm từ 7 ÷ 8 tháng, với tổng số nợ lương hàng năm lên đến 60
÷ 70 tỷ đồng Ngoài ra, hàng năm Công ty phải vay các ngân hàng thương mại vàvay cá nhân trên 100 tỷ đồng để phục vụ sản xuất
- Giá cả thị trường biến động, giá tư vấn thấp (đặc biệt là tư vấn giám sát) không đápứng đủ các chi phí đào tạo, cập nhật kiến thức và đổi mới công nghệ
- Khi không được hưởng chế độ chỉ định thầu, cạnh tranh và giảm giá sẽ diễn raquyết liệt, đòi hỏi nỗ lực đổi mới quản lý Công ty
- Sau năm đỉnh cao 2004, từ năm 2005 khối lượng công việc khảo sát thiết kế điện
đã bắt đầu giảm đáng kể Đặc biệt là gần 1000 cán bộ công nhân làm công tác khảosát ở 4 Xí nghiệp trực thuộc Công ty thiếu việc làm trầm trọng, chưa có công việcphù hợp để chuyển đổi ngành nghề
Trang 18- Công tác tư vấn xây dựng mang tính chuyên nghiệp sâu, khó chuyển đổi ngành
nghề
- Chế độ chính sách, đặc biệt là chính sách quản lý xây dựng đổi mới nhanh, Công ty
gặp nhiều khó khăn để kịp thích ứng
5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 03 năm trước CPH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 năm (từ 2003 đến 01/01/2006) như
2.713
1.595 1.118
2.640
1.641 1.999
2.234
1.656 578
1 Riêng số liệu năm 2005 dược lấy theo Báo cáo tài chính Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 năm 2005 sau
kiểm toán và sau khi phân bổ lợi nhuận theo thông báo số 3796/TB-EVN-TCKT của Tổng Công ty Điện lực
Việt Nam
Trang 19Trong đó tự làm :
- DTTư vấn Thiết kế
- DT khác và Xây lắp
226.614.115 62.364.759
264.177044 49.507.201
285.730.719 26.173.962
269.592.709 20.000.000
10 Tổng chi phí 311.521.853 378.593.750 349.302.839 278.360.998
11 Lợi nhuận thực hiện 23.618.768 27.700.487 30.967.407 24.496.000
12 Lợi nhuận sau thuế 16.060.761 19.941.484 22.296.533 17.637.120
13 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/vốn Nhà nước
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PECC1 chi tiết tại Bảng 5 được phân tích
cơ bản tại Bảng 6 dưới đây.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Từ năm 2003 tới 2005, Công ty không phải trả lãi khoản nợ lương cán bộ công nhân
viên 60 đến 70 tỷ đồng hàng năm Bên cạnh đó, từ năm 1998, Công ty được sử dụng
tài sản trị giá 7,8 tỷ đồng từ nguồn vốn ODA, nhưng do các thủ tục chuyển vốn chậm
nên khoản này chưa được hạch toán tăng vốn Nhà nước doanh nghiệp Đến đầu năm
2006, EVN mới có quyết định chính thức tăng vốn cho Công ty
5.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh
Thị trường
Nhu cầu điện năng trong nước còn tăng cao nhưng những công trình có khối lượng
khảo sát thiết kế lớn (thuỷ điện, lưới chuyên tải 500kV) hầu hết đã hoàn tất Giai đoạn
Trang 20tới, các công trình nhiệt điện, thuỷ điện nhỏ khối lượng khảo sát thiết kế ít, thị trườngcông việc truyền thống của Công ty đang hẹp dần Công ty sẽ phải nghiên cứu pháttriển những công việc mới, thị trường mới như công tác xây lắp, sản xuất…
Trong bối cảnh thị trường thu hẹp dần, áp lực cạnh tranh sẽ rất quyết liệt, đặc biệt làcạnh tranh với các Công ty Tư vấn nước ngoài, những Công ty luôn vượt trội về kinhnghiệm thị trường và có tiềm lực
6 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá
6.1 Mục tiêu
Phấn đấu đáp ứng nhu cầu thị trường , xây dựng Công ty phát triển ổn định, đảm bảonhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích khách hàng, cổ đông và người lao động trongCông ty
6.2 Chiến lược đầu tư sau cổ phần hóa
Năm đầu tiên sau cổ phần hoá là năm Công ty tập trung ổn định mô hình và cơ cấu sảnxuất kinh doanh theo cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần Từ năm thứ 2, Công typhải xem xét cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư mở rộng sản xuấtkinh doanh và tăng cường đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, liên doanh liên kết, pháttriển ngành nghề, mở rộng sản xuất kinh doanh
- Đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị
- Đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực
- Để duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO
- Đầu tư hạ tầng cơ sở