Hợp chất đa vòng tạo thành do các vòng liên kết với nhau bằng liên kết đơn... Tổng hợp biphenyl theo các phương pháp sau: • Nhiêt phân benzen ở nhiệt độ cao trong ống sắt phương pháp Ber
Trang 1Chương 12
HYDROCARBON ĐA NHâN THơM
Mục tiêu học tập
1 Gọi được tên các hydrocarbon đa vòng ngưng tụ thơm
2 Trình bày được các tính chất hóa học chính của hydrocarbon đa vòng thơm naphtalen, anthracen và phenanthren
Nội dung
1 Cấu tạo và danh pháp
Có hai loại hợp chất đa nhân thơm
Hợp chất đa vòng tạo thành do các vòng liên kết với nhau bằng liên kết đơn
6,
5,
4,
3 2
1, 1
Biphenyl
4
3, 2,
P-terphenyl
NO2 Cl
Cl HOOC
2,
3,
4 5 6 1
1,
2 3
4,
5, 6,
Acid 2,6-dicloro- 2 ,nitro -5'-biphenylcarboxylic Hợp chất đa vòng tạo thành do các vòng ngưng tụ với nhau
1
Naphtalen
1
1
1 1
1
1
2
2 2
2
2
3
3 3
3
3 4
4
4
4 4
4
4 5
5
5
6 10
12
7
8
8 8
8
8 9
9
9
10 11
11 11
12 12
10
Pyren Naphthacen (Tetracen)
Nguyên tắc đánh số
Đánh trên chu vi của hợp chất đa nhân ngưng tụ theo nguyên tắc:
• Tổng số nhân lớn nhất phải nằm theo một trục ngang
Trang 2Hửụng ủuựng Hửụựng sai
• Số tối đa các nhân khác phải nằm cao hơn hết về bên phải, trên trục ngang
• Cách đánh số với nhân cao nhất về bên phải và tiếp tục theo chiều kim đồng hồ
nhưng bỏ cạnh tiếp hợp các nhân (không đánh số những carbon chung của các vòng)
1
2 3 4 5 6 9
10
7 8
10
12 11
8 7
9
6 5
4 3 2 1
Hướng đánh số đúng theo chiều kim đồng hồ
• Đối với các hợp chất đa vòng ngưng tụ phức tạp
Người ta xem chúng như là dẫn xuất của các hợp chất ngưng tụ đơn giản có tên gọi theo quy ước Để gọi tên những hợp chất này người ta đánh dấu các cạnh bằng các chữ a, b, c và gọi tên như các ví dụ sau đây:
Naphto[ 1,2-a] pyren Pyren
Naphthalen
Naphto[ 1,2-a] pyren hoaởc
14 13 12
11 10
4
c b
a
3
32
2 1
2
8 9
Dibenz [a , j] antracen
Benzen
Antracen
j i f
b a
12
9
benzen
10
5 6 4 3 2
14 1
2 Biphenyl
2.1 Tổng hợp biphenyl
Trang 3Tổng hợp biphenyl theo các phương pháp sau:
• Nhiêt phân benzen ở nhiệt độ cao trong ống sắt (phương pháp Berthelot,M, 1867)
• Nung iodobenzen với bột đồng (phương pháp Ullman Fp, 1903)
I
• Có thể điều chế các biphenyl thế bằng phản ứng thế ái điện tử hoặc phản ứng
chuyển vị benzidin
Benzidin ; (4,4'-diaminobiphenyl) Hydrazobenzen ∆
H+
NH2
H2N
NH NH
2.2 Cấu tạo của biphenyl
ở trạng thái hơi hoặc dung dịch, hai nhân benzen của biphenyl ở trên 2 mặt phẳng tạo một góc 45° Sự biến dạng này là do 2 cặp nguyên tử hydro ở các vị trí 2-2' và 6-6' tương tác với nhau (hình 12-1)
45o
Hình 12.1 Hai mặt phẳng tạo góc 45o
Sự có mặt các nhóm thế ở các vị trí 2-2' và 6-6' sẽ cản trở sự quay của 2 vòng chung quanh liên kết đơn và dẫn đến các đồng phân quang học Ví dụ hợp chất acid 6,6'- dinitro 2,2'- biphenyldicarboxylic có tính quang hoạt (hình 12-2)
Trang 4HOOC
NO2
O2N
O2N COOH
COOH HOOC
NO2
HOOC Maởt phaỳng gửụng
O2N
Hình 12.2 Các đối gương của acid 6,6’-dinitro-2,2’-biphenyldicarboxylic
Biphenyl có những tính chất hóa học giống benzen Phản ứng thế ái điện tử
ưu tiên xảy ra ở vị trí ortho và para Nitro hóa xảy ra ở vị trí para một cách dễ dàng Brom hóa thu được 4- bromo biphenyl hoặc 4,4'-dibromo biphenyl
Phản ứng thế xảy ra ở vị trí 4 dễ hơn vào vị trí 2 Phản ứng acyl hóa bằng acetyl clorid xảy ra ở vị trí 4 và 4'
3 Biphenylmetan và triphenylmetan
Các hợp chất này được điều chế bằng phản ứng Friedel -Crafts
Biphenylmetan
CH2
CH2Cl +
AlCl3
- HCl
CH AlCl3
Các liên kết C _ H của di id triphenyl rất linh động Dễ bị thế và dễ bị oxy hóa
Br2
+ H2O
+ HBr
2O [CrO3]
CH2
CH Br
C O
Trang 5( C6H5 )3 C K KNH2
( C6H5 )3 C_ Br ( C6H5 )3 C_ OH [O ]
Br2
+ NH3 + HBr
+
.
Triphenylclorid trong benzen khi có mặt của không khí và bạc tạo ra dung dịch màu vàng Khi thêm vào dung dịch này một lượng aceton hoặc bốc hơi hết benzen thì thu được một hydrocarbon không màu Gomberg, M xác định dung dịch màu vàng chứa gốc tự do triphenyl Gốc tự do này sẽ tạo ra một dimer không màu
H
1,4-cyclohexadien (khoõng maứu)
Triphenylmethylclorid
2 Ag
Triphenylmethyl (maứu vaứng)
Gốc tự do triphenylmethyl bền hơn các gốc tự do alkyl vì gốc triphenylmethyl tồn tại các công thức giới hạn do sự liên hợp của nhân benzen với electron đơn độc
C
.
.
.
4 Naphthalen
Naphthalen có nhiều trong nhựa than đá hoặc trong phần còn lại khi nhiệt phân dầu mỏ Naphthalen có dạng kết tinh hình bản mỏng Công thức cấu tạo của naphtalen được xác định bằng tia X Độ dài liên kết được trình bày trên hình 12-3
β '
β α
8 7
6
3 2 1
o
o
1,393 A
1,365 A 1,424 A
1,424 A
Hình 12.3 Ký hiệu các vị trí của naphthalen Độ dài liên kết của naphthalen
Naphthalen là một hệ thống liên hợp với 10 electron π Năng lượng cộng hưởng của naphthalen (60 kcal mol-1
) thấp hơn năng lượng cộng hưởng của 2 vòng
Trang 6benzen Do đó naphthalen có khả năng phản ứng cao hơn benzen Các dạng công thức giới hạn của naphthalen như sau:
Các vị trí 1, 4 có ký hiệu là α ; vị trí 2, 3 ký hiệu là β
Vị trí 5, 8 là α' và các vị trí 6, 7 là β'
4.1 Các phản ứng hóa học của naphthalen
4.1.1 Phản ứng thế ái điện tử
Naphthalen tham gia các phản ứng halogen hóa, nitro hóa, sulfonic hóa, alkyl hóa và acyl hóa theo Friedel -Crafts
Nitro hóa naphthalen tạo hỗn hợp sản phẩm 1- và 2-nitronaphthalen
β - Nitronapthalen
α - Nitronapthalen CH3COOHHNO3
NO2
NO2
4.1.2 Phản ứng cộng hợp
Hydro cộng hợp với naphthalen có xúc tác ở nhiệt độ cao tạo thành tetralin (1,2,3,4-tetrahydronaphthalen) và decalin (Bicyclo[ 4,4,0]decan)
Tetralin ( 1,2,3,4-Tetrahydronaphthalen ) Decalin ( Bicyclo [4,4,0 ] decan)
4 H ( Ni) 150o 6 H ( Ni) 200o
4.1.3 Phản ứng oxy hóa
Oxy hóa naphthalen bằng oxy không khí có xúc tác V2O5 tạo thành anhydrid phtalic Crom oxyd oxy hóa naphthalen trong môi trường acid acetic tạo ra 1,4-naphtoquinon (1,4-dihydro-1,4-naphthalendion)
O2 , V2O5
C O C O
O
O
O CrO3 ,CH3COOH
Trang 75 Anthracen
Năm1867 Dumas tách được anthracen từ nhựa than đá Có thể tổng hợp anthracen từ 2-methylbenzophenon theo phản ứng:
CH3
C O
hoặc tổng hợp theo phương pháp Friedel - Crafts qua các giai đoạn hình thành acid 2-benzoylbenzoic, đóng vòng dưới tác dụng của acid polyphosphoric (PPA) và khử hóa:
+
Anhydrid ftalic Acid-2-benzoylbenzoic Antraquinon
[ H]
- H2O
AlCl3 C
OC
O
O
O
O
O C HOOC
PPA
Tính thơm của antracen (∆E =351,5 kj.molư 1
) kém hơn naphthalen Vị trí 9,
10 của anthracen có khả năng phản ứng cao: các phản ứng oxy hóa, khử hóa, halogen hóa và phản ứng Diels -Alder xảy ra ở vị trí 9, 10 Phản ứng sulfon hóa xảy ra ở vị trí 1 và 2
O
O
3O [HNO3]
- H2O
9,10-dihydro antracen
2 H [Na ,ROH]
9,10-diclo-9,10-dihydro antracen
- HCl ∆
Cl
Cl
Anhydrid cuỷa acid 2,3; 5,6- 2,5-dien-7,8-dicarboxylic
O O
O O
O
O
Trang 86 Phenanthren
Năm 1872 Greabe tách phenanthren từ nhựa than đá Có thể tổng hợp phenanthren qua các giai đoạn sau:
COOH CHO
o- Nitrobenzaldehyd Acid phenyl acetic
+
Acid αưphenyl-2-nitro crotonic
- 2H2O
6 H
- 2H2O
O2N
COOH
Acid αưphenyl-2-nitro crotonic
- 2H2O
6 H
- 2H2O
O2N
COOH
N2
COOH
[Cu]
- N2
X-COOH
∆
+ CO2 Phenanthren là tinh thể hình kim, không màu Nhiệt độ nóng chảy 99,2°C Phenanthren trong dung môi benzen có màu xanh huỳnh quang Phenanthren có tính thơm Năng lượng cộng hưởng 387,0 kj.molư1 Liên kết ở vị trí 9, 10 thể hiện tính chất của liên kết đôi -C=C- Phenanthren tham gia phản ứng thế ái điện tử Phản ứng cộng hợp thể hiện qua các phản ứng sau:
9,10-Dihydrophenantren
2H CuO/Cr2O3
Br
9,10-Dibromo-9,10-dihydrophenantren 9-Bromo phenantren
∆
O O
- H2O 9,10-Phenantrequinon 3O (CrO3)
Phenanthren và các dẫn xuất của nó là nguyên liệu quan trọng để sản xuất thuốc nhuộm Khung phenanthren có trong cấu trúc của nhiều hợp chất tự nhiên quan trọng như steroid, alcaloid dãy morphin
Bài tập
Trang 91- ViÕt c«ng thøc cÊu t¹o cña c¸c chÊt sau:
a- Benzo[c]phenanthren; b- naphto[2,3-a]pyren; c- Perhydrophenanthren
2- ViÕt ph¶n øng ®iÒu chÕ c¸c chÊt thÕ mét lÇn cña naphthalen
a- β-Benzoylnaphthalen; b- β- Iodonaphthalen; c- β-Isopropylnaphthalen