Những thực trạng trên, đòi hỏi ngành nông nghiệp tỉnh Long An phải có sự thayđổi toàn diện để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; đó là việc sắp xếp lại các nguồnlực, cơ cấu lại sản xuấ
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Năm 2018
Trang 2SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- -ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
TP Tân An , ngày tháng năm 2018
Cơ quan tư vấn
(Phân viện Quy hoạch và TKNN)
Cơ quan trình duyệt
(Sở Nông nghiệp và PTNT)
Năm 2018
Trang 3BQLHTX Ban quản lý hợp tác xã NNƯDCNC Nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao
GAP Thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt TS Thủy sản
Trang 4Bảng 1 : Diễn biến sử dụng đất nông nghiệp 16
Bảng 2: Diễn biến quy mô các ngành hàng nông, lâm, ngư nghiệp 17
Bảng 3: Phân bố quy mô diện tích gieo trồng lúa theo địa phương 20
Bảng 4: Phân bố quy mô diện tích gieo trồng rau các loại theo địa phương 20
Bảng 5: Phân bố quy mô diện tích thanh long theo địa phương 21
Bảng 6: Phân bố quy mô diện tích chanh theo địa phương 22
Bảng 7: Phân bố quy mô diện tích cây ăn quả khác theo địa phương 22
Bảng 8: Phân bố quy mô diện tích hoa, cây cảnh theo địa phương 22
Bảng 9: Phân bố quy mô đàn trâu theo địa phương 23
Bảng 10: Phân bố quy mô đàn bò theo địa phương 23
Bảng 11: Phân bố quy mô đàn heo theo địa phương 23
Bảng 12: Phân bố quy mô đàn gà theo địa phương 24
Bảng 13: Phân bố quy mô đàn vịt, ngan ngỗng theo địa phương 24
Bảng 14: Phân bố quy mô diện tích đất lâm nghiệp theo địa phương 24
Bảng 15: Diễn biến một số chỉ tiêu về giá trị sản xuất ngành trồng trọt 33
Bảng 16: GTSX và tốc độ tăng GTSX nông - lâm - ngư nghiệp 35
Bảng 17: Giá trị sản xuất và cơ cấu các lĩnh vực trong khu vực I 36
Bảng 18: Chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 41
Bảng 19: Nhu cầu lương thực - thực phẩm nội tỉnh Long An qua các năm 42
Bảng 20: Điều chỉnh mục tiêu về tốc độ tăng và cơ cấu GTSX các lĩnh vực 52
Bảng 21: Mục tiêu cụ thể về quy mô các ngành hàng chủ lực 53
Bảng 22: Kết quả điều chỉnh quy hoạch ngành hàng lúa gạo 58
Bảng 23: Điều chỉnh quy hoạch ngành hàng cây ăn quả 61
Bảng 24: Điều chỉnh quy hoạch ngành hàng rau thực phẩm và một số cây trồng cạn luân canh với lúa 63
Bảng 25: Điều chỉnh quy hoạch ngành hàng mía đường 64
Bảng 26: Hiện trạng và bố trí sử dụng đất nông nghiệp 65
Bảng 27: Hiện trạng và dự kiến quy mô một số trồng chính 66
Bảng 28: Một số chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch ngành chăn nuôi 69
Bảng 29: Tổng hợp chỉ tiêu điều chỉnh đất lâm nghiệp phân theo loại rừng (ha) 73
Bảng 30: Tổng hợp diện tích lâm phân theo loại hình sử dụng đất 73
Bảng 31: Một số chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch ngành thủy sản 78
Bảng 32: Khái toán vốn đầu tư 94
Bảng 33: Một số chỉ tiêu tổng hợp của phương án điều chỉnh quy hoạch 96
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH 1
II NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 2
III MỤC TIÊU LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 6
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
VI PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 6
PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN I NHỮNG THAY ĐỔI VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 7
I.1 Vị trí địa lý - kinh tế 7
I.2 Khí hậu, thời tiết 7
I.3 Địa hình, đất đai 8
I.4 Nguồn nước và chế độ thuỷ văn 9
I.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác 10
II NHỮNG THAY ĐỔI VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 10
II.1 Đánh giá khái quát tình hình phát triển kinh tế 10
II.2 Nguồn nhân lực 11
II.3 Đánh giá hiện trạng CSHT kỹ thuật phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp 12
PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP 15
I.1 Vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp 15
I.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 16
I.3 Hiện trạng về quy mô và phân bố các ngành hàng nông nghiệp 17
I.4 Tình hình thực hiện các chương trình, dự án và các chính sách liên quan 25
I.5 Hiện trạng về quy trình sản xuất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong NN 28
I.6 Hiện trạng về các loại hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 30
I.7 Hiện trạng về tình hình xây dựng cánh đồng lớn 32
I.8 Hiện trạng về hiệu quả sản xuất với một số sản phẩm chính 33
I.9 Diễn biến giá trị sản xuất, tốc độ tăng và cơ cấu GTSX 35
Trang 7I.11 Phân tích lợi thế cạnh tranh của một số ngành hàng 38
II DỰ BÁO MỘT SỐ YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN 41
II.1 Dự báo quỹ đất nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020 41
II.2 Dự báo thị trường tiêu thụ và xem xét khả năng cạnh tranh của nông lâm thủy sản hàng hóa sản xuất tại tỉnh Long An 42
II.3 Dự báo khả năng ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Long An 45
II.4 Dự báo tác động của ảnh hưởng biến đổi khí hậu nước biển dâng 47
III ĐÁNH GIÁ CHUNG 48
III.1 Điểm mạnh (Strengths) 48
III.2 Điểm yếu (Weaknesses) 49
III.3 Cơ hội (Opportunities) 50
III.4 Nguy cơ (Threats) 51
PHẦN THỨ BA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 I QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 52
I.1 Quan điểm phát triển 52
I.2 Mục tiêu phát triển 52
II PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 54
III PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 56
III.1 Phương án điều chỉnh quy hoạch ngành trồng trọt 56
III.2 Phương án điều chỉnh quy hoạch ngành chăn nuôi 68
III.3 Điều chỉnh quy hoạch dịch vụ nông nghiệp 71
III.4 Điều chỉnh quy hoạch ngành lâm nghiệp 72
III.5 Quy hoạch phát triển ngành thủy sản 74
PHẦN THỨ TƯ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ SƠ BỘ XEM XÉT LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG I HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP 79
I.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 79
I.2 Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực CNC trong nông nghiệp 80
I.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống CSHT phục vụ phát triển NN 81
I.4 Nhóm giải pháp về xây dựng cánh đồng lớn, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg 84
Trang 8chương trình phát triển nông nghiệp ƯDCNC gắn với TCC ngành NN 86
I.6 Nhóm giải pháp về đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp 86
I.7 Nhóm giải pháp về xác định lịch thời vụ gieo trồng 87
I.8 Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường 88
I.9 Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư 90
II KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 93
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 94
IV SƠ BỘ XEM XÉT LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 96
IV.1 Lợi ích kinh tế 96
IV.2 Lợi ích xã hội 97
IV.3 Dự báo tác động đến môi trường và các giải pháp khắc phục 97
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 99
I KẾT LUẬN 99
II KIẾN NGHỊ 100
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
- Báo cáo “Quy hoạch phát triển nông - lâm - ngư nghiệp tỉnh Long An đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được UBND tỉnh Long An phê duyệt tại Quyếtđịnh số 3467/QĐ-UBND ngày 24/09/2015 Qua gần 3 năm thực hiện, lãnh đạo Đảng,chính quyền và ngành nông nghiệp tỉnh nhận thấy có nhiều lý do cần phải tiến hànhđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030, các lý do cụ thể như sau:
+ Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng, cộng với nhữngtác động lớn đến dòng chảy của các quốc gia phía đầu nguồn sông MeKong làm chocác nguồn lực liên quan đến nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhiều thay đổi; trong đó,các yếu tố chính như lũ lụt, xâm nhập mặn, chế độ mưa, hạn hán… dịch bệnh diễnbiến ngày càng phức tạp; thực tế này, đòi hỏi ngành nông nghiệp phải sắp xếp cácnguồn lực để ứng phó với BĐKH và phát triển bền vững
+ Trong những năm gần đây, Đảng và chính quyền các cấp cả ở Trung ương vàtỉnh Long An đã có nhiều chính sách liên quan đến ngành nông nghiệp nhằm ứng phóvới BĐKH; trong đó, có các chính sách về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đề
án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp tham giacác chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp và đặc biệt là kế hoạch ứngphó với biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng, quy hoạch ngành thủy lợi, quyhoạch hệ thống đê bao lửng… Những chủ trương, chính sách này đòi hỏi ngành nôngnghiệp phải có sự thay đổi toàn diện để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới
+ Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong quá trình hộinhập quốc tế; thị trường tiêu thụ nông sản cả trong nước và quốc tế ngày càng được
mở rộng; tuy nhiên, các thị trường tiêu thụ nông sản ngày càng yêu cầu khắt khe vềchất lượng sản phẩm, trong đó đặc biệt là yêu cầu về an toàn thực phẩm, đòi hỏi ngườisản xuất không chỉ phải thay đổi phương hướng sản xuất, quy trình sản xuất mà cònphải thay đổi cả về tư duy và hình thức tổ chức sản xuất nhằm đa dạng hóa và nângcao chất lượng bảo đảm vệ sinh an toàn và có thể truy xuất nguồn gốc xuất sứ SP
+ Trong những năm qua, nền kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Long An nóiriêng đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận; tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫncòn tiềm ẩn những yếu tố bất cập; trong đó, tồn tại lớn nhất là: năng suất, chất lượng vàhiệu quả thấp; mức độ an toàn của nông sản thực phẩm không cao; thị trường tiêu thụkhông ổn định; nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng cao
+ Quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong mấy năm gần đâythường xuyên biến động và không có nguồn số liệu chính xác do nhiều địa phươngchuyển đổi đất lúa và đất trồng rừng sản xuất sang cây lâu năm hoặc nuôi trồng thủysản (theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củaChính phủ cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa sang cây lâu năm nhưngvẫn thống kê là đất lúa với điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại); do đó, điều chỉnhquy hoạch lần này là cơ hội để xác định tương đối chính xác cơ cấu đất nông nghiệp và
là căn cứ quan trọng hàng đầu để quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 10Những thực trạng trên, đòi hỏi ngành nông nghiệp tỉnh Long An phải có sự thayđổi toàn diện để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; đó là việc sắp xếp lại các nguồnlực, cơ cấu lại sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn vệ sinhthực phẩm, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Đó là lý do phảitiến hành lập “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tỉnhLong An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
- Căn cứ Điều 25 Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư; căn cứ những thay đổi về nguồn lực, chủ trương và định hướng đãtrình bày trên, ngày 17/07/2017, UBND tỉnh Long An đã có Công văn số3168/UBND-KT chấp thuận về chủ trương cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Long Anđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trong quá trình triển khai, cơ quan tư vấn đã phối hợp với các Sở, Ban, ngành,UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An để thảo luận và thống nhấtcác nội dung của điều chỉnh quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tỉnhLong An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; nay, tài liệu dự thảo đã hoàn thành,xin kính trình hội nghị đóng góp ý kiến để tập thể tác giả kịp chỉnh sửa, bổ sung vàhoàn thiện tài liệu trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
II NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầmnhìn 2030 được xây dựng căn cứ trên những cơ sở pháp lý sau:
1 Các văn bản của Đảng, Chính phủ và Bộ ngành trung ương
- Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt phương hướng phát triển kinh tế - xã hội Vùng Kinh tế trọng điểm phía Namđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/01/2006 phê duyệt quy hoạch tổngthể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 665/QĐ-BNN-CB ngày 09/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành chương trình hành động đẩy mạnh cơ giới hóa và giảm tổnthất sau thu hoạch lúa ở ĐBSCL
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 và Nghị định số:
04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của 04/2008/NĐ-CP về quản lý quy hoạch tổng thể KT - XH và QH ngành
- Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT phê duyệt quy hoạchphát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ Tướng Chính Phủphê duyệt chiến lược phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thực hiện sản xuấtnông nghiệp tốt đối với rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (gọi tắt là Viet GAP)
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc ban
Trang 11hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7BCHTW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 111/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc ban hành đề án bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả,chè và thịt giai đoạn 2009 - 2015
- Nghị quyết số 48/2009/NQ-CP ngày 23/09/2009 của Chính phủ về cơ chếchính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
- Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninhlương thực quốc gia
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng CP phê duyệt
đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và TS đến năm 2020
- Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách hỗ trợ về việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệptốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020
- Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19/07/2012 của Thủ Tướng Chính Phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020
- Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ Tướng chính phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
- Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT Quy định tạm thời về quản lý chim yến
- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng CP về phê duyệt
Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướngnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020
- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
và phát triển bền vững”.
- Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/06/2013 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành chương trình hành động thực hiện đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững”
- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông
Trang 12sản, xây dựng cánh đồng lớn.
- Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng Kinh tế trọng điểm phíaNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 639/QĐ-BNN-KH ngày 02/04/2014 Bộ Nông nghiệp và PTNTphê duyệt quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu
- Quyết định số 680/QĐ-BNN-CN ngày 07/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt đề án tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về giống vậtnuôi đến năm 2020
- Quyết định số 986/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/05/2014 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT ban hành kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa họccông nghệ phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
- Quyết định số 2566/QĐ-BNN ngày 29/6/2016 về việc bãi bỏ quy định về điềukiện đầu tư, kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
- Nghị Quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 13/07/2012 của HĐND tỉnh Long
An về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011 – 2015) tỉnh Long An
- Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 05/10/2012 của UBND tỉnh Long AnQuy định chính sách khuyến khích phát triển thủy sản
- Quyết định số 4434/QĐ/UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Long Anphê duyệt quy hoạch điều chỉnh bổ sung, sửa đổi cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tỉnhLong An giai đoạn 2013 – 2020
Trang 13- Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 02/04/2014 của UBND tỉnh Long AnBan hành kế hoạch thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014 – 2015.
- Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh Long Anban hành Quy hành bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầmtrên địa bàn tỉnh Long An
- Quyết định số 2224/QĐUBND ngày 01/07/2014 của UBND tỉnh Long An phêduyệt quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Long An đến năm 2020
- Nghị quyết số 35/2014/NQ-HĐND ngày 21/07/2014 của HĐND tỉnh Long An
về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp đối với 12 dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh Long An
- Quyết định số 2716/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của UBND tỉnh phê duyệt
đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 4388/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Long Anphê duyệt kết quả kiểm kê rừng
- Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 13/05/2016 của UBND tỉnh Long Anphê duyệt quy hoạch đê bao lửng vùng Đồng tháp Mười tỉnh Long An đến năm 2020
- Quyết định số 3246/QĐ-UBND ngày 01/09/2017 của UBND tỉnh Long Ancông bố thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực BVTV và quản lý chất lượng nông,lâm, thủy sản thuộc thẩm quyền của sở Nông nghiệp và PTNT Long An
- Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Long An
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng quytrình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt thủy sản trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theoQuyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 26/04/2016 của UBND tỉnh
- Quyết định số 10/2018QĐ-UBND ngày 29/03/2018 của UBND tỉnh Long Anban hành quy định nội dung đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắnvới tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Quyết định số 16/2017QĐ-UBND ngày 29/03/2017 của UBND tỉnh Long Anquy định chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợtrên địa bàn tỉnh Long An
- Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh Long An vềviệc công bố thiên tai xâm nhập mặn trên địa bàn các huyện phía Nam tỉnh Long An
- Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh phê duyệtquy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuất tỉnh Long An đến năm 2020
- Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh điều chỉnhcục bộ quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất tỉnh Long An đến năm 2020
- Quyết định số 2554/QĐ-UBND ngày 24/07/2013 của UBND tỉnh Long Anphê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu tỉnh Long An giai đoạn 2011 – 2020
- Quyết định số 3783/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 về điều chỉnh, bổ sung Quyhoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Long An giai đoạn 2008 - 2020 (đối với Cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm tập trung)
Trang 14- Quyết định số 4002/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 về điều chỉnh, bổ sung Quyhoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Long An giai đoạn 2008 - 2020 (đối với vùngchăn nuôi gia súc, gia cầm).
- Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 23/4/2018 phê duyệt Kế hoạch thực hiệnphát triển bền vững thích ứng với BĐKH trên địa bàn tỉnh Long An
III MỤC TIÊU LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1 Đánh giá những thay đổi của các nguồn lực liên quan đến phát triển nông,lâm, ngư nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020 Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêutrong các phương án quy hoạch ngành nông, lâm, ngư nghiệp đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 Xác định rõ hệ thống các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạchphù hợp với sự thay đổi các nguồn lực
2 Xác định cụ thể các vùng sản xuất chuyên canh cây trồng; vùng sản xuấtnông nghiệp đô thị; vùng phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp gắn với giết
mổ, chế biến và xử lý môi trường; xác định về quy mô và vị trí quỹ đất sạch để khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vùng sảnxuất nông nghiệp ứng dụng CNC (loại hình công nghệ; cơ chế chính sách; hình thứcđào tạo nguồn nhân lực… đối với các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC)
3 Cung cấp cơ sở pháp lý, luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc lãnh đạo, chỉđạo phát triển nông, lâm, ngư nghiệp một cách bền vững và hiệu quả, xây dựng kếhoạch nông nghiệp 5 năm, hàng năm, lập các chương trình, dự án phát triển nôngnghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng lập điều chỉnh bổ sung quy hoạch nông, lâm, ngư nghiệp bao gồm:Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp), sản xuất lâmnghiệp và sản xuất thủy sản
Phạm vi rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch là toàn bộ các hoạt động sảnxuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An
VI PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế
- Điều tra, khảo sát và tính quy hoạch theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN345-98
- Phương pháp điều tra nhanh nông hộ, nông thôn (PRA)
- Phương pháp bản đồ (GIS)
- Phương pháp hội thảo, chuyên gia
- Phương pháp phân vùng thích nghi
- Phương pháp tiếp cận lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông, lâm, ngưnghiệp được cơ quan tư vấn trong nước và quốc tế thường sử dụng như:
+ Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan
+ Tiếp cận đa chiều theo hệ thống: từ nông dân đến cán bộ thuộc hệ thốngchính trị (cấp xã, huyện, tỉnh) Tiếp cận từ thực tiễn - tiềm năng - dự báo Tiếp cận từtrên xuống: cả nước - vùng - tỉnh Long An, từ dưới lên: cấp xã - huyện - tỉnh Tiếpcận ngang: nông, lâm, ngư nghiệp đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội với các ngànhcông nghiệp, dịch vụ du lịch,…
Trang 15Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN
Các nguồn lực liên quan đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
gồm: Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Vị trí địa lý kinh tế, khí hậu
thời tiết, địa hình - đất đai, nguồn nước, chế độ thuỷ văn, tài nguyên sinh vật, môi
trường nước - nguồn lợi thuỷ sản…); Các nguồn lực về kinh tế - xã hội (tốc độ tăng
trưởng và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự phát triển và hỗ trợ của các ngành khác đối với nông nghiệp, khả năng về nguồn tài chính công của ngân sách địa phương các cấp, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất, nguồn nhân lực và mức sống dân
cư, khả năng huy động vốn trong dân, hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục
vụ sản xuất…) Trong phạm vi một báo cáo điều chỉnh quy hoạch ngành nông nghiệp,
chúng tôi xin tóm tắt một số nội dung chính để đánh giá những thay đổi các nguồn lực
có liên quan đến phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Long An như sau:
I NHỮNG THAY ĐỔI VỀ ĐKTN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I.1 Vị trí địa lý - kinh tế
Long An là một tỉnh thuộc ĐBSCL, nằm trong Vùng KTTĐPN, có diện tích tựnhiên là 4.492,35 km2; năm 2016, dân số trung bình 1.490.646 người, mật độ 331,82người/km2; phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh; phía Bắc giáptỉnh Svay Riêng - vương quốc Campuchia; phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp và phía Namgiáp tỉnh Tiền Giang Long An là cửa ngõ nối liền ĐNB với ĐBSCL, với hệ thốnggiao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh bao gồm cả đường bộ lẫn đườngthủy Với vị trí địa lý như vậy, tỉnh Long An có những lợi thế về: thị trường (rộng lớn,
đa dạng và năng động); có nhiều tiềm năng về khoa học - công nghệ; nhiều nhà đầu tư
có tiềm năng lớn về vốn, năng lực kinh doanh, thương hiệu; có hệ thống cơ sở hạ tầngthuận lợi (đặc biệt là hệ thống giao thông, cảng, cơ sở chế biến ) Cạnh đó cũng cónhững khó khăn đáng kể như: các nguồn lực trong nông nghiệp giảm nhanh (đặc biệt
là thành phố Tân An và các huyện phía Nam như Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, CầnĐước, Cần Giuộc), giá cả các yếu tố sản xuất tăng, làm giảm sức cạnh tranh của sảnphẩm; nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng cao
Như vậy, mặc dù vị trí địa lý tỉnh Long An không thay đổi nhưng, khi vai tròcủa công nghiệp và đô thị ở các huyện phía Nam đang dần trở thành mũi nhọn; ảnhhưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho lũ lụt ở vùng Đồng Tháp Mười và xâmnhập mặn ở các huyện phía Nam diễn biến phức tạp; Long An đang thực hiện đề ánphát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệpthì vai trò của vị trí địa lý kinh tế tỉnh Long An đối với ngành nông nghiệp sẽ thay đổikhá nhiều theo hướng gia tăng cả về thuận lợi, khó khăn đối với sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp
I.2 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo với các ưu thế như: tổng lượng bức xạ cao và
ổn định, nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm, tổng tích ôn lớn, số giờ nắng nhiều,mưa nhiều, ít bão… Như vậy, có thể xem đây là một lợi thế cho phát triển nông nghiệptheo hướng thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ, ứng dụng công nghệ cao; đó là
Trang 16hướng phát triển của nền nông nghiệp chuyên canh, nông nghiệp ứng dụng công nghệcao Mưa phân bố theo mùa với đặc điểm mưa lớn, tập trung cùng với thời điểm triềucường và lũ tràn về, kết hợp với địa hình thấp trũng làm cho vùng ĐTM bị ngập lụthàng năm từ tháng 8 đến tháng 12 ngược lại, trong mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5,khô hạn làm thiếu nước sản xuất trong đồng và ảnh hưởng xâm nhập mặn ở các huyệnphía Nam Ngoài ra, hạn Bà Chằng cũng là một trong những khó khăn trong việc bố trí
cơ cấu cây trồng và mùa vụ sản xuất
Điểm cần lưu ý đối với các yếu tố khí hậu thời tiết trong điều kiện biến đổi khíhậu toàn cầu và nước biển dâng là: lũ ở ĐTM và tình hình xâm nhập mặn ở các huyệnphía Nam có xu thế diễn biến ngày càng phức tạp (mức lũ sẽ có xu hướng giảm; nồng
độ mặn và diện tích xâm nhập mặn sẽ lớn; nhưng thời điểm và thời gian ảnh hưởng sẽbiến động khó lường) Cả mùa mưa và lượng mưa sẽ thay đổi, thời gian hạn Bà Chằng
sẽ kéo dài và không theo quy luật (việc thiếu nước trong mùa mưa sẽ thường xuyênhơn); trong khi đó, những trận mưa trái mùa là điểm lưu ý quan trọng khi tính toán lịchthời vụ với cây hàng năm và quy trình chăm sóc cây lâu năm
I.3 Địa hình, đất đai
- So với quy hoạch lần trước xét về số lượng và chủng loại, tài nguyên đất trênđịa bàn tỉnh Long An hầu như không có thay đổi nhiều, có thể tóm tắt các đặc điểmchính như sau:
+ Về nhóm và loại đất, tỉnh Long An có 8 nhóm đất chính và được phân thành 16
đơn vị chú giải bản đồ đất gồm: Nhóm đất phèn: 208.449ha (chiếm 46,41% DTTN)
với 6 đơn vị chú giải bản đồ đất: đất phèn tiềm tàng sâu, mặn (Sp2M); đất phèn tiềmtàng nông (Sp1); Đất phèn tiềm tàng nông (Sp2); Đất phèn hoạt động sâu, mặn (Sj2M);Đất phèn hoạt động nông (Sj1) và Đất phèn hoạt động sâu (Sj2) Đặc điểm nổi bật củađất phèn là giàu chất hữu cơ nhưng mất cân đối nghiêm trong NPK và có hàm lượng lưuhuỳnh tổng số rất cao; các độc tố SO42-, Al3+, Fe3+ khá cao, đặc biệt trong tầng đất cóchứa vật liệu sinh phèn Nhóm đất phèn phân bố phần lớn trong vùng Đồng Tháp mười
và vùng kẹp giữa 2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây Nhóm đất xám: 94.721 ha
(chiếm 21,09% DTTN) với 2 đơn vị chú giải bản đồ đất: Đất xám trên phù sa cổ (X) vàĐất xám đọng mùn gley (Xg) Đất xám là loại đất nghèo dưỡng chất, có thành phần cát
là chủ yếu, khả năng giữ nước và phân kém; tuy nhiên, đất xám lại có khả năng thíchnghi với nhiều loại hình sử dụng đất Đất xám phân bố chủ yếu các huyện phía Bắc giápCampuchia thuộc các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Thạnh Hoá, Đức Huệ và
Đức Hoà Nhóm đất phù sa: 74.099 ha (chiếm 16,5% DTTN) với 2 đơn vị chú giải
bản đồ đất: Đất phù sa gley (Pg) và Đất phù sa có tầng loang lổ (Pf) Đây là loại đất tốtnhất, độ phì nhiêu tương đối cao, ít chua, hàm lượng hữu cơ giàu ở tầng mặt, hàm lượnglân và kali dễ tiêu khá cao, thành phần cấp hạt từ trung bình đến thịt nặng; phân bố ở
khắp các huyện trong tỉnh (trừ huyện Vĩnh Hưng) Nhóm đất mặn: 4.080 ha (chiếm
0,91% DTTN) với 3 đơn vị chú giải bản đồ đất: đất mặn nhiều (Mn); đất mặn trung bình(M) và Đất mặn ít (Mi) Đất mặn phân bố ở các huyện Châu Thành, Cần Giuộc và Cần
Đước Nhóm đất than bùn: 174 ha (chiếm 0,04% DTTN) với duy nhất 1 đơn vị chú
giải bản đồ đất là đất than bùn phèn (TsM), phân bố ở huyện Mộc Hoá; đây là nguồn
nguyên liệu cho sản xuất phân bón và chất đốt Nhóm đất cát: Diện tích 111 ha
(chiếm 0,02% DTTN) với duy nhất 1 đơn vị chú giải bản đồ đất là đất cát giồng (Cz),
phân bố ở Mộc Hóa và TX Kiến Tường Nhóm đất Líp: 55.052 ha (chiếm 12,26%
DTTN) với duy nhất 1 đơn vị chú giải bản đồ đất là đất líp (Vp), phân bố ở khắp các
Trang 17huyện Đất líp hiện đang trồng mía, khoai mì, cây ăn quả và một số các loại rau màukhác Hạn chế lớn nhất đối với loại đất ở Long An là các nhóm đất xám và đất phènchiếm trên 70% diện tích tự nhiên là những nhóm đất có vấn đề (nghèo dưỡng chất,chứa nhiều độc tố) Tuy nhiên, điều đáng mừng là sau thời gian dài canh tác, người dântích lũy được nhiều kinh nghiệm nên đất phèn đã được cải tạo nhiều và không còn làkhó khăn quá lớn đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Về Địa hình: Đất ở Long An được phân thành 5 cấp địa hình: So với tổngdiện tích tự nhiên, địa hình cao bao gồm cả đất líp (>3m) chiếm 28,64%; địa hình vàncao (2 – 3m) chiếm 4,73%; địa hình vàn (1,5 – 2m) chiếm 15,29%; địa hình vàn thấp(0,5 – 1,0m) chiếm 48,52%; địa hình trũng (<0,5m) chiếm 0,04% và sông rạch chiếm2,78% Như vậy, tổng diện tích có địa hình vàn, vàn thấp và trũng chiếm đến 63,85%DTTN; kết hợp với mưa lớn, lũ từ sông MeKong, lũ tràn biên giới và triều cường gâyhiện tượng ngập úng 1 – 2m, thời gian ngập 3 – 4 tháng Có thể nói đây là điểm cầnlưu ý lớn nhất trong bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi và tính toán lịch thời vụ sản xuất
I.4 Nguồn nước và chế độ thuỷ văn
- Nguồn nước:
+ Đối với nước ngầm do ở độ sâu khá lớn, lưu lượng hạn chế, đầu tư khai tháctốn kém nên nước ngầm ở Long An chủ yếu phục vụ cho công nghiệp và sinh hoạt,hầu như không được khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Nguồn nước mặt của Long An khá phong phú; đến từ 3 nguồn: Nguồnnước mưa: lượng mưa trung bình 1.420 – 2.020mm/năm; theo không gian, mưa phân
bố giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam; theo thời gian, mưa lớn tập trung vàocác tháng 8 – 12 (chiếm khoảng 82% tổng lượng mưa cả năm); các tháng từ cuối tháng
12 đến tháng 5 năm sau lượng mưa ít (chiếm khoảng 8% tổng lượng mưa cả năm) Nguồn nước tràn từ biên giới với Campuchia: Hàng năm từ cuối tháng 9, một lượngnước lớn từ phía Campuchia chảy tràn qua biên giới; nhiều khi mực nước nội đồng tạibiên giới cao hơn cả mực nước đầu nguồn; hiện tượng này làm cho nước trong đồng lênnhanh nhưng chỉ xuất hiện trong các tháng mùa lũ Nguồn nước đến từ các sông rạch
cơ khối lượng khá lớn nhưng vẫn phân bố theo mùa; mùa mưa dư thừa và mùa khôkhan hiếm; về chất lượng nước còn nhiều hạn chế do nguồn này thường bị nhiễmphèn, mặn trong các tháng mùa khô
- Chế độ thủy văn:
+ Ngập lũ là hiện tượng xảy ra thường niên đối với các vùng đất phía Bắc quốc
lộ 1A (trừ huyện Đức Hòa); mùa lũ đến từ 15 tháng 8 đến 30 tháng 11; đây cũng là lúcmưa tập trung với vũ lượng và cường độ lớn nhất trong năm Ngập lũ quyết định chủyếu bởi dòng chảy của thượng lưu sông MeKong; ngoài ra, độ sâu ngập và thời gianngập lũ lại phụ thuộc vào địa hình tại chỗ Long An do ở xa sông Tiền, nên lũ đếnchậm và mức ngập không sâu nhưng thường rút chậm Bên cạnh tác hại là làm ngưngtrệ sản xuất, làm hư hỏng tài sản và hệ thống cơ sở hạ tầng; lũ còn có những tác dụngtốt là bồi đắp phù sa, vệ sinh đồng ruộng và làm đa dạng hóa nguồn lợi thủy sản…
+ Nguồn xâm nhập mặn vào địa phận tỉnh Long An từ biển Đông qua cửa Soài
Rạp là chủ yếu Mức độ xâm nhập mặn (quy mô và nồng độ) phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: Thuỷ triều, gió chướng, lưu lượng nước đến từ thượng nguồn, mức độ sử dụngnguồn nước, lượng mưa và mức độ nắng nóng kéo dài,… Mặn gây ảnh hưởng không
Trang 18nhỏ đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt là ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và pháttriển cây trồng, ảnh hưởng đến mùa vụ… Tuy nhiên mặn cũng đem lại những thuận lợikhông nhỏ đối với nuôi trồng thủy sản Các huyện chịu ảnh hưởng của mặn là CầnGiuộc, Cần Đước, Châu Thành, Tân Trụ.
+ Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông
qua cửa sông Soài Rạp Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là
13 - 14 ngày Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía Nam quốc
lộ 1A, đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 - 6 tháng trong năm Triều biển Đông tại cửasông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 - 3,9 m, đã xâm nhập vào sâu trong nội địa vớicường độ triều mạnh nhất là mùa khô khi nước bổ sung đầu nguồn cho 2 sông Vàm Cỏrất ít Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm tại Tân An và từ 60 - 85 cm tạiMộc Hóa Do biên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vàovùng phía Nam
Tóm lại, do ảnh hưởng của BĐKH nên các đặc điểm về nguồn nước và chế độthủy văn ở Long An có khá nhiều thay đổi; khi nghiên cứu để phục vụ phát triển nông,lâm, ngư nghiệp ở Long An cần lưu ý một số đặc điểm như sau: Hạn chế tối đa việckhai thác nước ngầm cho nông nghiệp Nguồn nước mặt phân bố theo mùa rõ rệt(gọi là mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12; mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5) Kết hợp 3yếu tố là địa hình thấp, mưa lớn tập trung và lũ làm cho vùng trũng ĐTM có hiệntượng ngập lũ sâu 1 – 2m thời gian ngập 3 – 4 tháng Vào mùa khô, chất lượngnước ở ĐTM thường bị nhiễm phèn; các huyện phía Nam bị nhiễm mặn (do biến đổikhí hậu nên mức độ xâm nhập mặn ngày càng vào sâu trong nội đồng) Do biên độtriều lớn nên, có thể lợi dụng triều để tưới tiêu tự chảy ở các vùng ven sông, làm giảmchi phí sản xuất
I.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
- Nguồn lợi thủy hải sản của tỉnh Long An có xu thế ngày càng giảm (do nguồnnước lũ có xu thế giảm; chất lượng nước có nguy cơ bị ô nhiễm Do vậy, việc khaithác phải đi đôi với bảo vệ, tăng cường phương thức nuôi, hạn chế đánh bắt vào mùasinh sản, bảo vệ môi trường
- Tài nguyên rừng: Năm 2016, tổng diện tích rừng trên địa bàn tỉnh là 25.303ha,giảm 705ha so với năm 2014 (năm phê duyệt quy hoạch cũ) Tổng trữ lượng rừng trồngtập trung giảm còn khoảng: 2 triệu m3 gỗ; động vật hoang dã dưới tán rừng hầu như cònrất ít vì hầu hết thảm rừng tự nhiên bị thu hẹp; hiện tại, chỉ còn các loài cá, tôm (cá lóc,
cá trê, cá rô, cá sặc, cá trèn, cá thát lát), lươn, rùa, ong và 84 loài chim nước Điểm đánglưu ý là trong khi tài nguyên rừng toàn tỉnh có xu thế giảm thì tại các khu rừng đặcdụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn… số lượng và chất lượng rừng lại được nâng lênđáng kể; điển hình là tuyến rừng phòng hộ biên giới, khu bảo tồn đất ngập nước Lángsen, Trung tâm nghiên cứu dược liệu ĐTM, rừng phòng hộ Cần Đước…
II NHỮNG THAY ĐỔI VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
II.1 Đánh giá khái quát tình hình phát triển kinh tế
- Theo số liệu thống kê, giai đoạn 2010 – 2016, tốc độ tăng trưởng GRDP trênđịa bàn tỉnh Long An đạt 9,26%/năm; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản:2,99%/năm; khu vực công nghiệp và xây dựng 14,74%/năm; khu vực dịch vụ6,04%/năm và thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 17,69%/năm Nếu
Trang 19lấy mốc năm 2013 (là năm bắt đầu thực hiện quy hoạch cũ) thì giai đoạn 2013 – 2016tốc độ tăng trưởng giảm so với giai đoạn trước (2010 – 2013) là 0,35%/năm; trong đó,nông, lâm, ngư nghiệp giảm 1,96%/năm; công nghiệp và xây dựng giảm 2,83%/năm;dịch vụ tăng 0,82%/năm và và thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmtăng 5,21%/năm Có nhiều nguyên nhân; trong đó, các nguyên nhân chính là: Sau giaiđoạn phát triển nhanh về số lượng, kinh tế Long An bắt đầu đi vào chất lượng (kể cảcông nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ); khi chất lượng tăng, số lượng tăng chậm (đơngiá vẫn tính theo giá so sánh 2010) thì tốc độ tăng trưởng chắc chắn có xu thế chựnglại Nguyên nhân thứ hai là dù kinh tế thế giới hậu khủng hoảng vẫn tiềm ẩn nhiều yếu
tố rủi ro, ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế Việt Nam Nguyên nhân thứ ba là kinh tếViệt Nam nói chung và Long An nói riêng vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố bất cập; trong
đó, tồn tại lớn nhất là: năng suất, chất lượng và hiệu quả thấp; thị trường tiêu thụ không
ổn định; nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng cao Tuy nhiên, so với cả nước, tốc độtăng trưởng nền kinh tế Long An vẫn luôn được xếp ở mức khá; đặc biệt các khu vực II
và III luôn có tốc độ tăng cao (8,84 – 13,34%/năm (số liệu chi tiết ở phụ lục).
- Năm 2017, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP theo giá so sánh 2010) đạt 70.319
tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng đạt kế hoạch đề ra là 9,53%/năm; trong đó, khu vực I (nông,lâm, ngư nghiệp 1,19%/năm (kế hoạch 1,5%/năm); khu vực II (công nghiệp – xây dựng)tăng 15,83% (kế hoạch 13,50%); khu vực III (thương mại - dịch vụ) tăng 6,96%/năm(kế hoạch 8%/năm) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa;
cụ thể khu vực I chiếm 18,6% (giảm 1,8% so với cùng kỳ); khu vực II chiếm 44,30%(tăng 2,3%); khu vực III chiếm 37,10% (giảm 0,5%) GRDP bình quân đầu người đạt 61triệu đồng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo thay đổi cơ cấu lao động theo hướnggiảm tỷ trọng lao động nông nghiệp để tăng tỷ trọng lao động ở các ngành công nghiệp
và dịch vụ; nếu năm 2010 lao động nông nghiệp còn chiếm trên 50% trong cơ cấu laođộng toàn tỉnh thì đến năm 2016, tỷ lệ này chỉ còn dưới 40%
- Kim ngạch xuất khẩu: Năm 2017 đạt 4,43 tỷ USD; tăng 0,73 tỷ USD so vớinăm 2016 và tăng 2,9 tỷ USD so với năm 2010; tốc độ tăng bình quân 17,08%/năm;trong đó, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản chiếm khoảng 20% Các mặt hàngnông sản xuất khẩu chủ yếu của tỉnh gồm: Gạo, hạt điều, thủy sản, thanh long,chanh… Về nhập khẩu: Năm 2017, kim ngạch nhập khẩu 3,7 tỷ USD Như vậy, năm
2017 tỉnh Long An xuất siêu 700 triệu USD
- Năm 2017, ước thu ngân sách đạt 12.141 tỷ đồng; tăng 5.294 tỷ đồng so vớinăm 2010, tốc độ tăng bình quân 8,53%/năm Ước chi ngân sách năm 2017 là 9.676 tỷđồng, tăng 1.289 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng bình quân 2,06%/năm Cân đốithu chi: Nếu năm 2010 âm 1.540 tỷ đồng thì đến năm 2017 thu đã vượt chi, cân đốidương 2.465 tỷ đồng Có thể xem đây là một thành công rất lớn của tỉnh; nguồn tàichính công lớn là cơ hội tăng đầu tư xã hội nói chung và ngành NN nói riêng
II.2 Nguồn nhân lực
- Dân số: Đến năm 2016, dân số toàn tỉnh là 1,49 triệu người (đứng thứ 3 trongtrong vùng ĐBSCL, sau An Giang, Tiền Giang và Đồng Tháp), trong đó dân số đô thị
có 268.740 người chiếm 18,023%, dân số nông thôn 1,22 triệu người, chiếm 81,97%.Mật độ dân số toàn tỉnh là: 332 người/km2, phân bố theo xu thế đông dần từ Tây sangĐông; các huyện vùng ĐTM có mật độ <200 người/ km2; trong khi đó, các huyện phía
Trang 20Nam có mật độ cao >500 người/km2 Cộng với xu thế giảm đất nông nghiệp ở cáchuyện phía Nam nên, có thể khẳng định: các nguồn lực liên quan đến phát triển nôngnghiệp ở các địa phương này giảm đáng kể; đây là một thực tế đòi hỏi ngành nôngnghiệp phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phục vụ cho phát triểncông nghiệp và đô thị, ứng dụng công nghệ cao ở các huyện phía Nam Về chất lượngdân số: theo số liệu thống kê, nhóm dân số 15 - 65 tuổi chiếm 59% (tương đươngkhoảng 900 ngàn người), nhóm dân số dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi chiếm 41% (tươngđương khoảng 570 ngàn người), chỉ số phụ thuộc là 41% Điều này cho thấy dân sốcủa tỉnh tương đối trẻ, lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm một tỷ lệ khá cao trên59%; có thể coi đây là một cơ hội lớn để đầu tư tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng
- Lao động: Nguồn lao động trên địa bàn tỉnh là khá dồi dào (năm 2016, lựclượng lao động từ 15 tuổi trở lên có 894.400 người, tăng 20.700 người so với năm
2013, tốc độ tăng 0,77%/năm) luôn chiếm từ 59 - 56% dân số và ổn định Lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế là 891.700 người, tăng 31.800 người so với năm
2013, tốc độ tăng 1,33%/năm Riêng lao động nông nghiệp giảm nhanh; đây là một xuthế tốt nhằm phấn đấu đạt tiêu chí nông thôn mới với tỷ lệ lao động nông, lâm, ngưnghiệp; tuy nhiên, một điều đáng lo ngại là những lao động giảm trong nông nghiệpthường là lao động trẻ, khỏe và có năng lực nên lao động còn lại trong nông nghiệp đã
ít lại đang có xu thế “già hóa”; đặc điểm này, đòi hỏi ngành nông nghiệp phải nhanhchóng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phù hợp với xu thế này
- Chất lượng lao động: Mặc dù luôn được xếp ở mức trung bình khá so với cáctỉnh ĐBSCL; Song, vấn đề chất lượng lao động vẫn đang là điều đáng lo ngại bởitrong số lao động nông, lâm, ngư nghiệp đang làm việc, có rất ít người trong độ tuổilao động qua đào tạo (11,4%); đặc biệt là chuyên môn về phát triển mô hình nôngnghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao… Trong khi đó quan điểm, mụctiêu phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của tỉnh đến năm 2020 lại chính là các mô hình
và tiêu chuẩn chất lượng kể trên Sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên mônsâu dẫn đến thiếu ý tưởng và chưa đủ khả năng thực hiện việc tổ chức xây dựng cũngnhư quản lý phát triển bền vững; đây được xem là vấn đề cần quan tâm giải quyết đốivới ngành nông nghiệp tỉnh
II.3 Đánh giá hiện trạng CSHT kỹ thuật phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp
- Giao thông: So với thời điểm năm 2013, hệ thống giao thông đặc biệt là giao
thông nông thôn phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh đãđược xây mới, sửa chữa, nâng cấp và hoàn thiện hơn khá nhiều; đặc biệt ở các xã vùngsâu, vùng xa, vùng ĐTM, mật độ và chất lượng đường cao hơn, phục vụ tốt hơn chonhu cầu đi lại và phát triển sản xuất của người dân trong tỉnh Tuy nhiên, đánh giáchung về hiện trạng hệ thống giao thông trong mối quan hệ với phát triển nông, lâmngư nghiệp tỉnh Long An có một số đặc điểm cần lưu ý như sau:
+ Hệ thống giao thông của Long An được đánh giá ở mức trung bình so với sựphát triển chung của ngành giao thông Việt Nam và so với các tỉnh khác vùng ĐBSCL
+ Sự phát triển giao thông của tỉnh trong thời gian qua mặc dù đã có địnhhướng và đầu tư đáng kể nhưng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ phân bố không đều, tập trung
Trang 21phần lớn ở các huyện phía Đông Nam của tỉnh như Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc,Cần Đước,… và phát triển mạnh ở thành phố Tân An; các khu vực khác, tỷ lệ đườnggiao thông còn thấp so với yêu cầu Cả về số lượng, diện tích và trang bị cơ sở vật chấtcủa bến bãi chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách.
- Thủy lợi: Sau 3 năm thực hiện quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản
xuất và 2 năm thực hiện quy hoạch hệ thống đê bao lửng vùng Đồng Tháp Mười, hệthống các công trình thủy lợi phục vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàntỉnh đã từng bước được hoàn thiện theo hướng chủ động kiểm soát được lũ lụt và xâmnhập mặn, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản, ổn định đời sống nhân dân, góp phầnxây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại Tuy nhiên, so với yêu cầuphát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệptheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, công tác thủy lợi trên địabàn Long An cần tiếp tục hoàn thiện các nội dung sau:
+ Bổ sung các công trình thủy lợi nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước tưới cho hệthống canh tác luân canh lúa + rau màu trên đất lúa, dự kiến sẽ mở rộng quy mô khálớn trên các loại đất phù sa, đất xám có địa hình cao
+ Hoàn thiện hệ thống đê bao kiểm soát lũ cả năm phục vụ nhu cầu tăng nhanhdiện tích cây ăn trái ở các vùng đất có địa hình cao
+ Đầu tư thêm số trạm bơm điện công suất vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu pháttriển khoảng 213 ngàn ha đất chuyên 2 vụ lúa; trong đó có 20.000ha sản xuất lúa ứngdụng công nghệ cao
+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản nói chung vànuôi tôm nước lợ nói riêng cả về số lượng cũng như tính năng công trình theo mụctiêu nuôi thủy sản
+ Vấn đề khó khăn đối với ngành thủy lợi Long An hiện nay là khả năngđảm bảo kinh phí đầu tư để nạo vét hệ thống kênh mương khi bị bồi lắng
- Điện: Về cơ bản ngành điện đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện; riêng khu
vực nông thôn, có khoảng 97,89% số hộ được dùng điện; tuy nhiên, điện phục vụ chosản xuất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ; có nhiều nguyên nhân; song, chủyếu là chưa có sự đầu tư đúng mức cho hệ thống đường dây và trạm để cung cấp điện rađồng ruộng, đến tận nơi sản xuất nông nghiệp; trong khi việc làm trên là quá sức đối vớitừng hộ dân; nên cần có sự đầu tư thích đáng đối với các công trình điện phục vụ sảnxuất nông nghiệp và nuôi thủy sản
- Cơ sở chế biến nông sản: Đến ngày 31/12/2015, trên địa bàn tỉnh có 825 cơ
sở chế biến các loại nông, lâm, thủy sản (tăng 235 cơ sở so với năm 2013), chiếm48,39% trong tổng số các cơ sở công nghiệp Các loại nông sản được chế biến ở Long
An gồm có xay xát gạo, đường, thịt gia súc, gia cầm, rau, trái cây, tôm, cá và một sốloại nông sản khác Đánh giá về thực trạng chế biến đối với một số nông sản chính củatỉnh như sau:
+ Công nghiệp xay xát gạo: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 140 cơ sởxay xát lúa gạo; trong đó, có 21 doanh nghiệp lớn (đáp ứng được quy chuẩn quốc gia
về kho chứa thóc và cơ sở xay xát lúa gạo theo Thông tư số 12/2013/TT-BNNPTNTngày 06/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Năm 2016, toàn tỉnh xay xát được1,15 triệu tấn gạo (tương đương khoảng 1,8 triệu tấn lúa, chiếm khoảng 65% sản
Trang 22lượng) Nếu tính các doanh nghiệp ngoại tỉnh mua lúa trực tiếp của dân khoảng 20%thì về cơ bản đã đáp ứng tốt nhu cầu chế biến lúa sản xuất trên địa bàn tỉnh Như vậy,đối với ngành chế biến lúa gạo, vấn đề nan giải không còn nằm ở khâu chế biến xayxát mà là ở khâu sấy lúa khi vào vụ thu hoạch rộ Để đảm bảo chất lượng lúa gạo phục
vụ xuất khẩu các cơ sở kể trên, cần tăng thêm công suất sấy lúa, thực hiện tốt Thông tư
số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/04/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều trongQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khíchliên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn
+ Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Năm 2017, tổng sản lượng thuỷ sản đạt59.238,3 tấn Công nghiệp chế biến thuỷ sản là một trong những thế mạnh của tỉnh,tổng công suất chế biến không chỉ đáp ứng đủ sản lượng sản xuất mà còn phải nhập từcác tỉnh khác để chế biến; trong thời gian tới cần hiện đại hoá các cơ sở chế biến, khocấp đông, đa dạng hoá sản phẩm theo hướng tinh chế để tăng giá trị xuất khẩu
+ Chế biến thức ăn gia súc: Theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2016, sảnlượng thức ăn gia súc chế biến trên địa bàn tỉnh là 1,931 triệu tấn; đáp ứng khoảng85% nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi
+ Chế biến đường: Năm 2016, tổng sản lượng đường chế biến là 19.399 tấn(tương đương khoảng 250 ngàn tấn mía cây) chỉ bằng khoảng 30% sản lượng míatrong năm Điều đặc biệt là có rất ít mía nguyên liệu sản xuất ở Long An được chếbiến tại nhà máy trong vùng; đây là nguyên nhân làm cho diện tích trồng mía trên địabàn tỉnh đang có xu thế giảm; công nghiệp mía đường cả nước nói chung và Long Annói riêng đang đứng trước thách thức lớn về hiệu quả SXKD cũng như về việc duy trìphát triển vùng nguyên liệu; đòi hỏi phải có các giải pháp lớn để duy trì và phát triển
+ Chế biến rau quả: Năm 2017 tổng sản lượng trái cây các loại trên địa bàn tỉnhđạt khoảng 373 ngàn tấn (trong đó, thanh long 217 ngàn tấn; chanh 125 ngàn tấn);tổng sản lượng rau các loại 222 ngàn tấn Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang có 02 nhàmáy chế biến trái cây ở Bến Lức và Đức Hòa; ngoài ra, ở các địa phương lân cận nhưTây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh cũng đang dự kiến xây dựng các nhà máy chế biếntrái cây với công suất khá, nhu cầu nguyên liệu khá đa dạng Đây là cơ hội không nhỏ
để ngành hàng rau quả ở Long An phát triển mạnh
Trang 23Phần thứ hai ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP TỈNH LONG AN
I HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP
I.1 Vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp
- So với thời điểm quy hoạch lần trước, mặc dù tỷ trọng ngành tổng sản phẩmtrên địa bàn tỉnh đã giảm nhiều; song, vai trò của ngành nông nghiệp trong tổng thểkinh tế - xã hội tỉnh Long An vẫn được khẳng định ngày càng có vị trí quan trọng; thểhiện ở các thông số như sau:
+ Nông nghiệp vẫn là một ngành sử dụng nhiều nguồn tài nguyên trên địa bàntỉnh: trên 80% tài nguyên đất và nước; trên 30% nguồn lao động; nếu tính cả nôngnghiệp đô thị thì sản xuất nông nghiệp thường xuyên diễn ra trên toàn bộ không giantỉnh Long An
+ Mặc dù tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 30,65% năm 2010 xuống còn21,39% năm 2016 nhưng các chỉ tiêu của ngành nông nghiệp đóng góp cho nền kinh tếtỉnh Long An vẫn không ngừng gia tăng với tốc độ khá: tốc độ tăng trưởng GRDP tăngbình quân 2,99%/năm; đến năm 2016, giá trị sản xuất khu vực nông, lâm, ngư nghiệpđạt 34,9 ngàn tỷ đồng, tăng 13,6 ngàn tỷ đồng so với năm 2010; kim ngạch xuất khẩunông, lâm thủy sản năm 2016 ước đạt 1 tỷ USD, tăng 620 triệu USD so với năm 2010;sản lượng một số loại sản phẩm chủ lực (lúa, thanh long, chanh, khoai mỡ, dưa hấu,đàn bò ) tăng nhanh so với năm 2010; trong khi đó, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm
từ 45% năm 2010 xuống còn khoảng 30% năm 2016
+ Sản xuất nông nghiệp có liên quan đến thu nhập và đời sống của người dânkhu vực nông thôn; theo số liệu thống kê, năm 2016 có đến 81,97% dân số Long Ansống ở khu vực nông thôn
+ Trong 12 loại nhu yếu phẩm phục vụ nhu cầu đời sống con người, nôngnghiệp Long An đáp ứng đủ các loại thực phẩm chính là: gạo, rau, trái cây, đường,sữa, thịt xẻ, trứng gia cầm, cá tôm, đáp ứng một phần đậu đỗ và dầu thực vật, riêngmuối ăn, nước mắm phải bổ sung từ các địa phương khác Như vậy, Ngành nôngnghiệp tỉnh Long An có khả năng đáp ứng được 10/12 loại nhu yếu phẩm
+ Sản xuất nông nghiệp ở Long An cung ứng nhiều loại nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến (lúa, trái cây, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, giết mổ gia súc,gia cầm, sữa bò…); chính việc hình thành vùng thanh long, chanh và các loại trái câykhác là một trong những cơ sở để xây dựng và đưa vào hoạt động các nhà máyNafoods tại Đức Hòa và Lavifood tại Bến Lức; góp phần giải quyết việc làm vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Tổng diện tích rừng trên địa bàn tỉnh là 24.985,08 ha; trong đó, rừng sản xuất20.814,73 ha, rừng đặc dụng 2.094,50 và rừng phòng hộ 2.075,83ha (giảm 640,04 ha
so với đầu năm 2016; nguyên nhân do chuyển sang trồng lúa 97,98ha, trồng chanh117,62ha, làm đường giao thông 93 ha và khai thác chưa trồng lại 331,44 ha) Đồngthời với kế hoạch trồng cây phân tán và các biện pháp lâm sinh, quản lý, gìn giữ rừng
Trang 24đã góp phần bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.
+ Đặc biệt, từ khi BCHTW Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành Nghị quyết số26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn thì vị trí, vai trò của nông nghiệptỉnh Long An càng tỏ rõ tầm quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
- xã hội và môi trường cũng như an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địaphương, vùng KTTĐPN và cả nước
- So với cả nước và các tỉnh Nam Bộ thì vị trí, vai trò của ngành nông nghiệptỉnh Long An lại càng được thể hiện rõ nét ở các nội dung sau:
+ So với cả nước, ngành nông nghiệp tỉnh Long An có đến 5 chỉ tiêu dẫn đầu cảnước bao gồm: Khoai mỡ, dưa hấu, chanh, cải ngọt và rau gia vị, lúa nếp Có 8 chỉtiêu xếp thứ 2 - 5 so với cả nước gồm: Diện tích và sản lượng lúa; Diện tích, năng suất
và sản lượng thanh long; sản lượng sữa bò tươi; diện tích có rừng và độ che phủ câyrừng và cây lâu năm
+ So với vùng ĐBSCL: Có đến 8 chỉ tiêu đứng đầu toàn vùng; trong đó, đáng
kể là: Sản lượng sữa bò tươi; quy mô đàn gia cầm; quy mô và sản lượng đàn trâu; diệntích trồng đậu phộng, khoai mỡ, đay, dưa hấu chanh và thanh long
+ Đối với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ, có thể coi Long
An là nguồn cung ứng các loại nông sản tươi sống và đặc sản quý hiếm như: Rau cácloại, chanh, thanh long, dưa hấu, gạo đặc sản, khoai mỡ, hoa nền, hoa mai và các loạisinh vật cảnh khác
Tóm lại, mặc dù tỷ trọng ngành nông nghiệp tỉnh Long An đang có xu thế giảmnhanh nhưng vị trí, vai trò của nó không những không giảm đi mức độ quan trọng màtrong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu, ở nhiều góc độ nó còn được nâng lên mức
độ rất quan trọng
I.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Để đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Long An, chúng tôi thu thậpđược 2 nguồn số liệu như sau:
Bảng 1 : Diễn biến sử dụng đất nông nghiệp
2 Đất trồng cây lâu năm 18.091,32 26.472,64 29.721,46 8.381,32 11.630,14
Trang 25số liệu tổng hợp từ các xã của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Qua bảng trên, có một số nhận xét như sau:
- Mặc dù so với năm 2013, đất nông nghiệp tăng 159,86ha, nhưng đất sản xuấtnông nghiệp và đất lâm nghiệp vẫn đang có xu thế giảm để tăng diện tích đất nuôitrồng thủy sản
- Xu thế chung là giảm diện tích cây hàng năm và đất rừng sản xuất để tăngnhanh diện tích trồng cây lâu năm; chủ yếu là thanh long, chanh và một số loại cây ănquả khác
- Số liệu thống kê đất đai của ngành Tài nguyên và Môi trường và số liệu tổnghợp từ các xã của ngành Nông nghiệp có sự khác nhau khá lớn; trong đó, xu thế giảmđất cây hàng năm và đất lâm nghiệp để tăng diện tích cây lâu năm và nuôi trồng thủysản đối với số liệu tổng hợp từ các xã của ngành nông nghiệp luôn lớn hơn nhiều sovới số liệu thống kê của ngành Tài nguyên và Môi trường Nguyên nhân do mặc dùthực tế đất đã chuyển sang trồng cây ăn quả hoặc nuôi thủy sản nhưng do chưa chuyểnđổi mục đích nên ngành Tài nguyên Môi trường vẫn thống kê là đất lúa, cây hàng nămhoặc rừng sản xuất; trong khi đó, ngành nông nghiệp các xã thống kê theo thực tếchuyển đổi Đây là một tồn tại khá nhiều năm trong thống kê đất đai ở Long An nóiriêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày06/01/2017 của Chính Phủ cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa sang câylâu năm nhưng vẫn thống kê là đất lúa với điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại Do
đó, số liệu thống kê đất lúa của ngành Tài nguyên Môi trường đối với sản xuất nôngnghiệp được xem như một nguồn tài liệu tham khảo; số liệu thống kê theo thực tếchuyển đổi được xem là một trong những căn cứ quan trọng để xác định quy mô vàphân bố sử dụng đất trong tương lai
I.3 Hiện trạng về quy mô và phân bố các ngành hàng nông nghiệp
Theo số liệu thống kê, so với năm 2013 (năm bắt đầu thực hiện quy hoạch),diễn biến quy mô các ngành hàng nông, lâm, ngư nghiệp như sau:
Bảng 2: Diễn biến quy mô các ngành hàng nông, lâm, ngư nghiệp
So sánh Tăng (+), giảm (-) Tăng BQ (%/năm)
1 Lúa cả năm (ha) 527.660 526.718 - 942 - 0,04
- Năng suất (tấn/ha) 5,34 5,02 - 0,32 - 1,53
- Sản lượng (tấn) 2.816.070 2.643.231 - 172.839 - 1,57
a Lúa Đông Xuân (ha) 267.764 234.241 - 33.523 - 3,29
- Năng suất (tấn/ha) 61,46 55,90 - 5,56 - 2,34
- Sản lượng (tấn) 1.644.750 1.309.979 - 334.771 - 5,53
b Lúa Hè Thu (ha) 251.130 224.050 - 27.080 - 2,81
- Năng suất (tấn/ha) 4,54 4,68 0,14 0,76
- Sản lượng (tấn) 1.140.720 1.048.830 - 91.890 - 2,08
c Lúa Mùa (ha) 8.770 2.178 - 6.592 - 29,41
- Năng suất (tấn/ha) 3,51 2,85 - 0,66 - 5,07
- Sản lượng (tấn) 30.780 6.216 - 24.564 - 32,96
d Lúa Thu Đông (ha) - 66.249 66.249 -
- Năng suất (tấn/ha) - 4 4 -
Trang 26STT Loại cây trồng Năm 2013 Năm 2017
So sánh Tăng (+), giảm (-) Tăng BQ (%/năm)
- Sản lượng (tấn) - 278.206 278.206 -
- Năng suất (tấn/ha) 5,70 6,45 0,75 3,14
- Sản lượng (tấn) 22.355 8.989 - 13.366 - 20,37
3 Khoai lang (ha) 33 72 39 21,67
- Năng suất (tấn/ha) 7,76 10,02 2,26 6,60
10 Rau các loại (ha) 10.386 13.551 3.165 6,88
- Năng suất (tấn/ha) 18,09 16,37 - 1,72 - 2,47
- Sản lượng (tấn) 187.859 221.875 34.016 4,25
11 Đậu các loại (ha) 84 77 - 7 - 2,25
- Năng suất (tấn/ha) 0,52 0,46 - 0,06 - 3,02
- Sản lượng (tấn) 44 35 - 8 -5,18
12 Hoa, cây cảnh 199 265 66 7,40 12.1 Hoa các loại (ha) 30 45 15 10,67 12.2 Cây cảnh các loại (ha) 169 220 51 6,79
13 Cây dược liệu (ha) 416 575 159 8,43
14 Cỏ TAGS (ha) 725 1.589 864 21,67
B CÂY LÂU NĂM (ha) 8.162 21.895 13.732 27,98
I CÂY ĂN QUẢ (ha) 8.071 20.698 12.627 26,55
Trang 27STT Loại cây trồng Năm 2013 Năm 2017
So sánh Tăng (+), giảm (-) Tăng BQ (%/năm)
- Diện tích thu hoạch 372 2.084 1.712 53,89
3 Đàn heo 259.228 224.623 - 34.605 - 3,52
4 Đàn dê 4.025 17.226 13.201 43,83
5 Đàn gia cầm 8.086.400 7.658.600 - 427.800 - 1,35 5.1 Đàn gà 5.641.500 4.868.700 - 772.800 - 3,62 5.2 Đàn vịt 2.444.900 1.826.200 - 618.700 - 7,03
D Sản phẩm chăn nuôi
1 Thịt hơi các loại (tấn) 72.838 73.595 757 0,26 1.1 Thịt trâu 617 628 11 0,44 1.2 Thịt bò 3.831 4.634 803 4,87 1.3 Thịt heo 41.747 40.131 - 1.616 - 0,98 1.4 Thịt dê 132 125 - 7 - 1,30 1.5 Thịt gia cầm 26.643 28.201 1.558 1,43
G Sản lượng thủy sản 43.406 59.238 15.832 8,08 Nuôi trồng 30.416 45.881 15.465 10,82 Khai thác 12.990 13.357 367 0,70
- Như vậy, tính đến năm 2017, trên địa bàn tỉnh Long An có một số loại sảnphẩm với quy mô khá lớn như sau:
+ Cây lúa:
Về quy mô: Lúa vẫn luôn là cây trồng chính và có quy mô lớn nhất của tỉnhLong An với diện tích gieo trồng 526.718ha chiếm trên 90% diện tích gieo trồng lúatoàn tỉnh So với năm 2013, diện tích gieo trồng giảm 942ha; có nhiều nguyên nhân;trong đó, có 2 nguyên nhân chính là do ngành nông nghiệp chủ động giảm diện tíchlúa vụ 3, dưới tác động của chính sách về đất lúa, nông dân tiếp tục chuyển đổi đấttrồng lúa sang cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản (có một phần không nhỏ chuyểnsang đất phi nông nghiệp) Nhìn chung năng suất lúa có xu thế tăng nhanh; năm 2015đạt kỷ lục lên đến 6,71 tấn/ha và sản lượng 2,9 triệu tấn (Riêng năm 2017, do thời tiếtkhông thuận lợi và ảnh hưởng dịch bệnh nên năng suất giảm còn 5,02 tấn/ha; sảnlượng 2,6 triệu tấn) Hiện nay, ngành nông nghiệp đang thực hiện các giải pháp quantrọng đối với đất lúa như hoàn thiện hệ thống đê bao lửng, hệ thống kênh mương tướitiêu, trạm bơm điện; xây dựng cánh đồng lớn; quy hoạch vùng lúa chất lượng cao và
Trang 28vùng lúa ứng dụng công nghệ cao; giảm lúa vụ 3; thống nhất lịch mùa vụ
Phân bố: Là cây trồng chính, với quy mô lớn nên cây lúa được phân bố ở khắpcác huyện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Bảng 3: Phân bố quy mô diện tích gieo trồng lúa theo địa phương
Lúa ở Long An có thể chia thành 2 vùng phát triển: vùng Đồng Tháp Mười
là vùng sản xuất lúa tập trung, quy mô lớn với tổng diện tích gieo trồng năm 2017 là
400 ngàn ha, chiếm 76% diện tích gieo trồng lúa toàn tỉnh, nơi đây đã quy hoạch 50ngàn ha lúa chất lượng cao; trong đó, đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao gắn với TCC ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2020 xác định có 20 ngàn
ha sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao Các địa phương còn lại hiện đang sản xuấtlúa đặc sản, lúa nếp, lúa giống chất lượng cao; riêng huyện Cần Đước và Cần Giuộchiện còn sản xuất lúa mùa đặc sản
+ Rau các loại:
Quy mô: Cây trồng có quy mô lớn thứ 2 là rau đậu các loại với tổng diện tíchgieo trồng 13.628ha, tăng 3.518ha so với năm 2013; sản lượng 222 ngàn tấn, tăng 34ngàn tấn; trong đó, chủng loại rau ăn quả chiếm 63% (trong đó, dưa hấu chiếm khoảng50%); kế đến là rau ăn lá 30%; các loại rau khác chiếm khoảng 7% Với sự tác độngcủa các khu công nghiêp và đô thị (ở các huyện phía Nam) và đề án phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, dự kiến diệntích trồng rau trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục mở rộng theo quy hoạch phát triển vùng rau
an toàn đã được UBND tỉnh phê duyệt
Phân bố: Rau được trồng ở hầu khắp các huyện, cụ thể như sau:
Bảng 4: Phân bố quy mô diện tích gieo trồng rau các loại theo địa phương
Trang 29An đã quy hoạch phát triển 3 vùng rau an toàn gồm: tiểu vùng I Cần Giuộc, Cần Đước(khoảng 2.000 ha canh tác); tiểu vùng II thành phố Tân An (300 ha canh tác) và tiểuvùng III huyện Đức Hòa (800 ha canh tác) Ngành nông nghiệp đã xác định 19 xãthuộc các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa và thành phố Tân An sẽ phát triểnrau ứng dụng công nghệ cao với quy mô 2.000 ha đất canh tác
+ Thanh long:
Quy mô: Cây trồng có quy mô lớn thứ 3 là thanh long 9.272ha, chiếm 43% diệntích cây lâu năm toàn tỉnh; tăng 6.434ha so với năm 2013; không chỉ ở Châu Thành,Tân An và Tân Trụ, các huyện khác (kể cả vùng ĐTM) cũng đang có xu thế tăngnhanh diện tích trồng thanh long Do tác động của việc tăng nóng về diện tích nênnăng suất thanh long có xu hướng giảm từ 36,57 tấn/ha năm 2013 xuống còn 31,13 tấnnăm 2017 và đạt sản lượng 218 ngàn tấn, tăng 156 ngàn tấn so với năm 2013 Vẫn biếtcây thanh long đang cho hiệu quả khá cao; tuy nhiên, xét về mức độ ổn định của thịtrường; xét về mức độ thích nghi và quy mô tối ưu tỉnh Long An đang rất cần nhữnggiải pháp để cây thanh long phát triển bền vững; trong đó, có 3 điểm mấu chốt là côngnghệ, chế biến và thị trường tiêu thụ
Phân bố: Thanh long phân bố chủ yếu ở huyện Châu Thành; tuy nhiên, trongmấy năm gần đây, do giá cả tăng, hiệu quả trồng thanh long khá, cây thanh long được
mở rộng diện tích ở hầu khắp các địa phương; cụ thể như sau:
Bảng 5: Phân bố quy mô diện tích thanh long theo địa phương
Như vậy, có thể khẳng định vùng thanh long tập trung ở các huyện ChâuThành, Tân Trụ và thành phố Tân An (chiếm 95,10% diện tích thanh long toàn tỉnh).Các địa phương khác không nên phát triển quá nhiều do thị trường còn nhỏ hẹp, không
ổn định và khả năng đáp ứng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thanh long còn hạn chếđặc biệt là hệ thống điện và các cơ sở chế biến, bảo quản
+ Cây chanh
Quy mô: Đứng thứ tư về quy mô là cây chanh, mới được trồng tập chung ởLong An trong khoảng 10 năm trở lại đây; nếu năm 2005, toàn tỉnh chỉ có 512 ha thìđến năm 2017 lên đến 8.373ha; (tốc độ tăng 26,22%/năm) So với năm 2013 tăng3.657ha (tốc độ tăng 15,43%/năm) Cây chanh ngày càng tỏ ra phù hợp trên đất líp ởcác huyện Bến Lức, Đức Huệ (chủ yếu trên đất đã trồng mía) Tỷ lệ chanh không hạt,chất lượng cao đang dần chiếm ưu thế và được thị trường chấp nhận Với việc đưa vàohoạt động của 2 nhà máy chế biến trái cây (Nafoods tại Đức Hòa và Lavifood tại BếnLức); hy vọng đây là cơ hội để tăng diện tích chanh và phát triển bền vững
Phân bố: Lúc đầu, cây chanh chỉ phát triển ở huyện Bến Lức (chủ yếu trên đất
đã lên líp trồng mía); tuy nhiên, là loại cây dễ trồng, sản phẩm được giá và có thị
Trang 30trường tiêu thụ nên nhanh chóng lan rộng đến các huyện Đức Huệ, Thủ Thừa đếnnay hầu hết các huyện đều có diện tích trồng chanh (ngoại trừ Tân Hưng); phân bố cụthể như sau:
Bảng 6: Phân bố quy mô diện tích chanh theo địa phương
+ Cây ăn quả khác: Một số loại cây trồng hiện có quy mô nhỏ nhưng đã khẳng
định lợi thế cạnh tranh và xu thế phát triển khá bao gồm cây ăn quả các loại (xoài, ổi,chuối, cây ăn quả có múi khác ); Quy mô và phân bố thể hiện ở các bảng sau:
Bảng 7: Phân bố quy mô diện tích cây ăn quả khác theo địa phương
Bảng 8: Phân bố quy mô diện tích hoa, cây cảnh theo địa phương
Trang 31+ Một số loại cây trồng có quy mô nhỏ và đang giảm nhanh gồm: cây mía9.333 ha, giảm 4.062ha so với năm 2013 và đang tiếp tục giảm do giá mía xuống thấp,các nhà máy trên địa bàn có nguy cơ đóng cửa Cây khoai lang, khoai mì… do khôngphải cây trồng truyền thống, giá cả bấp bênh, sức cạnh tranh kém.
+ Trong ngành chăn nuôi, chủng loại vật nuôi gồm có: đàn trâu 10.616 con, đàn
bò 133.784 con; trong đó có 16.049 con bò sữa, đàn heo 224.623 con, đàn gia cầm6,94 triệu con; trong đó, đàn gà 4,86 triệu con, đàn vịt 2,1 triệu con, đàn dê 10.857con Phân bố các loại vật nuôi theo địa phương như sau:
Bảng 9: Phân bố quy mô đàn trâu theo địa phương
Bảng 10: Phân bố quy mô đàn bò theo địa phương
Đức Hòa 69.310 51,81 Thủ Thừa 3.429 2,56 Đức Huệ 11.987 8,96 Mộc Hóa 3.113 2,33 Vĩnh Hưng 9.078 6,79 Cần Đước 2.619 1,96 Tân An 7.565 5,65 Bến Lức 2.215 1,66 Châu Thành 7.474 5,59 Tân Thạnh 1.890 1,41 Tân Hưng 4.659 3,48 Thạnh Hóa 1.675 1,25 Tân Trụ 4.133 3,09 Cần Guộc 892 0,67 Kiến Tường 3.745 2,80 Cộng 133.784 100,00
Trong đó, đàn bò sữa có 16.049 con, phân bố ở Đức Hòa 10.721 con (chiếm66,80%); thành phố Tân An 3.340 con (chiếm 20,81%); huyện Châu Thành 746 con(chiếm 4,65%); huyện Thủ Thừa 483 con (chiếm 3,01%); huyện Tân Trụ 426 con(chiếm 2,65%); huyện Bến Lức 241 con (chiếm 1,50%); các huyện khác hầu nhưkhông chăn nuôi bò sữa
Bảng 11: Phân bố quy mô đàn heo theo địa phương
Tân Trụ 44.264 19,71 Tân Hưng 8.117 3,61 Châu Thành 30.926 13,77 Vĩnh Hưng 6.712 2,99 Tân An 28.545 12,71 Kiến Tường 4.719 2,10 Đức Hòa 26.516 11,80 Cần Giuộc 4.480 1,99 Thủ Thừa 26.500 11,80 Cần Đước 3.284 1,46 Bến Lức 12.497 5,56 Thạnh Hóa 3.264 1,45 Đức Huệ 12.052 5,37 Mộc Hóa 3.022 1,35 Tân Thạnh 9.725 4,33 Cộng 224.623 100,00
Như vậy, quy mô đàn heo phân bố chủ yếu ở các huyện phía Nam (chiếm trên
Trang 3280% quy mô đàn toàn tỉnh); các huyện ĐTM, do ảnh hưởng ngập lũ hàng năm, hệthống cơ sở hạ tầng không bảo đảm nên chiếm tỷ trọng nhỏ (<20%).
Bảng 12: Phân bố quy mô đàn gà theo địa phương
Bảng 13: Phân bố quy mô đàn vịt, ngan ngỗng theo địa phương
Cần Đước 253.700 12,23 Đức Hòa 132.300 6,38 Tân Trụ 220.000 10,60 Mộc Hóa 99.800 4,81 Thủ Thừa 209.200 10,08 Tân An 93.800 4,52 Vĩnh Hưng 209.200 10,08 Cần Giuộc 93.100 4,49 Bến Lức 179.700 8,66 Đức Huệ 51.700 2,49 Tân Hưng 171.800 8,28 Thạnh Hóa 39.000 1,88 Tân Thạnh 146.700 7,07 Kiến Tường 38.800 1,87 Châu Thành 136.200 6,56 Cộng 2.075.000 100,00
Nhìn chung, quy mô đàn vịt được phân bố khá đồng đều ở các địa phương;Ngoại trừ một số vùng nuôi vịt truyền thống như Cần Đước, Tân Trụ, Thủ Thừa… cóquy mô khá lớn
+ Trong ngành thủy sản: Có hai loại nuôi thủy sản là nuôi nước lợ 6.415,7 ha,phân bố chủ yếu ở 4 huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Châu Thành và huyện Tân Trụ.Nuôi nước ngọt 2.754,1 ha phân bố khá đều ở các huyện; trong đó các huyện Tân Trụ,Đức Huệ, Vĩnh Hưng có quy mô khá lớn >300ha
+ Ngành lâm nghiệp: Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất, đến năm 2017, trênđịa bàn tỉnh có 26.733 ha đất lâm nghiệp, phân bố theo các địa phương như sau
Bảng 14: Phân bố quy mô diện tích đất lâm nghiệp theo địa phương
Trang 33loại sản phẩm chính và phân bố như sau: Lúa 2,64 triệu tấn; trong đó, lúa cao sảnchất lượng cao ở các huyện ĐTM, lúa nếp và lúa đặc sản ở các huyện phía Nam Thanh long 218 ngàn tấn phân bố chủ yếu ở huyện Châu Thành, Tân Trụ và TP Tân
An Chanh 125 ngàn tấn, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Bến Lức và Đức Huệ Đàn
bò 133.784 con, phân bố chủ yếu ở Đức Hòa và các huyện Đức Huệ, Vĩnh Hưng, Tân
An và Châu Thành; trong đó, bò sữa ở Đức Hòa, Tân An, Châu Thành Đàn gà (4,86triệu con), đàn heo (224 ngàn con) phân bố chủ yếu ở các huyện phía Nam đàn vịt,ngan ngỗng 2,0 triệu con, phân bố khá đồng đều ở các huyện Ngoài ra, còn có một sốsản phẩm quy mô nhỏ nhưng phân bố khá tập trung như: khoai mỡ 2.981ha, tập trung
ở huyện Thạnh Hóa trên 95%, cây thơm (khóm) 915ha, trong đó 02 huyện là Bến Lức
và Thạnh Hóa chiếm gần 93% Riêng cây mía, những năm trước đây có quy mô khálớn song, do giá mía xuống thấp, các doanh nghiệp trong vùng gặp khó khăn nên quy
mô năm 2017 giảm nhanh còn 9.333 ha, phân bố ở 2 huyện Bến Lức, Thủ Thừa vàđang tiếp tục giảm nhanh
I.4 Tình hình thực hiện các chương trình, dự án và các chính sách liên quan
a Những chương trình, dự án đã và đang thực hiện
- Những chương trình liên quan đến phát triển nông - lâm - ngư nghiệp trên địabàn tỉnh đã và đang thực hiện bao gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới; chương trình mục tiêu quốc gia an toàn vệ sinh thực phẩm; Chươngtrình phát triển lâm nghiệp; Chương trình cơ giới hóa; Chương trình giống cây trồngvật nuôi, giống thủy sản; chương trình phát triển nuôi thủy sản vùng ĐTM; chươngtrình phát triển nông nghiệp toàn diện; chương trình hành động của UBND tỉnh về đàotạo nghề và giảm nghèo trên địa bàn tỉnh; chương trình khuyến nông, khuyến ngư;chương trình xây dựng cánh đồng lớn; chương trình phát triển cây thanh long…
- Các quy hoạch đã được phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội đến năm 2020; quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2011 - 2015; Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biểndâng tỉnh Long An giai đoạn 2010 – 2030; Quy hoạch thủy lợi phục vụ chuyển đổi sảnxuất tỉnh Long An đến năm 2020; Quy hoạch đê bao lửng vùng Đồng Tháp Mười tỉnhLong An; Quy hoạch phát triển du lịch, giao thông, thủy lợi, điện… các dự án quyhoạch phát triển ngành hàng nông nghiệp như ngành chăn nuôi, lúa gạo chất lượngcao, mía đường, rau thực phẩm; đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với 166
xã, đề án phát triển nông nghiệp ven đô thành phố Tân An và Quy hoạch phát triểnnông – lâm – ngư nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Các đề án, dự án đã thực hiện bao gồm: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệptheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Đề án phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Long Angiai đoạn 2016 – 2020; Dự án Lifsap; dự án khu tưới Đức Hòa; dự án cạnh tranh nôngnghiệp; Dự án xây dựng trạm bơm điện quy mô vừa, nhỏ và các dự án khác…
Nhìn chung, các chương trình, dự án, quy hoạch và đề án nêu trên đều được tổchức thực hiện đúng tiến độ và thực hiện đúng mục tiêu đề ra, đã và đang phát huy tốtđối với phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; thực sự cải thiện các nguồn lực, tạo điều kiện
để tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững và là căn cứ quan trọng để ngành nông - lâm - ngư nghiệp xây dựng chiến lượcphát trển đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Tuy nhiên, quá trình thực hiện các chươngtrình, dự án, quy hoạch và đề án nêu trên đã bộc lộ một số tồn tại như sau:
Trang 34+ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã tiến hành xâydựng đồ án quy hoạch cho 166 xã nông thôn; tuy nhiên, trong nội dung đồ án chưa thểhiện cụ thể các phương án phát triển sản xuất nên giải pháp để thực hiện tiêu chí số 10(một tiêu chí quan trọng hàng đầu, có tính chất quyết định đối với việc thực hiện phầnlớn các tiêu chí khác) tỏ ra khó thực hiện.
+ Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm gặp khá nhiều khókhăn; trong đó, chủ yếu là vấn đề sản xuất theo quy trình GAP: trong khi người sảnxuất phải gánh chịu nhiều chi phí để thực hiện sản xuất theo GAP nhưng rất khó bánsản phẩm theo giá GAP
+ Chương trình giống cây trồng, vật nuôi mặc dù đã và đang phát huy hiệu quảtốt: tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật tăng nhanh; nhưng, chưa thực sự trở thànhphong trào mang tính xã hội hóa, nên vẫn còn tồn tại những trường hợp sử dụng giốngkém chất lượng
+ Chương trình khuyến nông, khuyến ngư đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghinhận, góp phần đưa năng suất, chất lượng sản phẩm tăng nhanh, nhân rộng những môhình nông nghiệp tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao… Tuy nhiên, do lực lượng vàtrang thiết bị có hạn nên các hoạt động khuyến nông chưa thực sự đáp ứng yêu cầu củangười sản xuất
+ Quy hoạch ngành hàng mía đường có nhiều nguy cơ không thành hiện thực
do hiệu quả của cây mía kém so với các cây trồng khác; trong khi mức độ quan tâmđầu tư vùng nguyên liệu của các nhà máy không đáp ứng yêu cầu của người trồng mía
+ Quy hoạch sử dụng đất còn một số chỉ tiêu chưa sát thực tế; điển hình là có sựchênh lệch khá lớn về diện tích đất lâm nghiệp giữa Sở Nông nghiệp và PTNT với SởTài nguyên và Môi trường; nguyên nhân chính là do khi chuyển đất trồng tràm sangtrồng lúa, người dân không làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất
b Hiện trạng về cơ chế, chính sách và tình hình thực hiện chính sách đối với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp
- Để khuyến khích nông nghiệp, nông thôn phát triển, trong những năm qua,Đảng, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các chính sách đối với nông nghiệp, nôngthôn như: chính sách về đất đai, các chính sách khuyến khích phát triển, chính sách vàchương trình đầu tư, chính sách hỗ trợ, nghiên cứu và khuyến nông, chính sách hỗ trợđầu vào, đầu ra cho sản xuất, chính sách an ninh lương thực, chính sách phát triểncông nghiệp chế biến, chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất,gắn với tiêu thụ nông sản Trong đó, một số chính sách mới, có ảnh hưởng trực tiếpđến phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
+ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ cho phépchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa sang cây lâu năm nhưng vẫn thống kê là đấtlúa với điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; theo đó chính quyền cấp xã tạo điều kiệncho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng lúa có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồngtrên đất trồng lúa tiến hành các thủ tục đăng ký và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quảchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương
+ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính Phủ
về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nôngsản, xây dựng cánh đồng lớn và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của
Trang 35Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Theo
đó, trên cơ sở xây dựng hệ thống cánh đồng lớn, từng bước thành lập các hợp tác xã,tạo căn cứ pháp lý để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nôngnghiệp bằng các hình thức liên doanh, liên kết
+ Quyết định số: 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách hỗ trợ về việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệptốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
+ Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấungành nông nghiệp tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2020; theo đó, các huyện tiến hànhquy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và được hưởng các ưuđãi về từ chính sách phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Kết quả thực hiện những chính sách trên đã mang lại những thành tựu to lớntrong nông nghiệp: Giá trị sản xuất không ngừng gia tăng, cơ cấu nông nghiệp chuyểndịch đúng hướng, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ngày càng hoàn thiện; cáchình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp được đa dạng hóa, bước đầu hình thành cácvùng nông nghiệp sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao
- Tuy nhiên, xét về hệ thống các chính sách đối với nông nghiệp nông thôn cònthiếu và chưa đồng bộ; đặc biệt là chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưvào sản xuất kinh doanh nông nghiệp; khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, sản xuấtsản phẩm an toàn, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm chưa đượcquan tâm đúng mức; trong đó, một số tồn tại cụ thể như sau:
+ Khó tìm kiếm doanh nghiệp thực sự đầu tư vào sản xuất kinh doanh nôngnghiệp, do phần lớn các địa phương mới chỉ dừng lại ở nội dung quy hoạch CĐL (hệthống cơ sở hạ tầng chưa được hoàn thiện; cánh đồng lớn chưa có quy trình sản xuấtthống nhất và đặc biệt là chưa thành lập được HTX có phương án sản xuất dài hạn);môi trường để kêu gọi các nhà đầu tư chưa thông thoáng (chưa quy hoạch được vùng;chưa tạo được quỹ đất sạch; các chính sách ưu đãi chưa thực sự hấp dẫn nhà đầu tư)
+ Về chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt(GAP); các quy định và thủ tục khá phức tạp; chi phí để được công nhận sản phẩm sảnxuất theo GAP khá cao; người tiêu dùng chưa sẵn sàng chấp nhận chi phí cao để tiêuthụ sản phẩm sản xuất theo GAP là những cản trở không nhỏ đối với chủ trương này
+ Để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, việc kêu gọi các doanhnghiệp nông nghiệp công nghệ vào sản xuất là rất cần thiết; tuy nhiên các tiêu chí đểđược công nhận doanh nghiệp công nghệ cao đang quá khả năng đáp ứng của cácdoanh nghiệp nên khó kêu gọi được các doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp ƯDCNC
I.5 Hiện trạng về quy trình sản xuất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong NN
Để nông dân áp dụng đúng quy trình kỹ thuật đối với các loại cây trồng, vậtnuôi, ngành nông nghiệp tỉnh (chủ trì là Trung tâm Khuyến nông) đã sử dụng nhiềuhình thức để phổ biến, tuyên truyền về quy trình kỹ thuật đối với từng loại cây trồngvật nuôi và những tiến bộ công nghệ mới đến với người nông dân; có thể tóm tắtnhững kết quả đạt được của Trung Tâm Khuyến nông từ năm 2013 đến nay như sau:
+ Tổ chức nhiều lớp tập huấn với các nội dung về kỹ thuật trồng, chăm sóc cácloại cây trồng hiện có trên địa bàn tỉnh như: biện pháp “ba giảm, ba tăng”, mô hình
Trang 36“một phải, năm giảm” kỹ thuật bón phân so màu lá, kỹ thuật kiểm soát nước trongruộng lúa, kỹ thuật san phẳng mặt ruộng, kỹ thuật đắp đê bao lửng, kỹ thuật bảo trì vàvận hành máy gặt đập liên hợp…
+ Phát hành thường xuyên bản tin khuyến nông và thị trường; bản tin truyền tảiđược nhiều thông tin bổ ích thu hút được sự quan tâm của đông đảo nông dân
+ Phối hợp với đài phát thanh truyền hình và báo Long An thành lập chuyênmục về nông nghiệp và khuyến nông; theo đó, Trung tâm Khuyến nông đã nhiều lầntham gia giao lưu trực tuyến để giải đáp thắc mắc của nông dân về quy trình kỹ thuậtcanh tác mùa vụ, sâu bệnh, công nghệ mới…
+ V.v…
Các hoạt động kể trên đã thật sự đem lại kết quả cao trong việc nâng cao chấtlượng lao động trong nông nghiệp nói chung Kết quả điều tra cho thấy có đến 80% số
hộ được điều tra thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đã được tập huấn; cây trồng có tỷ lệ
hộ áp dụng đúng quy trình cao gồm: lúa (90%), thanh long, chanh (95%), rau an toàn(64,14%); cụ thể đối với từng công đoạn như sau:
+ Hiện trạng về công tác giống cây trồng, vật nuôi:
- Giống cây trồng: Hàng năm, ngành nông nghiệp tỉnh đã khảo nghiệm 15 - 20
bộ giống lúa và bổ sung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh từ 3 - 5 loại giống mới; theo kếtquả khảo sát, tỷ trọng các giống lúa phù hợp với cơ cấu giống lúa của tỉnh đạt 65 -75% (trong đó, giống lúa đạt tiêu chuẩn chất lượng cao chiếm 25 - 30%); giốngIR50404 chiếm 15 - 20%; lúa nếp và các giống khác chiếm 10 - 15%; đối với cáchuyện phía Nam, lúa chất lượng cao chiếm khoảng 40 - 45%, các giống lúa đặc sảnchiếm 35 - 40%, các giống lúa khác 15 - 20% Giống mè: Chủ lực là giống mè đenDH1 và mè trắng V6, đây là 2 loại giống đã được công nhận và áp dụng thành công ởcác tỉnh phía Nam; đặc biệt là giống mè đen DH1 được viện KHKTNN Miền Namphục tráng từ giống mè địa phương của Long An, đạt năng suất và hàm lượng dầu cao,khả năng chống chịu sâu ăn lá, bệnh thối cây và chịu hạn cao hơn giống địa phương;thích nghi trên nhiều loại đất Giống bắp: hiện đang sử dụng chủ yếu là giống bắp lai;trong đó, giống CP888 đang tỏ ra có khả năng phát triển tốt, cho hiệu quả kinh tế cao.Giống chanh: các giống chanh đang sử dụng ở Long An đều đạt chất lượng tốt; đặcbiệt, các nhà vườn ở Bến Lức, Đức Huệ đang có phong trào trồng chanh không hạt.Giống thanh long: các giống ruột đỏ, ruột vàng đang được nông dân quan tâm
- Giống vật nuôi: Tỷ lệ đàn bò lai sind chiếm trên 70% (tỷ lệ này thấp hơn sovới các tỉnh ĐBSCL và ĐNB); tuy nhiên giống bò sữa đã và đang được cải thiện đáng
kể, đến này trên 90% quy mô đàn bò sữa là HF1, HF2 và HF3 với năng suất trung bìnhtrên 4.000kg/chu kỳ Giống heo được thực hiện thông qua chương trình nạc hóa đànheo Hiện trạng chất lượng heo nuôi ở Long An được thị trường đánh giá cao và xếpvào nhóm các địa phương dẫn đầu Vùng ĐNB và ĐBSCL Tỷ lệ các giống heo ngoại
và heo lai 2 - 3 hoặc 4 máu ngoại chiếm trên 95% tổng đàn qua đó đã tăng năng suất
và chất lượng thịt heo Giống gà địa phương (chủ yếu là giống gà tàu) đây là giống cóthế mạnh của chăn nuôi gia cầm tỉnh Long An do chất lượng thịt thơm ngon, phù hợpvới loại hình và phương thức nuôi Ngoài ra, các giống gà công nghiệp, gà thả vườn,vịt cỏ, vịt siêu thịt … đều có chất lượng tốt
- Giống cây lâm nghiệp: Loại cây rừng ở tỉnh Long An chủ yếu là rừng tràm cừ,
Trang 37tràm gió, một số diện tích rừng trồng có trồng bạch đàn, keo, tràm bông vàng… Rừngngập mặn Cần Đước chủ yếu là cây bần, mắm, đước Cây phân tán hiện mới chỉ trồngcác loại cây thông dụng như bằng lăng, sao, dầu và một số loại cây nhập nội như cau,cây viết…
- Giống thủy sản nuôi: Các loại giống thủy sản nuôi chủ yếu bao gồm: cá chép,
cá diêu hồng, cá rô, cá lóc, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, các loại thủyđặc sản có: cua, cua lột, ba ba, lươn, ếch…
+ Tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất: tỷ lệ làm đất bằng máy 100%; tỷ
lệ tưới nước bằng máy bơm 100%; trong đó, bơm điện khoảng 20% còn lại là dùngmáy dầu; tỷ lệ gieo xạ bằng máy 20%, bằng tay 80% (tuy nhiên, kỹ thuật xạ lúa bằngtay đã được nâng lên đáng kể, độ đồng đều, mức độ tiết kiệm giống và khả năng nảymầm không kém kỹ thuật xạ bằng máy); tỷ lệ xịt thuốc bằng máy 100% trong đó, máy
có động cơ chiếm 90%, máy bơm thủ công 10%; tỷ lệ thu hoạch lúa bằng máy gặt đậpliên hợp 95%; trong đó; máy nhập nội 90%, máy sản xuất trong nước 8% và hình thứcthu hoạch khác 5%
+ Hiện trạng về lịch mùa vụ gieo trồng: Đối với cây hàng năm (đặc biệt là lúa)
ở Long An có 3 vụ chính là vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu và vụ Thu Đông (ở 2 huyệnCần Đước và Cần Giuộc còn có thêm vụ mùa Tuy nhiên, thời điểm xuống giống ởmỗi mùa vụ thường kéo dài, có khi tới trên 3 tháng Đặc điểm này làm cho công tác né
lũ, sâu bệnh, ảnh hưởng không nhỏ năng suất và chất lượng sản phẩm Năm 2018,ngành nông nghiệp tỉnh đã cương quyết trong việc chỉ đạo thống nhất lịch gieo trồng;tuy nhiên, đây là một vấn đề khá phức tạp, đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống các tiêuchí để xác định một cách tối ưu đối với từng loại cây trồng ở từng địa phương và có sựđiều chỉnh linh hoạt để ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Các kỹ thuật canh tác khác: kỹ thuật xây dựng đê bao lửng có 100% số hộ ởĐTM áp dụng, quy trình “Ba giảm, ba tăng”; “một phải, năm giảm” trên 60%; kỹ thuậtbón phân so màu lá 70%; các kỹ thuật mới như: kiểm soát nước, san phẳng mặt ruộngbằng tia laze; trồng hoa sinh học… mới chỉ là mô hình, chưa được phổ biến rộng rãi
Những lỗi sai quy trình mà người nông dân thường mắc phải gồm: sử dụngphân bón quá liều lượng (đối với lúa, bắp, thanh long); sử dụng quá nhiều hóa chấtnhư thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng (đối với rau, quả các loại, lúa…)
Tóm lại, nhìn chung lao động nông nghiệp ở Long An có chất lượng khá, đa sốcác hộ áp dụng đúng quy trình sản xuất đã được khuyến cáo nên năng suất và chấtlượng sản phẩm ở Long An khá cao; tuy nhiên, vẫn còn không ít hộ nông dân áp dụngkhông đúng quy trình kỹ thuật là ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm
I.6 Hiện trạng về các loại hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hình thức tổ chức sản xuất đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất, chất lượng sản phẩm, thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức tiêu thụ sảnphẩm và khả năng bảo vệ môi trường Để khắc phục những điểm yếu trong nôngnghiệp hiện nay, xu thế chung là phải đổi mới hình thức tổ chức sản xuất theo hướngxây dựng cánh đồng lớn, hình thành các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại,khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với kinh tế trang trại và kinh tếhợp tác Trong sản xuất, kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp tỉnh Long An hiện có 4
Trang 38loại hình tổ chức sản xuất đang cùng tồn tại và phát triển, đó là: kinh tế nông hộ, kinh
tế trang trại, kinh tế hợp tác (bao gồm cả tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệpHTX) và các doanh nghiệp nông nghiệp Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và xuthế phát triển của các loại hình kể trên như sau:
+ Kinh tế nông hộ: Toàn tỉnh có khoảng 200 ngàn hộ sản xuất, kinh doanh nôngnghiệp; đóng góp trên 80% giá trị sản xuất toàn ngành; đây là loại hình tổ chức sảnxuất chủ đạo trong ngành nông nghiệp tỉnh Long An hiện nay Tuy nhiên, chính vai tròchủ đạo của loại hình tổ chức này làm cho ngành nông nghiệp Long An đang tồn tại 4điểm yếu lớn: năng suất, chất lượng thấp; thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp và không ổnđịnh; nguy cơ ô nhiễm môi trường tăng nhanh (do khả năng về vốn đầu tư, công nghệ
và tập quán)
+ Kinh tế trang trại: Tính đến 31/12/2016, trên địa bàn tỉnh có 1.090 trang trại;tăng 359 trang trại so với năm 2013; các huyện có số trang trại lớn là Vĩnh Hưng 168trang trại, Châu Thành 160 trang trại, thành phố Tân An và TX Kiến Tường 106 trangtrại; các huyện khác từ 10 – 81 trang trại Phân theo ngành hoạt động: trồng cây hàngnăm có 638 trang trại (chiếm 58,53%); chăn nuôi có 431 trang trại (chiếm 39,54%);nuôi trồng thủy sản 11 trang trại (chiếm 1,009%) và trồng cây lâu năm có 11 trang trại(chiếm 0,91%) Sau thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản, các trang trại hiện đang đầu tưtheo chiều sâu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới về giống, kỹ thuật canhtác, bảo quản sản phẩm, tìm kiếm thị trường nên sản xuất kinh doanh ở các trang trạithực sự có hiệu quả kinh tế cao (năng suất các loại cây trồng cao hơn năng suất bìnhquân toàn tỉnh từ 1,2 - 2,3 lần Kinh tế trang trại ở Long An có nhiều ưu điểm hơn kinh
tế nông hộ nhưng, do quy mô nhỏ, khả năng công nghệ chưa cao đặc biệt là cơ hội tìmkiếm thị trường không lớn nên vẫn cần tiếp tục phát triển theo 2 hướng: một là tăngđầu tư để hình thành các doanh nghiệp; hai là hình thành các hợp tác xã để tiếp tục liênkết với các doanh nghiệp lớn
+ Kinh tế hợp tác: Toàn tỉnh hiện có 87 HTX, 02 liên hiệp HTX và khoảng trên2.000 tổ hợp tác Chất lượng hoạt động của kinh tế hợp tác bắt đầu chuyển biến mạnh;
số HTX tham gia liên kết và tiêu thụ sản phẩm cũng tăng Tuy nhiên, m ột số tồn tạiđáng kể của kinh tế hợp tác ở Long An là: Quy mô hoạt động của HTXNN còn quánhỏ, thiếu vốn, thiếu cơ sở vật chất, nội dung hoạt động còn đơn điệu, chưa mở thêmđược dịch vụ phục vụ đời sống cho hộ xã viên và cộng đồng dân cư, chưa khai thác hếtđược yêu cầu thực tế của hộ nông dân trên địa bàn; từ đó dẫn đến thu nhập của cán bộquản lý HTX, xã viên và người lao động thường xuyên còn quá thấp Chính những tồntại này đang là một trong những nguyên nhân làm cho các chủ doanh nghiệp chưa dámmạnh dạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp
+ Doanh nghiệp: Theo số liệu thống kê, tính đến năm 2016, toàn tỉnh hiện có
352 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; trong đó,
có 19 doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, 234 doanh nghiệp chế biến thực phẩm, 62doanh nghiệp sản xuất đồ uống và 37 doanh nghiệp chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm
từ gỗ, tre nứa Như vậy, số doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp còn ở mứcrất khiêm tốn; các doanh nghiệp chế biến chưa chú trọng đầu tư vùng nguyên liệu; cácdoanh nghiệp sản xuất nông nghiệp chưa có kế hoạch cụ thể trong việc liên kết vớinông dân Có nhiều nguyên nhân; trong đó đáng kể là: đối tác của các doanh nghiệp (làchủ trang trại, nông hộ và HTX) chưa đủ điều kiện để sẵn sàng liên kết; môi trườnghoạt động của các doanh nghiệp chưa thực sự thông thoáng; các chính sách chưa đủ
Trang 39mạnh để mời gọi doanh nghiệp.
- Hình thức tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp tỉnh Long An: Với hiện trạngcác loại hình tổ chức sản xuất như trình bày ở trên, ở Long An cũng có 5 hình thức tiêuthụ sản phẩm gồm: Thương lái đến tận nơi sản xuất thu mua sản phẩm nông sảnđược tiêu thụ thông qua các trạm thu mua của doanh nghiệp một phần được bán tạichợ đầu mối các sản phẩm quy mô nhỏ được bán lẻ tại chợ địa phương Trong đó,hình thức thương lái đến tận nơi (nông hộ) thu mua sản phẩm là hình thức chủ yếu,chiếm khoảng 80% sản lượng các loại nông sản sản xuất trong năm Với hình thứcnày, sơ đồ chuỗi giá trị được mô tả như sau: Người nông dân tự tìm kiếm vật tư trênthị trường, (chủ yếu thông qua nhiều cấp thương lái); quy trình sản xuất theo kinhnghiệm hoặc làm theo hàng xóm (một số ngành hàng có sự hướng dẫn của khuyếnnông); đến kỳ thu hoạch, thương lái đến tận nơi thương thảo, thống nhất đơn giá, hìnhthức giao sản phẩm; đến đây, người nông dân coi như xong một chu kỳ sản xuất Sảnphẩm sau thương lái thu mua có thể được bán qua vài cấp thương lái hoặc đại lý kháctrước khi đến chợ đầu, cơ sở chế biến, cơ sở bán lẻ hoặc xuất khẩu Với sơ đồ chuỗinhư trên đang tồn tại khá nhiều điều bất cập như sau:
+ Người nông dân tự tìm kiếm vật tư nông nghiệp thông qua các cơ sở bán lẻ sẽkhó bảo đảm cả về số lượng, chất lượng vật tư; ngay từ bước khởi đầu đã rất khó đểtruy nguyên nguồn gốc suất xứ
+ Chất lượng lao động không cao, nông hộ thường ít vốn, lại sản xuất chủ yếutheo kinh nghiệm… là những nguyên nhân làm cho năng suất và chất lượng thấp (kể
cả mức độ ATVSTP, giá thành và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
+ Người nông dân tự quyết định chủng loại và quy mô sản xuất; trong khi họ córất ít thông tin về thị trường (chỉ giao dịch với 1 trong nhiều cấp thương lái) nênthường xuyên xảy ra tình trạng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu người tiêu thụ và đặcbiệt là “dội hàng”; “được mùa – mất giá” làm lãng phí tài nguyên và thiệt hại chochính người sản xuất
+ Sản phẩm sau khi người nông dân bán ra sẽ qua nhiều cấp trung gian làmgiảm cơ hội hình thành chuỗi cung ứng, cơ hội nâng cấp chuỗi giá trị và không thểtruy nguyên nguồn ngốc xuất xứ sản phẩm
Để khắc phục những tồn tại kể trên rất cần phải đổi mới hình thức tiêu thụ sảnphẩm để nâng cấp chuỗi giá trị; để đổi mới hình thức tiêu thụ sản phẩm, nâng cấpchuỗi giá trị, rất cần đổi mới hình thức tổ chức sản xuất theo hướng khuyến khích kinh
tế hợp tác và doanh nghiệp thực hiện liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; cóthể xem đây là giải pháp mang tính đột phá trong nông nghiệp
I.7 Hiện trạng về tình hình xây dựng cánh đồng lớn
- Theo số liệu thống kê, năm 2017, tình hình xây dựng cánh đồng lớn trên địabàn tỉnh như sau:
+ Cây lúa: toàn tỉnh thực hiện được 102 cánh đồng lớn với diện tích 26.750 ha(đạt 72% kế hoạch), với 17 doanh nghiệp tham gia Khi tham gia cánh đồng lớn, ngườinông dân được cung ứng kịp thời, chủ động, giá cả hợp lý, chất lượng bảo đảm; đồngthời, giảm chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV nên lợi nhuận tăng bình quân từ 2 – 3triệu đồng/ha Tuy nhiên, so với các năm trước tình hình xây dựng cánh đồng lớn giảm
Trang 40cả về số lượng, diện tích và số doanh nghiệp tham gia; Nguyên nhân chính là do thịtrường xuất khẩu gạo gặp khó khăn, các doanh nghiệp khó khăn về vốn, một số doanhnghiệp đang thay đổi phương thức thực hiện cánh đồng lớn; bên cạnh đó, do không có
sự thống nhất về giá thu mua nên nông dân chưa nhiệt tình tham gia cánh đồng lớn
+ Các loại cây trồng khác, dù chưa hình thành cánh đồng lớn như tiêu chínhưng đã bước đầu hình thành liên kết giữa HTX với các doanh nghiệp; cụ thểnhư sau:
Cây rau: Hiện nay có 22 HTX và 12 THT sản xuất rau có các doanh nghiệptham gia liên kết như: Công ty Hào Min, Công ty TNHH Jia Hsin, Công ty TNHH TM
QT Minh Phan, công ty TNHH MTV Núi gió, Siêu thị CoopMart, Công ty Tâm TuấnPhát, Công ty TNHH Aeon Việt Nam Hình thức liên kết: Hỗ trợ kỹ thuật, cung cấpgiống, bao tiêu sản phẩm cho người dân,v.v
+ Cây thanh long: Hiện có 05 HTX thanh long trên địa bàn huyện Châu Thành,diện tích liên kết khoảng 248 ha; trong đó, có 33,4 ha sản xuất thanh long theo tiêuchuẩn Global GAP Có 39 THT thanh long (Châu Thành 36 tổ, Tân An 3 tổ) Thanhlong chủ yếu cung ứng cho thị trường xuất khẩu; trong đó, Trung quốc chiếm 80% thịphần (chủ yếu xuất tiểu ngạch), các thị trường khác (Nhật bản, Thái Lan, Mỹ, ChâuÂu ) khoảng 5%; tiêu thụ trong nước khoảng 15% Hiện nay, trên địa bàn huyệnChâu Thành có 107 cơ sở, 04 công ty, 03 doanh nghiệp và 04 HTX thu mua
+ Cây chanh: Hiện có 05 HTX và 45 THT với 50 ha chanh không hạt sản xuấttheo tiêu chuẩn GlobalGAP và 700 ha sản xuất theo mô hình nông sản an toàn Trênđịa bàn huyện Bến Lức có 34 điểm thu mua chanh; trong đó, Công ty TNHH MTVFruit Republic Cần Thơ hợp đồng bao tiêu khoảng 800 ha; Công ty CP thương mại vàĐầu tư Chanh Việt – Long An liên kết 130 ha
+ Cây Bắp: Có 50 ha bắp giống do Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam hợpđồng bao tiêu với giá 8.300 đồng/kg, Công ty hỗ trợ bắp giống, hướng dẫn quy trình
kỹ thuật (quy trình gieo hạt, chế độ phân bón, rút cờ bắp mẹ, ) và bao tiêu toàn bộ sảnphẩm Chi phí sản xuất bắp giống 30 - 33 triệu đồng/ha, lợi nhuận 18 - 20 triệuđồng/ha
- Hiện có 3 phương thức thực hiện liên kết xây dựng cánh đồng lớn là: Đầu tưđồng bộ đầu vào và thu mua sản phẩm; hai là đầu tư một phần và thu mua sản phẩm;
ba là chỉ thu mua sản phẩm Rõ ràng cả 3 phương thức này đều chưa đáp ứng mục tiêucủa việc xây dựng cánh đồng lớn đó là: Xây dựng cánh đồng lớn để từng bước hìnhthành HTX, có tư cách pháp nhân để liên doanh, ký kết hợp đồng với doanh nghiệp.Doanh nghiệp đề xuất quy trình sản xuất; đầu tư các yếu tố đầu vào theo quy trình vàchỉ thu mua sản phẩm được sản xuất theo quy trình và theo hợp đồng Có như vậy,doanh nghiệp mới chủ động được đầu ra, HTX sản xuất theo quy trình, đảm bảo sốlượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường
- Bên cạnh những kết quả đạt được như: doanh nghiệp có vùng nguyên liệu ổnđịnh, gắn sản xuất với thị trường; nông dân sản xuất có hiệu quả, được sự hỗ trợ từ 2phía nhà nước và doanh nghiệp; nguồn cung đầu vào ổn định, giá cả hợp lý Việc xâydựng cánh đồng lớn ở Long An vẫn bộc lộ khá nhiều tồn tại: Liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ vẫn còn nhiều bất cập, chưa có nhiều mô hình liên kết đầu tư đồng bộ (theophương thức I); liên kết ngang giữa nông dân còn nhiều hạn chế; hiệu quả hoạt độngcủa các tổ chức đại diện nông dân chưa cao, ảnh hưởng đến việc nhân rộng cánh đồng