1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG VSPM Phiên bản 1.0

200 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạngdữ liệu với thông tin o Email  Kiểu giá trị nhập: Nhập kiểu text  Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định  Bắt buộc

Trang 1

CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU – VDC

- -HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ỨNG DỤNG VSPMPhiên bản 1.0

Hà Nội 06/2011

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU -5

PHẦN I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VSPM -6

1 Sơ đồ tổng thể các thành phần của hệ thống 6

2 Điều kiện sử dụng VSPM 7

3 Quy trình xử lý lỗi khi gặp sự cố 7

PHẦN II: CÁC CHỨC NĂNG DÙNG CHO CÁC GIAO DỊCH VIÊN -9

I Nhóm chức năng quản lý khách hàng/hợp đồng 9

I.1 Khách hàng -9

Đường dẫn -9

I.2 Hợp đồng -12

I.3 Tìm kiếm hợp đồng -15

II Nhóm chức năng quản lý thông tin dịch vụ 16

II.1.Dịch vụ MegaCamera -16

II.1.1 Thêm khách hàng 16

II.1.2 Thêm Site 18

II.1.3 Thêm Camera 21

II.1.4 Quản lý khách hàng 23

II.1.5 Quản lý Site 24

II.2 Dịch vụ Mega Vmeeting -26

II.2.1 Tạo tài khoản 26

II.2.2 Xem tài khoản 27

II.2.3 Quản lý tài khoản 28

II.2.4 Sửa/Xóa tài khoản 29

II.2.5 Tra log 31

II.3 Dịch vụ Hosting -32

II.3.1 Hosting.service.search 32

II.3.2 Đăng ký dịch vụ 32

II.3.3 Sửa password cho hosting 33

II.3.4 Nâng cấp/Bổ sung 34

II.3.5 Gia hạn hosting 35

II.3.6 Danh sách hosting 35

II.3.7 Danh sách server 36

II.3.8 Ký quỹ online cho đơn vị 37

II.3.9 Quản lý tài khoản đơn vị con 37

II.4 Dịch vụ tên miền -38

II.4.1 Đăng ký tên miền 38

II.4.2 Gia hạn 38

II.4.3 Tra cứu tên miền 38

II.4.4 Kiểm tra tồn tại 38

II.4.5 Đổi DNS 38

II.4.6 Thống kê 38

II.5 Dịch vụ truy nhập -38

Trang 3

II.5.2 Tên và mật khẩu 39

II.5.3 Dịch vụ VNN1260 41

II.5.4 Khóa dịch vụ 46

II.5.5 Hình thức thanh toán 48

II.5.6 Mở lại dịch vụ 49

II.5.7 Dịch vụ ADSL-FTTX 51

II.5.8 Đổi loại khách hàng 61

II.5.9 Thời gian nghiệm thu 62

II.5.10 Hủy dịch vụ 63

II.5.11 Kiểm tra tài khoản 64

II.5.12 MegaMobile 66

II.5.13 Cổng truy nhập 66

II.5.14 Sửa lỗi tài khoản 68

II.5.15 Tốc độ tức thì 69

II.5.16 Tốc độ đầu tháng sau 71

II.5.17 Sửa lỗi nâng cao 73

II.5.18 Khôi phục tài khoản 73

II.5.19 Reverse lookup IP 73

II.5.20 Tra cứu file upload 74

II.5.21 Chuyển đổi VNN 1260 sang Mega VNN 76

II.5.22 Đặt trước 78

II.5.23 Hạn chế số điện thoại 80

II.5.24 Tạm ngừng dịch vụ 80

II.5.25 Đổi IP truy nhập 81

II.5.26 Đổi DSLAM 82

II.5.27 Đổi đơn vị quản lý 84

II.5.28 Đổi thông tin cước 85

II.5.29 Thông tin đồng bộ 87

II.5.30 Đổi gói dịch vụ 88

II.6 Dịch vụ MailPus -89

II.6.1 Tra cứu MailPlus 89

II.6.2 Dịch vụ MailPlus 91

II.6.3 Kiểm tra Email 96

II.6.4 Khóa MailPlus 97

II.6.5 Mở MailPlus 99

II.6.6 Hủy MailPlus 101

II.6.7 Tài khoản MailPlus 103

II.6.8 Sửa lỗi MailPlus 105

II.6.9 Quota MailPlus 106

II.6.10 Sửa lỗi MailPlus nâng cao 106

II.7 Dịch vụ gia tăng -106

II.7.1 Dịch vụ gia tăng 107

II.7.2 Dịch vụ MegaSecurity 108

II.8 Dịch vụ VNPT-CA -110

II.8.1 VNPTCA-tác động 110

II.8.2 VNPTCA-Chứng thư 113

Trang 4

II.8.3.VNPTCA-Khách hàng 117

II.8.4 VNPTCA-Tăng trưởng 120

III Nhóm chức năng quản lý khiếu nại khách hàng 121

III.1 Nhập khiếu nại -121

III.2 Danh sách khiếu nại -125

IV Nhóm chức năng quản lý thông tin sự cố 125

IV.1 Sự cố nội bộ -125

IV.2 Tạo thông tin sự cố -125

V Nhóm chức năng thống kê báo cáo 125

V.1 Thông tin khách hàng -125

V.2 Theo loại khách hàng -126

V.3 Danh sách người dùng -127

V.4 Tăng trưởng -128

V.5 Dịch vụ VNN1260 -128

V.6 Dịch vụ ADSL-FTTX -130

V.7 Theo gói dịch vụ -131

V.8 Theo thiết bị -132

V.9 Dịch vụ Mail Plus -134

V.10 Báo cáo offine -135

V.11 Hợp đồng -136

V.12 Tài khoản SSO -139

VI Nhóm chức năng bảo mật cấp đơn vị 139

VI.1 Cập nhật thông tin cá nhân -139

VI.2 Thay đổi mật khẩu -141

VI.3 Thêm quản trị -142

VI.4 Danh sách người dùng -144

VI.5 Phân quyền chức năng -146

VI.6 Phân quyền theo cấp quản lý -147

VI.7 Quản lý phiên làm việc -149

VI.8 Danh sách đơn vị trực thuộc -149

VI.9 Quản trị log hệ thống -152

VII Nhóm chức năng quản trị bảo mật cấp hệ thống 153

VII.1 Tiến trình đang chạy node -153

VII.2 Các nhiệm vụ đang thực thi -154

VII.3 Lập lịch hệ thống -154

VII.4 Quản lý lớp Java thực thi -156

VII.5 Lịch sử nhiệm vụ -156

VII.6 Danh sách đơn vị trực thuộc -157

VII.7 Thêm quản trị -157

VII.8 Danh sách người dùng -160

VII.9 Phân quyền sử dụng các chức năng -160

VII.10 Quản lý danh mục quyền -161

VII.11 Danh sách các phiên làm việc -163

VII.12 Soạn thảo Groovy Code -163

VII.13 Quản trị danh mục Domain -164

Trang 5

VII.14 Quản trị danh mục FileImport -165

VII.15 Quản trị danh mục -166

VII.16 Định nghĩa kết nối LDAP -166

VII.17 Định nghĩa kết nối Telnet -167

VII.18 Định nghĩa kết nối Fulfillment Server -167

VII.19 Phân quyền theo vùng và Role -168

VII.20 Phân quyền cho vùng -170

VII.21 Quản lý Role trên tài nguyên -172

VII.22 Phân quyền tài nguyên -174

VII.23 Mẫu form -176

VII.24 Kiểm tra thao tác với FS -177

VII.25 Quản lý dịch vụ -177

VIII Nhóm chức năng quản lý tài nguyên 178

VIII.1 Quản lý thiết bị Bras -178

VIII.2 Thêm mới DSLAM -178

VIII.3 Danh mục thiết bị -184

VIII.4 Quản lý DSLAM -185

VIII.5 Thêm thiết bị BRAS -188

VIII.6 Quản lý thiết bị BRAS -190

VIII.7 Gói dịch vụ -192

VIII.8 Quản trị vùng IP -193

VIII.9 Tìm kiếm vùng IP -194

PHẦN III: CÁC TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG -195

1 Không vào được trang VSPM 195

2 Lỗi thao tác CSDL 195

3 Lỗi cơ sở dữ liệu bị LOCK 195

4 Lỗi không xác định 195

5 Lỗi tài khoản đã tồn tại trên VSPM nhưng chưa tồn tại trên hệ thống 196

6 Lỗi quyền tác động 196

PHẦN IV: HỎI VÀ TRẢ LỜI -196

PHẦN V: THÔNG TIN HỖ TRỢ CỦA VDC -198

Trang 6

GIỚI THIỆU

Hệ thống VSPM là hệ thống quản lý các dịch vụ của Trung tâm dịch vụ Giá trị giatăng (VDC Online): Mega Camera, VMeeting, VNPT-CA… Hệ thống VSPM do Công tyđiện toán và truyền số liệu VDC xây dựng, quản lý và phát triển Hệ thống VSPM đượcVDC, các viễn thông tỉnh và các đại lý của VDC sử dụng để phát triển các dịch vụ doVDC Online cung cấp

Trong tài liệu này, chúng tôi tập trung hướng dẫn các nghiệp vụ dành cho các quản trịviên tại các đơn vị bán hàng Các chức năng trên VSPM không thuộc phạm vi sử dụngcủa các đơn vị bán hàng đã được loại bỏ Nội dung tài liệu được chia thành 06 phần:Phần 1: Tổng quan hệ thống VSPM

Phần 2: Các chức năng dùng cho các giao dịch viên

Phần 3: Các chức năng dùng cho các quản trị đơn vị

Phần 4: Các tình huống sử dụng

Phần 5: Hỏi và trả lời

Phần 6: Thông tin hỗ trợ của VDC

Hình 1 : Giao diện ứng dụng VSPM

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VSPM

1 Sơ đồ tổng thể các thành phần của hệ thống

Giải thích: Hiện nay, VDC cung cấp rất nhiều các dịch vụ trên nền Internet Ngoài

các dịch vụ truyền thống như ADSL, FTTH… VDC còn cung cấp rất nhiều các dịch

vụ gia tăng như: Dịch vụ chia sẻ dữ liệu - MegaShare, dịch vụ Hội nghị trực tuyến –MegaVMeeting, dịch vụ Camera giám sát – MegaCamera, dịch vụ số hóa văn bản –MegaDoc, dịch vụ bảo mật máy tính – Mega Security, dịch vụ chặn web đen - MegaGreen, dịch vụ đầu số SMS 8x88, dịch vụ lưu trữ web - WebHosting, dịch vụ thanhtoán trực tuyến – Icoin… Các dịch vụ gia tăng của VDC được cung cấp thông quacổng thông tin trực tuyến MegaPlus Portal (http://megaplus.vn)

Các khách hàng khi sử dụng dịch vụ qua MegaPlus được xác thực qua Hệ thốngxác thực tài khoản tập trung (gọi tắt là SSO) Hệ thống này cho phép khách hàng đăng

Trang 8

ký tài khoản, xác thực khách hàng theo cơ chế Single Sign On (sử dụng cùng một tàikhoản để xác thực cho nhiều dịch vụ).

Thêm nữa, MegaPlus Portal cung cấp Dịch vụ thanh toán trực tuyến Icoin chophép khách hàng thanh toán, chuyển đổi từ nhiều nguồn khác nhau để nhận được mộtlượng Icoin tương ứng trong tài khoản của mình để thanh toán chung cho các sảnphẩm, dịch vụ của VNPT hay các sản phẩm dịch vụ hợp tác khác

MegaPlus Portal được kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ của VDC thông quatrục tích hợp dịch vụ tập trung (Oracle Service Bus) Khi khách hàng gửi yêu cầuđăng ký dịch vụ, chuyển đổi gói dịch vụ… các yêu cầu này sẽ được chuyển đếnOracle Service Bus để xử lý Oracle Service Bus sẽ chuyển các yêu cầu này của kháchhàng vào các hệ thống phía nội bộ của VDC (hệ thống Backend) và nhận về các kếtquả trả lại cho MegaPlus Portal và hiển thị thông tin cho khách hàng

Hệ thống VSPM là một hệ thống quản trị các dịch vụ phía Backend, được nhânviên VDC, các viễn thông tỉnh và các đại lý của VDC sử dụng để có thể thực hiệnviệc theo dõi, khai báo, thực hiện tác biến động liên quan đến các dịch vụ mà kháchhàng sử dụng Hệ thống VSPM sẽ nhận yêu cầu trực tiếp từ quản trị viên hoặc thôngqua Oracle Service Bus nhận yêu cầu của khách hàng từ MegaPlus Portal Sau đó, hệthống VSPM sẽ thực hiện các tác động trực tiếp lên các hệ thống cung cấp dịch vụphía Backend và trả về kết quả thực hiện

2 Điều kiện sử dụng VSPM

Để có thể truy cập vào VSPM, máy tính của người quản trị phải thỏa mãn các yêucầu sau đây:

- Hệ điều hành Windows 98, Windows ME, Windows 2000, Windows XP/Vista…

- Trình duyệt Web Netscape, Internet Explorer 6, 7, 8 hoặc FireFox…

- File Certificate do VDC cung cấp và còn hạn sử dụng

- Kết nối Internet tốt

- Firewall không chặn các IP của hệ thống VSPM, không chặn cổng 443

- Có tài khoản quản trị trên hệ thống VSPM do các đơn vị quản lý (VDC, VNPTtỉnh thành, đại lý của VDC) cung cấp

3 Quy trình xử lý lỗi khi gặp sự cố

Trang 9

Khi có lỗi xẩy ra như:

- Không vào được VSPM

- Vào VSPM được nhưng đang thao tác VSPM lại yêu cầu login

- Mỗi lần thao tác trình duyệt luôn hỏi về Certificate

Các quản trị viên cần kiểm tra lại hệ thống mạng của đơn vị mình trước khi gọiđiện cho hỗ trợ VDC

Các thao tác có thể sử dụng:

1 ping 203.162.0.78 hoặc admin.vnn.vn Nếu bị mất gói tin hoặc không có phảnhồi thì cần phải kiểm tra lại khả năng kết nối mạng hiện đang sử dụng

2 Cấu hình lại hoặc gỡ bỏ firewall chặn cổng 443

3 Kiểm tra Certificate bằng cách vào Tools/ Internet options/ Content/Certificates xem Certificate đã hết hạn chưa (cột Expirarion Date)

Cần hỗ trợ

Gọi hỗ trợ VDC

Liên hệ với

Quản trị VSPM

End

Begin

Xử lý được

Trả lời và ghi nhật ký

Trang 10

PHẦN II: CÁC CHỨC NĂNG DÙNG CHO CÁC GIAO DỊCH VIÊN

I Nhóm chức năng quản lý khách hàng/hợp đồng

I.1 Khách hàng

Mô tả: Khai thác viên sử dụng màn hình chức năng nhập thông tin khách hàng khi

khách hàng đã ký hợp đồng đăng ký sử dụng dịch vụ qua bưu điện.

Trang 11

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

o Điện thoại

 Kiểu giá trị nhập: kiểu số định dạng theo số điện thoại

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu là kiểu số, độ lớn không quá 25 kí tự, Nếu nhập trùng sốđiện thoại, hệ thống sẽ thông báo “trùng số điện thoại”

o Số fax

o Giấy ĐKKD

o Ngày cấp giấy ĐKKD

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu Datetime

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu thông tin <Ngày cấp giấy ĐKKD> là kiểu Datetime theođịnh dạng DD/MM/YYYY(Ví dụ 13/07/2004)

o Nơi cấp giấy ĐKKD

o Mã khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu Text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu thông tin <Mã khách hàng> không được trùng nhau, nếunhập trùng hệ thống sẽ thông báo “Mã khách hàng bị trùng”

Trang 12

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Tỉnh / Thành>

o Email

 Kiểu giá trị nhập: Nhập kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phải nhậpgiá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệuthông tin <Email> theo định dạng email (Ví dụ:canxuanhoan@vnn.vn) và không được nhập trùng nhau, nếunhập trùng Email, hệ thống sẽ hiện ra thông báo ‘Trùng Email’

o Tài khoản ngân hàng

o Mã số thuếSau đó khai thác viên ấn vào nút Đăng ký để đưa toàn bộ thông tin Đăng ký đã nhậpvào hệ thống

Thông tin tài khoản

Khai thác viên nhập

o Tên tài khoản:

 Kiểu giá trị nhập: Nhập kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phải nhậpgiá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Tên tài khoản>chỉ nằm trong các ký tự z; 0-9; -_), phải viết liền nhau và không được để trống

(a- Kiểm tra tài khoản đã tồn tại hay chưa bằng cách nhấp vàoCheck, nếu tài khoản đã tồn tại

o Mật khẩu

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu thông tin< mật khẩu> tối thiểu 6 ký tự

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu thông tin <trạng thái>

Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấn vào nút

Trang 13

Khai thác viên nhập vào màn hình sử dụng những nhóm thông tin sau :

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu với thông tin <Tên tài khoản> Các ký tự trong tên tàikhoản chỉ được nằm trong các ký tự (a-z; 0-9; -_) phải viếtliền nhau và không được để trống

 Chọn nút check Một màn hình thông báo trạng thái thông tinkhách hàng sẽ hàng sẽ được hiển thị

Nếu tài khoản đã tồn tại sẽ hiện thông báo như sau:

Trang 14

Thông tin chi tiết hợp đồng

o Tên hợp đồng: Chọn tên hợp đồng

o Số hợp đồng:

 Kiểu giá trị nhập: Nhập theo định dạng chữ và số

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra địnhdạng dữ liệu với thông tin <Số hợp đồng>

sau đó nhấp vào check để kiểm tra số hợp đồng đã tồn tại hay chưatồn tại

o Ngày ký hợp đồng:

o Ngày hết hạn

o Hình thức thanh toán:

o Đối tượng khách hàng

o Người đại diện

o Giấy ủy quyền

o Địa chỉ ghi hóa đơn

o Upload hợp đồng

o Chức vụ

o Ngày cấp giấy ủy quyềnSau đó khai thác viên ấn vào nút Đăng ký để đưa toàn bộ thông tin Đăng ký đã nhậpvào hệ thống Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấnvào nút Reset để bắt đầu nhập lại thông tin

Hệ thống hiển thị cập nhật thành công, khai thác viên tiếp tục nhập thông tin hợp đồng

Trang 15

Trên giao diện màn hình sử dụng, khai thác viên lần lượt nhập các nhóm thông tin sau:

o Giảm giá chiết khấu (%)

o Số tiền giảm giá

o Ngày giảm

o Thời gian giảm

o Thanh toán trước (số tháng)

o Thuế (%)

o Tổng số tiền

Trang 16

 Kiểu giá trị nhập: Nhập theo định dạng số

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu là kiểu số

Thông tin thiết bị

o Thiết bị

o Số lượng

o Trạng thái

o Giảm giá, chiết khấu (%)

o Số tiền giảm giá

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu với thông tin <Tên tài khoản> Các ký tự trong tên tàikhoản chỉ được nằm trong các ký tự (a-z; 0-9; -_) và khôngđược để trống

Trang 17

 Chọn nút check Một màn hình thông báo trạng thái thông tinkhách hàng sẽ hàng sẽ được hiển thị.

Nếu tài khoản đã tồn tại sẽ hiện thông báo như sau:

Thông tin chi tiết hợp đồng

o Tên hợp đồng:

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn trong danh sách giá trị

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Tên hợp đồng>

o Số hợp đồng:

 Kiểu giá trị nhập: Nhập theo định dạng chữ và số

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Số hợp đồng>

o Ngày ký hợp đồng:

o Ngày hết hạnSau đó khai thác viên ấn vào nút Tìm kiếm để hiển thị thông tin cần tìm kiếm

II Nhóm chức năng quản lý thông tin dịch vụ

Trang 18

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên nhập vào màn hình sử dụng những nhóm thông tin sau :

Thông tin khách hàng/hợp đồng

o Mã hợp đồng:

 Chọn nút Một màn hình tìm kiếm thông tin về hợp đồng

sẽ hàng sẽ được hiển thị Khai thác viên nhập các thông tin vềhợp đồng và chọn nút để chuyển thành điều kiện tìm kiếm.Chọn nút Tìm kiếm Một danh sách hợp đồng thỏa mãn điềukiện sẽ được hiển thị Chọn vào Tiều đề hợp đồng cần nhập

 Khai thác viên có thể tự nhập mã số hợp đồng vào ô Mã hợpđồng Hệ thống sẽ kiểm tra xem có hợp đồng nào có mã sốnhư khai thác viên đã nhập hay không và thông báo cho khaithác viên biết

 Mã hợp đồng bắt buộc phải nhập bằng chữ số

o Tỉnh/Thành:

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

Trang 19

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này.

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu với thông tin <Tên tàikhoản> Các ký tự trong tên tài khoản chỉ được nằm trong các

ký tự (a-z; 0-9; -_) và không được để trống

o Email:

 Kiểu giá trị nhập: Nhập kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên không bắt buộcphải nhập giá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệuthông tin <Email> theo định dạng email (Ví dụ:canxuanhoan@vnn.vn) và không được nhập trùng nhau, nếunhập trùng Email, hệ thống sẽ hiện ra thông báo ‘Trùng Email’

o Điện thoại

 Kiểu giá trị nhập: kiểu số định dạng theo số điện thoại

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu là kiểu số, độ lớn không quá 25 kí tự, Nếu nhập trùng sốđiện thoại, hệ thống sẽ thông báo “trùng số điện thoại”

Sau đó khai thác viên ấn vào nút Đăng ký để đưa toàn bộ thông tin Đăng ký đã nhậpvào hệ thống Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấnvào nút Hủy để bắt đầu nhập lại thông tin

II.1.2 Thêm Site

Trang 20

Đường dẫn

Hệ thống VSPM -> Mega Camera -> Thêm Site

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

o Khai thác viên nhập <tên tài khoản> đăng nhập ứng với quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu text

o Khai thác viên nhật thông tin < Tỉnh/Thành > của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu dữ liệu chọn từ danh sách (combo)

o Khai thác viên nhật thông tin < Site Name > của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu dữ liệu text

o Khai thác viên nhật thông tin < Router URL > của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu dữ liệu text ví dụ (hn.vnn.vn)

Trang 21

o Khai thác viên cập nhật thông tin < Router Port > của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu dữ liệu number

o Khai thác viên nhập thông tin < Email> của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu dữ liệu nhập định dạng địa chỉ email Ví

o Khai thác viên nhập thông tin <Địa chỉ> của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu text

o Khai thác viên điền thông tin <Điện thoại> cho quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu số định dạng theo số điện thoại

 Giá trị mặc định: không có

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên không bắt buộcphải nhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu là kiểu số và độ lớn không quá 25 kí tự

o Khai thác viên điền thông tin <Liên hệ> cho quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu

o Khai thác viên cập nhật thông tin < Ghi chú > của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

Trang 22

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Giá trị mặc định: hệ thống đặt giá trị mặc định là Tiếng Việt

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phảinhập giá trị này

o Khai thác viên ấn nút <Ghi lại> để thực hiện thêm site

o Hệ thống thông báo việc thêm site thành côngKhi khai thác viên muốn hủy bỏ giá trị đang ở trên màn hình để nhập lại giá trị thì

o Tên tài khoản:

 Kiểu giá trị nhập: khai thác viên nhập theo định dạng chữ và số(a-z; 0-9; -_)

 Nhấp vào nút tiếp tục để được tiếp tục đăng ký dịch vụ

o Site name:

Kiểu giá trị: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

Trang 23

 Giá trị mặc định: Không có giá trị

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập giá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Site name>

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Tên Camera>

o Hãng sản xuất

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

 Giá trị mặc định: Giá trị mặc định là Acti-Acti

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập giá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Hãng sản xuất>

o Loại camera

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

 Giá trị mặc định: Giá trị mặc định là IP31x2-IP31X2

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộcphải nhập giá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu với thông tin <Hãng sản xuất>

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu

là kiểu số với thông tin <Port> là kiểu số

Trang 24

o Khai thác viên ấn nút <Đăng ký> để thực hiện thêm site

o Hệ thống thông báo việc thêm khách hàng thành côngKhi khai thác viên muốn hủy bỏ giá trị đang ở trên màn hình để nhập lại giá trị thì

Hoặc để tìm kiếm thông tin một cách chính xác

Khai thác viên nhập vào màn hình sử dụng thông tin sau:

o Tên khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: giá trị nhập kiểu chữ (text)

Trang 25

o Khai thác viên kích vào nút “Tìm kiếm”

Hệ thống hiển thị các thông tin liên quan đến thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ MegaCamera

Tinh huống sử dụng mở rộng

Khai thác viên nhấp chuột vào <Sửa> trong ô <Tác động> để sửa thông tin tài khoản

Khai thác viên sửa thông tin sau đó nhấp chuột vào nút <Sửa> để cập nhật thông tinKhai thác viên nhấp chuột vào nút <Xóa> nếu muốn xóa thông tin tài khoản khách hàng

II.1.5 Quản lý Site

Đường dẫn

Hệ thống VSPM -> Mega Camera -> Quản lý Site

Giao diện

Trang 26

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên nhấp chuột vào nút <Tìm kiếm> để hiện thị thông tin SiteCamera

Để xem thông tin một cách chính xác khai thác viên có thể nhập vào màn hình sử dụngmột số thông tin sau:

Khai thác viên nhập thông tin <Tên khách hàng> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text, có thể gõ Unicode cho trường giá trịnày

Khai thác viên nhập thông tin <Site Name> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập:

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

Trang 27

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộc phảinhập giá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệuKhai thác viên nhập thông tin <Router Port> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị nhập theo kiểu số

Khai thác viên nhập thông tin <Đơn vị> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

 Giá trị mặc định: Hệ thống để mặc định là 0.ROOT - ROOT

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phải nhậpgiá trị này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệuthông tin <Đơn vị>

Khai thác viên nhập thông tin <Quản trị> của quản trị viên

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

II.2 Dịch vụ Mega Vmeeting

II.2.1 Tạo tài khoản

Đường dẫn

Hệ thống VSPM -> Mega Vmeeting->Tạo tài khoản

Giao diện

Trang 28

 Quản trị có thể tự nhập mã số hợp đồng vào ô Mã hợp đồng Hệthống sẽ kiểm tra xem có hợp đồng nào có mã số như quản trịviên đã nhập hay không và thông báo cho quản trị viên biết.

 Mã hợp đồng bắt buộc phải nhập bằng chữ số

o Tỉnh/Thành:

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

 Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu với thông tin <Tên tàikhoản> Các ký tự trong tên tài khoản chỉ được nằm trong các

ký tự (a-z; 0-9; -_) và không được để trống

Sau đó khai thác viên ấn vào nút Đăng ký để đưa toàn bộ thông tin Đăng ký đã nhậpvào hệ thống Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấnvào nút Hủy để bắt đầu nhập lại thông tin

II.2.2 Xem tài khoản

Đường dẫn

Hệ thống VSPM->MegaVmeeting->Xem tài khoản

Trang 29

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên nhập thông tin <Tên tài khoản> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu chữ và số

 Khai thác viên nhấp vào nút Tìm kiếm để xem thông tin tài khoảncần tìm

II.2.3 Quản lý tài khoản

Hệ thống VSPM->MegaVmeeting->Quản lý tài khoản

Trang 30

Tình huống sử dụng chính

Tùy theo tình huống mà khai thác viên sẽ kích chuột vào các link

-Sửa tài khoản

-Xóa tài khoản

-Tạo người dùng

-Tạo tài khoản

II.2.4 Sửa/Xóa tài khoản

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->MegaVmeeting->Sửa/Xóa tài khoản

Giao diện

Khai thác viên nhập thông tin <Tên tài khoản> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu chữ và số

Trang 31

 Khai thác viên nhấp vào nút Tìm kiếm để hiện thông tin tài khoảncần sửa/xóa

Hình 5.12: Giao diện sửa thông tin tài khoản khách hàng Vmeeting

o Tên tài khoản Megaplus

 Kiểu giá trị nhập: giá trị nhập kiểu chữ (text)

 Kiểu giá trị nhập: Giá trị chọn từ danh sách giá trị

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

Trang 32

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên không bắt buộc phảinhập giá trị này.

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống không kiểm tra định dạng

dữ liệu

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

 Kiểu giá trị nhập: : khai thác viên nhập theo định dạng chữ và

Khai thác viên nhấp chuột vào nút <Sửa> để cập nhật thông tin vào trong CSDL

Khai thác viên có thể chọn <xóa> tài khoản trong trường hợp muốn xóa tài khoản

II.2.5 Tra log

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->MegaVmeeting->Tra log

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên nhập thông tin <Tên tài khoản> của khách hàng

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu chữ và số

 Khai thác viên nhấp vào nút Tìm kiếm để hiện thông tin tài khoảncần log

Trang 33

 Chọn nút Một màn hình tìm kiếm thông tin về hợp đồng

sẽ hàng sẽ được hiển thị Khai thác viên nhập các thông tin vềhợp đồng và chọn nút để chuyển thành điều kiện tìm kiếm.Chọn nút Tìm kiếm Một danh sách hợp đồng thỏa mãn điềukiện sẽ được hiển thị Chọn vào Tiều đề hợp đồng cần nhập

 Quản trị có thể tự nhập mã số hợp đồng vào ô Mã hợp đồng

Hệ thống sẽ kiểm tra xem có hợp đồng nào có mã số như quảntrị viên đã nhập hay không và thông báo cho quản trị viênbiết

Trang 34

 Mã hợp đồng bắt buộc phải nhập bằng chữ số

o Tỉnh/Thành:

o Tên tài khoản Mega Plus:

 Nhập tài khoản của khách hàng trên Mega Plus

 Hệ thống sẽ kiểm tra xem có tồn tại tài khoản mà quản trị viên

đã nhập vào hay không ? Nếu không hệ thống sẽ thông báolỗi

Thông tin tài khoản

o Tên tài khoản

 Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu với thông tin <Tên tàikhoản> Các ký tự trong tên tài khoản chỉ được nằm trong các

ký tự (a-z; 0-9; -_) và không được để trống

o Tên đăng nhập

o Mật khẩuGiá trị mặc định: hệ thống hiển thị giá trị mặc định sinh ngẫu nhiên

o Kiểm tra định dạng dữ liệu: hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu vớithông tin <Mật khẩu> Trường này không được để trống

o Email:

o Địa chỉ:

o Điện thoại:

Thông tin hosting

o Loại server: Chọn loại server

o Giói dịch vụ: Chọn gói dịch vụ

o Thời hạn hợp đồng: Chọn thời hạn hợp đồngSau đó khai thác viên ấn vào nút Đăng ký để đưa toàn bộ thông tin Đăng ký đã nhậpvào hệ thống Hệ thống thông báo tạo tài khoản thành công

Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấn vào nútHủy để bắt đầu nhập lại thông tin

II.3.3 Sửa password cho hosting

Đường dẫn

Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Sửa password cho hosting

Giao diện

Tình huống sử dụng chính:

Trang 35

Trên giao diện màn hình sử dụng, khai thác viên nhập thông tin sau

 Chọn nút Một màn hình tìm kiếm thông tin về tài khoảnkhách hàng sẽ được hiển thị

Khai thác viên nhấn nút tìm kiếm, màn hình sau hiện ra

Khai thác viên nhấp chuột vào tên tài khoản cần sửa password sau đó nhấp chuột vào nútsubmit để hoàn tất quá trình sửa

II.3.4 Nâng cấp/Bổ sung

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Nâng cấp/bổ sung

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

Trên giao diện màn hình sử dụng, khai thác viên nhập thông tin sau

 Chọn nút Một màn hình tìm kiếm thông tin về tài khoảnkhách hàng sẽ được hiển thị

Khai thác viên nhấn nút tìm kiếm, màn hình sau hiện ra

Khai thác viên nhấp chuột vào tên tài khoản cần nâng cấp bổ sung sau đó nhấp chuộtvào nút đăng ký để hoàn tất quá trình sửa

Trang 36

o Giói dịch vụ: Chọn gói dịch vụ Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấn vào nút Hủy đểbắt đầu nhập lại thông tin.

II.3.5 Gia hạn hosting

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Gia hạn hosting

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

 Chọn nút Một màn hình tìm kiếm thông tin về tài khoản khách hàng sẽ đượchiển thị

Khai thác viên nhấn nút tìm kiếm, màn hình sau hiện ra

Khai thác viên nhấp chuột vào tên tài khoản cần gia hạn hosting sau đó nhấp chuột vàonút đăng ký để hoàn tất quá trình gia hạn

o Thời hạn hợp đồng Kiểu giá trị nhập: Kiểu DatetimeBắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phải nhậpthông tin này

Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc địnhKiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữ liệu thôngtin <Thời hạn hợp đồng> là kiểu Datetime với định dạngDD/MM/YYYY

Trong trường hợp khai thác viên muốn nhập lại các thông tin đã gõ thì ấn vào nút Hủy đểbắt đầu nhập lại thông tin

II.3.6 Danh sách hosting

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Danh sách hosting

Trang 37

Giao diện

Tình huống sử dụng chính:

Khai thác viên nhấp chuột vào nút <Tìm kiếm> danh sách tài khoản sẽ hiển thị

Để tìm kiểm chính xác thông tin tài khoản, khai thác viên có thể nhập các thông tin sau:

Khai thác viên nhấp vào <Sửa> trong ô <Tùy chọn> để sửa thông tin tài khoản

Công việc sửa đã nói ở trên

Khai thác viên nhấp vào <Khóa> trong ô <Tùy chọn> để khóa thông tin tài khoản

II.3.7 Danh sách server

Trang 38

II.3.8 Ký quỹ online cho đơn vị

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Ký quỹ online cho đơn vị

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên nhập thông tin <Giá trị> của khách hàng ký quỹ

 Kiểu giá trị: Kiểu number

II.3.9 Quản lý tài khoản đơn vị con

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ Hosting->Quản lý tài khoản đơn vị con

Giao diện

Tình huống sử dụng chính:

Trên giao diện màn hình sử dụng, khai thác viên xem thông tin chiết khấu củadanh sách khách hàng và thực thi một số công việc như Nạp ký quỹ và Chiết khấu hoặcxóa Hệ thống màn hình sẽ bật ra các màn hình khác để cho khai thác viên thao tác

Trang 39

Khai thác viên nhập thông tin <% Chiết khấu> của khách hàng

 Kiểu giá trị: Kiểu number

Thông tin chiết khấu

II.4 Dịch vụ tên miền

II.4.1 Đăng ký tên miền

II.4.2 Gia hạn

II.4.3 Tra cứu tên miền

II.4.4 Kiểm tra tồn tại

II.4.5 Đổi DNS

II.4.6 Thống kê

II.5 Dịch vụ truy nhập

II.5.1 Tra cứu tài khoản

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ truy nhập->Tra cứu tài khoản

Trang 40

Giao diện

Tình huống sử dụng chính

Trên giao diện màn hình sử dụng, khai thác viên nhập vào thông tin sau

o Tên tài khoản

 Kiểu giá trị nhập: Kiểu text

 Giá trị mặc định: Không có giá trị mặc định

 Bắt buộc hay không bắt buộc: Khai thác viên bắt buộc phảinhập thông tin này

 Kiểm tra định dạng dữ liệu: Hệ thống kiểm tra định dạng dữliệu thông tin với <tên tài khoản> không được rỗng và các ký

tự trong tên tài khoản nằm trong (a-z;0-9;.-_)

Khai thác viên ấn vào nút <Tra cứu> để thực hiện tra cứu thông tin với tài khoản nhậpvào

Tình huống sử dụng mở rộng: Khai thác viên có thể nhấp chuột vào ô <thay đổi thông

tin> để thay đổi thông tin tài khoản

II.5.2 Tên và mật khẩu

Đường dẫn: Hệ thống VSPM->Dịch vụ truy nhập->Tên và mật khẩu

Tình huống sử dụng chính

Khai thác viên lần lượt cập nhật những thông tin sau:

o Tên tài khoản

 Kiểu giá trị nhập: giá trị nhập kiểu chữ (text)

 Giá trị mặc định: không có

 Bắt buộc hay không bắt buộc : Khai thác viên bắt buộc phải nhập giá trị này

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w