1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

58 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh Bảo Minh được thành lập theo Quyếtđịnh số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theo Giấ

Trang 1

RUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN PHÁT HÀNH CHỨNGKHOÁN GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

Bản cáo bạch này và các tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP HCM

Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136

Phụ trách công bố thông tin:

Trang 2

Họ tên: Ông Trần Vĩnh Đức - Tổng giám đốc Số điện thoại: (08) 829 4180

Trang 3

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

(Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 27GP/KDBH

do Bộ Tài chính cấp ngày 08/09/2004)

ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên cổ phiếu : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh

Tổng số lượng đăng ký : 43.400.000 cổ phần

Tổng giá trị đăng ký : 434.000.000.000 đồng (Bốn trăm ba tư tỷ đồng)

Tổ chức tư vấn:

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

Trụ sở : 56 – 58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP HCM

Điện thoại : (848) 914.4134 Fax: (848) 914.4136

Tổ chức kiểm toán:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Trụ sở : 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội

Điện thoại : (844) 824.1990 Fax: (844) 825.3973

Trang 4

MỤC LỤC

CÁO BẠCH 4

1 Tổ chức đăng ký giao dịch: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh 4

2 Tổ chức tư vấn: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á 4

II TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 5

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 5

2 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 6

3 Cơ cấu tổ chức của Bảo Minh 6

3.1 Đại hội đồng cổ đông 7

3.2 Hội đồng quản trị 7

3.3 Ban kiểm soát 7

3.4 Tổng Giám đốc 7

4 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 8

5 Công ty mẹ 9

6 Danh sách các công ty thành viên 9

7 Các công ty liên doanh có vốn góp của Bảo Minh 16

7.1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC) 16

7.2 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG 16

8 Hoạt động kinh doanh 17

8.1 Sản phẩm, dịch vụ chính 17

8.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh 18

9 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 23

9.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 23

9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 26

9.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 31

9.4 Nợ phải thu, phải trả (31/12/2005) 32

9.5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (31/12/2005) 33

10 Vị thế của Bảo Minh so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 33 11 Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát 34

11.1 Hội đồng quản trị 34

11.2 Ban Điều hành 39

11.3 Ban Kiểm soát 42

12 Tài sản (thời điểm 30/09/2006) 45

Trang 5

13 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 47

14 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên 48

14.1 Căn cứ để dự báo các chỉ tiêu 48

14.2 Mục tiêu 48

14.3 Biện pháp thực hiện 49

15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Bảo Minh 49

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Bảo Minh 49

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Bảo Minh mà có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán 49

III CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 50

1 Loại chứng khoán 50

2 Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng 50

3 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 50

4 Phương pháp tính giá 50

4.1 Tại thời điểm đấu giá bán cổ phần lần đầu (ngày 02/07/2004) 50

4.2 Giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2005 50

4.3 Giá sổ sách tại thời điểm 30/09/2006 51

5 Các loại thuế có liên quan 51

IV CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT PHÁT HÀNH 52

V NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TỔNG CÔNG TY 53

VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 53

1 Rủi ro bất khả kháng 53

2 Rủi ro do tác động của tình hình kinh tế, xã hội 53

3 Rủi ro thị trường 53

4 Rủi ro pháp luật 54

5 Rủi ro về hoạt động kinh doanh 54

6 Rủi ro quản lý 54

7 Rủi ro khác 54

VII PHỤ LỤC 55

1 Phụ lục 1 55

2 Phụ lục 2 55

3 Phụ lục 3 55

4 Phụ lục 4 55

5 Phụ lục 5 55

Trang 6

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI

DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức đăng ký giao dịch: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh

Ông: Trần Vĩnh Đức Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng

Giám đốcÔng: Nguyễn Phú Thủy Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợpvới thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Việt

Chức vụ: Giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký giao dịch cổ phiếu Tổng công ty

cổ phần Bảo Minh, do Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á tham gia lập trên cơ sởhợp đồng tư vấn với Tổng công ty cổ phần Bảo Minh Chúng tôi đảm bảo rằng việc phântích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp

lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Tổng công ty cổ phần Bảo Minhcung cấp

Trang 7

II TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh) được thành lập theo Quyếtđịnh số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theo Giấy chứngnhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 04TC/GCN ngày20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Năm 2004, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa vàchuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tàichính Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo môhình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004

 Tên công ty : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh

 Tên tiếng Anh : BaoMinh Insurance Corporation

 Tên viết tắt : Bảo Minh (hay BaoMinh khi viết tiếng Anh)

 Trụ sở : 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

o Kinh doanh bảo hiểm

 Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;

 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông,đường sắt và đường không;

 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;

 Bảo hiểm trách nhiệm chung;

 Bảo hiểm hàng không;

 Bảo hiểm xe cơ giới;

 Bảo hiểm cháy, nổ;

 Bảo hiểm nông nghiệp

Trang 8

 Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác.

o Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả

các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

o Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại

lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

o Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:

 Mua trái phiếu chính phủ;

 Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;

 Kinh doanh bất động sản;

 Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;

 Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;

 Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng

o Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

2 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ

Vốn Điều lệ của Bảo Minh là 1.100.000.000.000 đồng (Một nghìn một trăm tỷđồng chẵn); Vốn thực góp tính tới thời điểm 15/10/2006 là 434.000.000.000 đồng (Bốntrăm ba tư tỷ đồng chẵn) Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông như sau:

Cổ đông Số cổ phần sở hữu Giá trị theo mệnh giá đông/đại điện Số lượng cổ Tỷ lệ sở hữu

3 Cơ cấu tổ chức của Bảo Minh

Tổng công ty cổ phần Bảo Minh kế thừa các hoạt động của Công ty Bảo hiểm Tp

Hồ Chí Minh sau khi đã được cổ phần hóa Để mở rộng hoạt động kinh doanh, Tổng công

ty chủ trương xóa bỏ việc giao định mức biên chế tuyển dụng lao động, quyết định bổnhiệm các thành viên Ban điều hành, bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc và phụ trách kếtoán tại các công ty thành viên Đồng thời, Tổng công ty đã cơ bản xóa bỏ tình trạng lãnhđạo Tổng công ty kiêm nhiệm chức danh giám đốc các công ty thành viên Thêm vào đó,Tổng công ty cũng đã ban hành qui chế làm việc của Ban điều hành và quy định việc phâncấp và quản lý nhân sự cho các công ty thành viên Các công ty thành viên hoạt động theo

mô hình tổ chức mới với đầy đủ số lượng phòng, ban, số cán bộ nhân viên tương ứng theophân hạng của Tổng Công ty

Trang 9

Với tổng số nhân viên hiện tại khoảng 1.580 người, hơn 7.000 đại lý và 58 công tythành viên, cơ cấu tổ chức của Bảo Minh được tổ chức theo hướng tinh gọn, cụ thể nhưsau:

3.1 Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhấtcủa Bảo Minh

3.2 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Bảo Minh, có toàn quyền nhân danh Bảo Minh để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Bảo Minh, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền

3.3 Ban kiểm soát

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Bankiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị và điều hành của Bảo Minh Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng công ty

3.4 Tổng Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củaBảo Minh và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và

nghĩa vụ được giao

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

CÁC CÔNG TY

CỔ PHẦN CÓ VỐN GÓP BẢO MINH

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 10

4 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

1 Vốn nhà nước - Tổng công ty Đầu tư và Kinhdoanh vốn Nhà nước 27.342.000 63,00%

9 Tổng công ty Bưu chính Viễn thông VN 434.000 1,00%

Khoản 1, Điều 10 quy định:

”Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Bảo Minh được cấp Giấy phép thành lập

và hoạt động, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được

sự chấp thuận của ĐHĐCĐ Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày Bảo Minh được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ”;

BKS khi chuyển nhượng cổ phiếu của mình phải thực hiện nguyên tắc nắm giữ theo tỉ lệ tối thiểu đã đề cử, ứng cử vào thành viên HĐQT hoặc BKS (Khoản 10

- Điều 19 của Điều lệ này)”.

Khoản 10, Điều 19 quy định:

”Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 2% trở lên số cổ phần trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được ứng cử hoặc đề cử người vào HĐQT của Bảo

Trang 11

Minh Số người được ứng cử hoặc đề cử theo tỷ lệ nắm giữ cổ phần của Bảo Minh được quy định như sau: từ 2% đến dưới 20% được cử 1 người, từ 20% đến dưới 40% được cử 2 người, từ 40% đến dưới 60% được cử 3 người, từ 60% trở lên được cử 4 người”

”Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 1% trở lên số cổ phần của Bảo Minh trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được ứng cử hoặc đề cử 1 (một ) người vào Ban kiểm soát của Bảo Minh”.

Như vậy, cho đến thời điểm 08/09/2007 (Ba năm kể từ ngày Bảo Minh được cấpgiấy phép Thành lập và Hoạt động – ngày 08/09/2004), Tổng công ty cổ phần Bảo Minhcam kết giữ tỷ lệ nắm giữ cổ phần phổ thông được quyền chào bán của các cổ đông sánglập theo danh sách nêu trên

5 Công ty mẹ

Phần vốn Nhà nước tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh là 63% do Tổng công tyĐầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước đại diện quản lý

6 Danh sách các công ty thành viên

Bảo Minh nắm giữ 100% quyền chi phối và kiểm soát hoạt động của các công tythành viên Các công ty thành viên của Bảo Minh (thời điểm 30/09/2006) gồm có:

1 Công ty Bảo Minh An Giang

29 - 31 Nguyễn Văn Cưng, P.Mỹ Long, TP Long Xuyên, An Giang

ĐT : (076) 944 096 – 944 091

Fax: : (076) 944 095

Email : bm.angiang@baominh.com.vn

2 Công ty Bảo Minh Bà Rịa – Vũng Tàu

188 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Thắng Tam, Tp Vũng Tàu

ĐT : (064) 854 652 - 857238

Fax: : (064) 854 696

Email : bm.vungtau@baominh.com.vn

3 Công ty Bảo Minh Bắc Giang

Sở Tài chính Bắc Giang, đường Nguyễn Cao, thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

ĐT : (0240) 824 677 – 824 700 – 824 800

Fax: : (0240) 824 677

Email : bm.bacgiang@baominh.com.vn

4 Công ty Bảo Minh Bạc Liêu

15 B Trung tâm Thương Mại, P 3, TX Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

ĐT : (0781) 828 875 – 823 769

Fax: : (0781) 828876

Email : bm.baclieu@baominh.com.vn

5 Công ty Bảo Minh Bắc Ninh

131 đường Nguyễn Gia Thiều, P Suối Hoa, TX Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

ĐT : (0241) 874 095

Fax: : (0241) 810 064

Email : bm.bacninh@baominh.com.vn

Trang 12

6 Công ty Bảo Minh Bến Thành

80A Huỳnh Văn Bánh, Q Phú Nhuận

ĐT : (08) 990 2288

Fax: : (08) 990 2299

Email : bm.benthanh@baominh.com.vn

7 Công ty Bảo Minh Bến Tre

303A1 Đoàn Hoàng Minh, Phú Khương, TX Bến Tre, Tỉnh Bến Tre

ĐT : (075) 821 235 – 813 577

Fax : (075) 821 233

Email : bm.bentre@baominh.com.vn

8 Công ty Bảo Minh Bình Định

252 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Tp Qui Nhơn, Bình Định

ĐT : (056) 829 078 – 822 174

Fax : (056) 829 077

Email : bm.binhdinh@baominh.com.vn

9 Công ty Bảo Minh Bình Dương

522 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TX Thủ Dầu Một, Bình Dương

ĐT : (0650) 827 641 – 827 530 – 836 404

Fax : (0650) 827642

Email : bm.binhduong@baominh.com.vn

10 Công ty Bảo Minh Bình Phước

Đường Phú Riềng Đỏ, P Tân Phú, TX Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

ĐT : (0651) 870 248 – 887 698 - 887 972

Fax : (0651) 887115

Email : bm.binhphuoc@baominh.com.vn

11 Công ty Bảo Minh Bình Thuận

44 Đường 19/4, P Xuân An, TP Phan Thiết, Bình Thuận

ĐT : (062) 839 131 – 839 132

Fax : (062) 839 130

Email : bm.binhthuan@baominh.com.vn

12 Công ty Bảo Minh Cà Mau

146 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP Cà Mau

ĐT : (0780) 831 895 – 830 929 – 580 017

Fax : (0780) 580 017 – 828 326 – 831 895

Email : bm.camau@baominh.com.vn

13 Công ty Bảo Minh Cần Thơ

107A đường Mậu Thân, P Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Trang 13

Fax : (08) 957 1979

Email : bm.cholon@baominh.com.vn

15 Công ty Bảo Minh Đà Nẵng

166 - 168 Nguyễn Văn Linh, P Vĩnh Trung, Q Thanh Khê, Tp Đà Nẵng

ĐT : (0511) 691 684

Fax : (0511) 835 888

Email : bm.danang@baominh.com.vn

16 Công ty Bảo Minh Đắk Nông

203 Trần Hưng Đạo, TX Gia Nghĩa, tỉnh Đắc Nông

ĐT : (050) 543 594

Fax : (050) 544 552

Email : bm.daknong@baominh.com.vn

17 Công ty Bảo Minh Dak Lak

98 Ngô Quyền, TP Buôn Ma Thuột, Tỉnh Dak Lak

ĐT : (050) 953 539 – 953 538 – 950 660

Fax : (050) 952 100

Email : bm.daklak@baominh.com.vn

18 Công ty Bảo Minh Đồng Nai

E2-6 Nguyễn Văn Trỗi, P Trung Dũng, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

20 Công ty Bảo Minh Gia Lai

38 Tăng Bạt Hổ, Phường Yên Đổ, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai

ĐT : (059) 883 025 – 883 026

Fax : (059) 888 108

Email : bm.gialai@baominh.com.vn

21 Công ty Bảo Minh Hà Nam

256 Nguyễn văn Trỗi, P Hai Bà Trưng, TX Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

ĐT : (0351) 844 425

Fax : (0351) 842 585

Email : bm.hanam@baominh.com.vn

22 Công ty Bảo Minh Hà Nội

74 Ngô Quyền, P Hàng Bài, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT : (04) 945 4277 – 945 4278 – 945 4279

Fax : (04) 945 4276

Email : bm.hanoi@baominh.com.vn

Trang 14

23 Công ty Bảo Minh Hà Tây

Tầng 4 – 210 Quang Trung, TX Hà Đông, Hà Tây

25 Công ty Bảo Minh Hải Dương

Số 5 Đường Hồng Quang, TP Hải Dương

ĐT : (0320) 840 928

Fax : (0320) 850 150

Email : bm.haiduong@baominh.com.vn

26 Công ty Bảo Minh Hải Phòng

01 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng

ĐT : (031) 382 2812 – 382 3359 – 382 2015 – 374 6378

Fax : (031) 382 3360

Email : bm.haiphong@baominh.com.vn

27 Công ty Bảo Minh Hậu Giang

23 đường Trần Hưng Đạo, TX Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang

ĐT : (071) 580 588

Fax : (071) 580 588

Email : bm.haugiang@baominh.com.vn

28 Công ty Bảo Minh Hưng Yên

Km 2, đường Nguyễn Văn Linh, TX Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

ĐT : (0321) 865 221

Fax : (0321) 865 155

Email : bm.hungyen@baominh.com.vn

29 Công ty Bảo Minh Khánh Hòa

86 Quang Trung, Phường Lộc Thọ, Tp Nha Trang, Khánh Hòa

ĐT : (058) 522 888 – 521 555 – 525 667

Fax : (058) 522 000

Email : bm.khanhhoa@baominh.com.vn

30 Công ty Bảo Minh Kiên Giang

1186 Nguyễn Trung Trực, Phường An Bình, TP Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

ĐT : (077) 911 923 – 911 924

Fax : (077) 911 922

Email : bm.kiengiang@baominh.com.vn

31 Công ty Bảo Minh Lâm Đồng

29-31 Phan Bội Châu, Phường 1, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

ĐT : (063) 823 115 – 820 380

Trang 15

Fax : (063) (063) 820 565

Email : bm.lamdong@baominh.com.vn

32 Công ty Bảo Minh Lạng Sơn

Số 1 đường Lê Lai, P Hoàng Văn Thụ, TP Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

ĐT : (025) 713 171 – 713 172

Fax : (025) 713 173

Email : bm.langson@baominh.com.vn

33 Công ty Bảo Minh Long An

75 Hùng Vương, P 2, TX Tân An, Long An

ĐT : (072) 824 720 - 824 721

Fax : (072) 824 719

Email : bm.longan@baominh.com.vn

34 Công ty Bảo Minh Nam Định

26 Lê Hồng Phong, Phường Vị Hoàng, TP Nam Định, tỉnh Nam Định

ĐT : (0350) 645 754

Fax : (0350)645758

Email : bm.namdinh@baominh.com.vn

35 Công ty Bảo Minh Nghệ An

60A Lê Hồng Phong, Tp Vinh, Nghệ An

ĐT : (038) 383 2328

Fax : (038) 383 2327

Email : bm.nghean@baominh.com.vn

36 Công ty Bảo Minh Ninh Bình

19 Trần Hưng Đạo, P Phúc Thành, TX Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình

ĐT : (030) 889 877

Fax : (030) 889 766

Email : bm.ninhbinh@baominh.com.vn

37 Công ty Bảo Minh Ninh Thuận

141 Quang Trung nối dài, TX Phan Rang, Tháp Chàm, Ninh Thuận

ĐT : (068) 830 070 – 820 506 – 833 718 – 838 233

Fax : (068) 820 506

Email : bm.ninhthuan@baominh.com.vn

38 Công ty Bảo Minh Phú Thọ

157 đường Hòa Phong, P Nông Trang, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

ĐT : (0210) 853 333

Fax : (0210) 853 678

Email : bm.phutho@baominh.com.vn

39 Công ty Bảo Minh Phú Yên

55 Lê Thánh Tôn, Phường 1, TX Tuy Hòa, Phú Yên

ĐT : (057) 823 257

Fax : (057) 827 297

Email : bm.phuyen@baominh.com.vn

Trang 16

40 Công ty Bảo Minh Quảng Bình

05 Trần Hưng Đạo, TP Đồng Hới, Quảng Bình

ĐT : (052) 825 425

Fax : (052) 825 426

Email : bm.quangbinh@baominh.com.vn

41 Công ty Bảo Minh Quảng Nam

170 Phan Chu Trinh, Phường An Mỹ, Thị xã Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

ĐT : (0510) 812 257 –859 489

Fax : (0510) 859489

Email : bm.quangnam@baominh.com.vn

42 Công ty Bảo Minh Quảng Ngãi

655 Quang Trung, P Nghĩa Chánh, TX Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

ĐT : (055) 825 083 – 827 328

Fax : (055) 824 677

Email : bm.quangngai@baominh.com.vn

43 Công ty Bảo Minh Quảng Ninh

Đường Phố Mới, P Trần Hưng Đạo, Tp Hạ Long, Quảng Ninh

ĐT : (033) 821 550 – 821 549

Fax : (033) 821 551

Email : bm.quangninh@baominh.com.vn

44 Công ty Bảo Minh Quảng Trị

145 Lê Duẩn, Thị Xã Đông Hà, Quảng Trị

46 Công ty Bảo Minh Sóc Trăng

16 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 3, Thị xã Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

ĐT : (079) 616 101 – 616 102 – 615 287

Fax : (079) 616 102 – 615 287

Email : bm.soctrang@baominh.com.vn

47 Công ty Bảo Minh Tây Ninh

A3/B5 Khu phố Thương Mại, Đại lộ 30/4, F.3, TX Tây Ninh, Tây Ninh

ĐT : (066) 826 839 – 810 033

Fax : (066) 826839

Email : bm.tayninh@baominh.com.vn

48 Công ty Bảo Minh Thái Bình

Số 8, Lô 2, Khu Đô thị 1, Đường Trần Thái Tông, TP.Thái Bình

ĐT : (036) 848 858

Trang 17

Fax : (036) 848758

Email : bm.thaibinh@baominh.com.vn

49 Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

Lầu 2 – Trung Tâm Thương Mại Đông Á, P Hoàng Văn Thụ, TP TháiNguyên, Tỉnh Thái Nguyên

ĐT : (0280) 750 288

Fax : (0280) 750 290

Email : bm.thainguyen@baominh.com.vn

50 Công ty Bảo Minh Thăng Long

10 Phan Huy Chú, F Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT : (04) 933 4123 – 933 4124

Fax : (04) 933 4133

Email : bm.thanglong@baominh.com.vn

51 Công ty Bảo Minh Thanh Hóa

753 Bà Triệu, P Trường Thi, Tp Thanh Hóa

ĐT : (037) 850 931 – 850 933

Fax : (037) 850 934

Email : bm.thanhoa@baominh.com.vn

52 Công ty Bảo Minh Thừa Thiên Huế

54 Bến Nghé, Phường Phú Hội, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐT : (054) 826 900 – 825 854

Fax : (054) 828 961

Email : bm.hue@baominh.com.vn

53 Công ty Bảo Minh Tiền Giang

21 A1 Ấp Bắc, Phường 4, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang

55 Công ty Bảo Minh Vĩnh Long

166C Nguyễn Huệ, P.8, TX.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

ĐT : (070) 878 734 – 878 727

Fax : (070) 830 922

Email : bm.vinhlong@baominh.com.vn

56 Công ty Bảo Minh Vĩnh Phúc

14 Đường Kim Ngọc, F Ngô Quyền, TX Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

ĐT : (0211) 721 935

Fax : (0211) 721 936

Email : bm.vinhphuc@baominh.com.vn

Trang 18

57 Công ty Bảo Minh Yên Bái

601 Điện Biên, F Đồng Tâm, TP Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

ĐT : (029) 850 566 – 850 567 – 850 568

Fax : (029) 850 569

Email : bm.yenbai@baominh.com.vn

58 Trung tâm Đào tạo Bảo Minh

Lầu 5, 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP HCM

ĐT : (08) 829 4180

Fax : (08) 821 3226

Email : training@baominh.com.vn

7 Các công ty liên doanh có vốn góp của Bảo Minh

Bảo Minh hiện có hai liên doanh với nước ngoài là Công ty Bảo hiểm Liên hiệp(UIC) và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG, tổng số vốn Bảo Minh đã góp vàohai liên doanh là 8,52 triệu USD

7.1 Công ty Bảo hiểm Liên hiệp (UIC)

 Được thành lập năm 1997, với số vốn điều lệ là 5.000.000 USD

 Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh hiện nay như sau: Bảo Minh: 48,45%(USD 2.422.500), Mitsui : 23,275%, Sampo: 23,275%, LG: 5 %

 Năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm của UIC đạt 106% so với kế hoạch và tăng14% so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận tăng 37% so với cùng kỳ Liêndoanh UIC hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận trước thuế đều tăng hàng năm.Qui mô hoạt động của UIC ngày càng mở rộng, nâng cao uy tín Bảo Minh trênthị trường

7.2 Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Bảo Minh CMG

 Được thành lập năm 1999, với số vốn điều lệ là 25.000.000 USD, hiện cả haibên trong Liên doanh đã góp được 12,2 triệu USD

 Tỷ lệ vốn của các bên trong Liên doanh: Bảo Minh 50%, CommonwealthBank of Australia (CBA) 50 %

 Từ khi thành lập đến nay, Bảo Minh - CMG đã chiếm được một thị phần nhấtđịnh trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và là công ty bảo hiểm nhânthọ duy nhất duy trì được tốc độ tăng trưởng dương trong điều kiện thị trườngđang có xu hướng chững lại và đi xuống

 Năm 2004 công ty đã được Phòng Thương mại Úc tại Việt Nam trao tặng giảithưởng “Doanh nghiệp kinh doanh xuất sắc năm 2004”

 Đặc biệt, trong năm 2005 Bảo Minh CMG đạt mức tăng 22% trong chỉ tiêudoanh số hợp đồng khai thác mới trong một thị trường có sự sụt giảm chỉ tiêunày ở mức gần bằng 18% so với cùng kỳ năm trước Thị phần doanh số hợpđồng khai thác mới trong năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004

Trang 19

8 Hoạt động kinh doanh

8.1 Sản phẩm, dịch vụ chính

Hoạt động kinh doanh chính của Bảo Minh là các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhânthọ Cho đến thời điểm hiện tại, Bảo Minh đang thực hiện cung cấp các dịch vụ bảo hiểmnhư sau ra thị trường:

Nghiệp vụ bảo hiểm

TriệuVND

Thịphần

%

TriệuVND

Thịphần

%

TriệuVND

Thịphần

% Bảo hiểm con người

Tài sản và thiệt hại

14,41(*)21,9418,2119,0978,7526,7217,7125,40

122.858127.52869.57860.97517.983246.128250.592146.3614319-

17,2013,3117,1013,4141,3374,5618,5630,630,264,31-

155.348128.80985.97664.33029.966209.165345.470138.776

-18,7511,8619,6612,5126,6769,1221,7030,35 -

Ghi chú:

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Bảo Minh & số liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam 2003-2005

(*): Không có số liệu do cách phân loại nghiệp vụ BH của Bảo Minh và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam không đồng nhất

Trong những năm qua, tỷ trọng thu phí bảo hiểm gốc của các nghiệp vụ bảo hiểmhàng không và bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng cao nhất trong các dịch vụ bảo hiểmphi nhân thọ mà Bảo Minh đang cung cấp Thị phần của Bảo Minh trong việc cung cấpnghiệp vụ bảo hiểm hàng không luôn chiếm khoảng 70% của toàn thị trường Mặt khác,một số nghiệp vụ bảo hiểm có chiều hướng giảm như các nghiệp vụ liên quan đến bảohiểm thân tàu

Trong các mảng dịch vụ nêu trên thì các loại hình như bảo hiểm hàng không, bảohiểm hỏa hoạn, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xâylắp, bảo hiểm con người có thể được coi là những mảng dịch vụ truyền thống đóng vai tròquan trọng đến hoạt động của Bảo Minh Tuy nhiên tính cạnh tranh giữa các công ty bảohiểm đối với các loại dịch vụ này ngày càng cao trên thị trường

Trong năm qua, Bảo Minh chủ trương thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, thiết kếsản phẩm mới và bổ sung sửa đổi các sản phẩm hiện có phù hợp với nhu cầu của kháchhàng; có chính sách giá cả, mức phí bảo hiểm phải thực sự linh hoạt để đáp ứng được vớiyêu cầu cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường Thêm vào đó, Bảo Minh còn đẩymạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của Bảo Minh Phát triển mạnhtất cả các nghiệp vụ sẵn có, đồng thời chú trọng vào việc khai thác các nghiệp vụ mangtính đại chúng như xe cơ giới, con người để tạo thế ổn định

Trang 20

Bảo Minh đã nghiên cứu phát triển một số loại sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhucầu của thị trường như bảo hiểm tai nạn người sử dụng điện, bảo hiểm hỏa hoạn nhà tưnhân, bảo hiểm trách nhiệm trong giao nhận hàng hóa,… Chỉ tính riêng về sản phẩm bảohiểm con người, Bảo Minh hiện đang triển khai trên 20 loại hình dịch vụ như: bảo hiểmtai nạn, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm y tế và sức khỏe, bảo hiểm trách nhiệm với người laođộng, bảo hiểm du lịch… Nhu cầu bảo hiểm con người còn rất lớn, đa dạng và còn nhiềutiềm năng (Việt Nam với số dân trên 80 triệu người) Vì vậy, Bảo Minh đã xác định hiệnnay cũng như về sau, bảo hiểm con người là một trong những nghiệp vụ phổ thông vàchiến lược cần được quan tâm phát triển mạnh.

8.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh

8.2.1 Tầm nhìn chiến lược

“Trở thành Tổng công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam hoạt động

đa ngành trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tài chính”

8.2.2 Tôn chỉ hành động

“Sự an toàn, hạnh phúc, thành đạt của khách hàng và xã hội là mục tiêu hoạt độngcủa chúng tôi”

8.2.3 Mục tiêu chiến lược

 Phát triển Bảo Minh thành một doanh nghiệp bảo hiểm có thương hiệu, có uytín và có thị phần lớn trên thị trường

 Phương châm hoạt động của Bảo Minh là hướng mọi hoạt động của mình tớikhách hàng: “Bảo Minh – Tận tình phục vụ”

 Phát triển bền vững trên nguyên tắc: “Hiệu quả, Tăng trưởng và Đổi mới”

 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh thực hiện theo hướng: “Quản lý tậptrung, hành động thống nhất và dịch vụ theo địa bàn”; đồng thời chú trọng đếnviệc đầu tư và phát triển kinh doanh tại các địa bàn trọng tâm, trọng điểm

 Đầu tư và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin; coi công nghệ thông tin làđòn bẩy trong việc tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp cũng như đốivới việc phục vụ và chăm sóc khách hàng

 Xây dựng văn hóa riêng của Bảo Minh theo hướng: Nội bộ đoàn kết, trình độchuyên nghiệp cao, tác phong làm việc hiện đại chính quy và phục vụ kháchhàng chu đáo tận tình theo đúng các quy định thống nhất của Bảo Minh

8.2.4 Chiến lược phát triển các lĩnh vực cụ thể

8.2.4.1 Sản phẩm

Mục tiêu:

 Phát triển một danh mục sản phẩm bảo hiểm đa dạng, phù hợp với nhu cầu bảohiểm của từng nhóm đối tượng khách hàng thuộc các phân đoạn thị trường mụctiêu với mức phí bảo hiểm hợp lý và cạnh tranh

Biện pháp:

 Nghiên cứu nhu cầu bảo hiểm của khách hàng thuộc từng phân đoạn thị trườngmục tiêu để xây dựng chiến lược sản phẩm đúng đắn và kế hoạch thực hiện chotừng nhóm, loại sản phẩm riêng biệt

Trang 21

 Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm bảo hiểm mới mà thị trường Việt Nam chưatriển khai như bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm…Thực hiện chính sách khuyếnkhích, hỗ trợ đi kèm trong việc triển khai các sản phẩm mới.

 Rà soát lại toàn bộ danh mục sản phẩm bảo hiểm hiện có của Bảo Minh để cónhững cải tiến, kết cấu lại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và đặc thùcủa Bảo Minh

 Đưa các ý tưởng sáng tạo vào khâu thiết kế sản phẩm bảo hiểm nhằm khác biệthoá sản phẩm của Bảo Minh với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, chẳng hạnphát triển các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ mang tính dài hạn, các sản phẩmbảo hiểm trọn gói cho một nhóm đối tượng khách hàng đặc thù như các doanhnghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình…

 Hoàn thiện hệ thống đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

 Hoàn thiện hệ thống giám sát công tác quản lý rủi ro, đề phòng, hạn chế tổn thất

 Xây dựng, củng cố mạng lưới tiếp nhận khai báo tai nạn, giải quyết bồi thường.Triển khai hệ thống tiếp nhận khai báo tai nạn thường trực 24/24

 Thiết lập đường dây nóng hoặc trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoạinhằm giải đáp mọi thắc mắc và đưa ra ý kiến tư vấn cho khách hàng một cáchkịp thời đối với mọi vấn đề liên quan tới sản phầm bảo hiểm của Bảo Minh

 Chú ý công tác thương lượng, giảm các vụ tranh chấp với khách hàng tại tòa án

 Nhanh chóng, chính xác trong việc giải quyết bồi thường, khiếu nại

 Tạo lập và duy trì một thương hiệu mạnh, thống nhất của Bảo Minh, đảm bảođược uy tín đối với khách hàng

Trang 22

Biện pháp:

 Hướng cho các cán bộ khai thác bảo hiểm của Bảo Minh tập trung vào việc bánbảo hiểm cho khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp

 Tăng cường sử dụng hệ thống môi giới bảo hiểm chuyên nghiệp đối với các dịch

vụ bảo hiểm lớn, phức tạp đòi hỏi sự tư vấn nghiệp vụ từ môi giới

 Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý bảo hiểm chuyênnghiệp, bán chuyên nghiệp chủ yếu để phân phối các sản phẩm bảo hiểm cho đốitượng khách hàng là cá nhân

 Xây dựng chính sách tài chính phù hợp cho đại lý và cán bộ quản lý đại lý 8.2.4.5 Mô hình tổ chức

Trang 23

 Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng bộ phận nhằm nângcao tính chủ động sáng tạo và ý thức trách nhiệm của cán bộ các cấp, tránh tìnhtrạng chồng chéo, đùn đẩy.

 Tập trung phát triển bộ phận kinh doanh, coi kinh doanh là trung tâm của mọihoạt động Các bộ phận khác có chức năng bổ trợ và giúp đỡ cho bộ phận kinhdoanh hoàn thành mục tiêu

 Sắp xếp lại các phòng chức năng của Trụ sở chính cho phù hợp với mô hình tổchức mới của Bảo Minh theo hướng tăng cường quyền hạn quản lý và tráchnhiệm chỉ đạo đối với các đơn vị trực thuộc

8.2.4.6 Công tác cán bộ và nguồn nhân lực

Mục tiêu:

 Phát triển một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, tác phong làm việcchuyên nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, sẵn sàng thích ứngvới những thay đổi của môi trường hoạt động kinh doanh Tâm lý làm việc củacán bộ nhân viên thoải mái, cán bộ nhân viên gắn bó với Bảo Minh, làm việc vìmục tiêu chung phát triển Bảo Minh ngày càng vững mạnh

Biện pháp:

 Xây dựng và thực hiện bộ chức danh tiêu chuẩn cán bộ nhân viên các cấp

 Tuyển dụng cán bộ theo hình thức thi tuyển để lựa chọn được những người cónăng lực và phẩm chất đạo đức tốt Việc tuyển dụng phải căn cứ theo yêu cầucông việc Trong những trường hợp đặc biệt có thể sử dụng hình thức xét tuyển

để thu nhận được những cán bộ phù hợp với yêu cầu công việc

 Có chính sách thu hút nhân tài từ nhiều ngành và lĩnh vực về làm việc cho BảoMinh

 Có chính sách lương thưởng và chế độ đãi ngộ thoả đáng, công bằng cho cán bộcông nhân viên của Bảo Minh

 Sắp xếp, bố trí nhân sự theo chức danh tiêu chuẩn cán bộ nhân viên phù hợp vớitrình độ chuyên môn, năng lực của nhân sự nhằm đáp ứng nhiệm vụ chiến lượccủa Bảo Minh, tăng năng suất lao động

 Tiêu thức chính để đánh giá năng lực cán bộ là hiệu quả và chất lượng công việc

 Thực hiện việc quy hoạch và bổ nhiệm có thời hạn các cán bộ có đủ điều kiện vàtiêu chuẩn vào các vị trí lãnh đạo Thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo để tạođiều kiện cho những người thực sự có khả năng phát huy được năng lực củamình

 Chú trọng công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho cán bộ nhân viên thông quacác hình thức cử cán bộ tham gia các khoá học tập trung tại các cơ sở đào tạotrong và ngoài nước hoặc Trung tâm đào tạo của Bảo Minh, đào tạo từ xa, đàotạo tại chỗ qua công việc, tham dự các buổi thuyết trình và hội thảo trong vàngoài nước, …

 Xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm đào tạo, chương trình đào tạo, hoàn thiệnchính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Hợp tác với các tổ chức đào tạotrong và ngoài nước để tiến hành đào tạo cho cán bộ nhân viên

Trang 24

8.2.4.7 Công nghệ thông tin

 Quảng bá thương hiệu và thiết lập kênh giao tiếp với khách hàng qua mạngInternet, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thương mại điện tử

 Tăng cường hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành tại Trụ sở chính, sau đó mở rộngtoàn Bảo Minh

 Củng cố và tăng cường hệ thống thông tin tài chính – kế toán; sẵn sàng mở rộng,hợp nhất với hệ thống thông tin tài chính – kế toán của các đơn vị thành viên

 Đưa vào hoạt động hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ bảo hiểm (phát hànhhợp đồng / đơn bảo hiểm, bồi thường, tái bảo hiểm) tại các đơn vị có quy môhoạt động lớn

 Triển khai và đưa vào hoạt động mô hình tổ chức và hỗ trợ mạng cho các đơn vị

có quy mô hoạt động lớn

 Chuẩn hóa các quy trình về cung cấp dịch vụ thông tin cho các đối tượng ngườidùng khác nhau

 Củng cố hệ thống bảo mật, mở rộng khả năng kết nối cổng

8.2.4.8 Hoạt động đầu tư tài chính

Mục tiêu:

 Hoạt động đầu tư tài chính phải thực hiện theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, hỗtrợ cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đảm bảo duy trì khả năng thanh toán vànăng lực cạnh tranh của Bảo Minh

Biện pháp:

 Chuyên nghiệp hóa hoạt động đầu tư tài chính

 Đa dạng hóa danh mục đầu tư, ngoài việc đầu tư vào thị trường tiền tệ thì trongtương lai sẽ đầu tư vào thị trường bất động sản, vừa nhằm mục đích sử dụng, vừanhằm mục đích kinh doanh, trước mắt tập trung tại Tp.HCM, Hà Nội và ĐồngNai

 Đầu tư cho các tổ chức là khách hàng của Bảo Minh nhằm mục đích hỗ trợ khaithác bảo hiểm

 Tăng cường kiểm soát các rủi ro trước và sau khi đưa ra quyết định đầu tư đểđảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư

Trang 25

 Cân đối dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính với nhu cầu chi trả bảohiểm để quản lý rủi ro mất cân đối giữa tài sản và trách nhiệm.

 Xây dựng định mức tiêu chuẩn cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc, từng cấp cán

bộ để làm căn cứ phân bổ chi phí đầu tư Tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá việc

sử dụng các phương tiện phục vụ kinh doanh, như: Văn phòng làm việc, máy vitính, điện thoại di động, ôtô, …

 Tập trung đầu tư trụ sở làm việc cho các địa bàn trong điểm như: TP HCM, Hànội … theo hướng văn phòng hiện đại chính quy nhằm nâng cao vị thế của BảoMinh trên thị trường thông qua việc xây dựng trụ sở riêng hoặc thuê văn phòng.8.2.4.10 Quan hệ cộng đồng

Mục tiêu:

 Mở rộng quan hệ cộng đồng nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu Bảo Minh

Biện pháp:

 Tăng cường quan hệ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các

cơ quan thông tin đại chúng, v.v

 Đẩy mạnh công tác truyền thông kể cả truyền thông động và tĩnh

 Tài trợ về tài chính đối với công tác xã hội, từ thiện và nhân đạo

9 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu

năm 2006

9.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006

Tính từ ngày chính thức đi vào hoạt động (01/10/2004) đến 31/12/2004, thực tếnăm 2004, Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chỉ hoạt động 3 tháng dưới danh nghĩa làTổng công ty cổ phần Như vậy, năm 2005 có thể được coi là năm đầu tiên hoạt độngdưới hình thức Tổng công ty cổ phần Trong năm này, Bảo Minh tiếp tục duy trì mục tiêu

“Hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới”, đã tăng cường các biện pháp quản lý, phấn đấu

tăng doanh thu, nâng cao chất lượng công tác bồi thường, tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh đầu

tư vốn Có thể nói năm 2005, Bảo Minh đã hoàn thành các mục tiêu đề ra Chuyển sanghoạt động dưới hình thức Tổng công ty cổ phần, Bảo Minh chịu sự điều chỉnh trực tiếp

Trang 26

bởi Luật doanh nghiệp và cũng là năm khởi đầu thực hiện các mục tiêu chiến lược hoạt

động kinh doanh của Tổng Công ty đến 2010 với phương châm “Bảo Minh - tận tình phục vụ” Nhờ vậy, Bảo Minh đã thực hiện nhiều quyết sách quan trọng nhằm cụ thể hóa

việc thực hiện các mục tiêu chiến lược, tạo sự thông thoáng hợp lý trong kinh doanh, tạo

sự chủ động và phát huy tính năng động của đơn vị; Đổi mới trong quản lý điều hành củaTổng Công ty, bắt đầu thời kỳ hoạt động ổn định và phát triển bền vững

Bảo Minh đã tập trung phát triển các nghiệp vụ mang tính đại chúng là bảo hiểm

xe cơ giới và con người, chú trọng kênh khai thác qua đại lý; mở rộng mạng lưới kinhdoanh, phủ kín địa bàn nhất là tại các địa bàn trọng điểm, năm 2005 thành lập thêm 12công ty thành viên, năm 2006 thành lập thêm 7 công ty thành viên, nâng tổng số đơn vịthành viên lên 58; sắp xếp lại, hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong toàn Tổng Công ty Cáccông ty thành viên hoạt động theo mô hình tổ chức mới với đầy đủ số lượng phòng, ban,

số CBNV tương ứng theo phân hạng của Tổng Công ty Trong năm 2005, số lượng CBNVtoàn Tổng Công ty đã tăng lên đáng kể, hiện toàn Bảo Minh đã có hơn 1580 người

Tổng Công ty đã rà soát, hoàn chỉnh các điều khoản về sản phẩm bảo hiểm; cácquy định về tài chính kế toán, thống kê, xây dựng cơ bản các cơ chế, chính sách nhằmđảm bảo cho sự phát triển vững chắc; Tăng cường công tác quảng bá, nâng cao hình ảnh

và thương hiệu Bảo Minh; Đầu tư cơ sở vật chất, tạo môi trường làm việc khang trang,hiện đại thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh năm 2005 thể hiện bước đầu tính đúng đắn, hiệu quả của mộtloạt các quyết sách quan trọng đã được triển khai: doanh thu phí bảo hiểm đạt 1230 tỷđồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước và chiếm thị phần 21,48% thị trường bảohiểm Việt Nam Ngoại trừ doanh thu của nhóm nghiệp vụ Bảo hiểm Hàng không giảm sút,còn lại doanh thu 4 nhóm nghiệp vụ khác tăng trưởng 20% so với năm 2004 Cụ thể làBảo hiểm xe cơ giới tăng 37,2%, Bảo hiểm con người tăng 26,1%; Bảo hiểm hàng hảităng 20,43%, Bảo hiểm tài sản & kỹ thuật tăng 7,2% Trong 41 đơn vị được giao kếhoạch, có 26 đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu Về nhóm nghiệp vụ, có 4/5nhóm nghiệp vụ có tăng trưởng cao Kết quả này cho thấy Bảo Minh đang đi đúng lộ trìnhthực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra, tạo tiền đề thuận lợi để tiếp tục phát triển trongnhững năm tiếp theo

Tổng số tiền chi bồi thường trong năm 2005 là 514 tỷ đồng, chiếm 42% doanh thu,tăng so với năm 2004 Năm 2005, Bảo Minh đã tập trung giải quyết dứt điểm một số vụtổn thất lớn của các năm trước, tạo điều kiện thuận lợi về tài chính giúp khách hàng nhanhchóng phục hồi hoạt động sản suất kinh doanh, giữ vững lòng tin của khách hàng đối vớiBảo Minh 4/5 nhóm nghiệp vụ chính có tỷ lệ bồi thường trên doanh thu tăng so với nămtrước, trong đó có hai nhóm nghiệp vụ có mức tăng cao là nhóm Bảo hiểm hàng hải vànhóm Bảo hiểm tài sản Chỉ có duy nhất nhóm Bảo hiểm xe cơ giới có tỷ lệ bồi thườngtrên doanh thu giảm so với năm 2004 Cụ thể, tình hình chi bồi thường của các nhómnghiệp vụ chính như sau:

 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới: tổng số tiền bồi thường là 170 tỷđồng, chiếm tỷ lệ 49% doanh thu Tỷ lệ bồi thường giảm so với 2004 (55,7 %)

 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm con người: Tổng số chi bồi thường là 75,9 tỷđồng, bằng 48,6% doanh thu

 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hải: Tổng số chi bồi thường là 111,7 tỷđồng bằng 65% doanh thu

Trang 27

 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm tài sản & kỹ thuật: Tổng số chi bồi thường là114,5 tỷ đồng (tăng 23% so với năm 2004).

 Nhóm các nghiệp vụ Bảo hiểm hàng không: số tiền bồi thường đã chi trong năm

là 41,9 tỷ đồng trong đó có 36 tỷ đồng của các hồ sơ năm trước

Tổng chi quản lý năm 2005 là 263 tỷ đồng, chiếm 21,7% doanh thu Các khoảnmục trong chi quản lý chiếm tỷ trọng lớn và có mức tăng cao là: chi quảng cáo, khuyếnmại, tiếp thị tăng 88,7%; chi công cụ, dụng cụ tăng 56,6%; Ngoài việc chi lương, đây làhai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi quản lý Việc tăng chi các khoản kểtrên là cần thiết và phù hợp với tình hình của Bảo Minh trong năm 2005, khi Tổng Công

ty chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thương hiệu, đồng thời mở rộngmạng lưới các công ty tại các địa bàn có tiềm năng

Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty Quý IV năm 2004, năm

2005 và 9 tháng đầu năm 2006 thể hiện ở bảng sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Ghi chú: Nguồn: Báo cáo Kiểm toán năm 2004, 2005 và Sơ kết 9 tháng đầu năm 2006

Năm 2005 và 2006 Bảo Minh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 100%

Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003, 2004 và 2005 như sau:

9 Các khoản giảm chi BT (thu BT nhượng tái, đòi

Trang 28

Ghi chú: Nguồn: Báo cáo Hoạt động Kinh doanh 2003 và 2004; Báo cáo Kiểm toán 2005

Lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2005 (83,7 tỷ) tăng nhiều so với năm 2004 (56,8 tỷ) là do thay đổi cách hạch toán theo quy định.

9.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005

a Những nhân tố chung

* Thuận lợi

Với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 8,4%, kinh tế Việt Namtrong năm 2005 đã phát triển nhanh nhất trong vòng 10 năm qua góp phần tích cực vàohoàn thành mục tiêu tăng trưởng bình quân 7,5%/năm đã được đề ra trong kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tăng 25% ước tínhlên tới 5,8 tỷ USD Khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởngcao đạt 10,6% so với năm 2004 (chiếm 50% GDP); Giá trị xuất khẩu đạt 32,23 tỷ USD,tăng 21,6%; giá trị nhập khẩu đạt 36,88 tỷ đồng, tăng 15,4% so với năm 2004; Khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4%; khu vực dịch vụ tăng 8,5%, trong đó đáng lưu ýlĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 9,4%

Việt Nam đã giảm nghèo được một nửa số người nghèo trong thập kỷ qua và tănggấp hai lần thu nhập bình quân đầu người Đây là những điều kiện thuận lợi để ngành bảohiểm, trong đó có Bảo Minh, tăng trưởng Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong nướctăng trưởng trên 15%, đây là mức tăng trưởng cao so với mức tăng trưởng chung của lĩnhvực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

Một số công ty bảo hiểm phi nhân thọ mới xuất hiện làm cho thị trường thêm sôiđộng Việc nhà nước ban hành một loạt các văn bản liên quan đến bảo hiểm trong thờigian qua đã dần dần hoàn thiện các cơ chế, chính sách cho ngành dịch vụ tài chính quantrọng này

Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều củng cố các nghiệp vụ truyền thống,

mở thêm nhiều loại hình nghiệp vụ mới, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả kinhdoanh Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được cải thiện rõ rệt

Trang 29

* Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đương đầu vớinhững khó khăn lớn như nạn dịch cúm gia cầm, hạn hán thiên tai nghiêm trọng, … Tìnhhình chính trị và kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, thị trường xuất khẩu một số mặt hàng

có thế mạnh bị thu hẹp

Trong năm qua, mặc dù nguồn vốn ODA tăng cao, nhưng việc giải ngân của nguồnvốn này còn chậm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ của nhiều công trình, gián tiếpảnh hưởng tới hoạt động của ngành bảo hiểm Thêm vào đó, môi trường đầu tư Việt Namthời gian qua được đánh giá là thông thoáng hơn nhưng chưa thực sự ổn định, còn tiềm ẩnnhiều rủi ro, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội chưa cao

Mặt khác, thị trường bảo hiểm Việt Nam tuy tăng trưởng, nhưng lại không đồngđều, tăng mạnh ở nghiệp vụ bảo hiểm như ôtô, xe máy, tai nạn con người, … Phí cácnghiệp vụ có tái bảo hiểm nhìn chung có xu hướng giảm phí do cạnh tranh trong và ngoàinước

Tất cả những yếu tố này ít nhiều tác động trực tiếp lên hoạt động của ngành bảohiểm nói chung, bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, trong đó có Bảo Minh

b Thực tế tại Bảo Minh

Những nhân tố chính tác động đến tình hình kinh doanh của Bảo Minh trong năm

2005 được thể hiện cụ thể ở từng nhóm nghiệp vụ chủ yếu và cách thức trích lập các quỹnghiệp vụ như sau:

9.2.1 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Xe cơ giới

Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới năm 2005 đạt 345 tỷ đồng, tăng 37%

so với năm 2004, đạt 102% kế hoạch, chiếm 28,9% doanh thu toàn Tổng công ty Trong

đó, bảo hiểm xe mô tô tăng 47%; bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô tăng 22%; bảohiểm vật chất xe ô tô tăng 41%

Tất cả các nghiệp vụ trong nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đều có tốc độ tăngtrưởng cao hơn mục tiêu đề ra và cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn thịtrường Hầu hết các công ty thành viên trong toàn hệ thống Bảo Minh đều tăng trưởng.Điều này góp phần tích cực trong việc cải thiện thị phần của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơgiới của Bảo Minh – hiện đứng thứ hai trên thị trường Bồi thường giảm đáng kể so với

2004, tổng số tiền bồi thường trong năm là 170 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 49% doanh thu

Trong năm 2005, Bảo Minh cũng đã thực hiện tốt các chương trình khuyến mãi

“Bảo hiểm xe cơ giới & trúng thưởng cùng Bảo Minh”, tập trung vào nâng cao chất

lượng dịch vụ, đề phòng hạn chế tổn thất Điều này giúp khách hàng ngày càng tin tưởngvào Bảo Minh

9.2.2 Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm Con người

Doanh thu bảo hiểm con người của Bảo Minh năm 2005 là 155 tỷ đồng, tăng 26%

so với năm 2004 và chiếm 13% tỷ trọng doanh thu của Bảo Minh Hầu hết các nghiệp vụbảo hiểm trong nhóm đều tăng trưởng khá so với năm 2004, trong đó bảo hiểm tai nạn - y

tế vượt 10% kế hoạch

Trong hai nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu bảo hiểm con ngườithì bảo hiểm kết hợp vượt 16% kế hoạch, trong khi bảo hiểm tai nạn chỉ đạt 81% kếhoạch Tổng số tiền chi bồi thường năm 2005 là 75,9 tỷ đồng, bằng 48,6% doanh thu

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w