DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAFTA : Khu vực tự do thương mại ASEAN ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BĐKH : Biến đổi khí hậu NNCNC : Nông nghiệp công nghệ cao NN&PTNT : Nông nghiệp và
Trang 1BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO QUẢNG NINH
QUẢNG NINH, NĂM 2016
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNH NINH
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
A MỞ ĐẦU 1
1 Tên Đề án: Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh 1
2 Sự cần thiết xây dựng Đề án 1
3 Ranh giới, quy mô Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Đề án 1
B NỘI DUNG ĐỀ ÁN 2
1 Mục tiêu Đề án 2
1.1 Mục tiêu chung 2
1.2 Mục tiêu cụ thể 2
2 Nội dung Đề án 2
2.1 Mô tả vùng thực hiện Đề án 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đối tượng sản xuất nông nghiệp, các công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp 4
2.1.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng nơi lập Đề án 5
2.1.4 Hiện trạng về các cơ sở KHCN, nghiên cứu chuyển giao xung quanh vùng lập Đề án 6
2.1.5 Hiện trạng dân số, lao động, nhân lực công nghệ cao vùng thực hiện Đề án .7
2.1.6 Một số dự báo 7
2.1.7 Đánh giá thực trạng các vấn đề cần giải quyết của Đề án 9
2.2 Nội dung cụ thể của Đề án 11
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Khu NNƯDCNC 11
2.2.2 Dự kiến các đối tượng nông nghiệp, tiêu chí về công nghệ cao ưu tiên phát triển và sản phẩm công nghệ cao khuyến khích phát triển tại Khu 11
2.2.3 Dự kiến quy mô các phân Khu 12
2.2.4 Quy hoạch tổ chức không gian toàn Khu, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 13
2.2.5 Phương án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho xây dựng Khu 16
2.2.6 Phương án thu hút nguồn lực xây dựng Khu, nhân lực bộ máy quản lý Khu .18
2.2.7 Biện pháp bảo vệ môi trường 18
2.3 Tổ chức thực hiện Đề án 19
Trang 42.3.1 Các giải pháp thực hiện Đề án 19
2.3.2 Phân công trách nhiệm cho các cơ quản quản lý Nhà nước của tỉnh trong triển khai thực hiện Đề án 21
2.3.3 Xác định tiến độ thực hiện 21
2.3.4 Kinh phí thực hiện Đề án 22
2.4 Dự kiến hiệu quả của Đề án 23
2.4.1 Hiệu quả kinh tế 23
2.4.2 Đối tượng hưởng lợi của Đề án và hiệu quả xã hội 23
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
1 Kết luận 24
2 Kiến nghị 24
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực tự do thương mại ASEAN
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BĐKH : Biến đổi khí hậu
NNCNC : Nông nghiệp công nghệ cao
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNƯDCNC : Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc
TĐT : Tốc độ tăng
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban nhân dân
VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu 5Bảng 2: Định hướng các khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất 15Bảng 3: Tổng mức đầu tư phân theo nguồn vốn 22
Trang 6Quảng Ninh được xác định là một trong những tỉnh trọng điểm của vànhđai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốcxếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biểngiữa nước ta với các nước trên thế giới Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân
bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụgiao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; là cửa ngõ giaodịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực Quảng Ninhxếp thứ 6 cả nước về thu ngân sách nhà nước năm 2015 sau thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng và Đà Nẵng
Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm 6,0% trong cơ cấu GRDP nhưng đã thểhiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh: đảm bảo
an ninh lương thực khu vực nông thôn; phát triển chăn nuôi theo quy mô trangtrại Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp được đầu tư đồng bộ đã thúc đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, hình thành một số vùng sản xuấttập trung, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế, xã hội của tỉnh.Đây là những tiền đề quan trọng để tỉnh tiếp tục đẩymạnh phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao
Việc xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh sẽ là hạt nhân thúc đẩy pháttriển NNƯDCNC không chỉ cho riêng tỉnh Quảng Ninh, mà còn cho cả vùngTDMNPB và một số tỉnh thuộc kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Thực hiện văn bản số 8052/UBND-NLN3 ngày 30/12/2015 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng CNCĐông Triều, trong đó: giao Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nôngnghiệp Vineco thuộc Tập đoàn Vingroup xây dựng Đề án thành lập KhuNNƯDCNC tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và giao Sở Nông nghiệp và
Trang 7PTNT tham mưu cho UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định,trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chính vì vậy, việc xây dựng:“Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh”quy mô khoảng 200 ha tại thị xã Đông Triều để
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cần thiết, nhằm cụ thể hóa đường lối,chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; làm cơ sở cho việc thực hiện cácbước thủ tục chuẩn bị đầu tư và hoạt động của Khu trong tương lai
3 Ranh giới, quy mô Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Phần diện tích nghiên cứu lập Đề án Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao khoảng 178,44 ha, chiếm 88,53% và 23,13 ha còn lại không được sửdụng phục vụ canh tác sản xuất (tuyến băng tải than, khu cách ly đường ống dẫndầu, tuyến đường tránh quốc lộ 18, chùa Ngọc Lâm), chiếm 11,47%
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lập Đề án cho giai đoạn đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030
Trang 8+ Chọn tạo và nhân giống 2 - 3 giống lúa có năng suất, chất lượng cao đểnhân rộng trên địa bàn tỉnh
+ Chọn tạo và nhân giống 2 - 3 giống rau năng suất cao phù hợp với tỉnh
và vùng TDMNPB, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao quy trình sản xuất đểtriển khai ra các vùng sản xuất rau ứng dụng CNC của tỉnh và các tỉnh kháctrong vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ để tăng giá trị sản xuấtlên 30 - 40% so với hiện nay
+ Chọn tạo 1 - 2 giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, xây dựng mô hìnhsản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm để nhân rộng sản xuất trong tỉnh và cáctỉnh vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phục vụ cho du lịch vàxuất khẩu
+ Phát triển hoa, cây cảnh với các nhiệm vụ chọn tạo giống, sản xuất, bảoquản, thiết lập thị trường và đào tạo nghề nhằm đưa giá trị sản xuất hoa, cây cảnhđến năm 2020 trong tỉnh tăng 2 lần và vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ tăng 1,5 lần
+ Xây dựng bộ KIT chuẩn đoán nhanh bệnh hại rau quả
+ Chọn tạo và nhân giống cây dược liệu và giống cây lâm nghiệp
+ Đối với khu vực thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư lấp đầy hầuhết diện tích Đối tượng sản xuất và công nghệ do nhà đầu tư quyết định nhưngphải đảm bảo các tiêu chí của Khu, trong đó giá trị sản xuất phải đạt từ 1,5 - 2,0
tỷ đồng/ha/năm
+ Hình thành và phát triển 3 doanh nghiệp NNƯDCNC
+ Hình thành sàn giao dịch thương mại nông sản chính của Khu, tỉnhQuảng Ninh, vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
+ Hàng năm đào tạo được khoảng 300 lượt cán bộ kỹ thuật và nông dânkiến thức về sản xuất NNƯDCNC
b Giai đoạn 2021 - 2030
+ Tiếp tục hợp tác nghiên cứu, thử nghiệm để tạo ra CNC phục vụ sảnxuất các sản phẩm chủ lực của Khu, tỉnh Quảng Ninh, vùng TDMNPB và vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ
+ Hình thành và phát triển 10 doanh nghiệp NNƯDCNC
+ Phát triển sàn giao dịch thương mại nông sản chính của Khu, tỉnhQuảng Ninh, vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
+ Hàng năm đào tạo được khoảng 500 lượt cán bộ kỹ thuật và nông dânkiến thức về sản xuất NNƯDCNC
2 Nội dung Đề án
2.1 Mô tả vùng thực hiện Đề án
Trang 92.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Ví trí địa lý: Khu NNƯDCNC Quảng Ninh nằm tại 2 xã Hoàng Quế vàHồng Thái Tây, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, gần Hà Nội và Hải Phòng
TP Hạ Long chỉ cách trung tâm Hà Nội 120 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài
90 km và cách trung tâm Hải Phòng 80 km Hệ thống giao thông kết nối vùngthuận lợi cho Quảng Ninh chuyển giao công nghệ và tiêu thụ sản phẩm hàng hóađặc biệt là những sản phẩm an toàn, chất lượng cao của Khu Về mặt địa lý córanh giới như sau: phía Bắc giáp Quốc lộ 18; phía Nam giáp đất lúa Đầm Tây vàthôn 6 xã Hồng Thái Tây; phía Đông giáp đất nghiệp của thôn 1, 2 và 6 xã HồngThái Tây và phía Tây giáp thôn Cổ Lễ, Nội Hoàng Tây xã Hoàng Quế
- Địa hình: toàn Khu nằm trong vùng đồng bằng, cao trình từ 0,2 - 7,6 m.
- Địa chất: khu vực nghiên cứu cứu phân bố trên mẫu chất phù sa cổ
- Đất đai: có 4 loại đất gồm: đất cát 33,36 ha, chiếm 16,55%; đất mặnphèn 30,5 ha, chiếm 15,13%; đất phù sa glây 71,43 ha, chiếm 35,44% và đất phù
sa có tầng loang lổ đỏ vàng 43,42 ha, chiếm 21,54% DTTN
Đất rất chua đến chua (pHKCl từ 4,27 - 5,42), hàm lượng chất hữu cơ vàđạm tổng số từ rất nghèo đến trung bình (OM: 0,23 - 1,5% và N: 0,02 - 0,11%).Hàm lượng lân, kali tổng số và dễ tiêu trong đất trung bình Cation trao đổi vàCEC thấp, cơ giới nhẹ (sét <10%) và không bị ô nhiễm kim loại nặng
- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, khí hậu được chia ralàm 2 mùa rõ rệt mùa hè nóng và mưa nhiều: từ tháng 5 đến tháng 11; mùa đôngkhô và ít mưa từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau
- Thủy văn: chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Đá Bạc Nguồn nước phục
vụ sản xuất trong vùng dự án được lấy từ Hồ Khe Ươn 2 (chênh cao gần 10m sovới vùng dự án) qua hệ thống mương cấp 2 đã dược kiên cố hóa Nguồn nướcchưa bị ô nhiễm nên có thể khai thác để cấp nước sản xuất cho Khu
2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đối tượng sản xuất nông nghiệp, các công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp
a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Tổng diện tích của Khu là 201,57 ha, trong đó diện tích của xã Hồng TháiTây là 137,61 ha, chiếm 68,3% và xã Hoàng Quế là 63,96 ha, chiếm 31,7% Trong đó, đất nông nghiệp 184,39 ha, chiếm 91,47% DTTN; đất phi nôngnghiệp 16,86 ha, chiếm 8,36% DTTN (đất ở 0,08 ha, chiếm 0,04% và đấtchuyên dùng 16,78 ha, chiếm 8,32% DTTN) và đất chưa sử dụng 0,33 ha, chiếm0,16% Trong Khu có hành lang bảo vệ đường ống dẫn dầu, Chùa Ngọc Lâm, 8nhà tạp cấp 4 của 8 hộ dân và nghĩa trang có khoảng 962 mộ Vì vậy, phải cóphương án hỗ trợ di chuyển mộ ra khỏi khu đất để có mặt bằng sạch xây dựng
hạ tầng Khu Riêng đường ống dẫn dầu được đi chìm sâu cách mặt đất khoảng 1
m nên sẽ không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất trên bề mặt của Khu
Trang 10b Đối tượng sản xuất nông nghiệp,
Cây trồng chính là lúa, ngô, cây ăn quả và chăn nuôi Năm 2015, thu nhậpbình quân trên đất canh tác 2 lúa - 1 màu đạt 90 triệu đồng/ha; 2 lúa đạt 75 triệuđồng/ha và rau gần 100 triệu đồng/ha
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu
TT LOẠI ĐẤT Mã Diệ (ha) n tích Tỷ lệ (%) Xã Hồng Thái Tây Xã Hoàng Quế
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 184,39 91,47 124,68 59,71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 178,39 88,50 119,09 59,30 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 176,67 87,64 117,41 59,25
a Đất trồng lúa LUA 175,97 87,30 116,80 59,17
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 174,87 86,75 116,35 58,52
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1,10 0,55 0,45 0,65
b Đất bằng trồng cây hàng năm khác NHK 0,70 0,35 0,61 0,09 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1,72 0,85 1,68 0,04 1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,00 2,98 5,58 0,42
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 16,86 8,36 12,62 4,24
2.1 Đất ở nông thôn ONT 0,08 0,04 - 0,08 2.2 Đất giao thông DGT 5,22 2,59 2,21 3,01 2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phinông nghiệp SKC 0,15 0,08 - 0,15 2.4 Đất thuỷ lợi DTL 2,71 1,34 1,81 0,90 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1,48 0,73 1,38 0,10 2.6 Đất tín ngưỡng TIN 0,40 0,20 0,40 - 2.7 Đất hành lang ống dẫn dầu 6,81 3,38 6,81 -
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,33 0,16 0,32 0,01
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,33 0,16 0,32 0,01
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2016)
2.1.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng nơi lập Đề án
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: phía Bắc Khu quy hoạch là Quốc lộ 18 có mặt cắtngang đường rộng 11 - 11,5m và chiều dài khoảng 950 - 1.000 m
+ Giao thông nội bộ: tổng chiều dài các tuyến đường khoảng 5.275 km và
có mặt cắt ngang từ 1 - 5 m Trong đó, tuyến đường bê tông có chiều dài 660 m,mặt đường rộng 3 - 5 m, chiếm 12,5% và các tuyến đường đất có chiều dài 4.615
m, mặt đường rộng 1 - 5 m chiếm 87,5% tổng chiều dài các tuyến đường
- Thủy lợi: hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh với chiều dài kênhmương nội đồng là 11.394 m Trong đó mương xây bê tông có chiều dài 1.771 m,chiều rộng từ 0,8 - 1,0 m, chiếm 15,54% và mương đất có chiều dài 9.623 m,chiều rộng từ 1,0 - 3,5 m, chiếm 84,46% tổng chiều dài mương trong Khu
Trang 11- Cấp điện: Khu vực nghiên cứu có 01 trạm trung thế 35kvA và có khoảng1.035 m dây trung thế chạy qua Vì vậy, cần nghiên cứu và có giải pháp cấp điện
an toàn không làm ảnh hưởng đến các tuyến đường dây hiện có
- Cấp, thoát nước:
+ Hệ thống cấp nước: nước dùng cho sản xuất được lấy từ một số tuyếnmương cấp nước đã được bê tông hóa rộng khoảng 1,0 m chạy trong ranh giớidùng để cấp nước tưới tiêu nội đồng
+ Hệ thống tiêu thoát nước mưa: nước mưa trong khu vực nghiên cứu đượcthoát theo hệ thống kênh mương nội đồng Nước mưa theo các mương tiêu chảy
về hệ thống sông Đá Bạc cách khu vực nghiên cứu dự án khoảng 130 m
+ Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải: hiện trạng khuvực lập Đề án là đất ruộng và hồ ao, đang canh tác nên không có hệ thống thoátnước thải riêng, nước thải được thoát vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực
2.1.4 Hiện trạng về các cơ sở KHCN, nghiên cứu chuyển giao xung quanh vùng lập Đề án
lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010 - 2015 có xu hướng tăng, chủ yếu là ngân sách tỉnh và đạt khoảng0,6%GDP Hàng năm, tỉnh đã dành khoảng 55 - 60% kinh phí sự nghiệpKH&CN cho ho Trong đó, các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Ngưnghiệp chiếm 16,7% tổng kinh phí, tập trung vào nghiên cứu ứng dụng, khảonghiệm nhằm tuyển chọn các giống cây, con mới phục vụ cho phát triển nôngnghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao
b Vùng Trung du Miền núi phía Bắc
Toàn vùng có 83 đơn vị sự nghiệp KH&CN và một số đơn vị quản lý nhànước có hoạt động nghiên cứu khoa học, hầu hết đều ở quy mô nhỏ, trực thuộcmột số ngành chuyên môn; 9 Viện và trung tâm nghiên cứu; 10 trường Đại học;
39 trường Cao đẳng và một số các trường Trung cấp, dạy nghề
Toàn vùng có 53 phòng thử nghiệm, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn LAS,VILAS, trong đó có 25 phòng VILAS, 28 phòng LAS do doanh nghiệp đầu tư.Các cơ sở này đã đảm bảo đáp ứng nhu cầu kiểm định, kiểm nghiệm cho các tổchức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn các tỉnh
Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN giai đoạn 2011 - 2015 có xuhướng tăng, nhưng chủ yếu là ngân sách Trung ương (trừ Quảng Ninh), trung
Trang 12bình đạt khoảng 0,2%GDP Hàng năm, các tỉnh đã dành khoảng 30 - 55% kinhphí sự nghiệp KH&CN cho hoạt động nghiên cứu phát triển và đầu tư vào cáchoạt động nghiên cứu và phát triển Trong đó, các đề tài, dự án thuộc lĩnh vựcnông nghiệp chiếm 50 - 60% tổng kinh phí, tập trung nghiên cứu ứng dụng,khảo nghiệm nhằm tuyển chọn các giống cây, con mới phục vụ nông nghiệp.
2.1.5 Hiện trạng dân số, lao động, nhân lực công nghệ cao vùng thực hiện Đề án
Theo số liệu thống kê năm 2015, dân số thị xã Đông Triều là 172.178người với 48.329 hộ, bình quân 3,5 người/hộ Tổng số người trong độ tuổi laođộng trên địa bàn thị xã là 87.104 người, chiếm 49,2% tổng dân số Trong đó, sốlao động đang làm việc trong ngành kinh tế đạt 97% tổng số lao động (ngànhcông nghiệp chiếm 18,6%, nông nghiệp chiếm 74% và lĩnh vực dịch vụ chiếm7,4%) Hàng năm giải quyết việc làm cho trên 2.500 lao động, tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 65% Nhìn chung, nguồn lao động của thị xã dồi dào, dây chính lànguồn lao động tại chỗ cung cấp cho Khu NNƯDCNC sau này
2.1.6 Một số dự báo
a Bối cảnh quốc tế và trong nước
- Bối cảnh quốc tế: năm 2015, Việt Nam đã ký 9 cam kết FTA songphương và đa phương, từng bước sẽ phải cắt giảm thuế quan đối với hàng ngànmặt hàng xuống 0 - 5%, chủ yếu là 0% và mở cửa thị trường trong nước rộng rãicho nhập khẩu Mức độ tự do hóa thương mại cam kết trong FTA cao hơn nhiều
so với cam kết gia nhập WTO Điều này có nghĩa là hàng hoá từ các nước khác,đặc biệt là từ Trung Quốc sẽ chảy vào Việt Nam và trước tiên là Quảng Ninhqua các cửa khẩu Nếu không chuẩn bị thật tốt, các mặt hàng nông sản của ViệtNam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng sẽ đối mặt với thách thức “thuangay trên sân nhà”
- Bối cảnh tỉnh: Quảng Ninh đặt mục tiêu phấn đấu trở thành tỉnh dịch vụ,công nghiệp hiện đại vào năm 2020, là một trong những tỉnh đi đầu trong côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, làtrung tâm du lịch quốc tế, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12 - 13%/năm(giai đoạn 2011 - 2020); thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 8.100 USDtheo giá hiện hành (năm 2020) và 20.000 USD năm 2030 Cơ cấu kinh tế năm2020: dịch vụ 51%, công nghiệp 45%, nông nghiệp 4% Năm 2030 tương ứnglà: 51%, 46% và 3%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,1%/năm giai đoạn
2011 - 2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Quảng Ninh đã xác địnhnhiệm vụ trọng tâm là phát triển dịch vụ tổng hợp, phát triển nông nghiệp sạch,công nghệ cao, thân thiện với môi trường có vai trò là ngành phục vụ cho côngnghiệp và dịch vụ Việc hình thành các trung tâm kinh tế trên địa bàn tỉnh, đặcbiệt là khu kinh tế Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái sẽ thu hút đầu tư và
mở ra thị trường lớn cho các sản phẩm nông lâm sản tỉnh Quảng Ninh
Trang 13b Dự báo khả năng cung cấp giống và sản phẩm NNƯDCNC
Khu NNƯDCNC sẽ cung cấp nhu cầu về giống cây trồng cho các vùngsản xuất NNƯDCNC của tỉnh Quảng Ninh nói riêng, vùng TDMNPB và vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ nói chung: giống lúa, rau, hoa; cây cảnh, cây ăn quả,cây dược liệu và cây lâm nghiệp; sản phẩm rau, hoa, cây cảnh, quả các loại
c Dự báo về dân số và lao động tỉnh Quảng Ninh
- Dự báo dân số: đến năm 2020 đạt 1.263,5 ngàn người và năm 2030 đạt1.362,2 ngàn người
- Dự báo về lao động: đến năm 2020, lực lượng lao động khoảng 1.008,2ngàn người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 49,3% Việc ứng dụng côngnghệ cao trong nông nghiệp đòi hỏi một bộ phận lớn hơn lao động nông nghiệp
có tay nghề, mức tăng hàng năm 1,1% đến năm 2020
d Dự báo về nhu cầu tiêu thụ rau, hoa trên địa bàn tỉnh
- Rau, củ, quả: đến năm 2020 khoảng 170,2 ngàn tấn và năm 2030 khoảng184,9 ngàn tấn
- Hoa, cây cảnh: đến năm 2020 nhu cầu hoa khoảng 100 triệu bông và 20nghìn cây cảnh và năm 2030 khoảng 150 triệu bông và 30 nghìn cây cảnh
e Dự báo thị hiếu và thị trường tiêu thụ sản phẩm chất lượng cao
- Dự báo thương mại hóa công nghệ: những thành tựu khoa học từ các cơquan nghiên cứu trong nước cũng như nhập công nghệ từ nước ngoài, thông quakhu NNƯDCNC này sẽ chuyển giao đến hàng ngàn trang trại và nông hộ củatỉnh Quảng Ninh và nhiều trang trại, nông hộ của vùng TDMNPB Các lĩnh vựccông nghệ cũng rất đa dạng: lúa, rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, vi sinh… cũngnhư công nghệ sản xuất giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến có thểchuyển giao là thế mạnh sản xuất của tỉnh Quảng Ninh và vùng TDMNPB
- Dự báo thị trường trong nước
+ Rau các loại: nhu cầu 9 - 11 triệu tấn, riêng dân đô thị là 3 triệu tấn.+ Hoa: 18,2% người mua hoa cho nhu cầu hàng ngày ở Hà Nội Thịtrường hoa khép kín và phục vụ tiêu dùng trong nước
f Dự báo về tiến bộ khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế có thể ứng dụng cho phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp theo hướng CNC nhiều nước đã đạt tầm: có hàmlượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tích hợp được nhữngthành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tínhnăng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quantrọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới
CNSH nông nghiệp gồm: công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, côngnghệ vi sinh vật/công nghệ lên men, công nghệ enzym và CNSH môi trường
Trang 14g Dự báo về tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh và vùng dự án
Căn cứ kịch bản B2 (mức trung bình) của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtháng 12/2014, BĐKH sẽ không ảnh hưởng nhiều đến khu vực nghiên cứu
2.1.7 Đánh giá thực trạng các vấn đề cần giải quyết của Đề án
a Thuận lợi
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước khuyến khích đẩy nhanh việc ứngdụng CNC vào sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng thể hiệntrong Luật Công nghệ cao, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, Quyết định số1895/ QĐ-TTg ngày 17/12/2012 và Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015
- Quảng Ninh là 1 trong 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạiQuyết định số 198QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Theoquy hoạch này, Quảng Ninh đóng vai trò phát triển thương mại – dịch vụ cảngbiển Đây là thuận lợi để Quảng Ninh có nguồn lực đầu tư đảm bảo cho việc đưanhanh tiến bộ kỹ thuật, nhất là CNC vào sản xuất nông nghiệp của tỉnh
- Khu NNƯDCNC Quảng Ninh đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phêduyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 với 106 ha tại xã Hồng Thái Tây Toàn bộdiện tích này đã được Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển Nông nghiệpVineco, tập đoàn Vingroup thuê đất để sản xuất rau các loại ứng dụng CNC Tậpđoàn Vingroup đã có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thuê phần lớnmặt bằng để thực hiện các chức năng của Khu Đặc biệt là sản phẩm nôngnghiệp chất lượng cao của Khu sẽ phục vụ cho nhu cầu của tỉnh Quảng Ninh nóiriêng, các tỉnh vùngTDMNPB và vùng kinh kế trọng điểm Bắc bộ nói chung
- Khu NNƯDCNC Quảng Ninh có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộithuận lợi để thực hiện các chức năng của Khu và kết nối hạ tầng với cáchuyện/thị trong tỉnh, với các tỉnh thuộc vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Đây là điều kiện để nhân rộng thành tựu ứng dụng CNC trongnông nghiệp ra diện rộng, đảm bảo tính liên kết sản xuất trong nội tỉnh, nội vùngTDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
- Thị xã Đông Triều là nơi trọng điểm về nông nghiệp của tỉnh vàvai trò làcửa ngõ nối liền Quảng Ninh với các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, BắcNinh, Bắc Giang Xã Hoàng Quế và xã Hồng Thái Tây có vị trí địa lý thuận lợitrong việc tiếp cận ứng dụng khoa học kỹ thuật, giao lưu kinh tế đối ngoại, thuhút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xã Hoàng Quế và Hồng Thái Tây có điều kiện đất đai, khí hậu, lao độngthuận lợi để phát triển nông nghiệp và đa dạng về cây trồng, vật nuôi Hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã cơ bản đã hình thành nhằm phục vụ sản xuất, phúclợi xã hội trên địa bàn
- Lực lượng lao động dồi dào, nhân dân có truyền thống đoàn kết, cần cù
Trang 15lao động được Đảng và nhà nước quan tâm với nhiều chính sách đầu tư pháttriển thuận lợi cho việc hình thành Khu NNƯDCNC.
b Hạn chế
- Phải tiến hành thu hồi đất, bồi thường hoa màu trên đất cho hàng nghìn
hộ dân đang có đất sản xuất tại vùng dự án Đây là nhiệm vụ phức tạp, ảnhhưởng tới việc làm, thu nhập của người dân nên đòi hỏi chính quyền địa phươngcác cấp của tỉnh phải thực hiện việc tuyên truyền, vận động, thuyết phục để tạo
sự đồng thuận của người dân
- Địa hình khu xây dựng dự án có sự chênh lệnh cao trình trung bình từ0,2 - 7,6 m, tạo ra nhiều điểm úng trũng và đồi gò cao cục bộ, đòi hỏi phải tiếnhành công tác san ủi tạo mặt bằng sản xuất nên suất đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật của Khu sẽ cao
- Xây dựng Khu NNƯDCNC đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn, thờigian hoàn vốn lâu, trong khi vốn đầu tư từ nguồn ngân sách có hạn Để Đề ánthành công cần có giải pháp về chính sách để kích thích các Doanh nghiệp, tổchức kinh tế đầu tư vào xây dựng hạ tầng và đầu tư vào sản xuất trong Khu
- Đây là lĩnh vực đầu tư mới trong khi lực lượng lao động có trình độ caotrong nông nghiệp của tỉnh còn hạn chế nên gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhthực hiện Đề án
- Thời tiết diễn biến phức tạp, hàng năm chịu ảnh hưởng của mưa bão, lũlụt theo mùa nên cần có hệ thống tưới tiêu nước thích hợp
- Trong khu vực có tuyến băng tải than và hành lang đường ống dẫn dầuchạy qua nên cần có nhưng giải pháp trồng cây xanh cách ly, hạn chế những tácđộng xấu đến quá trình canh tác nông nghiệp Ngoài ra, trong khu vực cũng dựkiến có tuyến đường tránh Quốc lộ 18 chạy qua nên cần có biện pháp xử lý vấn
đề ô nhiễm môi trường do tác động của khói, bụi, tiếng ồn
- Khu vực canh tác cũng gần khu dân cư Các chất thải nông nghiệp có thểảnh hưởng đến nguồn nước ngầm
- Khu vực có một số khu mộ của người dân, cần di dời ra khỏi khu vực,cần sự đồng thuận và hỗ trợ từ chính quyền và nhân dân địa phương
- Nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp nênviệc sắp xếp lao động gặp không ít khó khăn, chủ yếu là lao động phổ thông
c Những vấn đề cần giải quyết của Đề án
- Xác định chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Khu
- Dự kiến các đối tượng nông nghiệp, tiêu chí về công nghệ cao ưu tiênphát triển và sản phẩm công nghệ cao khuyến khích phát triển tại Khu
- Dự kiến về quy mô các phân khu, quy hoạch tổ chức không gian toànKhu, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật Khu