Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngànhthực phẩm gồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ các hiệu ứng điện tử, cơ chế các phản ứnghữu cơ; tính chất vật l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG
Tên chương trình: Công nghệ chế biến thủy sản
Aquatic Products Technology
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Công nghệ chế biến thủy sản
Aquatic Products Technology
Loại hình đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số 618/2009/QĐ-ĐHNT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục cao đẳng ngành Công nghệ chế biến thủy sản cung cấp chosinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách,đạo đức, tri thức, kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệptrong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội
2 Vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn vàolĩnh vực công nghệ chế biến thực phẩm
3 Sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu thủy sản
4 Sản xuất các sản phẩm thực phẩm từ nguyên liệu thủy sản
5 Tận dụng nguyên liệu còn lại trong quá trình chế biến thủy sản để sản xuất các sảnphẩm hữu ích và hạn chế ô nhiễm môi trường
6 Đảm bảo chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm trong ngành công nghệ chế biếnthủy sản
7 Vận dụng kiến thức để phát hiện các vấn đề khoa học và thực tiễn trong phạm vichuyên môn ngành nghề
8 Trình độ ngoại ngữ: ngôn ngữ Anh đạt chuẩn TOEIC 300 điểm hoặc tương đương,ngôn ngữ Pháp: DELF A1 hoặc tương đương, ngôn ngữ Trung: HSK110 điểm hoặctương đương
9 Sử dụng tin học phục vụ cho công việc chuyên môn và quản lý
Trang 210 Tự học tập, tự nghiên cứu để cập nhật kiến thức phù hợp với xu hướng phát triểncủa xã hội và đạt được các trình độ chuyên môn cao hơn.
II Thời gian đào tạo: 3 năm
III Khối lượng kiến thức toàn khóa
Chương trình đào tạo toàn khóa gồm: 90 Tín chỉ (không kể kiến thức Giáo dục thểchất và Giáo dục quốc phòng-An ninh)
C u trúc ki n th c c a ch ng trìnhấu trúc kiến thức của chương trình ến thức của chương trình ức của chương trình ủa chương trình ương trình
KHỐI KIẾN
THỨC
Tổng
Kiến thức Kiến thức Bắt buộc Tự chọn Tín chỉ
IV Đối tượng tuyển sinh
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốcgia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vàobậc cao đẳng, hệ chính qui tập trung, ngành Công Nghệ Chế Biến Thủy Sản:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học bổ túc,trung học nghề
- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại thông tư Liên Bộ Y Đại Học, THCN&DN, số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày20/08/1990 của Bộ GD&ĐT
Tế-V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệutrưởng Trường Đại học Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệchính qui theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang
VI Thang điểm: 4
VII N i dung ch ng trìnhội dung chương trình ương trình
Trang 4KIẾN THỨC GIÁO DỤC
1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1 2 20 10 A1, B1
2 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2 3 30 18 1 A1, B1
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3 30 15 A1, B1
C2.3, C2.5
8 Giáo dục thể chất 1: điền kinh(Bắt buộc) 2 8 10 12 A5
9 Giáo dục quốc phòng - An
II Khoa học xã hội và nhân văn 2
II.1 Các học phần bắt buộc 0
II.2 Các học phần tự chọn 2
III Toán và khoa học tự nhiên 10
III.
1 Các học phần bắt buộc 8
Trang 522 Quản lý chất lượng và vệ sinh, an toàn thực phẩm 3 30 15 21 B4.6-7
26 Công nghệ lạnh và lạnh đông thuỷ sản 4 45 15 20,25 B4.1-5, B4.2-7C1.1-4, C1.6
27 Công nghệ sản xuất sản phẩmthủy sản truyền thống 4 30 30 20,25 B4.1-5, B4.6-7, C1.1-6
28 Công nghệ sản xuất sản phẩm
B4.1-5, B4.6-7, C1.1-6
II.2 Các học phần tự chọn 8
28
B4.1-6, C1.2-6
35 Sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản 3 30 5 10 32 B4.5,C1.1-2,C1.4-6
36 Công nghệ sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi 3 30 15*(2) 20,25 B4.1-5, B4.6-7, C1.1-6
37 Công nghệ sản xuất đồ hộp thủy sản 3 30 15 20,25 B4.1-5, B4.6-7, C1.1-6
-B4.6, C1.2, C2.1-4, C2.6
Trang 6B NG K HO CH GI NG D Y THEO H C KẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ Ế HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ỌC KỲ Ỳ
Học kỳ Mã học phần Tên học phần
Số tín chỉ
Công nghệ lạnh và lạnh đông thuỷ sản 4Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống 4
Trang 7Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng 4
An toàn lao động trong công nghiệp thực phẩm 2
Công nghệ sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi 3
Trang 8SƠ ĐỒ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGÀNH CNCBTS
Trang 9IX Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (Basic Principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết họccủa chủ nghĩa Mác - Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phươngpháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tưcách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tưcách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiêncứu đời sống xã hội
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 (Basic principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong Học thuyết kinh tếcủa chủ nghĩa Mác - Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyếtcủa Mác về giá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độcquyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủnghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lýluận cách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lạicủa tư tưởng độc lập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lậpdân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ ChíMinh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam (Revolutionary strategies of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủtrương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộcdân chủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnhvực cơ bản thời kỳ đổi mới
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin:thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điềuhành và bộ phần mềm văn phòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sửdụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows, phần mềm soạn thảo văn bản MicrosoftWord, xử lý bảng tính Microsoft Excel, công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint, biếtcách khai thác Internet để tìm kiếm, trao đổi thông tin
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giaotiếp (nghe, nói, đọc, viết)trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệubản thân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người họcđến việc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu).Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thiTOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên
Trang 10Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với tiếng Trung một số kiến thức
về ngữ âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địachỉ, quốc tịch, trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên
có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung về các chủ đề trên Sinh viên có thể thi HSK sơ cấpđạt 100 điểm
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóaPháp Sau khi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơngiản như chào hỏi, tự giới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về cáchoạt động trong ngày, đi chợ mua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm
về cuộc sống sinh hoạt của người dân Pháp
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữpháp, cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày nhưchào hỏi, tự giới thiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bảnthân, đi chợ mua sắm, giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêuthị, công sở, nói về công việc mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giaotiếp (nghe, nói, đọc, viết)trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàngkhách sạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, họcphần này hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắcnghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng TiếngAnh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên
Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủđề: mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc họcphần sinh viên có thể giao tiếp bằng tiếng Trung về các chủ đề trên Sinh viên có thể thiHSK đạt 130 điểm
Học phần giúp cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình.Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếphàng ngày như nói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiệnquá khứ Ngoài ra, học phần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc,công sở, môi trường du lịch và khách sạn Trong môi trường này, người học có thể giaodịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một số văn bản hành chính
Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôntheo cách nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phátngôn lớn, biết kể về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có
độ dài 200-300 từ) Trang bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúpsinh viên chủ động hơn trong tình huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận,chứng minh, phản bác, tán đồng )về những vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình
8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical Education 1 - Athletics) 2TC
Học phần trang bị cho người học:
Trang 11- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật
và trọng tài thi đấu môn Điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bìnhnam 1500 mét, nữ 500 mét
Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy
cự ly ngắn và cự ly trung bình
9 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc
phòng, an ninh (Party’s military strategies and military - security tasks) 3TC
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự,nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấutranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam,xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chốngtội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua cácthời kỳ
10 Lịch sử các học thuyết kinh tế (History of Economic Theories) 2TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống các quan điểmkinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế - xãhội khác nhau gắn với các giai đoạn lịch sử nhất định, tổng hợp những tư tưởng kinh tế,giải thích thực chất các hiện tượng kinh tế nhất định; nhằm trang bị cho người học các kiếnthức và lý luận căn bản về phạm trù kinh tế, góp phần nâng cao nhận thức và năng lựccông tác cho người học
Học phần cung cấp cho người học kiến thức căn bản về sự cần thiết của quản trị họctrong các tổ chức và doanh nghiệp, môi trường quản trị, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra, quản trị học quốc tế, quản trị tri thức, quản trị học hiện đại; nhằm trang bị chongười học những hiểu biết cơ bản, làm nền tảng để nghiên cứu và trau dồi năng lực quản trịsau khi ra trường
Học phần trang bị cho người học những kiến thức chung trong lĩnh vực quản lý hànhchính một văn phòng của doanh nghiệp, các kiến thức cơ bản về cách thức tổ chức và điềuhành văn phòng, các nghiệp vụ cơ bản của công tác hành chính văn phòng: tổ chức sắp xếpnơi làm việc, hội họp, lưu trữ, soạn thảo văn bản; nhằm hình thành kỹ năng mềm chongười học, góp phần nâng cao hiệu quả công tác sau khi ra trường
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu trúc vật chất, cơ sở lý thuyết củacác phản ứng và các quá trình hoá học, làm nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyênngành; nhằm giúp người học hiểu và vận dụng được các kiến thức hóa học trong lĩnh vựcchuyên môn
Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngànhthực phẩm gồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ (các hiệu ứng điện tử, cơ chế các phản ứnghữu cơ); tính chất vật lý và hóa học của các hợp chất hữu cơ cơ bản; nhằm giúp người học
có được kiến thức nền để hiểu và tiếp thu được các môn khoa học cơ sở và chuyên ngành,
có khả năng ứng dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong nghiên cứu và sản xuất thuộclĩnh vực công nghệ thực phẩm
Trang 12Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: ma trận,định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vector riêng, dạngtoàn phương, dạng song tuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic,
và giải quyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về tổ chức của cơ thể sống, về quá trìnhtrao đổi chất và năng lượng của cơ thể sống, về sự sinh trưởng - phát triển, sinh sản và cơchế di truyền của sinh vật; nhằm giúp người học nắm được bản chất và cơ chế của sự sống
để tiếp thu tốt các học phần chuyên ngành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của ngànhhọc
17 Hóa lý- Hóa keo (Physical and Colloidal Chemistry) 2 (1+1)TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cân bằng trong hệ dị thể, các hiệntương bề mặt, các tính chất của hệ keo; nhằm giúp người học có được những kiến thức cơ
sở để hiểu và tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và khoa học cơ sở khác, có khả năngứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu và sảnxuất thực phẩm
18 Hóa sinh học thực phẩm (Food Biochemistry) 4 (3+1)TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, cấu tạocủa các hợp chất sinh học và sự chuyển hóa của chúng trong tế bào sinh vật; mối liên hệgiữa các chu trình chuyển hóa các chất, trau dồi cho người học kỹ năng phân tích định tính
và định lượng các hợp chất sinh học (glucid, protein, lipid, vitamin), xác định hoạt độ củaenzyme; nhằm giúp người học có được kiến thức cơ sở làm nền tảng cho các học phầnchuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm
Học phần cung cấp cho người học: thông số vật lý - nhiệt của chất làm việc, khí lýtưởng - hỗn hợp khí lý tưởng, định luật nhiệt động 1 và 2, các quá trình nhiệt động, hơinước và không khí ẩm, chu trình nhiệt động động cơ nhiệt và máy lạnh, truyền nhiệt; nhằmgiúp người học có được những kiến thức làm cơ sở để hiểu và tiếp thu các môn học khoahọc cơ sở khác và chuyên ngành
20 Kỹ thuật thực phẩm (Food Engineering) 4 (3 +1)TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản liên quan đến lưu chất, cân bằngvật chất và năng lượng, quá trình truyền khối, nguyên lý, cơ sở tính toán, phương thứckiểm soát của các quá trình kỹ thuật cơ bản trong chế biến thực phẩm; nhằm giúp ngườihọc có được những kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật thực phẩm làm cơ sở để hiểu và tiếpthu các môn học khoa học kỹ thuật chuyên ngành và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
21 Vi sinh thực phẩm (Food Microbiology) 4 (3+1)TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về vi sinh vật: hình thái, cấu tạo,quá trình trao đổi chất, sự sinh trưởng và phát triển, nguồn gốc, hệ vi sinh vật trong thựcphẩm, chuyển hóa các chất trong thực phẩm, ứng dụng vi sinh vật; một số bệnh lây quathực phẩm và cách phòng ngừa; trang bị cho người học những hiểu biết chung về phòng thínghiệm vi sinh vật; kỹ năng lấy mẫu, xử lý mẫu, nuôi cấy, phân lập, định tính, định lượng
vi sinh vật; nhằm giúp người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để học các họcphần chuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm
22 Quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (Food Hygiene, Safety and
Học phần cung cấp cho người học kiến thức: nguyên tắc cơ bản về vệ sinh, an toàn
Trang 13thực phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nguyên nhân gây mất vệ sinh, antoàn thực phẩm và cách phòng ngừa, các phương pháp quản lý chất lượng thực phẩm, kỹnăng tìm kiếm và sử dụng các hệ thống văn bản pháp quy liên quan; nhằm giúp người họcphát triển kiến thức nền tảng về quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; ứngdụng được vào công tác quản lý chất lượng thực phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh, xuất khẩu thực phẩm.
23 Ngoại ngữ chuyên ngành (Foreign Languages for Special Purposes) 3TC
Học phần cung cấp cho người học các thuật ngữ cơ sở ngành và chuyên ngành thựcphẩm; rèn luyện kỹ năng tự tra cứu tài liệu và đọc hiểu các tài liệu chuyên môn bằng ngônngữ Anh/Pháp/Nga/
24 Công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thực phẩm (Application of
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về công nghệ các quá trình sinhhọc, kỹ thuật di truyền, tái tổ hợp ADN, cảm biến sinh học; nhằm giúp người học có khảnăng vận dụng kiến thức công nghệ sinh học trong sản xuất thực phẩm, phân tích đánh giáchất lượng thực phẩm, khai thác và tách chiết các hoạt chất có giá trị sinh học từ nguồnnguyên liệu thuỷ sản, và xử lý chất thải thực phẩm
25 Nguyên liệu và công nghệ sau thu hoạch (Raw Material and Post-harvest
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về nguyên vật liệu sử dụng trongquá trình sản xuất các sản phẩm thực phẩm và một số sản phẩm đặc thù dùng trong nôngnghiệp, công nghiệp và các lĩnh vực khác; các phương pháp bảo quản, hạn chế tổn thất sauthu hoạch, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho nguyên liệu đầu vào củanhà máy chế biến; nhằm giúp người học có khả năng định hướng sử dụng nguyên liệu vànguyên liệu còn lại, tránh các thiệt hại do bảo quản không đúng cách, nâng cao hiệu quả sửdụng nguyên vật liệu trong ngành nghề của mình
26 Công nghệ lạnh và lạnh đông thủy sản (Aquatic Chilling and Freezing
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý chế biến, bảo quản lạnh vàlạnh đông thực phẩm, công nghệ sản xuất, phương pháp bảo quản, vận chuyển các sảnphẩm thực phẩm lạnh và lạnh đông, kỹ năng sản xuất một số sản phẩm thực phẩm lạnh,đông lạnh; nhằm giúp người học ứng dụng được kiến thức và kỹ năng liên quan vào thực tếsản xuất
27 Công nghệ sản xuất sản phẩm thuỷ sản truyền thống (Aquatic Traditional
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức mang tính nguyên lý và kỹ năngthực hành trong công nghệ sản xuất sản phẩm truyền thống như thủy sản ướp muối, nướcmắm, thủy sản khô, lên men; nhằm giúp người học có khả năng hoàn thiện và nâng cao giátrị cho các sản phẩm truyền thống, góp phần gìn giữ, phát huy sản phẩm thủy sản truyềnthống và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp
28 Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng (Value Added Aquatic
Học phần cung cấp cho người học kiến thức đại cương về thực phẩm giá trị gia tăng,thực phẩm chức năng; những quy định quốc tế và quốc gia về sản xuất, phân phối và tiêuthụ; những vấn đề cơ bản của phát triển sản phẩm; công nghệ sản xuất một số sản phẩmthực phẩm gía trị gia tăng và thực phẩm chức năng quan trọng; nhằm giúp người học khảnăng định hướng phát triển sản phẩm, tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cụ thể, giúp các
Trang 14nhà máy chế biến sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn.
29 Thiết bị chế biến thực phẩm (Food Processing Equipment) 3TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động củacác thiết bị chế biến thực phẩm; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn và sử dụngthiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất và đạt hiệu quả
30 An toàn lao động trong công nghiệp thực phẩm (Occupational Safety in Food
Học phần cung cấp cho người học kiến thức liên quan đến pháp luật về bảo hộ laođộng, vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ; nhằm giúp người học nhậndiện được các yếu tố nguy hiểm và độc hại dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệptrong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, trên cơ sở đó mà có biện pháp phòng ngừa thích hợp,góp phần cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe cho công nhân
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý, điều hànhhiệu quả cơ sở sản xuất - kinh doanh thực phẩm; nhằm giúp người học hình thành kỹ năngquản trị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
32 Thực tập sản xuất 1 (Production Practicum 1) (9 tuần) 2 (0+3)TC
Học phần cung cấp cho người học tầm nhìn và kỹ năng thực hành ở qui mô côngnghiệp trong các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến nguyên liệu và công nghệ sau thuhoạch, quản trị sản xuất và quản lý chất lượng nhằm giúp người học củng cố kiến thức và
kỹ năng đã học, nâng cao năng lực nghề nghiệp
33 Thực tập sản xuất 2 (Production Practicum 2) (9 tuần) 2 (0+3)TC
Học phần rèn luyện cho người học kỹ năng thực hành sản xuất tại các nhà máy chếbiến thủy sản và củng cố kiến thức đã học liên quan đến công nghệ lạnh,công nghệ sảnphẩm thuỷ sản truyền thống và giá trị gia tăng, bao bì và bao gói sản phẩm (tự chọn), côngnghệ sản xuất bột cá-dầu cá (tự chọn), công nghệ chế biến rong biển (tự chọn); nhằm giúpngười học nâng cao năng lực nghề nghiệp
Học phần cung cấp cho người học kiến thức nguyên lý chung về bao bì và bao góithực phẩm, đặc tính và công dụng của một số vật liệu làm bao bì, nhãn bao bì, các phươngpháp bao gói thông dụng, cách thức tổ chức bao gói trong nhà máy thực phẩm, những nguy
cơ gây hư hỏng thực phẩm bên trong bao bì; nhằm giúp người học có thể đưa ra cácphương án lựa chọn bao bì và cách bao gói đúng cho sản phẩm cụ thể, đáp ứng yêu cầu củapháp luật và người tiêu dùng về bao bì và nhãn hàng hóa, phục vụ tốt cho sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp
35 Sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản (Cleaner Production in Seafood
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về quản lý môi trường công nghiệp, sảnxuất sạch hơn, phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn, ứng dụng sản xuất sạch hơnvào chế biến thủy sản nhằm đạt mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, tận dụng nguyên liệucòn lại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Học phần sẽ giúp người học có năng lực đề xuấtcác giải pháp chuyên môn góp phần tăng hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững cho doanh nghiệp
36 Công nghệ sản xuất bột cá - dầu cá và thức ăn chăn nuôi (Production of Fish