1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC. Tên ngành : Quản trị kinh doanh (Business Administration)Tên chuyên ngành : Quản lý Tài chính – Kế toán

26 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức chuyên ngành: Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản lý Tài chính – Kế toán là cung cấp cho sinh viên kiến thức hiện đại về quản trị kinh doanh, những bàihọc kinh nghiệm quản lý

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(Theo hệ thống tín chỉ, áp dụng từ khóa 05 Đại học chính quy)

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TĐHTPCM ngày tháng năm

2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh)

Tên ngành : Quản trị kinh doanh (Business Administration)

Tên chuyên ngành : Quản lý Tài chính – Kế toán Mã CN: 5234010104

Trình độ : Đại học Chính quy

Hình thức đào tạo : Tập trung

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Cung cấp cho xã hội những cử nhân quản trị kinh doanh có kiến thức chung về kinh

tế - xã hội; kiến thức chuyên ngành quản lý tài chính – kế toán; có kỹ năng quản trị doanhnghiệp và kinh doanh; có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp như

kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình – thuyết phục; Đồng thời những cử nhânQTKD có thái độ tốt về nghề nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

1.2 Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Về kiến thức: Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Quản trị kinh

doanh và Quản lý Tài chính- Kế toán; nắm vững nghiệp vụ và có kiến thức thực tế để cóthể giải quyết các công việc phức tạp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; có kỹ năng phântích và thực hành các nghiệp vụ Kế toán - Tài chính; tích luỹ được kiến thức nền tảng vềcác nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để pháttriển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý,điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực quản trị kinhdoanh và Tài chính - Kế toán Cụ thể:

- Kiến thức chung: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng

Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Pháp luật đại cương

- Kiến thức chuyên ngành: Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản lý Tài chính –

Kế toán là cung cấp cho sinh viên kiến thức hiện đại về quản trị kinh doanh, những bàihọc kinh nghiệm quản lý của các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhằm giúp họ

có những kỹ năng cần thiết và phẩm chất phù hợp để quản lý doanh nghiệp một cáchkhoa học và có hiệu quả cao Sinh viên học xong có kiến thức tài chính, kế toán doanhnghiệp cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp; có kiến thức lý thuyết và thực tiễn về quản

Trang 2

trị tài chính - kế toán trong doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp; Trang bị chocác nhà quản lý tài chính kiến thức kế toán (dưới góc độ quản lý), nhằm nâng cao hiệuquả quản lý tài chính; Trang bị kiến thức về quản trị tài chính kế toán công ty đa quốc gia

ở các nước phát triển trong mối quan hệ với việc vận dụng những kỹ năng trên vào thựctiễn Việt Nam

- Kiến thức bổ trợ: Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng; Kế toán - Kiểm toán; Ngoại

ngữ (Theo Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ của Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường

TP Hồ Chí Minh); Tin học;

- Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận tốt nghiệp.

1.2.2 Về kỹ năng: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng

kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành quản trị kinh doanh trong những bối cảnh khácnhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tậpthể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đềthực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực Tài chính; có năng lực dẫn dắt chuyên môn quản lý

để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền Cụ thể khi tốt nghiệp sinh viênphải có những kỹ năng quan trọng mà một cử nhân Quản trị kinh doanh chuyên ngànhQuản lý Tài chính - Kế toán cần phải có:

- Kỹ năng nghề nghiệp: Cử nhân QTKD chuyên ngành Quản lý Tài chính - Kế

toán phải có kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu, bao gồm: Kỹ năng Lập, đọc và phân tíchchuyên sâu các báo cáo tài chính; Kỹ năng tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp; Kỹnăng quản lý hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị; Kỹ năng phân tích thị trườngtài chính, thị trường vốn, khảo sát, nghiên cứu thị trường để hoạch định, tổ chức thựchiện và kiểm tra; thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư tài chính, có nghiệp vụ vềngân quỹ và các nghiệp vụ kế toán ngân hàng; Kỹ năng của kế toán trưởng; kỹ năng lập

kế hoạch tài chính, thực hành kế toán và kiểm soát thuế

- Kỹ năng mềm: Kỹ năng giao tiếp - thuyết trình - thuyết phục; Kỹ năng tư duy

sáng tạo; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu

- Kỹ năng ngoại ngữ: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính

của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quanđến ngành quản trị kinh doanh; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tìnhhuống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trìnhbày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn

1.2.3 Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản trị kinh doanh;

có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng,thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinhnghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận vềcác vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹthuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá

và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình

Trang 3

- Có các phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: tự tin không chỉ trong công việc liênquan đến Quản trị kinh doanh, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoàichuyên môn Quản trị kinh doanh, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinhthần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyêngia cao cấp;

- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: trung thực, cẩn thận, tác phong làmviệc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo;

- Nơi làm việc thích hợp của cử nhân chuyên ngành Quản lý Tài chính- Kế toán là:Chuyên viên Phòng Tài chính - kế toán của các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sựnghiệp; Chuyên viên Công ty kiểm toán; Bộ Tài chính; Sở Tài chính; phòng Tài chínhcủa thành phố, huyện, xã, phường; Giảng viên các môn tài chính và kế toán tại cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp có chuyên ngành Kế toán - Tài chính - Ngân hàng

- Khả năng nâng cao trình độ: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sởnghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học về lĩnh vực Kế toán - Tài chính Tham gia nghiên cứucác vấn đề có liên quan đến Kế toán - Tài chính; giảng dạy các môn học chung của ngànhQTKD và các môn Kế toán - Tài chính; triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiêncứu viên, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực Kế toán - Tài chính Có khả năng tiếp tục họctập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Kế toán - Tài chính theo các chươngtrình đào tạo chuyên sâu và nâng cao của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đạt trình

độ thạc sỹ, tiến sỹ

2 Thời gian đào tạo: 04 năm

3 Đối tượng tuyển sinh:

Theo quy chế Tuyển sinh Đại học và Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục vàĐào tạo và Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ ChíMinh

4 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Tuân theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉban hành theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quytheo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số ……… ngày …… tháng

……… năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HồChí Minh đã được sửa đổi, bổ sung

5 Thang điểm: thang điểm 4 và thang điểm chữ: A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành

theo Quyết định số ……… ngày …… tháng ……… năm 2016 của Hiệutrưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh

6 Nội dung chương trình

6.1 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 135 TC (Không tính các học phần GDTC, QPAN).

a Khối kiến thức giáo dục đại cương: 33 TC.

Trang 4

+ Hoặc các học phần thay thế ĐATN: 0 TC.

6.2 Khung chương trình đào tạo:

học phần Tên học phần

Số tín chỉ LT

HP học trước

I KHỐI GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 33

4 12111003 Đường lối cách mạng của Đảng

12 18011050 Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

13 18011051 Kỹ năng tư duy và lập kế hoạch 2 25 10 0 0 0 0 3

II KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ 57

Trang 5

9 18011009 Quản trị chiến lược 3 45 0 0 0 0 0 5 18011001

10 18011010 Quản trị nguồn nhân lực 3 45 0 0 0 0 0 4 18011001

16 18011056 Đại cương về lãnh đạo tổ chức 2 45 0 0 0 0 0 4

17 18011087 Đại cương về kinh doanh bất

1 18011005 Hệ thống thông tin quản lý 2 30 0 0 0 0 0 5

2 18021022 Phân tích báo cáo tài chính 2 30 0 0 0 0 0 5

3 18021027 Phân tích định lượng 2 30 0 0 0 0 0 5

4 18021008 Phân tích kinh doanh 2 30 0 0 0 0 0 5

5 18011031 Quản trị chất lượng 2 30 0 0 0 0 0 5 18011001

6 18021023 Thanh toán quốc tế 2 30 0 0 0 0 0 5

III KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH 33

1 18021026 Đề án chuyên ngành Quản lý

2 18021027 Quản lý Tài chính - Kế toán 1 3 45 0 0 0 0 0 6

3 18021028 Quản lý Tài chính - Kế toán 2 3 45 0 0 0 0 0 7 18021005

4 18021029 Tài chính doanh nghiệp 3 45 0 0 0 0 0 6

5 18021031 Phân tích tài chính 3 45 0 0 0 0 0 6

6 18021032 Đầu tư tài chính 3 45 0 0 0 0 0 7

7 18021039 Tổ chức công tác kế toán 2 30 0 0 0 0 0 6

9 18021030 Kiểm soát nội bộ 2 30 0 0 0 0 0 6

10 18021037 Hệ thống thông tin kế toán 2 30 0 0 0 0 0 7 18021005

11 18041018 Pháp luật Tài chính - Kế toán 2 30 0 0 0 0 0 6

Trang 6

Chọn ít nhất 6 tín chỉ trong các học phần tự chọn sau:

1 18021033 Kế toán ngân hàng 2 30 0 0 0 0 0 7 18021005

2 18021036 Kiểm toán môi trường 2 30 0 0 0 0 0 7

3 18031004 Định giá tài nguyên môi trường 2 30 0 0 0 0 0 7

5 18021035 Hoạch định ngân sách vốn đầu tư 2 30 0 0 0 0 0 7

6 18021034 Phân tích dự án đầu tư 2 30 0 0 0 0 0 7

IV THỰC TẬP VÀ KHÓA LUẬN TỐT

1 18011085 Thực tập tốt nghiệp 4 0 0 0 0 360 0 8

2 18011086 Khóa luận tốt nghiệp 8 0 0 0 0 0 480 8

7 Kế hoạch giảng dạy năm học 2016 - 2017 – Khóa 05 (dự kiến)

7 12111001 Những nguyên lý cơ bản củachủ nghĩa Mác – Lênin 1 2 30 0 0 0 0 0

Chọn ít nhất 2 TC trong các HP tự chọn sau:

Trang 7

Học kỳ 3:

học phần Tên học phần

Số tín chỉ LT TH/TN BTL ĐA TT LV

4 18011056 Đại cương về lãnh đạo tổ chức 2 30 0 0 0 0 0

6 12111004 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 30 0 0 0 0 0

6 18011010 Quản trị nguồn nhân lực 3 45 0 0 0 0 0

7 18011052 Kỹ năng giao tiếp công sở 1 5 20 0 0 0 0

3 18011009 Quản trị chiến lược 3 45 0 0 0 0 0

4 18011055 Khởi sự và tạo lập doanh nghiệp 3 45 0 0 0 0 0

Chọn ít nhất 4 TC trong các HP tự chọn sau:

Trang 8

11 18021023 Thanh toán quốc tế 2 30 0 0 0 0 0

1 18021029 Tài chính doanh nghiệp 3 45 0 0 0 0 0

2 18021031 Phân tích tài chính 3 45 0 0 0 0 0

3 18021027 Quản lý Tài chính - Kế toán 1 3 45 0 0 0 0 0

4 18021039 Tổ chức công tác kế toán 2 30 0 0 0 0 0

6 18041018 Pháp luật Tài chính - Kế toán 2 30 0 0 0 0 0

2 18021028 Quản lý Tài chính - Kế toán 2 3 45 0 0 0 0 0

4 18021037 Hệ thống thông tin kế toán 2 30 0 0 0 0 0

Chọn ít nhất 6 TC trong các HP tự chọn sau: 6

8 Mô tả nội dung các học phần

8.1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1 2 TC

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

Trang 9

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

52/2008/QĐ-8.3 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 3 TC

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơbản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý Trên cơ sở đó, đivào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vịpháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơbản của Luật hành chính, Luật dân sự, Luật hình sự

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Đây là môn học trang bị kiến thức giúp cho học viên cóđược kiến thức và kỹ năng cơ bản về giao tiếp trong môi trường kinh doanh năng động vàtoàn cầu hóa, nắm được bản chất và các hình thức giao tiếp trong kinh doanh, các kỹnăng đàm phán, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng báo cáo và những công cụ quan trọng đểrèn luyện và nâng cao kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong kinh doanh

Trang 10

nhân cần phải luyện cho mình những kỹ năng làm việc nhóm cần thiết để xây dựng

nhóm hoàn thiện, gắn kết hơn trong bất kỳ hoàn cảnh nào

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Nội dung học bao gồm các vấn đề sau:

+ Làm quen với những vấn đề liên quan đến tư duy

+ Thực hành rèn luyện kĩ năng tư duy

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những lý thuyết cơ bản về mụctiêu và lập kế hoạch để đạt được mục tiêu

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình căn bản

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Nội dung chính của học phần là cung cấp cho sinh viênnhững kiến thức cơ bản về giao tiếp trong kinh doanh, đồng thời sử dụng phương phápthực hành và giải quyết bài tập tình huống để trang bị cho sinh viên các kỹ năng giao tiếptrực tiếp và gián tiếp trong môi trường kinh doanh Ngoài ra, môn học còn giúp sinh viên

có cái nhìn khái quát hơn về môi trường giao tiếp công sở của các nước tiên tiến trên thếgiới nhằm giúp họ đạt hiệu quả cao trong quá trình thuyết phục và đàm phán với đối tác

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Anh Văn 1

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Toán cao cấp 1

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ

và logic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toánhọc thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết địnhtrong kinh tế và quản lý: Không gian vectơ số học n chiều; ma trận và định thức; hệphương trình tuyến tính; dạng toàn phương; hàm số và giới hạn; phép vi phân đối với

Trang 11

hàm số một biến số; hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; phép tính tích phân;phương trình vi phân; phương trình sai phân.

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Toán cao cấp 1, 2

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Quảntrị kinh doanh những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng.Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính 2/Các hệ điều hành MS DOS và WIN-DOWS 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính 4/ Sửdụng bản tính Excel 5/ Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet Học phần sẽ giúp họcviên nâng cao kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, Kinh tế vi mô

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Môn học tối ưu hóa trong kinh doanh trang bị những kiếnthức lý thuyết và thực hành về phân phối xác suất thống kê, phân tích hồi quy, phươngpháp dự báo định lượng, mô hình toán và phân tích tối ưu, phân tích và ra quyết định

Trang 12

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, Kinh tế vi mô

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Toán cao cấp 1

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản và

cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh

tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Học phần còn đề cập đến hành vicủa các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ.Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi họccác học phần tiếp theo

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: không

- Học phần song hành: Kinh tế vi mô

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản

một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mứcgiá của nền kinh tế; mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố quy địnhtăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; giới thiệu những tư tưởngchính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; lạm phát và thất nghiệp trongngắn hạn; giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cânthanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Kinh tế vi mô

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản vềnhững nguyên lý marketing và sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như: hệthống thông tin và nghiên cứu marketing; Môi trường marketing và thị trường của cácdoanh nghiệp; nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứumarketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, gồm: các chiến lược thịtrường, các chính sách marketing căn bản và tổ chức quản trị marketing của doanhnghiệp

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Kinh tế vi mô

- Học phần song hành: không

Trang 13

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các nguyên lý

kế toán chung và việc vận dụng chúng vào doanh nghiệp: Các khái niệm, bản chất, đốitượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; các phương pháp kế toán;quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán và lập các báo cáo kế toán tài chính, trình tự

kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; các hình thức kế toán; nội dung và các hìnhthức tổ chức công tác kế toán

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Xác suất thống kê, Kinh tế vi mô

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh môhình hồi quy một phương trình, cách phân tích đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như vềkinh tế của mô hình Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụphân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sửdụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và sựvận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: khái niệm và bản chất của quản trị; nhàquản trị; môi trường quản trị; các lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại); các chức năngcủa quản trị: hoạch định, tổ chức, giám đốc/điều hành và kiểm tra/kiểm soát Học phầncòn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và raquyết định, quản trị sự đổi mới/thay đổi, quản trị xung đột, quản trị sự rủi ro và cơ hộicủa một doanh nghiệp

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Quản trị học

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về nhữngnguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: nhữngkhái niệm cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược; các giai đoạn phát triển của quảntrị chiến lược; mô hình nguyên lý quản trị chiến lược của doanh nghiệp có mục tiêu dàihạn, bao gồm: hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá, kiểm soát

và điều chỉnh, thay đổi chiến lược của doanh nghiệp dưới những điều kiện môi trường,thị trường và nguồn nhân lực xác định của doanh nghiệp

- Điều kiện tiên quyết: không

- Học phần học trước: Quản trị học

- Học phần song hành: không

- Nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò củaquản trị nguồn nhân lực trong tổ chức, chiến lược của tổ chức và quản lý nhân sự, cơ sởluật pháp về nhân sự, tuyển chọn và bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w