1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa

44 34 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh, chị hãy trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm cầu thận mạn?. Xét nghiệm máu: Thiếu máu: thường gặp ở mức độ nhẹ, nặng khi có suy thận hoặc có nguyên nhân khác kèm

Trang 1

TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa

I TÀI LIỆU

1 Nội bệnh lý, TS Hoàng Đức Linh - ThS Lê Thị Lan - BSCKI.Nguyễn Thị Thu Dung -ThS Văn Hữu Tài - BSCKI Nguyễn Thị Trinh - TSHuỳnh Văn Thơ - BS Võ Bằng Giáp, Trường Đại học Tây Nguyên, 2010

2 Nội thần kinh, ThS Đinh Hữu Hùng, Trường Đại học Tây Nguyên,2010

3 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, PGS.TSCao Minh Châu và PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh, Nhà xuất bản Y học, 2008

4 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận-tiết niệu, banhành kèm theo Quyết định số 3931/QĐ-BYT ngày 21/9/2015 của Bộ Y tế

5 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, ban hành kèm theo

Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 của Bộ Y tế

6 Hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em, ban hành kèm theo Quyết định

số 3610/QĐ-BYT ngày 31/8/2015 của Bộ Y tế

7 Hướng dẫn chấn đoán, xử trí và điều trị một số bệnh thường gặp, banhành kèm theo Quyết định số 4235/QĐ-BYT ngày 31/10/2012 của Bộ Y tế

8 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em,ban hành kèm theo Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 07/8/2015 của Bộ Ytế

II CÂU SỐ VÀ ĐÁP ÁN

Câu số 1 Anh, chị hãy trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

của viêm cầu thận mạn?

Phù mức độ nhẹ: trong giai đoạn tiềm tàng phù rất kín đáo, chỉ phù

to khi có hội chứng thận hư kèm theo

5

1.2 Tăng huyết áp: hơn 80 % VCTM có tăng HA. 5

1.3 Hồng cầu niệu: thường hay gặp đái máu vi thể, ít khi có đái

Trang 2

– 3g/24h, giai đoạn tiềm tàng có thể ít hơn Protein niệu thường

xuất hiện trước hoặc cùng lúc với Cao HA

- Trụ niệu: Trụ HC, trụ trong, trụ hình hạt.

2.2 Xét nghiệm máu: Thiếu máu: thường gặp ở mức độ nhẹ, nặng

khi có suy thận hoặc có nguyên nhân khác kèm theo 5

2.3 X Quang: chụp bơm hơi sau phúc mạc: hai thận đều nhau. 10

2.4 Siêu âm: Hai thận đều nhau, bờ nhẵn, đài bể thận không giãn

rộng

- Khi có suy thận thường hai thận teo nhỏ (đều nhau), đài bể thận

bình thường

10

2.5 Xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

- Ure-creatinin: bình thường, tăng trong trường hợp suy thận 10

- Mức lọc cầu thận: bình thường, giảm trong trường hợp suy thận 5

Câu số 2 Anh, chị trình bày định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán hội

chứng thận hư?

Đáp án:

1.Định nghĩa: Là 1 hội chứng tập hợp các triệu chứng lâm sàng

và cận lâm sàng của nhiều bệnh mà có tổn thương ở cầu thận

Biểu hiện lâm sàng là phù, Protein niệu cao, Protein máu giảm

 2 Nước tiểu: Protein > 3,5 g/24h 10

 3 Protein máu giảm < 60 g/l chủ yếu giảm albumin <

Trang 3

Nội dung Điểm

Độ 1: Khó thở khi gắng sức hoặc làm việc nặng 5

Độ 2: Khó thở dữ dội, có thể ho ra máu, hoặc ho khạc đờm bọt

màu hồng, M nhanh >100 l/p, gan mấp mé bờ sườn (P), TMC nổi

ở tư thế nằm

10

Độ 3: Khó thở ít hơn độ 2 (Do máu đưa lên phổi ít làm giảm áp

lực ĐMP), mạch nhanh, TM cổ nổi ở tư thế Fowler, gan to 3 –

4cm dưới bờ sườn (P) mật độ mềm, phù nhiều Suy tim độ 3 nếu

điều trị tích cực thì tim có thể hồi phục

25

Độ 4: (Suy tim trơ) điều trị tích cực vẫn không hồi phục được

Phù, khó thở nhiều không tự phục vụ cho bản thân mình được,

gan to chắc có hiện tượng xơ gan (có tuần hoàn bàng hệ, có biểu

hiện suy TB gan, có thể có tràn dịch đa màng), TM cổ nổi

25

Câu số 4 Anh, chị hãy trình bày các biến chứng của tăng huyết áp?

Đáp án:

1 Tim trước tiên là phì đại thất trái → suy tim trái → suy tim toàn

bộ

- Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên

nhân gây tử vong cao nhất đối với THA Phì đại thất trái là biến

chứng sớm do dày cơ tim trái Để đối phó sức cản ngoại biên nên

gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên và vách cơ tim dày ra

Dần dần suy trái và với khó thở khi gắng sức, hen tim và phù phổi

cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ

10

- Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình

2 Não Tai biến mạch não, thường gặp như nhũn não, xuất huyết

não, tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh

khu trú chỉ kéo dài, không quá 24 giờ hoặc bệnh não do THA với

lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật nôn mữa, nhức đầu dữ dội

10

3 Thận

- Xơ thận gây tình trạng suy thận dần dần 2

- Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính 3

- Ở giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng

độ renin và angiotensine II trong máu gây cường aldosterone thứ

phát

5

Trang 4

Khám đáy mắt rất quan trọng vì đó là dấu hiệu tốt để tiên lượng

Theo Keith Wagener-Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt

5

- Giai đoạn 1: tiểu động mạch cứng và bóng 2

- Giai đoạn 2: tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu gunn) 2

- Giai đoạn 3: xuất huyết và xuất tiết võng mạc 2

Câu số 5 Anh, chị hãy trình bày các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

của Suy tim trái?

Đáp án:

1 Triệu chứng lâm sàng:

1.1 Cơ năng:

- Khó thở: là triệu chứng thường gặp nhất Lúc đầu chỉ khó thở

khi gắng sức, về sau khó thở sẽ xảy ra thường xuyên, bệnh nằm

cũng khó thở, nên thường phải ngồi dậy để thở

5

- Ho: hay xẩy ra vào ban đêm hoặc khi bn gắng sức thường là ho

khan, nhưng cũng có khi ho ra bọt màu hồng (dấu hiệu suy tim

trái) cũng có khi đờm lẩn với một ít máu tươi

5

2.1 Thực thể:

- Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập lệch sang trái 5

- Nghe tim: ngoài triệu chứng có thể gặp của một số bệnh van tim

gây nên suy tim trái, ta thường thấy 3 dấu hiệu: Nhịp tim nhanh,

Có thể nghe thấy tiếng ngựa phi, Tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm

5

- Khám phổi: thường thấy có một số ran ẩm ở hai đáy phổi 5

- HA tối đa giảm: Trong đa số trường hợp, huyết áp động mạch

tối đa thường bị giảm xuống, huyết áp tối thiểu bình thường nên

số huyết áp chênh lệch thường bị nhỏ

5

2 Triệu chứng cận lâm sàng:

2.1 Điện tâm đồ: Trục trái, dầy nhỉ trái và phì đại thất trái 5

2.2 Siêu âm tim: Thường kích thước các buồng tim trái giãn to, 5

Trang 5

2.3 Xquang: Tim to ra, thường là các buồng tim bên trái Phim

thẳng: tâm thất T giãn, biểu hiện cung dưới bên trái hơi phồng và

bị kéo dài ra Cả hai phổi đều mờ, nhất là ở vùng rốn phổi Đôi

khi có thể gặp hình ảnh đường kerley

10

2.4 Thăm dò huyết động: Nếu có điều kiện thông tim và chụp

mạch-tim sẽ cho phép ta: đánh giá mức độ suy tim trái thông qua

việc đo chỉ số tim (bình thường: 3 - 3,5 l/phút/m2), đo áp lực cuối

tâm trương của tâm thất trái

15

Câu số 6 Anh, chị hãy trình bày nguyên nhân và các triệu chứng lâm sàng

của hẹp van hai lá?

+ Đôi khi hẹp van 2 lá có thể là biến chứng của hội

chứng carcinoid, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp 2

2 Triệu chứng lâm sàng:

1.2 Cơ năng:

- Có khi hẹp hai lá tình cờ phát hiện nhân một đợt khám sức

khoẻ toàn diện, còn bệnh nhân không có một triệu chứng cơ

năng nào, kể cả khi gắng sức

5

- Khó thở khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm Về sau nếu

không được điều trị thì bệnh nhân sẽ khó thở thường xuyên

- Ngoài ra, có thể có một số triệu chứng khác như: Ho ra máu,

nói khàn, đau ngực, mệt mõi, uể oải do cung lượng tim giảm

Trang 6

2.2 Thực thể:

- Nhìn:

+ Lồng ngực có thể biến dạng

+ Hẹp van 2 lá nặng: tím môi, tím ngoại biên

+ Dấu hiệu của ứ trệ tuần hoàn ngoại biên khi có suy tim

phải: gan to, tm cổ nổi, phản hồi gan tm cổ (+), phù chi dưới,

phù toàn thân, tràn dịch các màng…

10

- Sờ:

+ Mỏm tim khó sờ, có thể sờ thấy tiếng T1

+ Rung miêu tâm trương (ở mỏm)

+ Khoảng liên sườn II cạnh ức trái: có thể sờ được T2 mạnh

và tách đôi khi có tăng áp lực động mạch phổi nhiều

5

- Nghe: T1 đanh, T2 mạnh và tách đôi

+ Tiếng Clắc mở van 2 lá (nghe ở mỏm, hay tại bờ trái xương

ức vùng thấp,có thể lan đến đáy tim):

2.1 Hẹp môn vị: do ổ loét ở môn vị, tiền môn vị, HTT.

- Nôn ra thức ăn cũ của ngày hôm trước ( hôi thối)

- Bụng lõm lòng thuyền

- Dấu Bowret (T qua P)

- Dấu óc ách dd khi đói

- XQ dd có hình dd sa xuống đến mào chậu, có hình ảnh tuyết rơi

20

Trang 8

Câu số 8 Anh, chị hãy cho biết các nguyên nhân của Xơ gan cổ

chướng?

Đáp án:

1 Xơ gan do nhiễm trùng: Viêm gan B, C và phối hợp Delta 5

2 Xơ gan do nhiễm độc: rượu, nhiễm độc thuốc như Methotrexate,

chất độc kỹ nghệ, Fe, Cu, thuốc kháng lao, 10

3 Xơ gan do chướng ngại sau xoang:

- Xơ gan do tim: Do suy tim phải, suy tim toàn bộ,

- Xơ gan do chướng ngại trên gan: do chướng ngại bẩm sinh hay

mắc phải ở những tĩnh mạch trên gan

10

4 Xơ gan do ứ mật: Có 2 loại

- Xơ gan ứ mật nguyên phát: Nguyên nhân chưa rõ thường gặp ở

nam > nữ

- Xơ gan ứ mật thứ phát: Do tắc ống dãn mật ngoài gan hay do sỏi,

u đầu tuỵ, u bóng Vater gây tắc mật kéo dài cần chẩn đoán sớm

dựa vào chụp đường mật, siêu âm

15

5 Xơ gan do dinh dưỡng:

- Bệnh huyết thiết tố di truyền: Do tăng chất Fe trong máu kéo dài

XN Fe huyết thanh tăng, độ bão hoà Ferritine máu và Tranferrtine

máu gia tăng

- Bệnh Wilson: Bệnh thiếu α1 antitrypsine, bệnh Porphyrin niệu ở

trẻ em còn có bệnh Glactose niệu, Fructose niệu, tăng máu

15

7 Xơ gan không rõ nguyên nhân: Tỷ lệ còn ≤ 20% 5

Trang 9

Đáp án:

1 Triệu chứng lâm sàng:

1.1 Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

- Cổ chướng: Là loại cổ chướng dịch thấm, có kèm tuần hoàn kiểu

cửa - chủ Tuần hoàn bàng hệ có khi rõ, có khi phải khám ở tư thế

ngồi mới thấy được

2

- Giãn tĩnh mạch thực quản: Thường chỉ phát hiện bằng nội soi,

- Giãn tĩnh mạch trực tràng: bằng có búi trĩ khi thăm trực tràng 2

2.1 Hội chứng suy tế bào gan:

- Rối loạn tình dục: Giảm tình dục ở nam: Liệt dương nữ: Tắt

- Hồng ban: Thường gặp ở gò má và lòng bàn tay 3

- Dễ xuất huyết: Chảy máu cam, chảy máu chân răng hay chấm

- Dấu lông tóc móng: Lông thưa mãnh, khô dễ rụng Móng tay dễ

- Dấu thiếu máu: Thường ở mức độ nhẹ hay vừa đẳng sắc và giảm

2 Triệu chứng cận lâm sàng:

2.1 Xét nghiệm sinh hoá

- Điện di protein: Albumine máu giảm < 40%, α Globuline tăng 2

- Transaminase (SGOT, SGPT) tăng nếu có hoại tử tế bào gan 2

- Nghiệm pháp Glactose niệu dương tính 2

2.2 Xét nghiệm máu:

- Tỷ lệ Prothrombin giảm Tg Quick kéo dài 2

3 Soi ổ bụng và sinh thiết gan: Hình ảnh màu sắc gan thay đổi,

trên bề mặt lỗ chỗ các nốt đầu đinh, bờ gan sắc mỏng Trong

trường hợp nghi ngờ sinh thiết gan làm giải phẩu bệnh 7

Trang 10

Câu số 10 Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng chủ yếu Anh,

chị hãy phân độ thiếu máu?

Thần kinh Bình thường Lo âu, sợ hãi, hoa

mắt, chóng mặt Kích thích, lơ mơ hoặc hôn mê 10Mạch < 100 l/ph 100 - 120 l/ph >120 l/ph hoặc

Câu số 11 Anh, chị hãy trình bày các triệu chứng lâm sàng và cận lâm

sàng của Viêm phổi thùy?

Đáp án:

Trang 11

1 Triệu chứng lâm sàng:

1.1 Triệu chứng toàn thân:

- Xảy ra đột ngột ở người trẻ, bắt đầu bằng một cơn rét run

- Sốt bao giờ cũng có và thường cao 39 - 400C

10

1.2 Triệu chứng cơ năng:

- Đau ngực:luôn luôn có, dữ dội, đột ngột, đau bên tổn thương, có

khi đau ngực là triệu chứng nổi bật

- Khó thở: thường là khó thở trung bình hoặc nhẹ

- Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho đờm đặc nhầy mủ, đàm có máu

màu rỉ sắt

15

1.3 T/c thực thể:

- Trong những giờ đầu nếu nghe phổi chỉ thấy rì rào phế nang

giảm bên tổn thương, sờ và gõ bình thường, có thể nghe tiếng cọ

màng phổi và ran nổ

- Thời kỳ toàn phát: có hội chứng đông đặc rõ rệt (rung thanh

giảm, rì rào phế nang giảm, gõ đục)

15

2 Triệu chứng cận sàng:

2.1 X Quang phổi: thấy một đám mờ của một thùy phổi, hay một

phân thùy có hình tam giác đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào

trong, không có hiện tượng co rút

Trang 12

1 Tại phổi:

- Tổn thương lan rộng sang các thùy phổi khác, có khi chiếm cả

một phổi hoặc lan sang phổi khác

5

- Xẹp một thùy phổi: do cục đờm đặc quánh làm tắc phế quản hay

- Áp xe phổi: rất thường gặp do điều kiện kháng sinh không đủ

liều lượng, bệnh nhân sốt dai dẳng, khạc nhiều đờm có mủ X

quang có một hoặc nhiều hình hang có mức nước hơi

5

- Viêm phổi mãn tính: bệnh tiến triển kéo dài, thùy phổi bị tổn

2 Biến chứng màng phổi:

- Tràn dịch màng phổi: viêm phổi dưới màng gây tràn dịch màng

phổi, nước vàng chanh, nhẹ, chóng khỏi

8

- Tràn mủ màng phổi: bệnh nhân sốt dai dẳng, chọc dò màng phổi

có mủ, thường xảy ra trong trường hợp viêm phổi màng phổi hoặc

do chọc dò màng phổi gây bội nhiễm

- Suy tim: xảy ra trong tình trạng sốc, có tiếng ngựa phi, gan to ứ

- Sốc: hạ huyết áp, hạ nhiệt độ, tím môi, tiên lượng dè dặt 3

4 Biến chứng tiêu hóa:

Câu số 13 Anh, chị hãy nêu các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây

Viêm phế quản phổi?

Trang 13

1 Nguyên nhân:

2 Các yếu tố thuận lợi

- Trẻ <1 tuổi đặc biệt là trẻ sơ sinh 6

- Nuôi dưỡng kém thiếu sữa mẹ ,suy dinh dưỡng, còi xương 5

- Bị các bệnh hô hấp mãn tính như: viêm mũi họng,VA, hen phế

quản, sau sởi, ho gà, các bệnh nhiễm khuẩn khác: cúm, thủy

đậu

6

- Khí hậu lạnh, thời tiết thay đổi, độ ẩm cao 6

- Vệ sinh môi trường ô nhiễm, nhà ở chật chội, ẩm thấm, khói

bếp, khói thuốc lá, bụi và các ô nhiễn khác 6

- Trẻ có cơ địa dị ứng thể trạng tiết dịch 6

- X quang Giản phổi, tăng sáng Hình ảnh phổi bẩn 15

Trang 14

1 Triệu chứng cơ năng:

1.1 Triệu chứng báo trước:

- Hắt hơi, ngứa mũi, ngứa mắt, ho khan vài tiếng, có khi buồn

ngủ hoặc cảm giác tức ngực

5

1.2 Cơn khó thở:

- Thường xuất hiện về đêm or khi thay đổi thời tiết

- Bắt đầu đột ngột, khó thở chậm, khó thở thì thở ra, có tiếng cò

cử

- Khó thở tăng dần làm bn phải ngồi dậy tỳ tay vào giường để thở

- BN mệt nhọc, toát mồ hôi, tiếng nói đứt quãng

- Cơn khó thở có thể kéo dài 10 – 15p, có khi hàng giờ

20

1.3 Kết thúc cơn khó thở:

- Cơn khó thở giảm dần và kết thúc bằng một cơn ho, khạc đờm

giãi, đờm trắng trong quánh dính BN khạc được càng nhiều đờm

2.4 Nghe: - Phổi: trong cơn hen có nhiều Rales rít, rales ngáy ở 2

phế trường Nhịp thở đảo ngược

- Tim: nhịp tim nhanh, Có khi loạn nhịp

10

Câu số 16 Anh, chị hãy trình bày các triệu chính để phân biệt hen nội

sinh với hen ngoại sinh?

Trang 15

Đặc điểm Hen ngọai sinh Hen nội sinh

1 Xuất hiện - Người trẻ < 35 tuổi - > 35 tuổi 5

2 Cơn hen - Khởi phát cơn hen mới

nhiễm khuẩn hô hấp - Nhiễm khuẩn hô hấp mới có có cơn hen 10

3 Ngoài cơn - Chức năng hô hấp bình

thường - Rối loạn thông khí tắc nghẽn 10

4 Tiền sử dị ứng - Có tiền sử dị ứng - Không có 5

5 IgE máu - Tăng cao > 786 ng/ml - < 300 ng/ml 5

Trang 16

+ Do viêm nhiễm hoại tử

- Do vi khuẩn làm mủ tụ cầu vàng, Klebsiella pneunoniac, các vi

khuẩn kị khí

5

- Nguyên nhân hiếm hơn: Streptococcus pneunoniac, hemophillus,

+Ổ nhồi máu phổi do: Tắc mạch, Tắc mạch nhiễm khuẩn, Viêm

2.1 Nguyên nhân gián tiếp:

- Do dị vật, chất nôn trào ngược

- Kén hơi nhiễm khuẩn

- Tổn thương hoại tử trong bệnh phổi

14

2 Yếu tố thuận lợi

- Chấn thương lồng ngực có mãnh đạn nằm trong phổi 3

- Sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy 3

- Sau phẫu thuật vùng tai mũi họng, răng hàm mặt 3

- Bị một số bệnh mạn tính khác: Tiểu đường, suy thận, suy thận

Trang 17

1 Giai đoạn viêm:

1.1 Hội chứng nhiễm khuẩn:

- Đa số các trường hợp sốt cao rầm rộ như viêm phổi nặng: môi

khô, lưỡi bẩn, tiểu ít Tuy nhiên có một số trường hợp bắt đầu từ từ

3.1 X Quang phổi: thấy 1 đám mờ như viêm phổi nhưng ranh giới

2 Giai đoạn ộc mủ:

- Ộc mủ thường xảy ra từ ngày thứ 5-6 của bệnh trở đi (tuy nhiên

cũng có trường hợp ộc mủ xảy ra từ ngày thứ 50 – 60 ) BN đột

ngột khạc ra hàng trăm ml mủ hoặc khạc ra 1 ít nhưng kéo dài

20

- Tính chất mủ:

Mủ thối do VK yếm khí

Mủ màu socola do amibe

Mủ màu vàng như mật do áp xe mật quản thông lên phổi -> cần

cấy mủ tìm VK làm KS đồ

- Sau khi khạc mủ ra ngoài nhiệt độ sẽ giảm và đau ngực sẽ giảm

- Khám phổi có h/c đông đặc, h/c 3 giảm, có rales nổ 1 vùng

10

3 Giai đoạn thành hang:

- BN vẫn tiếp tục khạc đờm nhưng số lượng ít hơn

- Trong trường hợp điển hình chúng ta sẽ thấy hội chứng hang

- X Quang phổi: hình hang tròn hoặc bầu dục có ngấn hơi nước

Cần chụp XQ phổi hàng tuần, có khi cần chụp cắt lớp để chẩn

đoán bệnh, vị trí ổ áp xe và theo dõi diễn biến điều trị

- Soi phế quản để xác định vị trí ổ áp xe, để tìm nguyên nhân tại

chỗ

10

Câu số 19 Anh, chị hãy dựa trên triệu chứng lâm sàng, di truyền và

miễn dịch phân biệt đái tháo đường týp I & II?

Đáp án:

Trang 18

Insulin Nội sinh Thấp hoặc không có Bình thường, cao hoặc bị ức chế 5

Điều trị Insulin Chế độ ăn, Thuốc hạđường huyết, Insulin 5

Tỷ lệ mắc bệnh ở cặp

Tương quan với HLA HLA DR, HLA DQ Không liên quan 10

Tự kháng thể Xuất hiện hầu hết ( > 95 % ). Không có ngoại trừ ở Bn trùng lặp týp I 10

Trang 19

- Đường lây: theo đường tiêu hóa, qua 2 hình thức:

+ Do ăn uống phải thực phẩm, nước uống có nhiễm mầm

bệnh

+ Do tiếp xúc với người bệnh, người lành mang trùng qua

chất thải, chân tay, đồ dùng

5

2 Lâm sàng

- Sốt kéo dài > 2 tuần, tuần đầu sốt kiểu bậc thang, thường có gai

rét lúc đầu, ít khi có rét run Tuần 2 sốt dạng cao nguyên

105

- Nhức đầu mệt mỏi, ăn ngủ kém, ù tai, nghễnh ngãng 10

- Rối loạn tiêu hóa:

+ Hình ảnh lưỡi quay: lưỡi khô, rìa lưỡi đỏ, giữa phủ một lớp rêu

- Gan, lách: to dưới bờ sườn 1-3cm, mật độ mềm 5

- Tim mạch: Mạch và nhiệt độ phân li Tiếng tim mờ, huyết áp

thấp

3 Cận lâm sàng

5

- Cấy máu: (+) vào tuần đầu tiên của bệnh → có giá trị nhất 5

- Phản ứng Wildal: thường (+) từ tuần thứ 2 của bệnh

+ Kết quả (+) khi hiệu giá kháng thể lần 2 tăng gấp 4 lần so với

lần 1

+ Nếu làm một lần thì hiệu giá kháng thể:

*TO ≥ 1/100, TH ≥ 1/200 (chưa tiêm phòng)

1 Thời kỳ ủ bệnh: từ 40- 180 ngày, không có triệu chứng lâm

Trang 20

2 Thời kỳ khởi phát: thời kỳ này có thể kéo dài 3-8 ngày với các

biểu hiện sau:

+ Hội chứng giả cúm: sốt nhẹ, đau mỏi toàn thân, nhức đầu

+ Phát ban nhất thời

+ Đau khớp nhất là các khớp nhỏ

+ Rối loạn tiêu hoá: chán ăn, nôn hoặc buồn nôn, táo bón hoặc ỉa

chảy Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị và hạ sườn phải Đôi khi có

thể đau bụng kiểu “Giả viêm ruột thừa”

+ Nước tiểu rất ít và sẫm màu

25

3 Thời kỳ toàn phát: trung bình 4 tuần Thể nhẹ có khi kéo dài 7

-8 ngày Với các biểu hiện sau:

+ Vàng da, vàng mắt tăng dần Nếu vàng da đậm thì kèm theo

ngứa sắc tố do ứ sắc tố mật Khi đã vàng da thì hết sốt

10

+ Nước tiểu vẫn ít và sẫm màu, phân bạc màu 5+ Bệnh nhân vẫn mệt mỏi, chán ăn, sợ các thức ăn có mỡ, tuy

+ Thăm khám: gan to (50% các trường hợp), gan mềm, ấn tức;

lách to chiếm khoảng 10 - 20% các trường hợp Khi có cả gan lách

4 Thời kỳ lui bệnh:bắt đầu bằng đa niệu, các triệu chứng giảm

dần Bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, ăn ngủ được, tiểu trong, gan nhỏ

dần.

5

Câu số 22 Anh, chị trình bày đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thời kỳ

toàn phát bệnh Viêm gan vi rút thể thông thường?

Đáp án:

Trang 21

đậm thì kèm theo ngứa sắc tố do ứ sắc tố mật Khi đã vàng da thì

hết sốt

- Nước tiểu vẫn ít và sẫm màu, phân bạc màu 5

- Bệnh nhân vẫn mệt mỏi, chán ăn, sợ các thức ăn có mỡ, tuy nhiên

có giảm so với thời kỳ khởi phát

5

- Thăm khám: gan to (50% các trường hợp), gan mềm, ấn tức; lách

to chiếm khoảng 10 - 20% các trường hợp Nói chung khi có cả gan

lách to thì tiên lượng có thể xấu

10

2 Cận lâm sàng:

- Hoại tử tế bào gan: SGOT và SGPT tăng cao 5

- Suy tế bào gan: có nhưng thường nhẹ nhàng, Tỷ lệ Prothrombin

bình thường hoặc hơi giảm (³ 60%); Cholesterol ester giảm nhưng

vẫn trên 0,8g/l Điện di Protein có Albumine giảm và A/G < 1

- Các xét nghiệm về marker có thể giúp phân định tác nhân viêm

1 Bướu giáp trạng: Bướu to toàn thể, kích thước to vừa phải,

thường ít khi có nhân, thuỳ phải thường to hơn, mật độ mềm hoặc

hơi căng, sờ có rung miu, nghe tại bướu có T4 hoặc tiếng thổi liên

tục

5

Trang 22

- Nhịp xoang nhanh, tần số tăng khi gắng sức hoặc khi cảm

xúc

- Mạch lúc nghĩ ngơi or ngủ vẫn còn nhanh, thường > 100l/p,

nếu bệnh lâu ngày có khi có ngoại tâm thu, rung nhĩ hoặc cuồng

động nhĩ

- Tăng HA tâm thu, giảm HA tâm trương

- Bệnh tiến triển nặng có khi có suy tim, đây là thể suy tim

tăng lưu lượng máu tuần hoàn

3 Giảm cân: Giảm cân là dấu hiệu thứ 2 của nhiễm độc giáp,

ăn nhiều, ăn ngon miệng nhưng vẫn gầy có khi gầy sút nhanh 5

4 Triệu chứng ở mắt:

- Mắt lồi cả 2 bên, rất hiếm khi chỉ lồi một mắt Thể lồi mắt

nặng có khi không khép được mi mắt dễ gây loét giác mạc

- Dấu hiệu Graefe: Mất sự phối hợp sinh lý giữa nhãn cầu và

mi trên khi nhìn xuống dưới

- Dấu hiệu Dalrymphe: Khe mắt rộng do nâng cơ mi trên

- Dấu hiệu Stellwag: Mắt nhắm không kín, mi mắt ít chớp

- Dấu hiệu Moebius: Mất sự hội tụ nhãn cầu

15

5 Run tay:

- Run nhỏ, nhanh các đầu ngón

- Không theo ý muốn, tăng lên khi xúc động

- Đôi khi run mạnh và toàn thể

5

6 Các triệu chứng khác

- Rối loạn thần kinh thực vật: sợ nóng, bốc hoả do rối loạn vận

mạch, tăng To, tiết nhiều mồ hôi nhất là ở tay, bàn tay ẩm nhưng

nóng, uống nhiều, tiểu nhiều

4

- Mỏi cơ, teo cơ thái dương,cơ ở gốc chi: Dấu hiệu ghế đẩu (bn

ngồi trên ghế đẩu thấp không tự đứng dậy nếu không chống tay, chỉ

gặp ở thể TB và nặng)

4

- Rối loạn sinh dục: liệt dương ở đàn ông, RLKN ở đàn bà 3

- Bảo Bn làm một số động tác như nhăn trán, thổi lửa, huýt sáo…

sẽ thấy sự mất cân xứng kín đáo hai bên mặt 10

- Dấu hiệu Souques: Bn nhắm chặt hai mắt lại thì lông mi bên liệt 10

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trụ niệu: Trụ HC, trụ trong, trụ hình hạt. - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
r ụ niệu: Trụ HC, trụ trong, trụ hình hạt (Trang 2)
- Trụ niệu: Trụ HC, trụ trong, trụ hình hạt. - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
r ụ niệu: Trụ HC, trụ trong, trụ hình hạt (Trang 2)
- Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp tim - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
uy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp tim (Trang 3)
- THA là yếu tố sinh xơ vữa động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
l à yếu tố sinh xơ vữa động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch (Trang 4)
+ van 2 lá hình dù 2 - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
van 2 lá hình dù 2 (Trang 5)
- XQ dd có hình dd sa xuống đến mào chậu, có hình ảnh tuyết rơi. - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
dd có hình dd sa xuống đến mào chậu, có hình ảnh tuyết rơi (Trang 6)
3. Soi ổ bụng và sinh thiết gan: Hình ảnh màu sắc gan thay đổi, - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
3. Soi ổ bụng và sinh thiết gan: Hình ảnh màu sắc gan thay đổi, (Trang 9)
phân thùy có hình tam giác đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong, không có hiện tượng co rút - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
ph ân thùy có hình tam giác đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong, không có hiện tượng co rút (Trang 11)
- Trong trường hợp điển hình chúng ta sẽ thấy hội chứng hang. - X Quang phổi: hình hang tròn hoặc bầu dục có ngấn hơi nước - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
rong trường hợp điển hình chúng ta sẽ thấy hội chứng hang. - X Quang phổi: hình hang tròn hoặc bầu dục có ngấn hơi nước (Trang 17)
+ Hình ảnh lưỡi quay: lưỡi khô, rìa lưỡi đỏ, giữa phủ một lớp rêu màu trắng hoặc xám. - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
nh ảnh lưỡi quay: lưỡi khô, rìa lưỡi đỏ, giữa phủ một lớp rêu màu trắng hoặc xám (Trang 19)
- Vỡ phình động mạch (80%) 5 - TÀI LIỆU VÀ CÂU SỐ KIỂM TRA, SÁT HẠCH KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH CÓ ĐÁP ÁN. Tuyển dụng vị trí: Y sĩ đa khoa
ph ình động mạch (80%) 5 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w