- Khó tiếp cận được với thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong tìnhhình hội nhập kinh tế của đất nước ta ngày một sâu rộng dẫn đến tiêu thụ nôngsản khó khăn, không kích thích được
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Dự thảo
ĐỀ ÁNPHÁT TRIỂN 15.000 HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ ĐẾN NĂM 2020
Hà Nội, 2017
Trang 2kể vào GDP của cả nước Năm 2016, xuất khẩu nông nghiệp tăng 66 lần so vớinăm 1986 (từ 486,2 triệu USD lên 32,1 tỷ USD), góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộnghèo (từ 58% năm 1990 xuống còn 6,3%).
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được nông nghiệp Việt Namvẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại yếu kém như: tình trạng sản xuất không quản lýđược chất lượng sản phẩm, ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến; tiêu thụ sảnphẩm gặp nhiều khó khăn; năng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập của ngườisản xuất không cao Một trong những nguyên nhân quan trọng của tồn tại yếukém trên là sản xuất nông nghiệp của Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào các hộ sảnxuất nhỏ lẻ, ruộng đất manh mún, hiệu quả sản xuất còn thấp Đặc biệt trongtình hình nông nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều thách thức do biến đổi khíhậu và hội nhập, cạnh tranh gay gắt Nếu không được tổ chức lại sản xuất theohướng tập trung đất đai, áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất laođộng, quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm thì nông nghiệp Việt Nam khôngthể phát triển, đời sống của người nông dân tiếp tục gặp nhiều khó khăn Xuấtphát từ tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trên, việc tổ chức lại sản xuất, trong đóphát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp là hết sứccấp bách, cần phải được đẩy mạnh để giải quyết các vấn đề sau:
- Tình trạng sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ manh mún hiện nay dẫn đếnkhông tạo được sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, khó kiểm soát được chấtlượng sản phẩm, không đảm bảo về an toàn dịch bệnh và môi trường
- Các doanh nghiệp khó tiếp cận đầu tư vào sản xuất nông nghiệp dokhông có tổ chức đại diện của nông dân làm đầu mối mà phải ký kết hợp đồngtrực tiếp với rất nhiều hộ nông dân dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh khôngcao và dễ gặp rủi ro
Trang 3- Khó tiếp cận được với thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong tìnhhình hội nhập kinh tế của đất nước ta ngày một sâu rộng dẫn đến tiêu thụ nôngsản khó khăn, không kích thích được sản xuất phát triển.
Để phát triển các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung làhợp tác xã) Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, cơ chế, chính sách như:Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị Ban chấp hành Trungương Đảng 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quảkinh tế tập thể; Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về đẩymạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Quốc hội ban hành Luật Hợp tác xãnăm 2012 (sửa đổi Luật Hợp tác xã năm 2003), Chính phủ có nhiều Nghị địnhban hành các cơ chế, chính sách để phát triển hợp tác xã nói chung và hợp tác xãnông nghiệp nói riêng Sau gần 5 năm thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, tìnhhình phát triển hợp tác xã nông nghiệp đã có những chuyển biến bước đầu: Sốlượng hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới tiếp tục tăng, nhiều hợp tác xã nôngnghiệp được tổ chức lại có quy mô phù hợp, áp dụng tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất; tham gia liên kết nên đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, việc pháttriển hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập: Số hợp tác xãnông nghiệp yếu kém đã ngừng hoạt động nhưng chưa được giải thể xong; sốhợp tác xã nông nghiệp thành lập mới có tăng lên nhưng không nhiều và đặc biệt
số lượng hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả thấp chiếm tỷ lệ lớn
Hiện nay, toàn ngành nông nghiệp đang thực hiện quyết liệt tái cơ cấungành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Tổ chức lạisản xuất là một nội dung đặc biệt quan trọng trong các giải pháp thực hiện tái cơcấu ngành, do đó nếu không đẩy mạnh nhiệm vụ này theo hướng phát triển kinh
tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã thì việc thực hiện tái cơ cấu ngành sẽ gặp rấtnhiều khó khăn
Ngày 23/01/2016, Quốc hội đã banh hành Nghị quyết số 32/2016/QH14
về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó có
nội dung “Phấn đấu đến năm 2020 có15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả” Đây là chủ trương hết sức quan trọng để
khắc phục nguyên nhân tồn tại cốt lõi trong thực hiện tái cơ cấu ngành nôngnghiệp nước ta theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Do đó Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020” được xây dựng và tổ chức thực
hiện trong thời gian tới đây là hết sức cần thiết
Trang 4II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Căn cứNghị quyếtsố 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của BCHTrung ương(Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Căn cứ Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về đẩymạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012
Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2016 củaQuốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;trong đó có nội dung phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nôngnghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủQuy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020
Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng đối với Hợp tác xã nông nghiệp
Căn cứ Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lựccủa hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xãtheo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020
Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chínhphủ Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng
11 năm 2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấungành nông nghiệp; trong đó có nội dung xây dựng Đề án Phát triển 15.000 hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả
Trang 5Phần 2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC XÃ,
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY
I CÁC CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1 Các chủ trương của Đảng
Đại hội Đảng toàn quốc khóa IX đã xác định: "Kinh tế tập thể phát triểnvới nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt Các hợptác xã dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãinhững người lao động, các hộ sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn Phát triển hợp tác xã kinhdoanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành Nhà nước giúp hợp tác xã đào tạocán bộ, ứng dụng khoa học công nghệ, nắm bắt thông tin, mở rộng thị trường,xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, giải quyết nợ tồn đọng Khuyếnkhích việc tích luỹ, phát triển có hiệu quả vốn tập thể trong hợp tác xã Tổng kếtviệc chuyển đổi và phát triển hợp tác xã theo Luật hợp tác xã"
Đại hội Đảng toàn quốc khóa X khẳng định: “Tiếp tục đổi mới chính sách
để khuyến khích, thúc đẩy phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể vớinhững hình thức hợp tác đa dạng, tự nguyện, đáp ứng nhu cầu của các thànhviên, phù hợp với trình độ phát triển của các ngành, nghề, trên các địa bàn”,
“Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới trên cơ sở tổng kếtcác đơn vị làm tốt để tăng sức hấp dẫn, tạo động lực cho kinh tế tập thể, nhất làđối với nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp Đa dạng hoá hình thức sở hữu trongkinh tế tập thể (có sở hữu pháp nhân, thể nhân) Phát triển các loại hình doanhnghiệp trong hợp tác xã và các hình thức liên hiệp hợp tác xã”, “Khuyến khíchtăng tài sản và quỹ không chia của hợp tác xã Giải thể hoặc chuyển các hợp tác
xã chỉ còn là hình thức sang các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợpvới quy định của pháp luật”
Đại hội Đảng toàn quốc khóa XI chỉ rõ: “Đẩy mạnh phát triển kinh tế tậpthể với nhiều hình thức đa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xã Tổng kết tình hìnhphát triển các hợp tác xã và thực hiện Luật Hợp tác xã Khẩn trương hoàn thiện
hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc ra đời, pháttriển các hợp tác xã, các tổ hợp tác kiểu mới và các mô hình kinh tế tập thể kháctheo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, có chức năng kinh tế và xã hội Tạo điềukiện phát triển các trang trại ở nông thôn và hình thành hợp tác xã của các chủtrang trại”
Trang 6Đại hội Đảng toàn quốc khóa XII đề ra nhiệm vụ, giải pháp về kinh tế hợptác là: “Khuyến khích phát triển bền vững kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xãvới nhiều hình thức liên kết, hợp tác đa dạng; nhân rộng các mô hình kinh tế hợptác hiệu quả; tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vựcnông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; góp phần hình thành chuỗi giá trị từ sản xuấtđến chế biến, tiêu thụ; bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia Tạođiều kiện hình thành những tổ hợp nông - công nghiệp - dịch vụ công nghệ cao”.
Nghị quyết số13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tếtập thể đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu là: i)Thống nhất nhận thức về các quanđiểm phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, mà nòng cốt
là hợp tác xã, dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể; lấy lợi íchkinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các thành viên và lợi ích tập thể, đồngthời coi trọng lợi ích xã hội của thành viên; trong nông nghiệp, nông thôn phảitrên cơ sở bảo đảm quyền tự chủ của kinh tế hộ, trang trại, hỗ trợ đắc lực chokinh tế hộ, trang trại phát triển; gắn với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủyđảng, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong việc tiếp tục đổi mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; phát triển kinh tế tập thể theo phươngchâm tích cực nhưng vững chắc, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đi từ thấp đếncao, đạt hiệu quả thiết thực ii)Xác lập môi trường thể chế và tâm lý xã hội thuậntiện cho kinh tế tập thể phát triển iii)Sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sáchnhư: Chính sách cán bộ và nguồn nhân lực; chính sách đất đai; chính sách tàichính - tín dụng; chính sách hỗ trợ về khoa học - công nghệ; chính sách hỗ trợtiếp thị và mở rộng thị trường; chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.iv)Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước v)Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,phát huy vai trò của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể nhân dân đối với phát triển kinh tế tập thể
Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) đã banhành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 Về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn, trong giải pháp về đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chứcsản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn có nội dung “Tiếp tục đổi mới, pháttriển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổ chức của hợp tác xã và cơchế thị trường; hỗ trợ kinh tế tập thể về đào tạo cán bộ quản lý, lao động; tiếpcận các nguồn vốn, trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, phát triển thịtrường, xúc tiến thương mại và các dự án phát triển nông thôn; hợp tác xã phảilàm tốt các dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân”
Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013 về đẩymạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát
Trang 7triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, trong đó tập trung vào một số giảipháp lớn: i) Thống nhất và nâng cao nhận thức về bản chất, vai trò của kinh tếtập thể, hợp tác xã ii) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng,chính quyền, cán bộ, đảng viên trong phát triển kinh tế tập thể iii) Tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể từ Trung ương đến địa phương iv)
Tổ chức triển khai có hiệu quả Luật Hợp tác xã năm 2012, hoàn thiện cơ chế,chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể v) Tăng cường vai trò, trách nhiệmcủa tổ chức liên minh hợp tác xã, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, hội,hiệp hội trong phát triển kinh tế tập thể
2 Việc triển khai của Chính phủ và hệ thống quản lý nhà nước các cấp
2.1 Các văn bản của Quốc hội ban hành:
Quốc hội thông qua sửa đổi Luật Hợp tác xã năm 2003, sau đó tiếp tục bổsung, hoàn thiện sửa đổi năm 2012 Luật Hợp tác xã năm 2012 được Quốc hộithông qua ngày 20/11/2012, chính thức có hiệu lực từ 01/7/2013 trên cơ sở tiếpthu kinh nghiệm phổ biến quốc tế và phù hợp với xu hướng mới phát triển hợptác xã ở nước ta, quy định rõ bản chất của tổ chức hợp tác xã, tạo hành langpháp lý hoàn chỉnh hơn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã hoạt động
và phát triển một cách hiệu quả, vững chắc
Để đẩy mạnh phát triển hợp tác xã gắn với xây dụng nông thôn mới, ngày23/01/2016 Quốc hội đã banh hành Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tụcnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó có nội dung
“Phấn đấu đến năm 2020 có 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả”
2.2 Các văn bản của Chính phủ ban hành:
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg ngày 17/7/2002
về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX; Thủ tướng Chính Phủ có Chỉthị số 22/2003/CT-TTg ngày 03/10/2003 Tiếp tục thúc đẩy việc thực hiện Nghịquyết Trung ương 5 (khoá X) về kinh tế tập thể
Thực hiện quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, Chính phủ đã banhành các Nghị định để hướng dẫn cụ thể và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợđối với hợp tác xã phù hợp với Luật mới, cụ thể:
Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012của Luật Hợp tác xã năm 2012 gồm: Điều 6, Khoản 10 Điều 9, Khoản 4 Điều13; Khoản 13 Điều 21; Điều 22; Khoản 5 Điều 23; Khoản 1 Điều 27; Khoản 3Điều 45; Khoản 4 Điều 49; Điều 54, Điều 59, Điều 61 và Điều 62 về các nộidung: Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân ViệtNam; điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với cá nhân là người
Trang 8nước ngoài; cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên;thành lập, đăng ký, giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tài sản, tài chính củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước; quản lýnhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Sau khi triển khai thực hiện,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP gồm: Điều 5 Cung ứngsản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên; Điều 21 Xử lý tài sảnkhông chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản; Điều 23.Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Điều
25 Chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; Điều 27 Tổchức thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi; Điều 29 Trách nhiệm của các bộ, cơquan ngang bộ, trong đó quy định “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônhướng dẫn cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hợp tác xã hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các cấp,ngành nông nghiệp (tỉnh, huyện, xã)”
Nghị định số 55/2015/NĐ-TTg ngày 09/6/2015 (sửa đổi Nghị định số41/NĐ-TTg) Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thônquy định đối với hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt độngsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được vay tối đa 01 tỷ đồng; hợptác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục
vụ khai thác hải sản xa bờ và liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nôngthôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được vaytối đa 02 tỷ đồng; liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản
xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ được vay tối đa 03 tỷđồng Điều kiện được vay không có tài sản bảo đảm phải nộp cho tổ chức tíndụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dâncấp xã xác nhận Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ký hợp đồng cung cấp, tiêuthụ đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được cho vay không
có tài sản bảo đảm tối đa bằng 70% giá trị của dự án, phương án vay theo môhình liên kết Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đầu mối ký hợp đồng thựchiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp với tổ chức, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tổ chức tín dụng xem xét cho vaykhông có tài sản bảo đảm tối đa bằng 80% giá trị của dự án, phương án sản xuấtkinh doanh theo mô hình liên kết
Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 quy định mức lương tốithiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợptác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn laođộng theo hợp đồng lao động
Trang 9Để đẩy mạnh phát triển hợp tác xã gắn với xây dụng nông thôn mới, ngày23/01/2016 Quốc hội đã banh hành Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tụcnâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó có nội dung
“Phấn đấu đến năm 2020 có 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả”
2.3 Các văn bản của Thủ tướng Chính phủ ban hành:
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Ngoài chính sách hỗ trợ các doanhnghiệp và nông dân cũng quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đạidiện của nông dân như: Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi đượcnhà nước giao đất hoặc cho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, khochứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồngxuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ Hỗ trợtối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệthực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chungcho các thành viên Hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán
bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sảnxuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy định của cơ
sở đào tạo Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuậtcho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn,
ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan
Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 Phê duyệt Chương trình hỗtrợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 Nội dung: Chính sách hỗ trợchung đối với hợp tác xã về bồi dưỡng nguồn nhân lực; xúc tiến thương mại, mởrộng thị trường; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; thành lập mới,
tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã và Chính sách hỗ trợ, ưu đãi riêng đối vớihợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng;vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; chế biến sản phẩm
Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 về giải quyết chế độ, chínhsách đối với chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưađược hưởng chế độ của nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ nhiệmhợp tác xã có quy mô toàn xã trước đây
Quyết định số 23/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017 của Thủ tướng Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 246/QĐ-TTg về việc thànhlập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và ban hành Quy chế hoạt động bảo lãnhtín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã; trong
đó bổ sung các nội dung: Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã trực thuộc
Trang 10Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; hỗ trợ hoạt động các hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã thông qua các phương thức: Cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãisuất sau đầu tư; nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triểnhợp tác xã, trong đó có quy định phương thức cho vay, phương thức bảo lãnh tíndụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 về việc đẩy mạnh triển khai thihành Luật Hợp tác xã; trong đó Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tập trung thực hiệncác nhiệm vụ: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác xã;triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, xây dựng mô hình hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã; thực hiện các đề án, chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã;tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát việc thực hiệnLuật Hợp tác xã; tăng cường quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về phát triểnkinh tế tập thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016của Quốc hội; trong đó có nội dung giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT tham
mưu xây dựng, trình Chính phủ “Đề án Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả”.
Ngoài ra, hiện nay Bộ Nông nghiệp và PTNT đang tham mưu xây dựngNghị định của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kếttrong sản xuất và tiêu thụ nông sản
2.4 Các Bộ, ngành ban hành Thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện:
a) Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành các văn bản lĩnh vực nông nghiệp: Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 Hướng dẫn Hướngdẫn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợptác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Nộidung hướng dẫn chi tiết về: Tiêu chí cánh đồng lớn; quy hoạch hoặc kế hoạchcánh đồng lớn; quy định về xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn; quyđịnh hỗ trợ đối với nông dân
Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 Hướng dẫn điều kiện
và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xãnông nghiệp Nội dung hướng dẫn: Danh mục các loại kết cấu hạ tầng của hợptác xã nông nghiệp được hỗ trợ; điều kiện xét hỗ trợ; tiêu chí xét hỗ trợ theotừng loại kết cấu hạ tầng
Trang 11Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 Hướng dẫn phân loại
và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Nội dung hướngdẫn phân loại hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thành 06 loại:Hợp tác xã trồng trọt; chăn nuôi; lâm nghiệp; thủy sản; diêm nghiệp; nước sạchnông thôn và hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp Nội dung hướng dẫn đánh giáhợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo 06 tiêu chí: Doanh thu vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã; lợi ích của cácthành viên hợp tác xã; vốn hoạt động của hợp tác xã; quy mô thành viên ảnhhưởng tích cực đến cộng đồng; hợp tác xã được khen thưởng trong năm; mức độhài lòng của thành viên đối với hợp tác xã với thang chấm 100 điểm Kết quảđánh giá hợp tác xã: Tốt đạt từ 80 điểm đến 100 điểm, khá đạt từ 65 điểm đếndưới 80 điểm, trung bình đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm, yếu đạt dưới 50 điểmhoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tronghoạt động của hợp tác xã
Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 về Kế hoạch Đổi mới,phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Kế hoạch đề rachỉ tiêu cần thực hiện đến năm 2020 và cụ thể một số nội dung và giải pháp đổimới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệpnhư: Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác; thực hiện nghiên cứu, khảo sát, đánhgiá hiện trạng phát triển kinh tế hợp tác và đề xuất chương trình, kế hoạch pháttriển hợp tác phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc thù sản xuất kinh doanh ởmỗi địa phương, lĩnh vực ngành; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước vềkinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương; hướngdẫn chuyển đổi và xây dựng các mô hình hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm
2012 trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng và phát triển các mô hình liên kết gắnsản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua các hợp đồng kinh tế; huyđộng các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp;đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương vàđịa phương trong xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác
Quyết định số 4930/QĐ-BNN-KTHT ngày 14/11/2014 về đổi mới tổ chứcsản xuất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014-
2020 Nội dung chủ yếu: Ngoài nội dung thực hiện tại Quyết định số BNN-KTHT ngày 10/4/2014 bổ sung thêm nội dung về sắp xếp, đổi mới cáccông ty nông, lâm nghiệp và thu hút đầu tư phát triển doanh nghiệp tư nhân gắnvới tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Trang 12710/QĐ-Quyết định số 3418/QĐ-BNN-KTHT ngày 26/8/2015 ban hành Kế hoạchtriển khai, thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã Nội dung cụ thể hóaChỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiệntrong ngành nông nghiệp.
b) Các Bộ, ngành khác đã ban hành:
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Hướng dẫn về đăng ký Hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt độngcủa hợp tác xã Nội dung hướng dẫn nội dung, trình tự đăng ký thành lập, thayđổi nội dung, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã; mẫu giấy chứng nhậnđăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địađiểm kinh doanh; giải thể tự nguyện hợp tác xã; chế độ báo cáo về tình hình hoạtđộng của hợp tác xã
Thông tư số 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính Hướngdẫn chế độ quản lý tài chính trong hợp tác xã: Hướng dẫn quản lý và sử dụngvốn của hợp tác xã; quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của hợp tác xã; quản lý nợphải thu, nợ phải trả; quản lý doanh thu, chi phí; phân phối thu nhập; báo cáo tàichính, kiểm toán
Thông tư số 340/2017/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính Hướngdẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợptác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Chươngtrình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020
Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Nội dung quy định về tàikhoản kế toán; chứng từ kế toán; sổ kế toán; báo cáo tài chính đối với hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của Ngân hàng nhà nước
Hướng dẫn chi tiết thực hiện nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2015 củaChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.Nội dung quy định về: Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho vay lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn; cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới; hồ sơ, trình tự thủ tụckhoanh nợ, xóa nợ; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm quy định tạiđiểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; trách nhiệm của tổ chứctín dụng; trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Trang 132.5 Việc triển khai thực hiện của các địa phương:
Các địa phương đã tích cực chỉ đạo và thực hiện việc phát triển hợp tác
xã, cụ thể:
2.5.1 Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh:
Đối với các tỉnh quan tâm đến phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác cóban hành Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để chỉ đạo thì kết quả
và hiệu quả việc triển khai, thực hiện Luật Hợp tác xã cao hơn Hiện có 23/63tỉnh ban hành 38 Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh triển khaithực hiện Luật Hợp tác xã và Phát triển kinh tế tập thể nên việc triển khai, thựchiện Luật Hợp tác xã của các địa phương này được các cấp, các ngành ở địaphương quan tâm và triển khai thực hiện đồng bộ
2.5.2 Thành lập ban chỉ đạo kinh tế tập thể:
Có 47/63 tỉnh đã thành lập và kiện toàn hoạt động của Ban Chỉ đạo pháttriển kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác nên có sự chỉ đạo thường xuyên, kịp thời,sâu sát và thống nhất giữa các ngành liên quan đến kinh tế tập thể
2.5.3 Ban hành chính sách hỗ trợ hợp tác xã:
Ngoài các chính sách của Trung ương ban hành hỗ trợ hợp tác xã, các địaphương đã chủ động cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của Trung ương, đồng thời24/63 tỉnh đã ban hành 50 văn bản về chính sách hỗ trợ hợp tác xã của địaphương, trong đó có bổ sung thêm các chính sách hỗ trợ đặc thù để hỗ trợ hợptác xã từ nguồn vốn của địa phương
2.5.4 Ban hành Đề án và Kế hoạch, văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã:
Có 46/63 tỉnh đã ban hành Đề án và Kế hoạch Phát triển kinh tế tập thể và39/63 tỉnh ban hành Đề án và Kế hoạch Đổi mới tổ chức sản xuất, phát triểnkinh tế hợp tác của địa phương nên đã tạo điều kiện cho việc hỗ trợ các hợp tác
xã theo các cơ chế, chính sách của Trung ương và tỉnh ban hành bằng các côngviệc, nhiệm vụ cụ thể
Đến nay đã có 33/63 tỉnh ban hành 49 văn bản chỉ đạo tuyên truyền, triểnkhai Luật Hợp tác xã; 47/63 tỉnh đã ban hành 58 văn bản hướng dẫn đăng ký lại,chuyển đổi hợp tác xã; 15/63 tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện giảithể, sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã; 26/63 tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo thựchiện Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về tiếp tục triển khai thihành Luật Hợp tác xã
Trang 142.5.5 Thực hiện công tác tuyên truyền về hợp tác xã:
Trong 04 năm thực hiện Luật Hợp tác xã, các địa phương đã tập trungtriển khai công tác tuyên truyền và đạt được kết quả nhất định: Đã tổ chức 267hội nghị tuyên truyền, triển khai Luật Hợp tác xã với hơn 14.700 lượt ngườitham gia; tổ chức trên 5.300 lớp tập huấn cho cán bộ hợp tác xã nông nghiệp vớigần 120.000 lượt người Thực hiện 206 chuyên đề tuyên truyền trên các phươngtiện thông tin đại chúng và phát hành 112.800 tờ rơi, gần 50.000 sách, tài liệuhướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã
2.5.6 Triển khai các hoạt động khác liên quan đến hợp tác xã:
Nhiều địa phương đã chủ động lồng ghép các chương trình hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp để giúp các hợp tác xã nông nghiệp đẩy mạnh liên kết sản xuất tiêuthụ nông sản; mời gọi và tại điều kiện cho khoảng gần 700 doanh nghiệp, đặcbiệt nhiều tập đoàn lớn tham gia các chuỗi liên kết nông sản và sản xuất côngnghệ cao, công nghệ an toàn
Có 32/63 tỉnh ký kết chương trình phối hợp đổi mới, nâng cao hiệu quảkinh tế hợp tác giữa ngành nông nghiệp và Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh; 19/63tỉnh ban hành kế hoạch phát động thi đua “Đổi mới, phát triển các hợp tác xãnông nghiệp theo Luật Hợp tác xã 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngànhnông nghiệp và xây dựng nông thôn mới”
3 Kết quả cụ thể việc thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hợp tác xã nông nghiệp từ khi Luật Hợp tác xã 2012 đến 31/12/2016:
3.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định hoạt động của hợp tác xã, tuy nhiêntrình độ cán bộ quản lý và kỹ thuật của hợp tác xã nông nghiệp rất hạn chế, chủyếu là xuất thân từ nông dân và đa số chưa được đào tạo chuyên nghiệp, chính vìvậy việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã cần được quan tâm và tổ chứcthường xuyên Để hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp phát triển, các địa phương đãtích cực triển khai và bố trí kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã:Trong 04 năm qua, các địa phương đã hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho 63.621 lượtcán bộ hợp tác xã với kinh phí 467,9 tỷ đồng, chiếm 43,8% số kinh phí hỗ trợ(trong đó ngân sách Trung ương 265.040 triệu đồng, ngân sách địa phương202.854 triệu đồng) Đây là chính sách được hỗ trợ nhiều nhất, tuy nhiên, hiệuquả hỗ trợ chưa cao do việc hỗ trợ còn dàn trải, chưa trong tâm, trọng điểm vàocác nội dung cần đào tạo; mặt khác chương trình và giáo trình đào tạo còn chưaphù hợp với đối tượng học
Trang 153.2 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.
Tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và hợp tác xã là yếu tố quyết định đếnhiệu quả hoạt động đối với các hợp tác xã và thành viên thực hiện sản xuất hànghóa nông sản Vì vậy, để phát triển hợp tác xã nông nghiệp, Nhà nước luôn quantâm đến việc hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường Trong 04 năm, cácđịa phương đã tổ chức hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho 831hợp tác xã với kinh phí 178,13 tỷ đồng, chiếm 16,7% số kinh phí hỗ trợ (trong
đó ngân sách Trung ương 770 triệu đồng, ngân sách địa phương 177,36 tỷ đồng).Nhìn chung, chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại đối với đã được quan tâmnhưng số lượng hợp tác xã tham gia chưa nhiều, mức hỗ trợ thấp, chưa thực sựthu hút các hợp tác xã
3.3 Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ góp phần tạo ranăng suất, chất lượng sản phẩm cao thì việc hỗ trợ nông dân thay đổi tập quánsản xuất truyền thống từ xa xưa truyền lại là rất cần thiết Với chính sách hỗ trợứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, các địa phương đã thực hiện hỗtrợ 3.926 hợp tác xã với kinh phí 56 tỷ đồng, chiếm 5,2% số kinh phí hỗ trợ(trong đó ngân sách Trung ương 19 tỷ đồng, ngân sách địa phương 37 tỷ đồng).Việc hỗ chủ yếu do Bộ Nông nghiệp và PTNT sử dụng nguồn lực của Trungương hỗ trợ cho các tỉnh theo Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp
3.4 Chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Việc tiếp cận vốn tín dụng của các hợp tác xã khó khăn nên cần có chínhsách hỗ trợ hợp tác xã để có vốn sản xuất kinh doanh thông qua nguồn khác; vớiviệc thành lập và hỗ trợ hợp tác xã thông qua quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã đãtạo điều kiện cho các hợp tác xã giải quyết một phần khó khăn về vốn hoạtđộng Có 40/63 tỉnh đã thành lập Quỹ phát triển hợp tác xã, trong đó 37 tỉnh có
số vốn hoạt động 1.135,63 tỷ đồng, bình quân 30,7 tỷ đồng mỗi tỉnh (riêng thànhphố Hồ Chí Minh là 580 tỷ đồng và thành phố Hà Nội là 130 tỷ đồng) Còn 03tỉnh có thành lập quỹ nhưng chưa bố trí vốn (Sơn La, Đà Nẵng, Khánh Hòa,Bình Phước)
Trong 04 năm đã có 2.432 lượt hợp tác xã nông nghiệp được vay vốn từQuỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã của địa phương với số tiền 169,5 tỷ đồng Qua
đó cho thấy hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã trong việc
hỗ trợ các hợp tác xã vay vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi Tuy nhiên,quỹ chưa thực hiện được chức năng bảo lãnh cho hợp tác xã vay vốn nên số hợptác xã tiếp cận hỗ trợ thông qua quỹ chưa được nhiều
Trang 163.5 Chính sách tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội;
Hợp tác xã năng lực cạnh tranh kém so với doanh nghiệp, đa số chưa chủđộng để tham gia đấu thầu và cạnh tranh để thực hiện các dự án, chương trìnhphát triển kinh tế - xã hộ nên rất cần có sự hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hợp tác
xã tạo ra lợi thế này Mặc dù chính sách đã có nhưng số lượng hợp tác xã thamgia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội chưanhiều; trong 04 năm các địa phương đã hỗ trợ 163 hợp tác xã tham gia cácchương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội với kinh phí 11,8
tỷ đồng (trong đó ngân sách Trung ương 5,1 tỷ đồng, ngân sách địa phương 6,7
tỷ đồng) Điều đó cho thấy sự quan tâm và tạo điều kiện của các cấp chínhquyền địa phương tại các tỉnh đối với các hợp tác xã trong chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
3.6 Chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã.
Trong 04 năm qua, mặc dù số hợp tác xã yếu kém, ngừng hoạt động đượcgiải thể nhiều, nhưng số lượng hợp tác xã hàng năm vẫn tăng do thành lập mớinhiều hơn Để đạt được kết quả đó, một phần do có sự quan tâm, hỗ trợ của cácđịa phương với 16,36 tỷ đồng cho 2.937 hợp tác xã thành lập mới, chiếm 1,5% sốkinh phí hỗ trợ (trong đó ngân sách Trung ương 4,45 tỷ đồng, ngân sách địaphương 11,9 tỷ đồng) Việc hỗ trợ chủ yếu thực hiện thông qua hoạt động tư vấncác thủ tục thành lập và hỗ trợ trực tiếp cho các hợp tác xã những thiết bị ban đầu
3.7 Chính sách hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã.
Để thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thành lập trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà tổ chức hoạt động khôngphù hợp với quy định của Luật thì phải thực hiện đăng ký lại để tổ chức lại hoạtđộng theo Luật trong thời hạn 36 tháng, nếu không phải chuyển đổi sang loạihình tổ chức khác Các địa phương đã tổ thực hiện hỗ trợ 732 hợp tác xã tổ chứclại hoạt động với kinh phí 5,73 tỷ đồng, chiếm 0,5% số kinh phí hỗ trợ (trong
đó ngân sách Trung ương 710 triệu đồng, ngân sách địa phương 5,02 tỷ đồng).Với sự hỗ trợ này đã giúp cho các hợp tác xã khó khăn, yếu kém tổ chức lại hoạtđộng đạt hiệu quả cao hơn
3.8 Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
Hiện nay đa số các hợp tác xã có vốn ít, tài sản cũ, xuống cấp, lạc hậu; cơ
sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh Để tạo điều kiện chocác hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, Chính phủ đã ban hànhchính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho các hợp tác xã nông
Trang 17nghiệp Mặc dù các văn bản hướng dẫn thực hiện chậm, chưa đầy đủ nhưng cácđịa phương đã chủ động triển khai và đạt được kết quả nhất định Trong 04 nămcác địa phương đã hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho 1.263 hợp tác xãvới kinh phí 126,6 tỷ đồng, chiếm 11,8 % số kinh phí hỗ trợ (trong đó ngân sáchTrung ương 27,1 tỷ đồng, ngân sách địa phương 99,5 tỷ đồng) Trong thời giantới, với việc bố trí nguồn vốn hỗ trợ trong Chương trình xây dựng nông thônmới và liên kết sẽ tạo điều kiện cho các hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận chínhsách này nhiều và hiệu quả hơn.
3.9 Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Các hợp tác xã nông nghiệp chủ yếu dựa vào đất đai để sản xuất kinhdoanh, nếu đất đai của thành viên thì cũng cần đất để xây dựng trụ sở, điểm bánhàng, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm Tuy nhiên,việc tiếp cận với chính sách đất đai của các hợp tác xã còn hạn chế: Trong 04năm chỉ có 1.413 hợp tác xã được hỗ trợ giao, cho thuê đất với tổng diện tích12.016 ha Qua đó cho thấy đã có sự quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi từmột số chính quyền địa phương, các ngành chức năng liên quan trong việc giaođất, cho thuê đất phục vụ hoạt động của hợp tác xã ở một số địa phương; tuynhiên số lượng không nhiều
3.10 Chính sách ưu đãi về tín dụng.
Việc tiếp cận nguồn vốn từ tổ chức tín dụng của các hợp tác xã rất hạn chế
và là nội dung khó khăn nhất của hợp tác xã nông nghiệp do không có tài sản thếchấp và ít hợp tác xã có phương án kinh doanh hiệu quả Chính phủ đã ban hànhNghị định số 41/NĐ-CP sau đó sửa đổi thay thế bằng Nghị định số 55/NĐ-CPnâng mức cho vay không thế chấp tài sản đối với hợp tác xã; tuy nhiên chỉ có1,9 % số hợp tác xã đang hoạt động được tiếp cận vay vốn tín dụng với số vốnvay khoảng 54,17 tỷ đồng Nguyên nhân của việc tiếp cận vốn khó khăn là docác tổ chức tín dụng chưa tin tưởng đối với các hợp tác xã nên hạn chế và quản
lý chặt chẽ việc cho vay, đồng thời nhiều hợp tác xã không có đất đai, giấychứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp khi vay
3.11 Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Năm 2016, cả nước có 48/63 tỉnh triển khai với 2.262 điểm xây dựngcánh đồng lớn, tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông CửuLong; số lượng cánh đồng lớn chủ yếu đối với sản xuất lúa (có 1.661 cánh đồnglúa, chiếm 73,4%), ngoài ra một số loại cây trồng như rau, mía, ngô, chè và cácloại cây trồng chiếm tỷ lệ không lớn Về quy mô sản xuất của cánh đồng lớn;
Trang 18tổng diện tích gieo trồng của cánh đồng lớn đạt 579.300 ha, trong đó diện tíchtrồng lúa 516.900 ha Diện tích gieo trồng của một số cây trồng khác: Rau cácloại 17.000 ha, mía 14.000 ha, chè 7.600 ha, ngô 3.500 ha Thông qua thực hiệncánh đồng lớn, các doanh nghiệp đã liên kết với các hợp tác xã nông nghiệp theochuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Nhằm tạo điều kiện cho các hợptác xã thực hiện liên kết, Trung ương và các địa phương đã tích cực hỗ trợ hợptác xã tham gia liên kết: Trong 04 năm có 200 hợp tác xã nông nghiệp được hỗtrợ 81,7 tỷ đồng, chiếm 7,6% số kinh phí hỗ trợ (trong đó ngân sách Trungương 1,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương 80,2 tỷ đồng) Tuy nhiên số lượng hợptác xã được hỗ trợ chưa nhiều do chính sách liên kết mới chỉ áp dụng cho xâydựng cánh đồng lớn và liên kết trong lĩnh vực trồng trọt.
3.12 Một số Chính sách hỗ trợ khác
Ngoài các chính sách hỗ trợ trên, còn có các chính sách hỗ trợ khác đốivới hợp tác xã nông nghiệp của Trung ương đã được các địa phương tổ chứcthực hiện trong 04 năm như:
Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh cho 327 hợptác xã với kinh phí 43 tỷ đồng, chiếm 4% số kinh phí hỗ trợ (trong đó ngân sáchTrung ương 21,6 tỷ đồng, ngân sách địa phương 21,4 tỷ đồng)
Hỗ trợ 343 hợp tác xã mua máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh vớikinh phí 48,5 tỷ đồng, chiếm 4,5% số kinh phí hỗ trợ (trong đó ngân sách Trungương 29,7 tỷ đồng, ngân sách địa phương 18,8 tỷ đồng)
Có 12 hợp tác xã nông nghiệp thực hiện đầu tư chế biến sản phẩm được
hỗ trợ 14,1 tỷ đồng, chiếm 1,3% số kinh phí hỗ trợ; trong đó 8,9 tỷ đồng từngân sách Trung ương và 5,2 tỷ đồng từ ngân sách địa phương
Có 106 hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ 1,13 tỷ đồng từ ngân sáchđịa phương, chiếm 0,1% số kinh phí hỗ trợ Tuy nhiên, chính sách này mangtính bao cấp nên chỉ khuyến khích đối với các hợp tác xã có cán bộ quản lý thamgia hỗ trợ công tác quản lý nhà nước, nên không được khuyến khích áp dụngrộng rãi
Các địa phương đã thực hiện việc ưu đãi về thuế, phí và lệ phí cho cáchợp tác xã nông nghiệp với số tiền 391 triệu đồng Chính sách này chỉ áp dụngđối với các hợp tác xã sản xuất kinh doanh có lãi, có thu nhập đóng thuế và cácthủ tục cũng phức tạp nên nên số lượng hỗ trợ cũng không nhiều
Các địa phương đã bố trí 6,56 tỷ đồng hỗ trợ cho 113 hợp tác xã nôngnghiệp, chiếm 0,6% số kinh phí hỗ trợ Chính sách này trong những năm quamới thực hiện thí điểm nên số lượng hợp tác xã tiếp cận chưa nhiều
Trang 19Tổng kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp trong 04 năm 2016) khoảng 1.069 tỷ đồng (bình quân 4,2 tỷ đồng/tỉnh/năm), trong đó ngânsách Trung ương 385,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương 683,5 tỷ đồng.
(2013-(Chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VÀ LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỪ KHI CÓ LUẬT HỢP TÁC XÃ NĂM 2012
1 Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp
1.1 Giải thể các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả theo Luật Hợp tác xã.
Từ ngày 01/7/2013 đến tháng 9/2017 có 2.175 hợp tác xã nông nghiệp đãgiải thể, sáp nhập; các tỉnh có số hợp tác xã nông nghiệp giải thể nhiều là: BắcGiang (185 hợp tác xã), Hòa Bình (130 hợp tác xã), Bắc Ninh (114 hợp tác xã),Nghệ An (106 hợp tác xã), Bắc Kạn (104 hợp tác xã), Hà Giang (100 hợp tácxã) Tuy nhiên, hiện vẫn còn 879 hợp tác xã ngừng hoạt động nhưng chưa đượcgiải thể (chiếm 7,8%)
(Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo)
Tuy nhiên, quá trình giải thể các hợp tác xã còn gặp những tồn tại, vướngmắc trong quá trình thực hiện như: Chưa có hướng dẫn việc xử lý công nợ, tàisản của hợp tác xã khi giải thể, nhất là đối với tài sản không chia có nguồn vốncủa hợp tác xã nên nhiều hợp tác xã gặp vướng mắc không thể thực hiện đượcviệc giải thể Một số địa phương còn né tránh không chỉ đạo việc giải thể đối vớicác hợp tác xã đã ngừng hoạt động hoặc không muốn giải thể các hợp tác xã này
để duy trì tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới Do quy định trong Hội đồnggiải thể phải có đại diện của hợp tác xã nhưng thực tế hợp tác xã đã ngừng hoạtđộng nên không thể tìm được người tham gia Một số hợp tác xã không xác địnhđược thành viên của hợp tác xã qua các thời kỳ nên việc xử lý tài sản liên quanđến các thành viên gặp khó khăn Một số hợp tác xã gặp vướng mắc do cán bộchủ chốt cũ của hợp tác xã đã chết hoặc không còn cư trú ở địa phương nênkhông liên hệ được, một số thất lạc hồ sơ, con dấu nên không thể hoàn thiệnđược hồ sơ để giải thể
1.2 Đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã
Tại thời điểm Luật Hợp tác xã có hiệu lực (01/7/2013), cả nước có7.237/10.544 hợp tác xã nông nghiệp cần phải đăng ký lại Đến tháng 9 năm
2017, có 6.856 hợp tác xã nông nghiệp đã đăng ký lại, đạt tỷ lệ 94,7%, trong đó
có 37 tỉnh hoàn thành đăng ký lại 100% hợp tác xã phải đăng ký (trong đó có 19tỉnh đã hoàn thành đăng ký lại 100% hợp tác xã phải đăng ký lại nhưng vẫn cònhợp tác xã ngừng hoạt động chưa giải thể được) Tuy nhiên, vẫn còn 381 hợp tác
xã chưa đăng ký lại nhưng vẫn đang hoạt động
(Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo)
Trang 20Các tỉnh đã làm tốt việc đăng ký lại hợp tác xã là: Hà Nam, Hưng Yên,Thái Bình, Thừa Thiên Huế, Bắc Kạn, Hoà Bình, Kon Tum, Gia Lai, LâmĐồng, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long,Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
Trong quá trình thực hiện đăng ký lại hợp tác xã còn một số tồn tại,vướng mắc như: Thời gian ban hành một số văn bản hướng dẫn Luật Hợp tác xãchậm và phải điều chỉnh nên quá trình triển khai thực hiện nên địa phươngkhông có căn cứ để tổ chức thực hiện Quy định về tỷ lệ cung ứng sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên hợp tác xã không quá 32% tạiNghị định số 193/2013/NĐ-CP dẫn đến việc một số hợp tác xã không đáp ứngđược yêu cầu khi thực hiện đăng ký lại phải giảm số thành viên nhưng mức độphục vụ không thay đổi dẫn đến hợp tác xã không đăng ký lại Quy định củaLuật Hợp tác xã về tỷ lệ góp vốn tối đa của thành viên không quá 20% vốn điều
lệ so với trước đây là 30% nên hợp tác xã không có giải pháp để điều chỉnh dothành viên không góp vốn thêm mà hợp tác xã không có tiền để trả lại thànhviên đã góp vốn cao hơn mức quy định mới này Một bộ phận cán bộ quản lýchuyên môn của ngành nông nghiệp ở cấp huyện chưa nghiên cứu kỹ Luật Hợptác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn và các cơ chế chính sách hỗ trợ củaNhà nước dẫn đến việc tổ chức triển khai việc đăng ký lại hợp tác xã theo Luậtchưa đáp ứng với yêu cầu Một số hợp tác xã do trình độ của cán bộ hợp tác xãyếu nên không tổ chức thực hiện được việc đánh giá, rà soát và làm thủ tục đăng
ký lại hợp tác xã theo quy định Ở một số địa phương công tác quản lý nhà nướcđối với hợp tác xã nông nghiệp còn chồng chéo dẫn đến việc trông chờ, ỷ lạitrong việc hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện đăng ký lại
1.3 Thành lập mới các hợp tác xã
Từ 01/7/2013 đến tháng 9/2017 có 2.990 hợp tác xã nông nghiệp đượcthành lập mới Bình quân có 47 hợp tác xã/tỉnh/năm được thành lập mới Caonhất là Bắc Trung Bộ (119 Hợp tác xã/tỉnh), ít nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ(19 hợp tác xã/tỉnh)
Các tỉnh đã thực hiện thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp nhiềutrong 04 năm là: Hà Tĩnh 450 hợp tác xã, Bắc Giang 141 hợp tác xã, Thanh Hoá
124 hợp tác xã, Bắc Ninh 114 hợp tác xã, Kiên Giang 111 hợp tác xã, Lào Cai
106 hợp tác xã
(Chi tiết theo phụ lục 03 kèm theo)
Tuy nhiên, trong quá trình thành lập mới hợp tác xã còn gặp một số tồntại, vướng như: Quy định thủ tục khó khăn hơn so với thành lập doanh nghiệp(phải có điều lệ hợp tác xã và phương án sản xuất kinh doanh; phải ghi ngành,
Trang 21nghề kinh doanh vào giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã) Tâm lý của ngườidân chưa tin tưởng vào hợp tác xã Công tác vận động, tuyên truyền thành lậphợp tác xã của nhiều địa phương không được quan tâm Còn có địa phương cấp
xã không tạo điều kiện hoặc can thiệp vào việc bố trí nhân sự của hợp tác xã khithành lập
1.4 Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sang loại hình khác
Có 253 hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi sang loại hình tổ chức khácbao gồm tổ hợp tác và doanh nghiệp, trong đó tỉnh Bắc Ninh có số lượng lớnnhất với 212 hợp tác xã chuyển đổi sang tổ hợp tác; Đồng Nai có 11 hợp tác xãchuyển đổi, còn lại các tỉnh khác chỉ có 1-4 hợp tác xã chuyển đổi Việc chuyểnđổi do không có hướng dẫn nên thực chất là các hợp tác xã thực hiện giải thể vàchuyển sang hoạt động với hình thức khác Các hợp tác xã chuyển đổi ở QuảngNinh nhiều chủ yếu là do các hợp tác xã trồng trọt trong quá trình đô thị hóa dẫnđến đất canh tác nông nghiệp chuyển dần sang đất đô thị và công nghiệp nên cáchợp tác xã không còn đất sản xuất, còn một số diện tích đất công bàn giao vềthôn quản lý và đất của xã viên tự quản lý
(Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo)
Đối với các hợp tác xã thực hiện chyển đổi sang hình thức khác đa số tàisản, vốn quỹ không còn, không có công nợ và chủ yếu chuyển đổi sang loại hình
tổ hợp tác nên thuận lợi trong quá trình chuyển đổi
Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các hợp tác xã đều có sự chỉ đạo củađịa phương và sự đồng tình của các hợp tác xã trong quá trình thực hiện nênkhông gặp khó khăn, vướng mắc
1.5 Hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
1.5.1 Về số lượng hợp tác xã nông nghiệp
Đến hết tháng 9 năm 2017 có 11.183 hợp tác xã nông nghiệp; bình quân
01 tỉnh có 177 hợp tác xã, trong đó phân theo vùng và lĩnh vực như sau:
a) Phân theo vùng sinh thái:
Vùng có số hợp tác xã lớn nhất là Bắc Trung Bộ có 382 hợp tác xã/tỉnh,tiếp đó là: Đồng bằng sông Hồng là 335 hợp tác xã/tỉnh; Đông Bắc 188 hợp tácxã/tỉnh; Duyên hải Nam Trung Bộ 113 hợp tác xã/tỉnh; Tây Bắc 106 hợp tácxã/tỉnh; Đồng bằng sông Cửu Long 97 hợp tác xã/tỉnh; Tây Nguyên 91 hợp tácxã/tỉnh là Đông Nam Bộ 67 hợp tác xã/tỉnh (ít nhất) Số hợp tác xã ngừng hoạtđộng là 879 hợp tác xã, tập trung nhiều ở các tỉnh Đông Bắc, Tây Nguyên vàDuyên hải Nam Trung Bộ (nhiều là Bắc Giang 119 hợp tác xã, Phú Thọ 59 hợptác xã)
Trang 22b) Phân theo lĩnh vực hoạt động:
Đa số các hợp tác xã hoạt động tổng hợp có 6.869 hợp tác xã, chiếm62% số hợp tác xã hoạt động Trong đó: Lĩnh vực trồng trọt có 2.095 hợp tác xã,chiếm 54,02% (lớn nhất); lĩnh vực chăn nuôi có 521 hợp tác xã, chiếm 14,36%;lĩnh vực lâm nghiệp có 101 hợp tác xã, chiếm 3,11%; lĩnh vực thủy sản có 616hợp tác xã, chiếm 15,37% (trong đó hợp tác xã nuôi thủy sản chiếm đa số là86%); lĩnh vực diêm nghiệp có 43 hợp tác xã, chiếm 3,08%; lĩnh vực nước sạchnông thôn có 59 hợp tác xã, chiếm 0,91%
(Chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo) 1.5.2 Về thành viên hợp tác xã nông nghiệp
Hiện nay cả nước có hơn 4,1 triệu thành viên hợp tác xã nông nghiệp,bình quân khoảng 368 thành viên/hợp tác xã So với trước khi Luật Hợp tác xãnăm 2012 ban hành, số thành viên hợp tác xã giảm trên 1,3 triệu xã viên, điều đóthể hiện xu thế hiện nay các hợp tác xã cần quy mô thành viên không quá lớnnên giảm bớt các xã viên hình thức nhằm nâng cao chất lượng thành viên hợptác xã Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ có số thành viên bình quân cao nhất
là 801 thành viên/hợp tác xã, tiếp đến là: Đồng bằng sông Hồng khoảng 714thành viên/hợp tác xã, Bắc Trung Bộ 237 thành viên/hợp tác xã, Đông Bắc 132thành viên/hợp tác xã, Đồng bằng sông Cửu Long 91 thành viên/hợp tác xã, TâyBắc 62 thành viên/hợp tác xã, Tây Nguyên khoảng 58 thành viên/hợp tác xã,Đông Nam Bộ khoảng 30 thành viên/hợp tác xã Trong từng lĩnh vực số thànhviên là: Hợp tác xã trồng trọt 310.100 thành viên, chăn nuôi 20.892 thành viên,lâm nghiệp 5.124 thành viên, nuôi thủy sản 18.090 thành viên, khai thác Thủysản 18.126 thành viên, diêm nghiệp 13.320 thành viên, nước sạch nông thôn13.262thành viên, tổng hợp 3.660.177 thành viên
Thu nhập bình quân của thành viên, lao động hợp tác xã cả nước khoảng1,76 triệu đồng/người/tháng Trong đó, vùng có thu nhập thành viên, lao độngcao nhất là Duyên hải Nam Trung bộ 4,47 triệu đồng/người/tháng, tiếp đến là:Đông Nam Bộ 3,76 triệu đồng/người/tháng, Tây Bắc 3,2 triệu đồng/người/tháng,Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên 2,43 triệu đồng/người/tháng, ĐôngBắc 2,19 triệu đồng/người/tháng, Bắc Trung Bộ 1,77 triệu đồng/người/tháng,thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng 1,25 triệu đồng/người/tháng Trong đó, thunhập các thành viên của hợp tác xã hoạt động có hiệu quả tăng mạnh, nhiều hợptác xã có thu nhập của thành viên đạt trên 10 triệu đồng/người/tháng nên đãđộng viên các thành viên yên tâm tham gia và gắn bó với hợp tác xã, góp phầnvào thực hiện có hiệu quả Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở các địaphương Tuy nhiên, đa số các hợp tác xã, đặc biệt là các hợp tác xã của vùng
Trang 23Đồng bằng sông Hồng chủ yếu lao động là cán bộ hợp tác xã đứng ra điều hànhcác dịch vụ đầu vào phục vụ thành viên mang tính chất phục vụ là chính nên thunhập rất thấp.
1.5.3 Về vốn và tài sản của hợp tác xã nông nghiệp
Tổng số vốn hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp là 13.214,6 tỷ đồng,trong đó lớn nhất là hoạt động tổng hợp 8.601,4 tỷ đồng; tiếp đến là lĩnh vựctrồng trọt 2.077,7 tỷ đồng, nuôi thủy sản 870,9 tỷ đồng, chăn nuôi 830,7 tỷ đồng,lâm nghiệp 347,5 tỷ đồng khai thác thủy sản 162,2 tỷ đồng, nước sạch nông thôn49,5 tỷ đồng, thấp nhất là diêm nghiệp 43,5 tỷ đồng Bình quân cả nước là 1,215
tỷ đồng/hợp tác xã, trong đó vùng Đông Nam Bộ có vốn bình quân lớn nhất là1,87 tỷ đồng/hợp tác xã, tiếp đến là: Duyên hải Nam Trung Bộ là 1,86 tỷđồng/hợp tác xã, Đồng bằng sông Cửu Long 1,45 tỷ đồng /hợp tác xã, Tây Bắc1,2 tỷ đồng/hợp tác xã, Đông Bắc 1,17 tỷ đồng/hợp tác xã, Tây Nguyên 1,04 tỷđồng/hợp tác xã, Bắc Trung Bộ 1,01 tỷ đồng/hợp tác xã, thấp nhất là Đồng bằngsông Hồng 950 triệu đồng/hợp tác xã Phần lớn các hợp tác xã đều thiếu vốn đầu
tư sản xuất kinh doanh do vốn của các hợp tác xã thấp nhưng lại tập trung chủyếu vào tài sản cố định và thành viên nợ hợp tác xã; thành viên góp vốn ít, trongkhi đó hợp tác xã tiếp cận vay vốn của các tổ chức tín dụng khó khăn
Nhìn chung tài sản của hợp tác xã hạn chế, chỉ có một số hợp tác xã cóliên kết, được đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và có vốn góp của thànhviên tương đối lớn thì có điều kiện đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nên hoạt độngsản xuất kinh doanh được mở rộng, hiệu quả được nâng cao Số còn lại, rấtnhiều hợp tác xã không có điều kiện để đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtnên hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều khó khăn, hiệu quả thấp Tổng sốtài sản của hợp tác xã nông nghiệp là 12.772,7 tỷ đồng, trong đó: lĩnh vực trồngtrọt 2.150,3 tỷ đồng, chăn nuôi 640,6 tỷ đồng, lâm nghiệp 129,5 tỷ đồng, nuôithủy sản 677 tỷ đồng, khai thác thủy sản 182,2 tỷ đồng, diêm nghiệp 42,3 tỷđồng, nước sạch nông thôn 38 tỷ đồng, tổng hợp 8.748,7 tỷ đồng; tài sản của cáchợp tác xã ngừng hoạt động là 126,4 tỷ đồng Tài sản bình quân của hợp tác xã
cả nước là 1,14 tỷ đồng/hợp tác xã; theo từng lĩnh vực số tài sản bình quân củahợp tác xã lớn nhất là lĩnh vực khai thác thủy sản 1,89 tỷ đồng/hợp tác xã, tiếpđến là nuôi thủy sản 1,64 tỷ đồng/hợp tác xã, chăn nuôi 1,59 tỷ đồng/hợp tác xã,tổng hợp 1,25 tỷ đồng/hợp tác xã, lâm nghiệp 1,24 tỷ đồng/hợp tác xã, diêmnghiệp 1,01 tỷ đồng/hợp tác xã, trồng trọt 992 triệu đồng/hợp tác xã, thấp nhất lànước sạch nông thôn 840 triệu đồng/hợp tác xã
Nợ đọng của các hợp tác xã trước thời điểm 01/7/2013 khoảng 75,2 tỷđồng (trong đó nợ đọng trước 01/01/1997 khoảng 11,7 tỷ đồng), chủ yếu ở các
Trang 24tỉnh: Hà Nội 40,73 tỷ đồng; Thừa Thiên Huế 4,86 tỷ đồng, Yên Bái 2,32 tỷđồng, Quảng Ninh 8,8 tỷ đồng, Bình Định 16,36 tỷ đồng, Ninh Thuận 1,7 tỷđồng Trong đó nợ các tổ chức tín dụng lớn nhất là 29,66 tỷ đồng, tiếp đến là nợcủa các thành viên là 24,7 tỷ đồng, , nợ các ngân sách nhà nước 6,08 tỷ đồng, nợcác hội, đoàn thể, doanh nghiệp 5,25 tỷ đồng, còn lại là nợ khác 9,48 triệu đồng
Ngoài ra, các thành viên còn nợ đọng hợp tác xã là 140,5 tỷ đồng (trong
đó nợ đọng trước 01/01/1997 là 101,76 tỷ đồng) làm cho các hợp tác xã gặp khókhăn về vốn hoạt động, chủ yếu ở các tỉnh: Hà Nội 34,67 tỷ đồng, Quảng Ninh2,6 tỷ đồng, Quảng Nam 12,75 tỷ đồng, Bình Định 62,36 tỷ đồng, Ninh Thuận
04tỷ đồng
1.5.4 Doanh thu và thu nhập của hợp tác xã nông nghiệp
Doanh thu bình quân của hợp tác xã nông nghiệp cả nước là 980 triệuđồng/hợp tác xã/năm, trong đó vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có doanh thubình quân lớn nhất là 1,89 tỷ đồng/hợp tác xã/năm, tiếp đến là Tây Nguyên 1,66
tỷ đồng/hợp tác xã/năm, Đồng bằng sông Cửu Long 1,07 tỷ đồng/hợp tácxã/năm, Đông Nam Bộ 1,06 tỷ đồng/hợp tác xã/năm, Bắc Trung Bộ 955 triệuđồng/hợp tác xã/năm, Đồng bằng sông Hồng 845 triệu đồng/hợp tác xã/năm,Đông Bắc 718 triệu đồng/hợp tác xã/năm, thấp nhất là Tây Bắc 544 triệuđồng/hợp tác xã/năm Trong từng lĩnh vực doanh thu bình quân của hợp tác xã:cao nhất là lĩnh vực khai thác thủy sản 2,01 tỷ đồng/hợp tác xã, tiếp đến là chănnuôi 1,35 tỷ đồng/hợp tác xã, tổng hợp 961 triệu đồng/hợp tác xã, trồng trọt 938triệu đồng/hợp tác xã, nuôi thủy sản 926 triệu đồng/hợp tác xã, diêm nghiệp 765triệu đồng/hợp tác xã, nước sạch nông thôn 742 triệu đồng/hợp tác xã, lâmnghiệp 615 triệu đồng/hợp tác xã Phần lớn các hợp tác xã đều thiếu vốn đầu tưsản xuất kinh doanh do vốn của các hợp tác xã thấp nhưng lại tập trung chủ yếuvào tài sản cố định và thành viên nợ hợp tác xã; thành viên góp vốn ít, trong khi
đó hợp tác xã tiếp cận vay vốn của các tổ chức tín dụng khó khăn do đó hiệu quảsản xuất kinh doanh không cao Tuy nhiên, cũng có nhiều hợp tác xã đã áp dụng
kỹ thuật công nghệ cao, tiên tiến vào sản xuất, công nghệ bảo quản sau thuhoạch, áp dụng nông nghiệp hữu cơ trong trồng trọt (có 308 hợp tác xã ứng dụngcông nghệ cao trong sản xuất); đặc biệt một số hợp tác xã có quy mô lớn, phạm
vi hoạt động rộng trên phạm vi nhiều tỉnh, doanh thu cao hàng trăm tỷ đồng(Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Anh Đào, tỉnh Lâm Đồng; Hợp tác
xã Evergrowth, tỉnh Sóc Trăng; Hợp tác xã bò sữa Tân Thông Hội, thành phố HồChí Minh Đây là những mô hình hợp tác xã kiểu mới làm ăn có hiệu quả cầnđược nghiên cứu, đánh giá để nhân rộng
Thu nhập bình quân của hợp tác xã nông nghiệp cả nước là 104 triệuđồng/hợp tác xã/năm, trong đó vùng Tây Nguyên có thu nhập bình quân lớn
Trang 25nhất là 352 triệu đồng/hợp tác xã/năm, tiếp đến là: Đồng bằng sông Cửu Long
154 triệu đồng/hợp tác xã/năm, Đông Bắc 125 triệu đồng/hợp tác xã/năm, ĐôngNam Bộ 111 triệu đồng/hợp tác xã/năm, Đồng bằng sông Hồng 79 triệuđồng/hợp tác xã/năm, Bắc Trung Bộ 76 triệu đồng/hợp tác xã/năm, Duyên hảiNam Trung Bộ 62 triệu đồng/hợp tác xã/năm, thấp nhất là Tây Bắc 60 triệuđồng/hợp tác xã/năm Thu nhập bình quân của hợp tác xã nông nghiệp trongtừng lĩnh vực lớn nhất là khai thác thủy sản 201 triệu đồng/hợp tác xã/năm, tiếpđến là: chăn nuôi 195 triệu đồng/hợp tác xã/năm, trồng trọt 120 triệu đồng/hợptác xã/năm, nuôi thủy sản 108 triệu đồng/hợp tác xã/năm, tổng hợp 92 triệuđồng/hợp tác xã/năm, nước sạch nông thôn 89 triệu đồng/hợp tác xã/năm, diêmnghiệp 51 triệu đồng/hợp tác xã/năm, lâm nghiệp 46 triệu đồng/hợp tác xã/năm
1.5.5 Sản phẩm và dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp
Các hợp tác xã nông nghiệp được thành lập và hoạt động gắn với các sảnphẩm chủ lực của vùng đã góp phần nâng cao giá trị sản phẩm trên một đơn vịdiện tích đất sản xuất, cụ thể: Cây lúa là loại cây trồng chính, tập trung nhiều ởcác vùng đồng bằng Bắc Bộ - Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, có giá trịcanh tác là 37,45 triệu đồng/ha, trong đó ở vùng Đồng bằng sông Hồng có giá trịlớn nhất là 69 triệu đồng/ha, Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 35 triệuđồng/ha, còn lại các vùng khác giá trị thấp dưới 30 triệu đồng/ha Cây sắn tậptrung nhiều ở các vùng đồi, gò và miền núi, với giá trị canh tác của sắn hàng hóađạt 50-70 triệu đồng/ha Cây ăn trái tập trung nhiều ở vùng Nam Bộ và Miền núiPhía Bắc, Tây Nguyên, giá trị canh tác bình quân cả nước khoảng 140 triệuđồng/ha, trong đó vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh LâmĐồng của Tây Nguyên có giá trị cao trên 250 triệu đồng/ha, có địa phương trồngcây ăn quả xuất khẩu đạt giá trị trên 500 triệu đồng/ha Cây chè tập trung chủyếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, giá trị canh tác bình quân khoảng 50 -100triệu đồng/ha Cây cà phê tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên, giá trị canhtác bình quân khoảng 50 -130 triệu đồng/ha Cây ca cao và hạt tiêu tập trung chủyếu ở các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên, giá trị canh tác bình quân khoảng50-60 triệu đồng/ha Cây mía đường tập trung chủ yếu ở các tỉnh Miền núi phíaBắc, Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, giá trị canh tác bìnhquân khoảng 50-90 triệu đồng/ha Cây hoa trồng tập trung và có hiệu quả cao ởcác tỉnh Tây Nguyên, đặc biệt là Lâm Đồng, giá trị canh tác bình quân trên 300triệu đồng/ha Cây rau được trồng rộng rãi trên địa bàn cả nước, giá trị canh tácbình quân khoảng 250 triệu đồng/ha Đối với thủy sản tập trung chủ yếu nuôitôm, cá ở các tỉnh Miền núi Phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long với giá trịcanh tác bình quân trên 200 triệu đồng/ha mặt nước
Trang 26Hiện nay, các hợp tác xã nông nghiệp chủ yếu tập trung tổ chức các dịch
vụ thiết yếu phục vụ các thành viên, trong đó: 82,1 % hợp tác xã nông nghiệpthực hiện dịch vụ thuỷ lợi; 30,4 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ làm đất; 50,1 %hợp tác xã thực hiện dịch vụ khuyến nông; 35,4 % hợp tác xã thực hiện dịch vụsản xuất, cung ứng giống; 54,3 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ vật tư, phân bóncho sản xuất nông nghiệp; 47,7 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ bảo vệ sản xuất;32,6 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; 40,8 % hợptác xã thực hiện dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; 4,9 % hợp tác xã thực hiện dịch
vụ bảo quản sản phẩm cho thành viên; 15,5 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ tiêuthụ, chế biến sản phẩm cho thành viên; 9,2 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ tíndụng nội bộ và huy động vốn nội bộ; 2,2 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ điệnnông thôn; 1,0 % hợp tác xã thực hiện dịch vụ nước sạch nông thôn
Về chất lượng hoạt động của các hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã: Theo
số liệu thống kê của các tỉnh, cả nước có 33 % số hợp tác xã nông nghiệp hoạtđộng hiệu quả; trong đó Đồng bằng sông Cửu Long cao nhất là 41,5%; tiếp đến
là Tây Bắc 39,9%; Duyên hải Nam Trung Bộ 35,7%; Đông Bắc 35,3%; TâyNguyên 33,4%; Bắc Trung Bộ 33,1%; Đông Nam Bộ 28,7%; thấp nhất là Đồngbằng sông Hồng 27,1% Trong từng lĩnh vực, hợp tác xã hoạt động hiệu quảchiếm tỷ lệ cao nhất là khai thác thủy sản 68,6%; tiếp đến là: Chăn nuôi 43,3%;nuôi thủy sản 43,1%; trồng trọt 39,7%; lâm nghiệp 36,6%; nước sạch nông thôn33,9%; hoạt động tổng hợp 30,2%; thấp nhất là lĩnh vực diêm nghiệp chỉ có16,3% số hợp tác xã hoạt động hiệu quả
2 Thực trạng phát triển liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
2.1 Về số lượng liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
Hiện nay cả nước có 22 liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp, tập trung nhiều nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long 07 liên hiệp(ở 06 tỉnh: Long An, An Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng);tiếp đến là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 05 liên hiệp (ở 04 tỉnh: Đà Nẵng, PhúYên, Khánh Hòa, Bình Thuận), Đông Bắc 04 liên hiệp (ở 04 tỉnh: Bắc Giang,Lạng Sơn), Tây Nguyên 03 liên hiệp (ở 02 tỉnh: Đắk Lắk, Lâm Đồng), ĐôngNam Bộ 01 liên hiệp (tỉnh Bình Phước), Đồng bằng sông Hồng 01 liên hiệp(tỉnh Hải Dương), Bắc Trung bộ 01 liên hiệp (tỉnh Thừa Thiên Huế); riêng vùngTây Bắc không có liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.Ngoài ra còn có 02 liên hiệp của tỉnh Bắc Ninh hiện nay ngừng hoạt động nhưngchưa được giải thể Các liên hiệp hợp tác xã chủ yếu hoạt động tổng hợp (12 liênhiệp), tiếp đến là lĩnh vực trồng trọt (04 liên hiệp), nuôi thủy sản (03 liên hiệp)
Trang 27và nước sạch nông thôn (2 liên hiệp) Sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 đượcban hành đã có 08 liên hiệp thành lập mới và 05 liên hiệp giải thể, tăng 03 liênhiệp so năm 2012.
(Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo)
2.2 Về thành viên và vốn hoạt động của liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
Tổng số thành viên liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp cả nước hiện nay cókhoảng 419 thành viên, trong đó liên hiệp có số thành viên nhiều nhất là 45thành viên/liên hiệp (tỉnh An Giang), còn lại đa số có từ 4-6 thành viên/liên hiệp.Các thành viên liên hiệp hợp tác xã chủ yếu hoạt động nuôi thủy sản (267 thànhviên) và tổng hợp (118 thành viên), sau đó là lĩnh vực trồng trọt (24 thành viên)
và ít nhất là nước sạch nông thôn (10 thành viên) Các lĩnh vực chăn nuôi, lâmnghiệp, diêm nghiệp không có thành viên tham gia liên hiệp hợp tác xã
Tổng số vốn hoạt động của các liên hiệp hợp tác xã là 17,31 tỷ đồng,trong đó vốn của các thành viên hoạt động tổng hợp là 8,44 tỷ đồng; lĩnh vựcthủy sản là 6 tỷ; lĩnh vực trồng trọt là 1,9 tỷ đồng Tổng tài sản của các liên hiệphợp tác xã là 4,7 tỷ đồng, trong đó tài sản của các thành viên hoạt động tổng hợp
là 2,8 tỷ đồng; lĩnh vực thủy sản là 1,5 tỷ; lĩnh vực trồng trọt là 400 triệu đồng
2.3 Về phương thức quản lý, hoạt động của liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp
Các liên hiệp hợp tác xã thành lập trên cơ sở 04 hợp tác xã thành viên trởlên và hoạt động theo điều lệ của liên hiệp Ngoài ra, có liên hiệp còn kết nạpthêm thành viên là doanh nghiệp để đảm nhiệm việc cung ứng vật tư và tiêu thụsản phẩm cho thành viên của các hợp tác xã thành viên Đối với các liên hiệp chỉ
có thành viên là hợp tác xã thì liên hiệp chịu trách nhiệm thu gom, tiêu thụ nôngsản cho thành viên các hợp tác xã thành viên thông qua các hợp đồng ký kết vớicác đối tác; tuy nhiên hiện nay nhiều liên hiệp được thành lập trên cơ sở doanhnghiệp đứng ra hỗ trợ thành lập để phục vụ việc hợp đồng cung ứng vật tư và tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp ký hợp đồng với liên hiệp như mộtđối tác làm ăn lâu dài; tuy nhiên cũng có liên hiệp doanh nghiệp thực hiện ký kếthợp đồng thông qua hợp tác xã mạnh trong liên hiệp (hợp tác xã vệ tinh), còn cáchợp tác xã khác lại hợp đồng thông qua hợp tác xã này Đối với liên hiệp có thànhviên là doanh nghiệp thì doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng cung ứng vật tư hoặctiêu thụ sản phẩm với từng hợp tác xã thành viên Các liên hiệp được thành lậpđều gắn với sản phẩm chủ lực của từng tỉnh như: Lúa gạo, cà phê, cây dược liệu,cây ăn trái, rau an toàn, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản… với 03 nhóm chính:nhóm hoạt động tổng hợp liên hiệp hợp tác xã hoạt động đa ngành nghề gắn vớiphục vụ cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm của các hợp tác xã thành viên;
Trang 28nhóm trồng trọt liên hiệp hợp tác xã hoạt động chủ yếu cung ứng vật tư và tiêuthụ sản phẩm của các hợp tác xã thành viên sản xuất rau an toàn (Lạng Sơn), lúagạo (Bắc Giang, Hậu giang) cà phê (Đắk Lắk); nhóm nuôi thủy sản hoạt động đangành nghề gắn với phục vụ cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm cá, tôm của cáchợp tác xã thành viên (Hải Dương, Vĩnh Long, Sóc Trăng).
Tổng doanh thu của các liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp cả nước là33,16 tỷ đồng, trong đó liên hiệp hoạt động tổng hợp là 17,35 tỷ đồng, liên hiệphoạt động trong lĩnh vực trồng trọt là 11,3 tỷ đồng, nuôi thủy sản là 4,5 tỷ đồng.Doanh thu bình quân là 1,5 tỷ đồng/liên hiệp/năm, trong đó lĩnh vực trồng trọt
có doanh thu là bình quân lớn nhất là 1,8 tỷ đồng/liên hiệp/năm, tiếp đến là nuôithủy sản 1,5 tỷ đồng/liên hiệp/năm và hoạt động tổng hợp là 1,45 tỷ đồng/liênhiệp/năm Trong các liên hiệp đang hoạt động thì các hợp tác xã thành viên đềuhoạt động hiệu quả nên các liên hiệp hợp tác xã đều có doanh thu ổn định Tổngthu nhập bình quân của 01 liên hiệp hợp tác xã khoảng 150 đến 350 triệuđồng/năm
Để phát triển liên hiệp hợp tác xã góp phần hỗ trợ các hợp tác xã thànhviên phát triển hiệu quả, trong thời gian tới cần tập trung xây dựng và phát triển
mô hình liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp gắn với các sản phẩm chủ lực củatỉnh, vùng, trong đó đưa doanh nghiệp cung ứng vật tư và bao tiêu sản phẩmtham gia liên hiệp, đồng thời tăng số lượng các hợp tác xã tham gia trên 10thành viên tùy thuộc vào vùng liên kết theo chuỗi giá trị của doanh nghiệp thamgia liên hiệp bao tiêu sản phẩm Việc phân định trách nhiệm rõ ràng thông quahợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm ký kết giữa các hợp tác xã vàdoanh nghiệp trong liên hiệp
3 Tình hình thực hiện các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012
và các văn bản hướng dẫn thi hành:
3.1 Đối với Luật Hợp tác xã
3.1.1 Về quy định góp vốn
Quy định về góp vốn điều lệ của các thành viên không quá 20% vốn điều
lệ quy định tại Khoản 1 Điều 17, Luật Hợp xã năm 2012 (Luật Hợp tác xã năm
2003 quy định không quá 30%) Tuy nhiên việc thực hiện của một số hợp tác xãkhó khăn do việc bổ sung vốn góp của các thành viên khó khăn, trong khi hợptác xã không có tiền để trả lại cho những thành viên góp vốn vượt vốn điều lệ;
do đó hiện nay chỉ có khoảng 51,1 % số hợp tác xã thực hiện theo quy định này.Các hợp tác xã kiến nghị nâng tỷ lệ góp vốn lên để có thể thu hút được nguồnvốn của thành viên có khả năng góp vốn cao hơn
Trang 293.1.2 Về việc thành viên sử dụng dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp
Việc quy định thành viên sử dụng dịch vụ của hợp tác xã: Tại Điểm eKhoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã quy định thành viên hợp tác xã không sử dụngsản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ không đượcquá 03 năm Tuy nhiên, nhiều thành viên hợp tác xã chưa thực hiện đúng quyđịnh này nên khi hợp tác xã tổ chức dịch vụ, các thành viên không sử dụng dịch
vụ của hợp tác xã mà vẫn sử dụng dịch bên ngoài Mặt khác, nhiều hợp tác xã có
số thành viên hình thức nên chỉ đối với các dịch vụ có sự hỗ trợ của nhà nước vàkhông có ai cung cấp mới sử dụng của hợp tác xã dẫn đến việc tổ chức các dịch
vụ của hợp tác xã khó khăn và không cạnh tranh được với bên ngoài
3.2 Đối với các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã
3.2.1 Nghị định của Chính phủ
a) Về tỷ lệ cung ứng dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp
Việc quy định cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệpcho khách hàng không phải thành viên tại Điều 5 Nghị định số 193/2013/NĐ-CPkhông quá 32% đối là bất cập, gây khó khăn cho các hợp tác xã có số thành viên
ít, tham gia thị trường cạnh tranh cùng doanh nghiệp trong nông nghiệp, cụ thể:Làm triệt tiêu mất tính sản xuất hàng hóa trong hợp tác xã, không phù hợp với
cơ chế thị trường, không công bằng giữa hợp tác xã với doanh nghiệp nên gâykhó khăn cho các hợp tác xã khi tham gia thị trường cùng các doanh nghiệp vàkhông khuyến khích được hợp tác xã mở rộng sản xuất kinh doanh; nếu hợp tác
xã ký được hợp đồng lớn nhưng năng lực không thực hiện được trong khi khôngđược huy động từ bên ngoài thì phải bỏ hợp đồng Để lách quy định này, một sốhợp tác xã quy định thành viên gồm 02 loại: Thành viên chính thức và thànhviên liên kết, trong khi Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn không quyđịnh đối với loại thành viên liên kết này Chính vì quy định như vậy nên khôngkhuyến khích được hợp tác xã nông nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và chỉduy trì ở mức độ vừa và nhỏ để phục vụ thành viên
b) Về vay vốn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy địnhcho các hợp tác xã sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chứctín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 01 tỷ đồng; tối đa 02 tỷ đồngđối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấpdịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ nhưng phải nộp cho tổ chức tín dụngcho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân
Trang 30cấp xã xác nhận Tuy nhiên, các hợp tác xã khó tiếp cận vay vốn theo chính sáchnày do: Đa số hợp tác xã không có đất đai, đất sản xuất thuộc sở hữu của từngthành viên nên hợp tác xã không đủ điều kiện về giấy tờ đất đai để vay vốn; đa
số các ngân hàng tín dụng còn mặc cảm với hợp tác xã nên đưa ra quy định phải
có phương án kinh doanh rõ ràng, hiệu quả nhưng việc đánh giá hiệu quả haykhông lại do ngân hàng quyết định; một số hợp tác xã sổ sách theo dõi không rõràng; một số hợp tác xã trước đây vay vốn còn nợ đọng nên gây tâm lý e ngạiđối với các ngân hàng Đa số các hợp tác xã muốn vay vốn của ngân hàng phảithế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cá nhân thành viên hợp tác xãnhưng số lượng vốn vay được ít
3.2.2 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 -
2020, bao gồm các nội dung: Hỗ trợ chung đối với hợp tác xã về bồi dưỡngnguồn nhân lực; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng khoa học,
kỹ thuật và công nghệ mới; thành lập mới, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã.Riêng đối với hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp còn được hỗ trợ đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng; hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịchbệnh; hỗ trợ chế biến sản phẩm Do các văn bản hướng dẫn của các Bộ chậmnên các địa phương thực hiện khó khăn, cụ thể: Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 10/6/2016 mới ban hành hướngdẫn điều kiện hưởng hỗ trợ kết cấu hạ tầng; Thông tư số 340/2017/TT-BTC của
Bộ Tài chính ngày 29/12/2016 mới ban hành hướng dẫn điều kiện hưởng hỗ trợbồi dưỡng nguồn nhân lực, đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng về làmviệc tại hợp tác xã, thành lập mới, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã; tuynhiên còn thiếu hướng dẫn định mức và thủ tục thực hiện hỗ trợ đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp nên hầu như việc hỗ trợ hạ tầng chocác hợp tác xã không được thực hiện
3.2.3 Thông tư của các Bộ, ngành:
Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tìnhhình hoạt động của hợp tác xã quy định thủ tục quá rườm rà, phải có điều lệ hợptác xã và phương án sản xuất kinh doanh; phải ghi ngành, nghề kinh doanh vàogiấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã gây khó khăn cho việc thành lập hợp tác xãgây khó khăn cho hợp tác xã, trong khi việc thành lập doanh nghiệp thủ tục đơngiản hơn; việc thực hiện chế độ báo cáo của hợp tác xã cho cơ quan đăng kýkinh doanh theo quy định của Thông tư không nghiêm nhưng không có chế tài
Trang 31xử lý, trong khi đó không có chế độ báo cáo cho các cơ quan quản lý chuyênngành nên việc theo dõi tình hình hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp củangành nông nghiệp rất khó khăn.
- Trình độ cán bộ hợp tác xã được các cấp, các ngành quan tâm đào tạo,bồi dưỡng nên bước đầu được nâng lên; một số cán bộ hợp tác xã có nhiều kinhnghiệm, tâm huyết và nhạy bén với cơ chế thị trường; một số hợp tác xã đã thựchiện thuê lao động có trình độ nên đã mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học, kỹthuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã đem lại hiệu quả thiếtthực cho hợp tác xã và thành viên
- Thu nhập của hợp tác xã và thành viên trong các hợp tác xã hoạt động cóhiệu quả tăng mạnh (nhiều hợp tác xã có thu nhập của thành viên đạt trên 10triệu đồng/người/tháng, có hợp tác xã đạt doanh thu trên 100 tỷ đồng) nên đãđộng viên các thành viên yên tâm tham gia và gắn bó với hợp tác xã, góp phầnvào thực hiện có hiệu quả Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xâydựng nông thôn mới ở các địa phương
b) Tình hình phát triển khai thực hiện Luật Hợp tác xã
- Sau 4 năm thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 Chính phủ và các Bộ,ngành ban hành nhiều văn bản pháp luật để hướng dẫn thực hiện Luật; nhiều địaphương đã bổ sung cơ chế chính sách đặc thù và tổ chức chỉ đạo thực hiện quyếtliệt nên đã tạo điều kiện cho nhiều hợp tác xã hoạt động thuận lợi, đóng góp tíchcực cho việc tổ chức sản xuất của ngành nông nghiệp góp phần thực hiện tái cơcấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đờisống cho nông dân
Trang 32- Các cơ chế, chính sách hỗ trợ hợp tác xã được ban hành nhiều, Bộ Nôngnghiệp và PTNT, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tỉnh, huyện đã chủđộng bố trí kinh phí để hỗ trợ hợp tác xã, nhất là việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực được quan tâm nên đã nâng cao hơn chất lượng cán bộ hợp tácxã; nhiều tỉnh đã chủ động bố trí ngân sách địa phương đồng thời ban hành cácchính sách đặc thù để hỗ trợ hợp tác xã thiết thực, phù hợp với địa phương vàhiệu quả hơn.
4.2 Tồn tại hạn chế
a) Hạn chế trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện của các cấp:
- Việc cụ thể hóa, ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khíchphát triển về hợp tác xã của các Bộ, ngành, địa phương còn chậm, thiếu tínhđồng bộ; thủ tục hỗ trợ rườm rà và thiếu nguồn lực để thực hiện (nguồn vốn hỗtrợ hợp tác xã không được bố trí thành dòng vốn riêng mà chủ yếu kết hợp từcác Chương trình khác nên không có vốn hoặc nếu có thì rất ít) nên nhiều chínhsách chưa đi vào thực tiễn
- Bộ máy và năng lực cán bộ quản lý nhà nước các cấp còn thiếu và yếunên chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về hợp tác xãnông nghiệp Việc cập nhật các văn bản hướng dẫn đăng ký lại hợp tác xã và cơchế chính sách chưa kịp thời, đầy đủ Việc đăng ký lại theo Luật của nhiều hợptác xã còn mang tính hình thức
- Đa số các tỉnh không bố trí được quỹ đất nên để giao hoặc cho hợp tác
xã thuê đất xây dựng trụ sở Một số địa phương bố trí được thì chỉ cho thuê đấttại nơi không thuận lợi, còn nơi thuận lợi thì để đấu giá hoặc chỉ cho hợp tác xãmượn mà không giao hoặc cho hợp tác xã thuê vì sợ hợp tác xã hoạt động khônghiệu quả
- Còn nhiều hợp tác xã ngừng hoạt động không còn bộ máy nên phải giảithể bắt buộc, nhưng công việc giải thể gặp khó khăn do chưa có giải pháp tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc về: Công nợ (nợ thuế, ngân hàng và các đối tác; nợthành viên hợp tác xã); xử lý tài sản của hợp tác xã; không có đủ thành phần đạidiện của hợp tác xã như quy định của Luật để tham gia Hội đồng giải thể (cán bộchủ chốt cũ của hợp tác xã đã chết hoặc không còn cư trú ở địa phương), một sốthất lạc hồ sơ, con dấu nên không thể hoàn thiện được hồ sơ để giải thể
Trang 33- Việc thành lập mới hợp tác xã khó khăn do tâm lý e ngại của người dân:vào hợp tác xã không được hưởng quyền lợi gì hơn, e ngại đối với mô hình hợptác xã kiểu cũ, tính minh bạch trong hợp tác xã kém.
- Các hợp tác xã tiếp cận vay vốn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP khókhăn do: Đa số hợp tác xã không có đất đai, đất sản xuất là của thành viên hợptác xã nên hợp tác xã không đủ điều kiện về giấy tờ đất đai để vay vốn; đa số cácngân hàng tín dụng còn mặc cảm với hợp tác xã nên đưa ra quy định phải cóphương án kinh doanh rõ ràng, hiệu quả nhưng việc đánh giá hiệu quả haykhông lại do ngân hàng quyết định; một số hợp tác xã sổ sách theo dõi không rõràng; một số hợp tác xã trước đây vay vốn còn nợ đọng nên gây tâm lý e ngạiđối với các ngân hàng Đa số các hợp tác xã muốn vay vốn của ngân hàng phảithế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cá nhân thành viên hợp tác xãnhưng số lượng vốn vay được ít
- Chưa quan tâm đầy đủ đến công tác tổng kết và xây dựng mô hình hợptác xã điển hình tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, địa bànhoặc lĩnh vực; công tác nghiên cứu lý luận, đúc rút kinh nghiệm trong nước, ngoàinước để vận dụng xây dựng phát triển kinh tế hợp tác chưa được chú trọng; việcnhân rộng các mô hình làm ăn có hiệu quả còn hạn chế Các hoạt động tư vấn, hỗtrợ chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thành viên hợp tác xã, công tác đàotạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hợp tác xã đạt hiệu quả chưa cao
b) Hạn chế của Luật Hợp tác xã 2012 và các văn bản hướng dẫn về thihành luật và cơ chế, chính sách:
- Quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã về tỷ lệ góp vốn tối
đa của thành viên không quá 20% vốn điều lệ là không phù hợp, nhất là đối vớikhu vực sản xuất hàng hóa quy mô lớn, rất cần vốn, một số thành viên của hợptác xã có khả năng góp vốn lớn nhưng do quy định hiện hành nên không thu hútđược nguồn vốn cho hoạt động của hợp tác xã
- Quy định tại Khoản 3 Điều 46 của Luật Hợp tác xã về ưu tiên phân phốithu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ không phù hợp do vốnđiều lệ của thành viên góp khác nhau trong khi hưởng quyền lợi, lợi ích và phânphối thu nhập giữa các thành viên bình đẳng và ưu tiên phân phối theo mức độ sửdụng dịch vụ, không ưu tiên phân phối theo vốn góp dẫn đến không khuyến khíchcác thành viên huy động vốn góp vào hợp tác xã để sản xuất kinh doanh, vì vậy đa
số các hợp tác xã nông nghiệp vẫn chủ yếu ưu tiên phân phối theo vốn góp
Trang 34- Quy định về tổ chức hội đồng quản trị tại Khoản 1 Điều 35 của LuậtHợp tác xã (tối thiểu 03 người, tối đa 15 người) gây khó khăn cho các hợp tác xãnông nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu phục vụ thành viên có doanh thuthấp vì tốn kém chi phí quản lý bộ máy.
- Quy định về tỷ lệ cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng khôngphải thành viên hợp tác xã không quá 32% tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP là bất cập, nhất là đối với một số dịch vụ của các hợp tác xãnhư: dịch vụ công ích (thủy lợi, nước sạch, vệ sinh môi trường) và dịch vụ tiêuthụ sản phẩm Quy định như trên sẽ là rào cản trong hoạt động của hợp tác xã,nhất là các hợp tác xã có số thành viên ít nhưng tham gia sản xuất sản phẩmhàng hóa có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp tại vùng Đồng bằng sông CửuLong và Tây Nguyên
- Các quy định về thủ tục để thành lập các hợp tác xã tại Thông tư số03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 chặt chẽ, phức tạp hơn thành lập doanhnghiệp gây khó khăn cho việc thành lập hợp tác xã
- Quy định người đại diện của hợp tác xã (hội đồng quản trị, ban kiểmsoát hoặc kiểm soát viên, thành viên hợp tác xã) tham gia Hội đồng giải thể hợptác xã tại Điểm a Khoản 3 Điều 54 của Luật Hợp tác xã sẽ khó khăn đối với việcgiải thể bắt buộc các hợp tác xã đã ngừng hoạt động
- Chưa có khung pháp lý, quy định chính sách hỗ trợ bảo quản sau thuhoạch; ứng dụng công nghệ cao; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn; hỗ trợbảo hiểm nông nghiệp đối với các hợp tác xã; hỗ trợ cho dịch vụ công của hợptác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
- Còn thiếu một số quy định cụ thể như: Hướng dẫn chuyển đổi hợp tác xãsang các loại hình tổ chức khác (doanh nghiệp, tổ hợp tác); quy định cho phépthanh lý tài sản không chia của hợp tác xã trong trường hợp tài sản hư hỏng,không còn khả năng sử dụng; quy định về bảo hiểm nông nghiệp; một số cơ chế
để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã hoạt động như: chế độ và sự thamgia của hợp tác xã nông nghiệp về bảo hiểm nông nghiệp, vay vốn tín dụng (từcác tổ chức tín dụng và từ nguồn công nghệ cao) Thiếu hướng dẫn định mức vàthủ tục thực hiện hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nôngnghiệp theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Chưa có quy định chế tài xử lý đối với hợp tác xã và tổ chức, cá nhân viphạm Luật Hợp tác xã nên các cơ quan tổ chức thi hành Luật khó xử lý các vi phạm
c) Hạn chế nội tại của các hợp tác xã:
- Trình độ về quản lý và chuyên môn của cán bộ hợp tác xã rất hạn chế,nhất là năng lực quản trị và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của đa sốcán bộ hợp tác xã yếu, đa số các cán bộ hợp tác xã cao tuổi, làm việc theo kinhnghiệm, thiếu nhạy bén trong hoạt động Thiếu đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
Trang 35để tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật cho các thành viên, thiếu hệ thống bảo quản sauthu hoạch và năng lực quản trị chưa đáp ứng được yêu cầu Hiện chỉ có 48,5%
số hợp tác xã nông nghiệp xây dựng và thực hiện phương án sản xuất kinhdoanh trong quá trình hoạt động
- Nhiều hợp tác xã cơ sở vật chất phục vụ sản xuất, kinh doanh nghèo nàn,thiếu các tài sản, thiết bị thiết yếu để hoạt động và phục vụ sản xuất, kinh doanhnhư: trụ sở làm việc, kho, lò sấy, thiết bị máy nông nghiệp, công trình điện; thiếunguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh nên không đủ nguồn lực để phát triển vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; sức cạnh tranh yếu so với doanh nghiệp
và các đối tượng kinh doanh khác khi tham gia thị trường Nhiều hợp tác xã chưaxây dựng được phương án sản xuất kinh doanh, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhànước; không áp dụng tiến bộ kỹ thuật, không liên kết với doanh nghiệp nên tiêuthụ sản phẩm khó khăn (số hợp tác xã tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị,với doanh nghiệp mới chỉ khoảng 12%), trong khi đó nhu cầu doanh nghiệp cầnliên kết với hợp tác xã là rất lớn, nhiều doanh nghiệp vẫn phải liên kết trực tiếpvới các chủ trang trại, hộ nông dân để thu mua, tiêu thụ nông sản
- Nhiều hợp tác xã có thành viên quá lớn và chỉ thực hiện các dịch vụ đầuvào cho thành viên là chủ yếu; sự liên kết trong sản xuất, kinh doanh giữa thànhviên với hợp tác xã và các thành viên với nhau còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ nênhiệu quả hoạt động thấp Một số hợp tác xã các thành viên tham gia mang tínhhình thức, chưa thu hút sự tham gia đầy đủ và phát huy tinh thần trách nhiệmcủa thành viên đối với việc sử dụng dịch vụ và hoạt động phát triển hợp tác xã
- Một số hợp tác xã đã đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012 nhưngchưa thực sự tổ chức và hoạt động đúng các quy định của Luật Hợp tác xã như:Thành viên không góp vốn, chưa ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ, chưa cấpgiấy chứng nhận vốn góp, chưa điều chỉnh mức vốn góp tối đa của thành viên về20%, thành viên không sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, chưa thực hiện đúng quyđịnh về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng không phải thành viênkhông quá 32%
- Việc ghi chép sổ sách kế toán và công khai tài chính của các hợp tác xãcòn hạn chế
4.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã tuy nhiều nhưng chưa đủ mạnh, cónhiều điểm chưa phù hợp, thiếu những cơ chế, chính sách mang tính đột phá để
hỗ trợ mạnh mẽ và thiết thực Thời gian ban hành một số văn bản hướng dẫn
Trang 36Luật Hợp tác xã chưa kịp thời, đồng bộ và còn bất cập nên quá trình triển khaithực hiện Luật và hỗ trợ hợp tác xã gặp nhiều khó khăn Nguồn lực hỗ trợ chohợp tác xã thiếu: Nguồn ngân sách hạn chế, nguồn vốn tín dụng khó tiếp cận đốivới hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hạn hẹp.
- Công tác tuyên truyền về lĩnh vực kinh tế tập thể, trong đó nòng cốt làcác hợp tác xã chưa được triển khai đồng bộ và rộng rãi đến các tầng lớp nhândân dẫn đến nhận thức về phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã của nhiều cán bộcác cấp và một bộ phận lớn nông dân chưa đầy đủ; chưa hiểu đúng vai trò bảnchất của hợp tác xã trong trong sản xuất nông nghiệp trong tình hình hiện nay
- Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước và thực hiện công tác hỗ trợphát triển hợp tác xã ở các cấp đều thiếu, chủ yếu là kiêm nhiệm; trình độchuyên môn và năng lực còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu (nhất làcán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, xã)
- Sự phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp tác xã quy địnhkhông rõ ràng giữa các cơ quan, ban, ngành (cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã) dẫnđến chồng chéo, khó thực hiện
- Sự hỗ trợ và tạo điều kiện cho hợp tác xã phát triển của một số cấp ủyđảng, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị xã hội ở nhiều nơi chưađược quan tâm đúng mức Một số địa phương cấp huyện chưa quan tâm đếncông tác quản lý Nhà nước về hợp tác xã, dẫn đến chỉ đạo báo cáo không kịpthời, số liệu cung cấp không đầy đủ, kịp thời, thiếu chính xác, thậm chí khôngbáo cáo gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ các hợp tác xã.Một số địa phương cấp xã can thiệp sâu vào hoạt động của hợp tác xã, nhất làcông tác cán bộ và tài chính
- Công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động các hợp tác xã nôngnghiệp của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức hỗ trợ phát triển hợp tác xãchưa thực sự được quan tâm nên chưa xử lý kiên quyết với các sai phạm vàhướng dẫn, xử lý kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình
tổ chức thực hiện Luật Hợp tác xã
- Công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán đối với hoạt động của hợp tác
xã rất hạn chế nên dẫn đến thiếu tính minh bạch trong hoạt động của nhiều hợptác xã, do đó gây tâm lý hoài nghi, thiếu tin tưởng của thành viên và nông dânđối với hợp tác xã
Trang 37- Tiền lương cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp còn thấp, thu nhậpcủa người lao động làm việc trong các hợp tác xã nông nghiệp thấp hơn doanhnghiệp nên không thu hút được lao động có trình độ về làm việc; một số cán bộ
có năng lực, trình độ thì không yên tâm công tác, tìm cách chuyển sang hoạtđộng công tác đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã
III QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CỦA QUỐC TẾ VÀ NƯỚC TA
1 Đối với quốc tế
- Ở các nước phát triển, hợp tác xã đã có từ lâu xong đến nay vẫn khẳng định
vị thế tất yếu và vai trò quan trọng trong phát triên kinh tế - xã hội của mỗi nước:
+ Hợp tác xã đầu tiên do R Ooen thành lập năm 1821 tại Luân Đôn, năm
1824 R Ô oen sang Mỹ thành lập làng hợp tác xã New Harmoney nhưng sau đóthất bại Ngày 24 tháng 10 năm 1884 Rochdale thành lập hợp tác xã tại bangLancashire, Vương quốc Anh bắt với các cửa hàng bán bột mỳ, bơ, đườngviên Đây được coi là hợp tác xã đích thực đầu tiên ra đời trên thế giới vì cónhững nguyên tắc hoạt động rõ ràng và nguyên tắc đó còn nguyên giá trị đếnngày nay Đến năm 1852, Luật Hợp tác xã sản xuất và tiết kiệm ở Vương quốcAnh được ban hành và là bộ Luật Hợp tác xã đầu tiên trên thế giới Tiếp đến cáchợp tác xã bắt đầu hình thành và phát triển ở Đức, Phần Lan và một số nướcChâu Âu, sau đó lan sang các nước ở Châu Mỹ và Châu Á
+ Hiện nay ở Cộng hòa Liên bang Đức vẫn duy trì một hệ thống hợp tác
xã mạnh Hợp tác xã nông nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức không thay thếkinh tế hộ, kinh tế trang trại hay kinh tế tư của người nông dân mà chủ yếu cungcấp các dịch vụ mang tính hỗ trợ cho các thành viên của mình, đó là các dịch vụ
mà tự thân những người nông dân, các hộ gia đình, trang trại không thể thựchiện được hoặc phải thực hiện với chí phí cao hơn, hiệu quả thấp hơn so với sửdụng dịch vụ của hợp tác xã Với đặc thù của mô hình kinh tế hợp tác xã cóthành viên hợp tác xã đồng thời là khách hàng, các hợp tác xã thực hiện chínhsách mở trong việc thu hút thành viên vào hợp tác xã, luôn luôn gia tăng các lợiích kinh tế để người có nhu cầu tự nguyện gia nhập hợp tác xã Chính vì lẽ đó sốlượng thành viên các hợp tác xã ở toàn Cộng hòa Liên bang Đức lên tới 20 triệungười, bằng khoảng một phần tư dân số nước này Nhờ số lượng khá đông thànhviên tham gia, một mặt hợp tác xã nông nghiệp đã có sẵn các khách hàng truyềnthống và chính yếu cho mình, mặt khác hợp tác xã có thể huy động vốn điều lệ
từ số đông thành viên Với nguyên tắc kinh doanh “Lợi thế nhờ quy mô, mua bán sỉ tốt hơn mua bán lẻ”, thành viên hợp tác xã cũng chính là những khách
Trang 38hàng quan trọng của hợp tác xã nên bất cứ nhu cầu nào của thành viên được phátsinh là hợp tác xã có thể thiết kế sản phẩm nhằm đáp ứng phục vụ Hợp tác xãnông nghiệp chủ yếu cung cấp các dịch vụ mang tính hỗ trợ cho các thành viên,
thường đảm nhận các dịch vụ “đầu vào” của sản phẩm nông nghiệp và cung cấp
các dịch vụ khác như: làm đất, cung cấp máy nông nghiệp, dụng cụ lao động, vật
tư chuồng trại, xăng dầu, chất đốt,… Các hợp tác xã nông nghiệp của Cộng hòaLiên bang Đức rất chú trọng đến phát triển các sản phẩm thành phẩm mới, theodõi và cung cấp, tư vấn cho thành viên về các thông tin thị trường, giúp cho cácsản phẩm của thành viên luôn đựơc đổi mới, định hướng theo nhu cầu thịtrường Các hợp tác xã nông nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức hoạt động đadạng ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ khác nhau Theo quy định củaLuật Hợp tác xã Cộng hòa Liên bang Đức, hàng năm, các hợp tác xã đều đượckiểm toán định kỳ và do Hiệp hội Hợp tác xã thực hiện
+ Hợp tác xã nông nghiệp ở Nhật Bản gồm hai loại: đơn chức năng và đachức năng Từ năm 1961 trở về đây do chính phủ Nhật Bản khuyến khích hợpnhất các hợp tác xã nông nghiệp nhỏ thành hợp tác xã nông nghiệp lớn nên môhình hoạt động chủ yếu của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản hiện nay là đachức năng, tập trung vào các hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ hướng dẫnnhằm giáo dục, hướng dẫn nông dân sản xuất kinh doanh; giúp nông dân tiêuthụ hàng hoá có lợi nhất thông qua hình thức ký gửi và bán hàng hoá, hợp tác xãcung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giá thống nhất, hợp lý;cung cấp tín dụng cho các xã viên và nhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp Hợptác xã nông nghiệp cũng được phép sử dụng tiền gửi của xã viên để kinh doanh;
có một Trung tâm ngân hàng hợp tác xã nông nghiệp để giúp các hợp tác xãquản lý việc cho vay này, Trung tâm này có thể được quyền cho các tổ chức kinh
tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp Hợp tác xã nôngnghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản
để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này hiệu quả nhất, hạnchế sự chi phối của tư nhân
+ Liên đoàn quốc gia hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc (NACF) thành
lập năm 1961, đến nay có gần 1.400 hợp tác xã thành viên NACF quản lý mộtmạng lưới dịch vụ vận chuyển nông sản từ cửa nông trại đến người tiêu dùng với1.500 ô tô chuyên dụng, 1.100 trung tâm tập trung hàng, hỗ trợ cho 20.500nhóm vận chuyển hàng hóa của các hợp tác xã, giúp người nông dân sản xuấttheo đúng yêu cầu của thị trường, giảm tối thiểu chi phí lưu thông, hao hụt, thấtthoát NACF cũng điều hành một hệ thống doanh nghiệp kinh doanh nông sảnlớn nhất và cạnh tranh mạnh nhất nắm giữ 40% thị phần buôn bán nông sản trên
Trang 39thị trường Hàn quốc thông qua các trung tâm buôn bán, phân phối nông sản với
89 trung tâm bán buôn nông sản, 440 siêu thị “phi thành viên”, 10 khu chợ nông
dân hoạt động 24 giờ/ngày và 10 siêu tổ hợp tiếp thị nông sản; các kênh tiếp thịđược tổ chức tại các trung tâm tiêu dùng quan trọng với các tổ hợp thương mại,kho tàng hiện đại, cửa hàng bán buôn, bán lẻ và chợ nông dân NACF chịu tráchnhiệm cung cấp các vật tư nông nghiệp bảo đảm cho nông dân có đủ vật tư thiếtyếu đúng thời gian, giá rẻ, chất lượng; NACF trực tiếp sản xuất một số vật tưnông nghiệp quan trọng, đồng thời tiến hành nhập khẩu và phân phối vật tư thiết
bị nông nghiệp chủ yếu cho nông dân thông qua 236 HTX thành viên chuyêntrách vận chuyển và phân phối Trong khâu chế biến, NACF sở hữu một hệthống hạ tầng và thiết bị hùng hậu với 153 nhà máy chế biến nông sản hiện đạiqui mô lớn trên toàn quốc, ngoài ra NACF còn vận hành 400 tổ hợp chế biến lúagạo hiện đại ở các vùng chuyên canh lúa, qua đó đã giúp tăng thêm giá trị chohàng hoá nông sản NACF điều hành cả hệ thống ngân hàng nông nghiệp và cácquỹ tín dụng của hợp tác xã, cung cấp nhiều loại dịch vụ: giao dịch ngân hàng,dịch vụ thẻ tín dụng, tín dụng cho vay, đầu tư, bảo hiểm, giao dịch quốc tế… Hệthống hợp tác xã ở Hàn Quốc đã phát triển chiếm lĩnh toàn bộ thị trường và kinh
tế nông thôn, lan ra đan xen vào kinh tế đô thị và từng bước hội nhập vào nềnkinh tế thế giới Hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Hàn Quốc, tương tựnhư của mô hình hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản
+ Hoạt động kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp ở Thái Lan rất đadạng, gồm có 5 hoạt động chính là: Cho vay, tích lũy tiết kiệm, kinh doanh nôngsản và sản phẩm tiêu dùng, marketing, các dịch vụ mở rộng và phát triển nôngnghiệp Bên cạnh đó còn có các loại hợp tác xã nông nghiệp đặc biệt như: Hợptác xã của những người sử dụng nước để cùng nhau sử dụng và bảo quản nguồn
tài nguyên nước quý giá; hợp tác xã cải cách ruộng đất được thành lập theo chương trình cải cách ruộng đất của chính phủ để hỗ trợ nông dân; các hợp tác
xã được hình thành dựa trên các thành viên là những người nông dân nuôi giasúc để marketing cho những sản phẩm này, giúp các xã viên có được giá tốt và
nhận được sự công bằng trong giao dịch; hợp tác xã cao su do những người
trồng cao su để các thành viên chia sẻ các kinh nghiệm về sản xuất và marketingcho sản phẩm cao su
- Việc tổ chức hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng:+ Hợp tác xã có 02 loại: Đơn ngành và đa ngành; ban đầu thành lập ở quy
mô nhỏ là đơn ngành nhưng khi phát triển lớn mạnh thì hoạt động đa ngành vàbao gồm cả việc tiêu thụ, chế biến sản phẩm và tín dụng để phục vụ các thànhviên Đối với các hợp tác xã hoạt động tín dụng cần có tổ chức được thành lập
Trang 40để đứng ra quản lý chung Tuy nhiên, ở một số lĩnh vực đặc biệt vẫn cần thiếtduy trì các hợp tác xã đơn ngành mặc dù phát triển ở quy mô lớn.
+ Hợp tác xã nông nghiệp cần tổ chức các dịch vụ mà tự thân nhữngngười nông dân, các hộ gia đình, trang trại không thể thực hiện được hoặc phảithực hiện với chí phí cao hơn, hiệu quả thấp hơn so với sử dụng dịch vụ của hợptác xã
+ Các hợp tác xã cần liên kết để thực hiện dịch vụ cung cấp và tiêu thụsản phẩm khép kín nhằm hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cungcấp dịch vụ; việc liên kết tùy quy mô khác nhau mà có thể có tổ chức chungđứng qua quản lý, điều hành ở cấp vùng hoặc cả nước đảm bảo cho hoạt độngđược thống nhất và hiệu quả
+ Các hợp tác cần quan tâm cung cấp, tư vấn cho thành viên về các thôngtin thị trường, phát triển các sản phẩm mới, định hướng theo nhu cầu thị trường
để sản phẩm làm ra đảm bảo tiêu thụ hết theo kế hoạch, tránh hiện tượng rớt giá
do cạnh tranh giảm giá bán
- Xu thế phát triển hợp tác xã ở các nước tiên tiến:
+ Tăng quy mô, mở rộng ngành nghề kinh doanh để đảm bảo đủ năng lựccạnh tranh được vơi các doanh nghiệp trên thị trường
+ Hiện đại hóa công nghệ và hoạt động sản xuất đảm bảo sản xuất ra sảnphẩm có chất lượng và năng suất cao
2 Đối với Việt Nam
2.1 Trước khi có Luật hợp tác xã năm 2012
Năm 1955 xây dựng 06 thí điểm hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tại 06
tỉnh (Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An), đến
cuối năm 1956 toàn miền Bắc đã có 37 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Cuốinăm 1958 toàn Miền Bắc đã xây dựng được 4.832 hợp tác xã với 126.082 hộtham gia Đến cuối tháng 3/1959, toàn miền Bắc đã có 6.830 hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp, trong đó có 119 hợp tác xã cấp cao đã thu hút trên 90% nông
hộ vào hợp tác xã; số xã viên trung bình mỗi hợp tác xã có 30 hộ, cá biệt cóhợp tác xã có tới 100 hộ và kinh doanh nhiều lĩnh vực: Nông nghiệp, thủ côngnghiệp, mua bán
Vào những năm 1961-1975 nhiều hợp tác xã bậc thấp đã được đưa lên bậccao hơn và đã trở thành một phong trào lớn lan rộng cả nước từ việc mở rộngquy mô hợp tác xã theo mô hình tập thể hoá tới việc củng cố hợp tác xã về mọimặt: Cải tiến quản lý hợp tác xã, mở rộng lĩnh vực hoạt động để chuyển sang