Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai - Các nước phát xít thất bại hoàn toàn - Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới chống chủ nghĩa phát xít - Liên Xô, Mĩ, Anh là lực l
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 1 TIẾT (HỆ THỐNG KIẾN THỨC CÁC BÀI TỪ BÀI 15- BÀI 21).
BÀI 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ
(1918–1939)
1 Phong trào Ngữ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc
a Phong trào Ngữ Tứ (4/5/1919)
- Nguyên nhân:
+ Ảnh hưởng của CMT10 Nga 1917
+ Phản đối âm mưu xâu xé TQ của các nước đế quốc
- Diễn biến:
+ 3000 HS, SV Bắc Kinh biểu tình ở Thiên An Môn
+ Từ Bắc Kinh 22 tỉnh, 150 thành phố trong cả nước
- Ý nghĩa:
+ Mở đầu cao trào cách mạng chống đế quốc, chống phong kiến
+ GCCN Trung Quốc bước lên vũ đài chính trị như 1 lực lượng cách mạng độc lập
+ Mở ra 1 giai đoạn mới trong lịch sử Trung Quốc: cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
- Nét mới của phong trào: lan rộng ra khắp cả nước, tính quần chúng rộng lớn, lực lượng công
nhân tham gia với vai trò nòng cốt, mục tiêu chống đế quốc và phong kiến triệt để
b Sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc
- Việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê Nin ngày càng sâu rộng
- Nhiều nhóm cộng sản ra đời Trên cơ sở sự chuyển biến mạnh mẽ của giai cấp công nhân cùng
sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, 7/1921 ĐCSTQ thành lập
=> ý nghĩa: Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Trung Quốc Đồng thời
mở ra thời kỳ giai cấp vô sản đã có chính Đảng của mình để từng bước nắm ngọn cờ cách mạng
2 Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1929
- Nguyên nhân:
+ Gánh nặng của chi phí chiến tranh
+ Chính sách bóc lột, thống trị thuộc địa của TD Anh => mâu thuẫn xã hội gay gắt
- Những nét chính:
+ Lãnh đạo: Đảng quốc đại - M.Gan-đi
+ Phương pháp: hoà bình, không sử dụng bạo lực (biểu tình hoà bình, bãi công)
+ Lực lượng: đông đảo các tầng lớp nông dân, công nhân, thị dân
+ 12/1925, ĐCS ÂĐ thành lập góp phần thúc đẩy làn sóng đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ
Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 3
Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
1 Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
- Đầu TKXX, phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt:
+ Mục tiêu: giành độc lập tự chủ được đề xuất rõ ràng (bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ cũng được đề ra khá rõ ràng như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.)
+ Một số chính đảng tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội (Đảng dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai…)
- Từ thập niên 20, xuất hiện xu hướng vô sản: Đảng cộng sản ra đời ở nhiều nước (5/1920: ĐCS Inđônêxia; 1930: ĐCSĐDương, Mã Lai, Xiêm, Phlippin…)
2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và CampuChia
- Nguyên nhân: thực dân Pháp tăng cường khai thác và bóc lột thuộc địa, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề
- Diễn biến:
+ Lào:
1901, khởi nghĩa Ong Kẹo, Com-ma- đam.
1936 – 1937: 3 người con của Com-ma- đam.
1918 – 1922: khởi nghĩa Chậu Pa-chay.
=> Nhận xét: Phong trào đấu tranh phát triển mạnh nhưng mang tính tự phát, phân tán, chủ yếu tập trung ở địa bàn Bắc Lào Phong trào cách mạng ở Lào liên hệ chặt chẽ với phong trào cách mạng ở Tây bắc Việt Nam
+ Campuchia: 1925 – 1926, phong trào chống thuế, chống bắt phu diễn ra mạnh mẽ => chuyển sang đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp
=> nhận xét: phong trào cũng mang tính tự phát, phân tán và bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu
- Từ 10/1930, ĐCSĐD ra đời lãnh đạo phong trào, mở ra 1 thời kỳ phát triển mới của cách mạng Đông Dương
- 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ ở Lào và Campuchia
Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 4
BÀI 17: CÁC CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
I Con đường dẫn đến chiến tranh
1 Các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược 1931 – 1937
- Đầu những năm 30, Liên minh phát xít Đức, Iatalia, Nhật thành lập ( khối trục Béc-Rô-Tô),tăng cường chiến tranh xâm lược
+ 1931, Nhật chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc 1937, Nhật mở rộng chiến tranh xâm lượctrên toàn lãnh thổ Trung Quốc
+ 1935, Italia xâm lược Ê-tô-pi-a; cùng với Đức tham chiến ở Tây Ban Nha (1936 – 1939)
+ Đức công khai xóa bỏ hòa ước Véc xai, âm mưu thành lập một nước “Đại Đức” ở châu Âu…
- Liên Xô: chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
- Mĩ, Anh, Pháp: thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít chỉa mũi nhọn chiến tranh về phíaLiên Xô (vì: muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình Họ lo sợ sự bành trướng của CNPXnhưng vẫn thù ghét CNCS)
2 Từ hội nghị Muy – ních đến chiến tranh thế giới
a Hội nghị Muy - ních:
- Hoàn cảnh:
+ Tháng 3/1938, Đức thôn tính Áo, sau đó Hít Le gây ra vụ Xuy- đet nhằm thôn tính Tiệp Khắc + Liên Xô quyết giúp Tiệp Khắc chống xâm lược
+ Anh, Pháp tiếp tục thoả hiệp yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức
Do đó, ngày 29/9/1938 hội nghị Muy –Ních được triệu tập gồm đại diện 4 nước Anh, Pháp,Đức, Italia
- Nội dung: + Các nước Anh, Pháp trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức
+ Đức cam kết dừng mọi cuộc thôn tính ở châu Âu
b.Tình hình sau hội nghị:
- 3/1939, Hítle thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc và chuẩn bị xâm lược Ba Lan
+ 23/8/1939, Xô - Đức kí bản “hiệp ước Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau”
=> Nguyên nhân CTTGII:
- Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh thế giới thứ hai là tác động của quy luật phát triển không
đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa Sự phát triểnkhông đều đó đã làm cho so sánh lực lượng trong thế giới tư bản thay đổi căn bản hệ thốngVecxai -Oasinhtơn phân chia quyền lợi không đều giữa các nước
-Nguyên nhân trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929
- 1932 làm những mâu thuẫn trên thêm sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít
ở một số nước với ý đồ để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng bằng một cuộc chiến tranh
II Diễn biến của chiến tranh (1939-1945)
- 9/1939 9/1940:
+ Đức tấn công Ba lan (01/9/1939), Anh-Pháp tuyên chiến Đức (03/9/1939) =>CTTG bùng nổ + Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu
- 9/1940 6/1941:
+ Đức tấn công Đông và Nam Âu
+ Hè 1941, phe phát xít thống trị phần lớn châu Âu, chuẩn bị tấn công Liên Xô
- 6/1941 11/1942:
+ Đức tấn công Liên Xô; Italia tấn công Ai cập; Nhật kéo vào Đông Dương, tấn công Trân ChâuCảng
Trang 5+ Mĩ tuyên chiến Nhật, chiến tranh lan rộng thế giới.
+ Đồng minh chống phát xít thành lập (01/01/1942, tại Oasinhtơn 26 nước-đứng đầu là Liên Xô,
Mĩ, Anh)
- 11/1942 8/1945:
+ Quân Đồng minh phản công: Liên Xô tấn công Đức ( tiêu biểu: 11/1942 02/1943, Hồng quân Liên Xô phản công quân Đức ở Xtalingrat và giành thắng lợi phe Đồng minh chuyển sang tấn công trên các mặt trận), Liên quân Mĩ-Anh quét sạch liên quân Đức-Italia ra khỏi châu Phi, Mĩ phản công Nhật, đánh chiếm các đảo TBD Liên Xô tấn công Nhật ở Đông bắc Trung Quốc
+ Italia bị tiêu diệt, Nhật đầu hàng CTTG kết thúc
III Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai
- Các nước phát xít thất bại hoàn toàn
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới chống chủ nghĩa phát xít
- Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Gây hậu quả và tổn thất nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại: 60 triệu người chết, 90 triệu người
bị thương, thiệt hại lớn về kinh tế
- Đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 6
Bài 19: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC
(Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
I Liên quan Pháp -Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam Chiến sự ở Đà nẵng năm 1858
1 Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỷ XIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược
Giữa thế kỷ XIX Việt nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền song chế độ phong kiến đã lâmvào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng:
- Quân sự lạc hậu
- Chính trị - xã hội: + Chính sách đối ngoại sai lầm - “ Cấm đạo sĩ”, xua đuổi giáo sĩ
+ Khởi nghĩa nông dân liên tiếp xảy ra (khởi nghĩa Phan Bá Vành – 1821, khởi nghĩa Lê DuyLương – 1833, khởi nghĩa Lê Văn Khôi – 1833 )
nội bộ mâu thuẫn, khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt
2 Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
- Trong lúc Việt Nam đang suy yếu, khủng hoảng thì chủ nghĩa tư bản – Âu – Mĩ đang đẩy mạnhxâm lược thuộc địa ở các nơi trên thế giới Việt Nam và Đông Nam Á là khu vực quan trọng, giàutài nguyên Chế độ phong kiến đang khủng hoảng, vì vậy tất yếu Việt Nam trở thành đối tượngxâm lược của thực dân phương Tây
- Từ thế kỉ XVI XVIII, các nước tư bản phương Tây đã nhòm ngó nước ta
- Năm 1787, hiệp ước Vécxai được kí kết giữa Bá Đa Lộc và Nguyễn Ánh tạo điều kiện thuậnlợi cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam
- Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết xâm lược Việt Nam:
+ 1857, Napôlêông III lập Hội đồng Nam Kì
+ Cho sứ thần tới Huế
+ Tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương
Việt Nam đứng trước nguy cơ bị thực dân Pháp xâm lược
3 Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858
- Đà Nẵng nằm trên trục giao thông Bắc – Nam,cách Huế 100 Km, nếu lấy được Đà Nẵng sẽ đánhthốc lên Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng lấy Việt Nam rất nhanh chóng Đà Nẵng có cửa biểnrộng và sâu, tàu chiến của chúng có thể ra vào dễ dàng, hậu phương Quảng Nam giàu có và đôngdân, có thể giúp chúng thực hiện khẩu hiệu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” Đồng thời thực dânPháp cũng trông chờ vào sự ủng hộ của giáo dân vùng này mà theo như bọn gián điệp đội lốt giáo
sĩ hoạt động trong đất liền đã báo cáo là khá mạnh => Vì vậy, Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầucho cuộc tấn công xâm lược Việt Nam
- Chiều 31/8/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
- Sáng 01/9/1858, địch gửi tối hậu thư cho trấn thủ thành Đà Nẵng địch nổ súng, đổ bộ lên bánđảo Sơn Trà mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam
- Quân dân ta chống trả quyết liệt, gây cho địch nhiều khó khăn suốt 5 tháng xâm lược, Phápvẫn không chiếm được Đà Nẵng Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bước đầu thấtbại
Trang 7- Tháng 2/1959 quay mũi tấn công vào Gia Định để thực hiện âm mưu mới “ Chinh phục từng góinhỏ”.
II Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kỳ từ năm 1859 đến năm 1862
1 Kháng chiến ở Gia Định
- Lý do Pháp quyết định đánh Gia định: Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam; có vị tríchiến lược quan trọng; hệ thống giao thông đường thuỷ rất thuận lợi; từ Gia Định có thể sangCamPuChia 1 cách dễ dàng; chiếm được Gia Định, Pháp sẽ cắt đứt được con đường tiếp tế lươngthực từ Nam ra Bắc của triều đình, có thể dùng áp lực đó buộc triều đình đầu hàncg; ó thể làm chủkhu vực MêKông
- 17/2/1859, Pháp nổ súng tấn công thành Gia Định Quân đội triều đình nhanh chóng tan rã Cácđội dân binh chiến dịch anh dũng Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” “chinh phụctừng gói nhỏ”
- Từ 1860, Pháp sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia quân Pháp ở Gia Định rất
ít (khoảng 1000 tên rải trên chiến tuyến dài 10 km) Quân triều đình (do Nguyễn Tri Phương chỉhuy) "thủ hiểm" trong phòng tuyến Chí Hoà Nhân dân chủ động đánh địch – đánh đồn Chợ Rẫy(7/1860) Pháp không mở rộng đánh chiếm được Gia Định, ở vào thế tiến thoái lưỡng nan, triềuđình phân hoá: chủ chiến – chủ hoà
2 Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì Hiệp ước 5/6/1862
- 23/ 2/1861, Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà Quân triều đình kháng cự quyết liệt nhưng thất bại,đại đồn Chí Hòa rơi vào tay giặc Thừa thắng, Pháp đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: ĐịnhTường (12/4/1961), Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)
- Phong trào kháng chiến của nhân dân ngày 1 dâng cao, đặc biệt nghĩa quân Nguyễn Trung Trực
đã đánh chìm tàu địch trên sông Vàm Cỏ Đông (10/12/1861)
- Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ngày 1 dâng cao, khiến quân giặc vô cùng bối rốithì triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với nội dung:
+ Triều đình nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà)
và đảo Côn Lôn
+ Bồi thường 20 triệu quan (= 280 v lạng bạc)
+ Triều đình mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp và TBN vào tự
do buôn bán
+ Thành Vĩnh Long sẽ được trả lại cho triều đình Huế khi nào triều đình chấm dứt được các hoạtđộng chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
III Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862
1 Nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì tiếp tục kháng chiến sau Hiệp ước 1862
- Nhân dân: phong trào chống Pháp vẫn tiếp diễn như phong trào “tị địa”, tiêu biểu là khởi nghĩacủa Trương Định
- Sau 1862, Pháp dừng các cuộc thôn tính để bình định miền Tây Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định, Biên Hoà, Định Tường
- Nhân dân tiếp tục kháng chiến vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng như phong trào
“tị địa”, tiêu biểu là khởi nghĩa của Trương Định tiếp tục giành thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khókhăn Sau hiệp ước 1862, nghĩa quân xây dựng căn cứ Gò Công, rèn đúc vũ khí, đầy mạnh đánhđịch ở nhiều nơi giải phóng nhiều vùng thuộc Gia Định, Định Tường 20/8/1864 Trương Định hysinh, nghĩa quân thất bại
2 Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
Trang 8- Pháp kiếm cớ triều đình vi phạm Hiệp ước 1862 yêu cầu triều đình giao 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- 20/6/1867, Pháp dàn quân trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản nộp thành
- 20 24/6/1867, Pháp chiếm gọn tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) không tốn 1 viên đạn
3 Nhân dân 3 tỉnh miền Tây chống Pháp
- Phong trào kháng chiến của nhân dân tiếp tục dâng cao 1 số văn thân, sĩ phu yêu nước tìm cách
ra Bình Thuận xây dựng căn cứ chống Pháp 1 số khác tiếp tục bám đất, bám dân kháng chiến: Trương Quyền liên kết với PuCômPô; Phan Tôn, Phan Liêm; Nguyễn Trung Trực; Nguyễn Hữu
Huân
- Tuy thất bại nhưng đã thể hiện được lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất chống ngoại xâm của nhân dân ta Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 9
Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN
TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG.
I Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873) Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì.
1 Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất.
- Kinh tế : ngày càng kiệt quệ
- Xã hội : Mâu thuẫn xã hội gay gắt nhân dân đấu tranh ngày càng nhiều
- Chính trị: + nhà Nguyễn tiếp tục chính sách bảo thủ “bế quan toả cảng”
+ Đàn áp đẫm máu khởi nghĩa nông dân, cầu cứu nhà Thanh
+ Khước từ mọi đề nghị cải cách của các quan lại có tư tưởng tiến bộ và không nghĩ gì đến việcgiành lại vùng đất đã mất
Nhu cầu về nguyên liệu trở nên bức thiết
+ Bắc Kìn Việt Nam là vùng đất giàu tài nguyên, khoáng sản
=> Vì vậy, Pháp đẩy mạnh xâm lược Bắc kì
- Thủ đoạn của Pháp:
+ Cho người do thám, tung ra Bắc bọn gián điệp đội lốt thầy tu để điều tra tình hình về bố phòngcủa ta
+ Lôi kéo tín đồ Công giáo lầm đường làm nội ứng
+ Bắt liên lạc với lái buôn Đuy – puy để tạo cớ xâm lược Bắc Kì
- Quá trình xâm lược Bắc kì lần thứ nhất của Pháp:
+ Lấy cớ triều đình nhà Nguyễn nhờ giải quyết "vụ Đuy-puy", Pháp đưa quân ra Bắc Kì
+ Ngày 5/11/1873 đội tàu chuyến của Gác–ni-ê đã tới Hà Nội, sau khi hội quân với Đuy-puy dỡtrò khiêu khích ta
+ Sáng 19/11/1973 Pháp gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương yêu cầugiải tán quân đội, nộp khí giới
+ Sáng 20/11/1873 Pháp đánh chiếm thành Hà Nội, rồi mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằngBắc Kì: Hưng Yên (23/11), Phủ Lý (26/11), Hải Dương (3/12), Ninh Bình (5/12), Nam Định(12/12/1873)
3 Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 - 1874
- Kháng chiến ở Hà Nội:
+ Giặc đặt chân đến Hà Nội, nhân dân chủ động kháng chiến, bất hợp tác với giặc
+ Pháp đánh chiếm thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô QuanChưởng
+ Trong thành, tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm, tử thủ cùngthành
+ Thành mất, nhân dân Hà Nội vẫn tiếp tục chiến đấu Các văn thân, sĩ phu yêu nước đã lậpNghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp
- Các tỉnh khác: Hưng Yên, Ninh Bình, Nam Định cuộc kháng chiến của nhân dân diễn ra rấtsôi nổi
Trang 10- 21/12/1873 quân ta dưới sự chỉ huy của Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phúc giành thắng lợi ở CầuGiấy khiến nhân dân ta vô cùng phấn khích, ngược lại làm cho thực dân Pháp hoang mang lo
sợ, chúng tìm cách thương lượng với triều đình Huế Tình hình đó mở ra một cơ hội để quân ta tấncông tiêu diệt địch buộc chúng rút khỏi Bắc Kì
- Nhưng 15/3/1874, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất với nội dung:
+ Quân Pháp rút khỏi Hà Nội và Bắc Kì
+ Nhà Nguyễn chính thức công nhận Nam Kì lục tỉnh là đất thuộc Pháp
+ Công nhận quyền đi lại buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình Việt Nam của Pháp
Việc kí Hiệp ước của triều đình đã vấp phải những phản ứng quyết liệt từ nhân dân và các sĩphu đương thời Phong trào đấu tranh phản đối Hiệp ước dâng cao trong cả nước, tiêu biểu: khởinghĩa của Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ Tĩnh
II Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 – 1884.
1 Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1883).
- 1882 Pháp vu cáo truyền hình Huế vi phạm hiệp ước 1874 kéo quân ra Bắc
- 3/4/1882, quân Pháp do Rivie chỉ huy bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội
- 25/4/1882 Pháp gửi tối hậu thư, nổ súng chiếm thành Hà Nội
- 3/1883 Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định
2 Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì kháng chiến.
- Ngay từ đầu, quân Pháp đã vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân và dân ta:
+ Nhân dân Hà Nội tự tay đốt các dãy phố, tạo thành hàng rào lửa cản giặc
+ 25/4/1882, Pháp tấn công thành, Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành
Hà Nội thành mất
+ Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản chốt giữ ở Sơn Tây, Bắc Bình hình thành 2 gọng kìm ápsát địch ở Hà Nội
+ Nhân dân không bán lương thực cho Pháp
+ Các đội nghĩa dũng được thành lập ở các tỉnh, rào làng chiến đấu
- 19/5/1883, quân ta chiến thắng trận Cầu Giấy lần 2 thể hiện quyết tâm tiêu diệt giặc của nhândân ta
III Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884.
1 Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An.
- Hoàn cảnh:
+ Pháp lấy cớ “trả thù” cho Rivie
+ Tự Đức qua đời (17/7/1883), triều đình lục đục, rối ren
Pháp quyết định đánh Huế
- 18/8/1883, Pháp tiến vào Thuận An 4h chiều, Pháp bắt đầu nổ súng
- 20/8/1883, Pháp đổ bộ lên bờ chiều tối, Thuận An mất
2 Hai bản hiệp ước 1883 và 1884 Nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng
* Hiệp ước 1883:
- Hoàn cảnh:
+ Nghe tin Pháp tấn công Thuận An triều đình Huế vội xin đình chiến
+ Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình Cao ủy thác Hác – măng tranh thủ đi ngay lên Huế đặtđiều kiện cho một hiệp ước mới
+ 25/8/1883 triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác – măng
Trang 11- Nội dung Hiệp ước:
+ Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam
Nam Kì là đất thuộc địa (Côsanhsin, kéo dài tới Bình Thuận).
Bắc Kì là đất bảo hộ.(Tôngcanh, kéo dài tới đèo Ngang)
Trung Kì triều đình quản lí (An Nam, phần đất còn lại).
Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì.
+ Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ
+ Quân sự: Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử trí quân Cờ đen, triều đình phải nhận các huấn luyện và sĩ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh
đô (Huế)
+ Về kinh tế : Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước
Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến
* Hiệp ước 1884:
- Hoàn cảnh:
+ Sau hiệp ước Hác-măng, mặc dù triều đình ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân, nhưng các hoạt động chống Pháp ở các tỉnh Bắc kì vẫn không chấm dứt Nhiều trung tâm kháng chiến hình thành gây cho Pháp nhiều thiệt hại
+ Nhằm xóa dịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến, ngày 6/6/1884 Pháp ký tiếp với triều đình Huế bản hiệp ước Patơnốt
- Nội dung: Pháp trả lại cho triều đình Huế 3 tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh ở phía Bắc, tỉnh Bình Thuận ở phía Nam và cho triều đình Huế quyền có đội quân riêng
=> Với hiệp ước Patơnốt, triều đình phong kiến Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp, Việt Nam trở thành nước thuộc địa, thực dân Pháp chính thức đặt nền bảo hộ trên toàn bộ đất nước ta
Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 12
Bài 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX
I Phong trào Cần Vương bùng nổ
1 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương
* Hoàn cảnh (nguyên nhân) :
- Sau hiệp ước Hácmăng - Patơnốt, thực dân Pháp bắt đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kỳ vàTrung Kì
- Phong trào phản đối 2 hiệp ước của nhân dân diễn ra sôi nổi
- Phe chủ chiến trong triều đình (Tôn Thất Thuyết đứng đầu) hoạt động mạnh
Pháp tìm cách siết chặt bộ máy kìm kẹp và loại phái chủ chiến Tôn Thất Thuyết quyếtđịnh ra tay trước
* Diễn biến cuộc tấn công quân Pháp:
- Đêm 4 rạng 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp ở đồn Mang
Cá và toà Khâm sứ Cuộc chiến đấu rất ác liệt
- Sáng 6/7/1885 quân Pháp phản công Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi ra Sơn phòng Tân Sở(Quảng Trị)
- Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết đã lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương
=>nhanh chóng thổi bùng lên một phong trào vũ trang chống Pháp – phong trào Cần Vương
2 Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương
a) Từ năm 1885 đến năm 1888:
- Lãnh đạo : Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng : Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn : Bắc kì và Trung kì
- Căn cứ: miền tây Quảng Bình, Hà Tĩnh
- Quy mô : Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ khắp nơi với hàng hàng trăm cuộc lớn nhỏ.Tiêu biểu có khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng (Bình Định); Lê Trung Đình, Nguyễn Tự Tân(Quảng Ngãi), khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh), khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hoá),
- Kết quả, ý nghĩa: nhất thời gây cho địch thiệt hại, nhưng sau đó thực dân Pháp đã phối hợp vớitay sai mở cuộc đàn áp các cuộc khởi nghĩa thất bại, các lãnh tụ bị bắt hoặc hi sinh, 1 số sangTrung Quốc cầu viện (Tôn Thất Thuyết)
- Cuối 1888 Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và đày sang Angiêri
=> Đặc điểm giai đoạn 1:
+ Diễn ra sôi nổi, rầm rộ trên 1 địa bàn rộng
+ Do vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết lãnh đạo
b) Từ năm 1888 đến năm 1896
- Lãnh đạo : Các sĩ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo
- Địa bàn : Thu hẹp dần, qui tụ thành trung tâm lớn, trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa Hùng Lĩnh (Tống Duy Tân, Cao Điển), Hương Khê(Phan Đình Phùng, Cao Thắng)
- Kết quả : Năm 1896 phong trào chấm dứt
=> Đặc điểm giai đoạn 2:
+ Phong trào không còn sự chỉ đạo của triều đình
+ phong trào chuyển hoạt động lên vùng trung du, miền núi
Trang 13+ chỉ còn những cuộc khởi nghĩa lớn, đi vào chiều sâu.
II Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương và phong trào đấu tranh
tự vệ cuối thế kỉ XIX.
1 Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892)
- Căn cứ: Bãi Sậy (Hưng Yên căn cứ chính), Hai Sông (Hải Dương – Đốc Tít lãnh đạo)
- Địa bàn hoạt động: Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Quảng Yên
- Hoạt động: nghĩa quân đào hào, đắp luỹ, đặt chông, bẫy Nghĩa quân toả ra hoạt động ở vùngđồng bằng khống chế các tuyến giao thông đường bộ, đường thuỷ trên sông Thái Bình, sôngHồng, sông Đuống
- Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật, ngoài ra còn có Đốc Tít, Nguyễn Thiện Kế
- Tổ chức, trang bị: nghĩa quân chia thành nhóm nhỏ (20 25 người) trà trộn vào dân Vũ khíchủ yếu là tự tạo
- Diễn biến:
+ 1883 – 1885: Đinh Gia Quế lãnh đạo, hoạt động ở địa bàn Bãi Sậy
+ Từ 1885 trở đi: Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo
1885 – 1887: bẻ gãy nhiều cuộc càn của địch ở các vùng Văn Giang, Khoái Châu, căn cứ Hai
+ Khởi nghĩa tồn tại từ 1883 – 1892, gây cho Pháp và tay sai nhiều thiệt hại
+ Kế tục truyền thống yêu nước, bất khuất của cha ông ta, cổ vũ nhân dân tiếp tục đấu tranh + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý: tác chiến ở vùng đồng bằng và công tác binh vận (nétđộc đáo)
2 Khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887)
- Căn cứ: Ba Đình (Nga Sơn, Thanh Hoá), Mã Cao
- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng
- Lực lượng: khoảng 300 người thuộc các dân tộc Kinh, Mường, Nùng, Thái, có phụ nữ tham gia
Vũ khí: giáo mác, cung nỏ và 1 vài khẩu thần công nhỏ
- Hoạt động: chặn đánh các đoàn xe vận tải của địch và tập kích các toán lính trên đường hànhquân
- Diễn biến:
+ 12/1886, Pháp mở cuộc tấn công vào Ba Đình thất bại
+ 6/1/1887, quân Pháp với sự yểm trợ của pháo binh đã bao vây căn cứ cuộc chiến đấu diễn
ra ác liệt nghĩa quân rút lên Mã Cao
+ Hè 1887, khởi nghĩa chấm dứt
- Kết quả - ý nghĩa:
+ Khởi nghĩa thất bại nhưng gây cho Pháp nhiều tổn thất
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta
3 Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896)
- Địa bàn hoạt động: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
- Căn cứ chính: vùng rừng núi hiểm trở thuộc 2 huyện Hương Khê – Hương Sơn (Hà Tĩnh), Đạibản doanh đóng ở núi Vụ Quang
Trang 14- Lực lượng: Đông đảo nhân dân 4 tỉnh
+ 1896 khởi nghĩa kết thúc
- Kết quả - ý nghĩa:
+ Khởi nghĩa thất bại
+ Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX
4 Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
- Nguyên nhân: Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì, chúng đưa quân bình định vùng Yên Thế nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh để tự vệ
- Lãnh tụ: Hoàng Hoa Thám
- Trung tâm khởi nghĩa: Yên Thế (Bắc Giang)
- Diễn biến: 4 giai đoạn
+ Thể hiện được tinh thần quả cảm của nông dân
+ Phong trào đấu tranh lớn nhất của nông dân cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
=> Điểm khác nhau căn bản giữa phong trào nông dân Yên Thế và phong trào Cần Vương là:
Phong trào Cần Vương gồm những cuộc khởi nghĩa hưởng ứng chiếu cần Vương với mục đích
“giúp vua cứu nước”, đánh đuổi ngoại xâm, khôi phục chế độ cũ Còn phong trào nông dân YênThế nhằm mục đích chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp, bảo vệnhững quyền lợi thiết thân trước mắt: giữ đất, giữ làng, giữ bản
họ tự mình đứng lên để bảo vệ cuộc sống của mình, đó là phong trào mang tính tự phát (tính chất
tự vệ của nông dân Vì vậy không thể xếp phong trào nông dân Yên Thế vào phong trào CầnVương
+ 1884 – 1892: Đề Nắm chỉ huy, nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, đẩy lùi nhiều cuộc hành quâncủa địch 3/1892, Pháp tấn công vào căn cứ Đề Nắm bị sát hại (4/1892)
+ 1892 – 1897: Đề Thám chỉ huy, giảng hoà với Pháp lần 1 (10/1894 10/1895) Pháp bội ước,tấn công vào căn cứ (11/1893) 12/1897, xin giảng hoà lần 2, chuẩn bị lực lượng để chống Pháp + 1898 – 1908: nghĩa quân vừa sản xuất, vừa luyện tập quân sự căn cứ trở thành nơi hội tụnhiều sĩ phu yêu nước
+ 1909 – 1913: Pháp tấn công trở lại, nghĩa quân bị hao mòn 2/ 1913, Đề Thám bị sát hại,phong trào kết thúc
- Kết quả - Ý nghĩa:
+ Phong trào thất bại
Trang 15Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 16
Bài 22: XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ
NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
1 Những chuyển biến về kinh tế.
- 1897, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 1 ở nước ta
- Mục đích: Vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông Dương đến tối đa
- Các chính sách:
+ Nông nghiệp: đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để thành lập các đồn điền
+ Công nghiệp: Tập trung vào khai thác mỏ.
Công nghiệp phục vụ đời sống (điện, nước ) được triển khai.
+ Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, nguyên liệu và thu thuế (chúng đánh thuế rất nặng: thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện)
+ Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống giao thông đường bộ, thuỷ, sắt, cầu cảng phục vụ công cuộc khai thác và mục đích quân sự
=> Tác động: Bước đầu làm cho cơ cấu kinh tế thay đổi, phát triển theo hướng TBCN, chuyển nền từ kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp Tuy nhiên, về cơ bản vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt và lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
2 Những chuyển biến xã hội.
- Giai cấp cũ:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến: 1 bộ phận nhỏ là đại địa chủ giàu có lên nhờ dựa vào Pháp nên chặt quyền lợi vào Pháp và là chỗ dựa vững chắc của chính quyền thực dân 1 bộ phận địa chủ vừa
và nhỏ bị đế quốc chèn ép, ít nhiều có tinh thần chống Pháp
+ Giai cấp nông dân: bộ phận đông đảo nhất, bị thực dân và phong kiến bóc lột thậm tệ, bị mất ruộng đất nên bị bần cùng hoá, 1số đã ra thành thị, công trường, hầm mỏ, đồn điền trở thành công nhân là lực lượng to lớn và tích cực trong đấu tranh chống thực dân – phong kiến
- Giai cấp mới:
+ Công nhân : xuất thân từ nông dân, họ làm việc trong đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, bị giới chủ bóc lột sức lao động tàn bạo Số lượng ngày càng đông có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống bọn chủ để cải thiện điều kiện làm việc và đời sống
+ Tầng lớp tư sản : Là những người trung gian làm thầu khoán, đại lí tiêu thụ, cung cấp nguyên vật liệu, 1 số sĩ phu yêu nước đứng ra tổ chức kinh doanh Bị chính quyền thực dân kìm hãm, chèn ép nặng nề, nên phát triển chậm về mọi mặt
+ Tiều tư sản thành thị: tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, nhà giáo, học sinh, sinh viên cũng bị chèn ép về nhiều mặt có tinh thần yêu nước và sớm gắn bó với GCCN trong quá trình đấu tranh giành độc lập
Một số câu hỏi tham khảo tự luận:
Trang 17
Bài 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚi THỨ NHẤT (1914)
1 Phan Bội Châu và xu hướng bạo động
* Tiểu sử:
- PBC (1867 - 1940), hiệu là Sào Nam
- Quê: Nam Đàn - Nghệ An
- Xuất thân: gia đình nhà nho giàu yêu nước
- 1900, bắt đầu hoạt động cách mạng
- Chủ trương: dùng bạo lực để giành độc lâp
* Hoạt động:
- 5/1904, ông cùng các đồng chí lập Hội Duy Tân, mục tiêu:
+ Đánh đuổi giặc pháp, giành độc lập
+ Thiết lập 1 chính thể quân chủ lập hiến
=> tổ chức phong trào Đông Du
- 8/ 1908, chính phủ Nhật cấu kết với thực dân Pháp trục xuất du HS Việt Nam và Phan Bội Châu
phong trào Đông Du tan rã
- Đầu 6/1912, tại Quảng Châu (TQ), ông tập hợp những người yêu nước thành lập Việt NamQuang Phục Hội
+ Mục tiêu:
Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam
Thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam
+ Hoạt động: Hội đã cử người về trừ khử những tên trùm sỏ thực dân, khuấy động phong tràotrong nước Thực dân Pháp khủng bố, nhiều người bị bắt và bị giết
- 24/12/1913, Phan Bội Châu bị bọn quân phiệt Trung Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng Đông
2 Phan Châu trinh và xu hướng cải cách
* Tiểu sử:
- PCT (1872 - 1926), hiệu là Tây Hồ
- Quê: Tam Kì - Quảng Nam
- Xuất thân: gia đình trung lưu, cha làm chức võ quan nhỏ
- Chủ trương cứu nước bằng biện pháp cải cách như nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp
để đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó như là điều kiện tiên quyết để giành độclập
* Hoạt động:
- 1906, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam mở cuộc vận động Duy Tân ởTrung Kì, mục tiêu:
+ Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh
+ Mở trường dạy học theo lối mới
+ Vận động cải cách trang phục và lối sống
là phong trào yêu nước mang tính chất cải cách xã hội, cổ vũ ý thức tự cường dân tộc
- Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt ra khuôn khổ ôn hòa, biến thành cuộc đấutranh quyết liệt, tiêu biểu: phong trào chống thuế ở Trung kì (1908)
- 1908, Phan Châu Trinh bị bắt và bị đày ra Côn Đảo 1911, ông bị đưa sang Pháp
3 Đông Kinh nghĩa thục
- 3/1907, Lương Văn Can, Nguyễn Quyền mở trường Đông Kinh Nghĩa Thục tại Hà Nội
- Nội dung hoạt động phong phú:
Trang 18+ Giảng dạy: nội dung học gồm các môn địa lí, lịch sử, cách trí, vệ sinh
+ Tổ chức biên soạn, dịch thuật các sách báo duy tân và yêu nước + Tổ chức các buổi diễn thuyết, bình văn
phong trào yêu nước theo con đường dân chủ tư sản trong lĩnh vực văn hoá – giáo dục - 11/1907, trường bị đóng cửa Một số câu hỏi tham khảo tự luận: