Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thựchiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công; tổ chức thực hiện chươngtrình, đề án khuyến công quốc gi
Trang 2Lâm Đồng, tháng 8 năm 2020
Trang 3Phần 1 CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
1 Nghi định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định về khuyến công.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng
1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhântham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trongcông nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công)
2 Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phườngthuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanhnghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn)
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn
c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thựchiện các hoạt động dịch vụ khuyến công
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Chương trình khuyến công quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạtđộng khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm)được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ởcác địa phương
2 Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm,trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầucủa chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn Kế hoạch khuyến công quốc
Trang 4gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt; kế hoạch khuyến công địa phương doChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3 Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dunghoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này Đề án khuyến công có mụctiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định
4 Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở côngnghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triểnsản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật,
xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏamãn yêu cầu về bảo vệ môi trường
5 Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý,công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường
6 Dịch vụ khuyến công là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dunghoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này
Điều 3 Mục tiêu của hoạt động khuyến công
1 Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
2 Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại laođộng xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới
3 Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chấtlượng môi trường, sức khoẻ con người
4 Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tếđầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nângcao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG Điều 4 Nội dung hoạt động khuyến công
1 Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp đểtạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động Hình thức đào tạo nghề, truyềnnghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành
2 Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực ápdụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn,tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong
và ngoài nước Hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nôngthôn Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn
3 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứngdụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn
Trang 54 Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bìnhchọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãmhàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệpnông thôn tham gia hội chợ, triển lãm Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu
tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiếnthương mại khác
5 Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc: Lập dự án đầu tư,marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp;liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứngdụng công nghệ - thiết bị mới Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cậncác chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chínhsách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước
6 Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công,thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình,sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, thông qua các hình thức như: Xây dựng cácchương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữliệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác
7 Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và
di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề Hỗ trợxây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp
b) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu
tư phát triển cụm công nghiệp
c) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ônhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử
lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn
8 Hợp tác quốc tế về khuyến công, bao gồm các hoạt động:
a) Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công, sản xuất sạch hơntrong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế
b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích pháttriển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cánhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo cácchương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước
9 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:
a) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công
b) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên
đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổbiến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.c) Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến côngcấp vùng và cấp tỉnh Xây dựng và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công
Trang 6d) Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn; kế hoạch khuyến cônghàng năm.
đ) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch,
đề án khuyến công
Điều 5 Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
1 Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Nghị định nàyđầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến côngtheo các nội dung quy định tại Điều 4 Nghị định này:
a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm
b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thếhàng nhập khẩu
c) Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn Sản xuất vật liệu xâydựng
d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ
cơ khí, điện, điện tử - tin học Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và côngnghiệp hỗ trợ
đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp
e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật
g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ônhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
2 Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyếncông trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việcsửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại Khoản 1 củaĐiều này
Điều 6 Nguyên tắc ưu tiên
1 Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới; huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền; vùng đồng bào dân tộcthiểu số; các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ
2 Ngành nghề ưu tiên:
a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hoáchất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp
b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệpchủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền vàtừng địa phương; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sửdụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động
Trang 73 Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại Khoản 1
và 2 của Điều này, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngànhnghề cần ưu tiên
Chương III
TỔ CHỨC HỆ THỐNG KHUYẾN CÔNG Điều 7 Tổ chức khuyến công Trung ương
1 Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thựchiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công; tổ chức thực hiện chươngtrình, đề án khuyến công quốc gia hàng năm theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ CôngThương phê duyệt
2 Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập một số Trung tâm Khuyếncông quốc gia ở các vùng, trực thuộc Cục Công nghiệp địa phương, để triển khaithực hiện các chương trình, đề án khuyến công quốc gia tại các vùng
Điều 8 Tổ chức khuyến công địa phương
1 Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthành lập Trung tâm Khuyến công là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở CôngThương để tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công
2 Cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố) theo yêu cầu nhiệm vụ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập các chi nhánh trực thuộc Trung tâmKhuyến công cấp tỉnh
3 Cấp xã (xã, phường, thị trấn) theo yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxem xét, quyết định thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công để triển khai hoạtđộng khuyến công đến cấp xã
Điều 9 Các tổ chức dịch vụ khuyến công khác
1 Tổ chức dịch vụ khuyến công khác là các tổ chức, cá nhân không thuộc Điều
7, Điều 8 của Nghị định này nhưng có đủ năng lực để triển khai thực hiện các dịch vụkhuyến công
2 Các tổ chức dịch vụ khuyến công được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, đượctham gia vào các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công do cơ quan quản lý nhànước về hoạt động khuyến công tổ chức
Điều 10 Chế độ đối với cộng tác viên khuyến công
Cộng tác viên khuyến công được hưởng thù lao khuyến công do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quy định
Chương IV KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 11 Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
Kinh phí cho hoạt động khuyến công và kinh phí áp dụng sản xuất sạch hơntrong công nghiệp (sau đây gọi chung là kinh phí khuyến công), bao gồm kinh phíkhuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Trang 81 Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt độngkhuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện.
2 Kinh phí khuyến công địa phương là kinh phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhhoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, sử dụng cho những hoạt độngkhuyến công do các cấp ở địa phương thực hiện
Điều 12 Kinh phí khuyến công quốc gia
1 Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch
b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
2 Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đích sau:
a) Chi cho hoạt động khuyến công quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều
4 Nghị định này
b) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công quốc gia
Điều 13 Kinh phí khuyến công địa phương
1 Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
a) Ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cấp hàng năm.b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
2 Kinh phí khuyến công địa phương được sử dụng cho mục đích sau:
a) Chi cho hoạt động khuyến công do địa phương tổ chức thực hiện theo các nộidung quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công địa phương
Điều 14 Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
1 Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương xâydựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương trình các cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
2 Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm củađịa phương mình, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
3 Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về khuyến công xây dựng dự toán cùngthời điểm xây dựng dự toán, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào phương
án phân bổ ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy địnhcủa Luật ngân sách nhà nước
4 Kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do ngânsách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thựchiện theo quy định hiện hành
Trang 95 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập,quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địaphương.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Điều 15 Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1 Bộ Công Thương giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công
b) Xây dựng chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương triển khai cáchoạt động khuyến công theo chương trình được duyệt
c) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công quốc gia hàng nămđảm bảo phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn được Thủtướng Chính phủ phê duyệt
d) Đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương hướng dẫn, xử lý nhữngvướng mắc liên quan đến hoạt động khuyến công
đ) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và cácnguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt độngkhuyến công quốc gia
g) Theo dõi, đánh giá tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chínhphủ việc thực hiện các chương trình, kế hoạch khuyến công trong phạm vi toàn quốc
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổng hợp,xem xét trình Chính phủ phân bổ kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngânsách trung ương đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâm Khuyến côngquốc gia ở các vùng và chi hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâmKhuyến công của các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy địnhcủa pháp luật
3 Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh
4 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụquyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thựchiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công theo quy định
Điều 16 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạtđộng khuyến công trong phạm vi địa phương, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Trang 10a) Xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạmpháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiệnđịa phương.
b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công địaphương từng giai đoạn và kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm tại địa phương.c) Quyết định hình thức hỗ trợ từ kinh phí khuyến công địa phương cho các nộidung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định này theo quy định
d) Bảo đảm nguồn vốn từ ngân sách địa phương để tổ chức thực hiện hoạt độngkhuyến công tại địa phương theo các quy định tại Nghị định này
đ) Xây dựng, trình Bộ Công Thương tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiếu nại, tố cáo trong các hoạt độngkhuyến công trên địa bàn địa phương
g) Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồnvốn cho hoạt động khuyến công của địa phương
h) Cân đối kinh phí từ ngân sách địa phương đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết
bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh theo quy định
i) Theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Công Thương về hoạt độngkhuyến công tại địa phương
2 Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương
Điều 17 Khen thưởng và xử lý vi phạm
1 Hàng năm, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các
tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công
2 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2012 và thay thếNghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyếnkhích phát triển công nghiệp nông thôn
Điều 19 Trách nhiệm thi hành
1 Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị địnhnày
2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./
Trang 11- H ND, UBND các t nh, ĐND, UBND các tỉnh, ỉnh, TP tr c thu c TW; ực thuộc TW; ộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b) Q.
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
Trang 122 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công:
CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ
về khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công như sau:
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CPngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số45/2012/NĐ-CP) Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sáchnhà nước cấp cho hoạt động khuyến công thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
và Bộ Công Thương
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Đề án khuyến công theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Nghị định số45/2012/NĐ-CP bao gồm đề án khuyến công quốc gia và đề án khuyến công địaphương
2 Đề án khuyến công quốc gia là đề án khuyến công do Cục Công nghiệp địaphương quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để triểnkhai các hoạt động khuyến công quốc gia theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ CôngThương phê duyệt
3 Đề án khuyến công địa phương là đề án khuyến công do Sở Công Thương, Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyếncông địa phương để triển khai các hoạt động khuyến công của địa phương theo kếhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
4 Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ vềhoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ
Trang 13công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động tại địa phương.
Điều 3 Quy định chi tiết về đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1 Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phườngthuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cótổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa
b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã Tổ hợp tác thành lập
và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác
c) Hộ kinh doanh theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
d) Các cơ sở công nghiệp nông thôn có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phườngthuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phườngthuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối tượng đượchưởng chính sách khuyến công
đ) Thời gian xác định các phường thuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xã chưaquá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết đinh chuyển đổi do cơ quan có thẩmquyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kếhoạch
2 Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn khônggiới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bànđầu tư sản xuất
Điều 4 Quy định chi tiết một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1 Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sảnphẩm, bao gồm các nội dung hoạt động:
a) Tổ chức các hội thảo, diễn đàn để giới thiệu thị trường, xúc tiến thương mạitrong và ngoài nước cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức dịch vụ khuyếncông, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
b) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự các diễn đàn, hội thảo, hộichợ triển lãm tại nước ngoài để quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ không quá 2 lần/năm
c) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn quảng bá thông tin trên internet thôngqua các giải pháp tiếp thị trực tuyến, xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sảnphẩm, bán hàng trực tuyến
Trang 14d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn khai thác danh sách khách hàng cónhu cầu chào mua, chào bán, các nhà nhập khẩu của nước ngoài thông qua các chươngtrình tiếp xúc, đối thoại trực tuyến Triển khai các chương trình tập huấn và thực hành
kỹ năng khai thác thông tin xuất khẩu, thông tin thị trường trên các cổng thông tin điện
tử trong và ngoài nước
2 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, bao gồm: hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới,sản xuất sản phẩm mới và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động cóhiệu quả xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến tuyên truyên, nhân rộng
a) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sảnphẩm mới:
- Đối với đề án khuyến công quốc gia là công nghệ, sản phẩm trên địa bàn cấphuyện chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất Đối với đề án khuyến công địaphương tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân câp tỉnh quyđịnh;
- Công nghệ mới được lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải vượt trội hơn
về năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả so với công nghệ hiện các cơ sở côngnghiệp nông thôn trên địa bàn đang áp dụng và là công nghệ cần khuyến khích hỗ trợđầu tư do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định
b) Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả khi lựachọn hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến tuyên truyền, nhân rộng cho các
tổ chức, cá nhân khác học tập phải vượt trội, tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội vàmôi trường do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định
3 Đối với hoạt động hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật được lựa chọn hỗ trợ chuyển giao, ứngdụng là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; công nghệ để tạo ra sảnphẩm mới hoặc nâng cao được năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm; tiết kiệm và sửdụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên; thuộcdanh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do cơ quan có thẩm quyền quyết định.b) Hoạt động hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuậtcho các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đúng quy trình, thủ tục và các quy địnhkhác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
4 Đối với hoạt động hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Máy móc hỗ trợ ứng dụng là máy móc thiết bị đơn chiếc hoặc cụm thiết bịhoặc nhóm thiết bị cùng loại ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môitrường của cơ sở công nghiệp nông thôn
b) Máy móc thiết bị tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng phải là máy móc thiết bị mới;nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiênliệu hoặc giảm thiểu ô nhiễm môi trường hoặc tạo ra sản phẩm mới so với máy mócthiết bị cơ sở sản xuất đang sử dụng
Trang 155 Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mô hình thí điểm về áp dụngsản xuất sạch hơn:
a) Các nội dung hoạt động hỗ trợ gồm: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơncho các cơ sở sản xuất công nghiệp được chọn thí điểm; Hỗ trợ các cơ sở sản xuấtcông nghiệp điển hình xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp được lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình thíđiểm về áp dụng sản xuất sạch hơn phải nâng cao được hiệu quả sử dụng tài nguyênthiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độgia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người
6 Các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu,cụm công nghiệp được lựa chọn hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay, do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường theo quyđịnh tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiêm môi trường, gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng
7 Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn được thực hiệnđịnh kỳ theo quy mô cấp huyện, tỉnh, khu vực hoặc toàn quốc Tùy điều kiện thực tếcác cơ quan quản lý chương trình xem xét để lồng ghép kết hợp tổ chức hội chợ triểnlãm với bình chọn và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp
8 Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ được thực hiện đốivới tổ chức hội chợ triển lãm chuyên đề về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và cácngành nghề, dịch vụ có liên quan
9 Hoạt động hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm vàxúc tiến thương mại, bao gồm:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư các phòng trưng bày, giới thiệuquảng bá sản phẩm gắn với du lịch và các khu thương mại
b) Hỗ trợ các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh, Trung tâm Khuyến công quốc gia
ở các vùng đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu, xúc tiến thương mại các sản phẩmcông nghiệp nông thôn của tỉnh, thành phố và vùng
c) Hỗ trợ xây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử dành cho các cơ sở côngnghiệp nông thôn nhằm khuyến khích việc quảng bá thương hiệu, các sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp nông thôn lên môi trường Internet
10 Hỗ trợ thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp bao gồm các hoạt động: hỗtrợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu nhằmthu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp tại các địa phương
Điều 5 Quy định chi tiết một số danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1 Đối với sản xuất vật liệu xây dựng, không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đấtsét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môitrường; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vậtliệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo
2 Đối với khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế
-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xác định theo quy định tại Nghị định số
Trang 16108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Điều 6 Quy định chi tiết địa bàn, ngành nghề và nguyên tắc ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1 Địa bàn ưu tiên
a) Huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu sốtheo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền
b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với 61 huyện nghèo
c) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giaiđoạn
d) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác địnhtheo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
2 Ngành nghề ưu tiên
a) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuấtsản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sảnxuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địabàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu.c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sửdụng từ 50 lao động trở lên
d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộcdanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTgngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩmcông nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm quy định tại Khoản 4,Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩmquyền theo quy định của Bộ Công Thương
3 Nguyên tắc xét ưu tiên
a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí
- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, cơquan quản lý chương trình xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đếnĐiểm d của Khoản 1, Điều này;
- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượttheo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại Điểm b, sau đó đến Điểm a,Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (không bao gồm áp dụng sản xuất sạchhơn trong sản xuất công nghiệp);
Trang 17- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cânđối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theođịa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.
b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn
và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này Thứ tự ưu tiên xét trênhiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyếtđịnh
c) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án tại Khoản 1 và Khoản
2 của Điều này áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương
Điều 7 Quy định chi tiết về tổ chức dịch vụ khuyến công quy định tại Điều 9 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
1 Các tổ chức dịch vụ khuyến công khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghịđịnh số 45/2012/NĐ-CP là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế thànhlập theo quy định của pháp luật; có đủ năng lực và có chức năng, nhiệm vụ phù hợpvới nội dung hoạt động khuyến công tham gia thực hiện
2 Năng lực của tổ chức dịch vụ khuyến công khi tham gia hoạt động khuyếncông tùy theo tính chất, đặc điểm từng dạng đề án, nhiệm vụ tham gia được cơ quanquản lý chương trình lựa chọn khi đánh giá năng lực theo một số tiêu chí như: nănglực về nguồn nhân lực, khả năng về tài chính, cơ sở vật chất và kinh nghiệm triển khaithực hiện
Điều 8 Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công
1 Xây dựng Chương trình khuyến công giai đoạn
a) Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địaphương xây dựng Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt
b) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhândân cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
2 Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm
a) Kế hoạch khuyến công quốc gia:
- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn đã đượcphê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Cục Công nghiệp địaphương chủ trì hướng dẫn các Sở Công thương, ban, ngành liên quan và các tổ chứcdịch vụ khuyến công xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia;
- Sở Công Thương chủ trì xây dựng kế hoạch và thẩm định cấp cơ sở các đề ánkhuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia triển khai tại địaphương gửi Cục Công nghiệp địa phương tổng hợp;
- Trên cơ sở nguồn kinh phí thực có, Cục Công nghiệp địa phương thẩm định cácnhiệm vụ, đề án khuyến công của các đơn vị để tổng hợp kế hoạch khuyến công quốcgia hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức thực hiện saukhi được phê duyệt
b) Kế hoạch khuyến công địa phương:
Trang 18- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đãđược phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương;
- Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai kếhoạch khuyến công địa phương sau khi được phê duyệt
3 Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề ánkhuyến công
a) Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán vàquản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công quốc gia thực hiện theo quy địnhcủa Bộ Công Thương
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chứcthực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyếncông địa phương
Điều 9 Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát các đề án, chương trình khuyến công
1 Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khuyến công quốc gia và địa phươngtrên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê tổnghợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Công nghiệp địa phương
b) Tổng hợp các báo cáo đột xuất về hoạt động khuyến công trên địa bàn cấp tỉnhtheo yêu cầu của Cục Công nghiệp địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơquan có thẩm quyền
c) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về chế độ báocáo, hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình, đề án khuyến công vàphân công cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện
2 Cục Công nghiệp địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình hoạtđộng khuyến công trên phạm vi cả nước gửi Bộ Công Thương, báo cáo Thủ tướngChính phủ theo quy định
3 Hàng năm, Cục Công nghiệp địa phương phối hợp với Sở Công thương, các
Bộ, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện các đề ánkhuyến công quốc gia; Sở Công thương phối hợp với các Sở, ban ngành và đơn vị liênquan ở địa phương hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện các đề án khuyến côngđịa phương
Điều 10 Quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công
1 Cục Công nghiệp địa phương là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ CôngThương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công quy định tạiĐiều 15 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
2 Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương theo quy định tạiĐiều 16 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
Trang 19Điều 11 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2013 và thaythế Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Công nghiệp vềviệc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn vàQuyết định số 07/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ CôngThương về việc ban hành Quyết định Ban hành Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sátChương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánhgiá đề án, chương trình khuyến công
2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phảnánh về Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc
Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CNĐP.
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Nam Hải
Trang 203 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công:
THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa phương;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày
28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng kýdoanh nghiệp”
thuật, bao gồm: hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng mô hình trình diễn
để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới và hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả xây dựng mô hình trình diễn để phổbiến, tuyên truyền, nhân rộng
a) Xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sảnphẩm mới:
- Đối với đề án khuyến công quốc gia, xem xét hỗ trợ xây dựng trên địa bàn cấphuyện 01 mô hình ứng dụng công nghệ mới và 01 mô hình sản xuất sản phẩm mớichưa có cơ sở nào ứng dụng hoặc sản xuất Riêng đối với các huyện thuộc địa bàn ưutiên được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng
Trang 2112 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, được hỗtrợ 02 mô hình cho cùng một nội dung phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sảnphẩm mới, nhưng mô hình thứ hai không thuộc địa bàn cùng xã với mô hình thứ nhất.Đối với đề án khuyến công địa phương, tùy theo điều kiện thực tế Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định số lượng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặcsản xuất sản phẩm mới được hỗ trợ xây dựng trên địa bàn.
- Công nghệ mới được lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải nâng cao đượcnăng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường so với công nghệ các cơ sở côngnghiệp nông thôn trên địa bàn đang áp dụng do cơ quan quản lý chương trình khuyếncông xem xét, quyết định
b) Xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng các cơ sởcông nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả:
Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả, khi lựa chọn
hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng phải tiêu biểu
về hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường do cơ quan quản lý chương trìnhkhuyến công xem xét, quyết định.”
móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng các điềukiện sau:
- Máy móc tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền côngnghệ mới Riêng đối với dây chuyền công nghệ được hỗ trợ ứng dụng còn phải đảmbảo là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ
đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm;
- Ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng caođược năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
cơ sở sản xuất đang sử dụng hoặc tạo ra sản phẩm mới.”
tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xác địnhtheo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”
tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ vềChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Quyếtđịnh số 1791/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
bổ sung huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danhmục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.”
-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”
Trang 227 Sửa đổi Điểm d, Khoản 2, Điều 6 như sau:“d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: ápdụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗtrợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng
11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.”
động khuyến công quốc gia và địa phương trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc quy địnhchế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.”
Điều 2 Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2017
2 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tạiThông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửađổi, bổ sung hoặc thay thế
3 Trong quá trình th c hi n, n u có v ực thuộc TW; ện, nếu có vướng mắc trong việc áp dụng ếu có vướng mắc trong việc áp dụng ướng mắc trong việc áp dụng ng m c trong vi c áp d ng ắc trong việc áp dụng ện, nếu có vướng mắc trong việc áp dụng ụng Thông t n y, các t ch c, cá nhân ph n ánh k p th i v B Công Th ư ày, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương ổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương ức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương ản ánh kịp thời về Bộ Công Thương ịp thời về Bộ Công Thương ời về Bộ Công Thương ề Bộ Công Thương ộc TW; ương ng (C c Công Th ụng ương ng địp thời về Bộ Công Thương a ph ương ng) để được hướng dẫn./ được hướng dẫn./ c h ướng mắc trong việc áp dụng ng d n./ ẫn./.
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc
Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, CTĐP
BỘ TRƯỞNG
Trang 234 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài Chính “Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công”:
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ
về khuyến công;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy
khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP)
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phườngthuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanhnghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn)
2 Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn
3 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thựchiện các hoạt động dịch vụ khuyến công
Điều 3 Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
1 Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốcgia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện
2 Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địaphương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủyban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện
Trang 243 Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác,lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu vàcác Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyếncông.
Điều 4 Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
1 Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công
do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích pháttriển công nghiệp nông thôn có quy mô vùng, miền, quốc gia; các đề án khuyến côngquốc gia điểm có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn Tiêuchí xác định hoạt động khuyến công theo quy mô vùng, miền, quốc gia, đề án khuyếncông quốc gia điểm do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyếncông do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt độngkhuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp vớichiến lược, quy hoạch tỉnh
2 Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn theo quyđịnh của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dâncác cấp (đối với kinh phí khuyến công địa phương) hoặc đấu thầu theo quy định hiệnhành
Điều 5 Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điềukiện như sau:
1 Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngànhnghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số45/2012/NĐ-CP
2 Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Công Thương đốivới khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối vớikhuyến công địa phương)
3 Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề
án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhànước hỗ trợ)
4 Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến côngchưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dungchi được kinh phí khuyến công hỗ trợ
5 Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có kinh nghiệm, năng lực
để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản
lý nhà nước trực tiếp thực hiện)
Trang 25Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI Điều 6 Nội dung chi hoạt động khuyến công
1 Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầucủa các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho ngườilao động; đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảngviên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn
2 Hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảosát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanhnghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; đào tạokhởi sự doanh nghiệp; thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; mởrộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn
3 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứngdụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển giao công nghệ, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
4 Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tổ chức hội chợ,triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu;
hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại các Trung tâmKhuyến công, cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mạikhác
5 Hoạt động tư vấn: Lập dự án đầu tư, gmarketing; quản lý sản xuất tài chính
-kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên -kết trong sản xuất kinhdoanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướngdẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đấtđai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách
ưu đãi khác của Nhà nước
6 Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấnphẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thôngtin đại chúng khác về phát triển công thương
7 Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và
di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngànhnghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp
b) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị,hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp
c) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ônhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp
d) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụmcông nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn
8 Hợp tác quốc tế về khuyến công
Trang 26a) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyếncông và sản xuất sạch hơn.
b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích pháttriển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cánhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo
và diễn đàn
c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo cácchương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước
9 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
a) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công
b) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên
đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổbiến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.c) Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các Trungtâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh; thù laocho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công
d) Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến cônghàng năm
đ) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề ánkhuyến công
10 Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công
Điều 7 Mức chi chung của hoạt động khuyến công
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyếncông phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mứcchi sau:
1 Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giớithiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất
Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Caođẳng, Trung cấp chuyên nghiệp
phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền
đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ côngnghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề)
3 Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi hội nghị
Trang 274 Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội
tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, côngchức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảokinh phí
5 Chi tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyếnkhích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổchức, cá nhân nước ngoài thông qua hội nghị, hội thảo, diễn đàn tại Việt Nam áp dụng
định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổchức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
6 Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp
quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sốngvăn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
7 Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực ápdụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sửdụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức
8 Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo
liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngânsách nhà nước
12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội quy định mức lươngđối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước
11 Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyếncông quốc gia ở các vùng và Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh Mức chi theo dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 8 Mức chi hoạt động khuyến công quốc gia
1 Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định củapháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp vàchi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp Mức hỗ trợ không quá 10 triệuđồng/doanh nghiệp
2 Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
Trang 28a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, baogồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trìnhcông nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật Mức hỗ trợ tối đa30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cầnphổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm cácchi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất,phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình
3 Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên,nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng caonăng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm;hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trìnhdiễn kỹ thuật Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/môhình
4 Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Mức hỗ trợ tối đa50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyềncông nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp
5 Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủcông mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tintuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấuthầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩmquyền phê duyệt
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm kháctrong nước Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng
6 Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôntại nước ngoài Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàndựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốcgia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam(giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổchức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chiphí cho cán bộ tổ chức chương trình Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giáđấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩmquyền phê duyệt
7 Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đitham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài Số người được hỗ trợ theoquyết định của cơ quan có thẩm quyền
8 Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nôngthôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia:
a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu cấp khu vực, quốc gia Mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/lần đối với cấpkhu vực và 400 triệu đồng/lần đối với cấp quốc gia
Trang 29b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn baogồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm chương và tiền thưởng Đạt giải cấp khu vựckhông quá 05 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp quốc gia không quá 10 triệu đồng/sảnphẩm.
9 Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệpnông thôn Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu
10 Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong cáclĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực;thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới Mức hỗ trợ tối đa50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở
11 Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin
ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác Mức chi thực hiệntheo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theophương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá đượccấp thẩm quyền phê duyệt
12 Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp vùng và cấp quốc gia.Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hộicấp vùng, 100 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp quốc gia
13 Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp Mức hỗ trợtối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết
14 Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễmmôi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệpnông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoảnvay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầunhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoảnvay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không ápdụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng Với mứclãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàngphát triển Việt Nam
15 Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sởcông nghiệp nông thôn Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệuđồng/cơ sở
16 Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụmcông nghiệp Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụmcông nghiệp
17 Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Mức hỗ trợ tối đa 50% chiphí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp
18 Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: Sanlấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý
ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp Mức hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp
19 Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
Trang 30a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số
152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và
sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề
và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao taynghề, truyền nghề ở nông thôn Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phêduyệt
20 Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tácviên khuyến công tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng
21 Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trungtâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng: Chi phí mua sắm ban đầu trangthiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệuđồng/phòng trưng bày
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểucấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưngbày Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểucấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưngbày Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày
22 Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phíkhuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chươngtrình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chilàm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước;chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn,nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có) Nội dung và kinh phí
do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công quốc gia: Đơn vịtriển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công(riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn,huyện nghèo theo quy định của Chính phủ được chi không quá 4%) để chi công tácquản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có)
23 Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy địnhtại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do Bộ Công Thươngphê duyệt, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưutiên nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây
Điều 9 Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Quy chế quản lý kinh phí khuyếncông địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địaphương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương
Trang 312 Căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định các nội dung và mức hỗ trợ khácngoài các nội dung quy định tại Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương.
Chương III LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN Điều 10 Lập, chấp hành và quyết toán
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạtđộng khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật và các quy định tại Thông tư này
Điều 11 Lập và phân bổ dự toán
1 Đối với kinh phí khuyến công quốc gia
a) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do BộTài chính thông báo; căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phêduyệt và mức chi quy định tại Thông tư này, Bộ Công Thương lập dự toán kinh phíkhuyến công quốc gia để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ CôngThương, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ theo quy định hiện hành
b) Căn cứ dự toán được giao, Bộ Công Thương thực hiện giao nhiệm vụ khuyếncông quốc gia chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tàichính kiểm tra theo quy định hiện hành
Kinh phí khuyến công quốc gia được phân bổ cho các đơn vị dự toán trực thuộc
Bộ Công Thương trên cơ sở dự toán nhiệm vụ khuyến công được giao
2 Đối với kinh phí khuyến công địa phương
a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vàochương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy bannhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương hoặc Trung tâm Khuyến công lập dựtoán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của
Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phươngtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành
b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thựchiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy địnhgửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định hiện hành
c) Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương chocấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tổchức khuyến công địa phương và pháp luật về ngân sách nhà nước
Điều 12 Chấp hành dự toán
1 Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩmquyền giao, các đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đểthực hiện kiểm soát
2 Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho đề án,nhiệm vụ khuyến công theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày02/10/2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách
Trang 32nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) Riêng mức tạm ứng cho các đề án,nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sởhợp đồng thực hiện
Điều 13 Công tác hạch toán, quyết toán
1 Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hạch toán
và quyết toán kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công vào loại 280 khoản
309 "hoạt động khuyến công", theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhànước
2 Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hìnhthức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưutại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinhphí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; ủynhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ CôngThương Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến côngđược lưu tại đơn vị
3 Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phínăm đã sử dụng với Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia) với SởCông Thương (đối với kinh phí khuyến công cấp tỉnh) Quyết toán năm Bộ CôngThương và Sở Công Thương gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định Trình tự lập,mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quyđịnh hiện hành
Việc giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện kinh phí khuyến công địa phương của cấphuyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tổ chức khuyến côngđịa phương
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14 Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
1 Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tàichính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúngmục đích, tiết kiệm, hiệu quả
2 Bộ Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo Thủ tướngChính phủ về việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công trong phạm vi toànquốc
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ 3 thángbáo cáo Bộ Công Thương về hoạt động khuyến công tại địa phương
Điều 15 Tổ chức thực hiện
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 11 tháng 5 năm 2018
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí
Trang 33khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương hết hiệu lực thi hành kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3 Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó
4 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về
Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Sở Tài chính, Sở Công Thương, KBNN các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, HCSN (400 bản).
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
Trang 345 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia:
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ
QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia như sau:
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng
1 Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kếhoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyếncông quốc gia
2 Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thựchiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc giaquy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
Điều 2 Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia
và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của
việc triển khai đề án khuyến công quốc gia
3 Đề án khuyến công quốc gia điểm là đề án khuyến công quốc gia có từ hai nội
dung hoạt động trở lên, có quy mô lớn và thời gian thực hiện nhiều hơn một năm; cácnội dung hoạt động trong đề án phải có sự liên kết nhằm thực hiện một hoặc một sốmục tiêu của hoạt động khuyến công
4 Bản sao hợp lệ là giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Trang 35Điều 3 Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn
1 Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quyđịnh) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hộichợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợcho một hội chợ, triển lãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và đầu tư hệ thống
xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông
2 Ngoài các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia quy định tại khoản 1 Điềunày, các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia khác thực hiện theo phương thức xétchọn Trừ trường hợp, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương căn cứ vào quy mô,tính chất, mức kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ, quyết định các đề án, nhiệm vụphải thực hiện thông qua đấu thầu nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí khuyến công hiệuquả nhất
Chương 2.
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN
CÔNG QUỐC GIA Điều 4 Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia
1 Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương
2 Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4; danhmục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định
số 45/2012/NĐ-CP; nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định của liên
Bộ Tài chính - Bộ Công Thương
3 Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn do Thủtướng Chính phủ phê duyệt
4 Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liênquan về hoạt động khuyến công
Điều 5 Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia
Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
1 Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện
2 Sự cần thiết và căn cứ của đề án
3 Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được
4 Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nộidung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đềxuất hỗ trợ
5 Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độthực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc
6 Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo Mẫu số 1 Phụ lục 1 của Thông tư này
7 Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án
Trang 368 Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tínhbền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.
Điều 6 Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
1 Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của cácđịa phương, đơn vị Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Côngnghiệp địa phương, bao gồm:
a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; Mục tiêu và định hướng công tác khuyếncông của năm sau
b) Biểu tổng hợp các đề án khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 củaThông tư này, kèm theo hồ sơ các đề án khuyến công quốc gia
2 Cục Công nghiệp địa phương thẩm tra hồ sơ đề án, nhiệm vụ của các địaphương, đơn vị, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và bổ sung thêm các đề
án, nhiệm vụ của Cục Công nghiệp địa phương để tổng hợp kế hoạch khuyến côngquốc gia trình Bộ Công Thương xem xét, tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhànước của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định
3 Cục Công nghiệp địa phương thẩm định các đề án, nhiệm vụ khuyến côngquốc gia như quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này cho phù hợp với dự toánkinh phí khuyến công quốc gia được giao của cấp có thẩm quyền, trình Bộ trưởng BộCông Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
4 Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Bộ Tài chính, Cục Công nghiệp địaphương gửi thông báo và quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộtrưởng Bộ Công Thương cho các đơn vị để (ký hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ) tổ chứcthực hiện và các Sở Công Thương có liên quan để quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, giám sát, tổ chức nghiệm thu cơ sở
Điều 7 Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch
1 Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề ánkhuyến công quốc gia điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều
6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thươngquy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và mức hỗ trợkinh phí ưu tiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này
2 Trong trường hợp các đề án khuyến công quốc gia triển khai trên địa bàn cóđiều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét giao các đề án khuyến côngquốc gia của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn
Điều 8 Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
1 Thẩm định cấp cơ sở
a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các
đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trungương:
- Các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị thực hiện đề án trên địabàn địa phương lập hồ sơ đề án khuyến công quốc gia theo các quy định tại Điểm aKhoản 1 Điều 10 của Thông tư này gửi Sở Công Thương để thẩm định cấp cơ sở;
Trang 37- Giám đốc Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyếncông quốc gia Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Giám đốc
Sở Công Thương thực hiện Trường hợp thành lập Hội đồng, thành phần Hội đồng doGiám đốc Sở Công Thương lựa chọn và quyết định thành lập Sau khi thẩm định, các
đề án khuyến công quốc gia được tổng hợp theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 của Thông tư này
Hồ sơ đề án gửi Cục Công nghiệp địa phương để thẩm định; đồng thời gửi Ủy bannhân dân cấp tỉnh để báo cáo
b) Đối với đề án, nhiệm vụ do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và
đề án của các đơn vị khác thực hiện trên quy mô nhiều tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương: Hồ sơ đề án gửi trực tiếp về Cục Công nghiệp địa phương để thẩm định
2 Thẩm định cấp Bộ
Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương tổ chức thẩm định cấp Bộ các đề án,nhiệm vụ khuyến công quốc gia Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúpviệc của Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương thực hiện Trường hợp thành lậpHội đồng, thành phần Hội đồng do Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương lựa chọn
và quyết định thành lập Sau khi thẩm định, các đề án, nhiệm vụ khuyến công đượctổng hợp thành kế hoạch khuyến công quốc gia
3 Phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
Sau khi thẩm định cấp Bộ, Cục Công nghiệp địa phương hoàn thiện hồ sơ đểtrình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, hồ sơtrình Bộ trưởng gồm:
- Tờ trình của Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương
đề nghị phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia; Biên bản thẩm định cấp Bộ (đối vớitrường hợp thành lập Hội đồng);
- Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng
Bộ Công Thương, kèm biểu tổng hợp chi tiết các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốcgia
Điều 9 Nội dung thẩm định
1 Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 củaThông tư này
2 Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí,nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác
3 Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng
4 Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác
5 Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án
Điều 10 Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia
1 Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp
Trang 38- Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này Đốivới các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụhưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng;
- Một số dạng đề án khuyến công quốc gia phải kèm theo các tài liệu như quyđịnh tại Phụ lục 2 của Thông tư này Đối với các đề án lập theo nhóm (không yêu cầuxác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp cụ thể khi phê duyệt kế hoạchkhuyến công quốc gia), khi thẩm định phê duyệt kế hoạch thực hiện, tùy theo từngdạng đề án Sở Công Thương sẽ quy định một số tài liệu liên quan bổ sung thêm đểphục vụ công tác thẩm định
b) Thời gian gửi hồ sơ kế hoạch khuyến công quốc gia của các đơn vị đăng kývới Sở Công Thương trước 20 tháng 5 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của
- Báo cáo đăng ký đề án khuyến công quốc gia như quy định tại Khoản 1, Điều
6 của Thông tư này;
- Phiếu thẩm định cấp cơ sở đối với các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thươngđăng ký hoặc Phiếu thẩm định cấp cơ sở của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện
đề án đối với các dạng đề án do các đơn vị khác (không phải là Trung tâm Khuyếncông quốc gia ở các vùng) thực hiện trên quy mô một tỉnh hoặc thành phố trực thuộcTrung ương Phiếu thẩm định cấp cơ sở lập theo Mẫu số 4a hoặc Mẫu số 4b Phụ lục 1của Thông tư này;
- Một số dạng đề án khuyến công quốc gia phải kèm theo các tài liệu như quyđịnh tại Phụ lục 2 của Thông tư này
b) Thời gian gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia của Sở CôngThương, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng, các đơn vị với Cục Côngnghiệp địa phương trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫncủa Cục Công nghiệp địa phương)
Điều 11 Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
1 Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án,nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do SởCông Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn mộttỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của SởCông Thương) gửi Cục Công nghiệp địa phương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổsung hoặc ngừng thực hiện đề án
2 Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của cácđơn vị thực hiện, Cục Công nghiệp địa phương xem xét phê duyệt hoặc trình Bộtrưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ Công Thương phê duyệt đối với các
đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động khuyến
Trang 39công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm sau tiếp theo; đề nghị bổ sung hoặcngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia.
b) Cục Công nghiệp địa phương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địađiểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đềán; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ
từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các điều chỉnh khác (trừ các nội dung điềuchỉnh quy định tại Khoản 4, Điều này) Các điều chỉnh thuộc thẩm quyền của CụcCông nghiệp địa phương thực hiện thông qua các hình thức: Ban hành quyết định điềuchỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh thông qua điều chỉnh các nội dung điều khoản tạihợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia
3 Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chứcthực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Cục Công nghiệp địa phương xem xét,trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt ngừng thực hiện
4 Đối với các đề án lập theo nhóm, khi điều chỉnh thay đổi địa điểm, đơn vịphối hợp, đơn vị thụ hưởng, Sở Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định vàquyết định điều chỉnh đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký và các đề án củađơn vị khác do Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở Hình thức điều chỉnh thông quađiều chỉnh kế hoạch hoặc điều chỉnh bằng quyết định Văn bản điều chỉnh được gửi vềCục công nghiệp địa phương để theo dõi, tạm ứng, thanh quyết toán
kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Riêngđối với các đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương,
do Vụ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quyđịnh hiện hành
2 Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thựchiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án),phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngânsách nhà nước và các quy định tại Thông tư này
3 Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt độngkhuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quyđịnh của pháp luật có liên quan
4 Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải cóchứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy địnhtại Thông tư này
5 Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ;quyết toán kinh phí đã sử dụng với Cục Công nghiệp địa phương; chịu sự kiểm tra,
Trang 40kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi,hạch toán, quyết toán sai chế độ
6 Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Cục Công nghiệp địa phương để nộpngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượngthanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế
độ quy định
7 Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại Điều
13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này
a) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề
Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề,truyền nghề của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 của Thông tư này
b) Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hộithảo, diễn đàn; tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký thương hiệu; thành lập các hiệphội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giásản xuất sạch hơn
Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức thực hiện đề áncủa đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo, hội nghị, hội thảo, tham quankhảo sát; xây dựng, đăng ký thương hiệu)
c) Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ tham gia hội chợtriển lãm trong nước; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng
dữ liệu, trang thông tin điện tử; in tờ rơi, tờ gấp; các hình thức thông tin đại chúngkhác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thựchiện với chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp)
d) Đối với các đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụngmáy móc, chuyển giao công nghệ tiên tiến; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môitrường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn
Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiệnxác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tưcủa dự án
3 Tạm ứng 100% kinh phí thực hiện của đề án