Năm 2007 là thời kỳ hoàng kim của tín dụng tiêu dùng.Và dù giữa năm 2008,dịch vụ CVTD được các ngân hàng thắt chặt do cơ chế trần lãi suất, cùng với độ rủi ro,chi phí thẩm định của loại
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NHCT CN1
3.1 Tình hình cho vay tiêu dùng tại NHTM trên địa bàn
Tuy chịu nhiều tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng nhìn chungtình hình kinh tế Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng tốt nhờ các chính sách mở rộngtài khóa và tiền tệ của Chính phủ đã thúc đẩy tiêu dùng, đầu tư tài chính trong nước Tínhchung tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP năm 2009 của cả nước đạt 5,32 % Năm 2008,chỉ số giá tiêu dùng ( CPI) tăng gần 23% Năm 2009, CPI đạt mức tăng trưởng cao (mứctăng chung cả năm đạt 6,88 % so với cùng kỳ năm 2008)
Xu hướng tăng giá của năm nay có sự tác động của việc hồi phục kinh tế ViệtNam Phục hồi sản xuất bắt đầu từ quý 2/2009, tốc độ tăng trưởng của quý 3/2009 cũngtăng lên tương đối Và sự tăng trưởng này tất yếu sẽ tác động đến yếu tố giá, vì nhu cầutiêu thụ các nguyên nhiên vật liệu tăng lên, đồng thời giá các dịch vụ khác cũng tăng lên,làm cho mặt bằng giá của một số loại mặt hàng nhích dần lên
Tác động của tăng giá xăng dầu làm tăng chi phí vận tải, đi lại.Trong tháng9/2009, có một số ngày lễ đặc biệt như Quốc khánh, lễ khai giảng năm học mới, lễ VuLan, và các sản phẩm dành cho Tết Trung thu cũng bắt đầu xuất hiện trên thị trường.Đồng thời mùa khai giảng cũng bắt đầu với việc tăng học phí, phương tiện đi lại và chiphí học hành của sinh viên học sinh sẽ tăng cao
Thị trường bất động sản ấm dần lên do các chủ đầu tư mạnh dạn giảm giá các sảnphẩm mới.Giá đền bù sát với giá thị trường, giá cho thuê văn phòng ngày càng giảmtrong khi nguồn cung lại tăng lên đáng kể, xu hướng nhà ở cho người có thu nhập thấp vàtrung bình tăng cao, ngân hàng đã cho vay lại đối với lĩnh vực bất động sản với lãi suấtcạnh tranh Quy mô thị trường lớn với dân số trên 84 triệu người, đa số trong đó có độtuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm lớn
Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh vào những tháng cuối năm cho dịp TếtNguyên Đán Canh Dần, để kích cầu nhiều siêu thị, trung tâm điện máy,shop thời trang
… đều đồng loạt giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn, tạo điều kiện cho người dân mua sắm
Trang 2với giá rẻ và nhiều lựa chọn cho riêng mình.Thị trường tiêu thụ xe ô tô ( đặc biệt là xe “nội” ) những tháng cuối năm 2009 cũng tăng mạnh Theo lộ trình, từ 1/1/2010, thuế giátrị gia tăng và lệ phí trước bạ đối với ôtô sẽ tăng trở lại mức cũ là 10% và 12% thay 5%
và 6% như hiện nay Thậm chí, tại một số địa phương, lệ phí trước bạ còn có thể tăng lênmức tối đa theo quy định là 15% Vì vậy, đây là thời điểm nhiều người dân tranh thủ mua
xe trước khi thuế và phí tăng trở lại mức cũ
Thu nhập của người dân qua các năm đều tăng Đồng thời sự phản ứng nhanhchóng và kịp thời của Chính phủ trước những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới,lạm phát được giữ dưới mức 7 % đã tạo cho tâm lý ổn định cho người tiêu dùng, có lợicho việc huy động vốn và tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay trên thị trường
Tình hình cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn TPHCM
Trước diễn biến của thị trường tiêu dùng nêu trên, các NHTM đã không ngừng cảitiến và cho ra nhiều sản phẩm CVTD để thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dân.Cụ thể,LienVietBank với sản phẩm CVTD tín chấp với hạn mức vay lên đến 500 triệu đồng vàthời hạn cho vay tối đa là 36 tháng Công ty Tài chính Prudential triển khai sản phẩm tíndụng thế chấp mua nhà, cho vay tối đa 75% giá trị tài sản đảm bảo, hạn mức vốn cấp tối
đa 8 tỷ đồng
Năm 2007 là thời kỳ hoàng kim của tín dụng tiêu dùng.Và dù giữa năm 2008,dịch vụ CVTD được các ngân hàng thắt chặt do cơ chế trần lãi suất, cùng với độ rủi ro,chi phí thẩm định của loại hình này cao hơn các dịch vụ khác.Tuy nhiên, kể từ đầu tháng2/2009, với Thông tư số 01 của NHNN thì người dân có nhiều cơ hội được lựa chọnnhiều hình thức tiếp cận vốn vay của ngân hàng và bản thân ngân hàng cũng có thể chovay vượt trần lãi suất cơ bản và mở rộng loại hình tín dụng đầy tiềm năng này
Theo số liệu của NHNN Việt Nam, tính đến hết tháng 6/2009, dư nợ cho vay tiêudùng đạt 85.000 tỷ đồng, tăng 11,6% so với thời điểm cuối năm 2008 Quý II/2009, cácNHTM đã tung ra nhiều sản phẩm tín dụng tiêu dùng hấp dẫn khách hàng cá nhân Cùngvới cho vay tiêu dùng mua nhà, sửa nhà, mua ô tô có thế chấp, nhiều ngân hàng còn chovay tín chấp (không cần tài sản bảo đảm) , hoặc vay du học, du lịch, chữa bệnh, tổ chứcđám cưới qua thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thấu chi qua tài khoản, với hạn mức cao nhất lên
Trang 3tới 500 triệu đồng và thời hạn trả góp kéo dài từ 5 - 15 năm, điều kiện vay được nới lỏnghơn và đơn giản hóa các thủ tục Như vậy, sự phát triển của vay tín chấp và thẻ ghi nợ sẽtạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng vớithời gian sử dụng vốn nhanh, không cần phải có tài sản bảo đảm, dù mức lãi suất có caohơn một chút so với mức lãi suất cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm.Lãi suất CVTD cóthế chấp phổ biến tại các NHTM là 12%_16,5%/năm, tín chấp từ 15 %_24%/năm ).
Các TCTD đua nhau cạnh tranh và tìm kiếm khách hàng Năng động nhất chính làcác NHTMCP, liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng ký vayqua mạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trịngôi nhà hay xe ô tô Đối với khối NH liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài thì tậptrung vào phân khúc thị trường, đó là nhắm đến những người có thu nhập khá trở lên.Khối ngân hàng ngoại cũng từng bước chiếm lĩnh thị trường CVTD trong nước bằng các
hình thức khuyến mãi
CVTD lại có chiều hướng nghiêng về mua nhà - đất, nếu vay khoảng 300-500triệu, thời hạn trả từ 3-15 năm thì cũng là một khoản chi phí khá lớn trong tổng chi tiêucủa một gia đình trong tháng (ở Mỹ mức trả góp không vượt quá 31% thu nhập của hộgia đình mới đảm bảo khả năng trả nợ).Nếu khoản tín dụng cấp quá lớn (có NHTM chovay thế chấp đến 500 triệu đồng ) so với thu nhập bình quân của người dân VN Điều này
có thể không đảm bảo khả năng trả nợ và trả nợ đúng hạn của khách hàng có thu nhậphàng tháng dưới 7 triệu đồng
Phần lớn (có thể nói gần như 100%) CVTD được cấp tín dụng trung - dài hạn.Điều này nếu bị lạm dụng thái quá sẽ tăng thêm rủi ro kỳ hạn cho NHTM Nguồn vốn của
NH chủ yếu là kỳ hạn từ 9 tháng trở xuống, CVTD lại từ 3 đến 15 năm, rủi ro kỳ hạn rấtlớn
Trước sức tăng trưởng nóng của dư nợ CVTD trong 6 tháng đầu năm 2009 ( theo
số liệu thống kê của NHNN , tăng trưởng dư nợ toàn ngành ngân hàng đến cuối tháng10/2009 đã vượt mức 33% kế hoạch Riêng với dư nợ CVTD tăng từ 76.000 tỷ đồng cuốinăm ngoái lên 105.000 tỷ đồng tính tới tháng 11/2009 ), NHNN đã điều chỉnh tăng lãisuất cơ bản lên 8 %/năm , trần lãi suất cho vay là 12%/ năm bắt đầu từ 1/12/2009 với chủ
Trang 4trương siết chặt CVTD và được các TCTD tuân theo Tiếp đó là Văn bản số8883/NHNN-CSTT yêu cầu ngân hàng không áp dụng lãi suất thỏa thuận với khách hàngđầu tư BĐS và tài chính Xu hướng cuối năm, các NHTM hạn chế triển khai các sảnphẩm tín dụng dành cho cá nhân đầu tư vào BĐS và tài chính, tập trung thu hồi các khoản
nợ đã cho vay cùng với việc đảm bảo thanh khoản vì huy động vốn đã thấp hơn tăngtrưởng tín dụng Và nếu cho vay ra với lãi suất 12 %/năm so với giá vốn đầu vào bìnhquân 9,5- 10,4%/năm thì khó bù đắp được chi phí khi các ngân hàng phải trích lập dựphòng chung ở mức khá cao 0,75% như hiện nay Điều này sẽ làm giảm đáng kể nguồnthu đóng góp vào lợi nhuận kinh doanh của các NHTM đối với mảng cho vay đầy tiềmnăng phát triển này
3.2 Tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh 1
3.2.1 Đặc điểm khách hàng của chi nhánh 1
Chi nhánh nằm ở vị trí thuận lợi trên trục đường chính Hàm Nghi và trung tâmquận 1, chợ Bến Thành, lượng khách hàng mà chi nhánh thu hút không chỉ là nhữngngười có thu nhập cao và mức sống cao cấp trên địa bàn quận 1, mà còn có một lượngkhách hàng đáng kể tại địa bàn quận 3 và quận 4 và các quận lận cận Các tiểu thươngchợ Bến Thành và các đơn vị chấp nhận thẻ tại các shop thời trang cao cấp dọc đườngHàm Nghi và Lê Lợi…cũng như là khách sạn nhà hàng đều là đối tượng khách hàng đểchi nhánh khai thác các nhu cầu tiêu dùng cũng như bán thêm bán chéo các sản phẩm nhưdịch vụ thẻ, kiều hối, chi trả ngoại tệ…Đa phần khách hàng đến với chi nhánh đều lànhững người có trình độ cao, có địa vị trong xã hội và một số là những người có thu nhập
ổn định và có nhu cầu tiêu dùng đều đặn Với những khoản cho vay Bất động sản, thìGCNQSDĐ và giấy chứng nhận QSHN là tài sản có giá trị nhất để đảm bảo cho khoảnvay Bên cạnh đó, các TSBĐ của các đối tượng khác cũng khá phong phú, đa dạng baogồm : sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, tài sản hình thành trong tương lai, hàng hóa…
3.2.2 Quy chế cho vay
Trang 53.2.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của NHCT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
3.2.2.2 Điều kiện vay vốn
◘Cho vay có bảo đảm
Những điều kiện chung: Có năng lực pháp luật và hành vi dân sự, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay, có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi NHCV đóng trụ sở, có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu bằng 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp là cầm cố giấy tờ có giá, có nguồn thu và phương án vay- trả nợ gốc, lãi và phí trong thời gian vay cam kếT Thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNNVN và hướng dẫn của NHCTVN
Những điều kiện riêng:
Ngoài các điều kiện trên, khách hàng phải đáp ứng them những điều kiện tương ứng dưới đây:
Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay và ủy quyền cho NHCV nhậntiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra hoặc
Có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột) với người đi
du học ở nước ngoài
◘ Cho vay vốn không có đảm bảo
Ngoài các điều kiện chung, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện dưới đây
Là công chức viên chức và người lao động (CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại:Cơ quan nhà nước (hành chính sự nghiệp), lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội hoạt động bằng ngân sách
Trang 6nhà nước, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài bao gồm: Công ty nhà nước,Công ty cổ phần có vốn nhà nước, Công ty TNHH có vốn nhà nước,Công ty liên doanh nước ngoài có vốn nhà nước, doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng, Doanh nghiệp công ích cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý,
sử dụng lao động và chi trả lương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địabàn tỉnh, thành phố với NHCV, có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ
1.500.000 VND trở lên, cam kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc, cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu của NHCV
3.2.2.3 Thời hạn cho vay
Căn cứ để xác định thời hạn cho vay: Nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn
sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm
Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa:
Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng , sửa chữa nhà ở
- Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở : 20 năm
- Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay mua đất ở: 10 năm
- Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 5 năm
Thời hạn cho vay mua ô tô và động sản khác:
- Thời hạn cho vay mua xe ô tô mới: 5 năm
- Thời hạn cho vay mua xe ô tô đã qua sử dụng: 4 năm nhưng không quá niên hạn
sử dụng còn lại của xe theo quy định của Chính phủ
- Thời hạn cho vay mua động sản khác: 3 năm
Thời hạn cho vay hỗ trợ du học:
- Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: bằng thời gian học cộng ba năm
- Thời hạn cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc nhu cầu chứng minh tài chính của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư trên tài khoản
Trang 7Thời hạn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa: 03 năm nhưng không vượt quá thời gian làm việc của khách hàng tại tổ chức đó
3.2.2.4 Lãi suất cho vay
Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của NHCTVN trong từng thời kỳ
Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng… đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi
NHCV và khách hàng thỏa thuận , ghi vào hợp đồng tín dụng mức và/ hoặc cách xác địnhlãi suất cho vay trong hạn
Lãi suất cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHCTVN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Lãi suất cho vay chứng minh tài chính:
Là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng khoản phí quản lý Mức phí quản lý do giám đốc chi nhánh quyết định
3.2.2.5 Mức cho vay
Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay tối đa: 50% giá trị tài sản
Mức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa: phải đảm bảo thu nhập(gốc
và lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ ( gốc, lãi và phí) cho NHCVMức cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác tối đa: 70% tồng nhu cầu vốn của phương án vay- trả nợ đã được NHCV thẩm định lại
Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa là 12 lần thu nhập thường xuyên hàng tháng của khách hàng nhưng không quá 50.000.000 VND Mức cho vay tối đa áp dụng cho từng chinhánh do Tổng giám đốc NHCTVN quyết định
3.2.2.6 Phương thức cho vay
Trang 8NHCV và khách hàng căn cứ thu nhập dùng trả nợ để thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay sau:
Phương thức cho vay từng lần:
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Kỳ hạn trả nợ gốc và/ hoặc lãi có thể là 1 tháng hoặc 3 tháng, hoặc trả nợ một lần vào cuối kỳnếu là cho vay ngắn hạn
Phương thức cho vay trả góp
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi phải trùng nhau Số tiền phải trả (cả gốc và lãi) được chia thành nhiều khoản đều nhau và hoàn trả theo định kỳ là 1 tháng hoặc 3 tháng Lãi được tính theo số dư nợ gốc và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ Khi trả nợ trước hạn, khách hàng phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và lãi đã xác định trong lịch trả nợ
3.2.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cụ thể tại Chi nhánh
Khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng sẽ được CBTD tiếp đón và tư vấn miễn phítại lầu 1_ phòng Khách hàng cá nhân, Vietinbank Chi nhánh 1 Địa chỉ 165_169 HàmNghi Q1, Tp.HCM Các sản phẩm CVTD của chi nhánh :
Vay tín chấp : Cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay thông qua nghiệp vụ pháthành và sử dụng thẻ tín dụng
Vay thế chấp : Cho vay mua xây dựng sửa chữa nhà ở, Cho vay mua xe ô tô, Cho vaymua nhà dự án
Vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá: Cho vay chi phí du học ;Cho vaychứng minh tài chính, cho vay thẻ Tín dụng, thấu chi tài khoản
Mức cho vay tối đa là 70% nhu cầu vốn với đảm bảo bằng TS và 50 % giá trị TS nếuđảm bảo bằng TS hình thành từ vốn vay
3.3 Phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHCT
3.3.1 Tình hình chung về huy động vốn, cho vay
Trang 93.3.1.1 Nguồn vốn huy động tại chi nhánh :
Bảng 3.1 : Diễn biến nguồn vốn huy động tại Vietinbank Chi nhánh 1 so với
cả hệ thống Vietinbank.
0 5000 10000 15000 20000
Tình hình huy động vốn của Vietinbank chi nhánh 1 tăng đều qua các năm từ năm
2007 tới năm 2009 Nguồn vốn huy động của chi nhánh 1 bằng 2 % so với tổng nguồnvốn huy động của NHCT VN Mức tăng vốn huy động bình quân là 22,05 %/năm caohơn tốc độ tăng nguồn vốn huy động bình quân của Vietinbank là 18,2 %/ năm.Đây là tốc
độ tăng trưởng khá cao trên thị trường huy động vốn, do sự cố gắng không ngừng củaCBNV toàn chi nhánh.Chi nhánh đã thực hiện tốt định hướng đa dạng hóa cơ cấu nguồnvốn, thực hiện tốt chính sách khuyến mãi tiếp thị hấp dẫn, tiếp cận khách hàng linh hoạt( chương trình phát hành chứng chỉ tiền gửi tặng thêm lãi suất 0,2%_0,4%/ năm chokhách hàng từ khoảng giữa năm 2009, mở thẻ miễn phí…), giữ ổn định số dư tiền gửi tiếtkiệm của dân cư, tiếp cận nguồn tiền gửi lớn và ổn định của các doanh nghiệp
3.3.1.2 Tình hình cho vay tại chi nhánh :
Bảng 3.2: Tình hình dư nợ tại Vietinbank chi nhánh 1
Tổng dư nợ của Vietinbank 101.700 120.000 162.300
Tỷ lệ tổng dư nợ tại Chi nhánh
1/ Tổng dư nợ của Vietinbank 1,56% 1,33 % 1,54 %
Trang 10Tổng huy động 2.500 2.860 3.710
Tỷ lệ tổng dư nợ / vốn huy
(Nguồn: Báo cáo tình hình dư nợ qua các năm của NHCT _CN1)
Tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh tăng liên tiếp tăng qua các năm.Dư nợcuối kỳ năm 2007 và năm 2008 chiếm lần lượt là 1,56 % và 1,33% so với tổng dư nợ củaVietinbank và không biến động nhiều với mức tăng 10 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 0,63 %.Năm
2008 xảy ra khủng hoảng kinh tế thế giới, lãi suất cho vay tăng, người dân thắt chặt chitiêu và đầu tư còn DN thì không dám mở rộng SXKD vì lãi vay NH quá cao nên tại chinhánh tuy dư nợ vẫn có mức tăng trưởng nhưng tỷ lệ tăng chưa tới 1 % và so với cả hệthống Vietinbank thì tỷ lệ giảm từ 1,56 % năm 2007 còn 1,33% năm 2008
Sang năm 2009 mức dư nợ tăng đột biến với mức tăng là 650 tỷ đồng, tỷ lệ tăng40,625 % so với cuối 2008, đạt 1,54 % so với dư nợ toàn hệ thống NHCT và tăng 0,21 %
so với năm 2008 Tháng 9/2009 với chính sách hỗ trợ lãi suất cộng với những nỗ lực tiếpthị khách hàng mới và tín hiệu lạc quan từ nền kinh tế, dư nợ bắt đầu tăng trên 2.000 tỷđồng, điển hình là một số khách hàng tăng trưởng dư nợ mạnh khi được hỗ trợ lãi suất :Tổng công ty Nông Nghiệp sài Gòn, Tổng công ty thép Việt Nam, Công ty ThảoNguyên… Cho vay KHDN vẫn là mảng hoạt động chủ yếu và ưu thế của chi nhánh Đây
là một hướng đi đúng đắn theo sự chỉ đạo của NHNN là hạn chế cho vay lĩnh vực phi sảnxuất và phù hợp với diễn biến thị trường những tháng cuối năm 2009 khi mà TDCN đãtăng trưởng quá cao và cần hạn chế để kiểm soát
Tỷ lệ tổng dư nợ trên huy động vốn đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ chi nhánh sử dụngvốn hiệu quả.Năm 2008 tỷ lệ này giảm còn 55,94% so với 63,6 % của năm 2007 Điềunày cho thấy, chi nhánh đã hạn chế mở rộng cho vay so với năm 2007 dể phù hợp vớitình hình chung của thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro khi nền kinh tế có nhiều bất ổn.Tuy nhiên, sang năm 2009, dư nợ tăng lên 59,03 %, nguồn vốn cho vay dồi dào,nền kinh
tế dần đi vào phục hồi và được sự chỉ đạo của NHNN với các chính sách phát triển kinh
tế phù hợp, chủ trương mở rộng tín dụng của chi nhánh đã mang lại hiệu quả cao