1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIỐNG VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP TUYÊN QUANG

30 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Ở Công Ty Giống Vật Tư Nông Lâm Nghiệp Tuyên Quang
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 64,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi được thành lập đến nay Công ty không ngừng lớn mạnh và đã tự khẳngđịnh chỗ đứng của mình, không ngừng khắc phục khó khăn gian khổ thiếu thốn vềnhiều mặt để hoàn thành chỉ tiêu nhà

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIỐNG VẬT TƯ

NÔNG LÂM NGHIỆP TUYÊN QUANG.

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang là một doanh nghiệp nhànước, được thành lập theo quyết định số 448 ngày 29/6/120065 của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh

Công ty được thành lập trên cơ sở sát nhập 2 doanh nghiệp:

- Công ty giống vật tư cây trồng

- Công ty giống thức ăn gia súc

Trụ sở của Công ty: Tổ 7 phường Tân Quang - thị xã Tuyên Quang là doanhnghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tàikhoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng

Công ty hoạt động theo kế hoạch và định hướng của nhà nước, đồng thời thực hiệnchế độ tự chủ trong kinh doanh, lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lợi nhuận

Vốn và tài sản của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn: Ngânsách nhà nước, nguồn vốn viện trợ và nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung Giámđốc doanh nghiệp do nhà nước bổ nhiệm, phải chịu trách nhiệm trước nhà nước vàdoanh nghiệp bảo vệ và phát triển vốn - tài sản được giao theo quyết định hiện hànhcủa nhà nước

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:

- Tổ chức mạng lưới cung ứng vật tư nông nghiệp bao gồm: Giống cây, con,phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, thức ăn gia súc, vật tư chăn nuôi thú y… từ tỉnh đếncác huyện, các xã và dịch vụ tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp cho nông dân

Trang 2

- Sản xuất giữ và nhân các giống đầu dòng, nguyên chủng, cấp I của cây trồngvật nuôi và thực hiện chủ chương của tỉnh về sản xuất, cung ứng giống cây, con.

- Tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, tổ chức mạng lưới liên kết và hướng dẫn kỹ thuật đểnhân nhanh các giống cây con tại chỗ phục vụ sản xuất đại trà

- Sản xuất chế biến các loại thức ăn gia súc, một số loại phân bón theo yêu cầusản xuất nông lâm nghiệp của địa phương

- Tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để phục vụ cho sản xuất kinh doanh

và dịch vụ của công ty

- Bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, quy hoạch, bồi dưỡng,đào tạo, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật

Trong những ngày đầu thành lập hoạt động Công ty chủ yếu chỉ cung ứng giốngcây trồng và phân bón cây trồng.Sau đó đên ngày 15/03/120066 UBND tỉnh ra quyếtđịnh số 190- QĐ/UB về việc chuyển chức năng cung ứng thuốc bảo vệ thực vật từ chicục thú y sang Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang

Từ khi được thành lập đến nay Công ty không ngừng lớn mạnh và đã tự khẳngđịnh chỗ đứng của mình, không ngừng khắc phục khó khăn gian khổ thiếu thốn vềnhiều mặt để hoàn thành chỉ tiêu nhà nước giao, mọi hoạt động kinh doanh của Công

ty có hiệu quả, bộ máy tổ chức ngày càng được hoàn thiện, đội ngũ cán bộ chuyênmôn có nghiệp vụ ngày càng cao, cán bộ công nhân viên đều có việc làm, có thu nhập

Trang 3

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty tổ chức hai trại sản xuất và 5 trạmgiống vật tư được phân tán ở các huyện để cung ứng giống vật tư phục vụ tận nơi chonhân dân sử dụng sản xuất.

Nhiệm vụ chính của các trại và các trạm như sau:

+ Trại sản xuất giống cây trồng Đồng Thắm: Chọn lọc, sản xuất giữ và nhân cácgiống lúa, giống ngô đầu dòng, nguyên chủng và các giống cây trồng khác như: lạc,đậu tương … liên kết với các cơ sở để sản xuất các giống nguyên chủng, cấp I theo kếhoạch của Công ty, thực hiện chặt chẽ quy trình kỹ thuật sản xuất đảm bảo giống sảnxuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định

+ Trại gia súc Nông Tiến: Chọn lọc, nhân giống và cung cấp các giống vậtnuôi, tổ chức mạng lưới, hướng dẫn kỹ thuật để nhân các giống vật nuôi phù hợp vớicác vùng dân cư, tận dụng năng lực, chuồng trại, cơ sở vật chất hiện có để phát triểnchăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Các trạm giống vật tư huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hoá, Hàm Yên,

Na Hang có nhiệm vụ cung ứng giống và các loại vật tư như: phân bón, thuốc trừ sâu,dụng cụ sản xuất để bà con nhân dân phục vụ sản xuất

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo chế độ một thủ trưởng, không thànhlập hội đồng quản trị mà thành lập hội đồng xí nghiệp do tập thể công nhân viên chứctrong doanh nghiệp bầu ra

Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc Công ty, là người giữ vai trò chủ đạochung, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động và hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty, đồng thời là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ củacán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.Trong sản xuất kinh doanh chỉ có Giámđốc mới đủ tư cách ký kết hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm về hợp đồng kinh tế

đã ký kết

Trang 4

- Giám đốc được quyền lựa chọn, đề nghị cấp trên bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toántrưởng có thể quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phóphòng ban trạm, trại và kế toán các trạm, trại thuộc Công ty.

- Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc và thay mặt giám đốc giải quyết cáccông việc khi được ủy quyền

Sơ đồ tổ chức Công ty Giống vật tư NLN Tuyên Quang:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG XÍ NGHIỆP

PHÒNG KHO VẬN

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TC-HC

Trang 5

-

- Hội đồng xí nghiệp là cơ quan thường trực đại diện cho quyền làm chủ tậpthể của công nhân viên chức, được tham gia với giám đốc trong việc lựa chọn, đàotạo, bố trí, sử dụng, khen thưởng và kỷ luật cán bộ quản lý trong doanh nghiệp

- Hội đồng xí nghiệp có quyền kiến nghị với Giám đốc doanh nghiệp các biệnpháp cần thiết để thực hiện nghị quyết đại hội công nhân viên chức, các giải pháp đẩymạnh sản xuất kinh doanh và vốn để phân phối thu nhập của tập thể lao động, nhưngkhông can thiệp vào công việc điều hành cụ thẻe của Giám đốc doanh nghiệp

TRẠM HÀM YÊN

TRẠM NA HANG

TRẠM CHIÊM HOÁ

TRẠM SƠN DƯƠNG

Trang 6

Các trạm và cửa hàng có chức năng phục vụ các loại giống, vật tư phục vụ chosản xuất nông nghiệp.

- Các phòng ban chức năng bao gồm:

- Phòng Tổ chức Hành chính: Chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc.Phòng vừa có chức năng tham mưu, vừa trực tiếp giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thựchiện các nhiệm vụ được giao Ngoài ra còn phụ trách công tác hành chính trong doanhnghiệp, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên chức, tham gia xây dựng kế hoạch chi trảtiền lương trong doanh nghiệp

- Phòng Kế toán thống kê: Đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Giámđốc, có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh hạch toán kế toán, tính toánkết quả hoạt động kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty

- Phòng kho vận: Có nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá, quản lý kho hàng, phươngtiện vận tải để chủ động vận chuyển, đảm bảo an toàn, kịp thời cho vật tư, hàng hoáđến nơi tiêu thụ theo phương thức giao khoán trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹthuật Đồng thời tổ chức khai thác hàng hoá, vận chuyển 2 chiều để sử dụng hết côngsuất, phương tiện và tăng thu nhập cho công ty

- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty hàng tháng, quý, năm Đồng thời có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc quản

lý, chỉ đạo kỹ thuật sản xuất theo các chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, nắm bắt tiến

bộ kỹ thuật đã đạt được để lập kế hoạch nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vềcây giống để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3 Một số kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang là doanh nghiệp duy nhấtcung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, các loại phân bón, thuốc trừsâu… để phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp trong toàn tỉnh

Trang 7

Từ khi được thành lập đến nay Công ty đã không ngừng lớn mạnh và khẳngđịnh chổ đứng của mình, không ngừng khắc phục khó khăn, gian khổ, thiếu thốn vềnhiều mặt để hoàn thành chỉ tiêu được Nhà nước giao Mọi hoạt động kinh doanh củacông ty đều hiệu quả cao Do đó hoạt động kinh doanh đạt được kết quả ngày càngtăng Điều đó thể hiện qua một số kết quả dưới đây:

Kết quả kinh doanh của công ty đạt được trong 3 năm gần đây:

Biểu 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.469 2.262 2.636

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 389 -859 158

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động thuần túy 217 348 131

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động bất thường 444 481 22005

(Báo cáo quyết toán các năm 2005,2006,2007)

Qua bảng trên ta thấy, doanh thu của Công ty qua các năm 2005, 2006, 2007 tăng

dần, năm 2005 doanh thu đạt 52.074triệu đồng,năm 2006 tăng so với năm 2005 là17.257 triệu đồng, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 3.357 triệu đồng Lợi nhuận sauthuế cũng tăng từ 186 triệu đồng (năm 2005) tăng lên 392 triệu đồng (năm 2007)

Trang 8

Nhìn chung trong các năm gần đây Công ty là một doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả.

Để đạt được kết quả như trên Công ty đã vượt qua mọi khó khăn vươn lên vềmọi mặt và luôn tìm ra những giải pháp mới để Cồng ty tồn tại và phát triển, lấy thunhập bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi, đem lại thu nhập ngày càng tăng cho cán bộcông nhân viên, tăng tích luỹ, bổ sung nguồn vốn, thực hiện đầy đũ nghĩa vụ với nhànước Cụ thể là :

- Công ty được lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc công ty và các phòngchức nămg về thụ tục vay vốn kinh doanh, hỗ trự hàng hoá và chỉ đạo kịp thời trongsuốt cả năm 2007

- Công ty đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của con người, cơ sở vật chất,tài sản, địa bàn kinh doanh Trong quá trình hoạt động kinh doanh vừa đảm bảonguyên tắc chặt chẽ vừa dần mở rộng kinh doanh trên cơ sở nắm vững thị trường vàmặt hàng kinh doanh sẵn có Xác định rõ sức mạnh tổng hợp song phải lấy con ngườilàm chính doanh nghiệp của nhà nước

- Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên đã đề ra phương hướng kinh doanhđúng đắn, kinh doanh giống vật tư phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp vớikinh doanh dịch vụ Trong kinh doanh kết hợp việc cung cấp các loại giống vật tưnông lâm nghiệp với việc mở rộng kinh doanh dich vụ làm cho vòng quay của vốnnhanh hơn, nâng cao hiệu quả của đồng vốn cũng như tài sản được giao

- Trong kinh doanh chu yếu lấy bán buôn là chính, kết hợp hàng đi thẳng khôngqua kho, đồng thời có sự dự trữ hợp lý trong mùa vụ như các loại thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc chữa bệnh gia súc gia cầm

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang

Trang 9

2.2.1.Vốn và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang

- Việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp TuyênQuang trong các năm qua được thể hiện qua số liệu quyết toán hàng năm trên bảngcân đối kế toán cuối năm

- Tất cả những số liệu đó như sau :

Biểu 02 : Bảng cân đối kế toán (từ năm 2005 –2007)

(Đơn vị tính :Triệu đồng )

Trang 10

e Thuế và các khoản phải nộp NN 400 763 1.295

(Báo cáo quyết toán các năm 2005,2006 ,2007)

Dựa vào số liệu của bảng cân đối kế toán qua các năm , ta có bảng tính tỷ lệcác loại vốn tại Công ty như sau

(Báo cáo quyết toán các năm 2005,2006,2007)

Qua số liệu ta thấy : vốn của Công ty đã tăng lên rõ rệt qua từng năm Năm 2006tăng so với năm 2005 là 12.482 triệu đồng (tức 31.5%) , năm 2007 so với năm 2006 là15.391 triệu đồng (tức 29.4%) , tăng so với năm 2005 là 27.828 triệu đòng (tức70.3%) Điều đó thể hiện sự quan tâm của Công ty trong việc đầu tư vốn, mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Khi xem xét tỷ lệ các khoản vốn thấy :tỷ lệ vốn lưuđộng chiếm trong tổng vốn lớn hơn vốn cố định, chứng tỏ tài sản lưu động nhiều hơntài sản cố định nhưng không đáng kể Việc vốn cố định chiếm tỷ trọng cũng lớn có ýnghĩa quyết định đến năng lực sản xuất của Công ty, nó thường gắn liền với hoạt độngđầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro

Trang 11

Để tiến hành sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải có lượng vốn nhất định

và nguồn tài trợ tương ứng Công ty có được số đó là do ngân sách nhà nước cấp, do

tự bổ xung và từ các nguồn khác Để tìm hiểu vấn đề này ta hãy phân tích qua bảng cơcấu vốn của Công ty:

Biểu 04: Bảng phân tích cơ cấu vốn

III Nguồn vốn chủ sở hữu 22.015 55,6 26.624 51,2 30.364 45

- Nguồn vốn kinh doanh 16.337 41.25 19.342 37,1 20.777 30,8

(Báo cáo quyết toán các năm 2005,2006,2007)

Qua số liệu trong bảng ta thấy: Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các khoản nợ ngắnhạn, Công ty đã tiến hành vay dài hạn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên nguồnvốn dài hạn nguồn vốn chủ sở hữu dài hạn Tổng nguồn vốn của Công ty năm sau đềutăng so với năm trước Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 31,5%, là do sự tăng lêncủa vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn khác, nhưng sang năm 2007 tăng so với năm

2006 là 29.5% lại chủ yếu là do nguồn vốn vay và vốn khác, còn vốn chủ sở hữu

Trang 12

giảm Vốn chủ sở hữu giảm nhưng nhu cầu vốn để mở rộng inh doanh ngày càng tăngcao Để đáp ứng nhu cầu đó, doanh nghiệp đã tăng các khoản nợ phải trả Nguồn vốnnày tăng nnhanh chóng vào năm 2007, đã ảnh hưởng rõ rệt đến sự độc lập tài chínhcủa Công ty Thông thường tỷ lệ này là 50:50, nhưng trong thực tế, các doanh nghiệpđều thiếu vốn nên tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà khả năng thanh toán chi phí vốncủa Công ty sẽ tăng hay giảm khoản vốn này.

Các khoản nợ phải trả chủ yếu là vay Ngân hàng, chiếm dụng của người bán vàcác khoản ứng trước của người mua, trước đây do sự hỗ trợ lớn của Nhà nước và đểtiết kiệm chi phí cho lượng vốn vay Ngân hàng của Công ty chỉ 4,712 tỷ, chiếm11,8% trên tổng nguồn vốn Nhưng do nhu cầu vốn tăng để mở rộng thị trường kinhdoanh nên Công ty đã quan tâm hơn đến việc vay vốn Ngân hàng Đây là nguồn vốntương đối với các doanh nghiệp

Hơn nữa, nhìn vào khoản mục thuế, ta thấy thuế chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉkhoảng 1,% - 1,9%, chứng tỏ Công ty đã rất quan tâm đến thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước

Như trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu giảm trong khi nguồn vốn vay tăng đáng

kể đã làm biến đổi tỷ suất tài trợ và hệ số nợ năm 2007

Trang 13

Tỷ suất tài trợ của Công ty đạt 36,1% chứng tỏ Công ty có khá nhiều vốn tự có, ítphải phụ thuộc vào các chủ nợ nên bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay.

Hệ số nợ chiếm khoảng 55% Công ty lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sảnlớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chínhsách tài chính để gia tăng lợi nhuận Qua đó ta thấy rằng: Công ty giống vật tư Nônglâm nghiệp còn phải nỗ lực hơn nữa để tăng khả năng tự chủ về tài chính của mình.Trên cơ sở những số liệu chung nêu trên, ta sẽ đi vào đánh giá tình hình sử dụng vốncủa Công ty

2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang.

Để tồn tại và phát triển, bất kỳ nhà máy một doanh nghiệp nào cũng phải có vốn.Tuy nhiên, có vốn nhưng vấn đề phải sử dụng sao cho có hiệu quả mới là nhân tố ưuquyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy phân tích hiệuquả sử dụng vốn là việc làm cần thiết để thể hiện chất lượng công tác sử dụng vốn,đồng thời đánh giá hiệu quả của nó để từ đó có biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của Công ty

Trong doanh nghiệp có hai loại vốn đó là vốn lưu động và vốn cố định, do vậy đểphân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, chúng ta lần lợt xem xét tình hình sửdụng và hiệu quả sử dụng từng loại vốn

2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Giống vật tư Nông lâm nghiệp Tuyên Quang.

Vốn cố định của Công ty đã tăng lên qua các năm chứng tỏ giá trị của tài sản cốđịnh cũng tăng Trên lý thuyết cấu trúc tài sản bao gồm tài sản cố định hữu hình, tàisản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình, nhưng ở Công ty giống vật tưNông lâm nghiệp, việc thuê tài sản cố định theo hình thức thuê mua tài chính được áp

Trang 14

dụng, do vậy việc nghiên cứu tình hình biến động của tài sản cố định chính là xem xét

sự biến động cuả tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình trong Công ty giống vật tư Nông lâm nghiệp gồm 4 loạichính là :

Trang 15

Tổng cộng TSCĐ 17.782 100 20.415 100 20.985 100

( Nguồn: Báo cáo quyết toán năm 2005,2006,2007)

Qua biểu trên ta thấy, tài sản cố định hữu hình chiến tỷ trọng rất lớn so với tài sản

cố định vô hình Trong nguyên giá tài sản cố định hữu hình, phần lớn là máy mócthiết bị, năm 2006 máy móc thiết bị tăng so với năm 2005 là 127 triệu đồng, tươngứng là 1,3% Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 610 triệu đồng, tức là 6,5 %; nhưng

tỷ trọng so với tổng số tài sản cố định qua các năm lại giảm (51,5 – 45,5 – 47,2),chứng tỏ Công ty có đầu tư vào máy móc thiết bị nhưng không đáng kể so với tài sản

cố định khác Như vậy, phương tiện vận tải, nguyên giá qua các năm đều tăng Năm

2006 tăng so với năm 2005 là 20067 triệu đông; năm 2007 tăng so với năm 2006 là

722 triệu đồng, tỷ trọng chiếm trong tổng số tài sản cũng tăng (8,7% 12,6% 15,6%) Như ta đã biết Công ty giống vật tư Nông lâm nghiệp vừa sản xuất, vừa chếbiến và kinh doanh nên phương tiện vận tải rất cần thiết Công ty đã chú trọng đầu tưloại tài sản cố định này Về thiết bị khác như thiết bị dụng cụ quản lý cũng tăng, năm

-2006 tăng mạnh so với năm 2005 từ 2.229 triệu đồng lên đến 3.482 triệu đồng, nhưngđến năm 2007, vốn cố định đầu tư vào thiết bị quản lý giảm xuống từ 3.482 triệuđồngcòn 2.670 triệu động Điều này cho thấy, Công ty đã có sự quan tâm để giảm bớtnhững tài sản không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho đến mức tối thiểu có thể được Nóichung vốn cố định của Công ty qua 3 năm qua đều tăng, chứng tỏ Công ty đã mở rộngquy mô kinh doanh, đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cũng phải được nângcao và hiện đại hoá Tuy vậy số vốn cố định của Công ty tăng lên là do mua sắm máymóc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ kinh doanh

Như ta đã biết, số vốn cố định là biểu hiện của tài sản cố định, để bảo toàn và pháttriển vốn cố định, người ta phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định

* Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Ngày đăng: 19/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức Công ty Giống vật tư NLN Tuyên Quang: - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIỐNG VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP TUYÊN QUANG
Sơ đồ t ổ chức Công ty Giống vật tư NLN Tuyên Quang: (Trang 4)
Biểu 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh. - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIỐNG VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP TUYÊN QUANG
i ểu 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w