ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANHVÀ LÀM DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ 2.1.. Phòng hành chính Quản lý nhân sự của chi nhánh
Trang 1ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ LÀM DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH
GP do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 533/GP
-UB do Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993,ACB chính thức đi vào hoạt động Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầmnhìn là trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế
xã hội Việt Nam vào thời điểm đó, “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cánhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng ViệtNam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế được thành lập theo Quyết định số904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, được cấp giấy phép kinh doanh ngày 24/06/2005 vàbắt đầu đi vào hoạt động chính thức vào ngày 22/07/2005
Sự ra đời của Chi nhánh là một trong những sự kiện quan trọng, đánh dấu mộtbước phát triển mới không những cho Ngân hàng Á Châu mà còn đối với nền kinh tếHuế Ngân hàng ra đời trong bối cảnh ở Huế đã có 4 NHNN (CN Ngân hàng Đầu tư &Phát triển, CN Ngân hàng Ngoại Thương, CN Ngân hàng Công Thương và CN Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) và một số ngân hàng TMCP khác như CNNgân hàng Sài Gòn Thương Tín, CN Ngân hàng ngoài quốc doanh…) hoạt động trênđịa bàn tỉnh Vì vậy, ACB Huế đã phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn trong thờigian mới bắt đầu đi vào hoạt động Tuy nhiên, trong thời gian qua, ngân hàng đãkhông ngừng nỗ lực, phấn đấu hết mình và đến nay đã trở thành một trong nhữngthương hiệu mạnh, có uy tín ở Thừa Thiên Huế Ngày 30/09/2008, ACB đã đưa vàohoạt động phòng giao dịch Phú Hội tại địa chỉ 30 Hùng Vương - Huế và ngày
Trang 2Tòa nhà Phong Phú Plaza (khu quy hoạch Bà Triệu - Hùng Vương, Phú Hội, Huế) Haiphòng giao dịch này được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh, phònggiao dịch trong hệ thống Ngân hàng Á Châu Việc đưa vào hoạt động phòng giao dịchPhú Hội và phòng giao dịch BigC nằm trong mục tiêu tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạtđộng của ACB đến các tỉnh miền Trung, nhằm đưa đến tận tay người dân nơi đâynhững tiện ích thiết thực của ngân hàng.
Nhiệm vụ của ACB - Chi nhánh Huế
Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có
kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, phát hành kỳ phiếu và trung gian phát hành kỳ phiếu vàtrái phiếu ra công chúng
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi nhóm thành phần kinh tế
Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ vàthanh toán quốc tế
Kinh doanh dịch vụ: Chuyển tiền điện tử, thu chi hộ tiền, làm đại lýnhận lệnh đầu tư vàng…
Điều chuyển vốn với các chi nhánh trong khu vực miền Trung
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa ACB
Thực hiện các nghĩa vụ khác do Hội sở ACB bàn giao: giới thiệu sảnphẩm, tổ chức sự kiện…
Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức
Bộ máy quản lý tại Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Huế được tổ chức khá gọnnhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lý vừa đảmbảo tiết kiệm chi phí
Trang 3KIỂM TOÁN NỘI BỘBAN GIÁM ĐỐC
Trang 42.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
Ban giám đốc: gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt động của chinhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về các hoạt động của chinhánh
Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyềnhạn nhất định
Phòng hành chính
Quản lý nhân sự của chi nhánh
Kết hợp với bộ phận kế toán quản lý xem xét những nhu cầu mua sắmcác trang thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh
Phòng kinh doanh (phòng tín dụng)
Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh
Đánh giá khách hàng, tìm kiếm khách hàng cho chi nhánh
Giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh
Xử lý và thu thập các thông tin về khách hàng để tiến hành thẩm định
và quyết định cho vay phù hợp nhằm tránh rủi ro tín dụng
Trực tiếp quảng bá sản phẩm dịch vụ và quảng cáo cho thương hiệucủa Ngân hàng cũng như của chi nhánh
Ban tín dụng có chức năng đưa ra quyết định cuối cùng về việc chovay đối với các khoản vay và quyết định hạn mức tín dụng của khách hàng theo quyếtđịnh của Hội sở chính
Phòng giao dịch - ngân quỹ
Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng
Hướng dẫn làm thủ tục và sử dụng tài khoản
Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến các loại tài sản củakhách hàng
Thực hiện thu, chi VNĐ, kim loại quý, ngoại tệ
Trang 5 Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của NHNN, Ngân hàng Á Châu - Hội sở chính
Báo cáo Giám đốc về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao
Bộ phận PFC
Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm nhận chuyên môn về kháchhàng cá nhân, với nhiệm vụ cụ thể là tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập cácthông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩmdịch vụ cũng như các chương trình khuyến mãi, ưu đãi… từ đó trực tiếp quảng bá sảnphẩm dịch vụ và quảng cáo cho thương hiệu của ngân hàng cũng như chi nhánh
Kiểm toán nội bộ
Bộ phận này do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc như giám sáthoạt động, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo…
2.1.3 Tình hình nguồn lực của ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Huế
2.1.3.1 Tình hình sử dụng lao động
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố mang tính quyết định đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy, trong những năm qua, cùng với sự biếnchuyển của nền kinh tế, ACB cũng đã có những thay đổi tích cực đối với đội ngũ cán
Trang 6thấp hơn năm 2008 so với năm 2007 (12,50%) là do khi khai trương Phòng giao dịchBigC, ngân hàng không tuyển dụng nhân viên mới hoàn toàn mà có điều chuyển một
số cán bộ từ chi nhánh sang
Xét về giới tính: Qua bảng 2.1 ta thấy số lao động nữ luôn chiếm ưu thế hơn so
với lao động nam, đây cũng chính là đặc điểm chung của các ngân hàng trên địa bànhiện nay Năm 2009, lao động nữ ở ACB Huế là 32/45 nhân viên, chiếm 64% số lượnglao động tại đơn vị Đây cũng là một điều dễ hiểu do tính chất và đặc điểm của loạihình dịch vụ ngân hàng luôn cần một số lượng lớn các nhân viên nữ giao dịch vớikhách hàng Tuy nhiên, tỷ trọng lao động nữ của chi nhánh qua 3 năm có xu hướnggiảm (năm 2007: 67,50%, năm 2008: 66,67%, năm 2009: 64,00%), ta có thể thấy rằngACB Huế đang cố gắng cân đối tỷ lệ lao động tại chi nhánh, bởi đặc trưng của ngànhngân hàng là hoạt động huy động vốn phải song song với hoạt động cấp tín dụng, nên
tỷ lệ lao động nam lợi thế trong lĩnh vực tín dụng ngang bằng với tỷ lệ nữ lợi thế tronglĩnh vực huy động vốn là chính sách nhân sự hiệu quả mà chi nhánh hướng tới
Xét về tính chất công việc: Phần lớn đội ngũ cán bộ công nhân viên tại ACB
-Huế đều là lao động trực tiếp, chiếm 75,00% tương đương 30 người trong năm 2007,chiếm 75,56% tương đương với 34 người trong năm 2008 và chiếm 76,00% tươngđương với 38 người năm 2009 Trong khi đó lao động gián tiếp vào khoảng 10 đến 12người, tức 25% tổng số lao động Tuy lao động gián tiếp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và tỷ lệtăng thêm không đáng kể nhưng những nhân viên trong bộ phận lao động gián tiếp đều
là những thành viên không thể thiếu của chi nhánh, đó là các nhân viên giữ nhữngchức vụ quan trọng như: nhân viên Thẩm định bất động sản, nhân viên Tư vấn tàichính cá nhân (PFC) Do tính chất phức tạp về nghiệp vụ chuyên môn nên các chức vụnày thường là nhân viên của Hội sở hoặc chi nhánh ACB - Đà Nẵng ủy quyền hỗ trợcho chi nhánh Huế
Xét về trình độ học vấn: ACB xem trình độ học vấn là một trong những chỉ tiêu
quan trọng trong việc tuyển dụng của mình và luôn được đánh giá là một trong nhữngngân hàng có chế độ tuyển dụng gay gắt Hầu hết nhân viên của ACB Huế đều có trình
Trang 7100% cán bộ tín dụng ACB Huế có trình độ từ Đại học trở lên, đây là một điều rấtthuận lợi cho công tác tín dụng của chi nhánh Đối với số lượng nhân viên ở các trình
độ khác thì mức biến động không đáng kể Điển hình năm 2007 tỷ trọng nhân viên cótrình độ cao đẳng, trung cấp, lao động phổ thông trong tổng số lao động tại chi nhánh
là 17,50%, trong khi đó con số này ở năm 2008 là 17,78% và 2008 là 18,00% Trongquá trình làm việc, các nhân viên ACB thường xuyên được đào tạo chuyên mônnghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Chính sách đào tạo của ACB có mụctiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đứctrong kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụkhách hàng Điều này chứng tỏ rằng ACB luôn quan tâm, thực hiện tốt chiến lượcnguồn lực của mình, và điều đó không ngoài mục đích nào khác nhằm hoàn thiện mụctiêu “Luôn vươn đến sự hoàn hảo” mà ACB đã đặt ra ngay từ ngày đầu hoạt động
Nhìn chung, qua việc phân tích bảng tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009, ta thấy số lượng lao động của chi nhánh qua 3 năm đã tăng lên cả
về mặt số lượng và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình lao động của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009
Trang 92.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của ACB Huế
Nếu như tình hình nguồn nhân lực nói lên chất lượng lao động tại ACB Huế thìtình hình tài sản - nguồn vốn sẽ thể hiện sức mạnh về tài chính và quy mô hoạt độngcủa chi nhánh Đây là một trong những yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư cũng như
cổ đông xem xét hiệu quả hoạt động của ACB Huế
Tình hình tài sản của ACB Huế
Qua bảng 2.2, ta dễ dàng nhận thấy rằng giá trị tài sản của ACB Huế tăng qua cácnăm, cụ thể năm 2008 tăng 143.579 triệu đồng (30,11%) so với năm 2007 và năm
2009 tăng 151.203 triệu đồng (24,37%) so với năm 2008 Tuy nhiên, tốc độ tăng củanăm 2009 thấp hơn so với năm 2008 (thấp hơn 5,74%)
Điểm chung nhất mà ta thấy được ở bảng tình hình tài sản - nguồn vốn của ACBHuế qua ba năm 2007 - 2009 đó là khoản mục Tài sản Có khác luôn chiếm tỷ trọngcao từ khoảng 64% đến 69% trong tổng tài sản So với năm 2007 thì Tài sản Có kháccủa năm 2008 đã tăng 40,05%, trong khi đó tỉ lệ gia tăng này ở năm 2009 chỉ là15,00% Khoản mục này chủ yếu là nguồn vốn điều chuyển nội bộ, các khoản phảithu, các khoản lãi, phí phải thu Do khả năng huy động trong thời gian qua của ACBHuế vượt quá khả năng cho vay, đặc biệt là trong giai đoạn đầu mới thành lập nênthường để lại một lượng tiền gửi lớn tại chi nhánh Để tận dụng nguồn vốn nhàn rỗinày, ACB Huế đã gửi tiền vào Hội sở chính nhằm đa dạng hóa các loại hình kinhdoanh, tìm kiếm thêm lợi nhuận đồng thời phân tán rủi ro cho chi nhánh
Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong bảng tổng kết tài sản - nguồn vốn là khoản mụcĐầu tư và cho vay, tuy có sự gia tăng qua các năm nhưng tỷ trọng của khoản mục nàytrong tổng tài sản lại biến động như sau: tỷ trọng khoản mục đầu tư và cho vay của chinhánh năm 2007 là 29,03%, năm 2008 là 24,70% và năm 2009 là 30,70% Như đã nói
ở trên, năm 2008 là năm đầy khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam vàđặc biệt là thị trường tài chính khi mà lạm phát tăng cao trong sáu tháng đầu năm đòihỏi chính phủ phải đưa ra các chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát, ổn
Trang 10lệ thất nghiệp tăng cao gây ra áp lực giảm phát Chính điều này đã gây ảnh hưởng khálớn đến tâm lý các đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, vô hình chung đãlàm hạn chế khoản mục đầu tư và cho vay ACB Huế năm 2008 Trong khi đó tỉ lệ giatăng đầu tư và cho vay ở năm 2009 là 54,59%, là hiệu quả đạt được từ việc sử dụnggói kích cầu của Chính phủ (hỗ trợ lãi suất 4%, gói hỗ trợ tiêu dùng và gói hỗ trợ đầutư) Các gói này được xem như một liều thuốc “giải cứu” giúp nhiều doanh nghiệp vayđược vốn để phục hồi, duy trì sản xuất và giải quyết việc làm Đồng thời, chúng còngóp phần quan trọng làm cho hệ thống ngân hàng cải thiện được tính thanh khoản vàduy trì khả năng trả nợ của khách hàng Điều này đã góp phần tạo nên sự gia tăng củakhoản mục đầu tư và cho vay năm 2009.
Khoản mục dự trữ và thanh toán tại chi nhánh năm 2008 tăng 3.108 triệu đồng(10,00%) nhưng năm 2009 giảm 1.157 triệu đồng (3,39%) Tỷ trọng của khoản mụcnày trong tổng tài sản qua từng năm tại chi nhánh lại giảm, cụ thể năm 2008 giảm1,01% và năm 2009 giảm 1,23% Đối với các NHTM, trong hoạt động kinh doanhhàng ngày của mình, ngoài đảm bảo nhu cầu thanh toán của ngân hàng thì các ngânhàng còn phải đảm bảo nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng Vì vậy khả năng dựtrữ và thanh toán của ngân hàng là điều đáng quan tâm Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụthuộc vào quy định của NHNN theo từng thời kỳ nên sự biến động của khoản mục dựtrữ và thanh toán chịu nhiều ảnh hưởng từ NHNN Hơn nữa nó còn phụ thuộc vàokhoản tiền ngân hàng dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của mình Riêng đốivới năm 2008, sự sụt giảm của tỷ trọng dự trữ và thanh toán là do ảnh hưởng từ biếnđộng nền kinh tế và các chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ
Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng tốc độ tăng qua các năm lại khá cao
đó chính là khoản mục tài sản cố định Năm 2008 tài sản cố định tăng 159,86% và năm
2009 tăng 82,75%, là khoản mục có tốc độ tăng cao nhất trong chỉ tiêu tổng tài sản.Năm 2008, nhiều máy móc ở chi nhánh được trang bị mới, và đặc biệt là sự kiện khaitrương Phòng giao dịch Phú Hội nên tài sản cố định tăng 3.413, tương ứng tăng159,86% Năm 2009, ACB khai trương Phòng giao dịch BigC, tuy nhiên do quy mô
Trang 11nhỏ nên giá trị máy móc mới có tăng nhưng ít hơn năm 2008, tăng 82,75% Bên cạnh
đó, ACB trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngânhàng bán lẻ (TCBS - The Complete Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và
xử lý giao dịch theo thời gian thực Đồng thời, ACB còn là thành viên của Hiệp hộiViễn thông Tài chính Liên ngân hàng toàn thế giới trong suốt 24h mỗi ngày Nói nhưvậy để thấy rằng tài sản cố định đóng vai trò rất lớn đến sự thành công của ACB
Tình hình nguồn vốn của ACB Huế
Những biến động về giá trị nguồn vốn của ACB Huế trong giai đoạn 2007 - 2009cũng tương tự như biến động về giá trị tài sản Nhìn chung, giá trị nguồn vốn của ACBHuế tăng qua ba năm, cụ thể năm 2008 tăng 143.579 triệu đồng (30,11%) và năm 2009tăng 151.203 triệu đồng (24,37%)
Hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảng khôngthể thiếu trong hoạt động của các ngân hàng Nó luôn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 76%đến 79% trong tổng nguồn vốn của ACB Huế qua ba năm Đây cũng là một điều dễhiểu bởi vì đặc trưng của ngành ngân hàng là kinh doanh chủ yếu bằng vốn của ngườikhác Lượng vốn mà ACB Huế huy động được tăng qua ba năm, năm 2008 tăng130.833 triệu đồng (35,91%) và năm 2009 tăng 107.671 triệu đồng (21,75%) Nguyênnhân chủ yếu của việc sụt giảm tốc độ tăng vốn huy động vào năm 2009 là do ảnhhưởng suy giảm kinh tế, nguy cơ tái lạm phát còn cao nên người dân không “hàohứng” lắm trong việc gửi tiền vào ngân hàng
Tài sản nợ khác là khoản mục có tốc độ tăng trưởng đáng được lưu ý nhất qua 3năm: năm 2008 tăng 1.194 triệu đồng (9,99%), nhưng đến năm 2009 tăng 26.236 triệuđồng, tức tăng đến 199,65% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản lãi, phí phải trảcủa chi nhánh năm 2009 tăng 466,51%, cụ thể là tăng 25.070 triệu đồng
Một chỉ tiêu đáng lưu ý nữa đó là khoản mục vốn và quỹ, vào năm 2008 khoảnmục này tăng với tỉ lệ 30,01% (2.252 triệu đồng) nhưng vào năm 2009 lại giảm còn19,99% (1.950 triệu đồng) Tỷ trọng khoản mục này qua 3 năm không mấy biến động,
cụ thể năm 2007 và 2008 chiếm 1,57% tổng nguồn vốn và năm 2009 chiếm 1,52% Để
Trang 12giải thích cho thực tế trên không còn lí do nào khác ngoài sự khó khăn của thị trườngtài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung
Trang 13Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
Trang 145 Vốn và các quỹ 7.503 1,57 9.755 1,57 11.705 1,52 2.252 30,01 1.950 19,99
(Phòng Kế toán - ACB Huế)
Trang 152.1.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế qua 3 năm (2007 - 2009)
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
Qua bảng 2.3, ta thấy vốn huy động tại ACB Huế tăng về giá trị tuyệt đối qua 3năm nhưng tốc độ tăng của năm sau thấp hơn năm trước Năm 2008 tổng vốn huyđộng tại ACB Huế đạt 592.800 triệu đồng, tăng 136.800 triệu đồng so với năm 2007với tốc độ tăng 30,00% Điều này cho thấy sự nỗ lực rất lớn của Á Châu Huế trongnăm 2008, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Năm
2009, tổng vốn mà ACB Huế huy động được tăng 118.560 triệu đồng, tương đươngtăng 20,00% so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởng của vốn huy động năm 2009 giảm10,00% so với năm 2008, nguyên nhân là do vào nửa đầu năm 2009, do tình hình kinh
tế của tỉnh nhà còn nhiều khó khăn nên người dân không mấy quan tâm đến việc gửitiền vào ngân hàng Tuy nhiên, đến nửa sau năm 2009, khi nền kinh tế đã vượt qua giaiđoạn khó khăn nhất do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếtoàn cầu, tâm lý người dân tương đối ổn định, các NHTM lao vào cuộc cạnh tranh thuhút vốn nhàn rỗi vào thời điểm cuối năm Lúc này, ACB đã đưa ra biểu lãi suất huy
động vốn được xây dựng rất đa dạng về kỳ hạn và phong phú về mức tiền gửi (biểu lãi suất huy động được xây dựng trên tiêu chí khách hàng gửi càng nhiều lãi suất càng cao với biểu suất lãi bậc thang theo từng mức tiền gửi,chính sách đường cong lãi suất khuyến khích khách hàng gửi càng lâu dài hưởng lãi suất càng hấp dẫn); các sản
phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn áp dụng lãi suất thả nổi Floating,…;các chương trình khuyến mãi hấp dẫn vào dịp cuối năm như “Vạn món quà, triệu niềmvui”, “Gửi hôm nay, tặng ngay lãi suất”… đã đẩy số vốn huy động của ACB lên đến711.360 triệu đồng
Chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80% - 90% tổng vốn huy động tại chi nhánh đó làtiền gửi từ khách hàng cá nhân, bởi đây chính là đối tượng khách hàng mà ACB Huếtập trung khai thác tối đa Trong thời gian qua bằng việc áp dụng các chương trìnhkhuyến mãi như lãi suất cao, quà tặng hấp dẫn, các chương trình tham gia dự thưởng…
Trang 16đã góp phần gia tăng nguồn huy động từ đối tượng khách hàng này Đến năm 2009,tổng nguồn vốn huy động từ KHCN đạt 645.800 triệu đồng.
Tỷ trọng vốn huy động từ KHDN so với KHCN trên địa bàn Thừa Thiên Huếcòn thấp (10% - 20%), đặc biệt tỷ trọng này qua 3 năm 2007 - 2009 lại có xu hướnggiảm là do tình hình kinh tế khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh không mấythuận lợi nên các doanh nghiệp không có nhiều vốn để gửi ngân hàng Hơn nữa, mụctiêu hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận vì thế nên họ luôn phải tìm các kênhđầu tư mà đồng vốn của họ ở đó sinh lời nhiều nhất Ngoài ra, các doanh nghiệp cònluôn cần vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh Và trên thực tế các khoản tiền gửi củacác tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại chủ yếu là nhữngkhoản tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn và dưới hình thức chính là tài khoản tiềngửi thanh toán
Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn huy động được phân loại theo kỳ hạn, ta thấy nguồnvốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao, năm 2007 là 77,19%, năm 2008 là 80,49% vànăm 2009 là 87,80% trên tổng nguồn vốn huy động Điều này phù hợp với tâm lý củakhách hàng gửi tiền hiện nay thường gửi ngắn hạn, kỳ hạn phổ biến khách hàngthường chọn là kỳ hạn 3 tháng Nắm bắt xu hướng này, lãi suất tiết kiệm bằng VNĐ,USD và vàng kỳ hạn 3 tháng ở ACB rất cao và khá cạnh tranh so với mặt bằng lãi suấtthị trường
Trang 17Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009
Trang 182.1.4.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị tính:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - ACB Huế)
Nhận xét đầu tiên khi nhìn vào tình hình cho vay tại ACB Huế đó là dư nợ cho
vay tăng qua các năm Đây là kết quả tốt trong bối cảnh tình hình kinh tế hết sức biến
động trong 3 năm 2007 - 2009
Năm 2008, dư nợ tăng 14.830 triệu đồng (10,71%) so với năm 2007, kèm theo đó
là chỉ tiêu nợ quá hạn tăng 2.480 triệu đồng (322,92%) Nguyên nhân là do trong năm
2008, chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác trên
địa bàn, mỗi ngân hàng đều có những chính sách riêng nhằm thu hút khách hàng cùng
những mức lãi suất rất hấp dẫn Đặc biệt trong năm 2008, tình hình tài chính tiền tệ
trong nước có nhiều biến động, lãi suất tiền gửi và tiền vay có xu hướng tăng cao,
chính sách tín dụng của ACB tại một vài thời điểm là thắt chặt tín dụng, tăng cường
huy động vốn nên công tác phát triển dư nợ gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, vào
năm 2009, tốc độ tăng dư nợ là 54,59%, tăng hơn 5 lần so với năm 2008 và điều đáng
quan tâm nữa là chỉ tiêu nợ quá hạn giảm 2.168 triệu đồng tương ứng 66,75% Sự tăng
trưởng đáng kể của dư nợ năm 2009 là kết quả thu được từ chương trình “Cho vay
Trang 19kích cầu” được ACB triển khai dành cho tổ chức, cá nhân vay vốn lưu động để sảnxuất kinh doanh với mức lãi suất ưu đãi đặc biệt (theo Quyết định 131/Qđ - TTg);nhiều quyết định sửa đổi trong chính sách cho vay của ACB năm 2009 như chuyểnmột số đối tượng nằm trong danh mục hạn chế cho vay hoặc tạm ngừng cho vay trongnăm 2008 sang danh mục cho vay bình thường…
Chỉ tiêu nợ quá hạn giảm 66,75%, cụ thể giảm 2.168 triệu đồng là một kết quảkhá tốt khi ngoài việc đẩy mạnh hoạt động cho vay ACB Huế đã xử lý thông tin vềkhoản vay chặt chẽ, quy trình thẩm định kỹ lưỡng và kiểm soát tốt việc thu nợ đối vớikhách hàng
Mặc dù dư nợ cho vay năm 2009 tăng 54,59% nhưng doanh số cho vay lại giảm51,00%, tương đương 1.528.209 triệu đồng Đây cũng là một điều dễ hiểu, bởi tuynhận được nhiều chính sách ưu đãi trong việc vay vốn vào năm 2009 nhưng hệ thốngdoanh nghiệp vẫn đang gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, đời sống ngườidân vẫn chưa hoàn toàn ổn định nên các khoản cấp tín dụng của ACB cho khách hàngchủ yếu vẫn là các khoản vay nhỏ, dẫn đến doanh số cho vay năm 2009 giảm 50% sovới năm 2008
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Xét về thu nhập
Thu nhập của ACB Huế tăng qua ba năm với tốc độ tăng năm sau cao hơn nămtrước, năm 2008 tăng 14.287 triệu đồng (30,00%), năm 2009 tăng 12.483 triệu đồng(20,16%) Thu nhập tăng qua các năm là biến động tốt vì nó là tiền đề để tăng lợinhuận cho chi nhánh
Thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng gần 50% tổng thu nhập Điều này cho thấyhoạt động tín dụng là một hoạt động mũi nhọn của chi nhánh Năm 2008 thu lãi chovay tăng 5.842 triệu đồng (30,00%) và năm 2009 tăng 5.164 triệu đồng (20,40%).Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng là một nguồn thu quan trọng của ACB Huếkhi hoạt động dịch vụ ngày càng được nâng cao về mặt chất lượng và số lượng, nhằm
Trang 20đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, đặc biệt là với sự ra đời của Phòng Giao dịchPhú Hội năm 2008 và Phòng Giao dịch BigC năm 2009 Năm 2008, thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ tăng 384 triệu đồng (30,05%) và năm 2009 tăng 332 triệu đồng(19,98%) Sự sụt giảm về tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm
2009 so với năm 2008 là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế, kinh tế sụt giảm nênnhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng của người dân cũng có phần hạn chế như thanhtoán tiền qua tài khoản, chuyển tiền…
Ngoài ra, các khoản thu lãi khác phát sinh từ hoạt động tín dụng như thu phíthẩm định tài sản, phí duy trì hạn mức cho vay du học… đóng góp rất lớn vào thu nhậpcủa chi nhánh, chiếm gần 50% tổng thu nhập hàng năm của ACB Huế
Trang 21Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của ACB Huế giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 +/- 2008/2007 % +/- 2009/2008 %
A TỔNG THU NHẬP 47.624 61.911 74.394 14.287 30,00 12.483 20,16
C.LỢI NHUẬN (A - B)
Trang 22(Nguồn: Phòng Kế Toán - ACB Huế)
Trang 23Xét về chi phí
Nhìn chung chi phí của ACB Huế tăng qua ba năm, năm 2007 tăng 12.037 triệuđồng (30,00%) và năm 2008 tăng 10.431 triệu đồng (20,00%) Xét trong mối tươngquan với tốc độ tăng thu nhập, ta thấy năm 2008 và năm 2009, tốc độ tăng chi phíngang bằng với tốc độ tăng thu nhập và đây là điều mà ngân hàng cần lưu ý bởi nếuchi phí tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng của thu nhập thì sẽ không đảm bảođược việc tăng lợi nhuận dương cho chi nhánh
Nếu như trong tổng thu nhập của ACB Huế thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng caonhất thì về mặt chi phí phần chi phí dành cho hoạt động huy động vốn lại chiếm tỷtrọng cao nhất, gần 50% qua ba năm 2007 - 2009 Năm 2009, tốc độ tăng của chi phítrả lãi tiền gửi là 20,00%, tương ứng tăng lên 4.222 triệu đồng so với năm 2008.Nguyên nhân là do đầu năm 2009, khi nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăngnhanh theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, ACB đã tăng lãi suất huy động,
đa dạng các hình thức huy động vốn để chủ động và đảm bảo được nguồn vốn chovay
Các khoản chi phí trả lãi khác cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phícủa ACB Huế, với tốc độ tăng tương ứng năm 2008 là 30,00% và năm 2009 là20,00%
Trang 242.2 Thực trạng nghiệp vụ cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế
2.2.1 Quy chế cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ACB Huế
2.2.1.1 Quy định về đối tượng khách hàng cá nhân
Theo quy định của Ngân hàng Á Châu, khách hàng cá nhân bao gồm: cá nhân
người Việt Nam, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể/cá nhân có đăng ký kinh doanh, tổhợp tác và Doanh nghiệp tư nhân
Cá nhân: là những người có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vidân sự
Hộ gia đình: Hộ gia đình là tập thể các thành viên cùng đóng góp công sức,tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặcmột số lĩnh vực kinh doanh sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định (TheoĐiều 106 Bộ Luật Dân sự năm 2005)
Hộ kinh doanh cá thể/cá nhân có đăng ký kinh doanh: là chủ thể kinh doanh
do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại mộtđịa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Tổ hợp tác: Tổ hợp tác là nhóm từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản,công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu tráchnhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự (Theo Điều 111 Bộ Luật Dân sự năm 2005)
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
2.2.1.2 Đặc tính sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân
Mục đích cho vay
Bổ sung vốn lưu động: mua sắm hàng hóa, chi trả các khoản chi phí,
Trang 25 Bổ sung vốn cố định: mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…
Tài trợ vốn thực hiện các dự án đầu tư
Thời hạn cho vay: được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh vàkhả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng
Ngắn hạn: Tối đa 12 tháng
Trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng
Dài hạn: Trên 60 tháng
Mức cho vay căn cứ vào
Phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm cho khoản vay
Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng
Khả năng nguồn vốn của ACB
2.2.1.3 Điều kiện và thủ tục cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân tại ACB Huế
Điều kiện vay vốn
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề (cònhiệu lực) hoặc không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế đang hoạt động kinh doanh(đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định không bắt buộc có giấy phép)
Trang 26 Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả
Khả năng tài chính đảm bảo hoàn trả nợ vay
Giấy đề nghị vay vốn: theo mẫu của ACB
Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kếthôn/xác nhận độc thân… của người vay, người hôn phối và bên bão lãnh (nếu có)
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Hợp đồng mua hàng, Hóađơn, chứng từ (nếu có)…
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề, Biên laithuế, Báo cáo tài chính (nếu có)…
Phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và kế hoạchtrả nợ vay
Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo
2.2.1.4 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Á Châu
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được tiếp nhận và hướng dẫn thủ tục vayvốn tại Phòng Kinh doanh ACB - CN Huế Nhân viên dịch vụ tín dụng (Loan CSR) vànhân viên quản lý và phát triển khách hàng (A/O) sẽ hướng dẫn khách hàng về thủ tục,điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay vốn
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng hoặc từ Loan CSR được phâncông, A/O tiến hành:
(1) Gửi hồ sơ TSĐB cho nhân viên định giá tài sản (A/A) để định giá tài sản thếchấp, cầm cố A/A thẩm định TSĐB và lập tờ trình TSĐB
Trang 27(2) Tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờ trình thẩm định khách hàng, sau
đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
(3) Gửi hồ sơ vay cho bộ phận phân tích tín dụng để hỗ trợ phân tích, nhân viênphân tích tín dụng (CA) thực hiện phân tích và lập tờ trình phân tích tín dụng
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng
(1) Quyết định cho vay:
A/O trình cấp có thẩm quyền xem xét và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng
họp Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng Thông báo kết quả xét duyệt khoản vay
(2) Thông báo kết quả cho khách hàng
Tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng ra quyếtđịnh cho vay hoặc không cho vay, A/O hoặc Loan CSR phải thông báo kết quả chokhách hàng bằng văn bản (dù đồng ý hay không đồng ý cho vay) Sau đó đề nghịkhách hàng ký xác nhận và gửi lại cho ACB
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về TSĐB nợ vay
(1) Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng,A/O chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Loan CSR để chuẩn bị hồ sơ giải ngân
(2) Loan CSR chuyển hồ sơ TSĐB kèm phúc đáp thông báo kết quả xét duyệtkhoản vay cho nhân viên pháp lý chứng từ và quản lý tài sản (LDO) LDO chịu tráchnhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý về TSĐB cho khoản vay
(2) Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ (HĐTD/KƯNN) sau khi đã soạn xong,Loan CSR chuyển cho khách hàng và bên có liên quan ký, sau đó trình cấp có thẩmquyền ký
Trang 28Bước 7: Tạo tài khoản và giải ngân
(1) Căn cứ HĐTD/KƯNN, Loan CSR chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tàikhoản vay thích hợp cho khách hàng
(2) Sau khi tài khoản vay đã có đầy đủ các thông tin và nối kết về TSĐB, LoanCSR phối hợp với nhân viên kiểm soát hiệu lực hóa tài khoản vay
(3) Nhân viên giao dịch tài khoản (Teller) thực hiện giải ngân
Bước 8: Lưu trữ hồ sơ
Việc lưu trữ hồ sơ tín dụng (bản chính) và các hồ sơ khác có liên quan, đượcLoan CSR thực hiện theo hướng dẫn lưu trữ hồ sơ của ACB
Bước 9: Kiểm tra, theo dõi khoản vay - thu nợ gốc và lãi vay
(1) Theo dõi quá trình trả lãi, vốn và đôn đốc thu hồi nợ (gốc và lãi)
(2) Kiểm tra thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng
(3) Kiểm tra, đánh giá lại tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
Bước 10: Tái đánh giá lại các dự án trung, dài hạn đã tài trợ
Công việc này nhằm mục đích cập nhật chính xác và kịp thời các thông tin củakhách hàng về việc đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, khả năng hoàn trả nợvay, cũng như hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra (A/O, A/A và/hoặc Loan CSRchịu trách nhiệm thực hiện)
Bước 11: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Khách hàng gửi giấy đề nghị A/O khảo sát, đánh giá tình hình tài chính vàhoạt động của khách hàng Lập tờ trình thẩm định khách hàng Trình hồ sơ giahạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ
Bước 12: Chuyển nợ quá hạn
A/O lập tờ trình thẩm định khách hàng về xét duyệt chuyển NQH và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt Loan CSR chuyển NQH trên TCBS Loan CSR lập thưbáo cho khách hàng về việc chuyển NQH, lập biên bản bàn giao hồ sơ vay cho ACBAhoặc bộ phận xử lý nợ
Trang 29Căn cứ vào hồ sơ khách hàng NQH do Loan CSR chuyển sang, ACBA/Bộ phận
xử lý nợ thực hiện thu hồi nợ theo đúng quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức củaACBA/Bộ phận xử lý nợ
Bước 14: Miễn, giảm lãi
Khách hàng nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi vay A/O kiểm tra tính hợp lệcủa hồ sơ, thông tin, số liệu, sau đó lập tờ trình về việc miễn giảm lãi vay Trình cấp
b Khi khách hàng có đề nghị giải chấp tài sản, Loan CSR tiếp nhận và kiểmtra các dư nợ của khách hàng và làm giấy đề nghị giải chấp tài sản theo mẫu rồi trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt
c LDO sau khi nhận được đề nghị giải chấp thì tiến hành làm thủ tục giảichấp tài sản thế chấp
(2) Thanh lý trước hạn
a Loan CSR tiếp nhận đơn yêu cầu thanh lý trước hạn của khách hàng,trình cấp có thẩm quyền ký duyệt và tính toán, điều chỉnh và nhập lãi, phí, lãi phạt…tùy theo sản phẩm cho vay (nếu có) vào tài khoản vay trên TCBS
b Teller thực hiện thanh lý tài khoản vay
2.1.1.5 Nội dung thẩm định khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ
Quy trình thẩm định khách hàng ở ACB thường bao gồm các công việc sau:
Viếng thăm nơi ở, nơi sản xuất kinh doanh dịch vụ
Hồ sơ vay do khách hàng cung cấp được Loan CSR chuyển sang, saukhi đã được xem xét A/O chủ động hẹn với khách hàng cùng với nhân viên định giá
Trang 30đến nơi ở, nơi có tài sản thế chấp, điểm dịch vụ của khách hàng… để ghi nhận và địnhgiá tình hình sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ, điều kiện sinh hoạt của khách hàng.
Các thông tin cần làm rõ về tình hình tài chính, hoạt động sản xuấtkinh doanh và làm dịch vụ, TS đảm bảo… A/O phải phỏng vấn trực tiếp khách hàng
Các thông tin khách hàng cung cấp cần được ghi lại thông qua tiếpxúc các đầu mối thông tin
Thu thập thông tin liên quan tới hoạt động của khách hàng
Căn cứ theo nội dung của từng loại tờ trình thẩm định khách hàng, cácthông tin cần phải được thu thập phù hợp
Nguồn thông tin có thể thu thập thông qua hồ sơ khách hàng đang lưutrữ tại ACB, Trung Tâm thông tin tín dụng NHNN - CIC, thông qua đối thủ cạnhtranh, đối tác của khách hàng và các phương tiện thông tin khác như: Internet, báochí…
Nội dung thẩm định
(1) Thẩm định hồ sơ pháp lý: xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của hộkhẩu, CMND, giấy đăng ký kết hôn, hộ chiếu của khách hàng, giấy phép đăng ký kinhdoanh…
Xác minh tiến độ thực hiện phương án SXKD&LDV và mức
độ vốn cần phải bổ sung cho phương án SXKD&LDV
(3) Thẩm định tình hình tài chính và nguồn thu nhập để trả nợ kháchhàng
Trang 31 Dựa vào những thông tin mà khách hàng cung cấp, A/O tiếnhành thẩm định tính thực tiễn và giá trị của các tài sản mà khách hàng đang sỡ hữu,các khoản có đầu tư, các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho khách hàng nhằm đánh giá khảnăng tài chính của khách hàng.
Xác minh nguồn thu nhập hàng tháng của khách hàng để đảmbảo nguồn trả nợ của khách hàng: thu nhập từ hoạt động kinh doanh, thu nhập từlương, thu nhập từ cho thuê nhà, thu nhập từ hoạt động góp vốn
Thẩm định mức sống và xác định sinh hoạt phí của gia đìnhnhằm đánh giá khả năng tài chính và mức tích lũy còn lại dùng để trả nợ vay, từ đó kếtluận khả năng trả nợ của khách hàng
2.2.2 Đánh giá hiệu quả nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế
2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân của ACB Huế qua các chỉ tiêu định tính
Là một ngân hàng trẻ ở Việt Nam, và chỉ mới hoạt động được hơn 5 năm trênmảnh đất Cố Đô nhưng ACB Huế đã có những thành tựu đáng kể trong hoạt động chovay, đặc biệt là cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng dư nợ đối với KHCN của chi nhánh (xem phụ lục 1) Để đánh giá hiệu quảnghiệp vụ cho vay SXKD&LDV đối với KHCN của chi nhánh, trước hết chúng ta cóthể xem xét nghiệp vụ cho vay SXDK&LDV qua những chỉ tiêu định tính - là nhữngđánh giá từ phía khách hàng về dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, qua đó ngân hàng cóthể phát hiện kịp thời những vấn đề còn tồn tại, để khắc phục, cải thiện nhằm nâng caohiệu quả hoạt động hơn nữa Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên các chỉ tiêu địnhtính được trình bày dưới đây chỉ là những nhận định chủ quan của tôi trong quá trìnhthực tập tại ACB Huế về nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ đốivới KHCN
Uy tín của ngân hàng