1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên tại TP HCM

66 85 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để nghiên cứu về sự tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên - đối tượng sẽ sử dụng thanh toán điện tử nhiều nhất trong tương lai, tác giả quyết định sẽ nghiên cứu đề tà

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TIẾP TỤC SỬ DỤNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ: MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỚI

SINH VIÊN TẠI TP HCM

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH Lớp: DH32TM01

Khóa học: K32 Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN DUY THANH

Tp HCM, tháng 05 – 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp đại học với tên đề tài “Tiếp tục sử dụng

thanh toán điện tử: Một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên TP HCM” là công

trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Duy Thanh Các số

liệu thống kê và trích dẫn trong khóa luận đều trung thực, được trích dẫn từ những

nguồn gốc rõ ràng và kết quả của nghiên cứu khóa luận này chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện tại

Tác giả

Trần Thị Như Quỳnh

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, người đã luôn ủng hộ và sát cánh cùng

tôi trên con đường học vấn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Hệ thống thông tin quản

lý, Trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức trong

những năm tôi học tập Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ

là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khoá luận mà còn là hành trang quý báu để tôi

bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Tôi chân thành cảm ơn các anh/chị, các bạn đã giúp đỡ tôi thực hiện đánh giá khảo

sát này Để hoàn thành khoá luận, tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S

Nguyễn Duy Thanh, người đã rất tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết

báo cáo khoá luận

Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự

nghiệp Đồng kính chúc các anh, chị, các bạn sức khỏe và ngày càng phát triển

trong sự nghiệp của mình

Xin chân thành cám ơn!

Tác giả

Trần Thị Như Quỳnh

Trang 4

TÓM TẮT

Hiện nay, thanh toán điện tử đang là xu hướng thanh toán mới, hiện đại vì tận dụng được các nền tảng công nghệ thông tin với sự hỗ trợ của Internet để thực hiện các giao dịch Tuy nhiên, theo khảo lược của tác giả, có rất ít nghiên cứu về việc tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử Trong khi, việc tiếp tục thanh toán điện tử mới mang đến giá trị lâu dài trong tương lai, hơn là ý định sử dụng hay sử dụng thanh toán điện tử Vì vậy, để nghiên cứu về sự tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên - đối tượng sẽ sử dụng thanh toán điện tử nhiều nhất trong tương lai, tác giả quyết định sẽ nghiên cứu đề tài “Tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử: Một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên TP HCM"

Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết, các mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ như lý thuyết hành động hợp lý TRA, mô hình chấp nhận công nghệ TAM, lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT, nhận thức tin tưởng và nhận thức bảo mật Tác giả khảo sát 210 sinh viên trên địa bàn TP HCM, thực hiện phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Đề tài đã xác định được nhân tố thủ tục giao dịch, an toàn công nghệ, tuyên bố bảo mật, kinh nghiệm sử dụng sử dụng tác động lên nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực, trong khi nhận thức tin tưởng tác động tích cực đến việc tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử của sinh viên trên địa bàn TP HCM Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị để khuyến khích tiếp tục thanh toán điện tử

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Đóng góp của nghiên cứu 3

1.6.1 Ý nghĩa lý thuyết 3

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.7 Kết cấu nghiên cứu 3

1.8 Tóm tắt chương 1 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý thuyết về TTĐT 5

2.1.1 Khái niệm của TTĐT 5

2.1.2 Lợi ích và hạn chế của TTĐT 5

2.2 Cơ sở lý thuyết 7

2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 7

2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 8

2.2.3 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 10

Trang 6

2.2.4 Các nghiên cứu liên quan 10

2.3 Mô hình nghiên cứu 13

2.3.1 An toàn công nghệ 13

2.3.2 Thủ tục giao dịch 14

2.3.3 Tuyên bố bảo mật 15

2.3.4 Kinh nghiệm sử dụng 15

2.3.5 Nhận thức bảo mật 16

2.3.6 Nhận thức tin tưởng 16

2.4 Tóm tắt chương 2 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Quy trình nghiên cứu 18

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 18

3.1.2 Nghiên cứu chính thức 18

3.2 Xây dựng thang đo và bộ câu hỏi 21

3.3 Kích thước mẫu 22

3.4 Đối tượng lấy mẫu 22

3.5 Phương pháp lấy mẫu 22

3.6 Tóm tắt chương 3 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Thống kê mô tả 23

4.2 Xử lý thang đo và mô hình 25

4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 25

4.2.2 Nghiên cứu chính thức 27

4.2.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 27

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 30

4.2.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 31

4.2.2.4 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 33

4.2.3 Thảo luận kết quả 35

4.3 Tóm tắt chương 4 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

Trang 7

5.2 Khuyến nghị 39

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 41

5.4 Tóm tắt chương 5 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA HỖ TRỢ THAM VẤN CHUYÊN MÔN CHO NGHIÊN CỨU ix

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI x

PHỤ LỤC 3: THANG ĐO GỐC CỦA ONEY VÀ CỘNG SỰ (2017) xii

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY Ở THANG ĐO CHÍNH THỨC xiii

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ xvi

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH xviii

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH xix

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

HD bank Ngân hàng TMCP phát triển TP HCM

Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 8

Hình 2.2: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 9

Hình 2.3: ý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 10

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu về sự tiếp tục sử dụng TTĐT 13

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 19

Hình 4.1: Kết quả nghiên cứu 35

DANH MỤC BẢNG BIỂU ảng 2.1: Các nghiên cứu liên quan 12

ảng 3.1: iến đo lường và mã biến 21

ảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 24

ảng 4.2: Kết quả phân tích độ tin cậy nghiên cứu nội bộ 26

ảng 4.3: Kết quả phân tích độ tin cậy nghiên cứu chính thức 28

ảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 30

ảng 4.5: Thang đo và kết quả nghiên cứu 32

ảng 4.6: Mô tả dữ liệu và bình phương hệ số tương quan 33

ảng 4.7: Các chỉ số SEM và kết quả kiểm định giả thuyết 34

Trang 10

2020 của Hiệp hội TMĐT Việt Nam (2018)1 Giới trẻ, những người dành nhiều thời gian cho các thiết bị công nghệ là những người mua hàng qua các trang TMĐT nhiều nhất Đối tượng sinh viên, mặc dù số tiền mua hàng của họ có thể chưa nhiều, tuy nhiên, đây vẫn là đối tượng mà các trang TMĐT cần nhắm tới, không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai nữa

Cùng với sự phát triển của TMĐT, TTĐT nổi lên như là một xu hướng thanh toán mới, vô cùng tiện lợi và nhanh chóng Đây là xu hướng tất yếu, nhất là khi Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng tỷ lệ sử dụng TTĐT lên 90% vào năm 2020 Tuy nhiên, số lượng TTĐT trên các trang TMĐT hiện nay còn khá thấp, mới chỉ có 20% khách hàng TTĐT (Nghiên cứu của công ty Q&Me, 2019) Để tăng số lượng TTĐT về lâu dài, cần xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới việc tiếp tục sử dụng TTĐT của khách hàng nói chung, của sinh viên - thế hệ tương lai sẽ TTĐT nhiều nhất - nói riêng Ở nước ngoài, các nghiên cứu cùng chủ đề có thể kể đến như là nghiên cứu của Tsiakis và Sthephanides (2005), Kim và cộng sự (2010), Shao và Zhang (2018) Tuy nhiên, theo khảo lược của tác giả, ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về chủ đề tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử Vì những lý do nêu trên nên tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử: Một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên TP HCM" nhằm nghiên cứu về sự tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên TP HCM, và tìm ra những phương pháp thúc đẩy việc tiếp tục

sử dụng TTĐT của sinh viên TP HCM

1 Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2018, tại: http://www.vecom.vn/tai–lieu/tai–lieu–trong–nuoc/bao–cao– chi–so–thuong–mai–dien–tu–viet–nam–2018

Trang 11

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể dưới đây:

1 Các tiền tố nào của nhận thức bảo mật và tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT?

2 Mối quan hệ cấu trúc giữa nhận thức bảo mật và sự tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT được thể hiện như thế nào?

3 Những hàm ý quản trị nào để nâng cao việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP HCM?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu là tác động của nhận thức bảo mật và tin tưởng đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên TP HCM

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại TP HCM

Trang 12

Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát thử diễn ra từ tháng 30/01/2020 đến tháng 29/02/2020 Khảo sát chính thức được tiến hành từ ngày 01/03/2020 đến 01/04/2020

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

1 Phương pháp định tính: Tác giả thực hiện phỏng vấn với chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo nháp

2 Phương pháp định lượng: Tác giả thực hiện phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định độ giá trị của thang đo Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) là bước phân tích để đánh giá thang

đo và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

1.6 Đóng góp của nghiên cứu

1.7 Kết cấu nghiên cứu

Đề tài được chia làm năm chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu Trong chương này, tác giả giới thiệu về đề tài, bao gồm: bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài nghiên cứu

Trang 13

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tác giả sẽ trình bày cơ sở

lý thuyết về TTĐT và các lý thuyết có liên quan trước đó Đồng thời, tác giả cũng phân tích mô hình nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng trong bài nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình bày về phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng Tác giả sẽ nêu quy trình nghiên cứu và chỉ ra mục đích của các phương pháp nghiên cứu tương ứng

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Tác giả phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu Từ đó, trình bày tác động của các nhân tố đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên TP HCM

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Trong chương này, tác giả sẽ đưa ra kết luận Đồng thời, đưa ra được những khuyến nghị để thúc đẩy tiếp tục sử dụng TTĐT, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

1.8 Tóm tắt chương 1

Trong chương này, tác giả đã chỉ ra sự cấp thiết của việc nghiên cứu về chủ đề TTĐT: Đây là xu hướng thanh toán mới, là hình thức thanh toán phổ biến tại các nước phát triển TTĐT đem đến rất nhiều lợi ích cho người sử dụng cũng như nhà quản lý dịch vụ Tiếp theo, tác giả đặt ra những mục tiêu nghiên cứu Từ đó, xác định được đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết quả mà nghiên cứu cần đạt được Đồng thời, kết quả của bài nghiên cứu này phải ý nghĩa học thuật cũng như thực tiễn Cuối cùng, tác giả trình bày kết cấu và mục tiêu các chương của bài nghiên cứu cần đạt được

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 sẽ đưa ra các khái niệm khái niệm, lợi ích cũng như hạn chế của TTĐT Tác giả cũng sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và đề cập các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu Sau đó, tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết về TTĐT

2.1.1 Khái niệm của TTĐT

TTĐT là một bộ phận quan trọng của TMĐT Theo Dennis Abrazhevich (2004), TTĐT là hình thức giao dịch tài chính trên môi trường mạng

Có bảy hình thức TTĐT là giao dịch qua thẻ tín dụng, ví điện tử, tiền điện tử,

hệ thống tiền được lưu trữ trực tuyến, hệ thống cân đối tiền số, séc điện tử và hệ thống thanh toán trên điện thoại thông minh Trong đó giao dịch qua thẻ tín dụng là hình thức được sử dụng phổ biến nhất (Junadi và Sfenrianto, 2015)

Tại Việt Nam, cơ sở hạ tầng và công nghệ phục vụ TTĐT đang được chú trọng đầu tư, nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Các ngân hàng

ở Việt Nam đều phát hành thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ có kết hợp dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking bên cạnh các loại thẻ Visa, Master Ngoài ra, sự ra đời của các ví điện tử như MoMo, ZaloPay, VTC Pay và các cổng thanh toán trực tuyến như nganluong.vn, payoo.vn, baokim.vn đưa đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn về phương tiện cũng như phương thức sử dụng TTĐT Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến năm 2019, cả nước có 76 ngân hàng cung cấp internet banking, 44 ngân hàng cho phép thanh toán qua di dộng và 24 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thanh toán qua ví điện tử, cổng thanh toán trực tuyến

2.1.2 Lợi ích và hạn chế của TTĐT

2.1.2.1 Lợi ích

Đối với khách hàng, TTĐT là hình thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, giúp khách hàng có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng (Nguyen và Huynh, 2018) Đồng thời, tránh được rủi ro khi phải mang

Trang 15

tiền mặt bên người như trộm cắp, cướp giật, sẽ giảm bớt được việc thiếu minh bạch

so với giao dịch bằng tiền mặt Nhờ TTĐT, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn Ngoài ra, khách hàng còn có cơ hội nhận được nhiều ưu đãi giảm giá hoặc hoàn tiền khi TTĐT Nhằm khuyến khích khách hàng TTĐT, nhiều trang TMĐT đã cung cấp nhiều dịch vụ như trả góp 0% khi dùng thẻ ngân hàng để mua sản phẩm hay hoàn tiền, chiết khấu khi khách hàng sử dụng ví điện tử,…

Đối với các đơn vị bán hàng chấp nhận thanh toán, TTĐT mang đến sự tiện lợi, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, do các đơn vị này không còn phải chịu chi phí xử

lý lượng tiền mặt nắm giữ, thanh toán an toàn, bảo đảm hơn và tiếp cận được nhiều khách hàng hơn (Sumanjeet, 2009) TTĐT còn giúp thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hóa; tăng tốc độ luân chuyển vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng (Nguyen và Huynh, 2018) Đồng thời, doanh nghiệp còn cắt giảm được chi phí COD

Chính phủ cũng được hưởng lợi từ quá trình dịch chuyển sang TTĐT thông qua việc tăng cường tính minh bạch của nền kinh tế và thu hẹp nền kinh tế ngầm với những giao dịch tiền mặt không được báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ và

mở rộng tài chính toàn diện đến khu vực dân chúng chưa có tài khoản ngân hàng hoặc chưa được tiếp cận đầy đủ dịch vụ ngân hàng (Sumanjeet, 2009)

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán như các ngân hàng, tổ chức chuyển mạch giao dịch thanh toán cũng hưởng lợi từ xu hướng này nhờ nâng cao hiệu quả

xử lý và tăng doanh thu qua cung ứng một loạt sản phẩm, dịch vụ thanh toán, dịch

vụ ngân hàng cộng thêm tới cơ sở dữ liệu khách hàng rộng lớn hơn (Sumanjeet, 2009) Ngoài ra, TTĐT cũng giúp các tổ chức này khai thác và sử dụng các nguồn vốn của nền kinh tế một cách hiệu quả trong quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế

2.1.2.2 Hạn chế

Ngoài các ưu điểm kể trên, TTĐT cũng có những hạn chế cần được khắc phục

để có thể tối đa hóa lợi ích của nó

Trang 16

Đầu tiên, chính là vấn đề bảo mật Để sử dụng dịch vụ TTĐT, khách hàng được yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng và thông tin cá nhân Đây chính là lý do các giao dịch TTĐT thường bị các tin tặc và tội phạm mạng thực hiện các hoạt động ăn cắp tiền và thông tin Nếu thiết bị điện tử của khách hàng nhiễm virus, mã độc hoặc hệ thống TTĐT không đảm bảo an toàn, thông tin cá nhân sẽ rơi vào tay kẻ xấu thực hiện tống tiền hoặc bán thông tin cho bên thứ ba Đây chính là vấn đề muôn thuở không chỉ của TTĐT mà còn của tất cả các hoạt động trên mạng Bảo mật là một trong những vấn đề lớn nhất cản trở việc TTĐT của người sử dụng (Nguyen và Huynh, 2018)

Chi phí lắp đặt và vận hành hệ thống thiết bị TTĐT lớn cũng là một trong những nhược điểm của TTĐT Hạ tầng cơ sở TTĐT đòi hỏi công nghệ tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi luôn phải cập nhật tính năng, công nghệ mới (Yin, 2017) Cùng với

đó, doanh nghiệp cũng cần những nhân lực có trình độ cao, từ cấp quản lý đến nhân viên để đảm bảo hệ thống hoạt động một cách trơn tru Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 này, công nghệ thay đổi rất nhanh, nên doanh nghiệp cũng cần rất linh hoạt cập nhật những phiên bản thiết bị mới Chi phí cho việc cập nhật này rất cao và không phải doanh nghiệp nào cũng có thể có đủ nguồn lực để đầu tư

Hạn chế thứ ba của TTĐT đến từ thói quen sử dụng tiền mặt của người dân (Tomić và Todorović, 2018) Với những nước đang phát triển như Việt Nam, thói quen giữ tiền mặt như một phương thức “tiết kiệm” vẫn còn phổ biến, nhất là ở nông thôn Vì đặc tính “cầm nắm được” của tiền mặt, người dùng sẽ yên tâm hơn hơn là giữ thẻ ngân hàng Tiền mặt cũng dễ dàng quản lý chi tiêu hơn tiền trong thẻ Với thói quen mua sắm tại mạng lưới cửa hàng tạp hóa nhỏ dày đặc hiện nay, tiền mặt lại càng được sử dụng như là phương thức mua sắm duy nhất có thể sử dụng

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian bởi Ajzen và Fishbein (1975)

Trang 17

Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành

vi tiêu dùng (Ajzen và Fishbein, 1975) Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng (Davis và cộng sự, 1989) Theo Prema (2013), những hành vi mua sắm được bắt nguồn từ thái độ của người khách hàng đó, vì vậy, quyết định sử dụng công nghệ có thể được dự đoán bởi ý định và thái độ của khách hàng

n .1: Thuyết àn động hợp lý (TRA)

Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975)

Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi Kết quả của hai yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi Theo Eagly và Chaiken (1993), thuyết TRA bị hạn chế về khả năng dự đoán hành vi dựa trên các điều kiện nhất định, ví dụ các yếu tố cơ hội, kỹ năng, điều kiện

và tài nguyên nhất định

2.2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Mô hình chấp nhận công nghệ là mô hình thể hiện cách người sử dụng chấp nhận và sử dụng công nghệ Mô hình chỉ ra có hai yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng, đó là nhận thức hữu ích – là khi người sử dụng tin rằng sử dụng

Trang 18

hệ thống này sẽ có ích cho hoạt động của họ và nhận thức dễ sử dụng – là khi người

sử dụng tin rằng sử dụng hệ thống sẽ dễ dàng mà không cần nỗ lực Các lý thuyết này đã được công nhận là các công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ người sử dụng Đặc biệt, mô hình TAM đã được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ của người sử dụng (Davis và cộng sự, 1989)

Theo mô hình TAM thì biến bên ngoài (biến ngoại sinh) có ảnh hưởng đến nhận thức hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng Biến bên ngoài có thể là sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm khác nhau trong sử dụng hệ thống Nhận thức hữu ích là

sự hữu ích mà người sử dụng chắc chắn nhận thấy rằng việc sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu quả hoặc năng suất làm việc của họ đối với một công việc cụ thể Nhận thức dễ sử dụng là mức độ dễ dàng mà người dùng mong đợi khi sử dụng hệ thống Lý thuyết TAM cho rằng sự tin tưởng của người sử dụng về tính hữu ích và tính dễ sử dụng sẽ định hình thái độ của họ Khi họ có thái

độ tốt với hệ thống, ý định sử dụng được hình thành Ý định sử dụng có mối quan

Trang 19

2.2.3 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) là mô hình chấp nhận công nghệ được xây dựng bởi Venkatesh và cộng sự (2003) Lý thuyết UTAUT ra đời nhằm giải thích ý định sử dụng công nghệ của người sử dụng và những hành vi của họ UTAUT được phát triển dựa trên TRA, TPB, TAM, lý thuyết chấp nhận sự đổi mới (IDT), mô hình động lực thúc đẩy (MM), mô hình sử dụng máy tính (MPCU), và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT)

Có bốn yếu tố chính trong lý thuyết là (1) kỳ vọng hiệu quả, (2) kỳ vọng nỗ lực, (3) ảnh hưởng xã hội, và (4) điều kiện thuận lợi Ba yếu tố đầu tiên là những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đến ý định và hành vi sử dụng, yếu tố thứ tư ảnh hưởng đến hành vi của người sử dụng Trong đó, giới tính, tuổi, kinh nghiệm và sự

tự nguyện sử dụng tác động nhất tới ý định và hành vi sử dụng của người dùng

n 3: Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003)

2.2.4 Các nghiên cứu liên quan

Trong nghiên cứu của Tsiakis và Sthephanides (2005), hai tác giả cho rằng mặc dù hình thức TTĐT đã xuất hiện, nhưng nó vẫn có hai vấn đề cần quan tâm, đó chính là bảo mật và tin tưởng Bảo mật được định nghĩa là một loạt các quy trình,

Trang 20

thuật toán và chương trình máy tính để mã hoá nguồn thông tin và đảm bảo việc sự toàn vẹn và an toàn của thông tin (Tsiakis và Sthephanides, 2005) Theo Tsiakis và Sthephanides (2005), tin tưởng vô cùng quan trọng trong những quan hệ giao dịch, đặc biệt những giao dịch trực tuyến mang rủi ro rất lớn như TTĐT Theo Tsiakis và Sthephanides (2005) có ba giai đoạn giao dịch TTĐT: (1) Tìm kiếm và đàm phán, (2) Quá trình tin tưởng, (3) Cam kết và giám sát Trong đó, giai đoạn (1) chính là giai đoạn nền tảng để hình thành nhận thức bảo mật và tin tưởng Giai đoạn (2) là khi sự tin tưởng người sử dụng được hỗ trợ bởi tính xác định, tính xác thực, tính trách nhiệm, tính ủy quyền và tính sẵn có của bảo mật Giai đoạn (3) là giai đoạn sử dụng và giám sát sự hoạt động của TTĐT để quyết định có tiếp tục sử dụng giao dịch TTĐT nữa hay không (Tsiakis và Sthephanides, 2005)

Nghiên cứu của Kim và cộng sự (2010) đã phát triển lý thuyết của Tsiakis và Sthephanides (2005) thành một mô hình hoàn chỉnh về tác động của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng đến việc sử dụng TTĐT Theo Kim và cộng sự (2010),

có ba yếu tố tác động đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng, đó là tuyên bố bảo mật, thủ tục giao dịch và an toàn công nghệ Trong đó, tuyên bố bảo mật đề cập đến thông tin được cung cấp cho người tiêu dùng liên quan đến các giải pháp bảo mật và vận hành hệ thống TTĐT An toàn công nghệ đề cập đến các cơ chế cụ thể

và kỹ thuật để bảo vệ người tiêu dùng bảo mật giao dịch TTĐT Thủ tục giao dịch

đề cập đến các bước được thiết kế để tạo thuận lợi cho giao dịch TTĐT của người tiêu dùng và loại bỏ nỗi sợ bảo mật của họ (Kim và cộng sự, 2010)

Oney và cộng sự (2017) tiếp tục phát triển nghiên cứu của Kim và cộng sự (2010) khi nghiên cứu về việc sử dụng TTĐT Ngoài các yếu tố tuyên bố bảo mật, thủ tục giao dịch và an toàn công nghệ ảnh hưởng đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng, nhóm tác giả còn bổ sung thêm yếu tố kinh nghiệm sử dụng Khi có kinh nghiệm sử dụng TTĐT thì người sử dụng sẽ dễ dàng tin tưởng hệ thống TTĐT hơn và coi TTĐT là một cách thanh toán bảo mật (Oney và cộng sự, 2017)

Shao và Zhang (2018) nghiên cứu về ý định tiếp tục TTĐT qua ngân hàng điện tử, cụ thể là mobile banking Hai tác giả đồng ý rằng tin tưởng và bảo mật ảnh hưởng lớn nhất đến ý định tiếp tục sử dụng TTĐT Nếu không có tin tưởng, sẽ

Trang 21

không thể có ý định tiếp tục TTĐT (Shao và Zhang, 2018) Theo Shao và Zhang (2018), độ bảo mật của đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự tin tưởng cũng như nhận thức rủi ro trong ý định tiếp tục sử dụng TTĐT Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán khiến khách hàng cảm thấy có rủi

ro bảo mật, ý định tiếp tục sử dụng TTĐT sẽ rất khó được hình thành (Shao và Zhang, 2018) Ngoài ra, Shao và Zhang còn nghiên cứu về ưu điểm vượt trội của mobile banking là sự di động và khả năng tùy biến

Các nghiên cứu liên quan và các yếu tố quyết định trong các nghiên cứu đó được thể hiện trong bảng 2.1

n 2.1: Các nghiên cứu liên quan

sự (2017)

Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng TTĐT theo góc nhìn của người sử dụng

Tuyên bố bảo mật, thủ tục giao dịch, an toàn công nghệ, kinh nghiệm sử dụng, nhận thức bảo mật, nhận thức tin tưởng và sử dụng TTĐT

Zhang (2018)

Điều gì thúc đẩy khách hàng tin tưởng vào nền tảng thanh toán di động: Một nghiên cứu thực nghiệm về Alipay ở Trung Quốc

Rủi ro bảo mật, tin tưởng, độ

uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ TTĐT, sự di động, khả năng tùy biến và ý định tiếp tục sử dụng TTĐT

Trang 22

2.3 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu này kế thừa các nghiên cứu trước đây về nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng trong việc sử dụng TTĐT và ý định tiếp tục TTĐT để nghiên cứu về việc tiếp tục sử dụng TTĐT Tiếp tục sử dụng TTĐT là xu hướng tiếp tục hành vi TTĐT So với sự chấp nhận TTĐT (chỉ là bước đầu tiên hướng tới thành công của TTĐT), tiếp tục TTĐT mang tới cơ hội thành công lâu dài hơn nhiều (Limayem và cộng sự, 2007) Tiếp tục TTĐT được coi là hành vi xảy ra sau sự chấp nhận TTĐT ( imayem và cộng sự, 2007) Và sự tiếp tục TTĐT sẽ kết thúc khi khách hàng đưa ra quyết định không sử dụng TTĐT nữa (Bhattacherjee, 2001) Áp dụng theo lý thuyết và các mô hình có liên quan, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu được trình bày trong hình 2.4

n 2.4: Mô hình nghiên cứu về sự tiếp tục sử dụn TTĐT

2.3.1 An toàn công nghệ

An toàn công nghệ là một loạt các kỹ thuật được sử dụng để xác thực và bảo

vệ chống trộm dữ liệu và thông tin nhạy cảm (Kousaridas và cộng sự, 2008) An toàn công nghệ là điều kiện quan trọng quyết định sự bảo mật của TTĐT (Kim và cộng sự, 2010) Theo Barkhordari và cộng sự (2016), các nhân tố ảnh hưởng tới an

Trang 23

Giả thuyết 1: An toàn công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

Giả thuyết 2: An toàn công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

2.3.2 Thủ tục giao dịch

Theo Kim và cộng sự (2010), thủ tục giao dịch là các bước người sử dụng phải làm để thực hiện một dịch vụ nào đó Thủ tục giao dịch quyết định việc TTĐT của người sử dụng được an toàn và hiệu quả Những bước phổ biến trong việc thực hiện TTĐT bao gồm: (1) Xác thực tài khoản trước khi giao dịch; (2) Cung cấp cho người

sử dụng những bước rõ ràng để hoàn tất giao dịch; (3) Thông báo cụ thể khi người

sử dụng thực hiện các bước thành công (Oney và cộng sự, 2017) Một trang website nếu được thiết kế cung cấp sự thuận tiện, tính tin cậy và phản hồi nhanh chóng sẽ làm tăng số lượt sử dụng (Barkhordari và cộng sự, 2016) Nếu người sử dụng cảm thấy nhà cung cấp dịch vụ có thể đáp ứng được những yêu cầu của họ, họ sẽ trở thành khách hàng trung thành Thủ tục giao dịch có ảnh hưởng đến nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng của người sử dụng (Oney và cộng sự, 2017) Do đó, tác giả đưa ra hai giả thuyết sau:

Giả thuyết 3: Thủ tục giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

Giả thuyết 4: Thủ tục giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

Trang 24

2.3.3 Tuyên bố bảo mật

Tuyên bố bảo mật là những tuyên bố của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TTĐT về bảo mật (Kim và cộng sự, 2010) Bằng cách giải thích những biện pháp bảo mật mà website cung cấp cho người sử dụng theo cách mà họ có thể hiểu được,

sự tin tưởng của người sử dụng sẽ tăng lên ( arkhordari và cộng sự, 2016) Còn theo nghiên cứu của Kim và cộng sự (2010), sử dụng TTĐT của người sử dụng phụ thuộc rất nhiều vào những tuyên bố bảo mật mà nhà cung cấp tuyên bố trên website,

vì những tuyên bố này có thể làm tăng nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi TTĐT Yếu tố quan trọng nhất mà người sử dụng quan tâm

đó là doanh nghiệp không được chia sẻ thông tin cá nhân của họ Do đó, tác giả đưa

ra hai giả thuyết sau:

Giả thuyết 5: Tuyên bố bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

Giả thuyết 6: Tuyên bố bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến việc nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT

2.3.4 Kinh nghiệm sử dụng

Theo Kim và cộng sự (2010), kinh nghiệm sử dụng là đạt được một mức độ quen thuộc với lượng kiến thức nhất định Kinh nghiệm sử dụng là điều kiện tiên quyết của niềm tin Lý do bởi vì kinh nghiệm sử dụng có thể xây dựng sự tin tưởng (Eastin, 2002) Người sử dụng có kinh nghiệm sử dụng sẽ sử dụng công nghệ mới nhanh hơn người chưa có kinh nghiệm sử dụng (Wu và cộng sự, 2005) Kinh nghiệm sử dụng TTĐT sẽ giúp người sử dụng tự tin hơn khi giao dịch TTĐT (Bhattacherjee, 2001) Theo nghiên cứu của Hankbarth và cộng sự (2003) thì cá nhân sẽ cảm thấy thoải mái khi sử dụng những giải pháp công nghệ mới khi họ đã

có kinh nghiệm sử dụng trước Đồng thời, những người có kinh nghiệm sử dụng TTĐT trước đây cũng có những kì vọng hợp lý về hệ thống trong tương lai (Kim và cộng sự, 2010) Vì vậy, người sử dụng với kinh nghiệm sử dụng TTĐT sẽ dễ dàng tin tưởng hệ thống TTĐT hơn và coi TTĐT là một cách thanh toán bảo mật (Oney

và cộng sự, 2017) Do đó, tác giả đưa ra hai giả thuyết sau:

Trang 25

sử dụng với độ bảo mật của hệ thống TTĐT (Kim và cộng sự, 2010) Nó biểu thị khả năng đánh giá của người sử dụng tin tưởng rằng thông tin cá nhân sẽ không bị xem, lưu trữ và sử dụng bởi một bên thứ ba như kì vọng của họ (Barkhordari và cộng sự, 2016) Yếu tố bảo mật cũng là yếu tố được quan tâm hàng đầu của hoạt động TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng (Mazumder và cộng sự, 2015) Theo Shao và Zhang (2018), nhận thức bảo mật có tác động tiêu cực đến ý định tiếp tục

sử dụng TTĐT Theo một nghiên cứu thực hiện bởi Microsoft và IDC Châu Á/Thái ình Dương (2019) 2chỉ ra rằng tại Việt Nam, cứ ba người thì chưa đến một người tiêu dùng (32%) tin rằng dữ liệu cá nhân của họ được các tổ chức cung cấp dịch vụ

số xử lý một cách đáng tin cậy Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết sau:

Giả thuyết 9: Nhận thức bảo mật có ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của người sử dụng

2.3.6 Nhận thức tin tưởng

Theo Kim và cộng sự (2010), tin tưởng là sự sẵn sàng sử dụng công nghệ mới với sự thoải mái, an toàn và chấp nhận rủi ro Còn theo Tsiakis và cộng sự (2005), nhận thức tin tưởng của người sử dụng về TTĐT là những giao dịch được thực hiện theo đúng kỳ vọng của họ Cũng theo Kim và cộng sự (2010) thì người sử dụng sẽ không sử dụng TTĐT nếu thiếu sự tin tưởng vào hệ thống Vì các hoạt động TTĐT

2

Chỉ 32% người tiêu dùng Việt tin tưởng vào việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của các tổ chức cung cấp dịch vụ

số, tại: https://news.microsoft.com/vn/2019/06/19/nghien–cuu–microsoft–idc–chi–32–nguoi–tieu–dung–viet– tin–tuong–vao–viec–bao–ve–du–lieu–ca–nhan–cua–cac–to–chuc–cung–cap–dich–vu–so/

Trang 26

đều trên môi trường internet, rất khó để đánh giá ý định và hành vi của người cung cấp dịch vụ khi họ có thể trục lợi hoặc sử dụng trái phép thông tin người sử dụng (Gefen, 2000) Hơn nữa, TTĐT thiếu đi sự tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt, điều tạo

ra sự tin tưởng của người sử dụng, để chắc chắn rằng tiền sẽ được chuyển đến chính xác người nhận (Barkhordari và cộng sự, 2016) Theo Venkatesh và cộng sự (2011), tin tưởng là yếu tố không thể thiếu khi khách hàng tiếp tục sử dụng TTĐT Vì vậy, việc tiếp tục sử dụng TTĐT rất cần có sự tin tưởng đề khắc phục hạn chế của nó (Zhou, 2011) Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết sau:

Giả thuyết 10: Nhận thức tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của người sử dụng

2.4 Tóm tắt chương 2

Trong chương này, tác giả đã trình bày khái niệm, lợi ích và hạn chế của TTĐT Đồng thời, tác giả đã tham khảo các lý thuyết liên quan đến TTĐT như mô hình TAM, TPA và UTAUT Sau khi đã khảo lược các nghiên cứu cùng chủ đề, tác giả quyết định sẽ sử dụng thang đo gồm bảy biến sau: An toàn công nghệ, thủ tục giao dịch, tuyên bố bảo mật, kinh nghiệm sử dụng, nhận thức bảo mật, nhận thức tin tưởng và tiếp tục sử dụng TTĐT Những nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng, việc thiếu

đi nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng ảnh hưởng xấu tới việc sử dụng TTĐT

Vì vậy, tác giả sẽ nghiên cứu tác động của hai yếu tố này đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP HCM

Trang 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu Tác giả làm rõ trình tự thực hiện nghiên cứu, đưa ra phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được và các tiêu chí để đánh giá kết quả khảo sát

3.1 Quy trình nghiên cứu

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

Quy trình nghiên cứu được mô tả trong hình 3.1 Nghiên cứu được tiến hành bằng việc xác định vấn đề nghiên cứu, đưa ra cơ sở lý thuyết để đề xuất mô hình nghiên cứu Mục đích là kiểm tra sự phù hợp của thang đo đối với nghiên cứu này Trong nghiên cứu sơ bộ, trên cơ sở nghiên cứu mô hình lý thuyết và dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả hình thành thang đo sơ bộ cho nghiên cứu Việc nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính để xây dựng lên và hoàn thiện bảng câu hỏi Tác giả đã thông qua phỏng vấn năm chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, thương mại điện tử và quản trị kinh doanh, tham vấn ý kiến của những người dùng tại công ty Mai Hân , cùng với việc tham khảo khá nhiều các công trình nghiên cứu trước đó trên thế giới để điều chỉnh và bổ sung thang đo chất lượng thông tin và kiến thức tốt nhất Kết quả của việc nghiên cứu sơ

bộ này là cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sẽ được đính kèm dưới đây và có ở trên phụ lục Dựa trên những góp ý từ chuyên gia cho bảng khảo sát, tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ với số lượng mẫu là 80 mẫu Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được làm sạch bằng phần mềm SPSS, thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng kỹ thuật phân tích Cronbach’s Alpha với tiêu chuẩn các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được đánh giá là không có giá trị đo lường và bị loại ra khỏi mô hình Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận đưa vào mô hình (Gerbing và Anderson, 1988)

3.1.2 Nghiên cứu chính thức

Quy trình nghiên cứu về nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng đến sự tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên TP.HCM được mô tả trong hình 3.1, cụ thể:

Trang 28

n 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ước 3: Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích hệ số tin cậy nhằm đánh giá sơ

bộ thang đo, loại bỏ những biến quan sát không đạt yêu cầu Hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về mức độ tin cậy và tương quan giữa các biến trong thang đo, những biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được đánh giá là không có giá trị đo lường và loại ra khỏi mô hình (Gerbing và Anderson, 1988) Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận (Hair và cộng sự, 2019)

ước 4: Sau khi loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy bằng kỹ thuật phân tích Cronbach’s Alpha, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA

để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp phân tích này rất hữu ích cho việc xác định tập hợp các biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và tìm mối quan hệ giữa

Trang 29

các biến với nhau Để có thể sử dụng phương pháp này đạt hiệu quả, trước tiên phải kiểm tra sự phù hợp của phương pháp này đối với đề tài nghiên cứu Theo Hair và cộng sự (2019), giá trị KMO (Kaiser–Meyer–Olkin) nằm giữa 0,5 đến 1 có nghĩa là

đề tài sử dụng phương pháp này là phù hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phương pháp phân tích này có khả năng không phù hợp với dữ liệu

ước 5: Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, tác giả thực hiện phân tích nhân tố khẳng định nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết có sẵn với số liệu nghiên cứu

Để đánh giá giá trị thang đo trong phân tích CFA, theo Hair và cộng sự (2019), chỉ số Chi–square có P–value < 0,05; Chi–square/ df =< 3; hệ số GFI, TLI, CFI >= 0,9 và RMSEA =< 0,08 được xem là mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường Hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích > 0,5 Trọng số chuẩn hóa của các thang đo > 0.5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Để đo lường sự khác biệt các khái niệm thì xem xét sự tương quan giữa các thành phần của khái niệm hoặc giữa các khái niệm thực sự khác biệt so với 1

ước 6: Phân tích dữ liệu bằng mô hình SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM là một trong những kỹ thuật phức hợp và linh hoạt nhất sử dụng để phân tích mối quan hệ phức tạp trong mô hình nhân quả

Theo Hair và cộng sự (2019), để đo lường mức độ phù hợp với thông tin thị trường, người ta thường sử dụng: Chi–square (CMIN), Chi–square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df), chỉ số GFI (Good of Fitness Index), chỉ số CFI (Comparative Fit Index), chỉ số TLI (Tucker and Lewis Index), chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation) Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thị trường nếu kiểm định Chi–square có P–value > 0,05; CMIN/df =< 3; GFI, TLI, CFI

>= 0,9; và RMSEA =< 0,08 (Hair và cộng sự, 2019) Tuy nhiên, theo Doll và cộng

sự (1994) thì GFI vẫn có thể chấp nhận được khi nhỏ hơn 0,9 nhưng lớn hơn 0,8 Thang đo đạt được giá trị hội tụ khi trọng số chuẩn hóa của các thang đo đều > 0,5

và có ý nghĩa thống kê Ngoài ra, cần kiểm định giá trị phân biệt Giá trị phân biệt đạt được khi: Tương quan giữa hai thành phần của khái niệm hoặc hai khái niệm thực sự khác biệt so với 1

Trang 30

3.2 Xây dựng thang đo và bộ câu hỏi

Thang đo đầy đủ được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu của Kim và cộng sự (2010) và Oney và cộng sự (2017) Mỗi phiếu khảo sát có hai phần:

- Phần một là thông tin cá nhân, về các yếu tố nhân khẩu học, bao gồm: giới tính, độ tuổi, trường học, hệ đào tạo, chi tiêu trung bình một tháng, chi tiêu trung bình của một đơn hàng TMĐT

- Phần hai là đánh giá, hỏi về những những yếu tố liên quan đến nghiên cứu Trong đó, các mức độ đồng ý được thể hiện như sau: [1] Hoàn toàn không đồng ý, [2] Không đồng ý, [3] Không đồng ý một phần, [4] Phân vân, [5] Đồng ý một phần, [6] Đồng ý, [7] Hoàn toàn đồng ý

n 3.1: Biến đo lường và mã biến

biến

Thủ tục

giao dịch

(TRP)

Tin nhắn xác thực được gửi cho bạn qua điện thoại hoặc email để xác nhận thanh toán TRP6

An toàn

công nghệ

(TEP)

Tuyên bố

bảo mật

(SES)

Kinh nghiệm

sử dụng

(PPE)

Nhận thức

bảo mật

(PES)

Tôi cho rằng những thông tin liên quan đến người dùng và giao dịch TTĐT là bảo mật PES2

Nhận thức

tin tưởng

(PET)

Tiếp tục

sử dụng

TTĐT (CES)

Trang 31

3.3 Kích thước mẫu

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện Kích thước mẫu áp dụng trong nghiên cứu này dựa theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích CFA, SEM, cụ thể như sau: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA, theo Hair và cộng sự (2019), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức N = 5n (n là số biến quan sát) Đối với phân tích SEM, các cỡ mẫu trong phạm vi từ 100 đến 400 là hợp lý (Hair và cộng sự, 2019) Trong nghiên cứu này dự kiến lấy 200 mẫu

3.4 Đối tượng lấy mẫu

Những sinh viên tại TP HCM đã sử dụng và có ý định tiếp tục sử dụng TTĐT

3.5 Phương pháp lấy mẫu

Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp thông qua biểu mẫu của google tới những sinh viên tại TP HCM đã sử dụng và có ý định tiếp tục sử dụng TTĐT

3.6 Tóm tắt chương 3

Chương 3 trình bày về quy trình thực hiện nghiên cứu và đưa ra thang đo dự kiến sử dụng trong nghiên cứu này Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu nội bộ và nghiên cứu chính thức Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính

và phân tích độ tin cậy trên thang đó nội bộ, tác giả đưa ra thang đo chính thức Tiếp theo, tác giả thực hiện phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính trong nghiên cứu chính thức

Trang 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu thu thập được theo quy trình nghiên cứu đã đưa ra ở chương 3 Sau đó đưa ra kết quả và thảo luận kết quả đạt được

tự nhiên TP HCM, Đại học Văn ang, Đại học Ngoại ngữ tin học, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Bách khoa TP HCM, Đại học FPT, Học viện Bưu chính viễn thông, Đại học Nông lâm TP HCM, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Công nghệ TP HCM, Cao đẳng công thương, Cao đẳng Lý Tự Trọng và Cao đẳng Giao thông vận tải TP HCM Khảo sát được thực hiện từ 01/03/2020 đến 01/04/2020 và nhận được lại được 290 câu trả lời Trong đó, có 210 câu trả lời hợp lệ

Tỷ lệ nam và nữ trong khảo sát này không chênh lệch đáng kể, với 54,3% nam

và 46,7% là nữ 76,7% số lượng khảo sát là sinh viên đại học, 10% sinh viên vừa học vừa làm, 8,6% đang học hệ cao đẳng, còn lại học hệ liên thông (4,7%) Hầu hết sinh viên được khảo sát là sinh viên năm hai và năm ba, lần lượt chiếm 30,5% và 36,7% Mức chi tiêu của sinh viên tại TP HCM ở mức trung bình, với 32,4% sinh viên chi tiêu từ 2,5 đến 3 triệu đồng và 42,9% sinh viên chi tiêu trên 3 triệu đồng/tháng Vì mức chi tiêu của sinh viên hầu như chưa nhiều, nên họ chủ yếu mua hàng trong phạm vi 100 nghìn đồng tới 500 nghìn đồng (chiếm 70%) Chỉ có khoảng 7,6% sinh viên mua hàng có giá trị 500 nghìn đồng trở lên Sinh viên mua rất nhiều mặt hàng trên các trang TMĐT, nhiều nhất là sách và văn phòng phẩm (57,1%), tiếp sau đó là 33,1% dành cho phụ kiện, thiết bị số 32,9% sinh viên lên mạng mua hàng gia dụng Ít hơn một chút là cho mỹ phẩm làm đẹp (31,7%) Các mặt hàng thời trang và phụ kiện chiếm 24,3%, điện thoại, máy tính bảng chiếm 11,4% và 8,1% cho các mặt hàng khác

Trang 33

Có 31,5% sinh viên mới ở mức độ bắt đầu sử dụng với TMĐT (1 – 3 lần), 41% sinh viên sử dụng 4 – 6 lần TMĐT, 23,3% sử dụng 7 – 10 lần và chỉ có 5,2%

sử dụng TTĐT trên 10 lần

n 4.1: Thống kê mô t mẫu

Chỉ tiêu Số mẫu Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu Số mẫu Tỷ lệ (%)

Mặt hàng khác

Nguồn: Dữ liệu khảo sát của tác giả

Sinh viên cũng sử dụng đa dạng các hình thức TMĐT Trong đó, sinh viên sử dụng ví điện tử nhiều nhất (63,3%) Tỷ lệ chuyển khoản qua ATM và Internet Banking, Mobile Banking lần lƣợt là 33,8% và 16,7%

Với dịch vụ ví điện tử, MoMo hiện chiếm tỷ lệ áp đảo so với các ví khác (với 78,2%), trong khi các đối thủ nhƣ ZaloPay và Moca lại chiếm tỷ lệ khá thấp, lần lƣợt là 12,8% và 9%

Ngày đăng: 19/09/2020, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w